TUẦN 14
Ngày thứ :1
Ngày soạn :3/12/2017
Ngày dạy : 4/12/2017
TOÁN ( TIẾT 66 )
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
+Giúp học sinh:
- Nhân biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia
cho một số ( thông qua bài tập ).
2.Kĩ năng
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.
3.Thái độ.
- HS có ý thức học tập tốt
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC :
- GV : Giáo án + SGK .
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức :
1
- Hát tập thể
¿ 309
2. Kiểm tra bài cũ :
4
207
- Gọi 2 em lên bản
❑❑
2163 618 63963
- Nêu lại đầu bài.
3. Dạy học bài mới :
1
3.1. Giới thiệu bài :
3.2. Nội dung :
30
1) Tính chất một tổng chia cho một
số :
a) So sánh giá trị của biểu thức.
+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức
trên ?
- GV nêu : Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
+ Em nào rút ra kết luận ?
3.3. Luyện tập :
* Bài 1 : a) Tính bằng hai cách :
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở :
- HS tính giá trị của hai biểu thức.
* ( 35 + 21 ) : 7
* 35 : 7
+ 21 : 7
= 56
:7=8
=5
+ 3 =8
+ Giá trị của hai biểu thức bằng
nhau.
- 2-3 học sinh đọckết luận SGK
* Bài 1 : a) Tính bằng hai cách :
* ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10.
( 15 + 35 ) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7 = 10
* ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21
( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 =
20 + 1 = 21
b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
* 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24 ) : 6
= 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3 =
69 : 3 = 23.
* Bài 2 : Tính bằng 2 cách ( theo
mẫu)
a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3
=9–6=3
b) ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8
=8–4=4
+ Lấy số bị trừ và số trừ chia cho
số chia rồi trừ các kết quả cho
nhau .
- Vài HS nhắc lại.
* Bài 3 : Tóm tắt :
Lớp 4A : 32 HS, mỗi nhóm 4 HS.
Lớp 4B : 28 HS, mỗi nhóm 4 HS.
Cả 2 lớp : .... nhóm ?
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp 4A và
4B là :
32 + 28 = 60 ( học sinh)
Số nhóm của cả hai lớp là :
60 : 4 = 15 ( nhóm)
Đáp số : 15 nhóm
- Nhận xét, HS.
b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
- Gọi 2 HS lên bảng.
- 2 HS lên bảng làm bài :
- Nhận xét.
* Bài 2 : Tính bằng 2 cách ( theo mẫu)
+ 2 HS lên bảng làm bài ;
+ Khi có một hiệu chia cho một số mà
cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng
chia hết cho số chia thì ta làm như thế
nào ?
- GV giới thiệu : Đó chính là tính chất
một hiệu chia cho một số.
* Bài 3 : - Học sinh đọc bài tốn, phân
tích, tóm tắt bài tốn và tự giải vào vở.
Tóm tắt :
Lớp 4A : 32 HS, mỗi nhóm 4 HS.
Lớp 4B : 28 HS, mỗi nhóm 4 HS.
Cả 2 lớp : .... nhóm ?
- Y/c HS nêu cách giải thứ hai.
- Nhận xét.
-HS l¾ng nghe.
4. Củng cố
- Cho HS nhắc lại tính chất.
5.Dặn dị.
+ Về làm bài trong vở bài tập.
+ Nhận xét giờ học.
4
1
TẬP ĐỌC ( TIẾT 27
CHÚ ĐẤT NUNG
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
* Đọc lưu lốt tồn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Đất Nung, lầu
son, chăn trâu, khoan khối, lùi lại, nung thì nung…
2.Kĩ năng.
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu
câu. Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, hịn rấm…
3.Thái độ.
*Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người lớn khoẻ
mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS : Sách vở môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Văn hay chữ
tốt” + nêu nội dung bài
- GV nhận xét.
3.Dạy bài mới:
3.1.Giới thiệu bài :
3.2. Nội dung :
a.Luyện đọc:
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
+ Đ1 : Từ đầu ...chăn trâu
+ Đ2 : Cu chắt ...thuỷ tinh
+ Đ 3 : còn lại
Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS.
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV hd cách đọc bài -đọc mẫu tồn
bài.
b. Tìm hiểu bài:
- Yc HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
Tg
1
4
Hoạt động của trị
3 HS thực hiện yêu cầu
-HS nhËn xÐt
1
30
2. Nội dung :
a.Luyện đọc:
- HS đánh dấu từng đoạn
-3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần .
-kịsĩ rất bảnh,cưỡi ngựa,
đoảng,chăn trâu
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 em đọc chú giải
- 1 em đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
b. Tìm hiểu bài:
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa,
một nàng công chúa ngồi trong
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì
khác nhau?
Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa.
