BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THỊ YẾN TRÂM
HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TỐN
Bình Định - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THỊ YẾN TRÂM
HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Người hướng dẫn: GS.TS. NGUYỄN VĂN CÔNG
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực
Tác giả luận văn
TRẦN THỊ YẾN TRÂM
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm và luôn phải đối mặt với nhiều rủi
ro khác nhau, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ngày càng trở nên
phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng ngày
càng lớn hơn. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay hầu hết
nguồn thu nhập chính của các ngân hàng thương mại vẫn chủ yếu là từ tín
dụng, tín dụng đóng vai trị quan trọng nhất trong hoạt động kinh doạnh của
Ngân hàng thương mại, chiếm tỷ phần lớn về mặt quy mô và doanh thu của
các ngân hàng, trong đó tín dụng doanh nghiệp là chủ yếu. Trong thời đại
kinh tế thị trưởng hội nhập quốc tế hiện nay thì nhu cầu vốn của các doanh
nghiệp là lớn nhất, và khách hàng doanh nghiệp là đối tượng khách hàng chủ
yếu của các ngân hàng. Trong điều kiện áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng thương mại như hiện nay, tín dụng ngân hàng ln đối mặt với rất
nhiều rủi ro, do đó chất lượng tín dụng ln là vấn đề được các Ngân hàng
thương mại chú trọng quan tâm, trong đó hồn thiện cơng tác phân tích tài
chính khách hàng là nội dung quan trọng trong suốt quá trình trước khi cho
vay và trong khi cho vay, có ý nghĩa quan trọng đảm bảo chất lượng tín dụng
của ngân hàng. Khi xem xét cấp tín dụng cho doanh nghiệp, ngân hàng đặc
biệt quan tâm đến khả năng tài chính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả
năng sinh lời... của doanh nghiệp. Phân tích tài chính khách hàng giúp ngân
hàng có cái nhìn từ khái qt đến chi tiết tình hình tài chính của khách hàng,
là cơ sở quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay đúng đắn cũng như xác
định triển vọng hợp tác giữa ngân hàng và khách hàng trong tương lai, ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng. Một hoạt động phân
tích tài chính sơ sài và thiếu cẩn trọng là cơ sở cho những rủi ro và hậu quả có
2
thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai không xa đối với ngân hàng. Thực tế trong
hoạt động của các ngân hàng thương mại thì rủi ro tín dụng xảy ra chủ yếu bắt
nguồn từ cơng tác phân tích khách hàng còn sơ sài, chưa đầy đủ, chưa khách
quan và kịp thời. Do đó, cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp được các ngân hàng đặc biệt quan tâm và đầu tư.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
(Vietinbank Phú tài) là một NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định,
được thành lập và chính thức hoạt động vào năm 2006, sau13 năm hoạt động
chi nhánh đã đạt được những thành tựu nhất định là đơn vị có đóng góp nhiều
vào hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống. Trong hoạt động
kinh doanh, tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 80% dư tín dụng
của chi nhánh nên việc phân tích đánh giá tài chính khách hàng doanh nghiệp
trước khi quyết định cho vay cũng như trong suốt quá trình cho vay là một
việc rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, an toàn của chi nhánh.
Hoạt động phân tích tài chính khách hàng được chi nhánh quan tâm, tuy nhiên
thực tế cơng tác phân tích tài chính khách hàng cịn một số bất cập. Thời gian
gần đây chất lượng tín dụng mặc dù vẫn nằm trong mục tiêu và kiểm soát của
chi nhánh nhưng các rủi ro tiềm tàng là luôn luôn tồn tại, chỉ cần sơ sài trong
phân tích khách hàng là rủi ro và tốn thất có thể xảy ra. Trong q trình cơng
tác tại chi nhánh, nhận thức được vai trò quan trọng của vấn đề trên tôi quyết
định lựa chọn đề tài: “Hồn thiện hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài”.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong các nghiên cứu trình độ thạc sỹ, tiến sỹ nhiều tác giả đã đề cập
tới phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại như:
3
Luận văn: “Hồn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân
hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Trung Việt” của Hoàng Ngọc Minh
Hiếu (2013), đã tổng hợp lý luận về tín dụng ngân hàng, báo cáo tài chính và
cơng tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng
thương mại. Khái quát được tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Phương Đông – Chi nhánh Trung Việt. Đồng thời đánh giá thực trạng
cơng tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phục vụ công tác ra
quyết định cấp tín dụng. Từ việc phân tích thực trạng, đã nêu lên được những kết
quả đạt được, những khó khăn, hạn chế trong cơng tác phân tích báo cáo tài
chính của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi
nhánh Trung Việt. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tế về công tác
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, luận văn đã đề xuất các nội dung,
phương pháp nhằm hồn thiện cơng tác phân tích báo cáo tài chính của doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Trung Việt.
