TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí
trong học tập và trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học mơn Địa lí.
- Nêu được vai trị của Địa lí trong cuộc sống.
- u thích mơn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng Địa lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hồn thiện các nhiệm vụ thơng qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác:; Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình
bày thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo : Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập
mơn Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Trình bày được các khái niệm cơ bản, các kĩ năng
địa lí trong học tập và trong sinh hoạt.
Phân tích mối quan hệ giữa Địa lí và
cuộc sống.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)
để trình bày một vấn đề bất kì về Trái Đất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tơn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh
với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng, đối tượng địa lí.
- Một số cơng cụ địa lí học thường sử dụng: Quả địa cầu, bản đồ, mơ hình, bảng số
liệu thống kê…
- Thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Trị chơi ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
c. Sản phẩm
Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh sau, trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- HS tham gia trả lời bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức. Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học
của hs.
=> Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35p)
2.1. Tìm hiểu các khái niệm cơ bản và kĩ năng của mơn Địa lí
a. Mục tiêu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí
trong học tập và trong sinh hoạt.
b. Nội dung
- Tổ chức hoạt động nhóm theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đề để tìm hiểu các
khái niệm và kĩ năng khi học Địa Lí.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và phân chia nhiệm vụ cho các nhóm
Nhiệm vụ 1: Nhóm 1,3,5: Tìm hiểu về các khái niệm cơ bản trong mơn Địa lí
+ Dựa vào cấu trúc chương trình Địa lí lớp 6, em hãy cho biết chúng ta sẽ được tìm
hiểu những khái niệm nào?
+ Việc nắm vững các khái niệm này có ý nghĩa gì đối với em trong học tập và cuộc
sống?
Nhiệm vụ 2: Nhóm 2,4,6 Tìm hiểu về những kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí.
- Dựa vào thơng tin mục 1, hình 1,2,3, các em hãy:
+ Kể tên các công cụ hỗ trợ khi học Địa lí??
+ Cho biết kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
+ Gọi 1 thành viên bất kì trong nhóm trả lời câu hỏi của nhóm mình.
+ Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức,
chốt lại nội dung học tập.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của mơn Địa lí
- Chương trình Địa lí lớp 6 sẽ giúp các em tìm hiểu một số khái niệm địa lí cơ bản về
Trái Đất, các thành phần tự nhiên của Trái Đất và mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
- Các kĩ năng Địa lí chủ yếu
+ Sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, bảng số liệu, biểu đồ …
+ Tổ chức học tập ngồi thực địa.
+ Khai thác thơng tin trên Internet.
2.2. Tìm hiểu những điều lí thú trong mơn Địa lí
a. Mục tiêu
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học mơn Địa lí.
- u thích mơn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng Địa lí.
b. Nội dung
- Phát hiện và kể được nhiều điều lí thú trong mơn Địa lí.
c. Sản Phẩm
- Kết quả làm việc nhóm của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Hoang mạc Xahara rộng lớn nhất thế
giới
Ngôi nhà băng của người Exkimo ở đới
lạnh phương Bắc
Biển Chết_Hồ nước mặn lớn nhất Trái
Đất
Nơi giao nhau giữa Thái Bình Dương và
Đại Tây Dương nhưng nước khơng thể hịa
vào nhau tạo nên 2 màu sắc khác biệt
- Chia nhóm 4 người.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK và hiểu biết của bản thân để hồn thành bài tập
sau:
+ Em hãy nêu những điều lí thú được thể hiện qua các hình ảnh trên?
+ Kể thêm những điều lí thú mà em biết về tự nhiên và con người trên Trái Đất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm 3p và viết thơng tin vào bảng nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi nhóm.
- HS khác nhận xét, bổ sung
GV mở rộng: Những hiện tượng thiên nhiên kì lạ nhất hành tinh.
/>Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Mơn Địa lí và những điều lí thú
- Học Địa lí thật là lí thú: Giúp các em khám phá và giải thích được nhiều hiện tượng tự
nhiên, dân cư, văn hóa, kinh tế…của các vùng đất khác nhau trên thế giới và nơi mình
đang sinh sống.
