MỤC LỤC
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PLKT .............................................. 5
I.
KHÁI QUÁT VỀ PLKT .................................................................... 5
1.
Sự cần thiết phải quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật. .................................................................5
2.
Chưa kịp ghi............................................................................................................................................ 5
3.
Khái niệm và các loại hình thức PLKT ................................................................................................ 5
CHƯƠNG II. PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH .................... 7
I.
KHÁI NIỆM VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH.................................. 7
1.
Khái niệm, đặc điểm ............................................................................................................................... 7
2.
Phân loại chủ thể kinh doanh ................................................................................................................ 8
II. CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH THEO QĐ CỦA LDN 2020 ...... 9
1. Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp ........................................................................................................ 9
2.
Các doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp ................................................................. 16
2.1.
Công ty: ................................................................................................................................................. 16
2.1.1.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.................................................................................................... 16
2.1.2.
Công ty TNHH 1 thành viên ................................................................................................................ 21
2.1.3.
Công ty cổ phần .................................................................................................................................... 22
2.1.4.
Công ty hợp danh ................................................................................................................................. 26
2.2. Doanh nghiệp tư nhân................................................................................................................................. 29
3.1.
Các hình thức tổ chức lại DN............................................................................................................... 30
1
3.2. Giải thể doanh nghiệp ................................................................................................................................ 31
III. CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC. ...................................... 33
1.
Hợp tác xã. ............................................................................................................................................ 33
2.
Hộ kinh doanh ...................................................................................................................................... 36
CHƯƠNG III. PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG ................................................ 38
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG ....... 38
I.
1. Những vấn đề chung về hợp đồng ................................................................................................................. 38
Pháp luật hợp đồng .............................................................................................................................. 39
2.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG ........... 39
1.
Pháp luật giao kết hợp đồng ................................................................................................................ 39
2.
Pháp luật thực hiện hợp đồng.............................................................................................................. 43
3.
Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng .................................................................................................. 46
4.
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng ....................................................................................... 46
5.
Các trường hợp miễn trách nhiệm vi phạm pháp lý do vi phạm hợp đồng ..................................... 50
6.
Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu ..................................................................................... 50
III. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Theo luật Thương mại
2005)
52
1.
Khái niệm, đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa ............................................................................ 52
2.
Nội dung của HĐMBHH (tham khảo) ................................................................................................ 53
3.
Hình thức của HĐ MBHH ................................................................................................................... 53
4.
Thực hiện HĐ (tự đọc) ......................................................................................................................... 53
2
5.
HĐ MBHH quốc tế: .............................................................................................................................. 53
Chương IV. PHÁP LUẬT PHÁ SẢN......................................................... 54
I.
Khái niệm về phá sản và pháp luật phá sản. ................................. 54
1.
Khái niệm phá sản (Slide) .................................................................................................................... 54
2.
Pháp luật phá sản ................................................................................................................................. 54
II. Trình tự, thủ tục giải quyết, tuyên bố yêu cầu phá sản ................ 54
1.
Thủ tục nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu .................................................................................................. 54
2.
Hội nghị chủ nợ..................................................................................................................................... 57
3.
Biện pháp bảo toàn tài sản ................................................................................................................... 58
4.
Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. ............................................................................................ 59
5.
Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. ..................................................................................... 59
7.
Tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán .............................................................. 59
8.
Thứ tự phân chia tài sản ...................................................................................................................... 59
III. THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG .............................. 62
1.
Dấu hiệu tổ chức tín dụng mất khả năng thanh tốn ........................................................................ 62
2.
Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản ................................................................................... 62
CHƯƠNG V. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ........................................... 64
KHÁI NIỆM TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHÂP
I.
TRONG KINH DOANH .................................................................................... 64
1.
Khái niệm, đặc điểm tranh chấp trong kinh doanh (tranh chấp kinh doanh thương mại) ............ 64
2.
Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh ............................................................... 64
3
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH BẰNG THƯƠNG
LƯỢNG VÀ HÒA GIẢI .................................................................................... 65
1.
Phương thức thương lượng .................................................................................................................. 65
2.
Phương thức hòa giải ........................................................................................................................... 65
III. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài thương
mại
66
1.
Khái niệm, đặc điểm của phương thức trọng tài thương mại ........................................................... 66
2.
Tổ chức của Trọng tài thương mại Việt Nam .................................................................................... 66
3.
Thẩm quyền của trọng tài thương mại ............................................................................................... 66
4.
Các nguyên tắc và điều kiện giải quyết ............................................................................................... 67
5.
Thủ tục tố tụng trọng tài thương mại ................................................................................................. 67
IV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH BẰNG TÒA ÁN
69
4
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PLKT
I.
KHÁI QUÁT VỀ PLKT
1. Sự cần thiết phải quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật.
Tại sao phải quản lý nhà nước nền kinh tế bằng PL?
-
Từ vị trí, vai trị của hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
-
Từ tính chất đa dạng, phức tạp của các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường
-
Xuất phát từ ưu điểm và nhược điểm của nền kinh tế thị trường của VN.
