Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Bài giảng rối loạn kinh nguyệt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (59.08 KB, 10 trang )

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Mục tiêu học tập: sau khi học bài này, sinh viên phải:
1. Nêu được các khái niệm của các biểu hiện rối loạn kinh nguyệt.
2. Nêu được ngun nhân gây vơ kinh và hướng xử trí
3. Nêu được nguyên nhân gây rong kinh, rong huyết và hướng xử trí
Nội dung chính:
1.Mở đầu:
Kinh nguyệt là hiện tượng xuất huyết âm đạo có chu kỳ, do lớp nội mạc tử
cung bong ra sau khi chịu tác dụng của nội tiết, xảy ra sau rụng trứng, có đặc điểm
về thời gian, khoảng cách, lượng máu và triệu chứng đi kèm hầu như cố định với
mỗi cá nhân.
Kinh nguyệt bình thường có thời gian hành kinh 3 - 7 ngày, số lượng máu
kinh mất trong một kỳ khoảng 30-80 ml, chu kỳ kinh nằm trong khoảng 24 - 32
ngày.
Kinh nguyệt bắt đầu xuất hiện vào tuổi dậy thì, trung bình vào khoảng 13
-16 tuổi. Ở một số nước, tuổi dậy thì có xu hướng sớm hơn, 11- 12 tuổi.
Kinh nguyệt kết thúc thời kỳ mãn kinh.Tuổi mãn kinh trung bình là 45 - 55
tuổi. Trước đó là giai đoạn tiền mãn kinh thường kéo dài một hai năm. Trong giai
đoạn tiền mãn kinh, người phụ nữ hành kinh thường có những biểu hiện bất
thường. Vịng kinh có thể dài, cũng có thể ngắn. Lượng máu kinh có thể nhiều lên,
cũng có thể ít đi.
Rối loạn kinh nguyệt là chỉ những biểu hiện bất thường về kinh nguyệt. Đó
là những dấu hiệu, những triệu chứng của một hay nhiều bệnh khác nhau chứ rối
loạn kinh nguyệt không phải là bệnh.
Các rối loạn kinh nguyệt gồm:
− Tuổi bắt đầu hành kinh, tuổi mãn kinh,


− Độ dài của kỳ kinh,
− Lượng máu kinh,
− Số ngày có kinh,


− Ra máu ngồi kỳ kinh,
− Có phóng nỗn hay khơng,
− Đau bụng khi hành kinh...
Rối loạn kinh nguyệt là triệu chứng nhưng cần phải điều trị mặc dù chưa rõ
nguyên nhân gây bệnh như gây băng kinh, băng huyết, rong kinh kéo dài...
2. Các khái niệm:
- Dậy thì sớm: bắt đầu có kinh từ 8 - 10 tuổi trở xuống, bình thường 13-16
tuổi.
- Dậy thì muộn: bắt đầu hành kinh sau 16 - 18 tuổi.
- Mãn kinh sớm: khơng hành kinh nữa trước tuổi 40, bình thường từ 45-55
tuổi.
- Mãn kinh muộn: sau tuổi 55.
- Kinh thưa: vịng kinh dài trên 35 ngày, bình thường từ 22-35 ngày
- Kinh mau: vịng kinh ngắn dưới 22 ngày
- Vơ kinh: khơng có hành kinh từ 6 tháng trở lên
- Rong kinh: kỳ hành kinh kéo dài trên 7 ngày
- Kinh ngắn: kỳ hành kinh chỉ từ 2 ngày trở xuống
- Kinh nhiều: tổng lượng máu kinh trong cả chu kỳ trên 200 ml, bình thường
50-80 ml.
- Kinh ít: lượng máu kinh ra rất ít, khơng cần đóng băng vệ sinh, dưới 15 ml
- Cường kinh: máu kinh ra vừa nhiều, vừa kéo dài ngày
- Thiểu kinh: máu kinh ra ít và ngắn ngày
- Thống kinh: đau bụng trước, trong hoặc sau khi hành kinh


