Tuần 32
Tiết 48
Ngày soạn:18/4/2020
Ngày dạy: 21/4/2020
Bài 41: ĐỊA LÍ TỈNH ĐĂK NƠNG.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nắm được tỉnh Đắk Nơng nằm trong vùng Tây Nguyên
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh, những
thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Giải pháp để khắc phục
những khó khăn.
1.2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ vị trí tỉnh Đắk Nơng.
- Có kĩ năng phân tích tổng hợp về các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.
3. Thái độ:
Giáo dục tình yêu quê hương và bảo vệ vùng biên giới, tài nguyên…
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên.
- Bản đồ hành chính Việt Nam (hoặc bản đồ hành chính Đăk Nơng)
2. Học sinh:
Tập át lát địa lí Việt Nam, sưu tầm về tài liệu tỉnh Đăk Nông.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động: (kiểm tra sĩ số).
3.2 Kiểm tra miệng:
- Nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu khô, nhập khẩu xăng dầu của
nước ta?
3.3. Tiến trình dạy học:
Tỉnh Đăk Nơng là một tỉnh mới tách ra từ Đăk lăk năm 2004 tỉnh có những đặc
điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi nhưng đồng thời cũng cịn nhiều
khó khăn trong việc phát triển kinh tế vậy đặc điểm tự nhiên của tỉnh như thế nào
chúng ta cùng nghiên cứu và tìm hiểu trong bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: hđ cá nhân, cặp. Tìm hiểu vị trí I. Vị trí địa lý, phạm vi
địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành lãnh thổ và sự phân chia
chính.
hành chính:
1. Vị trí địa lí, phạm vi
GV: giới thiệu bản đồ tỉnh Đăk Nông.
lãnh thổ:
HS quan sát.
GV: hđ cặp: yêu cầu HS xác định ranh giới tỉnh Đăk - Nằm trên cao ngun có
Nơng.Tỉnh Đăk Nơng nằm ở vùng nào? Giáp với đường biên giới dài
tỉnh, thành phố nào? Có biên giới giáp với nước 130km.
nào?
HS xác định. Nằm trong vùng Tây nguyên. Nằm ở
phía tây Nam Trung Bộ.
- Tọa độ địa lí: khoảng 11045’B đến 12050’B;
107010’Đ đến 108010’Đ
- Vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk; phía
Đơng giáp tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng; phía Tây
giáp tỉnh Bình Phước và Munđunkiri của vương
quốc Cam Pu Chia; phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
và Bình Phước.
GV: Tỉnh có diện tích là bao nhiêu? So sánh với các - Diện tích tự nhiên
địa phương khác?
6516,9km2. Tồn tỉnh có
HS trả lời.
hơn 130km đường biên
giới, 02 cửa khẩu quốc tế
Bu Prăng và Đắk Pơ.
GV: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý của tỉnh trong việc
phát triển kinh tế-xã hội?
HS: Tạo điều kiện giao lưu, trao đổi …
2. Sự phân chia hành
chính:
GV: Đăk Nơng thành lập khi nào? Được tách ra từ - Thành lập 01-01-2004.
tỉnh nào?
HS: Đắk Nông là tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên được
thành lập vào ngày 01/01/ 2004, trên cơ sở tách ra
từ tỉnh Đắk Lắk.
GV: Em hãy xác định các đơn vị hành chính của - Hiện tại tồn tỉnh có một
tỉnh?
thị xã Gia Nghĩa và bảy
HS xác định: Đắk Nơng có 8 đơn vị hành chính: huyện (Krơng Nơ, Cư Jút,
gồm 1 thị xã và 7 huyện.
Đắk Mil, Đắk Song, Đắk
- Krông Nô: Gồm1 thị trấn và 11 xã.
G’Long, Đắk R’Lấp, Tuy
GV: Em hãy kể tên các xã và thị trấn ở địa phương? Đức)
Gồm 1 thị trấn và 11 xã
- Thị trấn: Đăk Mâm
- Xã: Đăk Sô, Nam Xuân, Nam Đà, Tân Thành,
ĐăkDRơ Bn Chóa, Nam Đ’Nia, Nam Nung, Đăk
Nang, Đức Xun, Quảng Phú.
*Hoạt động 2: hđ cá nhân, nhóm. Tìm hiểu điều II. Điều kiện tự nhiên và
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
tài nguyên thiên nhiên: 1.
Địa hình:
GV: cho HS trao đổi theo nhóm để nêu lên các đặc - Chia cắt mạnh, bao gồm
điểm địa hình, ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu, các núi cao hùng vĩ, hiểm
sơng ngịi, đất đai, thực vật. Tác động của địa hình trở nối với các cao nguyên
tới việc vạch kế hoạch sản xuất, xây dựng thiết kế rộng lớn, dốc thoải, lượn
các cơng trình thủy lợi, giao thơng cũng như việc sóng khá bằng phẳng. Xen
bảo vệ và sử dụng đất đai.
kẽ các đồng bằng thấp
HS thảo luận nhóm sau 5’ báo cáo kết quả.
trũng, dọc theo các sông
- Địa hình Đắk Nơng bị chia cắt mạnh, bao gồm chính như: sơng Krơng Nơ,
các núi cao hùng vĩ, hiểm trở nối với các cao sông Sêrêpôk.
nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng khá bằng
phẳng. Xen kẽ các đồng bằng thấp trũng, dọc theo
các sơng chính như: sơng Krơng Nơ, sơng Sêrêpơk.
GV: Đặc trưng của khí hậu Đăk Nơng là gì?