Nhận xét chung các giải pháp và hướng xây dựng rất rõ ràng và thực tế, có thể
đưa vào triển khai áp dụng.
Luận văn: “Hồn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại BIDV
Bình Định ” của Phạm Việt Hịa (2012), và Luận văn “ Hồn thiện cơng tác
phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển chi nhánh Bắc Quảng Bình” của Cao Thị Hải Yến (2014), các luận văn
đã trình bày khái quát cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính khách
hàng, bao gồm mục tiêu, vai trị, quy trình, nội dung, tổ chức phân tích báo
cáo tài chính khách hàng. Đối với cả hai đề tài, đối tượng mà các luận văn này
hướng đến chỉ là cơng tác phân tích báo cáo tài chính, nên trong nội dung cơ
sở dữ liệu thu thập phục vụ cơng tác phân tích tài chính khách hàng, tác giả
chỉ đề cấp đến dữ liệu là báo cáo tài chính mà không đề cấp đến cơ sở dữ liệu
khác. Thực tế để thực hiện phân tích tài chính khách hàng cần cả nguồn dữ
4
liệu là báo cáo tài chính và các thơng tin khác. Thêm vào đó, trong cơng tác tổ
chức phân tích, cả hai tác giả đều không đề cập đến việc lập kế hoạch phân
tích, đây là bước vơ cùng quan trọng để phân tích đạt kết quả cao, tránh thiếu
sót, nhầm lẫn hay tốn kém. Về nội dung phân tích, các chỉ tiêu phân tích của
tác giả chủ yếu tập trung vào các nhóm chỉ tiêu chính là khả năng thanh tốn
ngắn hạn và dài hạn, cấu trúc tài chính, khả năng sinh lời.
Một số tác giả đã nghiên cứu về hồn thiện phân tích tài chính khách hàng
tập trung vào phân tích báo cáo tài chính như:
- Luận văn “ Hồn thiện phân tích báo cáo tài chính của các tổ chức tính
dụng trong việc xét duyệt hạn mức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
Đội” của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2011)
- Luận văn "Hồn thiện cơng tác phân tích tình hình tài chính các Doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Chi nhánh Đà Nẵng”của tác
giả Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012)
- Luận văn “Hồn thiện cơng tác phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Á - chi nhánh Hội An” của tác giả
Võ Thị Thảo Vân (2015)
Các đề tài đã khái quát những vấn đề lý luận chung về phân tích báo cáo
tài chính của khách hàng như phương pháp, nội dung phân tích, tổ chức cơng
tác phân tích; đồng thời, đi sâu khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng phân
tích báo cáo tài chính một khách hàng cụ thể vay vốn tại các ngân hàng
thương mại; đưa ra các đánh giá về những kết quả đạt được, những hạn chế và
những nguyên nhân của hoạt động phân tích tài chính khách hàng của ngân
hàng thương mại.
Qua đó có thể thấy hồn thiện phân tích tài chính khách hàng trong
hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là đề tài được nhiều đối tượng
quan tâm, từ người nghiên cứu, người làm chính sách, lãnh đạo các ngân hàng
5
và đặc biệt là các cán bộ trực tiếp thực hiện cơng tác phân tích bởi nó giúp ta
đánh giá lại cơng tác phân tích tài chính khách hàng đang được áp dụng tại cơ
quan công tác để điều chỉnh, cải thiện nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng
cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, từ đó ảnh
hưởng đến sự vững chắc của toàn bộ nền kinh tế. Trong các nghiên cứu được
kể trên, bên cạnh việc khái quát các cơ sở lý thuyết chung về cơng tác phân
tích tài chính khách hàng, các cơng trình nghiên cứu đã khái qt thực trạng
hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại một đơn vị, chi nhánh ngân hàng
cụ thể chỉ ra các mặt được và chưa được để đề ra giải pháp phù hợp cho từng
đơn vị đó. Tại Vietinbank Phú tài, hồn thiện hoạt động phân tích tài chính
khách hàng là hoạt động thường xuyên và chủ yếu trong hoạt động cho vay,
hoạt động này mặc dù có những mặt đã đạt được rất tốt nhưng cũng tồn tại
nhiều điểm cần cải tiến để đảm bảo hoạt động cho vay tại chi nhánh đạt kết
quả tốt hơn. Thực tế chưa có đề tài nghiên cứu nào về hồn thiện hoạt động
phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Phú
tài, vì vậy tơi lựa chọn đề tài: “Hồn thiện hoạt động phân tích tài chính khách
hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài” làm
luận văn tốt nghiệp, trong đó luận văn tập trung đến việc khái quát cơ sở lý
luận về công tác phân tích khách hàng, đánh giá thực trạng cơng tích phân
tích khách hàng tại Vietinbank Phú tài, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần
tham mưu cũng như hỗ trợ trực tiếp cho công tác của bản thân tại chi nhánh.
