ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠM
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
KIỂU MẪU TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠM
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
KIỂU MẪU TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hương dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUANG HUY
THÁI NGUYÊN - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
do tôi thu thập là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một
cơng trình nào. Các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Thơm
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành Luận văn, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lịng cảm ơn và kính
trọng tới các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong q trình học
tập và nghiên cứu.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh và các thầy, cô giáo đã giảng dạy cho tôi
những kiến thức quý báu để tơi hồn thành chương trình đào tạo và thực hiện
Luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái
Nguyên; Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Ngun, Văn phịng
Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới; Đảng ủy,
UBND các địa phương: xã Đắc Sơn (thị xã Phổ Yên); xã Đồng Liên (thành
phố Thái Nguyên); xã Minh Lập (huyện Đồng Hỷ); xã Tức Tranh (huyện Phú
Lương); xã Vinh Sơn (nay là phường Châu Sơn, thành phố Sông Công); xã
Phú Thượng (huyện Võ Nhai); xã Tiên Hội (huyện Đại Từ); xã Tân Đức
(huyện Phú Bình); xã Bảo Cường (huyện Định Hóa) và các tập thể, cá nhân đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hồn thiện Luận văn.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Trần Quang Huy đã tận
tình chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn tơi trong q trình nghiên cứu và hồn thành
luận văn.
Tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp
đỡ tơi nhiệt tình để tơi hồn thiện Luận văn này./.
Thái Ngun, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Thơm
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.................................................3
4. Đóng góp của đề tài .................................................................................................3
5. Bố cục luận văn ........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU........................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ...................................5
1.1.1. Lý luận về nông thôn ........................................................................................5
1.1.2. Lý luận về nông thôn mới kiểu mẫu ..............................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn của xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
..............................16
1.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn
hiện nay ........................................................................................................................16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến q trình xây dựng nơng thôn mới kiểu
mẫu................................................................................................................................18
1.2.3. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại một số địa phương.
........................................................................................................................................21
1.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
tại tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................................24
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 26
2.1. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................26
2.2.
Các
phương
pháp
...........................................................................26
nghiên
cứu
4
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin....................................................................26
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin..................................................................27
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI KIỂU
MẪU TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................... 30
3.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại
tỉnh Thái Nguyên
........................................................................................................30
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội...............................................................................37
3.1.3. Tình hình lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc xây dựng nông
thôn mới kiểu mẫu......................................................................................................41
3.1.4. Nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu...........43
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại tỉnh Thái Nguyên.......44
3.2.1. Khái quát về kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh............44
3.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại 09 xã thực hiện thí
điểm theo quyết định của UBND tỉnh ....................................................................55
3.2.3. Công tác tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn ................................91
3.2.4. Đánh giá chung ................................................................................................93
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
KIỂU MẪU TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN........................................... 96
4.1. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn
tỉnh....96
4.1.1 Quan điểm..........................................................................................................96
4.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................99
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại
tỉnh Thái Nguyên........................................................................................................99