•
Ưu điểm: Cơ cấu KT được chuyển dịch hợp lý; tăng trưởng ổn định bền vững; đời sống vật
chất của nhân dân khơng ngừng được cải thiện, nâng cao.
•
Nhược điểm: Tính tự phát dẫn tới tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế quốc dân; Trong
nền kinh tế thị trường, nguy cơ rủi ro xảy ra đối với các hoạt động kinh tế là rất cao (rủi ro về
chính sách, rủi ro về thị trường, khí hậu, nhân cơng,v.v; Trong nền kinh tế thị trường nguy cơ
mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội có thể xảy ra.
2. Chưa kịp ghi
3. Khái niệm và các loại hình thức PLKT
a. Khái niệm SGK
b. Các loại hình thưc PLKT
-
Hình thức pháp luật kinh tế Việt Nam
+ Hệ thống VBQPPL theo Luật ban hành về vBQPPL 2015 – 15 loại văn bản QPPL
+ Tập qn thương mại là những thói quen hình thành trong hoạt động thương mại có nội
dung rõ ràng
+ Ấn lệ:
-
Hình thức pháp luật kinh tế quốc tế
+ Điều ước quốc tế
+ Tập quán quốc tế
+ Pháp luật quốc gia: Bao gồm
Luật nhân thân ( luật quốc tịch, luật nơi cư trú) được áp dụng để xác định năng lực chủ thể
Luật nơi có tài sản
5
Luật tịa án: Tranh chấp xảy ra ở đâu thì sẽ sử dụng…
Luật nơi thực hiện hành vi
Luật do các bên lựa chọn
Luật nước người bán
Luật nơi vi phạm pháp luật
+ Án lệ
-
Nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với cá nhân tổ chức VN khi tham gia quan hệ KTQT
+ Nguyên tắc áp dụng PL VN
+ Nguyên tắc áp dụng Điều ước quốc tế: Do pháp luật VN quy định; VN là thành viên của
điều ước quốc tế đó
+ Nguyên tắc áp dụng PL nước ngoài: Do PL VN quy định; Do điều ước quốc tế mà VN là
thành viên viện dẫn; Do các bên thỏa thuận áp dụng không được trái với PL VN.
+ Nguyên tắc áp dụng tập quán quốc tế: Do các bên tham gia thỏa thuận không được trái với
các nguyên tắc cơ bản của PL VN.
6
CHƯƠNG II. PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
I.
KHÁI NIỆM VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
1. Khái niệm, đặc điểm
a) Khái niệm: Chủ thể kinh doanh là các cá nhân tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
b) Đặc điểm:
Chủ thể kinh doanh phải có vốn đầu tư kinh doanh:
-
Vốn đầu tư kinh doanh bao gồm: Tiền VN, Ngoại tệ tự do chuyển đổi trên thị trường, Vàng,
Giá trị quyền sử dụng đất, Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, Và các tài sản khác có thể quy đổi
thành đồng VN
Vốn kinh doanh có thể được gọi là tài sản kinh doanh giống.
-
Phân loại vốn kinh doanh:
Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển: Vốn cố định và vốn lưu động
Căn cứ vào thời hạn sử dụng: Vốn ngắn hạn, Vốn trung hạn và vốn dài hạn
Căn cứ vào hình thái thể hiện: Vốn hữu hình và vốn vơ hình (giá trị quyền sở hữu trí tuệ, phát
minh sáng chế, giá trị thương hiệu doan nghiệp)
Căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn và chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và vốn vay
VD: Điều 464: Suyền sở hữu đối với tài sản vay
Bên vay TS trở thành chủ sở hữu tài sản vào thời điểm nhận TS vay
Chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi kinh doanh (hoạt động kinh doanh)
-
Khái niệm: Tài liệu
-
Đặc điểm: 4 đặc điểm
+ Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh là các chủ thể kinh doanh;
+ Hoạt động kinh doanh của được thực hiện độc lập và nhân danh là chính mình;
+ Hoạt động kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục;
+ Hoạt động kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận.
7
Chủ thể kinh doanh thực hiện hạch toán kinh doanh
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Chịu sự quản lý của nhà nước .
2. Phân loại chủ thể kinh doanh
a) Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm về tài sản trong kinh doanh:
-
Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài sản.
+ Có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của CSH ĐT vào KD với tài sản không ĐT vào KD
(Tách bạch/ độc lập giữa tài sản của chủ thể kinh doanh với tài sản khác của chủ sở hữu chủ
thể kinh doanh)
+ CSH (thành viên công ty TNHH, cổ đông CTCP, thành viên HTX,…) chỉ chiu trách nhiệm
về mọi hoạt động của DN bằng tài sản đã góp/ cam kết góp vào doanh nghiệp
-
Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm vô hạn về tài sản trong kinh doanh.
+ Khơng có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh với tài
sản khác không đầu tư vào kinh doanh.
+ Chủ sở hữu chủ thể kinh donah chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh (mọi khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác) bằng cả tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản không đầu tư vào
kinh doanh.
