Chào mừng
các bạn và cơ giáo đến với phần
trình bày của chúng tôi
Nguyễn Phương Thảo- Đào Lan Huệ
Trong sản xuất nơng nghiệp có câu
tục ngữ truyền dạy kinh nghiệm
của ơng cha ta đối việc chăm sóc
cây trồng để đạt được năng suất
cao, câu tục ngữ đó là?
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
BÀI 12
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Câu1:Phân bón hóa học là gì?
.
Phân bón hóa học là những hóa chất có
chứa những nguyên tố dinh dưỡng được bón
cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Câu 2 :Có mấy loại phân bón ?choVd?
Có 5 loại phân bón
I. Phân đạm
II.Phân lân
III.Phân vi lượng
IV. Phân kali
V.Phân hỗn hợp
và phân phức hợp
I.Phân đạm
Khái niệm:
Cung cấp nguyên tố nitơ cho cây (dưới dạng ion NO3- và
NH4+)
Tác dụng:
+ Kích thích quá trình tăng trưởng của cây
+ Giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều quả ,củ hạt
Độ dinh dưỡng: bằng hàm lượng % N trong phân
Phân đạm amoni
Phân
Phân nitrat
Đạm
Phân
urê
1.Phân đạm amoni
- Là các muối NH4+
VD: NH4 HCO3,NH4 NO3,NH4Cl, (NH4)2SO4…… -Điều chế:
NH3+ axit tương ứng ----> muối amoni
VD:
NH3 +
H2SO4 ---> (NH4)2SO4
NH3 + HCl
----> NH4Cl
NH3 + HNO3 -----> (NH4)2NO3
Câu hỏi :
1,Có thể bón đạm amoni cùng với vơi bột để khử chua
được khơng?
2,Phân đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay
không?
-Không trộn chung phân amoni với vơi vì sẽ làm mất đạm
CaO + H2O ------> Ca(OH)2
NH4Cl +Ca(OH) 2-----> NH3 + CaCl2+ H2O
Cách dùng: chỉ bón phân amoni cho đất ít chua hoặc đã được
khử chua trước.
• -Khi tan trong nước, phân amoni tạo môi trường axit:
NH4+ + H2O
NH
3
+ H3O+
2. Phân Nitrat
- Là các muối NO3VD: NaNO3, Ca(NO3)2, CaCO3, MgCO3,……
-Điều chế: axit nitric HNO3 + muối cacbonat---> muối nitrat
PT : HNO3 + CaCO3 -----> Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Cần lưu ý khi sử dụng:
*Phân nitrat tan tốt trong nước, dễ hút ẩm nên dễ chảy
rữa, dễ phân huỷ và dễ rửa trơi.
* Phân nitrat và phân amoni ít được sử dụng (Khó bảo
quản và sử dụng kém hiệu quả).
Trong đất, dưới tác dụng của vi sinh vật urê bị phân
hủy cho thoát ra amoniac hoặc chuyển thành
muối cacbonnat khi tác dụng với nước:
PT (NH2)2CO+2H2O (NH2)O +H2O
3. Phân Urê
• Urê (NH2)2CO (chứa khoảng 46% N)
*Là loại phân đạm tốt nhất, là chất rắn có màu
trắng, tan tốt trong nước.
• Điều chế:
CO2 + NH3 (NH2)2CO + H2O
(nhiệt độ 180- 200oC, dưới áp suất khoảng 200 atm)
Ở nước ta hiện nay urê được sản xuất tại nhà
máy phân đạm Phú Mĩ , nhà máy Hà Bắc
II. Phân lân
Khái niệm:
-Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion
phot phat( PO43-)
* Tác dụng:
- Thúc đẩy các q trình sinh hóa, trao đổi chất và
năng lượng của cây.
- Làm cho cành lá khỏe, hạt chắc.
- Độ dinh dưỡng: %P2O5. tương ứng với lượng
P
Phân loại: có 2 loại phân lân thường
dùng
1. Phân Supephotphat
2. Phân lân nung chảy
1. Phân Supephotphat
• Có 2 loại supephotphat: supephotphat đơn và
supephotphat kép
a) Supephotphat đơn: chứa 14- 20%P2O5, hỗn hợp gồm
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
-
Điều chế quặng photphorit và apatic + axit sunfuric
đặc
Pt: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đ Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
• Sử dụng:
Cây chỉ đồng hóa Ca(HPO4)2
Cịn CaSO4 là phần khơng có ích, là rắn đất.
Nước ta hiện nay supephotphat đơn được
sản xuất tại nhà máy hóa chất Lâm Thao,
Phú Thọ và nhà máy supephotphat
b) Supephotphat kép:
Chứa hàm lượng P2O5 > 40- 50%, thành
phần là Ca( H2PO4)2
Điều chế 2 giai đoạn:
PT: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4) + H3PO4 3Ca(H3PO4)2
2. Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của caxi và
magie(chứa 12%-14% P2O5)
Điều chế
- Nung quặng apatit ,đá xà vân(MiSO3) và than đá
Sấy Khô và nghiền thành bột
Câu hỏi :
Tại sao phân lân nung chảy ko tan trong nước nhưng vẫn
được sử dụng làm phân bón?
Vì nó thích hợp bón cho loại đất chua
III Phân kali
* Khái niệm:
- Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
*Tác dụng:
-Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột,
chất xơ, chất dầu.
-Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn
của cây
*Độ dinh dưỡng :%K2O tương ứng với lượng K.
*Thành phần: kali clorua(KCl) và kali sunfat(K2SO4)