- Được tìm hiểu về các mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí: Chuyển động của
Trái Đất với hiện tượng ngày, đêm, các mùa. Mối quan hệ giữa khí áp và gió…
2.3. Địa lí và cuộc sống
a. Mục tiêu
- Nêu được vai trị của Địa lí trong cuộc sống.
b. Nội dung
- Lấy được các ví dụ để thấy được vai trị của mơn Địa lí đối với cuộc sống.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
+ Hiện tượng ngày đêm, giờ trên Trái Đất, biết được tại cùng một thời điểm nhưng
các quốc gia ở các kinh độ khác nhau lại có giờ khác nhau
+ Xác định phương hướng trên thực tế, tìm đường đi trên bản đồ….
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thơng tin SGK và hiểu biết của mình, em hãy lấy
được các ví dụ để thấy được vai trị của mơn Địa lí đối với cuộc sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm 3p và viết thơng tin vào bảng nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi nhóm.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Địa lí và cuộc sống
- Mơn Địa lí cung cấp cho các em hiểu biết về:
+ Các hiện tượng trong tự nhiên.
+ Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng
ngày
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Khai thác thơng tin địa lí bằng quả địa cầu.
c. Sản Phẩm
- Quả địa cầu-mơ hình thu nhỏ của trái đất. Trên bề mặt của nó biểu hiện đầy đủ các
đặc điểm của bề mặt trái đất (có địa hình đồng bằng, đồi núi, bờ biển, đại dương, ao
hồ, sông suối…), với nhiều màu sắc đặc trưng cho từng dạng địa hình. Trên bề mặt
quả địa cầu cịn biêu hiện hệ thống kinh, vĩ tuyến… như vậy, quả địa cầu được biểu
thị rất nhiều các chi tiết.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Hoạt động nhóm 4-6 học sinh
- Mỗi nhóm sẽ có 1 quả đại cầu
- Nhiệm vụ: Quan sát quả đại cầu, các em hãy trao
đổi và cho biết chúng ta có thể khai thác các thơng
tin địa lí nào từ quả địa cầu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 nhóm bất kì trình bày.
- Cac nhóm cịn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động
học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
c. Sản Phẩm
- Học sinh biết cách truy cập và khai thác thông tin từ các trang Wed.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Sử dụng thiết bị điện tử để sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về mối quan hệ giữa
thiên nhiên và con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sử dụng thiết bị điện tử để tìm kiếm thơng tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm
TÊN BÀI DẠY: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Mơn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu,
tọa độ địa lí.
- Xác định được trên bản đồ và trên quả địa cầu: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và tọa độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình
bày thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo : Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập
mơn Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian. Biết
sử dụng quả địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc, các bán cầu, tọa độ địa lí.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)
để tìm hiểu các khái niệm kinh, vĩ tuyến. Xác định được tọa độ địa lí của một điểm
trên bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định tọa đ
ộ địa lí của một địa điểm bất kì trên quả địa cầu, bản đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh
với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả địa cầu
- Phiếu học tập, trò trơi trong bài
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh các điểm cực trên lãnh thổ VN.
- Thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên
biến?
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: Tọa độ của con tàu trên biển.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Ngày nay, các con tàu ra khơi đều có
gắn các thiết bị định vị để thơng báo vị trí
của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác
định được vị trí của con tàu khi đang lênh
đênh trên biến?
Bước 2: Thục hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt
động học của học sinh => Từ câu trả lời của
học sinh, GV kết nối vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu hệ kinh, vĩ tuyến
a. Mục tiêu
- Phân biệt được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu.
b. Nội dung
- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hồn thiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
+ Quả đại cầu là mo hình thu nhỏ của Trái Đất,
+ Các đường kinh tuyến bằng nhau (do đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực
của trái đất, mà trái đất là dạng hình cầu).
+ Các đường vĩ tuyến có đường kính nhỏ dần từ vĩ tuyến gốc đến các vĩ tuyến ở gần
cực Trái Đất.
- Báo cáo làm việc nhóm bằng kết quả phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1.2 và thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hãy điền
những thơng tin cịn thiếu vào phiếu học tập.
Kinh tuyến?
