Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Tiểu luận một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.11 KB, 20 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGUY HẠI

CHƯƠNG 7: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
GVHD:Ths. Lê Tấn Thanh Lâm

Danh sách
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

NHĨM 7

Lê Cơng Thiện
14163262
Đỗ Kim Chi
14163038
Lê Thị Trúc Giang
14163072
Nguyễn Thị Thanh Hằng14163084
Trần Thị Thanh Hằng 14163085
Nguyễn Thị Bé Ngân 14163157
Võ Thị Huỳnh Như
14163197



8. Nguyễn Ngọc Thảo
9. Nguyễn Trung Nhân
10. Đoàn Tấn Phước
11. Đỗ Minh Quân
12. Lâm Ngọc Thu Thảo

14163245
14163185
14163212
14163216
14163243

13.Nguyễn Minh Toàn

14163289

TP.HCM, 2017


MỤC LỤC
7.1.

PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ................................................................................................ 4

7.1.1. Đối Tượng................................................................................................................ 4
a. CTNH không nên đốt ............................................................................................... 4
b. CTNH không được đốt ............................................................................................. 4
c. CTNH nên đốt .......................................................................................................... 4
7.1.2 Văn bản pháp luật..................................................................................................... 5

7.1.3 Nguyên lý hoạt động của lò đốt chất thải nguy hại .................................................... 5
7.1.4 Phân loại công nghệ đốt CTNH ................................................................................ 5
a. Lò đốt thùng quay .................................................................................................... 5
b. Lò đốt gỉ/vỉ cố đinh .................................................................................................. 6
c. Lò xi măng ............................................................................................................... 7
d. Lị đốt tầng sơi ......................................................................................................... 7
7.1.5 Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình đốt ............................................................. 8
a. Nhiệt độ ................................................................................................................... 8
b. Độ xáo trộn .............................................................................................................. 8
c. Thời gian.................................................................................................................. 8
d. Nhiên liệu trong q trình đốt ................................................................................... 8
e. Lượng khí dư ........................................................................................................... 9
7.2.

PHƯƠNG PHÁP ỔN ĐỊNH HÓA RẮN ..................................................................... 9

7.2.1. Cơ chế của q trình ổn định hóa rắn:....................................................................... 9
a. Bao viên kích thước lớn ........................................................................................... 9
b. Bao viên kích thước nhỏ ........................................................................................... 9
c. Hấp thụ và hấp phụ .................................................................................................. 9
d. Kết tủa và khử độc ................................................................................................. 10
7.2.2. Công nghệ ổn định hóa rắn CTNH ......................................................................... 10
7.2.3. Các chất phụ gia để ổn định hóa rắn chất thải nguy hại ........................................... 10
a. Xi măng: ................................................................................................................ 10
b. Pozzolan ................................................................................................................ 11
c. Silic dễ tan ............................................................................................................. 11
d. Các polymer hữu cơ ............................................................................................... 12
e. Nhiệt dẻo................................................................................................................ 12
7.2.4. Yêu cầu kĩ thuật ..................................................................................................... 12
7.3.


PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP................................................................................... 12

7.3.1. Đối tượng áp dụng.................................................................................................. 12
7.3.2. Văn bản pháp luật................................................................................................... 13
7.3.3. Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp CTNH: ................................................................. 13
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

2


a. Phân loại bãi chôn lấp: ......................................................................................... 13
b. Lựa chọn vị trí bãi chơn lắp: ................................................................................ 13
c. Các cơng trình bãi chôn lấp: ................................................................................ 14
d. Thiết kế bãi chôn lấp CTNH:............................................................................... 14
7.4.

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 20

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

3


7.1.

PHƯƠNG PHÁP ĐỐT

7.1.1. Đối Tượng
a. CTNH không nên đốt

Các sản phẩm tiêu dùng chứa các thành phần hoá chất độc hại như pin, ắc quy.
b. CTNH không được đốt
Các chất thải có tính ơxy hố mạnh, ăn mịn, dễ gây nổ như: bình đựng ơxy, CO2,
bình ga, bình khí dung, dung dịch HCl, HNO3,amiăng.
Chất thải có chứa thành phần các kim loại nặng như: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết
áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy),
chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa
chẩn đốn hình ảnh, xạ trị).
Các chất thải có thành phần phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị
tại các bệnh viện, từ các cơ sở nghiên cứu khoa học và từ các nhà máy, khu công
nghiệp.
c. CTNH nên đốt
Chất thải y tế nguy hại như: Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất khơng cịn khả
năng sử dụng, các mơ, cơ quan, bộ phận cơ thể người, bào thai và xác động vật thí
nghiệm, bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
Chất thải nguy hại hữu cơ bao gồm các thành phần hydrocarbon, dầu thải, dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ, dung môi đã qua sử dụng, sơn thải và
dung mơi.
Bùn cặn từ cơng nghiệp lọc dầu, hóa chất, sản xuất giấy, từ xưởng in, từ quá trình
xử lý nước thải, đất nhiễm bẩn.
Nhựa đường chua, đất sét, than hoạt tính đã qua sử dụng.
Chất thải nhiễm khuẩn hoặc các loại hóa chất độc hại.
Chất thải có chứa halogen như: dầu máy biến thế nhiễm, CFC, clorophenol.