VD: chủ sở hữu DNTN chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài
sản của DN và cả tài sản khác của chủ doanh nghiệp kể cả tài sản mà chủ DNTN khơng đầu tư
kinh doanh.
b) Căn cứ vào hình thức tổ chưc quản lý
-
Doanh nghiệp;
-
HTX, liên hiệp HTX (gọi chung là HTX);
-
Hộ kinh doanh;
-
Chủ thể kinh doanh không đăng kí kinh doanh.
c) Căn cứ vào nguồn luật điều chỉnh và hình thức pháp lý:
-
Theo QĐ của Luật DN năm 2020, có doanh nghiệp tư nhân và 4 mơ hình công ty :
8
Công ty
CT TNHH 1
CT TNHH 2
thành viên
thành viên trở lên
Công ty Cổ phần
Công ty hợp danh
-
Theo QĐ của Luật HTX 2012, có: HTX và Liên hiệp HTX
-
Theo NĐ số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/1/2021 về Đăng ký Doanh nghiệp, có: Hộ kinh doanh.
II.
CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH THEO QĐ CỦA LDN 2020
1. Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp
1.1.Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp
a) Khái niệm DN (tài liệu)
Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh phổ biến, là chủ thể chủ yếu của pháp luật kinh tế. Theo
quy định tại Điều 4 khoản 10 Luật doanh nghiệp 2020: “DN là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh”
b) Đặc điểm:
-
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng. Khi đặt tên cho DN phải bắt buộc có 2 bộ phận là : Loại
hình doanh nghiệp + Tên riêng. VD: CTCP…..; CT TNHH…
-
DN có tài sản kinh doanh thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của DN. Có
những TS DN có quyền sở hữu nhưng có những TS DN chỉ có quyền sử dụng ví dụ như tài
sản đi thuê.
-
DN có trụ sở kinh doanh (trụ sở chính, ngồi trụ sở chính thì DN có thể mwor chi nhánh hoặc
đặt văn phịng đại diện ngồi trụ sở chính và chỉ được hoạt động trong phạm vi ủy quyền)
-
DN được đăng ký thành lập theo QĐ của pháp luật.
-
Hoạt động kinh doanh của DN chủ yếu là lợi nhuận.
9
1.2.Phân loại Doanh nghiệp
-
Theo QĐ LDN 2020, có các loại hình DN sau:
+ CT TNHH có 3 loại: CT TNHH 2 thành viên trở lên; CT TNHH 1 thành viên là tổ chức; CT
TNHH 1 thành viên là cá nhân.
+ CT Cổ phần
+ CT Hợp danh
+ DN nhà nước có 2 loại: DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (CT TNHH 1 thành viên
1 tổ chức – Nhà nước); DN do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% tổng số
cổ phần có quyền biểu quyết
+ DN tư nhân.
-
Căn cứ vào tư cách pháp lý, có 2 loại DN:
+ DN có tư cách pháp nhân (CT TNHH, CTCP, CT hợp danh)
+ DN không có tư cách pháp nhân (DN tư nhân)
Một tổ chức được cơng nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên
quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Tại sao CT TNHH hoặc CTCP là Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân?
Vì thỏa mãn 4 điều kiện quy định trong điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, là:…
10
Tại sao DN có tư cách pháp nhân lại gắn với chế độ hữu hạn về tài sản trong kinh
doanh?
Vì:
-
TS/Vốn kinh doanh mà các cá nhân, tổ chức góp vào tách bạch với TS khác của các cá nhân,
tổ chức với tư cách là CSH;
-
Bản thân DN cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi TS/Vốn DN đang quản lý và sử dụng.
Tại sao DN tư nhân khơng có tư cách pháp nhân?
Không thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện quy định tại điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, đó là điều
kiện quy định về Tài sản:
-
Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư vào DN tư nhân khơng có sự tách biệt với
tài sản kinh doanh và không kinh doanh;
-
DN tư nhân không thể nhân danh DN tư nhân để tiến hành hoạt động mà phải thông qua chủ
sở hữu DN tư nhân. (CSH DN tư nhân sẽ nhân danh DN tư nhân để tiến hành các hoạt động
kinh doanh và chịu TN vơ hạn bằng TS của mình về hoạt động kinh doanh của DN tư nhân)
1.3.Thành lập và đăng ký DN
a) Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:
ĐK thành lập và quản lý DN:
-
ĐK về chủ thể: Cá nhân tổ chức có quyền thành lập và quản lý DN tại VN theo QĐ của pháp
luật trừ các đối trượng bị cấm quy định tại khoản 2 điều 17 LDN 2020.
Tại sao lại cấm người chưa thành niên, người bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự
thành lập và quản lý DN?
Giải thích:
+ Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.
+ Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người thành niên có năng lực hành vi dân sự,
tuy nhiên do họ bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của
gia đình nên họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
11
+ Người bị mất năng lực hành vi dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác
mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo u cầu của người có quyền, lợi ích
liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là
người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
Vì khi thành lập và quản lý DN sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ cho DN trong suốt quá
trình DN hoạt động. Những đối tượng trên không đủ nhận thức và không thể chịu trách
nhiệm được với quyết định và hành vi nên không thể làm phát sinh quyền và nghĩa vụ khi
thành lập và quản lý DN. Do vậy nằm trong đối tượng bị cấm thành lập và quản lý DN
Cán bộ, công chức bị cấm thành lập và quản lý DN nhưng có bị cấm góp vốn khơng?