Lầu son: Nhà đẹp dành riêng cho
những người giàu có…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
-YcHS đọc thầm đoạn2và trả lời câu
hỏi:
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào
đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm
quen với nhau như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
-YcHS đọc đoạn cịn lạivàtrả lời câu
hỏi:
+ Vì sao chú bé đất lại ra đi?
+ chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ƠngHịn Rấm nói tnkhi thấychú lùi
lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành chú Đất Nung?
+ Chi tiết “ nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
-GV ghi nội dung lên bảng
lầu son và một chú bé bằng đất.
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất
bảnh, nàng cơng chúa xinh đẹp
là những món quà em được tặng
trong dịp tết trung thu. Chúng
được làm bằng bột màu rất sặc
sỡ và đẹp còn chú bé đất là đồ
chơi em tự nặn bằng đất sét khi
đi chăn trâu.
1. Giới thiệu các đồ chơi của cu
Chắt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chắt cất đồ chơi của mình vào
một cái tráp hỏng.
- Họ làm quen với nhau nhưng
chú bé đất đã làm bẩn quần áo
đẹp của chàng kị sĩ và nàng
công chúa nên cậu ta bị cu Chắt
không cho chơi với nhau nữa.
2. Cuộc làm quen giữa chú bé
Đất và hai người bột.
- Vì chơi một mình chú cảm
thấy buồn và nhớ quê.
- Chú đi ra cành đồng, mới đến
chái bếp, gặp trời mưa chú bị
ngấm nước và bị lạnh. Chú chui
vào bếp sưởi ấm, lúc đầu thấy
khoan khối, lúc sau thấy nóng
rát cả chân tay.
- Ơng chê chú nhát.
- Vì chú sợ ơng Hịn Rấm chê
chú nhát, vì chú muốn được
sơng pha làm nhiều việc có ích.
- Tượng trưng cho: gian khổ và
thử thách mà con người vượt
qua để trở nên cứng rắn và hữu
ích.
3. Chú bé đất quyết định trở
thành Đất Nung
* Câu chuyện ca ngợi chú bé
Đất can đảm, muốn trở thành
người khoẻ mạnh làm được
nhiều việc có ích đã dám nung
mình cho la .
c. Đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc phân vai, ( người dẫn
truyện, chú bé đất, chàng kị sĩ,
ơng hịn rấm)
- Tồn bài đọc với giọng hồn
nhiên khoan thai.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
c. §äc diƠn c¶m:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài.
+ Nêu cách đọc bài?
-GV hướng dẫn HS đoạn” Ơng hịn
rấm...đất nung”+ đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố
- Cho HS nhắc lại nội dung.
5.Dặn dò.
+ Nhận xét giờ học.
4
1
........................................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 27)
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
-Sau bài, học sinh biết sử lí thơng tin để:
- kể một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
2.Kĩ năng.
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất
nước sạch của nhà máy nước.
3.Thái độ.
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 56 - 57 SGK.
- Mơ hình dụng cụ lọc nước đơn giản.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trị
1. ỉn định tổ chức :
1
2. Kiểm tra bài cũ:
4
- HS nêu
- Nguyên nhân nào làm nược bị ô
nhiễm?
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại
gì đến sức khoẻ con người?
3. Bài mới:
- Nhắc lại đầu bài.
3.1. Giới thiệu bài:
1
3.2. Nội dung:
30
1. Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Kể được một số cách
làm sạch nước và tác dụng của từng
cách.
+ Gia đình, địa phương em đã sử
dụng cách nào để làm sạch nước ?
+ Những cách làm như vậy đem lại
hiệu quả như thế nào?
* GV kết luận: Thông thường người
ta làm sạch nước bằng 3 cách: Lọc
nước, khử trùng và đun sôi.
2 . Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Biết được nguyên tắc
của việc lọc nước đối với các làm
sạch nước đơn giản.
+ Em có nhận xét gì về nước trước và
sau khi lọc ?
+ Nước sau khi lọc đã uống được
chưa? Vì sao ?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản
chúng ta cần có những gì ?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Cát hay sỏi có tác dụng gì?
* GV kết luận;
3. Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Hãy kể tác dụng của
từng giai đoạn trong sản xuất nước
sạch.
- Ch HS quan sát H2 SGK nói về dây
chuyện sản xuất nước sạch?
- Nhận xét bổ sung.
4. Hoạt động 4:
* Gia đình:
- Dùng bể đượng cát sỏi để
lọc.
- Dùng bình lọc nước.
- Dùng bơng lót ở phễu để
lọc.
- Dùng nước vôi trong.
- Dùng phèn chua.
- Dùng than củi.
- Đun sôi nước.
+Những cách lọc nước như vậy
Làm cho nước trong hơn, loại
bỏ được một số vi khuẩn gây
bệnh cho con người.