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

4


7.1.2 Văn bản pháp luật

QCVN 30:2012/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lị đốt chất thải cơng
nghiệp.
QCVN 02:2012/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y
tế.
QCVN 41:2011/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải
nguy hại trong lò nung xi măng.
7.1.3 Nguyên lý hoạt động của lị đốt chất thải nguy hại
Có 2 q trình chính diễn ra trong lị đốt: q trình nhiệt phân(thiếu oxi), q
trình oxi hóa (oxi dư).Q trình oxi hóa để giảm nồng độ các chất ơ nhiễm có trong
khí thải ra. Các loại lị đốt:
 Lị 2 buồng đốt

Thường có q trình oxi hóa
và q trình nhiệt phân

 Lị có bộ phận điều khiển khơng khí
 Lị đốt thùng quay thì chỉ có q trình nhiệt phân.
Đối với các lò đốt 2 buồng đốt thường được thiết kế trong giai đoạn đầu nhiệt
phân để làm giảm tốc độ khí, và giảm lượng các vật chất nhỏ bị cuốn theo.
Lượng khơng khí dư sẽ được sử dụng để oxi hóa khơng khí trong cả buồng sơ cấp và
buồng thứ cấp. Lò đốt 2 buồng được dùng phổ biến trong đốt chất thải nguy hại.
+ Buồng đốt sơ cấp: Nhiệt độ trong buồng đốt sơ cấp khoảng 705 – 815 0C.
Trong buồng đốt này thì một phần các chất thải hữu cơ dễ bay hơi sẽ bị bay hơi. Các
chất thải khó phân hủy ở nhiệt độ tại buồng đốt sơ cấp sẽ chuyển sang buồng đốt thứ
cấp.
+ Buồng đốt thứ cấp: buồng đốt thứ cấp rất cần thiết cho quá trình đốt chất thải
nguy hại vì trong buồng đốt sơ cấp chất vẫn chưa cung cấp đủ thời gian, nhiệt độ và sự
xáo trộn để phá hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Nhiệt độ trong buồng đốt này
thường là 1300 – 15000C. Tại buồng đốt này cung cấp nhiệt độ để các chất thải hữu cơ
bay hơi mà tại nhiệt độ đó thì hồn thành q trình oxi hóa. Q trình oxi hóa diễn ra

tại nhiệt độ từ 980 – 12000C.
7.1.4 Phân loại công nghệ đốt CTNH
a. Lò đốt thùng quay
 Nguyên lý hoạt động:

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

5


Lò đốt thùng quay là một trong những dạng lò đốt thông dụng nhất thường dùng
để đốt chất thải rắn, bùn, khí và lỏng.
Lị quay bao gồm một buồng đốt hình trụ, bên trong có lót gạch chịu lửa. Nhiệt
độ đốt 14000C vì vậy có thể phân hủy được chất hữu cơ khó phân hủy..
Kích thước lị: Đường kính từ 1,5- 3,6 m, chiều dài 3 – 9 m. Lò đốt thùng quay
được cấu tạo từ hai bộ phận gồm:
+ Buồng đốt sơ cấp: Quay với tốc độ điều chỉnh được, có nhiệm vụ đảo trộn chất
thải rắn trong quá trình cháy. Phần đầu của lị có lắp một béc phun dầu hoặc gas kèm
quạt cung cấp nhiên liệu nhằm cung cấp cho q trình đốt nóng lị đốt. Khi nhiệt độ lị
đạt 800oC thì chất thải rắn được đưa vào để đốt. Từ 800-900oC nếu chất thải cháy tạo
đủ năng lượng để giữ nhiệt thì bộ đồt phun dầu/gas tự động ngắt. Nếu hạ thấp hơn
800oC thì tự động làm việc trở lại. Sản phẩm sau cùng được đưa tới buồng đốt thứ cấp.
+ Buồng đốt thứ cấp: là một buồng đốt tĩnh, nhằm để đốt các sản phẩm bay hơi
và khí hóa do q trình nhiệt phân từ buồng sơ cấp. Nhiệt độ ở đây thường từ
950oC– 11000C. Thời gian lưu của khí thải qua buồng thứ cấp từ 1,5 - 2 giây. Hàm
lượng oxy dư tối thiểu cho quá trình cháy là 6%. Buồng đốt thứ cấp thường gắn liền
với hệ thống tái sử dụng năng lượng như nồi hơi. Nồi hơi sản xuất hơi cao áp chạy
máy phát điện hoặc sản xuất nước nóng.