HS: Do nằm trong khoảng vĩ độ 11045’B đến
12050’B nên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông nhận được
lượng bức xạ mặt trời lớn và ổn định. Nhiệt độ
trung bình trên 210C, biên độ nhiệt tháng lớn.
- Khí hậu Đắk Nơng mang tính chất nhiệt đới với 2
mùa rõ rệt, song tùy theo từng vùng tự nhiên, tùy
theo địa hình, chế độ gió của từng vùng mà mùa
mưa có thể đến sớm hay muộn hơn, lượng mưa
cũng thay đổi.
GV: Về mùa mưa Đắk Nông chịu ảnh hưởng của
loại gió nào? Đặc điểm của loại gió? Ảnh hưởng
đến sản xuất và sinh hoạt?
HS: Đắk Nơng tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời
khá lớn và ổn định. Tổng số giờ nắng trong năm
trung bình từ 2000 đến 2300 giờ, tổng lượng bức xạ
trong năm đạt từ 230 đến 240Kcal/cm2/năm...
GV: Em hãy đánh giá những tác động (tích cực và
tiêu cực) của khí hậu đến sản xuất và đời sống.
HS: Thời tiết và lượng mưa phụ thuộc theo mùa.
Mùa khơ từ T11→T4 năm sau, nhiều gió và hơi
lạnh, thời tiết khô hạn. Mùa mưa từ T5 → T10
trong năm, lượng nước rất lớn, nhiều năm bị ngập
lụt, ảnh hưởng đến giao thông.
- Canh tác theo mùa vụ…
GV: Bằng hiểu biết của mình hãy cho biết sơng suối
ở Đắk Nơng có đặc điểm gì? Có những hệ thống
sơng chính và hồ lớn nào?
HS: Đắk Nơng có mạng lưới sơng suối tương đối
dày, trong đó quan trọng nhất là các hệ thống sông
Krông Ana, Krông Nô.
GV: Giá trị kinh tế, vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải
tạo mạng lưới sơng ngịi.
HS: Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn
nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng
các cơng trình thủy điện phục vụ các ngành kinh tế
và nhu cầu dân sinh.
GV: Nguồn nước ngầm của tỉnh Đăk Nông như thế
nào? Khả năng khai thác nguồn nước ngầm ở đây ra
sao?
HS: Nguồn nước ngầm dồi dào, trong những tháng
mùa khô, nước ngầm là nguồn tài nguyên rất quan
trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống,
tuy nhiên một số địa bàn núi cao lượng nước ngầm
hạn chế.
2. Khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình trên
210C
- Có 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa bắt đầu từ khoảng
tháng 5 đến tháng 11
(lượng mưa trung bình
năm trên 3000mm), tập
trung 85% -90% lượng
mưa hàng năm; mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, lượng mưa không
đáng kể
3. Thuỷ văn:
- Mạng lưới sơng suối
tương đối dày, trong đó
quan trọng nhất là các hệ
thống sông Krông Ana,
Krông Nô.
GV: Đăk Nơng có hồ nào lớn nhất?
HS: Lớn nhất là hồ Tây (ĐăkMil), Hồ Ea Snô
(Krông Nô)
GV: Đăk Nông có những loại đất nào? Đặc điểm đất
và sự phân bố các loại đất?
HS: Đắk Nơng có 11 nhóm đất với sự góp mặt của
hầu hết các nhóm đất ở Việt Nam (trừ đất mặn và
đất phèn). Trong đó các nhóm đất đồi núi chiếm ưu
thế với khoảng 95% diện tích đất tự nhiên tồn
tỉnh. Loại đất đỏ bazan có diện tích 393154 ha
(chiếm 60,34% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh)
GV: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết những nhân
tố nào làm cho đất ở Đắk Nông đa dạng?
HS: Do hình thành trên các đá khác nhau.
GV: Hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú
về thành phần lồi của sinh vật ở Đắk Nơng?
(Gợi ý cho HS: Môi trường sống: Ánh sáng dồi dào,
nhiệt độ cao, tầng đất sâu, dày, vụn bở…; Nhiều
luồng sinh vật di cư tới, tạo nên sự phong phú về
thành phần loài).
HS: Về động vật: Gồm 375 loài chim, 107 loài thú,
94 lồi bị sát, 48 lồi lưỡng cư, 96 lồi cá và hàng
ngàn lồi cơn trùng…Trong đó có rất nhiều lồi quý
hiếm như: Voi rừng, hổ, báo, bò rừng…
Về thực vật: Phản ánh nét riêng, đặc sắc của thảm
thực vật rừng Đắk Nông. Thảm thực vật tự nhiên
chủ yếu thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới, chiếm tới 70% diện tích đất có rừng.
Thảm cỏ tự nhiên xuất hiện nhiều ở các huyện Cư
Jút, Krông Nô, Đắk Song, Đắk G’Long. Thảm thực
vật trồng đa dạng và phong phú như cà phê, cao su,
điều, tiêu…và nhiều loại cây lương thực, thực phẩm
khác.
GV: Hiện trạng tài nguyên sinh vật hiện nay như thế
nào? Chúng ta cần làm gì?
HS: Do nạn phá rừng cùng với săn bắn, khai thác
bừa bãi…đã làm cho nguồn tài nguyên phong phú
này có nguy cơ bị cạn kiệt. Chúng ta cần phải bảo
vệ.
GV: Đắk Nơng có những loại khống sản nào?
HS: Nhiều nhất ở Đắk Nơng là quặng bơxit (trữ
lượng thăm dị khoảng 5,4 tỷ tấn, được xếp vào loại
có trữ lượng cao trên thế giới)
GV: Ý nghĩa của khoáng sản đối với phát triển các
ngành kinh tế?