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, văn bản hướng dẫn từ Trung ương đến
địa phương về chính sách xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu...........................99
4.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và Chính quyền các
cấp;
đồng thời đổi mới tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã
hội..........100
5
4.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu..........................................................................................101
4.2.4. Tăng cường huy động các nguồn lực để thực hiện xây dựng nông thôn
mới kiểu mẫu.............................................................................................................103
4.2.5. Đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án trọng điểm để thực hiện
xây dựng nơng thôn mới kiểu mẫu........................................................................104
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................105
4.3.1. Với cấp Trung ương......................................................................................105
4.3.2. Với cấp tỉnh ....................................................................................................105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 109
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên văn
NTM
Nông thôn mới
NTMKM
Nông thôn mới kiểu mẫu
MTQG
Mục tiêu quốc gia
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
HTX
Hợp tác xã
UBND
Uỷ ban nhân dân
BCĐ
Ban Chỉ đạo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 ... 38
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tỉnh Thái
Nguyên (giai đoạn 2017 - 2019) ............................................................. 40
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng nơng thơn mới........ 50
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch tại 9 xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 56
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thơng tại 9 xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 58
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi tại các xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 60
Bảng 3.7: Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa tại các xã thí
điểm xây dựng NTMKM ........................................................................ 63
Bảng 3.8: Kết quả thực hiện tiêu chí Thu nhập tại các xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 66
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện tiêu chí Hộ nghèo tại các xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 67
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện tiêu chí Tổ chức sản xuất tại các xã thí điểm xây
dựng NTMKM ........................................................................................ 69
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện tiêu chí Giáo dục và Đào tạo tại các xã thí điểm
xây dựng NTMKM ................................................................................. 71
Bảng 3.12: Kết quả thực hiện tiêu chí Y tế tại các xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 73
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện tiêu chí Mơi trường và an tồn thực phẩm tại
các xã thí điểm xây dựng NTMKM ........................................................ 76
Bảng 3.14: Kết quả thực hiện tiêu chí bổ sung tại các xã thí điểm xây dựng
NTMKM ................................................................................................. 90
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu tình hình sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 201........................................................................................................... 39
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 19/10/2019, Hội nghị tồn quốc tổng kết Chương trình MTQG xây
dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 đã đánh giá: sau 10 năm triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, tính đến hết năm 2019, cả
nước có 4.806 xã (53,99%) được công nhận đạt chuẩn NTM; 111 đơn vị cấp
huyện thuộc 40 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng Chính
phủ cơng nhận hồn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn NTM . Đồng thời, có 63 xã đạt
chuẩn NTM nâng cao và đã có xã đạt chuẩn NTMKM theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Những kết quả đạt được trong xây dựng NTM là rất toàn
diện và tích cực, làm thay đổi diện mạo nhiều vùng nông thôn trên phạm vi cả
nước. Tuy nhiên, thực tiễn xây dựng NTM thời gian qua cũng cho thấy “dừng
lại là rớt chuẩn”, do đó việc xây dựng NTMKM là xu thế đi lên tất yếu của
các xã đã đạt chuẩn.
Nhằm nâng cao chất lượng trong xây dựng NTM, ngày 05/6/2018, Thủ
tướng Chính phủ ký Quyết định số 691/QĐ-TTg về việc ban hành tiêu chí xã
nơng thơn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020. Theo đó, xã được cơng nhận
NTMKM là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định và đáp
ứng bốn nhóm tiêu chí về sản xuất - thu nhập - hộ nghèo; giáo dục - y tế - văn
hóa; mơi trường; an ninh trật tự - hành chính cơng. Đây là mục tiêu và cũng là
tiền đề tạo nên một phong trào xây dựng NTMKM trên toàn quốc.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh đã triển khai đồng bộ xây dựng
NTM trên toàn địa bàn. Theo Báo cáo số 218/BC-UBND, ngày 24/9/2019 của
UBND tỉnh về tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020, năm 2011, khi bắt đầu triển
khai thực hiện Chương trình, tồn tỉnh có tới 138/143 xã (96,5%) đạt dưới 10
tiêu chí, chỉ có 05/143 xã (3,5%) đạt từ 10 tiêu chí trở lên; thu nhập bình qn
ở khu vực nông thôn là 14,28 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo
cao
(20,57%). Tuy nhiên, với sự nỗ lực của đồng bào các dân tộc trong tỉnh và sự
vào cuộc của cả hệ thống chính trị, đến hết năm 2019 đã có 101 xã được công
nhận đạt chuẩn nông thôn mới; 3/9 đơn vị cấp huyện hồn thành nhiệm vụ xây
dựng nơng thôn mới.