Là những đường nối liềm hai điểm cực Bắc và cực Nam trên
quả địa cầu, các kinh tuyến đều gặp nhau ở 2 cực.
Kinh tuyến gốc?
Là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô
Luân-đôn cua nước Anh, đánh số 0°.
Vĩ tuyến?
Là những vòng tròn Trên quả địa cầu và vng góc với kinh
tuyến. Các vĩ tuyến đều song song với nhau.
Vĩ tuyến gốc?
Là xích đạo, được đánh số 0°, chia quả địa cầu thành bán cầu
bắc và bán cầu nam.
Vĩ tuyến Bắc
Là những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
Vĩ tuyến Nam?
Là những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
Kinh tuyến Tây?
Là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
Kinh tuyến Đông?
Là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào hình 1.1 và thơng tin SGK, em hãy trả lời
các câu hỏi sau:
- Quả địa cầu là gì?
- Xác định điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu?
Nhiệm vụ 2: Giáo viên
chia lớp thành 6 nhóm
và phân chia nhiệm vụ
cho các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 2 và thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hãy điền những
thơng tin cịn thiếu vào phiếu học tập.
Kinh tuyến?
Kinh tuyến gốc?
Vĩ tuyến?
Vĩ tuyến gốc?
Bán cầu Bắc?
Bán cầu Nam?
Bán cầu Tây?
Bán cầu Đông?
Nhiệm vụ 3: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
- Xác định trên quả địa cầu các đường: Kinh tuyến gốc, kinh
tuyến bắc, kinh tuyến nam, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến
nam?
- So sánh độ dài giữa các kinh tuyến và vĩ tuyến?
- Xác định vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu? Cho biết nước
ta nằm ở nửa cầu nào trên bề mặt Trái Đất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân\ nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức,
chốt lại nội dung học tập.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những đường nối liềm hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô Luân-đôn
cua nước Anh, đánh số 0°.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả địa cầu và vng góc với kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc là xích đạo, được đánh số 0°.
2.2. Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
a. Mục tiêu
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ.
- Biết cách xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp trực quan, hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
- Tọa độ địa lí của 3 điểm A, B, C
+ A(1200Đ, 600B)
+ B(600Đ, 300B)
+ C(900Đ, 300N)
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Cá nhân
Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết:
- Muốn xác định vị trí của 1 điểm trên qảu địa cầu hay bản đồ, em cần phải xác định
yếu tố nào của điểm đó?
- Kinh độ là gì? Quy ước kinh độ đơng, kinh độ tây?
- Vĩ độ là gì? Quy ước vĩ độ bắc, vĩ độ nam?
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm trên bản đồ được gọi là gì?
- Nêu cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm?
Nhiệm vụ 2: Cặp đôi
- Dựa vào kiến thức đã học, xác
định tọa độ địa lí của điểm A, B,
C trên hình 4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhóm cặp
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi
qua địa điểm đó.
- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng độ từ xích đạo đến vĩ tuyến đi qua địa điểm
đó.
- Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Vĩ độ
- Cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm (VD: Điểm A): A (kinh độ, vĩ độ) hoặc A
Kinh độ
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ tuyến.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Dựa và kiến thức đã học và hiểu biết của mình, em hãy cho biết nếu vẽ các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ
tuyến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thơng minh…) Tra cứu thơng tin,
ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.
c. Sản Phẩm
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của
chúng như sau:
+ Điểm cực Bắc: tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, với vĩ độ 23 độ 23
phút B, kinh độ 105 độ 20 phút Đ
+ Điểm cực Nam: tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, với vĩ độ 8 độ 34
phút B, kinh độ 104 độ 40 phút Đ
+ Điểm cực Tây: tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, với vĩ độ 22độ
22 phút B, kinh độ 102 độ 09 phút Đ
+ Điểm cực Đông: tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, với vĩ độ 12
độ 40 phút, kinh độ 109 độ 24 phút Đ
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thơng minh…) Tra cứu thơng tin,
ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm bản đồ và xác định được vai trò của bản đồ trong hoạt
động đời sống.
- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình
bày thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo : Xác định được phương hướng trong thực tế dựa vào
kiến thức đã học.