Đối với cán bộ thì khơng được góp vốn cịn đối với cơng chức thì có thể, vì:
Cơng chức khơng được góp vốn vào những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh mà
mình đang trực tiếp thực hiện chức năng trực tiếp quản lý (Vì hoạt động của cơng chức là
hoạt động công vụ, tức nhân danh nhà nước, được nhà nước trao quyền lực quản lý)
Tuy nhiên, cũng tùy theo từng loại hình DN khác nhau, đối với cơng chức có thể được góp
vốn hoặc khơng. Ví dụ trong CT TNHH bao gồm: CT TNHH 1 thành viên là cá nhân là cá
nhân là CSH nên khơng được góp vốn; CT TNHH 2 thành viên trở lên thì người góp vốn
đồng thời phải tham gia vào bộ máy điều hành của công ty là Hội đồng thành viên (cơ
quan quản lý, điều hành các hoạt động của công ty) vì vậy cơng chức cũng khơng được
góp vốn vào
ĐK về ngành nghề kinh doanh:
-
DN được kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Theo luật đầu tư
2020 quy định 8 ngành nghề kinh doanh cấm kinh doanh : mại dâm, ma túy; mua bán vận
chuyển các loại động thự vật khan hiếm; mua bám người, các bộ phận cơ thể nười; nhân bản
vơ tính trên cơ thể người; kinh doanh pháo nổ; hóa chất; dịch vụ địi nợ thuê)
-
Những ngành nghề quy định về điều kiện kinh doanh thì DN được kinh doanh khi đủ điều
kiện theo QĐ của pháp luật
+ Theo luật đầu tư 2020 quy định 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện. VD: kinh doanh
dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn; dịch vụ ăn uống;
Thì phải có đủ điều kiện về chứng chỉ hành nghề,…
12
+ Tuy nhiên theo luật DN 2015 quy định khi cá nhân lập và nộp hồ sơ ĐKDN thì cá nhân
phải nộp cả bản sao chứng chỉ hành nghề/giấy phép. Cịn luật DN 2014 và 2020 thì khơng
quy định. Trong quá trình kinh doanh, nếu cơ quan NN kiểm tra phát hiện khơng đủ điều kiện
thì sẽ bị ngừng kinh doanh.
b) Đăng ký doanh nghiệp
Trình tự thành lập và đăng ký doanh nghiệp
-
Ký hợp đồng trước khi đăng kí doanh nghiệp để phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của
dn trong q trình hoạt động.
-
Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp theo mẫu thống nhất.
-
Phương thức đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập DN hoặc người được ủy quyền thực
hiện đăng ký doanh nghiệp thực hiện các phương thức đăng ký doanh nghiệp sau:
+ Đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
+ Đăng ký qua mạng thơng tin điện tử thì sẽ lựa chọn chữ ký số theo QĐ của pháp luật về
giao địch điện tử hoặc sử dụng TK đăng ký kinh doanh.
-
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Phòng đăng ký
kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi DN đặt trụ sở chính.
-
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký doah nghiệp là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ.
-
Mã số DN được cấp cho DN khi thành lập và ghi trên giấy chứng nhận đăng ký DN. Mỗi DN
có một mã số duy nhất. Mã số DN được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành
chính, quyền và nghĩa vụ khác.
Cơ quan thuế có cấp MST cho doanh nghiệp hay không?
Hiện nay thực hiện liên thông mở cửa quốc gia, cơ quan thuế không cấp MST cho DN,
thay vào đó Mã số của doanh nghiệp sẽ được sử dụng là MST của DN.
-
Cung cấp thông tin về nội dung ĐKDN (tham khảo)
-
Công bố nội dung ĐKDN (tham khảo)
1.4.Quyền và nghĩa vụ của DN (tham khảo trong tài liệu)
13
1.5.Người đại diện theo PL của DN
-
Là cá nhân nhân danh doanh nghiệp, đại diện cho DN thực hiện các quyền và nghĩa vụ
-
Cơng ty TNHH và CTCP có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo PL. Điều lệ công
ty quy định củ thể số lượng chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo PL.
-
Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc thành viên cổ đông công ty là tổ chức.
+ Người đại diện theo ủy quyền phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản
+ Trong trường hợp Điều lệ cơng ty khơng quy định thì căn cứ vào phần vốn góp:
Tổ chức là thành viên của cơng ty TNHH có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể
cử tối đa 3 người làm đại diện theo ủy quyền.
Tổ chưc là cổ đơng trong CTCP có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thơng
cũng có thể cử tối đa 3 người làm đại theo ủy quyền.