- Học sinh từng nhóm thực
hành.
- Thảo luận và trả lời:
+ Có màu đục, có tạp chất.
Nước sau khi lọc trong suốt
khơng có tạp chất.
+ Chưa uống được . Vì đã sạch
các tạp chất nhưng vẫn cịn các
vi khuẩn khác mà mắt thường
khơng thể nhìn thấy được.
+ Than bột, cát, sỏi…
+ Khử mùi và màu của nước.
+ Làm lắng đọng các chất
không tan trong nước
- HS kể được các giai đoạn qua
thông tin ở sách giáo khoa.
+ Trạm bơm nước đợt 1: Lấy
nước từ nguồn.
+ Giàn khử sắt – Bể lắng: Khử
sắt và loại bỏ các chất khơng
hồ tan.
+ Bể lọc: Tiếp tục loại bỏ các
chất khơng hồ tan.
+ Sát trùng, khử trùng.
+ Bể chứa: ( Nước sạch ).
+ Trạm bơm đợt 2: Phân phối
* Mục tiêu: Hiểu được vì sao phải
đun nước sơi trước khi uống.
+ Nước đã làm sạch đã uống ngay
được chưa? Vì sao chúng ta phải đun
sơi nước trước khi uống?
+ Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước
các em cần làm gì?
4. Củng cố
- Cho HS đọc mục bóng đèn toả sáng 4
5.Dặn dò.
- Về học học thuộc mục “Bạn cần
biêt”.
1
- Nhận xét tiết học.
nước cho các gia đình.
+ Chưa uống ngay được. Phải
đun sôi để diệt các vi khuẩn nhỏ
còn ở trong nước.
- Chúng ta phải giữ vệ sinh
nguồn nước chung và nguồn
nước tại gia đình. Khơng để
nước bẩn lẫn nước sạch.
-HS nêu.
......................................................................
ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 14)
BIẾT ƠN THẤY GIÁO, CÔ GIÁO ( tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu: Phải biết ơn thầy, cơ giáo vì thầy cô là người dạy chúng ta
nên người. Thể hiện truyền thống tơn sư, trọng đạo.
2) Kỹ năng:
-Có ý thức, vâng lời và lễ phép với thầy, cô giáo.
3) Thái độ:
- Biết chào hỏi, lễ phép. Biết làm giúp thầy cô một số công việc và phê phán một
số em có hành vi sai.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1.Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc bài học.
- GV nhận xét cho hs.
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng.
3.2. Nội dung :
Tg
Hoạt động của trò
1
4
- 2 Hs đọc.
1
30
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
a. Mục tiêu : HS biết được phải
biết ơn kính trọng thầy cơ giáo vì
thầy cơ là người vất vả dạy chúng
ta nên người.
b. Nội dung :
- Y/c Hs đọc tình huống sgk.
+ Hãy đốn xem các bạn nhỏ trong
tình huống sẽ làm gì?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm
gì? Y/c hs đóng vai, xử lý tình
huống.
+ Tại sao nhóm em lại chọn cách
giải quyết đó.
+ Vì sao phải biết ơn, kính trọng
thầy cô giáo?.
Bài học (sgk)
*Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn
thầy cô? ( BT1 SGK)
a. Mục tiêu: qua bài tập các em
hiểu việc làm nào thể hiện lịng
kính trọng biết ơn thầy cô giáo.
b. Nội dung: - Y/c lớp quan sát
tranh.
+ Tranh vẽ 1, 2, 4 thể hiện lịng
kính trọng, biết ơn thầy cơ hay
khơng?
+ Tranh 3 có thể hiện...
? Nếu em có mặt trong bức tranh 3
em sẽ nói gì với các bạn?
+ Nêu những việc làm thể hiện sự
biết ơn, kính trọng thầy cơ giáo?
* Hoạt động 3: Hoạt động nào
đúng?
( BT2)
+ Mục tiêu : Qua bài tập HS hiểu
được có nhiều cách để thể hiện
lịng biết ơn kính trọng thầy cơ
giáo.
+ Nội dung :
? Những việc làm thể hiện lịng
biết ơn thầy cơ giáo ?
? Tại sao nói chuyện riêng trong
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà
cơ giáo.
- Em sẽ rủ các bạn đến thăm...
- Tìm cách xử lý và đóng vai thể
hiện cách giải quyết.
- 2 nhóm đóng vai...
- Vì phải biết nhớ ơn thầy cơ giáo.
- Vì thầy cơ đã khơng quản khó
nhọc tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em
nên người. Nên chúng ta cần phải
kính trọng và biết ơn thầy cơ.
- Vài hs nhắc lại bài học.
- Hs quan sát tranh.
- Tranh 1, 2, 4 thể hiện lịng kính
trọng, biết ơn thầy cơ giáo.