Trong những năm qua, đi đôi với việc phấn đấu hồn thành Chương trình
Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, tỉnh Thái Ngun đang đẩy mạnh xây
dựng mơ hình xã NTMKM, thơn xóm NTMKM và hộ gia đình NTM. Tỉnh là
một trong những địa phương ban hành sớm Bộ tiêu chí về xã NTMKM, xóm
NTMKM và hộ gia đình nông thôn (theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày
15/05/2017) nhằm đẩy mạnh hơn nữa công cuộc xây dựng NTM của tỉnh. Sau
khi các sở, ngành, địa phương liên quan tiến hành rà sốt kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, tiêu chí và khả năng phấn đấu xây dựng NTMKM theo Bộ tiêu chí
trên địa bàn giai đoạn 2017 - 2020; để phong trào thi đua xây dựng NTM là
quá trình thường xuyên, liên tục, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền
vững, UBND tỉnh Thái Nguyên đã quyết định thực hiện thí điểm xây dựng 09
xã NTMKM tại 09 huyện, thành phố, thị xã. Từ thực tế triển khai tại các địa
phương này sẽ tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân rộng mơ hình xây
dựng NTMKM trên địa bàn tồn tỉnh. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện,
theo Báo cáo số 31/BC-VPĐP, ngày 28/8/2017 của Văn phòng Điều phối xây
dựng Nông thôn mới về thực trạng và kế hoạch nâng cao chất lượng tiêu chí
của 09 xã xây dựng xã “nơng thơn mới kiểu mẫu” thì bên cạnh những
thuận lợi, việc triển khai chương trình xây dựng NTMKM tại các địa phương
trên cũng gặp nhiều khó khăn như: một số tiêu chí có u cầu rất cao; nguồn
kinh phí còn hạn chế; sự phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương chưa được
thường xuyên; còn một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa nhận thức đầy đủ về
mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng NTMKM cho nên vẫn cịn tư tưởng trơng
chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Vì vậy, tính đền hết năm 2019, tồn tỉnh mới
có 01 xã nào đạt chuẩn NTMKM. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã quyết
định lựa chọn vấn đề “Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại tỉnh
Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm đưa ra một số giải pháp chủ yếu góp phần nhân
rộng mơ hình NTMKM trên địa bàn tỉnh Thái Ngun.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTMKM.
- Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng NTMKM tại 9 xã được
UBND tỉnh lựa chọn làm thí điểm trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTMKM
tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng
NTMKM tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình xây dựng NTMKM của
tỉnh Thái Nguyên tại 9 xã được UBND tỉnh lựa chọn làm thí điểm giai đoạn
2017 - 2019.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 9 xã được UBND tỉnh
lựa chọn làm thí điểm xây dựng NTMKM.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình xây dựng NTMKM tại
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019.
- Phạm vi về nội dung: Nội dung đề tài đặt trọng tâm vào những vấn đề
chính là cơ chế, chính sách, cách thức thực thi và kết quả thực hiện trong thời
gian qua về xây dựng NTMKM theo bộ tiêu chí của tỉnh đã ban hành.
4. Đóng góp của đề tài
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về q trình xây
dựng NTMKM.
Hai là, góp phần cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008
của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khố X về nơng
nghiệp, nơng dân, nơng thơn; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 691/QĐ-TTg, ngày
05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xã nơng thơn mới kiểu mẫu
giai đoạn 2018 - 2020; Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày
28/10/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thái Nguyên thực hiện Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
Ba là, phân tích, đánh giá định tính kết hợp với định lượng kết quả thực
hiện xây dựng NTMKM tại 9 xã được UBND tỉnh lựa chọn làm thí điểm trên
địa bàn tỉnh theo các tiêu chí qua số liệu Thống kê.
Bốn là, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh xây dựng
NTMKM trên địa bàn tỉnh.
Năm là, nội dung đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người
học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý cũng như những người quan tâm đến
xây dựng NTMKM.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới kiểu
mẫu
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại tỉnh
Thái
Nguyên
- Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại
tỉnh Thái Nguyên.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mơi kiểu mẫu
1.1.1. Lý luận về nơng thơn
1.1.1.1. Khái niệm
Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt (Hồng Phê, 2019) thì “Nơng thơn là
vùng tập trung dân cư làm nghề nông; phân biệt với thành thị, thành phố”.