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ
thế giới. Xác định được phương hướng trên bản đồ.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)
để tìm hiểu khái niệm bản đồ, sự khác nhau của một số lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ
thế giới. Cách xác định phương hướng trên bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định phương hướng trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh
với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả địa cầu
- Hình ảnh bản đồ được xây dựng theo một số phép chiếu khác nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên
kết nối vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Có một người bạn của cơ ở nước ngồi muốn đến Việt Nam du lịch, họ muốn tự
khám phá đất nước xinh đẹp của chúng ta, vậy giải pháp nào để họ làm chủ được
chuyến du lịch mà không bị lạc đường. Các em hãy giúp người bạn của cơ tìm ra giải
pháp tốt nhất nhé.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát ảnh
*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- Sử dụng bản đồ.
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học
sinh, GV kết nối vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái niệm bản đồ
a. Mục tiêu
- HS trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và xác định được vai trò của bản
đồ trong hoạt động đời sống.
b. Nội dung
- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hồn thiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh:
- Một số ví dụ cụ thể về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống:
+ Xác định được vị trí địa lí một điếm nào đó trên mặt đất (toạ độ địa lí), ở vào đới
khí hậu nào,...
+ Dùng để chỉ đường.
+ Dùng trong các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,...
+ Dùng trong quân sự
- Quả Địa Cầu và bản đồ có điểm giống nhau và khác nhau:
+ Giống: đều là sự mơ phỏng thu nhỏ một phần hay tồn bộ trái đất theo một tỉ lệ
nhất định
+ Khác: Quả địa cầu là mơ phỏng theo dạng cầu (trịn) giống trái đất thật của chúng
ta do đó các kinh tuyến sẽ cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực nam, còn các vĩ tuyến là
các đường tròn đồng tâm (chỉ trên quả địa cầu thơi cịn thực tế thì khơng vậy). Bản đồ
là hình vẽ thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượng
địa lí bằng biểu tượng.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết:
+ Bản đồ là gì?
+ Bản đồ có vai trị như thế nào trong đời sống?
+ Em hãy lấy một số ví dụ thể hiện vai trò của bản đồ trong cuộc sống?
Nhiệm vụ 2: Tình huống
- Mai cho rằng: Quả địa cầu khơng phải
bản đồ.
- Lan lại có ý kiến khác: Quả địa cầu là
bản đồ
? Theo em trong tình huống này, bạn nào
đã nói đúng, vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Khái niệm bản đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt trái Đất lên mặt phẳng trên cơ
sở tốn học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
- Bản đồ có vai trị quan trọng, trong học tập và đời sống.
Mở rộng: Tìm hiểu thêm về phân loại và cơng dụng của bản đồ
/>2.2. Tìm hiểu một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục tiêu
- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp trực quan, hoạt động cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản Phẩm
- Hãy nêu đặc điểm hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ:
+ Hình a. Phép chiếu hình nón: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh
hình nón, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón. Càng xa đường xích
đạo, chiều dài các vĩ tuyến càng ngắn.
+ Hình b. Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh quả cầu: Các kinh tuyến là những
đoạn thẳng song song và bằng nhau. Các vĩ tuyến là những đoạn thẳng song song,
bằng nhau và vng góc với kinh tuyến.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thơng tin SGK và hình 1, các em hãy trao đổi theo
cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Muốn vẽ được bản đồ, người ta cần làm gì?
- Mơ tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ?
Phép chiếu hình nón
Phép chiếu hình trụ
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Phép chiếu hình nón
- Phép chiếu hình trụ
=> Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, quy mơ, vị trí và hình dạng lãnh thổ để lựa chọn
bản đồ có phép chiếu phù hợp.
2.3. Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ.
a. Mục tiêu
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
b. Nội dung
- Tìm hiểu cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Thực hành xác định phương hướng trên bản đồ.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Báo cáo kết quả làm việc nhóm cặp.
+ Hướng đi từ Hà Nội đến Băng Cốc: Hướng tây
+ Hướng đi từ Hà Nội đến Ma-ni-a: Hướng đông
+ Hướng đi từ Hà Nội đến Xin-ga-po: Hướng nam
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1
- GV cho HS quan sát bản đồ các nước Đơng Nam Á, GV đã ghi sẵn 4 hướng chính
trên bản đồ. Sau đó giao nhiệm vụ cho HS:
+ Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Phía trên đường kinh tuyến chỉ hướng gì? Phía dưới chỉ hướng gì?
+ Đầu bên trái và phải của đường kinh tuyến chỉ hướng gì?
Bắc
Tây
Đơng
Nam
Nhiệm vụ 2: GV u cầu học sinh kẻ các
hướng chính vào vở ghi.
- GV kẻ sẵn hình trên bảng, và chỉ điền
hướng Bắc
- Gọi 1 học sinh lên bảng điền các
hướng cịn lại
- HS dưới lớp tự hồn thiện vào vở ghi
Nhiệm vụ 3 - Cặp đôi: Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 107, em
hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-a, Xin-ga-po.
- Gợi ý: Các em có thể sử dụng thước kẻ và bút chì để nối Hà Nội đến 3 địa điểm:
Băng Cốc, Ma-ni-a, Xin-ga-po.
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
4. Phương hướng trên bản đồ
- Xác định phương hướng dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ.
+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.
+ Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.
+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.
- Xác định phương hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: Hướng đông, nam và tây nam.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Dựa vào bản đồ ở trang 107. Việt Nam trong Đông Nam Á, cho biết phần đất liền ở
nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Xác định phương hướng trên lược đồ.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho
học sinh:
HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
1. Nhà ăn nằm ở phía nào
của đường số 1?
2. Đường nào chạy theo
hướng đơng-tây ?
3. Cơng viên nằm ở phía
nào của hồ?
4. Cắm trại ở phía nào của
hồ?
5. Nhà của bạn nào ở phía
đơng của đường số 1
6. Phía nào của hồ có một lá
cờ trên đó?
7. Đường nào chạy theo
hướng bắc - nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm
TÊN BÀI DẠY: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
TÍNH KHOẢN CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tỉ lệ bản đồ
- Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thơng tin, thảo luận nhóm.
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Xác định được vị trí cỉa các đối tượng địa lí trên
lược đồ. Đo tính được khoảng cách của các đối tượng trên bản đồ.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa
điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh
với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ có cả tỉ lệ số và thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên
kết nối vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: Dựa vào bản đồ lại được tính được khoảng cách từ
Hải Phịng đến Hà Nội nhờ tỉ lệ bản đồ.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Bạn A: Không biết hải Phịng
cách Hà Nội bao nhiêu ki-lơ-mét
nhỉ?
- Bạn B: Đưa bản đồ đây mình tính
cho.
Theo em tại sao dựa vào bản
đồ lại được tính được khoảng cách
từ Hải Phịng đến Hà Nội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học
sinh, GV kết nối vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu
- Biết tỉ lệ bản đồ
- Phân loại tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung
- Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Các dạng tỉ lệ bản đồ
c. Sản Phẩm
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với
thực tế là bao nhiêu.
- Các dạng tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ số: là một phân số ln có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược
lại.
+ Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo
độ dài tương ứng trên thực địa.
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn, bản đồ cầng chi tiết.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết
- Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở các dạng nào?
- Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
Nhiệm vụ 2: Giáo viên cho học sinh hai bản đồ đồ thế giới và bản đồ của khu
vực Đơng Nam Á, u cầu học sinh tìm vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Theo em để tìm Việt Nam trên hai bản đồ, với bản đồ nào sẽ dễ hơn? Tại sao?
Bản đồ các nước Đông Nam Á
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực
tế là bao nhiêu.
- Có 2 dạng: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số.
2.2. Tìm hiểu cách tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu
- Biết tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
b. Nội dung
- Thực hành tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
c. Sản Phẩm
- Phần kết quả bài tập của học sinh.
1. Ta có tỉ lệ 1 : 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6 000 000 cm
trên thực tế. Vậy khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An)
là 5 cm thì trên thực tế hai địa điểm đó cách nhau là:
5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km
2. Bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 500 000 cm
trên thực tế. Ta có 25 km = 25 000 cm
=> Khoảng cách giữa hai địa điểm đó là: 500 000 : 25 000 = 20 (cm) trên bản đồ
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách đo tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