- Tranh 3 chưa thể hiện lịng kính
trọng thầy cơ.
- Em sẽ khun các bạn , giải thích
cho các bạn cần phải lễ phép với tất
cả các thầy cô giáo
- Chào lễ phép, giúp đỡ, chúc mừng
và cám ơn.
a. Chăm chỉ học tập
b. Tích cực tham gia phát biểu ý
kiến xây dựng bài
c. Tích cực tham gia các hoạt động
của lớp của trường
d. Lễ phép với thầy cô giáo
r, Chúc mừng thầy cô giáo nhân dịp
20-11ngày nhà giáo Việt Nam.
giờ học là không biết ơn thầy cô
giáo ?
GV: Việc chào hỏi lễ phép, học
tập chăm chỉ cũng là sự biết ơn các
thầy cô giáo, giúp dỡ thầy cô
những việc nhỏ cũng thể hiện sự
biết ơn, không nên xa lánh thầy cô,
không nên ngại tiếp xúc với thầy
cô.
4 Củng cố.
4
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Dặn về nhà học bài và phải kính
trọng và biết ơn thầy co giáo
5.Dặn dị.
1
- Chuẩn bị bài sau, học thuộc lịng
ghi nhớ - Tìm những câu thơ, câu
ca dao nói về lịng biết ơn thầy
giáo cô giáo.
- Nhận xét giờ học.
g. Chia sẻ cùng thầy cơ giáo mhững
lúc khó khăn.
- Vì trong lúc cơ giảng bài mà
không nghe cô giáo giảng là thiếu
tôn trọng thầy cô giáo và các bạn.
-Ghi nhớ.
- Về nhà học bài.
............................................................................
Ngày thứ : 2
Ngày soạn :5/12/2017
Ngày dạy : 5/12/2017
TOÁN ( TIẾT 67)
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
2.Kĩ năng.
- HS biết cách chia cho số có một chữ số.
2.Thái độ.
- HS có ý thức học tập tốt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Giáo án + SGK .
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trị
1. ỉn định tổ chức :
1
Hát tập thể
2. Kiểm tra bài cũ :
4
- Nêu cách chia một tổng, một hiệu
- Học sinh nêu.
cho một số ?
3. Dạy học bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1
- Nêu lại đầu bài.
3.2. Nội dung
30
1) Trường hợp chia hết :
- GV viết : 128 472 : 6
? Số bị chia có mấy chữ số ?
? Số chia có mấy chữ số ?
? Muốn thực hiện phép chia trước
tiên chúng ta phải làm gì ?
+ Thực hiện phép chia theo thứ tự
nào ?
- Y/c HS nêu rõ các bước chia.
+ Phép chia 128 472 : 6 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
2) Trường hợp chia có dư :
- GV ghi : 230 859 : 5
- Y/c lớp làm ra nháp.
+ Là phép chia hết hay phép chia có
dư ? Nêu đặc điểm của số dư ?
- Số bị chia có 6 chữ số
- Số chia có 1 chữ số
- Muốn thực hiện phép chia trước
tiên chúng ta phải đặt tính.
HS đặt tính
+ chia theo thứ tự từ trái sang
phải
HS đúng tại chỗ trình bày
128 472 6
08
21
421
24
07
12
* Vậy : 128 472 : 6 = 21 421
+ Là phép chia hết
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện.
230 859 5
30
46
171
08
35
09
* Vậy : 230 859 : 5 = 46 171
( dư 4 )
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm
bài, lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét.
* Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
278157 3
08
92719
21
05
27
0
b. 158735 3
08
52911
27
03
05
* Bài 2 : - HS đọc bài, phân tích ,
tóm tắt rồi tự giải
6 bể : 128 610 lít xăng
1 bể : ..... lít xăng ?
* Bài 3 : - Đọc đề bài, tóm tắt và tự
giải vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Tóm tắt :
8 áo
: 1 hộp
187 250 áo : .... hộp ?
- Nhận xét.
b) 158 735 : 3 = 52 911 ( dư 2)
475 908 : 5 = 95 181 ( dư 3 )
* Bài 2 : Tãm t¾t :
6 bể : 128 610 lít xăng
1 bể : ..... lít xăng ?
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là :
128 610 : 6 = 21 435 ( l )
Đáp số : 21 435
lít xăng
* Bài 3 : Tóm tắt :
8 áo
: 1 hộp
187 250 áo : .... hộp ?
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có :
187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )
Vậy có thể xếp được nhiều nhất
là 23 406 hộp và còn thừa ra 2
chiếc áo.
Đáp số : 23 406 hộp, thừa 2 áo
- HS đổi vở kiểm tra nhau.
4. Củng cố
4
- Cho HS nhắc lại cách chia.
- So sánh cách thực hiện phép chia
- HS nêu.
với phép ccông, trừ, nhân ?