 Ưu và nhược điểm:

+ Ưu Điểm
- Khơng bị nghẹt (vỉ lị) do q trình nấu chảy
- Chất thải có thể nạp ở dạng thùng hoặc dạng khối
- Kiểm soát thời gian lưu chất thải trong thiết bị
- Có thể nạp chất thải trực tiếp mà không cấn xử lý gia nhiệt chất thải
+ Nhược điểm
- Chi phí cao
- Vận hành phức tạp
- Thành phần tro trong khí thải cao
b. Lị đốt gỉ/vỉ cố đinh
Cơ cấu giống với lò đốt thùng quay nhưng khơng có phần di động. Trong buồng
thứ cấp lượng khí cung cấp từ 50-80% lượng khí u cầu vì cho hai quá trình nhiệt
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

6


phân và cháy xảy ra đồng thời. Trong buồng thứ cấp, sản phẩm của quá trình nhiệt
phân và chất hữu cơ bay hơi được tiếp tục đốt.Lượng khí cần thiết ở buồng thứ cấp đạt
từ 100-200% so với lý thuyết.
c. Lò xi măng
 Nguyên lý hoạt động
Về nguyên tắc đây là lò đốt thùng quay. Tuy nhiên trong lò này chất thải được sử
dụng trong q trình ni Clanhken
d. Lị đốt tầng sôi
 Nguyên lý hoạt động
Được sử dụng để xử lý chất thải lỏng, bùn, chất thải khí nguy hại
Chất thải được đưa vào loại vật liệu là cát, hạt nhôm, cacbonat canxi.Lớp cát
trong vật liệu dày từ 40 -50cm nhằm: Nhận và giữ nhiệt cho lò đốt, bổ sung nhiệt cho
rác ướt. Q trình oxi hóa nhiệt phân xảy ra trong lớp vật liệu này

Nhiệt độ vận hành từ 760o-870oC và lượng khí cấp sẽ dư từ 25-150% so với lý
thuyết.
Q trình đốt: Gió thổi mạnh vào dưới lớp vỉ đỡ có lỗ nên gió sẽ phân bố đều
dưới đáy tháp làm lớp đêm cát, các phế liệu rắn, nhão đều được thổi tơi tạo điều kiện
cháy triệt để. Trên vỉ phân bố gió là khu vực cháy sơ cấp nhiệt độ từ 850o-920oC, còn
khoang trên là khu vực cháy thứ cấp nhiệt độ từ 990o-1100oC để đốt cháy hồn tồn
chất thải. Khí thải sau đó được làm nguội và qua hệ thống xử lý trước khi ra mơi
trường.

 Ưu và nhược điểm:
+ Ưu điểm:
- Có thể đốt được ba dạng chất thải rắn lỏng và khí.
- Thiết kế đơn giản và hiệu quả cao.
- Nhiệt độ khí thải thấp, lượng khí dư yêu cầu nhỏ.
- Hiệu quả đốt cao do diện tích tiếp xúc lớn.
- Lượng nhập liệu không cần cố định.

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

7


+ Nhược điểm:
- Khó tách phần khơng cháy được.
- Lớp dịch chuyển phải tu sửa và bảo trì.
- Nhiệt độ đốt phải khống chế ở 815oC nếu cao hơn sẽ phá vỡ lớp đệm .
- Chưa được sử dụng nhiều trong xử lý chất thải nguy hại.
7.1.5 Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình đốt
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ cần phải đảm bảo để phản ứng xảy ra nhanh và hồn tồn, khơng tạo

Đioxin, đạt hiệu quả xử lý tối đa ( trên 1100oC)
Nếu nhiệt quá cao, lưu lượng khí sinh ra quá lớn sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu
khí trong buồng thứ cấp. Điều này sẽ làm giảm sự tiếp xúc giữa khơng khí và khí gas,
khói thải ra có màu đen, nồng độ các chất ơ nhiễm như CO trong khí thải cao. Nếu
nhiệt độ khơng đủ cao, phản ứng sẽ xảy ra khơng hồn tồn và khí thải ra cũng có màu
đen. Vì vậy, nếu nhiệt độ quá cao cũng như quá thấp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cháy.
b. Độ xáo trộn
Để tăng hiệu quả tiếp xúc giữa chất thải nguy hại cần đốt và chất oxy hóa, có thể
đặt các tấm chắn trong buồng đốt hoặc tại góc nghiêng thích hợp giữa dịng khí với
béc phun để tăng khả năng xáo trộn.
c. Thời gian
Thời gian cháy đủ lâu để phản ứng xảy ra hồn tồn. Đối với lị đốt nhiệt phân,
đảm bảo thời gian lưu cháy thích hợp sẽ kiểm sốt được chế độ nhiệt phân tại buồng
đốt sơ cấp để cấp khí gas lên buồng đốt thứ cấp, quyết định hiệu quả xử lý của lò đốt.
Thời gian lưu cần thiết để đảm bảo đốt cháy hoàn toàn của mỗi chất khác nhau phụ
thuộc vào bản chất của chất bị nhiệt độ đốt.
d. Nhiên liệu trong quá trình đốt
Chất thải hữu cơ thường có nhiệt độ cháy rất cao, nhưng nó cũng dùng một lượng
nhiên liệu bổ sung để mồi cho quá trình cháy. Một số chất thải nguy hại, khi lượng
nhiệt cung cấp cho chất thải khơng đủ vì vậy cần bổ sung một số loại nhiên liệu để gia
tăng nhiệt độ cháy.
Mặt khác, ta có thể dùng chất thải nguy hại làm nhiên liệu. Đây là phương pháp
tiêu hủy chất thải bằng cách đốt cùng với nhiên liệu nhằm tận dụng nhiệt cho các thiết
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