HS: Loại khoáng sản này là điều kiện quan trọng để
4. Thổ nhưỡng:
- Đắk Nơng có 11 nhóm
đất (trừ đất mặn và đất
phèn).
- Nhóm đất đồi núi chiếm
ưu thế với khoảng 95%
- Đất ba dan có diện tích
393154 ha (chiếm 60,34%
diện tích đất tự nhiên tồn
tỉnh)
5. Tài ngun sinh vật:
- Động vật: Gồm 375 lồi
chim, 107 lồi thú, 94 lồi
bị sát, 48 loài lưỡng cư, 96
loài cá và hàng ngàn lồi
cơn trùng…
- Thực vật: Thảm thực vật
tự nhiên chủ yếu thuộc
kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới, chiếm
tới 70% diện tích đất có
rừng;
6. Khống sản:
Bơxit có trữ lượng khoảng
5,4 tỷ tấn.
phát triển công nghiệp khai thác bôxit, chế biến
alumin và nhôm.
→ Tạo lợi thế thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
GV: yêu cầu học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam và bản đồ tỉnh xác định sự phân bố
bôxit ở Đắk Nông.
HS: xác định trên bản đồ.
(khoáng sản là một động lực, một thế mạnh của địa
phương, góp phần thúc đẩy nhanh cơng việc phát
triển kinh tế - xã hội nhưng không mang ý nghĩa
quyết định)
GV: Địa bàn phân bố các loại khoáng sản?
HS: Vàng: Đắk G’Long, Krông Nô.
- Thiếc: Đắk G’Long
- Volfram: Đỉnh Ycang-Đắk R’Măng- Đắk G’Long.
- Antimon: Ea Pô - Cư Jút
- Opal canxêđoan: Đắk G’Long, Cư Jút, Đăk Mil
- Saphia: Trường Xuân -Đắk Song.
3. Hoạt động thực hành.
4.1. Tổng kết:
GV: nhận xét tiết học.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên, bản đồ tỉnh Đăk Nông, hãy nêu rõ
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh có những đặc điểm gì? có thuận lợi, khó
khăn cho phát triển ngành kinh tế nào?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Về nhà học bài.
- Sưu tầm tiếp về tài liệu tỉnh Đăk Nông.
- Chuẩn bị bài 42.
.
Tuần 33
Tiết 49
Ngày soạn:21/4/2020
Ngày dạy: 28/4/2020
Bài 42: ĐỊA LÍ TỈNH ĐĂK NƠNG (TT).
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nắm được đặc điểm chính về dân cư, lao động của địa phương: gia tăng dân số,
kết cấu dân số, phân bố dân cư, tình hình phát triển văn hố, giáo dục, y tế. Nguồn
lực có tính quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Biết được đặc điểm
chung của kinh tế tỉnh.
1.2 Kĩ năng:
Có kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý, hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức
tham gia xây dựng địa phương.
3. Thái độ:
Biết phát huy kiến thức áp dụng vào thực tiễn để phát triển kinh tế tỉnh nhà cũng
như kinh tế địa phương và gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ dân cư, dân tộc Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Đăk Nơng.
2. Học sinh:
Tập át lát địa lí Việt Nam, sưu tầm về tài liệu tỉnh Đăk Nông.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động: (kiểm tra sĩ số).
3.2 Kiểm tra miệng:
- Dựa vào bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên, bản đồ tỉnh Đăk Nông, hãy nêu rõ
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh có những đặc điểm gì? có thuận lợi, khó
khăn cho phát triển ngành kinh tế nào?
3.3. Tiến trình dạy học:
Dân cư và lao động là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương. Nghiên cứu dân cư, lao động giúp chúng ta thấy rõ sự
phát triển, phân bố dân cư và lao động của tỉnh để có kế hoạch điều chỉnh, sử dụng
sức lao động và giải quyết vấn đề lao động của địa phương.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: hđ cá nhân, nhóm. Tìm hiểu dân cư và III. Dân cư và lao
lao động
động:
1. Gia tăng dân số:
GV: Số dân của Đăk Nông là bao nhiêu?
- Số dân: khoảng
HS: Năm 2004, số dân là 397536 người (năm 2012 là 538034 người
538034 người).
GV: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm là bao nhiêu?
- Tỉ lệ gia tăng tự
HS: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2004 là 2,01%; năm nhiên: 1,56%(2012)
2012 là 1,56%.
GV: Gia tăng cơ giới như thế nào?
HS: Sinh đẻ không có kế hoạch, tỉ lệ gia tăng cơ giới
cao.
GV: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến biến động dân số?
HS: Do điều kiện đặc thù của tỉnh, kinh tế nông nghiệp
vẫn là chủ lực….
GV: Em hãy cho biết đặc điểm kết cấu dân số?
2. Kết cấu dân số:
HS: Đắk Nông là tỉnh có kết cấu dân số trẻ
- Các dân tộc chính:
GV: yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, hãy nhận xét: Tỉ Kinh, Êđê, Mnơng,
lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 2004 đến 2012?
Tày…
HS: nhận xét.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung: Ảnh hưởng
của kết cấu dân số tới sự phát triển kinh tế xã hội?
HS: Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
ở Đắk Nơng có xu hướng tăng (năm 2004 lao động đang
làm việc trong các ngành kinh tế là 160745 người đến
năm 2012 tăng lên 365104 người).
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung: Em hãy cho
biết về mật độ dân số, tình hình phân bố dân cư, sự biến
động trong phân bố dân cư và các loại hình quần cư của
tỉnh?