Theo Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc
gia về xây dựng nơng thơn mới” thì nơng thơn được khái niệm như sau:
“Nơng thơn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”.
Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn bao quanh các đô thị
(thành phố, thị xã, thị trấn), có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn…
Về kinh tế, nông thôn chủ yếu sản xuất nông lâm thủy sản. Thu nhập và
mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đơ thị. Nơng thơn thường có cơ sở
hạ tầng kém phát triển, trình độ tiếp cận thị trường thấp hơn; chịu sức hút của
thành thị về nhiều mặt.
Về xã hội, trình độ khoa học - kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh
thần của cư dân nơng thơn nhìn chung thấp hơn đơ thị. Song những di sản văn
hóa, phong tục tập qn ở nơng thôn lại phong phú hơn đô thị.
Như vậy, nông thôn được phân biệt với thành thị, là vùng sinh sống của
tập hợp dân cư, trong đó tập chung chủ yếu là nông dân, nghề nghiệp chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa, xã hội và mơi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng sự quản lý hành chính cơ sở là UBND xã.
1.1.1.2. Đặc điểm chủ yếu của nông thôn Việt Nam
- Lực lượng dân cư chủ yếu là nông dân, ngành nghề và nguồn thu chủ
yếu là nông nghiệp. Công nghiệp và dịch vụ đã có sự phát triển, nhưng cịn
chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Nơng thơn giàu tiềm năng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái,
tài nguyên đa dạng như đất, nước, khí hậu, rừng, sơng suối, ao hồ, khống
sản, hệ động thực vật.
- Dân cư nơng thơn có mối quan hệ dịng tộc và gia đình khá chặt chẽ.
Vấn đề tình làng, nghĩa xóm được coi trọng.
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia như phong
tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành
nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh
1.1.1.3. Vai trị của nơng thơn trong phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn Việt Nam có vai trị đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa to lớn
trong sự ổn định chính trị, an sinh xã hội, phát triển kinh tế và văn hóa của cả
nước. Nông thôn hiện đang chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động
thực vật, rừng, biển… nên việc khai thác và sử dụng tài nguyên ở khu vực này
có ảnh hưởng quyết định đến bảo vệ mơi trường, đến việc khai thác và sử
dụng các tiềm năng, đảm bao sự phát triển bền vững, lâu dài của đất nước.
Nhìn chung, nơng thơn giữ những vai trị sau đây:
- Nông thôn là nơi sản xuất chủ yếu lương thực, thực phẩm;
- Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến nơng sản;
- Cung cấp hàng hóa cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị;
- Là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và dịch vụ;
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế - chính
trị - xã hội.
1.1.2. Lý luận về nông thôn mới kiểu mẫu
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn mới
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu
chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nơng thơn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa”.
Như vậy, nơng thơn mới là nơng thơn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
1.1.2.2. Khái niệm nông thôn mới kiểu mẫu
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất. Theo chỉ đạo của Ban Chỉ
đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia, sau khi đạt chuẩn NTM,
các tỉnh, thành phố sẽ tiếp tục xây dựng tiêu chí để xét, cơng nhận đạt chuẩn
NTM nâng cao, sau đó, sẽ lựa chọn, cơng nhận địa phương đạt NTMKM, tạo
hình mẫu để các địa phương khác học tập. Tuy nhiên, thời gian trước, do chưa
ban hành tiêu chí NTMKM, chưa có cơ sở để định lượng, đánh giá xã
NTMKM, nên một số tỉnh, thành phố đã chủ động xây dựng, ban hành tiêu
chí xã NTMKM, Khu dân cư NTMKM …
Tại Hội nghị tồn quốc triển khai xây dựng mơ hình khu dân cư nơng
thơn mới kiểu mẫu, vườn mẫu tổ chức ngày 15/4/2018 tại Hà Tĩnh, Phó Thủ
tướng Vương Đình Huệ, Trưởng Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai
đoạn 2016- 2020 đã đặt vấn đề cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
“Nông thôn mới kiểu mẫu là tiêu chí bổ sung trong Bộ tiêu chí nơng thơn mới
hay là sự cụ thể hố của Bộ tiêu chí trong đời sống của nhân dân?”.