8


bị tiêu thụ nhiệt. Lượng chất thải bổ sung vào lị đốt có thể chiếm 10 – 25% tổng khối
lượng nhiên liệu.

e. Lượng khí dư
Khi chất thải cháy thì chúng cần một lượng khơng khí nhất định, khi sản phẩm
cịn lại sau khi cháy khơng cịn khí oxi thì đây gọi là q trình cháy hồn tồn nhưng
điều này khơng thể xảy ra trong q trình cháy. Lị đốt ln duy trì một lượng khơng
khí dư để đạt được q trình cháy.
7.2.
PHƯƠNG PHÁP ỔN ĐỊNH HĨA RẮN
Ổn định và hóa rắn là q trình làm thay đổi tính chất của chất thải bằng việc sử
dụng các chất phụ gia nhằm làm giảm khả năng phát tán vào môi trường cũng như làm
giảm tính độc hại của chất ơ nhiễm.

7.2.1. Cơ chế của q trình ổn định hóa rắn:
Có nhiều cơ chế khác nhau xảy ra trong quá trình ổn định chất thải như:
a. Bao viên kích thước lớn
Là cơ chế trong đó các thành phần nguy hại bị bao bọc vật lý trong 1 khn khổ
có kích thước nhất định và thành phần nguy hại nằm trong vật liệu đóng rắn ở dạng
không liên tục. Các thành phần đã bị đóng rắn theo cơ chế bao viên ở mức có kích
thước lớn có thể bị phân tán ra ngồi nếu như tính tồn thể của nó bị phá vỡ.
b. Bao viên kích thước nhỏ
Các thành phần nguy hại được bao ở cấu trúc tinh thể ở quy mô rất nhỏ. Nếu như
chất đã được đóng rắn bị vỡ ở dạng các hạt tương đối nhỏ thì đa số các chất nguy hại
đó vẫn giữ nguyên ở thể bị bao bọc, tốc độ phân tán tăng khi kích thước hạt giảm.
c. Hấp thụ và hấp phụ
Hấp thụ: là quá trình đưa chất thải nguy hại ở dạng lỏng vào bên trong chất hấp
thụ nhằm làm giảm khả năng phân tán của chất thải nguy hại. Các chất hấp thụ được
sử dụng là: đất, xỉ than, bụi lò nung xi măng, bụi lị nung vơi, mùn cưa, cỏ khơ, và rơm
khơ.
Hấp phụ: là quá trình giữ chất thải nguy hại trên bề mặt của chất hấp phụ để
chúng không phát tán vào môi trường. Khi thực hiện các cơ chế này, khối chất rắn khi
bị vỡ ra chất thải nguy hại có thể thốt ra ngồi. Đất sét biến tính thường được sử dụng

để đóng rắn các chất thải hữu cơ.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

9


d. Kết tủa và khử độc
Kết tủa: là quá trình hóa rắn sẽ làm kết tủa các thành phần nguy hại trong chất
thải thành dạng ổn định hơn rất nhiều. Các chất kết tủa là các thành phần của chất để
hóa rắn như: hydroxit, sulfua, silica, cacbonnate, phosphate. Q trình được sử dụng
để đóng rắn các chất thải nguy hại vô cơ như: bùn hydroxit kim loại.
Khử độc: Là các chuyển hóa hóa học xảy ra trong q trình ổn định hóa rắn, q
trình này sẽ giúp chuyển chất độc hại thành chất khơng độc hại q trình khử độc xảy
ra là do kết quả của các phản ứng hóa học với các thành phần của chất kết dính, như
khử độc chuyển Cr từ hóa trị VI thành Cr hóa trị III khi hóa rắn chất thải nguy hại
chứa croom bằng xi măng hay chất kết dính có nguồn gốc từ xi măng.
7.2.2. Cơng nghệ ổn định hóa rắn CTNH

