Trường:...................
Tổ:............................
Ngày: ........................
Họ và tên giáo viên:
…………………….............................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 17. SƠNG VÀ HỒ ( 2 tiết)
Mơn: Địa lí 6
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt.
- Sông và lưu lượng nước của sông.
- Hồ
- Sử dụng tổng hợp lượng nước sông hồ
2. Năng lực
- Mô tả và phân biệt được các bộ phận của một dịng sơng lớn.
- Mơ tả được mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cung cấp nước
song.
- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng kết hợp sông hồ.
3. Phẩm chất
- Biết tiết kiệm, sử dụng nguồn nước và chia sẽ nguồn nước.
- Chăm chỉ, trung thực, tự học, tự chủ….
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Giáo viên
- Mơ hình hệ thống sơng/video về sơng hồ
- Video/hình ảnh về ngành GTVT và du lịch
- Giấy A2, phiếu học tập. Trò chơi khởi động
- Bản đồ tự nhiên thế giới. bản đồ sơng ngịi Việt Nam.
2.
Học sinh
- Giấy A 4 để làm việc cá nhân
- Bút màu để làm việc nhóm
- Sách giáo khoa và vở ghi; giấy A3 làm sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5phút)
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết của học sinh về các khái niệm sông hồ. Để tạo
sự hứng thú của học sinh khi vào bài.
b Nội dung:
- Học sinh được chơi trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
- Giáo viên chuẩn bị một số từ khóa để học sinh tham gia trị chơi.
+ Các từ khóa: sơng Sài Gịn, sơng Hồng, Ba Bể, Hồ Gươm, sơng Đà, sông Mã…
+ Luật chơi: mỗi đội cử 1 bạn cầm các từ khóa và diễn tả từ khóa đó với điều kiện
khơng nói từ đồng nghĩa, khơng nói từ trong từ khóa, khơng dùng tên của ai đó để
nhắc…
+ Quy định điểm: mỗi từ nhóm đốn trúng 1 điểm.
c) Sản phẩm:
Học sinh ghi vào bảng nhóm tên đáp án của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao bảng cho từng nhóm và bộ thẻ từ khóa, quy định luật chơi và thời gian
chơi.
+ Thời gian 2 phút. Người diễn đạt không dùng từ đồng nghĩa, không lấy tên bạn
trong lớp, khơng nói từ có trong từ
khóa....
+ Khi học sinh nói đã hiểu rõ luật chơi
thì bắt đầu. Gv đưa đồng hồ đếm
ngược vào hoạt động.
+ Mỗi đội có một giám sát chéo để
đảm bảo các đội không ăn gian cho
xem đáp án.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân trong 2 phút
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi HS giám sát đọc kết quả các từ được mơ tả đúng.
+ GV tổng kết nhóm có nhiều từ khóa đúng nhất, nhì và tổng kết.
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi nhóm có nhiều đáp án đúng
+ Từ các từ khóa đó giáo viên link vào bài học hơm nay đó là Sơng và Hồ. Sơng và
hồ khác nhau như thế nào? Có vai trị gì trong đời sống và sản xuất của con người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (60 phút)
Nhiệm vụ 1. Mơ tả các bộ phận của các dịng sông lớn và lưu lượng nước của
sông (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Mơ tả được các bộ phận của dịng sơng lớn
- Xác định được các bộ phận của con sông trên bản đồ. Ví dụ ở việt Nam.
- Học sinh tự vẽ lại hình hệ thống sơng vào tập và chỉ ra các bộ phận của sông.
- Trình bày được thế nào là lưu lượng nước của sông và nguồn cung cấp nước cho
sông.
- Rèn luyện năng lực làm việc nhóm
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ:
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Hs chỉ ra trên hình 17.1
- Hs xác định các bộ phận trên bản đồ sơng ngịi bất kì hệ thống sơng nào của Việt
Nam.
- Hs phân tích được mối quan hệ giữa lưu lượng nước của sông và lượng mưa trong
năm
c) Sản phẩm:
- Vở ghi bài và hình vẽ về hệ thống sơng. (Nếu có thể giao hs về nhà làm mơ hình
bằng đất nặn hoặc tơ màu từ xốp tính điểm bài tập về nhà)
- Kết luận mối quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và nguồn cung cấp nước cho sông.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia lớp thành 4 hoặc 5 nhóm, mỗi nhóm 4-5 HS
+ Phân cơng nhiệm vụ: Trong nhóm chia nhiệm vụ, bạn làm thư kí, làm trường nhóm
báo cáo, tìm tài liệu. HS có trong mỗi nhóm có 2 phút đọc tài liệu và làm phiếu học
tập. Sau đó làm việc nhóm hồn chỉnh sản phẩm nhóm.
+ Giao nhiệm vụ: Nhóm 1 và 3 tìm hiểu về các bộ phận của sơng lớn. Nhóm 2 và 4
tìm hiểu về lưu lượng dòng chảy và nguồn cung cấp nước cho sơng.
+ ND tìm hiểu theo cấu trúc: Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu khái niệm, phân tích để phân
biệt giữa các khái niệm hệ thống sông, phụ lưu, chi lưu và sơng chính. Nhóm 2 và 4
dựa vào bảng 17.1 để tính tốn và phân tích. Nguồn cung cấp nước cho sông gồm
những nguồn nào? Lượng mưa ảnh hưởng thế nòa tới dong chảy.
+ Thời gian làm việc: 10 phút trên giấy A3
+ Hình thức: Tự chọn cách trình bày (mindmap, infographic...); Cụ thể đánh giá theo
tiêu chí: Nội dung, bố cục, màu sắc và hình ảnh minh họa; Báo cáo trình bày
+ Nhóm quản lí, điều phối và ghi nhận tình hình làm việc của thành viên theo tiêu
chí.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo phân cơng
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm nếu có khó khăn
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo. Gv sẽ gọi 2 trong 4 nhóm trình bày. Nhóm
cùng nội dung nghe và bổ sung. Các ý bổ sung khơng được trùng với ý nhóm đã trình
bày.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chấm điểm theo tiêu chí.
Phiếu học tập nhóm 1 và 3: Nối các ý sau từ cột A sang cột B. Quan sát hình chỉ ra vị
trí phân bố các bộ phận của sơng.
A.
Từ khóa
B.
Giải nghĩa
C.
Phân bố
1. Cửa sơng
2. Sơng chính
3. Phụ lưu
4. Chi lưu
a. Là nơi các dịng chảy nhỏ tách ra từ
sơng chính
b. Là các dịng cơng nhỏ đổ nước thêm
vào sơng lớn
c. Là con sông lớn chảy dài xuyên suốt
từ thượng lưu tới hạ lưu.
d. Là nơi nước sông đổ vào biển.
ở ven biển
Xuyên suốt hệ thống sông
ở thượng lưu hoặc trung lưu
đổ vào
ở hạ lưu sông.
Đáp án: 1-d; 2-c; 3-b; 4-a
Hãy cùng nhóm hồn thành sản phẩm hệ thống sơng trên giấy A3 theo tiêu chí và chỉ
ra các bộ phận của sông trên hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long của nước ta (dựa
vào bản đồ sơng ngịi Việt Nam) sau đó thuyết trình trước lớp.
Phiếu học tập nhóm 2 và 4
Làm việc cá nhân trong 2 phút quan sát bảng 17.1 lưu lượng và lượng mưa trên trạm
Đồng Tâm của sông Gianh trả lời 3 câu hỏi
- Mùa lũ của sông Gianh vào những tháng nào? Lưu lượng dịng chảy là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Sau đó làm việc nhóm hồn thành bài tập và rút ra kết luận về mối quan hệ giữa
nguồn cung cấp nước cho sông và lưu lượng dịng chảy.
Những tháng nào có lượng mưa lớn trên 200mm?
Quan sát vị trí của 2 con sơng trên bản đồ và hồn thành nhiệm vụ nhóm
Một số con sơng
Sơng Gianh (VN)
Sông Lê-na (Nga)
Nguồn cung cấp nước cho sông
Mùa lũ
Mùa cạn
Rút ra mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước cho sơng và lưu lượng dịng chảy.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Chấm nhóm theo tiêu chí sau
- Chính xác về khoa học 1 điểm
- Lập luận thuyết phục logic 1 điểm
- Tự tin và có giọng nói rõ ràng 1 điểm.
- Ngồi ra các nhóm tham gia bổ sung ý kiến đúng được cộng 1 điểm.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về Hồ (15 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm hồ, hồ được hình thành do những nguyên
nhân nào. Rèn kỹ năng đọc hiểu và tìm từ khóa.
b) Nội dung:
+ Thực hiện theo kỹ thuật lẩu băng chuyền.
+ Học sinh làm việc cặp đôi: Kể tên 3 hồ nước ngọt, 2 hồ nước mặn và chỉ ra nguyên
nhân hình thành hồ.
+ Điểm khác biệt giữa hồ và sơng là gì?
c) Sản phẩm:
+ Sản phẩm là hồn thành phần trả lời vào tập cá nhân của học sinh. Sau đó học sinh
chia sẻ cặp đơi với nhau.
+ Báo cáo vòng tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ HS chuẩn bị 2 phút: làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
+ HS trình bày theo cặp 2 phút. Mỗi hs nói 1 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát và giúp đỡ khi hs cần.
+ Hs xếp thành 2 hàng trong 15 giây và thực hiện việc trình bày theo nhóm cặp.
- Báo cáo, thảo luận: Hs được GV gọi trả lời câu hỏi theo cặp. Hỏi một tính điểm cả
hai.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần làm việc cá nhân và cặp. Rút kinh nghiệm
cho các em để hoạt động hiệu quả.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về việc sử dụng tổng hợp nguồn nước sông hồ (15 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh trình bày và phân tích được những giá trị của sông hồ mang
lại.
b) Nội dung:
- Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn hoặc vảy cá
- HS có 2 phút ghi ra những giá trị sử dụng mà sông hồ cùng lúc mang lại mà con
người có thể khai thác được. Lấy ví dụ.
- Báo cáo theo nhóm.
c) Sản phẩm: - Ý kiến học sinh được ghi ra giấy A3
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho các nhóm một tờ giất A4 và giấy note cá nhân.
1 phút đầu hs ghi ý kiến cá nhân vào giấy note về giá trị của sơng ngịi và hồ. Sau đó
ghi ý kiến chung của nhóm vào giấy A4 và dán phần ý kiến cá nhân vào.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo thời gian quy định. Gv hỗ trợ khi hs gặp khó
khăn.
- Báo cáo: Giáo viên gọi nhóm bất ký trình bày 1 phút. Các nhóm khác bổ sung theo
vịng trịn, nói những ý khơng trùng nhóm đã báo cáo.
- Kết luận: Giáo viên tổng kết lại và hướng học sinh đến bài tập vận dụng và học ở
nhà.
3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề sử dụng hợp lí sơng hồ.
b) Nội dung:
- Luyện lập hồn chỉnh sơ đồ hệ thống sông.
- Trả lời câu hỏi hồ Dầu Tiếng do sơng nào cung cấp nước. Hồ Dầu Tiếng có được sử
dụng tổng hợp.
- Tìm ví dụ sử dụng tổng hợp sông hồ.
c) Sản phẩm:
- Tranh ảnh học sinh sưu tầm. Tư liệu trang web học sinh tìm được.
- Phần trả lời của học sinh trong quá trình vấn đáp.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi phần luyện tập và
vận dụng. Phần luyện tập làm tại lớp.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS có 5 phút làm việc cá nhân.
+ Sau 5 phút chia sẻ cặp đơi – sau đó cia sẻ trước lớp.
GV gọi ngẫu nhiên kiểm tra và đánh giá cho điểm của nhóm cặp.
Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết lại kiến thức trong 2 tiết học.
4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu
- Học sinh tìm hiểu và đưa ra những địa danh, hoặc sơng hồ có thể sử dụng tổng hợp.
b) Nơi dung
- HS tìm hiểu thông qua mạng internet về những con sông và hồ gắn liền với nhau
trong nước, trong khu vực Châu Á.
- Sơng và hồ có thể sử dụng tổng hợp như thế nào? Mô tả và đưa ra những luận điểm
sử dụng tổng hợp của sơng hồ. Ví dụ gợi ý: Sông Mê Công và Biển Hồ, Sông Đồng
Nai và Hồ Trị An....
- Học sinh làm tốt và nhanh nhất có thể được gọi lên chia sẻ trước lớp.
c) Sản phẩm
- Học sinh sẽ làm việc cá nhân và ghi chép vào tập nơi dung mình sưu tầm được.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh tìm hiểu về những sơng hồ sủ dụng
tổng hợp trong khu vực, trong châu lục và trong nước để viết ra việc sử dụng tổng
hợp nước sông hồ như thế nào? Gợi ý: Đối với nông nghiệp sông hồ đó đã đáp ứng
được điều gì? Đối với cơng nghiệp, với hoạt động dân sinh...
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh có 8 phút để tìm hiểu và phân tích cá nhân. Có thể
sử dụng thiết bị di động nếu có.
- Báo cáo: HS làm xong sẽ báo cáo chia sẻ trước lớp điều mình tìm hiểu được.
- Đánh giá nhận xét: Gv nhận xét bài làm của hs, điều đã làm được, và hỏi các học
sinh khác bổ sung nếu có. GV chốt lại vấn đề và tóm tắt lại nội dung 2 tiết học.
Giáo viên giao nội dung về nhà cho học sinh