HS: thảo luận nhóm nội dung sau 5 phút báo cáo kết quả
các nhóm bổ sung.
Mật độ dân số năm 2012 là 83 người/km2. Dân cư tập
trung chủ yếu ở các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, trung
tâm xã, thị trấn,…
Trong phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa
thành thị và nơng thơn: ở thành thị là 80876 người,
nông thôn là 457158 người (năm 2012).
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung: Em hãy cho
biết các loại hình văn hố dân gian, tình hình phát triển
GD và y tế ở tỉnh nhà như thế nào?
HS: thảo luận nhóm nội dung sau 5 phút báo cáo kết quả
các nhóm bổ sung.
3. Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số 83
người/km² (2012)
- Phân bố khơng đồng
đều.
4. Tình hình phát
triển văn hố, giáo
dục, y tế:
- Số trường lớp ngày
càng tăng, chất lượng
giáo dục được đảm
bảo.
- Y tế phát triển rộng
khắp.
* Hoạt động 2: hđ cá nhân, cặp. Tìm hiểu kinh tế.
IV.Kinh tế:
GV: Em hãy cho biết tình hình phát triển kinh tế những 1. Đặc điểm chung:
năm gần đây (trong thời kì đổi mới) sự thay đổi trong cơ - Ngành kinh tế chính
cấu kinh tế và thế mạnh kinh tế của tỉnh Đắk Nông như là nơng nghiệp.
thế nào?
GV: Nhận định chung về trình độ phát triển kinh tế của
tỉnh so với cả nước?
HS: Nền kinh tế có bước phát triển nhanh, cơ cấu ngành
kinh tế có hướng tăng dần khu vực cơng nghiệp và dịch
vụ đồng bộ với chuyển dịch cơ cấu lao động, tỉnh đã chủ
động hội nhập kinh tế. Năng lực đầu tư của tỉnh đã có
mức tăng đáng kể…
3. Hoạt động thực hành.
4.1. Tổng kết:
GV: nhận xét tiết học.
- Dân cư lao động của tỉnh có đặc điểm gì? Có thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển kinh tế xã hội? Các giải pháp lớn?
- Nêu đặc điểm chung của kinh tế tỉnh?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Về nhà học bài.
- Sưu tầm tiếp về tài liệu tỉnh Đăk Nông.
- Chuẩn bị bài 43.
Tuần 34
Tiết 50
Ngày soạn:29/4/2020
Ngày dạy: 05/5/2020
Bài 43: ĐỊA LÍ TỈNH ĐĂK NƠNG (TT).
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hiểu và trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ, xác định thế mạnh của ngành kinh tế của tỉnh được phát triển
dựa trên tiềm năng gì?
1.2 Kĩ năng:
Đánh giá được mức độ khai thác tài nguyên và việc bảo vệ môi trường được đặt
ra như thế nào?
3. Thái độ:
Thấy được xu hướng phát triển của tỉnh.Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai
thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ kinh tế khu vực Tây Nguyên.
- Bản đồ hành chính Đăk Nơng.
2. Học sinh:
Tập át lát địa lí Việt Nam, sưu tầm về tài liệu tỉnh Đăk Nông.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động: (kiểm tra sĩ số).
3.2 Kiểm tra miệng:
- Dân cư lao động của tỉnh có đặc điểm gì? Có thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển kinh tế xã hội? Các giải pháp lớn?
- Nêu đặc điểm chung của kinh tế tỉnh?
3.3. Tiến trình dạy học:
Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Đăk Nơng, ngành nào chiếm vị trí quan trọng?
Dựa trên những cơ sở nào? Trong tương lai, Đăk Nơng sẽ có sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế hay không? Hướng chuyển dịch ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: hđ các nhân, nhóm. Tìm hiểu kinh tế
(tiếp theo).
GV: yêu cầu HS hoạt động theo nhóm: HS dựa vào
kênh chữ, Atlát kết hợp kiến thức đã học bản đồ tỉnh
Đăk Nơng hồn thành phiếu học tập sau:
HS: hoạt động theo nhóm sau 6 phút báo cáo kết quả.
Các nhóm khác bổ sung.
GV: Nhóm 1,2,3: Tìm hiểu sự phát triển cơng nghiệp.
+ Vị trí của ngành cơng nghiệp trong nền kinh tế của
tỉnh ntn?
+ Cơ cấu ngành công nghiệp ra sao?
+ Sự phân bố các ngành CN, các trung tâm CN như thế
nào?
+ Các sản phẩm CN chủ yếu là gì?
+ Phương hướng phát triển CN trong thời gian tới?
HS: Hiện nay, cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng
với sự tồn tại của nhiều ngành nghề. Trong đó nổi lên
một số ngành như: chế biến nơng - lâm sản, cơng
nghiệp điện, khai thác, chế biến khống sản, cơ khí,
hóa chất, may mặc, giày dép…
Để tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất, tập trung
phát triển thế mạnh của từng vùng. Đắk Nông đã quy
hoạch một số khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp, đó
là: khu cơng nghiệp Tâm Thắng, cụm công nghiệp
Nhân Cơ, cụm công nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp Đắk
Ha, cụm cơng nghiệp Thuận An…
Ngồi ra, hiện nay Đắk Nơng cịn có một số làng nghề
thủ cơng đang hoạt động với những nghề truyền thống,
như: dệt thổ cẩm, nghề rèn, làm gốm thô, đan lát, sản
xuất hàng thủ cơng mĩ nghệ, nghề làm rượu cần…
GV: Nhóm 4,5,6: Tìm hiểu sự phát triển nơng nghiệp.