- Vịng kinh khơng phóng nỗn: vịng kinh khơng có sự phóng nỗn ở giữa
chu kỳ kinh bình thường

VƠ KINH
1. Phân loại vô kinh:

- Vô kinh nguyên phát: không hành kinh khi trên 18 tuổi.
- Vô kinh thứ phát: không hành kinh lại sau 3 tháng đối với vòng kinh đều và
6 tháng đối với vịng kinh khơng đều.
- Vơ kinh sinh lý: là hiện tượng mất kinh khi có thai hay khi mãn kinh.
- Vơ kinh giả: cịn gọi là bế kinh do máu kinh không chảy được ra ngồi.
Có thể coi tất cả các loại vơ kinh (trừ vô kinh sinh lý) đều là vô kinh bệnh lý cần
tìm ngun nhân để điều trị hoặc có thể khơng điều trị được.
2. Vô kinh nguyên phát.
- Nguyên nhân: do bất thường ở bộ phận sinh dục như khơng có tử cung,
khơng có âm đạo, màng trinh khơng thủng, hoặc do tuyến nội tiết liên quan đến
hoạt động sinh dục như teo buồng trứng bẩm sinh.
- Một số hội chứng, bệnh gây vô kinh nguyên phát:
+ Hội chứng Turner: do Turner mơ tả năm 1938 với các dấu hiệu: hình
dáng nhi tính, 2 bên cổ có da bạnh, thiếu một nhiễm sắc thể X (45,XO) nên gây ra
teo buồng trứng bẩm sinh dẫn đến rối loạn phát triển tuyến sinh dục. Vì thiếu
Estrogen nên các phần của bộ phận sinh dục đều nhỏ, vú không phát triển, lông mu,
lông nách thưa. Chậm trí tuệ, khơng tình dục, vơ kinh và điều trị duy nhất bằng
thay thế hormon, dùng vòng kinh nhân tạo giúp phát triển tính sinh dục phụ và giải
quyết tình trạng lỗng xương.
+ Hội chứng Mayer - Rokitansky - Kuster: tử cung là một dải nhỏ, teo
âm đạo bẩm sinh, buồng trứng bình thường, tính chất sinh dục nữ bình thường


nhưng khơng hành kinh vì teo tử cung. Cần chẩn đốn phân biệt với lao tử cung
sớm gây dính buồng tử cung. Không gây được kinh nguyệt và không điều trị được
nguyên nhân.
+ Hội chứng thượng thận - sinh dục: hiếm gặp. Vỏ thượng thận thiếu
men hydroxylase 21 nên cortisol thấp, ACTH tăng tiết dẫn tới quá sản vỏ thượng
thận và tăng tiết Androgen. Androgen cao làm sớm mọc lông mu, lông nách, râu,
âm vật to. Người lùn thấp bé vì Androgen cao làm chóng đóng các đầu xương, ức

chế tuyến yên sản sinh các hormon hướng sinh dục, dẫn tới buồng trứng không hoạt
động. Điều trị bằng Cortisol vừa giải quyết thiếu hụt Cortisol vừa ức chế ACTH,
Angroden sẽ giảm đi, hormon hướng sinh dục được chế tiết và buồng trứng lại hoạt
động trở lại, người bệnh có hành kinh và có thai được.
+ Tinh hồn nữ tính hố: rất hiếm gặp, gọi là hội chứng Moris, do
Moris mô tả năm 1953, bệnh nhân có nhiễm sắc thể XY, thực chất là nam giới
nhưng tinh hoàn lạc chỗ ở trong bụng hay nếp bẹn. Tinh hoàn chỉ chế tiết
Estrogen khơng chế tiết Testosteron, nên tính chất sinh dục phụ của nữ phát triển
nên bệnh nhân có kiểu hình và tính cách nữ giới. Khơng có lơng mu, lơng nách,
khơng có hành kinh. Khơng có dương vật nên coi là con gái. Điều trị bằng cắt bỏ
2 tinh hoàn đề phịng ung thư hố sau khi đã phát triển tính chất sinh dục phụ của
nữ đầy đủ. Sau phẫu thuật dùng Estrogen để duy trì nữ giới và đề phịng lỗng
xương.
+ Dị dạng sinh dục: khơng có âm đạo, màng trinh khơng thủng, vách
ngăn ngang âm đạo. Khơng có kinh, đau bụng hàng tháng theo chu kỳ, đau tăng
dần qua mỗi kỳ. Khám thấy khối máu kinh ở tiểu khung. Nếu do màng trinh khơng
thủng thì âm hộ bị đẩy phồng ở vị trí màng trinh. Điều trị: cắt màng trinh hình hoa
thị, cắt vách ngăn ngang hoặc tạo hình âm đạo nhưng khó đạt được vừa dẫn lưu
máu kinh vừa đảm bảo khả năng sinh sản.