Theo Quyết định số 691/QĐ-TTg, ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành bộ Tiêu chí xã nơng thơn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020,
xã được công nhận NTMKM là xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo
quy định và đáp ứng 3 nhóm tiêu chí: Sản xuất, thu nhập, hộ nghèo; giáo dục,
y tế, văn hóa; mơi trường, an ninh trật tự và hành chính cơng. Khu dân cư
NTMKM phải có thu nhập bình qn đầu người, trình độ dân trí, cơ sở hạ
tầng, an ninh trật tự, mơi trường, văn hóa - xã hội… cao hơn so với khu dân
cư đạt chuẩn nông thôn mới đã được công nhận.
Như vậy có thể hiểu, NTMKM là mơ hình xây dựng nơng thơn mới tạo
hình mẫu để các địa phương khác làm theo, theo Bộ tiêu chí do UBND tỉnh
quy định.
1.1.2.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
a) Các tiêu chí trong xây dựng nơng thơn mới kiểu mẫu
Ngày 15/5/2017, UBND tỉnh Thái Nguyên chủ động xây dựng, ban hành
Quyết định số 1164/QĐ-UBND về việc ban hành bộ tiêu chí và hướng dẫn
thực hiện bộ tiêu chí về xã NTM, xã NTMKM, xóm NTMKM và hộ gia đình
NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020. Ngày 05/6/2018, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 691/QĐ-TTg
ban hành tiêu chí xã
NTMKM giai đoạn 2018 - 2020. Xét tình hình thực tế tại địa phương, tỉnh
Thái Nguyên đã 2 lần điều chỉnh bộ tiêu chí xã nơng thơn mới kiểu mẫu tại
các quyết định: số 2292/QĐ-UBND, ngày 03/8/2018 và số 3511/QĐ-UBND,
ngày 28/10/2019.
Tương tự như khi xây dựng NTM, xây dựng NTMKM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên hiện nay cũng bao gồm 19 tiêu chí nhưng có sự thay đổi về nội
dung từng tiêu chí và mức độ hồn thành. Đồng thời có thêm 01 tiêu chí bổ
sung, cụ thể như sau:
* Quy hoạch
- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố
công khai đúng thời hạn. Có quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, vùng sản
xuất tập trung, nghĩa trang.
- Ban hành quy định quản lý các quy hoạch của xã và tổ chức thực hiện
theo quy hoạch.
* Hạ tầng kinh tế - xã hội
- Tiêu chí số 2: Giao thơng
+ Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa
hoặc bê tơng hóa, đảm bảo ơ tơ đi lại thuận tiện quanh năm. Có ít nhất một
tuyến đường kiểu mẫu với quy mô tối thiểu như sau: chiều rộng nền đường ≥
7,5m, chiều rộng mặt đường ≥ 6,5m; chất lượng đường đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ Giao thơng vận tải. Có các loại biển báo giao thơng theo quy
định, có cây xanh, cây bóng mát hai bên đường. Ở khu trung tâm cụm xã
đông dân cư, cụm công nghiệp, khu du lịch, danh lam thắng cảnh hoặc di tích
lịch sử của địa phương vỉa hè lát gạch block mỗi bên 3,5m.
+ Đường trục xóm và đường liên xóm it nhất được cứng hóa, đàm bảo ơ
tơ đi lại thuận tiện quanh năm. Ở khu trung tâm cụm xã, đông dân cư, cụm
công nghiệp, khu du lịch, danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử của địa
phương vỉa hè lát gạch Blook, mỗi bên rộng 3,5m.