+ Tài sản góp vốn, định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản là vốn góp
VD: CTTNHH 2 thành viên AB có A góp 3 tỷ VND, B góp ơ tơ, C góp giá trị quyền sử dụng
200m2 đất, D góp giấy xác nhận nợ
-
Bình luận về vốn góp của các thành viên
-
Giả sử giá trị quyền sử dụng 200m2 đất được các thành viên sáng lập định giá là 3 tỷ đồng.
Trong khi đó, giá trị thực tế là 2 tỷ nhưng các thành viên sáng lập cho rằng 200m2 đất nằm
trong quy hoạch sẽ mở đường trong thời gian tới giá trị thực tế sẽ tăng lên. Việc định giá có
phù hợp với quy định của DN hay khơng?
Việc góp vốn bằng Tiền mặt 3 tỷ đồng của A, oto của B, giấy tờ có giá của C và D là hồn
tồn phù hợp theo quy định của pháp luật. Nhưng đối với B,C,D do vốn góp khơng phải là
tiền hay vàng... nên bắt buộc phải định giá. Sau khi định giá xong thì B,C,D phải thực hiện
chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng TS góp vốn vào cho cơng ty (với TS có đăng ký
quyền sở hữu của B và C phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng ở
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; với giấy xác nhận nợ cũng phải được định giá và được
các thành viên chấp thuận)
Có thể định giá do thành viên sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và định giá dựa trên
giá trị thực tế của TS. Vì vậy, việc định giá quyền sử dụng đất là 3 tỷ đồng trong khi giá
trị thực tế là 2 tỷ đồng là không phù hợp với quy định của PL. Vì phải căn cứ vào giá trị
14
thực tế của 200m2 đất tại thời điểm định giá chứ không dựa vào giá trị trong tương lai.
TH nếu việc định giá của tổ chức thẩm định sai mà các thành viên vẫn chấp thuận thì các
thành viên sẽ phải chịu trách nhiệm.
15
2. Các doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp
2.1.Công ty:
Theo quy định Luật DN, ở Việt Nam hiện nay cơng ty có các loại: Cơng ty TNHH ( 1 thành
-
viên hoặc 2 thành viên trở lên) ; Công ty Cổ phần; Công ty Hợp danh.
2.1.1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
a)
Khái niệm:
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào Doanh nghiệp.
b)
Đặc điểm:
-
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tổi thiếu là 2 không vượt quá
50;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số
-
vốn đã góp vào cơng ty (chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã góp);
-
Phần vốn góp của thành viên không được tự do chuyển nhượng cho người khác;
-
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKDN (Vì kể từ ngày này mới
làm phát sinh năng lực hành vi của công ty, Cty mới bắt đầu hoạt động kinh doanh và các hoạt
động này mới bắt đầu được pháp luật thừa nhận);
-
Công ty không được quyền phát hành cổ phần trừ trường hợp để chuyển đổi thành CTCP;
-
Được phát hành trái phiếu theo quy định của PL.
Tại sao công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phẩn trường hợp để
chuyển đổi thành CTCP?
Thứ nhất, cách thức góp vốn của CT TNHH 2 thành viên trở lên là các thành viên cam kết
góp bằng tiền/oto/giá trị quyền sử dụng… thì phải góp đúng loại TS như như cam kết mà
khơng cần phải mua cổ phần hay cổ phiếu
Thứ hai, việc tạo lập vốn điều lệ của CT TNHH 2 thành viên trở lên không phải chào bán
cổ phần chào bán ra cơng chúng. Do vậy, trong q trình kinh doanh, công ty không
được…
c)
Cơ cấu tổ chưc quản lý
-
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên có: Hội đồng thành viên; Chủ
tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh
16
doanh hàng ngày của công ty và phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước và công ty con của DNNN
-
phải thành lập ban kiểm soát; Các trường hợp khác quyết định căn cứ vào điều lệ của cơng ty.
Cơng ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức
-
danh: Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng Giám đốc. Trường hơp điều lệ công
ty không quy định thì Chủ tịch hội đồng thành viên là đại diện theo PL của công ty.
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các thành
-
viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức.
d)
Chế độ pháp lý về tài sản.
Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp:
+ Tài sản là vốn góp
+ Thời hạn góp vốn
+ Xử lý vốn góp thiếu, chưa góp
+ Thời hạn điều chỉnh vốn điều lệ
+ Trách nhiệm của thành viên góp thiếu hoặc chưa gop đủ phần vốn góp trước và sau khi
công ty điều chỉnh vốn điều lệ
VD1: CT TNHH 2 thành viên AB có 4 thành viên A,B,C,D, các thành viên cam kết góp vốn
bằng tiền VN như sau: A góp 5 tỷ, B góp 3 tỷ, C góp 2 tỷ và D góp 1 tỷ. Vào thời điểm góp, thì
A góp được 3 tỷ, B và C góp đủ cịn D chưa góp. Hỏi việc góp vốn của các thành viên có phù
hợp với quy định của Luật DN khơng? Nếu phù hợp giải thích tại sao, nếu khơng phù hợp thì xử
lý như thế nào?
Việc góp vốn của các thành viên là phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp (giữa
cam kết và thực góp khác nhau là cho phép).