7.2.3. Các chất phụ gia để ổn định hóa rắn chất thải nguy hại
a. Xi măng:
Là loại phụ gia được sử dụng nhiều nhất để đóng rắn chất thải nguy hại, loại xi
măng thông dụng nhất là xi măng portland được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp đá
vôi với thạch cao trong lị nung nhiệt độ cao. Thành phần chính là các silicat canxi
(3CaO.SiO2 và 2CaO.SiO2). Q trình hóa rắn chất thải nguy hại bằng xi măng được
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

10


thực hiện bằng cách trộn thẳng chất thải vào xi măng, sau đó cho nước vào để thực

hiện q trình hydrat hóa trong trường hợp chất thải khơng đủ nước. Q trình hydrat
hóa xi măng tạo thành một cấu trúc tinh thể được tạo thành từ canxi- nhôm-silicat, kết
quả là nó tạo thành khối giống như quặng và cứng.
Các phản ứng phụ khác xảy ra trong q trình hydrate hóa của xi măng portland
còn tạo ra các gel silicat, các phản ứng này xảy ra rất chậm.
Q trình đóng rắn trên cơ sở xi măng được xem như là thích hợp nhất với các
chất thải vô cơ, đặc biệt là các chất thải có chứa kim loại nặng. Vì xi măng có độ pH
cao nên các kim loại nặng được giữ dưới dạng các hydroxyt hoặc muối carbonate.
Chất hữu cơ can thiệp vào quá trình thủy phân xi măng dẫn tới độ bền của hỗn hợp
giảm và khó đóng rắn, nếu sử dụng xi măng để ổn định chất thải nguy hại hữu cơ cần
phải thêm chất phụ trợ để giảm sự can thiệp của chất hữu cơ vào quá trình thủy phân xi
măng và làm tăng tính ổn định của hỗn hợp. Các chất phụ gia này có thể là đất sét tự
nhiên, thủy tinh lỏng,…
Ưu điểm: giá rẻ, thiết bị nhào trộn đơn giản, thiết bị khuôn đúc đơn giản và có
thể trung hóa các chất có tính axit do đặc tính kiềm cao của xi măng.
Nhược điểm: một số thành phần trong chất thải có thể gây ảnh hưởng đến q
trình hydrate hóa và lúa trình lắng đọng và đông cứng của xi măng làm cho cấu trúc
kém bền.
b. Pozzolan
Là chất có thể phản ứng với vơi có trong nước để tạo thành vật liệu có tính chất
xi măng.
Các vật liệu pozzolan bao gồm xỉ than, xỉ lị và bụi lị xi măng. Trong đó xỉ than
là loại pozzolan hay được dùng nhất. Ngồi ra cịn có carbon cháy chưa hết, hàm
lượng của nó phụ thuộc vào lị đốt
Pozzolan được dùng để hóa rắn các chất vơ cơ. Mơi trường pH cao rất thích hợp
cho các chất thải chứa kim loại nặng. Ngồi ra, xỉ than cịn có tác dụng để đóng rắn cả
chất thải hữu cơ.
c. Silic dễ tan
Các thành phần silicat bị axit hóa thành các dung dịch monosilic và mang các
thành phần kim loại trong chất thải vào dung dịch. Thủy tinh lỏng cùng với xi măng

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

11


tạo thành phần cơ bản để đóng rắn các chất thải nguy hại. Hỗn hợp này rất có hiệu quả
để đóng rắn bùn thải chứa chì, đồng, kẽm nồng độ cao.
d. Các polymer hữu cơ
Chất thải nguy hại có thể được làm ổn định bằng quá trình polymer hữu cơ bao
gồm quá trình khuấy trộn monomer. Tạo ra một vật liệu mới có khối lượng riêng thấp
hơn so với vật liệu đã được tạo ra từ q trình đóng rắn bằng vật liệu khác
e. Nhiệt dẻo
Có thể ổn định chất thải nguy hại bằng cách trộn các vật liệu dẻo đã được nấu
chảy với chất thải ở nhiệt độ cao. Các chất nhiệt dẻo chảy bao gồm: nhựa đường,
polypropylen và lưu huỳnh. Khi bị làm lạnh, chất đóng rắn sẽ phủ trên chất thải một
lớp nhiệt dẻo.
7.2.4. Yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng xỉ than
Các chỉ số yêu cầu đối với q trình đóng rắn như sau:

 pH bùn: trong khoảng 10
 Tỷ lệ khối lượng giữa chất thải/xỉ than trong khoảng 1/6 đến 1/8
 Áp lực nén đóng viên: trong khoảng 50 kg/cm2.

7.3.

PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP
7.3.1. Đối tượng áp dụng
a)


Các tiêu chuẩn cần đáp ứng

 Chỉ có chất thải vơ cơ(ít hữu cơ)
 Tiềm năng nước rỉ rác thấp
 Khơng có chất lỏng
 Khơng có chất nổ
 Khơng có chất phóng xạ
 Khơng có lốp xe
 Khơng có chất thải lây nhiễm
b)

Các chất thải nguy hại thường được chôn lấp

 Chất thải kim loại có chứa chì
 Chát thải có thành phần thủy ngân
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

12


 Bùn xi mạ và bùn kim loại
 Chất thải amiăng
 Chất thải rắn có xyanua
 Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại
 Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải
7.3.2. Văn bản pháp luật
TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5938:2005: Chất lượng khơng khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số
chất độc hại trong khơng khí xung quanh.
TCVN 6696:2009: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về

bảo vệ môi trường.
7.3.3. Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp CTNH:
a. Phân loại bãi chôn lấp:
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại được phân loại theo đặc thù chất thải như sau:
Bãi chơn lấp các chất thải có tính dễ cháy.
Bãi chơn lấp các chất thải có tính độc.
Bãi chơn lấp các chất thải có tính ăn mịn.
Bãi chơn lấp hỗn hợp các chất thải.
b. Lựa chọn vị trí bãi chơn lắp:
Vị trí chơn lấp tn thủ theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 261:2001:






Khu đất xây dựng phải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần
suất 100 năm. Nếu nền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho cơng trình.
Khi thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu
tố như địa hình, hướng gió, hướng dịng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ... phương thức
vận chuyển, kiểm soát chất thải.
Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải được thiết kế hoàn chỉnh, phân khu chức năng
rõ ràng và giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển tương lai,
giữa khu tiền xử lý, khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu điều hành
Xung quanh bãi chôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm đóng vai trị là
màn chắn tầm nhìn và cách ly, đồng thời cũng đóng vai trị là đường biên an tồn trong
trường hợp có sự cố rị rỉ chất thải. Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm
khả năng ngăn cách bãi chôn lấp với bên ngoài. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanh
cách ly là 10 m.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI


13


Chú thích: Cây xanh trong khu vực bãi chơn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá
kim, có tán rộng, xanh quanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả,
cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùa khơ.
Bãi chơn lấp chất thải nguy hại phải có hệ thống hàng rào kết cấu vững chắc như
tường gạch, rào thép, dây thép gai.
c. Các cơng trình bãi chơn lấp:
Khu chôn lấp chất thải nguy hại bao gồm:
Khu tiền xử lý.
Khu chôn lấp.
Khu xử lý nước rác.
Khu phụ trợ.
d. Thiết kế bãi chôn lấp CTNH:
 Khu tiền xử lý
Khu tiền xử lý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại






không được phép chôn lấp thành chất thải nguy hại được phép chôn lấp. Khu tiền xử
lý bao gồm:
Khu phân loại và chứa chất thải tạm thời: Phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc
đưa chất thải vào ô chôn lấp. Diện tích khu phân loại và chứa chất thải tạm thời được
tính tốn trên cơ sở khối lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày.
Khu đóng bánh, làm khơ: Áp dụng cho các loại chất thải có tính dễ lây nhiễm,

chất thải có tính nguy hại khi hàm lượng ẩm cao, có thể chuyển sang trạng thái bền
vững và giảm bớt tính nguy hại khi ở trạng thái khơ.
Khu ổn định hố chất thải: Áp dụng cho các loại chất thải nguy hại có thể
chuyển sang trạng thái bền vững và hết tính nguy hại sau khi kết hợp với 1 hoặc một
số hố chất nhất định.
Diện tích khu tiền xử lý khoảng 5 – 10% diện tích khu chơn lấp.
Nền khu tiền xử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và được
cứng hố bằng bê tơng chống thấm.
Khu tiền xử lý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước
mưa và sự thất thốt chất gây ơ nhiễm trong q trình xử lý trước khi chôn lấp.
Khu tiền xử lý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác.
Rãnh thu gom nước rác bố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực
chứa rác tạm thời, các khu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

14


Khu chứa chất thải tạm thời được chia ra thành các khu riêng biệt để chứa riêng
từng loại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này.

 Khu chôn lấp
Bãi chôn lấp được chia thành các ô chôn lấp như bãi chôn lấp chất thải thông
thường. Mỗi ô chôn lấp được thiết kế phù hợp với 1 loại chất thải nhất định và được sử
dụng để chôn lấp chất thải đó.
Diện tích ơ chơn lấp được quy định trong bảng:
Bảng 7.2.3.c :Diện tích ơ chơn lấp
Khối lượng chất thải tiếp nhận
(tấn/ngày)


Diện tích ơ chơn lấp
(m2)

(1)

(2)

 10

300-500

>10 - 20

>500-1.000

>20 - 50

>1.000-2.000

>50 - 100

>2.000 - 3.500

> 100

>3.500 – 5.000

Trong khu chôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường
ray để hạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động. Độ cao
của mái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp.