+ Ngành nơng nghiệp trong nền kinh tế có vị trí như
thế nào?
+ Em hãy cho biết cơ cấu ngành nông nghiệp? (ngành
trồng trọt, ngành chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp).
+ Phương hướng phát triển nơng nghiệp?
HS: Nơng nghiệp có vai trị quan trọng trong đời sống
kinh tế của tỉnh. Đến năm 2012 nông nghiệp chiếm
56,53% trong cơ cấu GDP của tỉnh.
Cơ cấu sản xuất ngành nơng nghiệp đã có sự
chuyển dịch theo hướng khai thác tốt tiềm năng và lợi
thế của từng vùng sinh thái, ngày càng đi vào chiều
sâu về hiệu quả, chất lượng và gắn với thị trường tiêu
thụ, phát triển theo hướng bền vững.
GV: Dựa vào bảng số liệu, em có nhận xét gì về sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh?
IV.Kinh tế:
2. Các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp: (Kể
cả tiểu,
thủ công
nghiệp)
- Giá trị sản xuất công
nghiệp tăng.
- Cơ cấu ngành công
nghiệp khá đa dạng
(chế biến nông - lâm
sản, cơng nghiệp điện,
khai thác, chế biến
khống sản, cơ khí, hóa
chất, may mặc, giày
dép…)
b. Nơng nghiệp:
- Trồng trọt giữ vị trí
quan trọng, cơ cấu cây
trồng đa dạng
- Chăn ni chiếm tỉ
trọng thấp.
Bảng 1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh
Đắk Nông (%)
Năm
Năm
Năm
N 2005
2012
gành nông nghiệp
Trồng trọt
93,51
90,58
Chăn nuôi
5,11
7,55
Dịch vụ nông nghiệp
1,38
1,86
Tổng số
100,00
100,00
(Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông 2012)
HS nhận xét.
GV: Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình
phân bố cây cơng nghiệp lâu năm ở Đắk Nơng?
Bảng 2: Diện tích một số cây cơng nghiệp lâu năm
của Đắk Nông, năm 2012
Cây công Diện
Địa bàn phân bố chủ yếu
nghiệp
tích( ha)
Cà phê
115270 Đắk Mil, Đắk Song, Tuy
Đức,
Đắk R’Lấp, Krơng Nô
Cao su
30252 Đắk R’Lấp, Tuy Đức,
Krông Nô
Hồ tiêu
8924 Đắk R’Lấp, Đắk Song,
Cư Jút
Điều
18591 Đắk R’Lấp, Krông Nô,
Tuy Đức
Chè
118
Thị xã Gia Nghĩa
(Nguồn Địa chí Đắk Nơng 2012)
HS: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nơng nghiệp, trồng
trọt giữ vị trí quan trọng, cơ cấu cây trồng đa dạng.
GV: Dựa vào kiến thức đã học, nêu những thuận lợi
để phát triển ngành chăn ni ở Đắk Nơng?
HS: Đắk Nơng là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để
phát triển chăn nuôi.
Tuy nhiên thời điểm hiện nay, chăn nuôi của tỉnh chưa
phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có, tỉ trọng
chăn ni trong nơng nghiệp cịn thấp.
GV: Nhóm 7,8: Tìm hiểu về sự phát triển của ngành
dịch vụ.
+ Ngành dịch vụ có vị trí như thế nào trong nền kinh tế
của tỉnh?
+ Hệ thống giao thông vận tải của tỉnh Đăk Nông phát
c. Dịch vụ:
- Là ngành kinh tế quan
trọng được đầu tư phát
triển và có tỉ trọng
ngày càng tăng
triển như thế nào?
+ Ngành bưu chính viễn thơng mở rộng ra sao?
+ Thương mại và du lịch phát triển như thế nào? Dựa
vào kiến thức đã học, nêu những tiềm năng để phát
triển du lịch Đắk Nơng?
+ Tỉnh có hoạt động đầu tư nước ngoài như thế nào?
HS: Ngành dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng được
đầu tư phát triển và có tỉ trọng ngày càng tăng trong
cơ cấu kinh tế của tỉnh, đặc biệt là một số ngành dịch
vụ sau:
* Giao thông vận tải
Từ khi thành lập, do điều kiện về vị trí địa lí, điều kiện
tự nhiên- kinh tế xã hội đến nay trong tỉnh vẫn chỉ có
một phương thức vận tải duy nhất là đường bộ, song
tình hình giao thơng vận tải Đắk Nơng đã được cải
thiện nhiều, đặc biệt là việc nâng cấp quốc lộ 14 góp
phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội,
an ninh - quốc phòng và cải thiện nâng cao đời sống
đồng bào các dân tộc của tỉnh.
* Bưu chính viễn thơng
Bưu chính, viễn thơng phát triển mạnh và được
đầu tư hiện đại, mạng lưới viễn thơng đã phát triển
rộng khắp tồn tỉnh với nhiều loại hình mới về cơ bản
đã đáp ứng được nhu cầu thông tin liên lạc trên địa
bàn tỉnh.
* Thương mại, du lịch
Ngành thương mại ngày càng hoạt động sôi động,
khối lượng hàng hóa lưu thơng tăng liên tục, mặt hàng
phong phú, đa dạng. Hàng xuất khẩu chính là nơng,
lâm sản; nhập khẩu máy móc thiết bị, phân bón, vật
tư…
Du lịch là ngành kinh tế đang được chú ý phát triển.
Ngành du lịch có rất nhiều lợi thế về tài nguyên tự
nhiên và tài nguyên nhân văn.
