Trường: Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh
Lớp : 1/.........
Họ và tên : ...................................................
Điểm
Điểm
PI.
1:...........
2:
Câu 1:........
Câu 2:........
Câu 3:........
PII.
1:........
2:........
3:........
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
Mơn: TIẾNG VIỆT
Lớp 1
Năm học: 2017 - 2018
Ngày kiểm tra: 29/12/2017
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)
Lời nhận xét của giám khảo
Chữ ký giám khảo
Câu hỏi:
PHẦN I: Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
2. Đọc hiểu: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Em hãy nối ô chữ cho phù hợp:
Mẹ
rì rào
Cơ giáo
nấu cơm
Sóng vỗ
giảng bài
Điểm mười
đỏ thắm
Câu 2: (1 điểm)
Em hãy viết tiếp vần au hay âu vào chỗ chấm cho hồn chỉnh câu thơ sau:
Chào Mào có áo m…… n……
Cứ mùa ổi tới từ đ…… bay về.
Câu 3: (1 điểm)
Điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống:
………ỉ hè
bánh ………ọt
PHẦN II: Kiểm tra kĩ năng viết
1. Viết vần:
2. Viết từ:
3. Viết câu:
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
a. Đọc vần: 3 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ vần.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ vần): không được điểm.
b. Đọc từ ngữ: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ từ ngữ.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
c. Đọc câu: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy, đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm/ câu.
- Đọc ngắc ngứ, đọc chậm tuỳ mức độ GV cho điểm sao cho phù hợp.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
2. Đọc hiểu: (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
HS nối được mỗi cặp hai ô chữ phù hợp với nhau cho 0,5 điểm.
Mẹ
rì rào
Cô giáo
nấu cơm
Sóng vỗ
giảng bài
Điểm mười
Câu 2: (1 điểm)
HS viết đúng vần còn thiếu vào ba chỗ
sai một chỗ trống trừ 0,5 điểm
đỏ thắm
trống cho 1 điểm,
Chào Mào có áo màu nâu
Cứ mùa ổi tới, từ đâu bay về.
Câu 3: (1 điểm)
HS điền đúng chữ ng hay ngh còn thiếu vào mỗi chỗ trống cho 0,5 điểm
nghỉ hè
bánh ngọt
II. Kiểm tra kĩ năng viết: (10 điểm)
1.Viết vần: 3 điểm
- Viết đúng, thẳng hàng, đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/ vần.
- Viết sai, thiếu nét hoặc không viết được: không được điểm.
2.Viết từ ngữ: 6 điểm
- Viết đúng, thẳng hàng, đúng cỡ chữ: 1 điểm/ từ ngữ, sai 1 chữ trừ 0,5 điểm.
- Viết sai, thiếu nét hoặc không viết được: không được điểm.
3.Viết câu: 1 điểm
- Viết đúng và đủ các từ ngữ trong câu, thẳng hàng, đúng cỡ chữ cho 1 điểm.
- Viết sai, thiếu nét hoặc không viết được: không được điểm.
HS viết đúng, đủ nhưng không đều nét, không đúng cỡ chữ hoặc bơi bẩn thì trừ 1
điểm tồn bài viết.
Đề Kiểm tra định kì cuối học kì 1 - Môn Tiếng Việt lớp 1
Phần đọc:
a. Đọc vần:
GV chỉ cho HS đọc 12 vần bất kì trong các vần sau:
n
u
iêng
ang
ơi
on
ia
ưng
oi
uông
uôi
ông
inh
êm
uôm
ương
ôi
anh
ưi
eng
un
eo
yên
ao
b. Đọc tiếng - từ:
GV chỉ cho HS đọc 8 từ ngữ bất kì trong các từ ngữ sau:
cây sung
cái võng
cánh buồm
tháng tám
con trăn
ốc sên
ngọn gió
nương rẫy
xem tranh
hàm răng
cá sấu
bữa cơm
cái kẻng
đình làng
hình trịn
thanh gươm
múi bưởi
bay lượn
kì diệu
củ nghệ
cái cầu
quả cam
cuộn dây
tiếng nói
viên phấn
cơn mưa
cảm ơn
bánh chưng
con lươn
nhà sàn
c. Đọc câu:
GV chỉ cho HS đọc 4 câu trong những câu sau:
Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.
Trai gái bản mường cùng vui vào hội.
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
Ngày nghỉ, mẹ cho bé đi tắm biển.
Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.
Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Lịng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà khơng tựa ngã kềnh ngay ra?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
a. Đọc vần: 3 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ vần.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ vần): không được điểm.
b. Đọc từ ngữ: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ từ ngữ.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
c. Đọc câu: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy, đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm/ câu.
- Đọc ngắc ngứ, đọc chậm tuỳ mức độ GV cho điểm sao cho phù hợp.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
a. Đọc vần: 3 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ vần.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ vần): không được điểm.
b. Đọc từ ngữ: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ từ ngữ.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
c. Đọc câu: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy, đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm/ câu.
- Đọc ngắc ngứ, đọc chậm tuỳ mức độ GV cho điểm sao cho phù hợp.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
a. Đọc vần: 3 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ vần.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ vần): không được điểm.
b. Đọc từ ngữ: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm/ từ ngữ.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không được điểm.
c. Đọc câu: 2 điểm
- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy, đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm/ câu.
- Đọc ngắc ngứ, đọc chậm tuỳ mức độ GV cho điểm sao cho phù hợp.
- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/ từ ngữ): khơng được điểm.
Đề Kiểm tra định kì cuối học kì 1 – Môn Tiếng Việt lớp 1
Phần viết:
1.Viết vần: GV đọc, đánh vần cho HS viết
ươn, eng, um, iêng, anh, em
2. Viết từ ngữ: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết
rau muống, sao đêm, trường em, yên ngựa, bầu rượu, lênh khênh
3. Viết câu: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết (chữ viết thường)
Mẹ đi chợ mua bánh kẹo cho em.
Nắng tháng tám rám trái bòng.
Đề Kiểm tra định kì cuối học kì 1 – Môn Tiếng Việt lớp 1
Phần viết:
1.Viết vần: GV đọc, đánh vần cho HS viết
ươn, eng, um, iêng, anh, em
2. Viết từ ngữ: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết
rau muống, sao đêm, hịn đá, n ngựa, bầu rượu, lênh khênh
3. Viết câu: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết (chữ viết thường)
Mẹ đi chợ mua bánh kẹo cho em.
Nắng tháng tám rám trái bịng.
Đề Kiểm tra định kì cuối học kì 1 – Môn Tiếng Việt lớp 1
Phần viết:
1.Viết vần: GV đọc, đánh vần cho HS viết
ươn, eng, um, iêng, anh, em
2. Viết từ ngữ: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết
rau muống, sao đêm, hịn đá, n ngựa, bầu rượu, lênh khênh
3. Viết câu: GV vừa đọc vừa viết bảng cho HS nhìn bảng viết (chữ viết thường)
Mẹ đi chợ mua bánh kẹo cho em.
Nắng tháng tám rám trái bòng.