Khi vận hành bãi chôn lấp, mái che phải bảo đảm che kín tồn bộ khu vực đổ
chất thải, không cho nước mưa tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại.
Kết cấu thành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001.
Hệ thống chống thấm nước rác:
Thiết kế hệ thống chống thấm nước rác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
bãi và tính chất của các loại chất thải nguy hại sẽ được chôn lấp:
 Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ
thống lớp lót đáy và thành tương tự như bãi chôn lấp chất thải thông thường
(TCXDVN 261:2001).
 Đối với bãi (ơ) chơn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải có tính
ăn mịn: phải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép.
 Cấu tạo hệ thống lớp lót đáy và thành kép gồm:
o
Lớp 1: Lớp thu nước rác thứ nhất.
o
Lớp 2: Lớp vật liệu chống thấm thứ nhất.
o
Lớp 3: Lớp thu nước rác thứ hai.
o
Lớp 4: Lớp vật liệu chống thấm thứ hai.
o
Lớp 5: Lớp đất nền đầm chặt.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

15


Vật liệu lót được sử dụng trong hệ thống chống thấm phải đảm bảo được độ bền
vững, chịu được các tác động hoá học của chất thải và chống được sự rò rỉ của chất

thải trong mọi điều kiện thời tiết và trong suốt q trình thi cơng, vận hành, đóng bãi
và hậu đóng bãi.
Hệ thống thu gom nước rác:
Mỗi ô chôn lấp phải có hệ thống thu gom nước rác riêng:
 Với các bãi chơn lấp có lớp lót đơn: mỗi ơ chơn lấp chỉ có một hệ thống
thu gom nước rác.
 Với các bãi chơn lấp có lớp lót kép, mỗi ơ chơn lấp có hai hệ thống thu
gom nước rác, gồm các lớp sau:
o
Tầng thu nước rác thứ nhất.
o
Hệ thống ống thu gom nước rác thứ nhất.
o
Lớp chống thấm thứ nhất.
o
Tầng thu nước thứ 2.
o
Hệ thống ống thu gom nước rác thứ 2.
o
Lớp chống thấm thứ hai.
Tầng thu gom nước rác phải có chiều dày ít nhất 30 cm với những đặc tính sau:

 Có ít nhất 5% khối lượng hạt có kích thước  0,075 mm.
 Có hệ số thấm K  10-2 cm/s.
 Càng gần ống thu, dẫn nước kích thước hạt càng lớn để ngăn sự dịch
chuyển của các hạt quá mịn gây tắc hệ thống thu gom và vẫn đảm bảo nước tự chảy
xuống hệ thống thu gom.
Hệ thống ống thu gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001.
Hệ thống thu khí rác:

Hệ thống thu gom khí phải được thiết kế và xây dựng hợp lý đảm bảo thu hồi khí
rác mà khơng ảnh hưởng tới cấu trúc của lớp phủ và bãi chôn lấp.
Đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại, không được cho thốt tán khí tại chỗ mà
bắt buộc phải thiết kế hệ thống thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu
khí rác, ống dẫn khí rác, khu xử lý khí rác.
Các ống thu gom khí rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng
dần độ cao theo độ cao vận hành bãi. Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

16


Phần ống nằm trong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi
chôn lấp phải sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác động cơ học và hoá học.
Cấu tạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Hệ thống ống dẫn khí rác gồm các ống chính và ống nhánh. Ống nhánh nối từ
ống thu khí rác tới ống chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí
rác.
Tuỳ thuộc vào tính chất và lượng khí rác phát sinh mà áp dụng phương pháp xử
lý đốt hay hấp thụ hoá học.
Hệ thống thốt nước mưa:
Trong bãi chơn lấp phải có hệ thống thu gom nước mưa riêng và dẫn vào các hệ
thống thoát nước mưa của khu vực.
Hệ thống thoát nước mưa gồm các mương thoát nước mưa, tiết diện mương đảm
bảo khả năng tiêu thốt nước lũ với có tần suất 50 năm (căn cứ vào số liệu thuỷ văn
khu vực xây dựng bãi chôn lấp). Độ bền vững của mương phải đảm bảo trong suốt quá
trình vận hành bãi chơn lấp. Hệ thống thốt nước mưa trong ơ chơn lấp được thiết kế
độc lập với hệ thống thu gom nước rác. Đối với các ơ chơn lấp có kích thước lớn hơn
2.000 m2, phải thiết kế hệ thống thoát nước mưa trong ơ chơn lấp.