Tuy nhiên, thời hạn góp vốn là 90 ngày.
Ví dụ: ngày 01/06/2021 – 01/09/2021 (giả sử là 90 ngày) là thời hạn góp vốn. Trong thời hạn góp
vốn là 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKDN. Hết thời hạn góp vốn (90 ngày) mà có
thành viên chưa góp đủ hoặc chưa góp thì cơng ty sẽ xử lý: D chưa góp vốn nên không cofn là
17
thành viên; A chưa góp vốn đủ nên chỉ có quyền trong phạm vi 3 tỷ đã góp. Như vậy, 2 tỷ chưa
góp của A và 1 tỷ của D được coi là vốn chưa góp, Hội đồng thành viên được quyền chào bán
theo nghị quyết/ quyết định.
-
Trước hết chào bán cho B và C, nếu B và C không mua hoặc mua khơng hết thì chào bán cho
người khác. Nếu như chào bán cho người khác là D và E hết 3 tỷ đó thì tổng vốn điều lệ
khơng thay đổi. Tuy nhiên công ty phải đăng ký thay đổi thành viên, gồm A,B,C,H,E.
-
Nếu chào bán cho thành viên B,C và người khác khơng ai mua thì trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn góp vốn (01/09/2021) thì cơng ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều
lệ. Vốn điều lệ lúc này sẽ bằng vốn thực góp của các thành viên (8 tỷ) và trước ngày công ty
đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ (01/06-01/09) thì các thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm
dựa trên phần vốn đã CAM KẾT. Nhưng sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ (sau 30 ngày)
thì các thành viên chỉ chịu trách nhiệm dựa trên phần vốn đã THỰC GĨP.
Mua lại phần vốn góp
-
Trường hợp cơng ty mua lại phần vốn góp của thành viên: Thành viên đã biểu quyết không
tán thành đối với nghị quyết quyết định của hội đồng thành viên về các vấn đề sau:
+ Sửa đổi, bổ sung nội dung các điều lệ của CT liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên.
+ Tổ chức lại công ty: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đôi công ty
+ Các trường hợp theo điều lệ của công ty quy định
-
Điều kiện công ty mua lại phần vốn góp:
+ Điều kiện về thể tục: Yêu cầu mua lại phải bằng văn bản gửi đến công ty trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết quyết định
+ Điều kiện về thanh toán: Được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua
lại cơng ty vẫn thanh tốn đủ các khỏa nợ và nghĩa vụ tài sản khác
18
-
Giá mua lại phần vốn góp: Theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy
định tại điều lệ, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận về giá.
+ Trường hợp cơng ty khơng thanh tốn phần vốn góp được yêu cầu mua lại, thành viên đó có
quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác
không phải là thành viên. (TH này không áp dụng điều kiện chuyển nhượng).
VD2: A là thành viên công ty TNHH 2 thanh viên đã phản đối nghị quyết hội đồng thành viên
về tổ chức lại công ty (chia công ty) và yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nhưng
cơng ty khơng mua. Sau đó A chuyển nhượng cho bạn là B không phải là thành viên của công
ty. Hỏi A chuyển nhượng cho B có phù hợp khơng? => Có
Chuyển nhượng phần vốn góp.
Các trường hợp và điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp:
-
Thành viên có quyền chuyển nhượng một hoặc tồn bộ phần vốn góp của mình tại cơng ty
với điều kiện:
-
Chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công
ty với cùng điều kiện chào bán
-
Chuyển nhượng cùng với điều kiện chào bán đối với các thành viên cịn lại cho người khơng
phải là thành viên nếu các thành viên cịn lại khơng mua hoặc mua khơng hết trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày chào bán.
VD: A,B,C là thành viên CT TNHH 2 thành viên. A có 5 tỷ, B có 3 tỷ, C có 2 tỷ. A chào bán 2
tỷ, chuyển nhượng 2 tỷ cho C. Hỏi việc chuyển nhượng 2 tỷ cho C có phù hợp hay không?
Không. Chỉ được chào bán theo tỷ lệ phần vốn góp của các thành trong cơng ty. Tức là C
góp 20% trong tổng số vốn góp nên A chỉ được chuyển nhượng cho C tối đa 20%*2 tỷ.
Tăng giảm vốn điều lệ
Cơng ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
-
Tăng vốn góp của thành viên
-
Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới
19
Cơng ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
-
Hồn trả 1 phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của
công ty nếu cty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành
lập DN và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hồn trả
cho thành viên.
-
Cơng ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
-
Vốn điều lệ khơng được thành viên thanh toán đủ và đúng hạn theo quy định của Luật DN.