Phạm vi nghiên cứu của tác giả là phạm vi hoạt động phân tích tài chính
khách hàng tại Vietinbank Phú tài giai đoạn 2015 - 2017. Các giải pháp hồn
thiện phân tích tài chính khách hàng được chủ động đề xuất phù hợp với môi
trường và bối cảnh của Vietinbank Phú tài, đồng thời tác giả có cách tiếp cận
và sắp xếp nội dung phân tích tài chính khách hàng phù hợp với Vietinbank
6
Phú tài. Do đó nội dung và phạm vi nghiên cứu mà tác giả thực hiện là không
trùng lắp với các cơng trình nghiên cứu khác.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú
Tài.
- Trên cơ sở những tồn tại đó đưa ra các giải pháp nhằm hồn thiện phân
tích tài chính khách hàng tại Ngân hàng TMCP Cơng Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: hoạt động phân tích tài chính
khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Tài.
+ Về thời gian: Nghiên cứu hồn thiện hoạt động phân tích tài chính
khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài trong khoảng thời gian 3 năm từ 2015 - 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
+ Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng: Các
số liệu, báo cáo tổng hợp của Chi nhánh; Thông tin từ website của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài để đánh giá hoạt động
7
cho vay và các hoạt động khác tại Vietinbank Phú tài
+ Ngoài các dữ liệu thứ cấp từ ngân hàng, luận văn thu thập dữ liệu thứ
cấp từ phía Khách hàng: cụ thể các thông tin của Công ty Cổ phần Than miền
Trung để thực hiện minh họa công tác phân tích tài chính khách hàng tại
Vietinbank Phú tài. Cơng ty Cổ phần Than miền Trung là công ty đã niêm yết
trên sàn chứng khốn nên các thơng tin về báo cáo tài chính sẽ được thu thập
tại website của các cơng ty chứng khốn.
+ Đối với các vấn đề có tính chất lý luận như khái niệm, định nghĩa, bản
chất,...tác giả nghiên cứu và thu thập thông tin, tham khảo từ các sách giáo
trình, các bài báo, các luận văn về hoạt động phân tích tài chính khách hàng;
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp
thống kê mô tả và phần mềm văn phịng để tính tốn xử lý sổ liệu. Để đánh
giá đưa ra nhận định, luận văn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, phương pháp so
sánh, để đánh giá và đưa ra nhận định.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài khơng những có ý nghĩa về mặt khoa học mà
cịn có ý nghĩa về mặt thực tiễn.
Về mặt lý luận: Thông qua nghiên cứu và tổng hợp các giáo trình, luận
văn của các tác giả trước để làm sáng tỏ thêm cơ sở khoa học của hoạt động
phân tích tài chính khách hàng tại Ngân hàng thương mại.
Về mặt thực tiễn: Thông qua việc đánh giá thực trạng hoạt động phân
tích tài chính khách hàng tại Vietinbank Phú tài, luận văn đề xuất các giải
pháp góp phần tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh cũng như hỗ trợ trực tiếp
cho cơng tác của bản thân để hồn thiện hơn nữa cơng tác phân tích tài chính
khách hàng tại chi nhánh.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, phụ
8
lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng trong ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại Ngân
hàng TMCP Cơng Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng tại Vietinbank
Phú tài.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng thương
mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận
tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp
hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách
hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn.
Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng
khách hàng với trách nhiệm hồn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh tốn.
Có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài
chính mà chức năng chính là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
tốn. Ngồi ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm
thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Như vậy, ngân hàng thương mại thể hiện vai trò quan trọng trong nền
kinh tế, được thể hiện qua các vai trò sau:
Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, từ đó thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Thông qua ngân hàng thương mại, Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh
tế: Ngân hàng là một trong các công cụ giám sát các hoạt động kinh tế. Thêm
10
vào đó, đây là cơng cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ
thơng qua điều tiết lượng tiền lưu thông.