GV: Sự phát triển kinh tế của tỉnh Đắk Nơng có sự
phân hố theo lãnh thổ như thế nào?
HS: Hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp(ĐăkMil, Đăk R’Lấp...) ; trung tâm dịch vụ
lớn(Gia Nghĩa). Trung tâm CN(Tâm Thắng, Cư Jút)...
* Hoạt động 2: hđ cá nhân, cặp. Tìm hiểu về bảo vệ
tài ngun mơi trường
GV yêu cầu HS nêu về thực trạng của tài nguyên, môi
trường ở địa phương. Nguyên nhân, giải pháp.
HS: Việc phát triển kinh tế nông nghiệp và công
nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng thiếu quy hoạch theo
hướng bền vững đã làm giảm diện tích, chất lượng
3. Sự phân hố kinh
tế theo lãnh thổ:
V. Bảo vệ tài nguyên
môi trường:
- Khai thác phải đi đôi
với bảo vệ để đảm bảo
sự phát triển bền vững.
rừng, lãng phí tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học,
ơ nhiễm mơi trường,…
Vì vậy cần khai thác thác hợp lí tài ngun, tăng
cường bảo vệ mơi trường nhằm gìn giữ mơi trường
trong lành, cảnh quan có giá trị và tài nguyên thiên
nhiên cho thế hệ sau.
* Hoạt động 3: hđ cặp. Tìm hiểu về phương hướng VI. Phương hướng
phát triển kinh tế
phát triển kinh tế:
GV: Em hãy dựa vào vốn hiểu biết, kết hợp với kiến
thức đã học: Em hãy nêu phương hướng phát triển cho - Phát triển kinh tế với
tỉnh?
tốc độ tăng trưởng
HS: Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh nhanh và bền vững.
và bền vững. Phát huy và khai thác có hiệu quả các thế - Đẩy mạnh quá trình
mạnh về đất, rừng, tiềm năng thủy điện, khống sản cơng nghiệp hóa, hiện
bơxít và các lợi thế về du lịch sinh thái, tăng cường thu đại hóa.
hút các nguồn vốn từ bên ngồi.
- Phát triển đồng bộ kết
Đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại cấu hạ tầng và nâng
hóa, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cao chất lượng nguồn
ưu tiên đầu tư chiều sâu, phát triển các ngành sản xuất nhân lực trong tỉnh.
có lợi thế nhằm tạo đột phá cho phát triển, đóng góp
lớn vào tăng trưởng chung của nền kinh tế.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trong tỉnh.
3. Hoạt động thực hành.
4.1. Tổng kết:
GV: nhận xét tiết học.
- Nêu tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Ngành nào chiếm vị trí quan
trọng? dựa trên những điều kiện gì?
- Tại sao vấn đề mơi trường luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát
triển kinh tế của tỉnh?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Về nhà học bài. Làm bài tập1,2 trang 150 SGK Địa 9.
- Ôn tập từ bài kĩ từ bài 31 đến bài 43.
Tuần 34
Tiết 49
Ngày soạn: 3/05/2021
Ngày dạy: 07/05/2021
BÀI 44 : THỰC HÀNH: TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
ĐỊA LÝ TỈNH ĐẮK NƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Xác định được tỉnh Đăk Nông nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Vị
trí địa lý có nhiều thuận cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Hiểu và trình bày được đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
tỉnh. Những thuận lợi khó khăn để phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời có những giải
pháp để khắc phục khó khăn.
2. Kỹ năng:
+ Có kỹ năng phân tích tổng hợp một vấn đề địa lý thông qua hệ thống kênh hình
và kênh chữ.
3. Thái độ:
-Tinh thần học hỏi, ham hiểu biết
-Biết yêu thương quê hương làng xóm
4. Năng lực
- Năng lực chung: Thảo luận về địa phương; đàm thoại, gợi mở; tích cực
- Năng lực riêng: hiểu biết về địa phương
II. Phương tiện dạy học:
Tranh anh về địa phương
III. Chuẩn bị:
Gv: - Tranh ảnh về thiên nhiên, văn hoá, kinh tế địa phương
Hs: -HS chuẩn bị tranh ảnh
IV. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động: (kiểm tra sĩ số).
- Nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu khô, nhập khẩu xăng dầu của
nước ta?
2.Tổ chức các hoạt động học tâp:
Tỉnh Đăk Nông là một tỉnh mới tách ra từ Đăk lăk năm 2004 tỉnh có những đặc
điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi nhưng đồng thời cũng cịn nhiều
khó khăn trong việc phát triển kinh tế vậy đặc điểm tự nhiên của tỉnh như thế nào
chúng ta cùng nghiên cứu và tìm hiểu trong bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: hđ cá nhân, cặp. Tìm hiểu vị trí I. Vị trí địa lý, phạm vi
địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành lãnh thổ và sự phân chia
chính.
hành chính:
GV: giới thiệu bản đồ tỉnh Đăk Nơng.
HS quan sát.
GV: hđ cặp: yêu cầu HS xác định ranh giới tỉnh Đăk
Nông.Tỉnh Đăk Nông nằm ở vùng nào? Giáp với
tỉnh, thành phố nào? Có biên giới giáp với nước
nào?
HS xác định. Nằm trong vùng Tây nguyên. Nằm ở
phía tây Nam Trung Bộ.
- Tọa độ địa lí: khoảng 11045’B đến 12050’B;
107010’Đ đến 108010’Đ
- Vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk; phía
Đơng giáp tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng; phía Tây
giáp tỉnh Bình Phước và Munđunkiri của vương
quốc Cam Pu Chia; phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
và Bình Phước.