Điều kiện chia lợi nhuận
+ Kinh doanh có lãi
+ Đã hồn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa cụ tài chính khác
+ Đã đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi
nhuận
Xử lý phần vốn góp cho một số trường hợp đặc biệt
( Khoản 6 mục a Điều 53 – Luật DN 2020)
Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại cơng ty cho
người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:
a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân
sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
- Vợ chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ ni, con đẻ, con ni;
- Ơng bà nội, ơng bà ngoại, anh chị em ruột;
- Cụ nội ngoại, bác chú cơ dì cậu cháu ruột;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ
trở thành thành viên cơng ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
20
2.1.2. Công ty TNHH 1 thành viên
a)
Khái niệm (Tài liệu)
b)
Đặc điểm
-
Là DN do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
-
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm
vi vốn điều lệ của công ty (chịu TNHH về tài sản trong kinh doanh)
-
Cơng ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN
-
Công ty không được phát hành cổ phần trong quá trình kinh doanh trừ trường hợp để
chuyển thành công ty cổ phần
-
Công ty được phát hành trái phiếu theo quy định của PL.
c)
Cơ cấu tổ chức quản lý của cơng ty
Mơ hình 1: CT TNHH do một tổ chức là chức là chủ sở hữu được tổ chức trong 2 mơ
hình:
-
Hội đồng thành viên/ Chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc (Tổng giám đốc)
-
Chủ tịch công ty; Giám đốc (Tổng giám đốc)
+ Đối với cơng ty có CSH là DN nhà nước thì phải thành lập ban kiểm sốt
+ Cơng ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật, là người giữ một trong các
chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)
+ Trường hợp điều lệ công ty không quy định thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ
tịch công ty là người đại diện theo pháp luật.
+ Hội đồng thành viên có từ 3-7 thành viên do CSH công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm,
nhiệm kỳ không quá 5 năm
+ Chủ tịch công ty do CSH công ty bổ nhiệm; Chủ tịch công ty nhân danh CSH thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của CSH; nhân danh công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
công ty.
Mô hình 2: CTTNHH do cá nhân là chủ sở hữu: có Chủ tịch cơng ty; Giám đốc (Tổng
giám đốc)
+ Chủ sở hữu cơng ty là chủ tịch cơng ty có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc
(Tổng giám đốc).
21
d)
Chế độ pháp lý về tài sản của công ty
-
Vốn điều lệ của công ty khi đăng ký thành lập là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cơng ty
cam kết góp và ghi vào điều lệ. Thời hạn góp vốn : Góp đúng và đủ. Tương tự như CT TNHH 1
thành viên.
-
Về tăng/giảm vốn điều lệ:
+ Tăng vốn: CSH công ty đầu tư thêm; Tiếp nhận phần vốn góp của người khác (Trong TH này
cơng ty phải tổ chức quản lý theo loại hình CT TNHH 2 thành viên trở lên hoặc CTCP)
+ Giảm vốn: Hoàn trả một phần vốn góp cho CSH cơng ty nếu cơng ty đã hoạt động kinh doanh
liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày ĐK DN và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ TS khác sau khi đã hồn trả phần vốn góp cho CSH công ty.
2.1.3. Công ty cổ phần
a) Khái niệm: CTCP là doanh nghiệp trong đó cổ đơng chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào cơng ty.
b) Đặc điểm:
-
Cổ đơng có thể là cá nhân, tổ chức, Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 không hạn chế số lượng
cổ đông tối đa.
-
Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào cơng ty
-
Phần vốn góp (cổ phần, cổ phiếu) của cổ đơng được tự do chuyển nhượng trừ trường hợp luật
có quy định khác
-
Cơng ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp GCN ĐKDN
-
Cơng ty có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác trong quá trình
kinh doanh.
c) Tổ chức bộ máy quản lý
Được tơ chức theo 1 trong 2 mơ hình:
Mơ hình 1: Đại hội đồng cổ đơng: Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt; Giám đốc (Tổng
giám đốc). Trường hợp cơng ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông sở hữu dưới 50%
tổng số cổ phần thì khơng bắt buộc phải thành lập ban kiểm sốt
Mơ hình 2: Đại hội đồng cổ đơng: Hội đồng quản trị phải có ít nhất 20% số thành viên
là thành viên độc lập và có ủy ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT. Các thành viên
22
độc lập thực hiện chức năng và giám sát tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản
lý điều hành cơng ty.
-
Trường hợp cơng ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì chủ tịch HĐQT hoặc Giám
đốc (tổng giám đốc) là đại diện theo PL; Trường hợp điều lệ cơng ty chưa có quy định thì chủ
dịch HĐQT là đại diện theo PL
-
Trường hợp công ty có hơn 1 người đai diện theo PL thì Chủ tịch HĐQT và Giám đốc (Tổng
giám đốc) là đại diện theo PL của công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong CTCP bao gồm các cổ
đơng có quyền biểu quyết
Tại sao đại hội đồng cổ đông chỉ bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết?
Vì trong CTCP có những cổ đơng khơng có quyền biểu quyết là cổ đơng ưu đãi cổ tức và
cổ đơng ưu đãi cịn lại. Cổ đơng này khơng được dự họp ĐHĐCĐ và khơng có quyền biểu
quyết tại ĐHĐCĐ và cũng không được đề cử người tham gia vào HĐQT. Cho nên ….. cụ
thể là cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông và cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý kinh doanh của cơng ty cổ phần có tồn quyền nhân
danh cơng ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty trừ quyền và nghĩa vụ của đại hội đồng
cổ đông; Hội đồng quản trị có tối thiểu là 3, tối đa khơng q 11 thành viên, nhiệm kì của
HĐQT khơng q 5 năm. (Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không hạn chế).