+ Đường ngõ, xóm sạch và khơng lầy lội vào mùa mưa.
- Đường trục chỉnh nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện
quanh năm.
- Tiêu chí số 3: Thuỷ lợi
+ ≥ 90 % diện tích đất sản xuất nơng nghiệp được tưới và tiêu nước
chủ động.
+ Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về
phòng, chống thiên tai tại chỗ.
- Tiêu chí số 4: Điện
+ Hệ thống điện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương
+ 100% số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. Ở các
tuyến đường liên xã, liên xóm, đơng dân cư có điện chiếu sáng
- Tiêu chí số 5: Trường học
100% trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở
vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
- Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa
+ Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ
sinh hoạt văn hóa, thế thao của tồn xã. Nhà văn hóa và khu thể thao của xã
có bộ máy quản lý, quy chế và kế hoạch hoạt động hiệu quả. Có mơ hình hoạt
động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường
trú trên địa bàn xã tham gia
+ Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi
theo quy định
+ 100% xóm có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục
vụ cộng đồng. Nhà văn hóa và khu thể thao của xóm có bộ máy quản lý, quy
chế và kế hoạch hoạt động hiệu quả. Mỗi thơn, xóm có ít nhất 01 đội hoặc 01
câu lạc bộ văn hóa-văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Tiêu chí số 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nơng thơn
Xã có chợ nơng thơn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.
- Tiêu chí số 8: Thơng tin và Truyền thơng
+ Xã có điểm phục vụ bưu chính.
+ Xã có dịch vụ viễn thơng, internet.
+ Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các xóm.
+ Xã có ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác quản lý, điều hành.
- Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư
+ Khơng cịn nhà tạm, dột nát.
+ ≥ 85% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.
* Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Tiêu chí số 10: Thu nhập
Thu nhập bình qn đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu
đồng/người):
năm 2017 ≥ 30 tr.đ/năm
năm 2018 ≥ 35 tr.đ/năm
năm 2019 ≥ 40 tr.đ/năm
năm 2020 ≥ 45 tr.đ/năm
- Tiêu chí số 11: Hộ nghèo
Khơng có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo
quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).
- Tiêu chí số 12: Lao động có việc làm
≥ 90% người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng
tham gia lao động.
- Tiêu chí số 13: Tổ chức sản xuất
+ Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã
năm 2012. Xã có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo đúng quy định
của Luật Hợp tác xã năm 2012 liên kết làm ăn có hiệu quả.
+ Xã có mơ hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm
bảo bền vững. Xã có mơ hình cánh đồng mẫu lớn, sản xuất hàng hóa tập
trung; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, thực hiện theo chuỗi sản xuất,
chế biến, tiêu thụ sản phẩm được chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh
thực phẩm hoặc chứng nhận VIETGAP
* Văn hóa - Xã hội - Mơi trường
- Tiêu chí số 14: Giáo dục và Đào tạo
+ Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ trẻ em 6
tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học đạt từ 95% trở lên, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học
các lớp tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.
+ ≥ 95%thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học
chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp
Nội dung số 3: ≥ 65% lao động có việc làm qua đào tạo.
- Tiêu chí số 15: Y tế
+ ≥ 95%người dân tham gia bảo hiểm y tế.
+ Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Trạm y tế xã có đủ điều kiện khám,
chữa bệnh bảo hiếm y tế; dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo
dõi sức khỏe đạt từ 90% trở lên.
+ ≤ 20% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao
theo tuổi).
- Tiêu chí số 16: Văn hóa
Giai đoạn 2017 - 2018 có 70% số xóm đạt xóm văn hóa 2 năm liên tục
trở lên; Giai đoạn 2019- 2020 có 70% số xóm đạt xóm văn hóa 3 năm liên tục
trở lên.