1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là định chế tài chính trung gian đặc biệt trong nền kinh thế.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền
này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh tốn. Cho vay là việc các tổ
chức tín dụng (ngân hàng) giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi (Ngân hàng Nhà nước, 2016)
Cho vay là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng nhằm tạo ra lợi
nhuận. Với vai trò là kênh dẫn vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu vốn. Nền kinh
tế càng phát triển thì nhu cầu vay vốn càng tăng cao.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại tuân thủ theo các nguyên
tắc sau (Ngân hàng Nhà nước, 2016):
Sử dụng vốn vay đúng mục đích: Bên đi vay phải có kế hoạch và mục
đích vay vốn rõ ràng, khả thi, đúng quy định của Pháp luật.
Hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn: Sau khi vay vốn, bên vay phải hoàn
trả đầy đủ gốc và lãi cho bên cho vay. Đây được coi là giá mua quyền sử dụng
vốn.
Cho vay có bảo đảm: Mọi hoạt động tín dụng đều phải được bảo đảm,
bằng uy tín, tín nhiệm, hoặc bằng tài sản bảo đảm. Theo đó, tài sản bảo đảm
là ưu tiên hơn cả, để gia tăng trách nhiệm của bên đi vay cũng như đảm bảo
được 1 phần tổn thất cho bên đi vay trong trường hợp bên đi vay khơng thanh
tốn được khoản vay.
Về phân loại trong hoạt động cho vay: có nhiều cách phân loại cho vay
tại ngân hàng thương mại bao gồm:
11
Phân loại theo mục đích vay: Cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay
tiêu dùng
Phân loại theo thời gian thì cho vay được phân thành 3 loại: Cho vay
ngắn hạn; Cho vay trung; Cho vay dài hạn.
Phân loại theo phương thức cho vay: Được chia làm 2 loại là cho vay
theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng..
Phân loại theo tài sản đảm bảo: Căn cứ vào mức độ đảm bảo về tài sản
mà các khoản vay được phân làm hai loại là: cho vay có tài sản bảo đảm và
cho vay khơng có tài sản đảm bảo (hay cịn gọi là tín chấp).
Phân loại theo chủ thể đi vay, hoạt động cho vay được phân chia thành
2 loại là: cho vay đối với tổ chức kinh tế, cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Dù cho vay dưới hình thức nào thì hoạt động cho vay đều phải tuân thủ
một quy trình cho vay nhất định đã được thiết lập. Quy trình cho vay chỉ rõ
mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng . Đây là
căn cứ cho việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên
quan trong hoạt động tín dụng. Đồng thời, quy trình tín dụng góp phần đáng
kể vào việc giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng thương mại.
Mỗi ngân hàng đều tự thiết lập và xây dựng cho mình một quy trình
cho vay riêng dựa trên đặ điểm tổ chức và quản trị, tuy nhiên đều tuân thủ các
nội dung được nêu trong quy trình dưới đây:
12
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại
1.2. Phân tích tài chính khách hàng phục vụ hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại
1.2.1. Bản chất, mục đích, ý nghĩa và quy trình phân tích
Phân tích tài chính là cơng việc hết sức phức tạp địi hỏi phải được
chuẩn hóa một cách khoa học, chặt chẽ để có thẩm định đánh giá chính xác.
Tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý
các thơng tin kế tốn và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm
đánh giá tình hình tài chính, giúp người sử dụng thơng tin đưa ra các quyết
định tài chính, quyết định quản lý cho phù hợp. Vì thế các ngân hàng thương
mại thường đặt ra quy trình phân tích tài chính khách hàng phải thu thập và
xử lý thông tin về khách hàng, năng lực sử dụng vốn vay, khả năng tạo ra lợi
nhuận, quyền sở hữu tài sản, các điều kiện kinh tế khác.
13
Bản chất phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là phân tích các
báo cáo tài chính với các chỉ tiêu đặc trưng tài chính, cùng với việc phân tích
các thông tin khác, thông qua một hệ thống các công cụ và kỹ thuật phân tích,
các nguồn dữ liệu khác nhau giúp người sử dụng thơng tin từ các góc độ khác
nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét một cách chi
tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đốn, dự báo và đưa
ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
Phân tích tài chính khách hàng tại ngân hàng thương mại là phân tích
chi tiết các chỉ tiêu từ khái quát (diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, luồn
tiền vào ra, tình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động, kết cấu nguồn
vốn và kết cấu tài sản, các chỉ tiêu trung gian) cho đến phân tích các chỉ tiêu
tài chính đặc trưng, đưa ra các nhận định về khả năng thanh toán nợ vay cũng
như dự đốn các rủi ro có thể xảy ra, từ đó ngân hàng sẽ đưa ra quyết định
cho phù hợp.
Phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại được thể hiện qua 3 vai trị dưới đây:
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở để ngân hàng quyết định
cho vay đúng đắn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh: Rõ
ràng hoạt động cho vay của ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro, trong đó rủi
ro lớn nhất là rủi ro trong hoạt động cho vay. Rủi ro trong hoạt động cho vay
của ngân hàng có thể kể đến từ các nguyên nhân khách quan, ngân hàng
khơng thể kiểm sốt được, tuy nhiên cũng có những rủi ngân hàng hồn tồn
có thể kiểm sốt thơng qua việc thẩm định tài chính khách hàng.
Cũng như việc cho vay đến mọi đối tượng khách hàng khác, mục tiêu
quan trọng của ngân hàng khi cho vay khách hàng doanh nghiệp là thu hồi
được cả gốc và lãi vay, đảm bảo lợi nhuận. Tình hình tài chính của doanh
nghiệp được phản ánh thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, do đó
14
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp giúp đánh giá thực trạng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có lành mạnh, khả năng sinh lời ra sao, có triển
vọng phát triển trong tương lai hay không. Đồng thời ngân hàng đặc biệt quan
tâm đến khả năng thanh toán đủ và đúng hạn gốc lãi của khách hàng, do đó
thơng qua phân tích các chỉ tiêu thanh tốn, ngân hàng xác định thời hạn cho
vay hợp lý đảm bảo khả năng thanh tốn của khách hàng. Thơng qua việc
phân tích tài chính, ngân hàng có cơ sở quyết định cho vay đúng đắn về quy
mơ, hình thức, thời hạn cho vay sao cho hiệu quả và hợp lý.
Như vậy, phân tích tài chính khách hàng giúp ngân hàng có quyết định
cho vay đúng đắn, đảm bảo hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, cũng như
đảm bảo an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng.
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp ngân hàng có biện pháp phịng
ngừa rủi ro hợp lý: Hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt
trong hoạt động cho vay thì rủi ro tín dụng ln tiềm tàng, cho dù tại thời
điểm ra quyết định cho vay là đúng đắn. Do đó, khi đã quyết định cho vay và
đã giải ngân thì việc thường xuyên đánh giá khách hàng là vô cùng quan trọng
giúp ngân hàng theo dõi bám sát doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng, trích lập
dự phịng cũng như có các biện pháp phòng ngừa hợp lý. Tùy từng khách
hàng cũng như đặc thù cho vay, việc đánh giá tài chính khách hàng được thực
hiện thường xuyên theo tháng, theo quý, bán niên hoặc theo năm. Căn cứ việc
đánh giá khách hàng, việc xếp hạng tín dụng, trích lập dự phịng rủi ro cũng
được thực hiện thường xuyên. Nhờ việc đánh giá tài chính khách hàng thường
xun, ngân hàng có thể phát hiện các rủi ro tiềm tàng, để kịp thời đưa ra
phương án xử lý hợp lý, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp ngân hàng đánh giá triển vọng về
tình hình quan hệ với khách hàng trong tương lai: Quan hệ giữa khách hàng
và ngân hàng không đơn thuần dừng lại ở việc thỏa mãn 1 khoản vay hay một
15
lần hợp tác, mà chiến lược kinh doanh của cả hai bên đều hướng đến sự hợp
tác lâu bền, rộng rãi và toàn diện. Rõ ràng một doanh nghiệp cũng “khơng
thích” việc thường xun thay đổi các ngân hàng hợp tác vì ngại q trình tạo
dựng lịng tin lại từ đầu, ảnh hưởng đến chính sách bảo mật thơng tin của
doanh nghiệp, thủ tục rườm rà, mất thời gian. Như vậy, việc phân tích tài
chính khách hàng thường xun có vai trò quan trọng trong việc quyết định
triển vọng hợp tác giữa khách hàng và ngân hàng.
Quy trình phân tích tài chính khách hàng tại ngân hàng thương mại
được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng hồ sơ vay vốn, sau khi
kiểm tra đã đảm bảo các điều kiện và quy định hồ sơ vay vốn, sẽ trực tiếp làm
báo cáo đề xuất hoặc chuyển hồ sơ qua bộ phận thẩm định phân tích khách
hàng tủy thuộc vào việc phân cấp nhiệm vụ của các ngân hàng.
