KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hãy giải phương trình
2x2 + x - 3 = 0
Theo các bước như ví dụ 3 sgk/ 42
TIẾT 53 CƠNG THỨC NGHIỆM CỦA
PHƯƠNG TRÌNH BẬC
HAI
1. Cơng thức nghiệm
Biến đổi phương trình tổng quát
ax2 +bx +c = 0 (a ≠0)
Theo các bước như khi giải phương
trình ở ví dụ 3 sgk/42
ax2 +bx +c = 0 (a ≠0)
(1)
( Chuyển hạng tử tự do
sang vế phải)
ax + bx = -c
b
c
2
(Chia hai vế cho hệ số a )
x x
a
a
2
2
b
b
c
b ( Biến
x 2 2.
x
đổi vế
2a
2
a
a
2a
2
2
2
b
b
c
x
2
2a
4a
a
2
2
b
b
4ac
x
2
2
a
4
a
Người ta kí hiệu
(2)
= b2-4ac
trái
thành
bình
phương
của một
biểu
thức )
?1
Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ
trống (…..) dưới đây :
a) Nếu >0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
2
b
b
.........
x
x
2a
2a
.........
2a
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm: x1 = .........., x2 = ..........
b) Nếu = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
b
b
........ x ..........
x
0 x
2a
2a
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép
x1 = x2 = ...
b
x
2a
Ta có:
2
4a 2
(2)
a) Nếu > 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
2
b
b
x
x
2a
2a
2a
2a
b
b
; x2 =
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm: x1 =
2a
2a
b) Nếu = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
b
b
0 x
......
x
0 x
2a
2a
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép
b
2a
x1 =
b
x2 =
2a
c) Nếu 0 thì phương trình vơ nghiệm
CƠNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Đối với phương trình ax2 + bx +c = 0 (a ≠ 0)
và biệt thức = b2 - 4ac :
• Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b
b
x2
x1
,
2a
2a
b
• Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép x 1 x 2
2a
• Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
TIẾT 53
CƠNG THỨC NGHIỆM CỦA
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1. Cơng thức nghiệm
2. Áp dụng
Ví dụ Giải phương trình 2x2 + x - 3 = 0
Giải phương trình 2x2 + x - 3 = 0
Giải:
Bước 1: Xác định
2x2 + x - 3 = 0
các hệ số a, b, c ?
Hệ số : a = 2 ; b = 1 ; c= - 3
Bước 2: Tính ?
Bước 3: Kết luận số
nghiệm của phương
trình ?
Bước 4: Tính
nghiệm theo cơng
thức?
b 2 4ac 12 4.2.( 3)
1 24 25 0
25 5
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b 1 5 4
x1
1
2a
2.2
4
b 1 5 6 3
x2
2a
2.2
4
2
?3 Áp dụng cơng thức nghiệm để giải phương trình :
2
a )5 x x 2 0
2
b)4 x 4 x 1 0
2
c ) 3 x x 5 0
Các bước giải một phương trình bậc hai:
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c.
Bước 2: Tính và so sánh với số 0
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình.
Bước 4: Tính nghiệm theo cơng thức (nếu
phương trình có nghiệm.)
Phương trình bậc hai
ax2 +bx +c = 0 (a ≠0)
= b2 - 4ac
có a và c trái dấu, tức là a.c < 0
2
4ac 0 b 4ac 0
0
CHÚ Ý :
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0 )
có a và c trái dấu, tức là ac < 0 thì = b2 - 4ac > 0
Khi đó, phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Bài tập : Khi giải phương trình 15x2 - 39 = 0.
Bạn Mai và Lan đã giải theo hai cách như sau:
Bạn Mai giải:
15x2 - 39 = 0
15x2 = 39
39 13
x
15
5
13
x
5
65
x1
x1
5
65 x
x2
2
5
2
Bạn Lan giải:
15x2 - 39 = 0
a=15, b = 0, c = -39
=b2 - 4ac = 02 - 4.15.(-39)
= 0 + 2340 = 2340 >0
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
b 0 2340
3 6 .6 5
65
2a
2 .1 5
30
5
b 0 2 3 4 0 3 6 .6 5 6 5
2a
2 .1 5
30
5
Chú ý: Giải phương trình bậc hai dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0)
bằng công thức nghiệm có thể phức tạp nên ta thường giải bằng
phương pháp riêng đã biết.
Hướng dẫn về nhà
- Biết tính và biết dựa vào đó để khẳng định khi nào
thì phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, có
nghiệm kép, vơ nghiệm . Bài 15 sgk
-Biết được nếu a và c trái dấu thì phương trình bậc hai
ln có hai nghiệm phân biệt.
Bài 26 sbt
-Giải được phương trình bậc hai bằng cách sử dụng công
thức nghiệm .
Bài 16 sgk
- BTVN: 15,16-sgk/45; - 25,26 sbt/41
Chuẩn bị “CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN”
Bài 25 sbt
Cho phương trình
mx 2 2m 1 x m 2 0 (1)
Tìm các giá trị của m để phương trình có nghiệm ; tính
nghiệm của phương trình theo m.
Hướng dẫn
- Xác định hệ số ( a = m ; b = 2m-1 ; c = m+2 )
- Xét hệ số a: 1/ m = 0 thì phương trình (1) : -x + 2 = 0 )
2
2/ m 0 thì 2m 1 4m(m 2) 12m 1
Vậy để (1) có nghiệm khi
a 0
0
- Tính nghiệm theo cơng thức
m 0
12m 1 0
m 0
1
m
12