Giám đốc, Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thuê và chịu trách nhiệm
với HĐQT. Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Ủy ban kiểm tốn: Là cơ quan chun mơn thuộc hội đồng quản trị có từ 2 thành viên trở
lên; Chủ tịch ủy ban kiểm toán là thành viên độc lập HĐQT ; các thành viên khác của ủy ban
kiểm tốn là thành viên HĐQT khơng điều hành
Ban kiểm sốt: Có từ 3-5 kiểm sốt viên nhiệm kỳ khơng q 5 năm
d) Chế độ pháp lý về tài sản của cơng ty
Vốn và góp vốn của CTCP
-
Vốn điều lệ trong CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của
công ty CP tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã
được đăng ký mua và ghi trong Điều lệ của công ty.
23
+ Mệnh giá cổ phẩn là giá trị cổ phần đã được ấn định sẵn trên cổ phần và chỉ có ý nghĩa
tham chiếu khi cơng ty CP phát hành lần đầu để tạo lập vốn điều lệ;
-
-
-
-
-
+ Giá cổ phần là giá trị thực của cổ phần phụ thuộc vào thị trường giao dịch.
Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh tốn đủ cho
cơng ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã
được đăng ký mua.
Cổ phần được quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại mà ĐHĐCĐ quyết
định sẽ chào bán để huy động vốn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm cổ phần đã
được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán nhưng chưa được thanh toán cho công
ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa
được đăng ký mua.
Về thanh toán cổ phần:
Cổ phần đã đăng ký mua: khi các cổ đông đã đăng ký mua CP và phải thanh toán đủ các
loại CP đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơng ty được cấp GCNĐKDN;
hết thời hạn đó mà có cổ đơng chưa thanh tốn hoặc chưa thanh tốn đủ thì cơng ty cũng
xử lý:
+ Cổ đơng chưa thanh tốn thì khơng cịn là cổ đơng và khơng có quyền chào bán số CP đã
đăng ký mà chưa thanh toán;
+ Cổ đơng chưa thanh tốn đủ thì sẽ có quyền trong phạm vi số CP đã thanh tốn và cũng
khơng được chuyển nhượng quyền mua số CP chưa thanh toán;
+ Cổ đơng đã thanh tốn đủ số CP đã đăng ký mua có quyền và nghĩa vụ trong phạm vi cổ
phần đã thanh toán;
Trong trường hợp xử lý xong mà vẫn chưa có người mua số CP chưa thanh tốn hoặc chưa
được thanh tốn đủ thì CTCP phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số CP theo quy định của PL.
Các loại cổ phần
-
Cổ phần phổ thơng: Là loại cổ phần bắt buộc phải có. Người nắm giữ CP phổ thông là cổ
đông phổ phông. Đặc điểm:
+ Mỗi CP phổ thơng có 1 phiếu biểu quyết
+ CP phổ thông do cổ đông phổ thông và cổ đơng sáng lập nắm giữ: CTCP thành lập mới
phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập khi đăng kí thành lập doanh nghiệp. Các cổ đông sáng lập
phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số CP phổ thông được quyền chào bán và
không được tự do chuyển nhượng cho người khác
24
-
Cổ phần ưu đãi: Khơng bắt buộc phải có. Bao gồm:
+ CP ưu đãi biểu quyết (CP có số phiếu biểu quyết cao hơn) và
+ CP ưu đãi cổ tức: là CP mà cổ đông nắm giữ CP này sẽ được trả cổ tức cao hơn so với CP
phổ thông, bao gồm mức cổ tức ưu đãi cố định hoặc mức cổ tức ưu đãi thường được ấn định
sẵn; tuy nhiên sẽ không được dự họp ĐHĐCĐ, không được quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ
hay đề cử người vào HĐQT hay Ban kiểm soát.
-
Cổ phiếu: Là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác
nhận quyền sở hữu hoặc một số cổ phần của cơng ty đó.
Bản chất pháp lý thì cổ phần và cổ phiếu giống nhau nhưng khác nhau ở chỗ Cổ phiếu là
hình thức thể hiện của cơ phần, do đó cổ phiếu phải phản ảnh được giá trị cổ phần. Vì vậy,
khi góp vốn vào CTCP thì các cổ đơng có thể mua cổ phiếu hoặc cổ phần
-
Chào bán, chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần (SGT)
Phân biệt giữa chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần?
-
Trả cổ tức: Điều kiện để trả cổ tức gồm 4 điều kiện sau:
+ Cơng ty đã hồn hành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác thoe quy định của PL;
+ Đã trích lập các quỹ cơng ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của PL và điều lệ công ty;
+ Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
-
Phát hành trái phiếu: Cổ phiếu là chứng khốn vốn cịn trái phiếu là chứng khoán vay.
25