5.Dặn dò.
1
- HS về nhà học bài.
+ Nhận xét giờ học.
+ Về làm bài vào vở.
..............................................................................................
CHÍNH TẢ :NGHE - VIẾT ( TIẾT 14)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn văn: “Chiếc áo búp bê”.
2. Kỹ năng:
-Làm đúng các bài tập, phân biệt s/x hoặc ât/âc. Tìm đúng, nhiều tính từ có âm
đầu s/x hoặc ât/âc.
3. Thái độ:
-Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở cho hs.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: Bài tập 2a viết sẵn trên bảng lớp, giấy khổ to và bút dạ.
* Học sinh: Sách vở môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1.Ổn định tổ chức :
2. KiÓm tra bài cũ :
- Gọi 3 hs lên viết trên bảng viết
- GV nhận xét, ghi điểm cho hs.
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Nội dung :
GV ghi đầu bài lên bảng.
- GV đọc đoạn văn.
Hỏi: + Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một
chiếc áo đẹp như thế nào?
Tg
1
4
Hoạt động của trò
phim truyện, hiểm nghèo
- Hs ghi đầu bài vào vở
1
30
+ Bạn nhỏ đối với búp bê ntn?
- Gọi HS lên bảng viết
- Gv đọc mẫu toàn bài viết.
- Gv đọc cho hs viết bài.
- Gv đọc cho hs soát lỗi.
- Gv thu bài chấm, nhận xét.
3. Luyện tập
* Bài 2a: - 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Thi làm bài.
- Y/c hai dãy hs lên bảng làm tiếp sức.
Mỗi nhóm cử 4 em mỗi em hs chỉ điền
2 từ.
- GV nxét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
* Bài 3: ( a) Thi tìm các tính từ :
- Gọi hs đọc y/c.
- HS nêu từ vừa tìm được
- GV nhận xét, ghi điểm cho các nhóm.
4
4. Củng cố
- Qua bài chính tả ta thấy bạn nhỏ may
cho búp bê một chiếc áo rất đẹp và bạn
rát yêu quí búp bê, chúng ta cần học tập
bạn
1
- cả lớp theo dõi.
- Bạn nhỏ khâu cho búp bê
một chiếc áo rất đẹp: Cổ cao,
tà loe, mép áo nền vải xanh,
khuy bấm như hạt cườm.
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp
bê.
- Hs viết từ khó: phong
phanh, xa tanh, hạt cườm,
đính dọc,
- Hs lắng nghe.
- Viết bài vào vở.
- Soát lỗi.
* Bài 2a:
+ Từ cần điền là:
Xinh xinh, trong xóm, xúm
xít, màu xanh, ngơi sao, khẩu
súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ.
- 1 hs đọc, cả lớp sốt lại bài.
1 hs đọc, cả lớp đọc thầm.
* Bài 3: ( a) Thi tìm các tính
từ :
+ Sấu: riêng năng, sung
sướng, sảng khoái, sáng láng,
sáng ngời, sáng suốt, sáng ý,
sành sỏi, sát sao.
+ Xanh, xa, xấu, xanh biếc,
xanh non, xanh mướt, xanh
rờn, xa vời, xa xơi, xấu xí,
xum s...
- HS nêu
5.Dặn dò.
- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.
- Dặn hs về viết bài, làm bài tập.
- Về nhà học bài
............................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy .
2.Kĩ năng.
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi.
3.Thái độ.
- HS có ý thức học tập tốt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1.
- Hai ba tờ giấy viết sẵn 3 câu hỏi của bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trị
1. ỉn định tổ chức :
1
2.KiĨm tra bài cũ :
4
- 1 HS trả lời câu hỏi.
_ Nêu ghi nhớ bài câu hỏi
- Sao mình khơng làm được bài
-Cho VD về một câu hỏi em dùng để
toán này nhỉ?
tự hỏi mình, câu hỏi dùng để hỏi
- Cậu học bài chưa?
người khác.
- GV nhận xét.
3. Bài mới :
1
3.1. Giới thiệu bài :
- HS ghi đầu bài vào vở.
-Ghi đầu bài .
30
3.2. Nội dung :
*Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ
*Bài 1: - HS đọc y/c của bài tập tự đặt
phận được in đậm dưới đây ?
câu hỏi cho các bộ phận in đậm.
a, Hăng hái nhất và khoẻ nhất là
a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác
bác cần trục
cần trục.
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là
b,Trước giờ học chúng em thường rủ
ai?
nhau ôn bài cũ.
- Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
b,Trước giờ học chúng em
thường rủ nhau ôn bài cũ.
c, Bến cảng lúc nào cũng đông vui
-Trước giờ học, các em thường
d, Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngồi
làm gì ?
chân đê..