Chú thích: Ở những vị trí dịng chảy mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phịng
nước phá bờ kênh, chảy vào bãi chơn lấp.
Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm:
Bãi chơn lấp phải có hệ thống giếng quan trắc nước ngầm, nhằm quan trắc định
kỳ và giám sát chất lượng nước ngầm khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn
cần kiểm soát bãi chơn lấp sau khi đã đóng bãi. Số lượng, cấu tạo giếng quan trắc nước
ngầm theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Xung quanh giếng quan trắc nước ngầm phải có biển báo "Giếng quan trắc nước
ngầm".
Hệ thống đường nội bộ:

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

17


Tuỳ theo quy mô bãi chôn lấp và thời gian sử dụng mà thiết kế hệ thống đường
nội bộ là đường tạm, đường bán vĩnh cửu hay đường vĩnh cửu. Các tuyến đường phải
được bố trí phù hợp, đảm bảo các loại xe dễ dàng tránh nhau, quay xe... Đường ra vào
bãi chơn lấp phải có dải cây xanh cách ly và có biển báo.
Hàng rào và cây xanh:
Bãi chơn lấp phải có hàng rào bảo vệ, được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN
261:2001.
Bãi chôn lấp phải được trồng cây xanh, đảm bảo cách ly, chắn gió, bụi ảnh
hưởng đến khu vực xung quanh, theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Cây xanh trong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán
rộng, xanh quanh năm. Khơng trồng các loại cây có dầu, cây rụng lá vào mùa khô và
cây ăn quả. Chiều rộng của dải cây xanh cách ly 10 m.
Bãi và kho chứa chất phủ bề mặt:
Tuỳ theo quy mô và yêu cầu dự trữ của từng bãi chôn lấp mà xác định kho hay

bãi chứa chất phủ. Khối lượng chất phủ được ước tính bằng 30% khối lượng chất thải
đem chôn lấp.
Nền kho, bãi chứa chất phủ được thiết kế đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra
vào. Xung quanh kho, bãi phải có tường chắn để vật liệu phủ khơng vương vãi ra
ngoài.

 Khu xử lý nước rác
Khu xử lý nước rác bao gồm: Trạm bơm nước rác, các cơng trình xử lý nước rác,
hồ trắc nghiệm và ô chứa bùn. Trạm bơm nước rác, các cơng trình xử lý nước rác, ô
chứa bùn được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 và các tiêu chuẩn hiện
hành khác.
Hồ trắc nghiệm là hồ dùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm đánh giá độ độc hại
của nước rác sau khi xử lý. Hồ trắc nghiệm tiếp nhận nước rác từ công trình xử lý
nước rác cuối cùng và thốt nước ra ngồi bãi chơn lấp.
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

18


Có thể tận dụng các ao, hồ tự nhiên hay nhân tạo có sẵn làm hồ trắc nghiệm hoặc
thiết kế xây dựng mới.
Không được sử dụng các loại ao, hồ sau đây làm hồ trắc nghiệm:

 Ao, hồ sử dụng để cấp nước cho sinh hoạt
 Ao, hồ đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản
 Ao, hồ sử dụng cho mục đích du lịch, thể thao, vui chơi.
 Ao, hồ có diện tích lớn hơn 1000 m2
 Khu phụ trợ
Tỷ lệ diện tích xây dựng các cơng trình phụ trợ trong bãi chơn lấp chiếm 15 %
tổng diện tích bãi chơn lấp.

Vị trí, quy mơ các hạng mục trong khu phụ trợ được thiết kế theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001.
Hệ thống cấp nước:
Có thể thiết kế cấp nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực.
Trong trường hợp cấp nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoan và
phải có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sản xuất (rửa
xe, tưới đường, tưới cây...) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưa hoặc hồ chứa.
Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe, máy. Mạng lưới cấp nước được
thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Hệ thống cấp điện:
Được thiết kế theo các tiêu chuẩn cung cấp điện hiện hành (TCXD 333:2005,
TCXD 25:1991, TCVN 9206 : 2012).

Chú thích: Những khu vực địa điểm bãi chơn lấp chưa có điện lưới thì được
trang bị máy phát điện để phục vụ các nhu cầu về điện của bãi chơn lấp.
Các cơng trình xây dựng tại bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theo tiêu chuẩn
TCXD 46-2007.

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

19


7.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Giáo trình cơng nghệ xử lí chất thải rắn nguy hại của PGS.TS.Trịnh Thị Thanh NXB
Giáo Dục Việt Nam.
2.Giáo trình quản lí chất thải rắn nguy hại GS.TS Lâm Minh Triết- TS. Lê Thanh Hải
NXB Xây Dựng Hà Nội 2006.
3.Danh mục TCVN/QCVN 2016.
4.TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại-Tiêu chuẩn thiết kế.


QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

20



×