Bước 2: Tùy theo sự phân công nhiệm vụ của ngân hàng, bộ phận phân
tích tiến hành thẩm định và phân tích khách hàng để đưa ra nhận xét đánh giá.
Bước 3: Chuyển báo cáo qua bộ phận xét duyệt.
Tùy theo phân cấp thẩm quyền tại các ngân hàng thương mại mà Bước
2 và Bước 3 sẽ được thực hiện một lần hay nhiều lần, qua một bộ phận hay
nhiều bộ phận .
1.2.2. Tổ chức phân tích tài chính khách hàng
1.2.2.1. Chuẩn bị phân tích
Chuẩn bị phân tích là giai đoạn đầu tiên và có ảnh hưởng lớn đến nội
dung, chất lượng và thời gian công sức phân tích. Giai đoạn chuẩn bị phân
tích bao gồm:
- Lập kế hoạch phân tích: là việc xác định rõ các vấn đề:
16
+ Xác định rõ nội dung phân tích: phân tích tồn bộ hoạt động tài
chính hay chỉ một số vấn đề tài chính cụ thể, hoặc tùy vào mục tiêu phân tích
có thể xác định nội dung phân tích trọng tâm
+ Xác định thời gian phân tích: phân tích khi nào (trước/trong/sau
cho vay); thời gian phân tích bao lâu?
+ Xác định phạm vi phân tích: phân tích tồn diện hay phân tích bộ
phận
+ Xác định rõ mục tiêu phân tích: Đối với ngân hàng thương mại thì
việc xác định mục tiêu quan tâm hàng đầu là khả năng trả nợ của khách hàng,
kết quả kinh doanh cũng như các rủi ro tiềm tàng. Do đó khi phân tích cán bộ
ngân hàng cần tập trung vào số lượng tiền, tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền nhanh, vốn chủ sở hữu, vòng quay khoản phải trả phải thu...
+ Xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích
+ Xác định phương pháp phân tích
+ Tổ chức lực lượng phân tích
-
Thu thâp tài liệu phân tích:
Tài liệu phân tích cần được thu thập đầy đủ. Tài liệu thu thập phải được
kiểm tra độ tin cậy và chính xác thơng qua việc kiểm tra:
+ Tài liệu được lập đúng quy định, trình độ và đạo đức của người lập,
thẩm quyền phê duyệt tài liệu (tính hợp pháp).
+ Tính chính xác: Tính tốn các số liệu phải chính xác, logic, số liệu có
thể so sánh được.
+ Tính đầy đủ: Các tài liệu, số liệu đẩy đủ nội dung cần thiết cũng như
có sự thống nhất giữa các nội dung.
Sau khi thu thập, tài liệu cần được kiểm tra và sắp xếp theo những mục
nhất định nhằm tính tốn, phân tích, ra quyết định. Tài liệu phục vụ phân tích
17
tài chính khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Hệ thống báo cáo tài chính và
các cơ sở dữ liệu khác.
Phân tích báo cáo tài chính là nội dung chủ yếu của phân tích tài chính
khách hàng. Thơng qua phân tích báo cáo tài chính khách hàng, người sử
dụng thơng tin có cái nhìn khái qt về tình hình tài chính của doanh nghiệp,
từ đó dự đốn cũng như đưa ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên việc sử dụng hệ
thống báo cáo tài chính trong phân tích khách hàng cịn những hạn chế sau:
+ Tỷ lệ lạm phát làm cho các thơng tin số liệu trên báo cáo tài chính bị
sai lệch, dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác.
+ Chất lượng phân tích tài chính khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào
chất lượng báo cáo tài chính. Tuy nhiên giữa các cơng ty, các ngành, các quốc
gia có ngun tắc hạch tốn kế tốn riêng nên có sự sai lệch trong nhiều số
liệu.
+ Tính thời điểm, thời vụ của các con số: Những thông tin trên bảng
cân đối kế toán là số thời điểm vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo, trong khi
đó tính thời vụ khiến cho các chỉ số có khuynh hướng thay đổi bất thường.
+ Việc so sánh các chỉ số của công ty con với số liệu tổng của công ty
mẹ hoạt động trong đa lĩnh vực là khơng có ý nghĩa.
+ Khó đưa kết luận từ các tỷ số.
Mặc dù phân tích tài chính khách hàng trên cơ sở phân tích báo cáo tài
chính có nhiều điểm hạn chế tuy nhiên đây là cơ sở dữ liệu cơ bản và chủ yếu
để phục vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Bên cạnh tài liệu là báo cáo tài chính cịn có các nguồn dữ liệu khác.
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong một không gian nhất định và
chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố cả bên trong và bên ngồi doanh nghiệp. Do
đó, để phân tích tài chính khách hàng một cách toàn diện và đạt hiệu quả cao,
cần có sự thu thập cơ sở dữ liệu đa dạng liên quan đến tình hình hoạt động
18
của doanh nghiệp như môi trường kinh doanh, chế độ chính trị xã hội, chính
sách tiền tệ, chính sách thuế, tình hình tăng trưởng kinh tế... Hoặc các thơng
tin từ bên trong doanh nghiệp như: các thông tin về chiến lược kinh doanh,
phân khúc khách hàng mục tiêu, chiến lược sử dụng vốn... đây là các thông
tin chỉ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động quản trị
điều hành, phụ thuộc vào chính sách bảo mật thơng tin của doanh nghiệp, do
đó nhiều khi các thơng tin này rất khó khai thác.
Như vậy, phân tích tài chính nhằm phục vụ cho việc dự đốn tài chính,
từ đó đưa ra quyết định kinh doanh, do đó việc phân tích khơng chỉ giới hạn ở
phân tích báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thơng tin bên trong và
bên ngồi doanh nghiệp, từ đó đưa ra cái nhìn bao qt và tồn diện, ảnh
hưởng đến chất lượng phân tích khách hàng và ra quyết định kinh doanh. Tuy
nhiên thực tế trong q trình phân tích, việc khai thác các cơ sở dữ liệu ngoài
báo cáo tài chính cơng khai gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc rất lớn vào chính
sách bảo mật của cơng ty cũng như mong muốn chủ quan của chủ doanh
nghiệp. Đồng thời các thông tin này không phải tất cả đều được lượng hóa cụ
thể, mà có nhiều thơng tin khơng được thể hiện bằng con số. Do đó, trong q
trình phân tích tài chính khách hàng, việc thu thập cơ sở dữ liệu đầy đủ, đúng
và thích hợp có vai trị quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân
tích khách hàng và quyết định kinh doanh.
1.2.2.2. Tiến hành phân tích
Thơng qua hệ thống tài liệu đã được sắp xếp cũng như hệ thống phương
pháp phân tích đã được lên kế hoạch, lựa chọn hệ thống chỉ tiêu, cán bộ ngân
hàng tiến hành phân tích khách hàng, bao gồm:
Đánh giá tình hình khách hàng, mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến hoạt động của doanh nghiệp.
19
Xử lý thơng tin: Tính tốn các chỉ tiêu theo hệ thống chỉ tiêu và phương
pháp phân tích đã được lựa chọn
Dự đoán và quyết định: Việc thu thập và xử lý thông tin là cơ sở và tiền
đề để các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra dự báo và quyết định. Đứng trên
vai trò là người cho vay, ngân hàng cần dự đoán triển vọng tương lai của
doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có khả năng thực hiện các cam kết đối với
ngân hàng hay khơng, từ đó ra quyết định đầu tư: cho vay hay không? Nếu
cho vay thì bao nhiêu là đủ, phương thức cho vay nào và thời hạn vay bao
lâu...
1.2.2.3. Kết thúc phân tích
Kết thúc phân tích là giai đoạn cuối cùng của quá trình tổ chức phân
tích khách hàng. Trong giai đoạn này, cán bộ ngân hàng lập báo cáo phân tích
và hồn thiện hồ sơ phân tích. Báo cáo phân tích cần thể hiện rõ kết quả phân
tích, đánh giá về khách hàng, đưa ra kiến nghị đề xuất với cấp trên về việc cấp
tín dụng cho khách hàng.
1.2.3. Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích tài chính khách hàng
Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng nhiều cơng cụ và kỹ thuật
(phương pháp) phân tích tài chính doanh nghiệp, trong đó các cơng cụ và kỹ
thuật thường được sử dụng là: so sánh, tỷ lệ, Dupont.
1.2.3.1. So sánh
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp phương pháp so sánh được sử
dụng phổ biến dể nghiên cứu sự biến động, xác định mức độ biến động của
chỉ tiêu phân tích để xác định mức độ biến động của các đối tượng được
nghiên cứu. Để thực hiện phương pháp này cần bảo đảm tính so sánh của các
chỉ tiêu tài chính thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về đơn vị tính,
cách tính, điều kiện mơi trường của chỉ tiêu so sánh và theo mục đích phân
tích mà
20
Xác định gốc so sánh: việc xác định số gốc để so sánh là tùy thuộc vào
mục đích cụ thể của phân tích, gốc để so sánh được chọn là gốc thời gian hoặc
khơng gian, kỳ phân tích dược chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch hoặc
là kỳ kinh doanh trước, giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương
đối hoặc là số bình quân.
Một số nội dung so sánh được thực hiện:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngành, của
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
đang phân tích tốt hay xấu, được hay chưa được, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để đánh giá tình hình thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
1.2.3.2. Tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các chỉ tiêu tài
chính. Phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, định mức để
thực hiện so sánh các ty lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu, từ đó đưa
ra nhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các tỷ lệ tài chính thường được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng,
phản ánh các nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, như
nhóm tỷ lệ về khả năng thanh tốn, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về
năng lực hoạt động, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Trong mỗi nhóm này lại
gồm các tỷ lệ phản ánh riêng lẻ để phục vụ tốt nhất cho cơng tác phân tích.
21
1.2.3.3. Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont ngày nay là phương pháp phân
tích được sử dụng rộng rãi, bằng việc phân tích mối quan hệ tương tác giữa
các tỷ lệ tài chính chủ yếu. Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các nhân
tố này ta có thể phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích.
Phân tích tình hình tài chính dựa vào mơ hình Dupont giúp ngân hàng
đánh giá được hiệu quả kinh doanh của khách hàng một cách sâu sắc và toàn
diện, đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho ngân hàng có lựa chọn trong
việc đưa ra quyết định cho vay hoặc định hướng chính sách tín dụng với
khách hàng.
1.2.3.4. Các cơng cụ và kỹ thuật phân tích khác
Ngồi các phương pháp được sử dụng nêu trên, cơng tác phân tích tài
chính khách hàng còn được áp dụng nhiều phương pháp khác như:
- Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: Là việc xếp hạng
doanh nghiệp theo bộ chỉ tiêu được xây dựng sẵn tại ngân hàng. xếp hạng
doanh nghiệp theo bộ chỉ tiêu sẽ là căn cứ để áp dụng các chính sách khách
hàng tại ngân hàng
- Phương pháp phân chia các chỉ tiêu phân tích thành các q trình và
bộ phận nhỏ; phương pháp biểu đồ - đồ thị; phương pháp ý kiến chuyên gia,
phương pháp dự đoán.... Phù hợp với từng đối tượng khách hàng và điều kiện
vốn có của ngân hàng.
1.2.4. Nội dung phân tích tài chính khách hàng
1.2.4.1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính
Đánh giá khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá
khái qt quy mơ tài chính, thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh
nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn
22
về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Việc đánh giá khái qt
tình hình tài chính sẽ giúp cho ngân hàng có những nhìn nhận chung nhất về
quy mơ tài chính cũng như các chính sách tài chính và năng lực tài chính của
doanh nghiệp.
Một số chỉ tiêu phân tích khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp
gồm:
Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn phản ánh khả năng tổ chức huy động
vốn của doanh nghiệp. Tổng nguồn vốn kỳ phân tích tăng hay giảm giữa kỳ
phân tích so với kỳ gốc thể hiện quy mô nguồn vốn huy động giữa kỳ phân
tích đã tăng hay giảm so với kỳ gốc. Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh
nguồn gốc xuất xứ hình thành tổng tài sản doanh nghiệp hiện đang quản lý và
sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Tổng luân chuyển thuần: Lưu chuyển thuần = Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính+ Thu nhập khác.
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị hàng hóa dịch vụ và các hoạt động
khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng nhu cầu của thị trường, là cơ sở
phản ánh phạm vị hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác
định tốc độ luân chuyển vốn, trình độ quản trị điều hành.
Lợi nhuận sau thuế: Đây là chỉ tiêu được phản ánh trên báo cáo kết quả
kinh doanh, cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của doanh
nghiệp qua các thời kỳ, là cơ sở đánh giá chính sách kế tốn, trình độ quản trị
chi phí của doanh nghiệp. Cơng thức tính chỉ tiêu này như sau:
Lợi nhuận sau thuế = Tổng luân chuyển thuần - Tổng chi phí
- Tỷ suất tự tài trợ: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho
biết khả năng tự tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Tỷ
suất tự tài trợ được xác định như sau: