Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại sở y tế tỉnh điện biên năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1007.11 KB, 71 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÒ THỊ HƯƠNG HÀ

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN
KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÒ THỊ HƯƠNG HÀ

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN
KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC TẠI SỞ Y TẾ
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện

: Trường Đại học Dược Hà Nội
Sở Y tế tỉnh Điện Biên


Thời gian thực hiện

: Từ tháng 7/2020 - tháng 11/2020

HÀ NỘI 2020


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và lời biết ơn sâu sắc nhất tới
GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội,
đã hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, các thầy, cơ
giáo, cán bộ Phịng Sau Đại học, Bộ mơn Quản lý Kinh tế Dược - Trường Đại
học Dược Hà Nội, đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi
trong suốt q trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng nghiệp phòng
Nghiệp vụ Dược của Sở Y tế Điện Biên đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ
tơi trong q trình nghiên cứu luận văn.
Cuối cùng tơi xin gửi lời biết ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh,
giúp đỡ động viên để tơi n tâm, học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
HỌC VIÊN

Lò Thị Hương Hà


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC ........................................ 3
1.1.1. Khái niệm đấu thầu ................................................................................. 3
1.1.2. Đấu thầu mua thuốc ............................................................................... 4
1.1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu. ........................................................ 8
1.1.4. Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc ................................. 9
1.1.5. Các hình thức tổ chức thực hiện. .......................................................... 10
1.1.6. Quy định về việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc. ......................... 11
1.2. THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 14
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU. ........................ 16
1.4. VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH Y TẾ ĐIỆN BIÊN ......................... 21
1.5. SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TỈNH ĐIỆN
BIÊN ................................................................................................................. 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 26
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
2.2.1. Các biến số nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2.2. Mơ hình thiết kế nghiên cứu ................................................................. 28
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 28
2.2.4. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 28
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................... 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 31
3.1. CƠ CẤU THUỐC TRÚNG THẦU ĐƯỢC THỰC HIỆN, KHƠNG
ĐƯỢC THỰC HIỆN ....................................................................................... 31
3.2. SO SÁNH NHĨM THUỐC THEO TDDL THỰC HIỆN VỚI
TRÚNG THẦU ................................................................................................ 31



3.3. SO SÁNH THUỐC NỘI/NGOẠI THỰC HIỆN VỚI KQTT .................. 33
3.4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU THEO
PHÂN HẠNG BỆNH VIỆN ............................................................................ 33
3.5. CƠ CẤU THUỐC TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC THỰC HIỆN CỦA
TỪNG GÓI THẦU .......................................................................................... 34
3.6. GIÁ TRỊ THUỐC TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC THỰC HIỆN CỦA
TỪNG GÓI THẦU .......................................................................................... 36
3.6.1. Giá trị thuốc trúng thầu và được thực hiện của gói thầu số 1 ............ 37
3.6.2. Các mặt hàng thuốc nhóm 1 có tỷ lệ thực hiện cao so với kết quả
trúng thầu của Bệnh viện hạng II (x>120%) ................................................ 38
3.6.3. Các mặt hàng thuốc nhóm 3 có tỷ lệ thực hiện thấp so với kết quả
trúng thầu của Bệnh viện hạng I (x<80%) ................................................... 39
3.7. CƠ CẤU THUỐC TRÚNG THẦU VÀ THUỐC TRÚNG THẦU
ĐƯỢC THỰC HIỆN CỦA GÓI THẦU SỐ 2 .............................................. 41
3.8. CÁC MẶT HÀNG THUỐC GIÁ TRỊ TRÚNG THẦU CAO VÀ
THỰC HIỆN X>120%.................................................................................... 42
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................... 44
4.1. VỀ THUỐC THEO NHÓM TDDL TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC THỰC
HIỆN ................................................................................................................. 44
4.2. VỀ THUỐC NỘI, THUỐC NGOẠI TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC
THỰC HIỆN .................................................................................................... 45
4.3. VỀ CƠ CẤU THUỐC TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC THỰC HIỆN
CỦA TỪNG GÓI THUỐC ............................................................................. 46
4.4. VỀ GIÁ TRỊ THUỐC TRÚNG THẦU VÀ ĐƯỢC THỰC HIỆN
CỦA TỪNG GÓI THẦU ................................................................................ 47
4.5. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU THEO
PHÂN HẠNG BỆNH VIỆN ............................................................................. 49
4.5.1. Đối với bệnh viện hạng I........................................................................ 50
4.5.2. Đối với bệnh viện hạng II, III ............................................................... 50

4.6. VỀ VIỆC CUNG ỨNG THUỐC <80%, >120% CÓ GIÁ TRỊ LỚN. 50
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 51


KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt

Diễn giải

BHYT

Bảo hiểm y tế

DMT

Danh mục thuốc

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

DP

Dược phẩm


ĐSD

Được sử dụng

Gói thầu số 1

Gói thầu cung ứng thuốc theo tên generic

Gói thầu số 2

Gói thầu cung ứng theo tên biệt dược gốc

Gói thầu số 3

Gói thầu cung ứng thuốc cổ truyền, thuốc dược
liệu

Gói thầu số 4

Gói thầu cung ứng vị thuốc cổ truyền

GT

Giá trị

GTTH

Giá trị thực hiện

KCB


Khám chữa bệnh

KQTT

Kết quả trúng thầu

Luật đấu thầu số 43

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

SKM

Số khoản mục

SKMth

Số khoản mục thực hiện

SKMtt

Số khoản mục trúng thầu

TDDL

Tác dụng dược lý

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


Thông tư 11

Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016

Thông tư 15

Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019

TT

Trúng thầu

TTYT

Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu .................................................. 8
Bảng 1.2. Các phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc [11]: ............... 10
Bảng 1.3. Các hình thức đấu thầu thuốc ...................................................... 10
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu .................................................................. 26
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài
Bảng 2.3 Cách tính toán các chỉ số
Bảng 3.1. Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện, không được thực hiện.. 31
Bảng 3.2. Tỷ lệ giá trị nhóm thuốc theo TDDL thực hiện với trúng thầu .. 31
Bảng 3.3. Tỷ lệ giá trị thuốc nội/ngoại thực hiện với KQTT ....................... 33
Bảng 3.4. Tỷ lệ SKM thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo phân hạng
bệnh viện ......................................................................................................... 33

Bảng 3.5. Tỷ lệ SKM, giá trị của các gói thầu đã thực hiện so với trúng thầu . 34
Bảng 3.6. Tỷ lệ giá trị thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu theo gói thầu . 36
Bảng 3.7. Tỷ lệ giá trị thuốc thực hiện và thuốc trúng thầu của gói thầu số 1
......................................................................................................................... 37
Bảng 3.8. 10 mặt hàng thuốc nhóm 1 có tỷ lệ thực hiện cao so với kết quả
trúng thầu (x>120%) ...................................................................................... 38
Bảng 3.9. Các mặt hàng thuốc giá trị trúng thầu cao thực hiện thấp
(0Bảng 3.10. Tỷ lệ SKM của gói thầu số 2 đã thực hiện so với trúng thầu................. 41
Bảng 3.11. Tỷ lệ các mặt hàng thuốc giá trị trúng thầu cao và thực hiện x>120%... 42


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cơng tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thuốc chữa
bệnh đóng vai trị hết sức quan trọng. Do đó, việc cung ứng thuốc kịp thời,
đầy đủ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý là nhiệm vụ hàng đầu của tất cả các
ngành Dược. Trong đó, mua sắm thuốc là một giai đoạn quan trọng trong
công tác quản lý cung ứng thuốc, phục vụ hiệu quả hoạt động khám chữa
bệnh [5]. Một trong những mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là cung ứng đầy đủ,
kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý. Vì vậy, cần phải lựa chọn một hình thức
mua sắm sao cho minh bạch, cơng bằng, hiệu quả. Đấu thầu là một trong
những hình thức mua sắm đáp ứng được các tiêu chí trên, đã và đang được
các địa phương áp dụng để cung ứng thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh.
Đấu thầu mua thuốc là vấn đề rất được quan tâm của các cơ quan quản
lý nhà nước, đặc biệt là việc quản lý giá thuốc và quản lý chất lượng thuốc.
Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu được
thay đổi qua từng giai đoạn.
Trong những năm gần đây, Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại
các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần thay đổi: Thông tư 10/2007/TTBYT năm 2007, Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư

36/2013/TTLT-BYT-BTC, Thông tư 11/2016/TT-BYT và hiện nay là Thông
tư 15/2019/TT-BYT. Các Thông tư sau ra đời hoàn thiện hơn, phù hợp hơn,
khắc phục những bất cập tồn tại của Thơng tư trước.
Hình thức lựa chọn nhà thầu thuốc được sử dụng chủ yếu ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay là đấu thầu rộng rãi [30] với mục đích các cơ sở y tế
lựa chọn được thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, ổn định về giá tại địa
phương đó và nhu cầu mua thuốc trong thời gian dài. Đồng thời việc quản lý,
thanh toán tiền thuốc bảo hiểm y tế, công tác thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở
khám chữa bệnh cũng thuận tiện hơn cho các cơ quan chức năng thông qua
đấu thầu thuốc.
1


Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2019 của Ban chấp hành Trung
Ương khóa XII về tăng cường cơng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh
phát triển ngành dược là đảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đáp
ứng nhu cầu phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khuyến khích sử dụng
thuốc sản xuất trong nước, tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, bảo
đảm cơng khai, minh bạch, hồn thiện cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát
chặt chẽ chất lượng, chống thất thốt, lãng phí.
Sở Y tế Điện Biên đã thực hiện đấu thầu tập trung từ năm 2005, các cơ
sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu của Sở Y tế thực
hiện việc ký hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với mức giá thống nhất
trong toàn tỉnh.
Đánh giá việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập
nhằm chỉ ra những tồn tại khó khăn trong việc sử dụng thuốc của các cơ sở y
tế, qua đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu,
cung ứng, sử dụng thuốc trúng thầu tại các cơ sở y tế công lập là một yêu cầu
cấp bách trong thời điểm hiện nay.

Để đánh giá thực trạng công tác sử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu
tại Điện Biên, tôi tiến hành đề tài “Phân tích việc thực hiện kết quả trúng
thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Điện Biên năm 2019” nhằm mục tiêu sau:
So sánh kết quả trúng thầu thuốc với việc thực hiện kết quả trúng thầu
thuốc của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2019.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm
chỉ ra những tồn tại khó khăn trong việc thực hiện đấu thầu, qua đó đưa ra các
giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước việc thực hiện kết quả đấu
thầu thuốc, hướng dẫn các cơ sở y tế công lập thực hiện đúng kết quả đấu thầu
thuốc trong những năm tiếp theo.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC
1.1.1. Khái niệm đấu thầu
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết
và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư, dự án đầu
tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng, minh bạch và
hiệu quả kinh tế “[19].
Luật đấu thầu số 43 (Mục 3, Chương 5) và Nghị định số 63 (Mục 3,
Chương 7) đã có quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế. Đây là một
điểm nhấn quan trọng đối với việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế
công lập. Điều này thể hiện rõ sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến
vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay.
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị
trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ

thuật của chủ đầu tư. Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm
thực hiện tính cạnh tranh, cơng bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù
hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của cơng tác quản lý Nhà nước
về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thốt, lãng phí
vốn đầu tư.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản nói riêng và tồn nền kinh tế nói chung.
Đấu thầu tạo ra mơi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các
đơn vị xây dựng. Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành
công nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật,

3


đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
1.1.2. Đấu thầu mua thuốc
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe
và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ
để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người
bệnh. Đấu thầu thuốc hiện nay được các cơ sở y tế thực hiện dựa trên các văn
bản Luật, Nghị định và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn đầy đủ về
đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục sửa đổi.
Sau khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 ra đời về quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhiều địa
phương trên cả nước đã áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu
được những thành quả nhất định trong mua sắm và cung ứng thuốc cho các
đơn vị. Từ đó, Bộ Y tế đã ban hành các Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua
thuốc trong các cơ sở y tế thông qua Thông tư số 01, Thông tư số 36 và Thông
tư 11 với những quy định cụ thể về quy trình đấu thầu thuốc, xây dựng kế

hoạch đấu thầu và xét duyệt trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế [27]. Đến năm
2019, Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y
tế công lập thay thế cho hai thông tư kể trên.
Theo Thông tư 11/2016/TT-BYT, việc phân chia gói thầu, nhóm thuốc
được thực hiện như sau:
a) Gói thầu thuốc generic:
Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi
danh Mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc
generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu. Việc phân chia các
nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép
như sau:
* Phân chia các nhóm thuốc:
- Nhóm 1 gồm:
4


+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP
hoặc PIC/s-GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia;
+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHOGMP do Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý
quốc gia có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại nước tham gia ICH hoặc
Australia;
- Nhóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EUGMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia;
- Nhóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn
WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;
- Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế
cơng bố;
- Nhóm 5: Thuốc khơng đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy
định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
* Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ
thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó. Trường hợp thuốc đáp

ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều
nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống
nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ thể:
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1, được dự thầu vào
Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 2 được dự thầu vào
Nhóm 2, Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 3 được dự thầu vào
Nhóm 3, Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 4 được dự thầu vào
Nhóm 4 hoặc nhóm khác nếu đáp ứng tiêu chí của nhóm đó;
- Nhà thầu có thuốc khơng đáp ứng các tiêu chí của Nhóm 1, Nhóm 2,
5


Nhóm 3, Nhóm 4 thì chỉ được dự thầu vào Nhóm 5.
* Trường hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá
trình sản xuất, để tham gia vào nhóm thuốc nào thì các cơ sở tham gia vào
quá trình sản xuất thuốc đều phải đáp ứng tiêu chí của nhóm thuốc đó.
b) Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị:
- Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc
hoặc tương đương Điều trị khi có ý kiến đề xuất của Hội đồng Thuốc và Điều
trị;
- Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương
đương Điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương Điều trị với
thuốc biệt dược gốc thuộc danh Mục do Bộ Y tế cơng bố.
c) Gói thầu thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại Khoản
5 Điều này), thuốc dược liệu: được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí
kỹ thuật và cơng nghệ được cấp phép như sau:
- Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây

chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ truyền, thuốc dược
liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;
- Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây
chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn WHO- GMP.
Nhà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đáp ứng tiêu chí tại
Nhóm 1 được tham dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2
nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm.
d) Gói thầu dược liệu:
- Nhóm 1: Dược liệu được trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn GACPWHO;
- Nhóm 2: Dược liệu khơng đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

6


Nhà thầu có dược liệu đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được dự thầu vào
Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống
nhất trong cả 2 nhóm.
đ) Gói thầu vị thuốc cổ truyền:
- Nhóm 1: Vị thuốc cổ truyền được chế biến bởi cơ sở đủ Điều kiện
chế biến dược liệu, được công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
- Nhóm 2: Vị thuốc cổ truyền khơng đáp ứng tiêu chí tại Điểm a
Khoản 5 Điều này.
Nhà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham dự
thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2 nhưng phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm.
e) Thuốc nước ngồi gia cơng tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ
tục đăng ký theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu
chí kỹ thuật và tiêu chuẩn cơng nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận của bên đặt gia công và bên nhận gia cơng theo ngun

tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn. Nếu thuốc của bên đặt gia
công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn WHO-GMP thì được xếp
vào Nhóm 5. Nếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài của thuốc đặt gia công
được Bộ Y tế Việt Nam kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì được xếp vào
Nhóm 3.
Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/sGMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia gia cơng tại
Việt Nam sau khi hồn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào
các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn cơng nghệ đã được
cơ quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi
đáp ứng các Điều kiện sau đây:
- Việc gia công phải bao gồm tồn bộ hoặc một số cơng đoạn của q
trình sản xuất thuốc. Trong hợp đồng gia cơng phải quy định cụ thể lộ trình
để bên đặt gia cơng chuyển giao cơng nghệ tồn diện cho bên nhận gia công,

7


tiến tới sản xuất 100% tại Việt Nam, thời gian hồn thành việc chuyển giao
tồn diện cơng nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 05 năm;
- Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng
gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt Nam thì thời gian thực hiện gia cơng cơng
đoạn cuối tối đa không quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia cơng phải
quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia cơng chuyển giao tồn diện cơng nghệ
cho bên nhận gia cơng theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 5
Thơng tư 11.
1.1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
Theo quy định trong Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện
có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu. Tùy vào tình chất, giá trị của gói thầu để áp
dụng các hình thức cụ thể [19].
Bảng 1.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu

STT

1

2

3

4

5

Hình thức lựa
chọn nhà thầu

Phạm vi áp dụng

Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.
Đấu thầu rộng rãi Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc từ
nguồn BHYT hoặc nguồn ngân sách nhà nước.
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp
gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật
Đấu thầu hạn chế
có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng
yêu cầu của gói thầu.
Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: Mua thuốc
Chỉ định thầu
triển khai phòng chống dịch bệnh trong trường hợp
cấp bách, thiên tai....
Giá trị của gói thầu khơng q 05 tỷ đồng.

Chào hàng cạnh Gói thầu mua sắm hàng hóa thơng dụng, sẵn có
tranh
trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu
chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu
Mua sắm trực
mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án,
tiếp
dự tốn mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua
8


STT

6

7

Hình thức lựa
chọn nhà thầu

Tự thực hiện

Đàm phán giá

Phạm vi áp dụng
sắm khác.
Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi
hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện
gói thầu trước đó.

Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mơ
nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng
trước đó.
Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng
mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của
các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã
ký hợp đồng trước đó;
Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó
đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp
không quá 12 tháng.
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc
dự án, dự tốn mua sắm trong trường hợp tổ chức
trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ
thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
của gói thầu.
Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai
nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm,
thuốc trong thời gian dài còn bản quyền và các
trường hợp đặc thù

1.1.4. Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
Phương thức đấu thầu theo Luật đấu thầu số 43 được phân loại chi tiết
và cụ thể gồm 4 phương thức sau [19]:
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ.
- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ.

9



Hiện nay, trong đấu thầu mua thuốc chủ yếu theo phương thức một giai
đoạn một túi hồ sơ và phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Bảng 1.2. Các phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc [11]:
STT

Phương thức lựa
chọn nhà thầu

Phạm vi áp dụng

1

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế nhưng có quy mơ nhỏ (giá gói
thầu khơng q 10 tỷ đồng) theo quy định tại Điều
63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
Một giai đoạn
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chào hàng
một túi hồ sơ
cạnh tranh.
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp.
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chỉ định thầu
thơng thường

2

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu trên 10 tỷ
đồng.

Một giai đoạn hai
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng
túi hồ sơ
rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu khơng q 10
tỷ đồng nhưng thuốc đó cần được lựa chọn trên cơ
sở kết hợp giữa chất lượng và giá.

1.1.5. Các hình thức tổ chức thực hiện.
Bảng 1.3. Các hình thức đấu thầu thuốc
Hình thức

Nội dung

Tập trung cấp Tổ chức đấu thầu thuốc thuộc danh mục
quốc gia và đàm đấu thầu cấp quốc gia và tổ chức đàm phán
phán giá
giá thuốc thuộc danh mục đàm phán giá
Đấu thầu
Tổ chức đấu thầu danh mục thuốc cấp địa
tập trung
Tập trung cấp phương các thuốc thuộc danh mục cấp địa
địa phương
phương (UBND tỉnh có thể phê duyệt bổ
sung danh mục đấu thầu cấp địa phương
Các cơ sở y tế tổ chức đấu thầu các thuốc
Riêng lẻ
nằm ngoài danh mục đấu thầu quốc gia,
cấp địa phương

10



1.1.6. Quy định về việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc.
Theo Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2016 quy định
việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã quy định về sử dụng thuốc
đã trúng thầu, ký kết hợp đồng như sau:[11]
Điều 28. Sử dụng thuốc đã trúng thầu, ký kết hợp đồng.
1. Cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm thực hiện hợp đồng
cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp
đồng kinh tế.
2. Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm
thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong
các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã
ký.
3. Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng khơng
được vượt q 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký
và khơng phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
a) Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ cịn số
lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị;
b) Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc
phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc
thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh Mục thuốc có chứng
minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;
c) Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc
trong hợp đồng đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất
khả kháng, trong trường hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài
liệu chứng minh.

11



Theo Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 quy định
việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã quy định về sử dụng thuốc
đã trúng thầu, ký kết hợp đồng như sau:[12]
Điều 37. Ký kết hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và sử dụng
thuốc đã trúng thầu
1. Trước thời điểm ký hợp đồng, bên mời thầu có quyền tăng hoặc
giảm số lượng tối đa không quá 10% so với số lượng thuốc tại kế hoạch đấu
thầu với điều kiện khơng có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện,
điều khoản khác của hồ sơ dự thầu và hồ sơ mời thầu.
2. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức từ 2%
đến 10% giá hợp đồng. Đối với gói thầu quy mơ nhỏ, giá trị bảo đảm thực
hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức
từ 2% đến 3% giá hợp đồng.
3. Thủ trưởng cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực
hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên
quan về hợp đồng kinh tế, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần
trong hợp đồng đã ký kết. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm,
thuốc kiểm sốt đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo
cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị
của từng phần trong hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp cơ sở y tế không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng
phần trong hợp đồng đã ký kết thì Thủ trưởng cơ sở y tế phải báo cáo, giải
trình lý do với người có thẩm quyền.
4. Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm
thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong

12



các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng
dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.
5. Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không
được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký
và khơng phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
a) Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất,
nồng độ hoặc hàm lượng và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt
dược gốc hoặc tương đương điều trị;
b) Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm
lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ
lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương
sinh học sau khi đã trúng thầu;
c) Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc
trong hợp đồng đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất
khả kháng, trong trường hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài
liệu chứng minh.
6. Trường hợp thuốc dự thầu có thay đổi trong q trình lựa chọn nhà
thầu hoặc cung ứng thuốc trúng thầu nhưng thuốc thay thế chưa được chào
trong hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư được xem xét để nhà thầu thay thế thuốc
nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc phục vụ kịp thời công tác khám bệnh, chữa
bệnh của đơn vị, cụ thể:
a) Thay đổi liên quan đến tên thuốc; tên nhà máy sản xuất; quy cách
đóng gói trong q trình lưu hành nhưng số giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy
phép nhập khẩu không thay đổi;
b) Thay đổi số giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập
khẩu mới nhưng các thông tin khác không thay đổi (tên thuốc, nhà sản xuất,
tiêu chuẩn chất lượng, tuổi thọ, phân nhóm thuốc dự thầu; riêng tiêu chuẩn
chất lượng có thể thay đổi nhưng mức tiêu chuẩn và các chỉ tiêu chất lượng

13


không được thấp hơn của thuốc đã trúng thầu (hoặc chào trong hồ sơ dự thầu)
hoặc được cập nhật phiên bản mới của Dược điển);
Khi thực hiện thay thế thuốc, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông
tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: bản
chụp (có dấu xác nhận của nhà thầu) Giấy phép lưu hành sản phẩm (MA)
hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP), các công văn cho phép thay đổi,
bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có) và thuyết minh về tiêu chuẩn
chất lượng không thay đổi của thuốc dự thầu, thuốc đề xuất thay thế;
c) Thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu đã trúng thầu (hoặc
chào trong hồ sơ dự thầu) có thay đổi thơng tin về số giấy đăng lưu hành hoặc
các thông tin khác và thuốc thay thế đã được Bộ Y tế công bố trong Danh
mục thuốc biệt dược gốc hoặc Danh mục sinh phẩm tham chiếu;
d) Thay đổi cách ghi tên dược liệu mà không làm thay đổi bản chất các
thành phần trong công thức và đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
1.2. THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Hiện nay việc mua thuốc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện thông qua đấu
thầu theo quy định của pháp luật [19]. Văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện theo thời gian, sự thay đổi này đem lại
hiệu quả tích cực, cơng tác đấu thầu ngày càng trở nên minh bạch hơn, hiệu
quả hơn.
Việc mua sắm thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam chủ yếu thông qua
đấu thầu tập trung hoặc riêng lẻ tại các cơ sở y tế, ưu tiên hình thức đấu thầu
rộng rãi ngồi ra cịn có các hình thức khác như mua sắm trực tiếp, chào hàng
cạnh tranh, chỉ định thầu [11].
Theo báo cáo của BHXH Việt Nam kết quả đấu thầu thuốc trong 8

tháng đầu năm 2019 của 48 tỉnh, thành phố trên cả nước có 37 tỉnh, thành phố

14


tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế, 11 tỉnh, thành phố vừa tổ chức đấu thầu
tập trung tại Sở Y tế theo danh mục đấu thầu tập trung và đấu thầu riêng lẻ tại
các cơ sở. Đa số các nghiên cứu đánh giá cao việc tổ chức đấu thầu tập trung
bởi các ưu điểm: nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt
thời gian và chi phí phục vụ cho cơng tác đấu thầu, thuận lợi cho công tác
quản lý, giám sát, thanh tra trong đấu thầu, thống nhất giá trúng thầu đối với
các cơ sở y tế, góp phần bình ổn giá trên địa bàn, thu hút nhiều nhà thầu tham
gia nên có tính cạnh tranh cao, tập trung được nhân lực có kinh nghiệm tham
gia cơng tác đấu thầu, có thể điều tiết số lượng giữa các đơn vị bên cạnh
những ưu điểm trên cịn có một số hạn chế của đấu thầu tập trung như: quy
trình đấu thầu trải qua nhiều công đoạn, phụ thuộc nhiều cơ quan cùng thực
hiện nên cơ quan tổ chức đấu thầu không chủ động được thời gian, tiến độ
thực hiện.
Với hình thức đấu thầu riêng lẻ, các cơ sở khám, chữa bệnh sẽ rất chủ
động trong việc cung ứng thuốc, đáp ứng nhu cầu điều rị, thời gian tổ chức đấu
thầu sẽ nhanh hơn, nhưng nhược điểm chi phí đấu thầu tốn kém, giá thuốc khơng
thống nhất, khó quản lý và có sự chênh lệnh giữa các cơ sở khám, chữa bệnh.
Ngoài ra, năm 2019 Bộ Y tế tổ chức đấu thầu tập trung cấp quốc gia
đối với 05 hoạt chất đấu thầu tập trung cấp quốc gia, 08 hoạt chất áp dụng
hình thức đàm phán giá cho nhu cầu sử dụng năm 2019 của các cơ sở khám
chữa bệnh. Ngày 27/4/2019, Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số
2710/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp
Quốc gia năm 2019 do Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia thực
hiện bao gồm 26 hoạt chất, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc quốc gia đã
có Văn bản hướng dẫn các đơn vị y tế dự trù nhu cầu sử dụng thuốc năm

2019, năm 2020 đối với 26 hoạt chất và các đơn vị y tế đã gửi nhu cầu sử
dụng năm 2019, năm 2020 về Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc quốc gia.
Năm 2019 BHXH Việt Nam tổ chức đấu thầu 05 hoạt chất đấu thầu tập trung
15


thuốc quốc gia do BHXH Việt Nam tổ chức cho nhu cầu sử dụng năm 2019,
năm 2019 của các đơn vị y tế. Ngày 28/5/2019 Bộ Y tế có Văn bản số
3015/BYT-QLD về danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia năm 2019 do
BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện đấu thầu gồm 20 hoạt chất, theo đó
BHXH Việt Nam đã có văn bản hướng dẫn các đơn vị y tế dự trù nhu cầu sử
dụng thuốc năm 2019, năm 2020 đối với 20 hoạt chất, các đơn vị y tế đã gửi
nhu cầu sử dụng thuốc đối với 20 hoạt chất về BHXH Việt Nam để đấu thầu
Kết quả đấu thầu thuốc của các đơn vị về cơ bản đều đáp ứng cho nhu
cầu thuốc và điều trị tại địa phương [3]. Trong những năm gần đây, ở các tỉnh
áp dụng hình thức đấu thầu tập trung có đến 77,5% tỉnh đạt tỷ lệ thuốc trúng
thầu so với thuốc mời thầu từ 80% trở lên [21].
Hiện nay, Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu
sử dụng thuốc. Thuốc sản xuất trong nước mới đáp ứng gần được 50% nhu
cầu sử dụng thuốc trong nước tính theo giá trị sử dụng. Cơ cấu thuốc trúng
thầu theo nguồn gốc xuất xứ, tỷ lệ về thuốc sản xuất trong nước của một số
bệnh viện như sau: Bệnh viện đa khoa huyện Việt Yên năm 2016 tỷ lệ về số
khoản mục là 64%, về giá trị 51,0%; Bệnh viện đa khoa huyện Anh Sơn năm
2015 tỷ lệ về số khoản mục là 72,0%, về giá trị là 70,4%; Bệnh viện đa khoa
tỉnh Yên Bái năm 2015 tỷ lệ về số khoản mục 59,7%, về giá trị là 46,8% [26].
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện tuyến huyện thường cao
hơn tuyến tỉnh và tuyến trung ương do đặc thù về mơ hình bệnh tật, phân
tuyến kỹ thuật và sự khác biệt về nguồn kinh phí mua thuốc.
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU.
Danh mục thuốc có vai trị quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại

Bệnh viện, bởi vậy Bệnh viện cần có một danh mục thuốc đảm bảo chất
lượng, an tồn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế. DMTCY được xây dựng trên cơ
sở DMTTY Việt Nam và DMTTY của tổ chức y tế thế giới hiện hành với các
mục tiêu sau:

16


- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người tham gia BHYT
- Phù hợp với khả năng chi trả chủa người bệnh và khả năng chi trả của
quỹ BHYT.
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa
bệnh được quỹ BHYT thanh toán áp dụng tại Việt Nam hiện nay là Thông tư
số 30/2019/TT-BYT ngày 30/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh
mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc
phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia
bảo hiểm y tế gồm: 1030 thuốc tân dược; 59 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh
dấu. DMT ban hành kèm theo thông tư này là cơ sở để quỹ BHYT thanh tốn
chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ BHYT tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh [6].
Danh mục thuốc y học cổ truyền được quy định tại Thông tư số
05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền có hiệu lực từ
01/5/2015 thay thế thơng tư 12/2010/TT-BYT bao gồm: 229 thuốc đông y
thuốc từ dược liệu dược xếp vào 11 nhóm và 349 vị thuốc y học cổ truyền xếp
vào 30 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ
BHYT khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị căn cứ vào DMT chủ

yếu, phân hạng bệnh viện, nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo
hiểm y tế, quá trình mua sắm theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.
Công tác xây dựng danh mục, số lượng thuốc cho việc lập kế hoạch lựa
chọn nhà thầu thuốc thường dựa vào nhu cầu sử dụng của năm trước, mơ hình
bệnh tật của đơn vị y tế và dự kiến nhu cầu sử dụng trong năm. Tuy nhiên nhu
cầu sử dụng thuốc của bệnh viện thay đổi theo thời gian và mơ hình bệnh tật
17


×