- Chúng em thường làm gì trước
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
giờ học?
c, Bến cảng lúc nào cũng đông
vui
*Bài 2: - HS đọc y/c của bài tập, làm
bài cá nhân.
-Y/c HS tập đặt câu hỏi với các từ
nghi vấn cho trước.
+ Ai
+ Cái gì
+Làm gì
+ Thế nào
+ Vì sao
+ Bao giờ
+ Ở đâu
- GV nhận xét chốt.
*Bài 3: - HS đọc y/c của bài, tìm từ
nghi vấn trong mỗi câu hỏi.
- HS làm bài vào vở bài tập .
- GV ghi lên bảng nội dung gọi HS
lên bảng gạch chân những từ nghi
vấn.
- Các từ nghi vấn , GV chốt.
a, có phải - khơng?
b, phải khơng?
c,
à?
*Bài 4: - H đọc y/c của bài. Mỗi em
tự đặt 1 câu hỏi với một từ hoặc 1 cặp
từ nghi vấn vừa tìm được ở bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng đặt câu.
* Bài 5: - HS đọc yêu cầu của bài.
Câu nào không phải là câu hỏi và
không được dùng dấu chấm hỏi ?
- HS làm bài GV nhận xét chữa .
- 3 câu còn lạib,c,e không phải là câu
hỏi nên không dùng dấu chấm hỏi.
Nhận xét từng câu ta thấy.
b, Tơi khơng biết bạn có thích chơi
diều khơng
c, Hãy cho biết bạn thích chơi trị nào
nhất.
- Bến cảng như thế nào ?
d, Bọn trẻ xóm em hay thả diều
ngồi chân đê.
- Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở
đâu?
*Bài 2: - §ặt câu hái :
+ Ai học giỏi nhất lớp ?
+ Cái gì dùng để tơ màu?
+ Hằng ngày bạn đã làm gì để
giúp đỡ cha mẹ?
+ Khi nhỏ chữ viết của Cao Bá
Quát như thế nào?
+ Vì sao Hồng Anh khơng thuộc
bài ?
+ Bao giờ chúng em được đi
thăm quan?
+ Công viên nước ở đâu?
*Bài 3: a, Có phải chú bé Đất trở
thành chú đất nung không?
b, Chú bé Đất trở thành chú Đất
nung phải không?
c, Chú bé Đất trở thành chú Đất
nung à?
*Bài 4: đặt 1 câu hỏi với một từ
hoặc 1 cặp từ nghi vấn vừa tìm
được ở bài tập 3.
- Có phải cậu đánh rơi cái bút
này không?
- Cái bút này lúc nãy cậu đánh
rơi phải không?
- Cái bút này cậu đánh rơi à ?
* Bài 5:Câu nào không phải là
câu hỏi và không được dùng dấu
chấm hỏi ?
- Trong 5 câu trên chỉ có hai câu
a,d là câu hỏi.
a, Bạn có thích chơi diều khơng?
d, Ai dạy bạn làm đèn ơng sao
đấy?
- Vì nó được dùng để hỏi.
- cịn câu b, c,e,không phải là câu
e, Thử xem ai khéo tay hơn nào?
hỏi.
- Câu này nêu ý kiến của người
nói.
- Câu này nêu lên một đề nghị.
- Câu này cũng nêu lên một đề
nghị.
4.Củng cố
* Gọi HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ
về câu hỏi(131 sgk)
4
5.Dặn dò.
- Về nhà học bài-làm bài.
- Chuẩn bị bài sau.
1
- Nhận xét tiết học
-HS nêu
-HS về nhà học bài
........................................................................................
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 14)
BÚP BÊ CỦA AI ?
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ học sinh kể, tìm được lời thuyết minh
với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện “Búp bê của ai?”.
2. Kỹ năng:
- Kể lại truyện bằng lời của búp bê, lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với
nét mặt, cử chỉ, điệu bộ...
3. Thái độ:
-Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện kể được đoạn kết câu chuyện theo tình huống
tưởng tượng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện (sgk) các băng giấy và bút dạ.
- Học sinh: Sách vở môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trị
1. ỉn định tổ chức :
1
2. Kiểm tra bài cũ:
4
- 1 Hs kể trước lớp.
- Gọi 2 hs kể lại truyện đã được
chứng kiến và tham gia thể hiện
tinh thần vượt khó.
- GV nhận xét, ghi điểm cho hs.
-Hs lắng nghe.
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
1
GV ghi đầu bài lên bảng
3.2. Nội dung :
30
a. Kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1: Giọng kể
chậm rãi, rõ ràng...
- GV kể lần 2 theo tranh
b. Luyện kể :
* Bài 1 : Y/c hs quan sát tranh, thảo
luận theo cặp để tìm lời thuyết minh
cho từng tranh.
GV nhẫn xét, sửa lời thuyết minh.