GV: Tỉnh có diện tích là bao nhiêu? So sánh với các
địa phương khác?
HS trả lời.
1. Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ:
- Nằm trên cao nguyên có
đường biên giới dài
130km.
- Diện tích tự nhiên
6516,9km2. Tồn tỉnh có
hơn 130km đường biên
giới, 02 cửa khẩu quốc tế
GV: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý của tỉnh trong việc Bu Prăng và Đắk Pơ.
phát triển kinh tế-xã hội?
HS: Tạo điều kiện giao lưu, trao đổi …
2. Sự phân chia hành
GV: Đăk Nông thành lập khi nào? Được tách ra từ chính:
tỉnh nào?
- Thành lập 01-01-2004.
HS: Đắk Nông là tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên được
thành lập vào ngày 01/01/ 2004, trên cơ sở tách ra
từ tỉnh Đắk Lắk.
GV: Em hãy xác định các đơn vị hành chính của
tỉnh?
- Hiện tại tồn tỉnh có một
HS xác định: Đắk Nơng có 8 đơn vị hành chính: thị xã Gia Nghĩa và bảy
gồm 1 thị xã và 7 huyện.
huyện (Krông Nô, Cư Jút,
- Krông Nô: Gồm1 thị trấn và 11 xã.
Đắk Mil, Đắk Song, Đắk
GV: Em hãy kể tên các xã và thị trấn ở địa phương? G’Long, Đắk R’Lấp, Tuy
Gồm 1 thị trấn và 11 xã
Đức)
- Thị trấn: Đăk Mâm
- Xã: Đăk Sô, Nam Xuân, Nam Đà, Tân Thành,
ĐăkDRơ Bn Chóa, Nam Đ’Nia, Nam Nung, Đăk
Nang, Đức Xuyên, Quảng Phú.
*Hoạt động 2: hđ cá nhân, nhóm. Tìm hiểu điều
kiện tự nhiên và tài ngun thiên nhiên
II. Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên: 1.
GV: cho HS trao đổi theo nhóm để nêu lên các đặc
điểm địa hình, ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu,
sơng ngịi, đất đai, thực vật. Tác động của địa hình
tới việc vạch kế hoạch sản xuất, xây dựng thiết kế
các cơng trình thủy lợi, giao thơng cũng như việc
bảo vệ và sử dụng đất đai.
HS thảo luận nhóm sau 5’ báo cáo kết quả.
- Địa hình Đắk Nơng bị chia cắt mạnh, bao gồm
các núi cao hùng vĩ, hiểm trở nối với các cao
nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng khá bằng
phẳng. Xen kẽ các đồng bằng thấp trũng, dọc theo
các sơng chính như: sơng Krơng Nơ, sơng Sêrêpơk.
GV: Đặc trưng của khí hậu Đăk Nơng là gì?
HS: Do nằm trong khoảng vĩ độ 11045’B đến
12050’B nên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông nhận được
lượng bức xạ mặt trời lớn và ổn định. Nhiệt độ
trung bình trên 210C, biên độ nhiệt tháng lớn.
- Khí hậu Đắk Nơng mang tính chất nhiệt đới với 2
mùa rõ rệt, song tùy theo từng vùng tự nhiên, tùy
theo địa hình, chế độ gió của từng vùng mà mùa
mưa có thể đến sớm hay muộn hơn, lượng mưa
cũng thay đổi.
GV: Về mùa mưa Đắk Nơng chịu ảnh hưởng của
loại gió nào? Đặc điểm của loại gió? Ảnh hưởng
đến sản xuất và sinh hoạt?
HS: Đắk Nông tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời
khá lớn và ổn định. Tổng số giờ nắng trong năm
trung bình từ 2000 đến 2300 giờ, tổng lượng bức xạ
trong năm đạt từ 230 đến 240Kcal/cm2/năm...
GV: Em hãy đánh giá những tác động (tích cực và
tiêu cực) của khí hậu đến sản xuất và đời sống.
HS: Thời tiết và lượng mưa phụ thuộc theo mùa.
Mùa khô từ T11→T4 năm sau, nhiều gió và hơi
lạnh, thời tiết khơ hạn. Mùa mưa từ T5 → T10
trong năm, lượng nước rất lớn, nhiều năm bị ngập
lụt, ảnh hưởng đến giao thông.
- Canh tác theo mùa vụ…
GV: Bằng hiểu biết của mình hãy cho biết sơng suối
ở Đắk Nơng có đặc điểm gì? Có những hệ thống
sơng chính và hồ lớn nào?
HS: Đắk Nơng có mạng lưới sơng suối tương đối
dày, trong đó quan trọng nhất là các hệ thống sông
Krông Ana, Krông Nô.
GV: Giá trị kinh tế, vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải
tạo mạng lưới sơng ngịi.
HS: Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn
Địa hình:
- Chia cắt mạnh, bao gồm
các núi cao hùng vĩ, hiểm
trở nối với các cao nguyên
rộng lớn, dốc thoải, lượn
sóng khá bằng phẳng. Xen
kẽ các đồng bằng thấp
trũng, dọc theo các sơng
chính như: sơng Krơng Nơ,
sơng Sêrêpơk.
2. Khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình trên
210C
- Có 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa bắt đầu từ khoảng
tháng 5 đến tháng 11
(lượng mưa trung bình
năm trên 3000mm), tập
trung 85% -90% lượng
mưa hàng năm; mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, lượng mưa không
đáng kể
3. Thuỷ văn:
- Mạng lưới sơng suối
tương đối dày, trong đó
quan trọng nhất là các hệ
thống sông Krông Ana,
Krông Nô.
nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng
các cơng trình thủy điện phục vụ các ngành kinh tế
và nhu cầu dân sinh.
GV: Nguồn nước ngầm của tỉnh Đăk Nông như thế
nào? Khả năng khai thác nguồn nước ngầm ở đây ra
sao?
HS: Nguồn nước ngầm dồi dào, trong những tháng
mùa khô, nước ngầm là nguồn tài nguyên rất quan
trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống,
tuy nhiên một số địa bàn núi cao lượng nước ngầm
hạn chế.
GV: Đăk Nơng có hồ nào lớn nhất?
HS: Lớn nhất là hồ Tây (ĐăkMil), Hồ Ea Snơ
(Krơng Nơ)
GV: Đăk Nơng có những loại đất nào? Đặc điểm đất
và sự phân bố các loại đất?
HS: Đắk Nơng có 11 nhóm đất với sự góp mặt của
hầu hết các nhóm đất ở Việt Nam (trừ đất mặn và
đất phèn). Trong đó các nhóm đất đồi núi chiếm ưu
thế với khoảng 95% diện tích đất tự nhiên tồn
tỉnh. Loại đất đỏ bazan có diện tích 393154 ha
(chiếm 60,34% diện tích đất tự nhiên tồn tỉnh)
GV: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết những nhân
tố nào làm cho đất ở Đắk Nông đa dạng?
HS: Do hình thành trên các đá khác nhau.
GV: Hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú
về thành phần lồi của sinh vật ở Đắk Nơng?
(Gợi ý cho HS: Môi trường sống: Ánh sáng dồi dào,
nhiệt độ cao, tầng đất sâu, dày, vụn bở…; Nhiều
luồng sinh vật di cư tới, tạo nên sự phong phú về
thành phần loài).
HS: Về động vật: Gồm 375 loài chim, 107 loài thú,
94 loài bị sát, 48 lồi lưỡng cư, 96 lồi cá và hàng
ngàn lồi cơn trùng…Trong đó có rất nhiều lồi q
hiếm như: Voi rừng, hổ, báo, bò rừng…
Về thực vật: Phản ánh nét riêng, đặc sắc của thảm
thực vật rừng Đắk Nông. Thảm thực vật tự nhiên
chủ yếu thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới, chiếm tới 70% diện tích đất có rừng.
Thảm cỏ tự nhiên xuất hiện nhiều ở các huyện Cư
Jút, Krông Nô, Đắk Song, Đắk G’Long. Thảm thực
vật trồng đa dạng và phong phú như cà phê, cao su,
điều, tiêu…và nhiều loại cây lương thực, thực phẩm
khác.
GV: Hiện trạng tài nguyên sinh vật hiện nay như thế
nào? Chúng ta cần làm gì?
4. Thổ nhưỡng:
- Đắk Nơng có 11 nhóm
đất (trừ đất mặn và đất
phèn).
- Nhóm đất đồi núi chiếm
ưu thế với khoảng 95%
- Đất ba dan có diện tích
393154 ha (chiếm 60,34%
diện tích đất tự nhiên toàn
tỉnh)
5. Tài nguyên sinh vật:
- Động vật: Gồm 375 loài
chim, 107 lồi thú, 94 lồi
bị sát, 48 lồi lưỡng cư, 96
lồi cá và hàng ngàn lồi
cơn trùng…
- Thực vật: Thảm thực vật
tự nhiên chủ yếu thuộc
kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới, chiếm
tới 70% diện tích đất có
rừng;
HS: Do nạn phá rừng cùng với săn bắn, khai thác
bừa bãi…đã làm cho nguồn tài nguyên phong phú
này có nguy cơ bị cạn kiệt. Chúng ta cần phải bảo
vệ.
GV: Đắk Nơng có những loại khống sản nào?
HS: Nhiều nhất ở Đắk Nơng là quặng bơxit (trữ 6. Khống sản:
lượng thăm dò khoảng 5,4 tỷ tấn, được xếp vào loại Bơxit có trữ lượng khoảng
có trữ lượng cao trên thế giới)
5,4 tỷ tấn.
GV: Ý nghĩa của khoáng sản đối với phát triển các
ngành kinh tế?
HS: Loại khoáng sản này là điều kiện quan trọng để
phát triển công nghiệp khai thác bôxit, chế biến
alumin và nhôm.
→ Tạo lợi thế thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
GV: yêu cầu học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam và bản đồ tỉnh xác định sự phân bố
bôxit ở Đắk Nơng.
HS: xác định trên bản đồ.
(khống sản là một động lực, một thế mạnh của địa
phương, góp phần thúc đẩy nhanh công việc phát
triển kinh tế - xã hội nhưng không mang ý nghĩa
quyết định)
GV: Địa bàn phân bố các loại khống sản?
HS: Vàng: Đắk G’Long, Krơng Nơ.
- Thiếc: Đắk G’Long
- Volfram: Đỉnh Ycang-Đắk R’Măng- Đắk G’Long.
- Antimon: Ea Pô - Cư Jút
- Opal canxêđoan: Đắk G’Long, Cư Jút, Đăk Mil
- Saphia: Trường Xuân -Đắk Song.
3. Hoạt động luyện tập
GV: nhận xét tiết học.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên, bản đồ tỉnh Đăk Nông, hãy nêu rõ
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh có những đặc điểm gì? có thuận lợi, khó
khăn cho phát triển ngành kinh tế nào?
4. Hoạt động vận dụng
- Về nhà học bài.
- Kiểm tra lại các bài tập khó trong chương trình địa 8 tiết sau làm bài tập