Trong trường hợp này, nội mạc tử cung vẫn hoạt động, vẫn có thay đổi
theo chu kỳ, nội mạc vẫn bong ra hàng tháng, nhưng máu kinh không chảy ra ngồi
được vì cổ tử cung bị bít, khơng có âm đạo, màng trinh không thủng. Những
nguyên nhân trên gây ứ máu trong tử cung, hay ứ máu trong tử cung âm đạo.
3. Vô kinh thứ phát:
3.1. Nguyên nhân:
+ Sinh lý: Có thai, mãn kinh
+ Nguyên Nhân Tuyến Yên
− Bệnh suy toàn bộ tuyến yên (bệnh Simmonds), u tuyến yên, thiếu nội

tiết hướng sinh dục tuyến yên đơn thuần
− Hội chứng Sheehan, thiểu năng tuyến yên do hoại tử tuyến yên, có thể
xảy ra sau một tình trạng băng huyết sau sanh quá nặng. Mất sữa là
triệu chứng sớm nhất, sau đó vú teo dần, mất kinh, rụng lơng nách và
lơng mu, teo các cơ quan sinh dục, giảm tình dục. Bệnh nhân gầy
mòn, mệt mỏi
+ Nguyên nhân buồng trứng: Do cắt bỏ hai buồng trứng, hội chứng suy sớm
buồng trứng
+ Nguyên nhân tuyến giáp:Cường giáp hoặc thiểu năng tuyến giáp
+ Nguyên nhân ở tử cung: Dính buồng tử cung, ống cổ tử cung sau nạo
buồng tử cung, sau lấy vòng, lao sinh dục.
+ Vô kinh do tăng Prolactin: Gọi là tăng prolactin máu khi nồng độ prolactin
huyết thanh > 20 ng/ml. Gặp trong khối u tiết prolactin và hội chứng hố yên rỗng,
thứ phát đi kèm đa nang buồng trứng, nhược giáp.
4.Chẩn đoán:
+ Hỏi bệnh
+ Khám bệnh: quan sát phát hiện có bất thường về đường sinh dục.
Lơng mu và vú không phát triển: teo buồng trứng, teo tuyến yên bẩm sinh.


Lơng mu và vú phát triển, có đau bụng có thể do bế máu kinh, khơng đau bụng có
thể do khơng có tử cung
+ Xét nghiệm: tuỳ thuộc hướng tới loại nguyên nhân mà đưa xét
nghiệm: siêu âm, MRI, soi ổ bụng, nhiễm sắc đồ
5.Hướng xử trí: tuỳ loại nguyên nhân.
+ Cần điều trị theo nguyên nhân: do u tuyến yên chuyển điều trị theo chuyên
khoa. Vô kinh do bệnh lý giáp trạng, cần điều trị theo bệnh lý giáp trạng như cường
giáp hay suy giáp.
+ Loại trừ mất kinh sinh lý: có thai, mãn kinh.
+ Do dính buồng tử cung sau nạo thì nong buồng tử cung và đặt vịng chống

dính. Do dính cổ tử cung: nong cổ tử cung. Do lao sinh dục: điều trị lao toàn thân
+ Trường hợp bít kín màng trinh làm cho máu kinh khơng thốt ra được cần
rạch màng trinh. Trường hợp chít hẹp hoặc khơng có âm đạo thì phẫu thuật tạo hình
âm đạo.
+ Do nội tiết: liệu pháp hormon thay thế, điều trị các bệnh nội tiết khác, hoặc
sử dụng vòng kinh nhân tạo. Tạo chu kỳ kinh nhân tạo bằng oestrogen và
progesterone nửa chu kỳ sau hoặc viên thuốc ngừa thai kết hợp như Marvelon mỗi
ngày uống 1 viên vào một giờ nhất định.
Trường hợp vô kinh do tăng prolactin. Dùng Bromocriptin 2,5 mg. Ngày
đầu, và ngày thứ 2: uống 1/2 viên. Ngày thứ 3 và 4: uống 1 viên. Ngày thứ 5 và 6:
uống 1,5 viên. Ngày thứ 7 trở đi uống 2 viên/ngày. Sau 30 ngày uống, nếu prolactin
cịn tăng, thì tăng 3 viên/ngày. Cịn prolactin giảm thì duy trì 2 viên/ngày và giảm
dần cịn uống 1/2 viên ngày cho đến khi prolactin trở về bình thường.
Hoặc dùng progesterone để tạo ra kinh nguyệt bằng Utrogestan 200 mg hoặc
Duphaston 20mg uống trong ngày, dùng liên tục trong 5 ngày, rồi ngưng.


RONG KINH – RONG HUYẾT
1.Khái niệm:
- Rong kinh: Là hiện tượng có kinh đúng chu kỳ, nhưng kéo dài trên 7 ngày,
lượng máu kinh có thể nhiều, trung bình hay ít.
- Rong huyết: Là hiện tượng ra máu âm đạo ngồi kỳ kinh, nhiều khi nhầm
lẫn với kinh nguyệt khơng đều.
- Rong kinh, Rong huyết nếu kéo dài sẽ gây thiếu máu và có thể gây viêm
nhiễm phụ khoa do máu ở âm đạo tạo thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát
triển
2. Nguyên nhân: Rong kinh – rong huyết có thể do
3. Chẩn đốn
3.1. Lâm sàng
- Xác định nguồn gốc chảy máu: Khám phụ khoa để tìm nguyên nhân chảy

máu từ tử cung, cổ tử cung hay âm đạo, âm hộ, niệu đạo, trực tràng.
- Xác đnguyên nhân thực thể hay do nguyên nhân chức năng.
2.1. Nguyên nhân thực thể
- Bệnh lý đường sinh dục: U xơ tử cung, lạc nội mạc trong cơ tử cung, polyp
nội mạc tử cung, tăng sản nội mạc tử cung, ung thư sinh dục.
- Do chấn thương, dị vật đường sinh dục.
- Do các bệnh lý: Giảm tiểu cầu, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tuyến giáp, bệnh
tự miễn.
- Do sử dụng các thuốc liên quan nội tiết như estrogen, progesterone,
tamoxifen, các thuốc liên quan đến chức năng đông chảy máu như heparin, aspirin,
sintrom hoặc các dụng cụ tránh thai.
2.2. Nguyên nhân chức năng: Chia theo nhóm tuổi
- Tuổi dậy thì: Rối loạn phóng nỗn.


- Tuổi tiền mãn kinh: Vịng kinh khơng phóng nỗn
- Tuổi sinh sản và mãn kinh: Thường do nguyên nhân thực thể.ịnh nguyên
nhân chảy máu: Hỏi bệnh sử, tiền sử, khám thực thể để tìm ngun nhân thực
thể.Chẩn đốn xuất huyết tử cung chức năng khi đã loại trừ các nguyên nhân thực
thể.
- Xác định mức độ máu mất: dựa vào dấu hiệu khám lâm sàng kết hợp với
công thức máu (Hồng cầu, Hb, Hct).
3.2. Cận lâm sàng
- Huyết học: Công thức máu, chức năng đông máu, ferritin huyết thanh.
- Sinh hoá: SGOT, SGPT, urê, creatinin
- Nội tiết: Prolactin máu, FSH, chức năng tuyến giáp, progesterone, beta
hCG.
- Hình ảnh học: Siêu âm phụ khoa, MRI
- Khác: Phết tế bào cổ tử cung, nạo sinh thiết tử cung từng phần (Sinh thiết
tầng), nội soi buồng tử cung.

4. Điều trị:
4.1.Nguyên tắc điều trị: Điều trị rong kinh rong huyết bao gồm điều trị ngun
nhân ( Nếu có), làm ngừng tình trạng ra máu từ niêm mạc tử cung, tái lập chu kỳ
bình thường ( Nếu người phụ nữ nằm trong độ tuổi sinh đẻ) và điều trị hỗ trợ nâng
cao thể trạng.
4.2. Điều trị cụ thể: Phần này chủ yếu là điều trị rong kinh rong huyết cơ năng
- Rong kinh rong huyết tuổi trẻ:
Loại trừ nguyên nhân ác tính, bệnh về máu
Nạo bằng hormon:
Progesteron tiêm bắp hoặc uống 20mg/ngày trong 5 ngày. Ngưng thuốc 2 – 3 ngày
sẽ ra kinh như bình thường. Sau đó sẽ dùng thuốc tạo vịng kinh nhân tạo ( Thuốc
ngừa thai kết hợp ngày uống 1 viên)


Premarin ( estrogen) 25mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4- 6 giờ 1 lần hoặc uống 1,25 mg
mỗi 4 – 6 giờ trong 1 ngày. Sau đó sẽ dùng vịng kinh nhân tạo
Dùng thuốc ngừa thai kết hợp uống ngày 2 – 3 viên trong 5 – 7 ngày sau đó uống
ngày 1viên
Thêm thuốc tăng co bóp tử cung: Oxytocin, Ecgotamin, viên sắt, canci
Trường hợp vẫn không kết quả nhều trường hợp phải nạp buồng tử cung băng dụng
cụ để cầm máu và gửi giải phẫu bệnh lý
- Rong kinh rong huyết tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh
Cần thiết phải nạo buồng tử cung bằng dụng cụ mục đích cầm máu nhanh và gửi
giải phẫu bệnh lý loại trừ nguyên nhân ung thư, quá sản nội mạc tử cung.
Trường hợp giải phẫu bệnh lý bình thường thì sau nạo sẽ dùng nội tiết trong 3 – 5
tháng. Progesteton 20 mg trong 10 ngày tính từ ngày thứ 15 của chu kỳ kinh ( Ngày
nạo tính là ngày thứ nhất)
- Rong kinh rong huyết tuổi sinh đẻ ( 18 – 45 tuổi)
Nội mạc tử cung dày: > 13 - 14 mm nên nạo buồng tử cung cầm máu và gửi giải
phẫu bệnh lý

Nội mạc tử cung < 12 mm thì đầu tiên có thể điều trị nội tiết
Rong kinh rong huyết/ u xơ tử cung mà chưa cần thiết phẫu thuật thì điều trị bằng
progesteron ngày 15 – 25 của chu kỳ kinh, ngày 20 mg, tròng 3 – 6 tháng
Rong kinh rong huyết/ Nang cơ năng buồng trứng ( U nang nỗn, u nang hồng
thể) thì điều trị bằng vịng kinh nhân tạo 3 – 6 tháng


THỐNG KINH
1.Khái niệm: gọi là thống kinh thì đau là đáng kể, có ảnh hưởng đến sinh hoạt và
lao động
2. Nguyên nhân:
- Thống kinh nguyên phát: xảy ra sớm, ngay hoặc sau vài kỳ hành kinh đầu,
thường là thống kinh cơ năng.
- Thống kinh thứ phát: xảy ra muộn nhiều năm sau. Thường có nguyên nhân
thực thể như: tử cung quá đổ sau, chít hẹp cổ tử cung do u xơ tử cung hay dính một
phần cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung.
3. Điều trị:
+ Liệu pháp tâm lý
+ Thể dục liệu pháp
+ Thuốc giảm đau: Paracetamol, Giảm đau non-steroid
+ Tìm nguyên nhân thực thể giải quyết.



×