* Bài 2 : Kể lại câu chuyện theo lời
kể của búp bê ?
? Kể lại câu chuyện theo lời kể của
búp bê là như thế nào ?
+ Khi kể phải xưng hô như thế nào?
- Gọi HS giỏi kể mẫu trước lớp.
- Tổ chức cho hs kể trước lớp.
* Bài tập 3.
- Kể phần kết chuyện theo tình
huốngmới:” cơ chủ gặp lại búp bê
trên tay cô chủ mới”
- GV HD hs tưởng tượng mình lần
nào đó cơ chủ cũ gặp lại búp bê của
mình trên tay cơ chủ mới, chuyện gì
a. Kể chuyện :
-Lắng nghe
-Lắng nghe và theo dõi tranh.
* Bài 1 : - HS quan sát và thảo
luận nhóm 4 tìm lời thuyết minh
cho từng tranh - Đọc lại lời thuyết
minh.
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên
nóc tủ cùng các đồ chơi khác.
Tranh 2: Mùa đơng, khơng có váy
áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân
khóc.
Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cơ
chủ đi ra ngồi phố.
Tranh 4: Một cơ bé tốt bụng nhìn
thấy búp bê nằm trong đống lá
khơ.
Tranh 5 : Cô bé may váy, áo mới
cho búp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc
trong tình yêu thương của cơ chủ
mới.
- Hs kể trong nhóm.
- 3 Hs tham gia thi kể..
* Bài 2 :Kể lại câu chuyện theo lời
kể của búp bê là : Là mình đóng
vai búp bê để kể chuyện.
- Phải xưng hơ là tơi hoặc mình
em...
- 1 hs kể, cả lớp theo dõi.
- HS kể theo cặp.
- 2-3 em thi kể trước lớp
- 1 Hs đọc, cả lớp theo dõi.
* Bài tập 3.
- Hs làm bài: Viết phần kết truyện
ra nháp.
- Hs trình bày.
VD: Thế rồi, một hơm tình cờ cơ
chủ cũ đi ngang qua nhà cô chủ
mới, đúng lúc búp bê đang được
sẽ xảy ra?
- Y/c hs tự làm bài.
- Gọi hs trình bày, GV sửa lỗi dùng
từ lỗi ngữ pháp cho hs.
bế bồng âu yếm. Dù búp bê đã có
váy áo đẹp cơ chủ cũ vẫn nhận ra
búp bê của mình, bèn địi lại. Cơ
chủ mới buồn bã trả lại búp bê,
nhưng búp bê bám chặt lấy cơ,
khóc thảm thiết, khơng chịu rời.
Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổi. Cô
buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy
giữ lấy búp bê.Từ nay, nó là của
bạn.
- Câu chuyện muốn nói với chúng
ta phải biết q trọng giữ gìn đồ
chơi. đồ cgơi cũng là người bạn
tốt của chúng ta.
- GV nhận xét, khuyến khích hs
4. Củng cố
4
- Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì?
5.Dặn dị.
1
- Vế nhà học bài .
- Dặn về nhà kể chuyện cho mọi
người nghe, học bài và chuẩn bị bài
sau.
- Nhận xét tiết học.
...............................................................................................................
Ngày thứ :3
Ngày soạn : 5/12/2017
Ngày dạy : 6/12/2017
TOÁN ( TIẾT 68)
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng :
- Thưc hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
2.Kĩ năng.
- Thực hiện quy tắc chia 1 tổng ( hoặc 1 hiệu ) cho một số.
3.Thái độ .
-HS u thích mơn học này
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Giáo án + SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trò
1. Ổn định tổ chức :
1
- Hát tập thể
2. Kiểm tra bài cũ :
4
+ Gọi HS nêu kết quả
3. Dạy học bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1
ghi đầu bài.
3.2. Nội dung :
30
* Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
- Yêu cầu 4 học sinh lên bảng
làm bài, lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Học sinh nêu miệng.
- Nêu lại đầu bài.
* Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
67494
44
9642
29
14
0
7
- Nhận xét.
* Bài 2 : Tìm hai số biết tổng
và hiệu của chúng lần lượt là :
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
vở.
- Nhận xét.
* Bài 3 : - Đọc đề bài, tóm tắt
và tự giải vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Tóm tắt :
3 toa, mỗi toa : 14 850 kg.
6 toa, mỗi toa : 13 275 kg.
Trung bình 1 toa : .... kg ?
- Nhận xét
* Bài 2 : Tìm hai số biết tổng và hiệu
của chúng lần lượt là :
a) 42 506 và 18 472.
Số lớn là : ( 42 506 + 18 472 ) : 2 = 30
489
Số bé là : 30 489 – 18 472 = 12 017
b) 137 895 và 85 287 .
Số bé là : ( 137 895 – 85 287 ) : 2 = 26
304
Số lớn là : 26 304 + 85 287 = 111 591
* Bài 3 : Tóm tắt :
3 toa, mỗi toa : 14 850 kg.
6 toa, mỗi toa : 13 275 kg.
Trung bình 1 toa : .... kg ?
Bài giải
Số toa xe chở hàng là :
3 + 6 = 9 ( toa )
Số hàng do 3 toa chở là :
14 580 × 3 = 43 740 ( kg )
Số hàng do 6 toa khác chở là :
13 275 × 6 = 79 650 ( kg )
Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là :
( 43 740 + 79 650 ) : 9 = 13 710 ( kg )
Đáp số : 13 710 kg
Đáp số : 23 406 hộp, thừa 2 áo
* Bài 4 : Tính bằng hai cách.
-2 HS lªn lµm bµi.
- Nhận xét.
* Bài 4 : Tính bằng hai cách.
a) ( 33 164 + 28 528 ) : 4
= 61 692
: 4 = 15 423
( 33 164 + 28 528 ) : 4
= 33 164 : 4 + 28 528 : 4
=
8 291 +
7 132 = 15 423
b) ( 403 494 – 16 415 ) : 7
=
387 079
: 7 = 55 297
( 403 494 – 16 415 ) : 7
= 403 494 : 7 – 16 415 : 7
=
57 642 – 2 345 = 55 297
4. Củng cố
4
- Nhắc lại cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
-HS nêu
5.Dặn dị.
1
+ Nhận xét giờ học.
+ Về làm bài trong vở bài tập.
...........................................................................................
TẬP ĐỌC ( 28 )
CHÚ ĐẤT NUNG ( tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
* Đọc lưu loát tồn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: cạy nắp lọ, chạy
trốn, thuyền lật, cộc tuếch…
2.Kĩ năng.
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu
câu. Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
3.Thái độ.
*Thấy được: Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu
ích, chịu được nắng mưa, cứu sống hai người bột yếu đuối. Câu chuyện khuyên
mọi người muốn làm một người có ích phải biết rrèn luyện, khơng sợ gian khổ khó
khăn..
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS : Sách vở môn học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Tg
Hoạt động của trò
1. Ổn định tổ chức :
1
2. Kiểm tra bài cũ :
4
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Chú Đất
Nung – phần 1” + nêu nội dung
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài
1
HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Nội dung :
2. Nội dung :
a. Luyện đọc:
30
- GV chia đoạn: bài chia làm 4
đoạn
+ Đ1 : từ đầu...công chúa
+ Đ2 : tiếp...chạy chốn
+ Đ3 : chiếc...bột lại
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
? Trong bài có từ nào khó đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV hd đọc bài - đọc mẫu tồn
bài.
b.Tìm hiểu bài:
-YcHS ®ọc đoạn 1,2 + trả lời câu
hỏi:
+ Kể lại tại nạn của hai người bột?
Buồn tênh : rất buồn
+ Nhắc lại câu chuyện , yêu cầu
HS tìm ý của đoạn 1,2
+ Đoạn 1,2 kể về chuyện gì?
YcHSđọc thầm đoạn cịn lại và
tlch:
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người Bột bị nạn?
- Hoảng hốt: rất sợ hãi
+ Vì sao chú Đất Nung lại có thể
nhảy xuống nước cứu hai người
Bột?
Se: khô lại
Nhũn: mềm và giữa ra
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của
chú Đất Nung có ý nghĩa gì?
+ Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
- Yêu cầu HS đặt tên khác cho
a. Luyện đọc:
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần .
+xuốngthuyền,hoảnghốt,nước
xốy,cộc tuếch
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 em đọc chú giải
- 1 em đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ
tỉnhất buồn chán lão chuột già cậy
nắp hộp tha nàng công chúa vào
cống, chàng kị sĩ cưỡi ngựa đi tìm
nàngvà bị chuột lừa vào cống. Hai
người gặp nhau và cùng chạy chốn
chẳng may họ bị lật thuyền cả hai
bị ngâm nước nhũn cả chân tay.
1. Đoạn 1,2 kể lại tai nạn của hai
người Bột.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chú liền nhảy xuống vớt hại
người Bột lên bờ phơi.
- Vì Đất Nung đã được nung trong
lửa, chịu được nắng mưa nên
không sợ nước, không sợ bị nhũn
chân tay khi gặp nước như hai
người Bột.
- Câu nói ngắn gọn thơng cảm với
hai người Bột chỉ sống trong một
lọ thuỷ tinh, khơng chịu được thử
thách.
+ Câu đó ý xem thường những
người chỉ quen sống trong sung
sướng không chịu nổi khó khăn.
+ Câu đó khuyên người ta muốn
trở thành người có ích cần phải rèn
luyện mới cứng cáp chịu được thử