- Tiêu chí số 17: Mơi trường và an tồn thực phẩm
+ Có hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tập trung đảm bảo cung cấp nước
sạch cho 100% số hộ dân trên địa bàn toàn xã.
+ 100%cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải,
nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững.
+ Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an tồn. Có mơ
hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực
hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và
các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường)
hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng.
Có từ 60% trở lên số tuyến đường xã, thơn, xóm có rãnh thốt nước và được
trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến.
+ Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch. Nghĩa trang được
xây dựng đảm bảo cảnh quan và môi trường.
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ
90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý
phù hợp đạt từ 90% trở lên.
+ ≥ 90%hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và
đảm bảo 3 sạch (gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ theo nội dung cuộc vận
động “Xây dựng gia đình 5 khơng, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp phụ
nữ Việt Nam phát động).
+ ≥ 90%hộ chăn ni có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi
trường.
+ 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ
các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
+ Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn
+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
+ Đảng bộ, chính quyền xã đạt “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
+ 100% tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên.
+ Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định. Công khai minh bạch,
đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức,
cơng dân đảm bảo có hiệu quả; có mơ hình điển hình về cải cách thủ tục hành
chính hoạt động hiệu quả
+ Đảm bảo bình đẳng giới và phịng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và
hỗ trợ nhũng người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời
sống xã hội
- Tiêu chí số 19: Quốc phòng và an ninh
+ Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành
các chi tiêu quốc phòng.
+ Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới
kiểu
mẫu, trên địa bàn xã: Khơng có khiếu kiện đơng người trái pháp luật; khơng
có cơng dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm.
* Tiêu chí bổ sung: Có ít nhất 55% số xóm đạt “Xóm nơng thơn mới
kiểu mẫu”.
b) Tổ chức và quản lý xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
* Hệ thống văn bản pháp quy quan trọng áp dụng trong xây dựng nông
thôn mới kiểu mẫu
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành
Trung ương khóa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/ 06/ 2010 phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia về nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nơng thơn mới.
- Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 28/10/2008 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ Thái Nguyên thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nơng nghiệp,
nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 28/10/2015 Đại hội Đại biểu Đảng bộ
tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020
- Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về
việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 16/-QĐ/TU ngày 11/9/2010 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên
về thành lập BCĐ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương
Đảng (khoá X) về nông nghiệp , nông dân, nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành Bộ tiêu chí và Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã nơng
thơn mới, xã nơng thơn mới kiểu mẫu, xóm nơng thơn mới kiểu mẫu và hộ
gia đình nơng thơn mới tỉnh Thái Ngun, giai đoạn 2017-2020.
- Quyết định số 2292/QĐ-UBND, ngày 03/8/2018 của UBND tỉnh Thái
Ngun điều chỉnh bộ tiêu chí xã nơng thơn mới kiểu mẫu. Sau khi
Trung ương ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quyết định số 3511/QĐ-UBND, ngày 28/10/2019 của UBND tỉnh Thái
Nguyên sửa đổi tên gọi và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bộ tiêu chí
và hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, xã nông thôn mới
kiểu mẫu, xóm nơng thơn mới kiểu mẫu, hộ gia đình nơng thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2017 - 2020
- Quyết định số 3987/QĐ-UBND, ngày 21/12/2017 của UBND tỉnh Thái
Nguyên Phê duyệt điều chỉnh danh sách xã xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 475/QĐ-UBND, ngày 16/2/2017 của UBND tỉnh Thái
Nguyên Phê duyệt danh sách các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm
2017 và xã xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2017 - 2020.
* Bộ máy quản lý
- Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thôn mới
các cấp do UBND cùng cấp ra quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp UBND
cùng cấp chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới trên trên địa bàn huyện.
- Văn phịng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới tỉnh thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) quản lý và tổ chức thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn.
Văn phịng Điều phối nơng thơn mới tỉnh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ
chức kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện Chương trình; tham mưu xây
dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác
để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh