HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN ĐỀ ÁN KINH DOANH
MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Lam
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nhóm 9
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 3
CHƯƠNG I. TÓM TẮT ĐỀ ÁN KINH DOANH......................................................... 4
1. Ý tưởng khởi nghiệp dự án.................................................................................. 4
2. Mục tiêu dự án..................................................................................................... 5
3. Thị trường mục tiêu............................................................................................. 5
CHƯƠNG II. CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU MARKETING.............................7
1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH......................7
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG................................................................................ 7
VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG....................................................................................... 8
VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN.............................................. 14
2. PHÂN TÍCH MƠ HÌNH SWOT........................................................................ 16
3. CHIẾN LƯỢC MARKETING (dựa trên chiến lược 4Ps).................................19
CHƯƠNG III. ĐỀ ÁN CHI TIẾT................................................................................ 21
* Mô tả công ty......................................................................................................... 21
* Sản phẩm và dịch vụ............................................................................................. 22
* Bảng chi phí cố định..............................................................................................24
* Mục tiêu và ngân sách hoạt động..........................................................................25
1. Kế hoạch phòng Kinh doanh................................................................................26
2. Kế hoạch phịng Marketing..................................................................................28
3. Kế hoạch phịng Hành chính – nhân sự................................................................29
4. Kế hoạch phòng Sản phẩm...................................................................................31
KẾT LUẬN................................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 36
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và nền kinh tế đang trên đà
phát triển mạnh mẽ. Mức sống của người dân cũng vì thế mà cải thiện rõ rệt. Không
chỉ dừng lại ở "ăn no mặc ấm", người Việt đã, đang hướng tới tiêu chí mới "ăn ngon
mặc đẹp" và đặc biệt chú trọng đến vấn đề chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng
cuộc sống. Đây là nhu cầu hồn tồn chính đáng và phù hợp với sự xoay vòng của
"bánh xe" thời đại. Hơn thế, chăm sóc sức khỏe khơng chỉ là cách thể hiện tình u
bản thân mà cịn là cách để bày tỏ sự trân quý, quan tâm đối với các thành viên trong
gia đình.
Một doanh nghiệp uy tín, chất lượng, cung cấp các sản phẩm, thiết bị hỗ trợ, bảo
vệ sức khỏe, làm đẹp an toàn với giá cả hợp lý là điều người tiêu dùng ln tìm kiếm.
Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam chưa có nhiều đơn vị khai thác chuyên sâu và tập
trung phát triển mảng này. Điều này gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc tìm
kiếm, trải nghiệm và so sánh sản phẩm. Đây chính là lý do và cũng là động lực để ý
tưởng thành lập cơng ty của nhóm ra đời.
CHƯƠNG I. TÓM TẮT ĐỀ ÁN KINH DOANH
1. Ý tưởng khởi nghiệp dự án
“Khi có sức khỏe, ta có cả ngàn ước mơ.
Khi khơng có sức khỏe, ước mơ duy nhất là có được sức khỏe.”
Trước đây, sức khỏe con người dù vẫn là một phần quan trọng được biết đến
nhưng con người lại chưa thực sự chăm chút, bận tâm đến nó. Phải đến thời gian gần
đây, khi mơi trường sinh sống của con người bị ảnh hưởng nặng nề bởi ơ nhiễm khơng
khí, ơ nhiễm nguồn nước sinh hoạt và nhiều biến đổi xấu khác, con người mới càng
cảm thấy trân quý sức khỏe của mình. Đặc biệt phải kể đến chính là trong bối cảnh
bùng phát đại dịch Covid-19 với mức độ lây lan rộng khắp trên toàn thế giới, virus
Sars-CoV-2 xâm nhập vào cơ thể những người có sức đề kháng yếu, có bệnh lý nền và
những người dễ bị tổn thương, hủy hoại toàn bộ cơ quan nội tạng bên trong con người.
Có lẽ cần phải ý thức được từ sớm rằng sức khỏe không thể tự đến khi con người còn
trẻ và tự đi khi con người trở về già, yếu tố quan trọng khi muốn có sức khỏe tốt là
phải biết cách chăm sóc bản thân và duy trì nó trong cuộc sống hàng ngày.
Bởi nhận thức được chăm sóc sức khỏe là phải lựa chọn đúng đắn, có định hướng
rõ ràng và lâu dài, không thể là một sự ngẫu nhiên nào đó được ban phát cho con
người; bởi vậy, chăm sóc sức khỏe sẽ là xu hướng bền vững trong tương lai, Công ty
TNHH TM BFH quyết định xây dựng mô hình dự án đầu tư kinh doanh các sản phẩm
hỗ trợ sức khỏe và các thiết bị máy móc hiện đại tiện ích cho gia đình. BFH đồng thời
sẽ trở thành “người dẫn đường uy tín” và mong muốn được là “người bạn đồng hành
thân thiết” với tất cả người Việt Nam có cùng ước mơ được làm đẹp ngay từ bên trong
cơ thể và ưa chuộng việc chăm sóc cho bản thân và cả gia đình có một cuộc sống khỏe
đẹp.
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại BFH
Địa chỉ: Phố Chương Dương - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
Điện thoại: 0906138401
Email:
2. Mục tiêu dự án
Mục tiêu đầu tiên, đồng thời cũng là mục tiêu quan trọng nhất và là sứ mệnh của
BFH, đó là đem đến cho người dân Việt những sản phẩm chăm sóc sức khỏe uy tín,
chất lượng hàng đầu Việt Nam. BFH sẽ là đơn vị gần gũi với mọi cá nhân, mọi gia
đình, cụ thể là một đơn vị hỗ trợ đắc lực cho những người phụ nữ Việt biết cách chăm
sóc, yêu thương bản thân mình hơn và chăm sóc gia đình của họ tốt hơn.
Mục tiêu thứ hai, BFH nhắm đến trong tương lai gần có thể giúp những gia đình
Việt trở thành những gia đình hiện đại, những cá nhân trở thành những chun gia sức
khỏe cho chính bản thân mình và cho gia đình. BFH sẽ là cầu nối của giới trẻ Việt với
những kiến thức hữu ích về chăm sóc sức khỏe trong cuộc sống hàng ngày, để họ thêm
phần tự tin khi lựa chọn những sản phẩm thực sự tốt cho cơ thể cũng như biết cách
chọn lựa sử dụng những sản phẩm hiện đại hỗ trợ đời sống của cả gia đình về lâu dài.
Mục tiêu cuối cùng, BFH mong muốn có thể là đơn vị uy tín lâu dài của mọi cá
nhân, mọi gia đình. BFH cam kết hợp tác với các gia đình hiện đại trọn đời khi tin
tưởng và sử dụng các sản phẩm được cung cấp bởi BFH. BFH sẽ chịu trách nhiệm sửa
chữa, thay thế và hướng dẫn các gia đình Việt biết cách tự kiểm tra độ an toàn của sản
phẩm, biết cách sử dụng sản phẩm được lâu dài hơn. Hơn nữa, BFH cũng mong muốn
đơn vị có thể đem đến sự an tâm cho mọi gia đình khi được bảo dưỡng định kỳ các sản
phẩm được cung cấp bởi BFH, mang đến cảm giác tiêu dùng luôn luôn mới cho mọi
nhà.
3. Thị trường mục tiêu
3.1. Nhóm khách hàng mục tiêu: khách hàng là cá nhân
Trong thời gian đầu, nhóm khách hàng mà BFH hướng tới là những phụ nữ trẻ
Việt Nam có nhu cầu được chăm sóc sức khỏe, cải thiện cuộc sống. Khi mức sống
người Việt Nam được nâng cao hơn, nhu cầu làm đẹp của phụ nữ cũng ngày một tăng.
Đặc điểm nhóm khách hàng này chưa có nhiều kinh nghiệm lựa chọn sản phẩm chính
hãng, đúng nguồn gốc, nhưng nhu cầu được tân trang môi trường sống xung quanh họ
rất cao, mong muốn ngày càng cải thiện sức khỏe và trở nên xinh đẹp hơn.
Nhóm khách hàng thứ hai mà BFH muốn hướng tới nhằm thu hút các cá nhân là
nam giới trẻ Việt Nam, có mong muốn đầu tư của việc làm đẹp của người yêu, của vợ
và của cả gia đình. Đặc điểm của nhóm khách hàng này am hiểu kiến thức thật giả,
hàng chuẩn hàng nhái, nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm lựa chọn sản phẩm theo sở
thích
của nữ giới; sẵn sàng chi trả nếu đã kiểm chứng được hàng đảm bảo chất lượng và
doanh nghiệp bán sẽ có uy tín về lâu dài.
Mong muốn của nhóm khách hàng cá nhân là nhận được sự tư vấn nhiệt tình, đáp
ứng đúng và đầy đủ nhu cầu của khách hàng, giá cả hợp lý, sản phẩm đảm bảo chính
hãng, chất lượng cao, và có cam kết được sửa chữa, bảo dưỡng sản phẩm trọn đời.
3.2. Nhóm khách hàng tiềm năng
Khách hàng là các hộ gia đình sinh sống tại Việt Nam có nhu cầu cải thiện đời
sống, khơng gian sống của gia đình hiện đại hóa. Đặc điểm nhóm khách hàng này có
thể mua thêm nhiều sản phẩm để thuận tiện thay thế sử dụng trong gia đình, hoặc đem
tặng cho người thân cùng sử dụng. Nhóm khách hàng có nhu cầu lớn, định hướng tìm
hiểu khá rõ ràng, và sẵn sàng mua sản phẩm nếu thực sự hiệu quả, hàng thật, hàng chất
lượng cao. Mong muốn của nhóm khách hàng này ln ln là một địa chỉ uy tín có
thể gắn bó lâu dài có thể hỗ trợ sửa chữa và bảo hành định kỳ để kéo dài thời hạn sử
dụng của sản phẩm hơn.
Trong tương lai, nếu dự án mở rộng doanh nghiệp thực hiện thành cơng, nhóm
đối tượng là các cá nhân có thể mở rộng phạm vị ra nhiều tỉnh thành, mang lại giá trị
bền vững cho toàn bộ người dân Việt Nam.
CHƯƠNG II. CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU MARKETING
1.
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
a. Thị trường thực phẩm chức năng
Theo Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng, thực phẩm chức năng (TPCN) là sản
phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc khơng có tác dụng
dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và
tác hại bệnh tật. Tác dụng của TPCN là có khả năng cải thiện sức khỏe và làm giảm
thiểu nguy cơ và tác hại bệnh tật, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức
khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. Nó khơng phải là trị liệu y học nhằm mục đích
điều trị hay cứu chữa bệnh tật của con người. Từ năm 1999, TPCN từ các nước bắt đầu
nhập khẩu chính thức vào Việt Nam và chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong
những năm tiếp theo. Đến giai đoạn 2017 có khoảng 10.930 đơn vị kinh doanh thực
phẩm chức năng.
Theo lời PGS.TS Trần Đáng, Chủ tịch Hiệp hội TPCN Việt Nam (VAFF) thì "Việt
Nam trong vòng 5 năm trở lại đây được coi là thời gian bùng nổ các sản phẩm TPCN.”1
b. Thị trường thực phẩm thiên nhiên bồi bổ sức khỏe
Theo báo cáo về thị trường thực phẩm Việt Nam, nhu cầu về thực phẩm thiên
nhiên đang có xu hướng tăng. Nếu như trước đây các công nghệ làm đẹp được ưa
chuộng với các loại hóa mỹ phẩm nhờ những hiệu quả nhanh chóng mà nó mang lại,
thì gần đây, xu hướng làm đẹp với các sản phẩm chiết xuất thiên nhiên lại được ưa
chuộng hơn cả. Các hợp chất hóa học dần được thay thế bằng nguyên liệu tự nhiên,
thuần khiết như: Tinh dầu thảo mộc, trái cây, nhụy hoa nghệ tây, ngọc trai, tảo biển,
mật ong… Các thành phần chiết xuất từ thiên nhiên khơng qua xử lý hóa chất, khơng
chứa thành phần nhân tạo, chất tạo màu, chất cồn nên đảm bảo tính an tồn cho người
sử dụng để nâng cao sức khỏe.
1
Thị trường Thực phẩm chức năng tại Việt Nam - Vietnam Institute of Dietary Supplements
c. Thị trường thiết bị chăm sóc sức khỏe
Thiết bị chăm sóc sức khỏe là các thiết bị được sản xuất trên dây chuyền hiện
đại, với công nghệ tiên tiến, nhằm hỗ trợ điều trị và chăm sóc sức khỏe cho mọi người.
Trong thực tế, tất cả các thiết bị chăm sóc sức khỏe đều phải có giấy chứng nhận đảm
bảo an toàn, chất lượng và được cấp phép sử dụng của Bộ Y tế. Với sự phát triển của
công nghệ và nhu cầu thiết yếu của con người ngày càng nâng cao, các thiết bị chăm
sóc sức khỏe ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại. Sử dụng các thiết bị
chăm sóc sức khỏe sẽ giúp bạn bảo vệ cơ thể ln khỏe mạnh, phịng ngừa được các
mầm mống bệnh tật và đồng thời giúp tinh thần ln vui vẻ, thoải mái.
Các thiết bị chăm sóc sức khỏe phổ biến nhất hiện nay là: máy massage, cân sức
khỏe, nhiệt kế điện tử, máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy lọc khơng khí, ghế
massage
VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG
a. Mối quan tâm đến sức khỏe
Theo khảo sát của Nielsen2 thực hiện vào quý 2/2019 về mối quan tâm của người
Việt cho thấy sức khỏe là một trong những mối quan tâm hàng đầu - chiếm 44% trong
các vấn đề được quan tâm nhất. Điều này khơng nằm ngồi dự đoán, đặc biệt trong đại
dịch Covid-19, người dân quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe hơn bao giờ hết.
Cũng theo khảo sát này, người Việt có xu hướng chi tiêu cho sức khỏe nhiều hơn
với mong muốn được thụ hưởng một cuộc sống chất lượng hơn, chủ động hơn trước
mọi rủi ro. Điều này cho thấy được nhận thức và nhu cầu của người Việt trong việc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
b. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các sản
phẩm từ thiên nhiên
Các bệnh mạn tính khơng lây chưa thể phịng bệnh bằng vắc xin mà cần thực
hiện bổ sung thông qua các vitamin, các vi chất dinh dưỡng, khoáng chất, các chất
chống oxy hóa (Thực phẩm chức năng). Thực phẩm chức năng (TPCN) không chỉ
cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà cịn có chức năng phịng chống bệnh tật và tăng
cường sức khỏe nhờ
2
SỨC KHOẺ TRỞ THÀNH MỐI QUAN TÂM HÀNG ĐẦU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM
TRONG QUÝ 2 NĂM 2019 - Nielsen IQ
các chất chống oxy hóa (beta-caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E...), chất xơ
và một số thành phần khác.
Trong khi đó, ưu điểm lớn nhất của thực phẩm thiên nhiên là khả năng tương
thích và nâng cao sức khỏe. Bởi vậy giữa vơ vàn những loại thực phẩm thì thực phẩm
có nguồn gốc từ thiên nhiên vẫn ln được mọi người hết mực săn đón, đặc biệt trong
những năm gần đây khi thị trường thực phẩm ngày càng đa dạng, phức tạp với sự xuất
hiện của quá nhiều thương hiệu. Một thương hiệu thực phẩm thiên nhiên luôn được
kiểm nghiệm nghiêm ngặt, để đánh giá mức độ xác thực nhằm bảo vệ sức khỏe người
tiêu dùng. Với nguồn dưỡng chất tự nhiên và thật sự tinh khiết, thực phẩm thiên nhiên
luôn khiến chúng ta cực kỳ yên tâm khi sử dụng. Do đó, mọi người có thể hồn tồn
n tâm khi đảm bảo an tồn, khơng gây ra tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
Thiết bị chăm sóc sức khỏe lại ngày càng đa dạng và hồn thiện chức năng hơn.
Các chức năng của thiết bị chăm sóc sức khỏe cũng vơ cùng hữu ích và cần thiết cho
sức khỏe đặc biệt là người già, trẻ nhỏ, người bệnh, sức khỏe kém, các vùng xa thành
phố, xa bệnh viện khơng có điều kiện thăm khám tại bệnh viện thường xuyên, các gia
đình bận rộn.
Từ nguồn gốc bệnh mạn tính và lợi ích của các sản phẩm hỗ trợ, chăm sóc sức
khỏe có thể thấy, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này ngày càng tăng cáo theo sự phát
triển của xã hội, những người dân thành thị có nhu cầu tiêu thụ cao hơn người dân
nơng thơn, những người lao động trí óc (như bn bán kinh doanh, quản lý trong các
lĩnh vực kinh tế, chính trị) sẽ có nhu cầu cao hơn người lao động chân tay, những
người lớn tuổi hơn sẽ có nhu cầu tiêu thụ cao hơn người trẻ tuổi, nữ giới sẽ có nhu cầu
cao điều trị bệnh tật hơn nam giới (do quan tâm về làm đẹp, sức khỏe bản thân và gia
đình cao hơn).
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến người mua
Theo nghiên cứu của Nielsen, những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến quyết
định mua sản phẩm chăm sóc sức khỏe là “Thành phần đầy đủ dinh dưỡng”, “Giảm
nguy cơ mắc bệnh”, “Giá cả phải chăng” và “Được chứng nhận bởi các chuyên gia y
tế". Khảo sát thị trường một số sản phẩm hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe cho thấy, giá
thành sản phẩm từ vài trăm ngàn đồng cho đến vài triệu, khá cao so với thu nhập bình
quân hàng năm của người tiêu dùng hiện nay. Bên cạnh đó, TPCN, hay thực phẩm
thiên nhiên khơng giống như thuốc, khơng có tác dụng tức thì, người tiêu dùng phải sử
dụng nhiều lần trong khoảng thời gian nhất dài mới có tác dụng càng khiến chi phí
sử dụng sản
phẩm tăng cao. Với mức giá cao như hiện nay, khả năng tiêu dùng các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe ở những hộ gia đình có thu nhập cao sẽ cao hơn những hộ gia đình có thu
nhập thấp hơn.
d. Tâm lý người tiêu dùng
Người tiêu dùng hiện nay tiếp cận các sản phẩm hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe chủ
yếu qua kênh bán hàng đa cấp và quảng cáo trên Internet mà tư vấn viên chính là
người bán hàng. Họ trước giờ vẫn coi TPCN như là thần dược cải thiện sức khỏe, sắc
đẹp vóc dáng, thậm chí cịn có khả năng khắc chế đối với bệnh nan y như ung thư,
viêm gan. Khơng ít người cịn quan niệm TPCN vơ hại, “khơng bổ âm thì cũng bổ
dương”, bởi họ cho rằng TPCN vừa là thuốc chữa bệnh vừa là thuốc bổ. Theo hiệp hội
TPCN, có khoảng 2/3 số người sử dụng thực phẩm chức năng là để chữa bệnh, từ máu
nhiễm mỡ đến cao huyết áp, ung thư, xương khớp. Lý do là vì người tiêu dùng Việt
Nam còn thiếu kiến thức về TPCN, nhiều người vẫn chưa hiểu đúng và sử dụng thực
phẩm chức năng tùy tiện.
Người Việt cịn có tâm lý "Có bệnh thì vái tứ phương” nghe ai mách gì điều làm
theo nấy, nên khi bản thân hay người thân mắc bệnh, họ đã vội vàng ra quyết định, tin
tưởng vào những lời quảng cáo TPCN có nội dung khơng phù hợp với nội dung đã
được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thậm chí cịn mua và tin dùng TPCN
chỉ vì “nghe nói” từ người khác.
Các sản phẩm hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe chỉ mới được biết đến rộng rãi trong vài
năm trở lại đây, số lượng sản phẩm lớn, chủng loại đa dạng nên người tiêu dùng vẫn
chưa quen, dễ nhầm lẫn. Thông tin về hàng loạt sản phẩm TPCN giả, sản phẩm chưa
được kiểm định đã công bố, quảng cáo nội dung không phù hợp khiến người tiêu dùng
bâng khuâng khi chọn mua TPCN, có thái độ e dè, nghi ngại về chất lượng sản phẩm
và tính trung thực của các quảng cáo về tác dụng của sản phẩm.
e. Vai trị của Phụ nữ
Phụ nữ đóng vai trị quan trọng trong quyết định chi tiêu. Nhìn chung, phụ nữ
Việt Nam thường lập danh sách trước khi mua sắm cũng như theo dõi quảng cáo trên
truyền hình và đài phát thanh. Chất lượng sản phẩm tác động lớn đến sự trung thành
của phụ nữ đối với một thương hiệu.
Phụ nữ trong độ tuổi 30 có hành vi mua sắm bốc đồng nhất và thường xuyên sử
dụng các phương tiện truyền thông, trong khi phụ nữ với tuổi trung bình là 47 có thói
quen mua sắm chuẩn bị trước, có ý thức về giá trị hàng hóa tốt và ưa chuộng các
quảng cáo thương mại. Phụ nữ trong độ tuổi 67 là người mua sắm thường xuyên nhất
và luôn đánh giá cao tầm quan trọng của truyền miệng.
Trong gia đình, phụ nữ thường là người ra quyết định mua sắm sản phẩm dinh
dưỡng. Nghiên cứu của Nielsen cho thấy, trung bình trong 100 quyết định mua sắm
sản phẩm dinh dưỡng thì 71 lần người ra quyết định chính là phụ nữ. So với nam giới,
phụ nữ Việt thích xem tivi, nghe nhạc, đọc báo và đi mua sắm hơn. Họ cũng quan tâm
nhiều hơn đến gia đình và sức khỏe.
g. Thu nhập người dân3
Tổng cục Thống kê vừa công bố, thu nhập bình quân (TNBQ) 1 người/1 tháng
của Việt Nam năm 2020 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,2 triệu đồng, giảm khoảng
1% so với năm 2019.
Bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2016-2020, thu nhập bình quân đầu người 1
tháng chung cả nước tăng bình quân 8,2%. TNBQ 1 người 1 tháng năm 2020 ở khu
vực thành thị đạt 5,6 triệu đồng, cao gấp gần 1,6 lần khu vực nơng thơn (3,5 triệu
đồng).
Nhóm hộ giàu nhất (nhóm gồm 20% dân số giàu nhất – nhóm 5) có TNBQ 1
người 1 tháng năm 2020 đạt 9,1 triệu đồng, cao gấp hơn 8 lần so với nhóm hộ nghèo
nhất (nhóm gồm 20% dân số nghèo nhất – nhóm 1), với mức thu nhập đạt 1,1 triệu
đồng. Vùng có TNBQ đầu người cao nhất là vùng Đông Nam Bộ (6,0 triệu đồng 1
người 1 tháng), cao gấp 2,2 lần vùng có TNBQ đầu người thấp nhất là vùng Trung du
và miền núi phía Bắc (2,7 triệu đồng 1 người 1 tháng).
h. Mức độ tin tưởng vào quảng cáo4
Kênh trực tuyến thuộc sở hữu là một trong những định dạng quảng cáo đáng tin
cậy nhất tại Việt Nam, với các trang web có thương hiệu là định dạng quảng cáo đáng
tin tưởng thứ nhì với mức 83% người Việt có niềm tin. Tiếp đến, 75% số người trả lời
3
“Thu nhập bình quân của Việt Nam khoảng 4,2 triệu đồng/người/tháng” - Báo điện tử của Bộ Tài nguyên và
môi trường
4
Các hình thức quảng cáo mà người tiêu dùng Việt tin tưởng nhất - Hiệp hội quảng cáo Việt Nam
khảo sát Việt Nam chỉ ra rằng họ tin tưởng vào các ý kiến của người tiêu dùng được
đăng trực tuyến.
Thực tế, niềm tin vào các phương thức quảng cáo truyền thống vẫn còn rất lớn,
khi quảng cáo trên truyền hình, tạp chí và báo tiếp tục là các hình thức quảng cáo đáng
tin cậy nhất của phương thức quảng cáo trả tiền ở Việt Nam. Gần bảy trong 10 người
tiêu dùng Việt chỉ ra rằng họ có niềm tin vào các quảng cáo trên truyền hình – cao hơn
mức trung bình tồn cầu là 63%. 65% người tiêu dùng tại Việt Nam tiếp tục tin tưởng
vào quảng cáo trên các tạp chí và 60% tin vào các quảng cáo trên báo và quảng cáo
radio.
Bên cạnh đó, sự tín nhiệm vào các phương tiện quảng cáo trực tuyến trả tiền
ngày càng cao hơn. Trong các định dạng quảng cáo trực tuyến trả tiền, người tiêu dùng
Việt Nam có niềm tin nhiều nhất vào các quảng cáo gắn với công cụ tìm kiếm với
55%. Độ tin cậy vào quảng cáo video trực tuyến, quảng cáo trên các mạng xã hội và
quảng cáo banner trực tuyến theo sát ở 52%, 48% và 45% tương ứng.
Cuối cùng, một thực tế rõ ràng rằng quảng cáo trực tuyến làm cho người tiêu
dùng dễ hành động sau khi xem quảng cáo. Báo cáo của Nielsen cũng cho thấy rằng ở
Việt Nam, chỉ số hành động qua mặt chỉ số niềm tin đối với hầu hết 19 định dạng
quảng cáo trong cuộc khảo sát. 93% người trả lời khảo sát Việt Nam cho biết rằng đa
số họ sẽ làm theo những khuyến nghị từ gia đình và bạn bè, tiếp theo là phương thức
quảng cáo trên các web mang thương hiệu và quảng cáo trên truyền hình dễ làm cho
người tiêu dùng có hành động, tương ứng với 89% và 82%.
i. Mua sắm trực tuyến5
Việt Nam là một trong những thị trường TMĐT năng động ở khu vực Đông Nam
Á. Theo báo cáo Kinh tế số Đông Nam Á do Google, Temasek và Bain & Company
nghiên cứu và công bố đầu năm 2021, trong khoảng thời gian giãn cách xã hội, người
dùng bắt đầu tìm kiếm giải pháp cho những vấn đề đột ngột phát sinh thông qua mạng
Internet.
Báo cáo này cũng cho biết, người dùng mới tại Việt Nam chiếm đến 41%, là
nước có tỷ lệ người dùng Internet mới cao nhất trong khu vực. Có tới 94% số người
dùng mới này định tiếp tục sử dụng các dịch vụ đó kể cả sau đại dịch. Đây chính là
những nền tảng vững chắc cho TMĐT phát triển.
Số liệu từ Sách trắng TMĐT cho thấy, năm 2020 tại Việt Nam, có khoảng 49,3
triệu người tiêu dùng tham gia mua sắm trực tuyến và trở thành quốc gia có tỷ lệ người
tham gia mua sắm trực tuyến cao nhất trong khu vực.
Tỷ lệ người sử dụng Internet tham gia mua sắm trực tuyến cũng tăng từ 77% năm
2019 lên con số 88% vào năm 2020.
Một điểm thay đổi trong hành vi mua sắm của người tiêu dùng năm qua đó là sự
chuyển dịch kênh mua sắm trực tuyến. Theo đó, thống kê của Cục TMĐT và Kinh tế
số cho thấy khách hàng tại Việt Nam chuyển dịch sang mua sắm chủ yếu trên các
website, sàn giao dịch TMĐT.
5
“49,3 triệu người Việt mua sắm trực tuyến” - Chuyên trang của báo VietNamNet
Cụ thể, năm 2020 có tới 74% người mua sắm trên kênh website, sàn giao dịch
TMĐT trong khi mua trên diễn đàn và các mạng xã hội đạt 33%. Tỷ lệ này chênh lệch
đáng kể so con số năm trước đó là 52% trên kênh TMĐT và 57% trên mạng xã hội.
Các sàn TMĐT tại Việt Nam như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo thời gian qua cũng tăng
cường loại hàng thực phẩm, hàng thiết yếu để đáp ứng nhu cầu người dùng.
Không chỉ mua hàng từ các website TMĐT trong nước, tỷ lệ người dùng mua
hàng từ các website nước ngoài cũng cao hơn, với 29%.
Tuy nhiên, theo Cục TMĐT và Kinh tế số, còn nhiều trở ngại khi người dùng
tham gia mua hàng trực tuyến. Trong đó, có tới 44% người dùng cho rằng giá cả là trở
ngại lớn nhất khi mua hàng; 42% đánh giá mua hàng trên TMĐT chất lượng kém so
với quảng cáo; 33% lo ngại thông tin cá nhân bị tiết lộ.
Ngoài ra, vận chuyển, giao nhận và dịch vụ chăm sóc khách hàng kém cũng là
nguyên nhân khiến người dùng chưa cởi mở với hình thức mua sắm này.
VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
Ở Việt Nam, bác sỹ không được phép kê đơn thực phẩm chức năng trong đơn
thuốc. Chính vì điều này mà lâu nay thực phẩm chức năng được nhiều cá nhân, tổ chức
tự hiện quảng cáo trên website, mạng xã hội,.. và cả kênh phân phối, tư vấn trực tiếp
của những người khơng có kiến thức chun mơn trong lĩnh vực y tế (thông qua mạng
lưới
bán hàng đa cấp). Cùng với sự bùng phát của các Cơ sở, cá nhân kinh doanh TPCN,
mức chi tiêu cho quảng cáo trực tuyến các sản phẩm TPCN những năm qua luôn đứng
đầu trong các sản phẩm thực phẩm nói chung, cao hơn cả mức chi quảng cáo cho sản
phẩm Sữa và Đồ uống có cồn/khơng cồn.
a. Website và quảng cáo trực tuyến
Điểm qua thông tin website của những nhãn hàng lớn thuộc ngành thực phẩm
chức năng cho thấy rằng hầu hết các nhãn hàng đều sử dụng tìm kiếm là công cụ chủ
đạo mang đến lượng traffic về Website cho các nhãn hàng.
Lượng tìm kiếm một số từ khóa liên quan đến thực phẩm chức năng trên
Google.com khá lớn và phân bổ đều vào các tháng trong năm. Trên trang Google.com
nhận thấy không chỉ nhà sản xuất mà cả những nhà phân phối thực phẩm chức năng
cũng tăng cường khai thác hiệu quả từ Google. Không chỉ dùng quảng cáo từ khóa
(Google Adwords) và tối ưu hóa cơng cụ tìm kiếm (SEO) để thu hút lượng khách hàng
đến thăm website của mình mà các doanh nghiệp cịn sử dụng công cụ Google
Remarketing với mong muốn chuyển đổi lượng khách hàng quan tâm trở thành khách
hàng thực hiện hành vi mua hàng.
b. Quảng cáo hiển thị
Là một kênh quảng cáo vô cùng quen thuộc và được rất nhiều ngành hàng sử
dụng, quảng cáo hiển thị bằng cách đặt banner trên các Website lớn như Dân Trí,
Vietnamnet, VNExpress,...hoặc các chuyên trang như Ngôi Sao, Vneconomy, Afamily,
Webtretho,..cũng được các nhãn hàng thực phẩm chức năng ưu ái lựa chọn.
Nếu các banner trên báo hay những Website lớn với lợi thế về vị trí, khả năng
gây ấn tượng, nhận biết cho những người dùng khi truy cập vào website thì hệ thống
Ad network cũng có những ưu thế nhất định của mình. Và đây là cũng là một lựa chọn
của khơng ít các nhãn hàng thực phẩm chức năng.
c. PR Article
Thực phẩm chức năng là sản phẩm gắn liền với sức khỏe nên người tiêu dùng có
xu hướng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm kỹ hơn so với các sản phẩm thơng thường.
Do đó, nếu banner là bước đầu tiên gây ấn tượng với người tiêu dùng, tìm kiếm về các
thơng
tin của sản phẩm là bước tiếp theo thì các bài PR trên các chuyên trang uy tín sẽ là
bước tiếp theo để tạo niềm tin sâu sắc hơn cho người tiêu dùng về sản phẩm.
Bài PR đôi khi được kết hợp với quảng cáo trên trang tìm kiếm. Các nội dung
đăng tải trên báo điện tử sẽ là nguyên liệu để thực hiện tối ưu hóa cơng cụ tìm kiếm,
đưa thông tin của doanh nghiệp lên trang đầu tiên trong dãy kết quả tìm kiếm. Đồng
thời, sử dụng các từ khóa chính được lập lại nhiều lần trong các nội dung (ví dụ:
Lepidium Meyenii, UC-II,...) để quảng cáo theo từ khóa (Google Adwords).
d. Social media
Với mạng xã hội thì hầu hết các nhãn hàng đều lựa chọn cho mình kênh
Facebook để kết nối và tương tác với người tiêu dùng.
2. PHÂN TÍCH MƠ HÌNH SWOT
Điểm mạnh (S - Strengths)
-
Sản phẩm hướng đến chăm sóc sức khỏe con người, nhu cầu vô cùng quan trọng
trong cuộc sống hiện đại
-
Doanh nghiệp có thế mạnh trong nghiên cứu và phát triển. Lãnh đạo có kinh
nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và có kinh nghiệm quản trị. Đội ngũ
lao động trẻ tuổi, năng động, có trình độ chun mơn, nhạy cảm với những cái
mới.
-
Nhân viên kinh doanh có hiểu biết về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, ln đồng
hành cùng khách hàng trong từng sản phẩm.
Điểm yếu (W - Weaknesses)
-
Thị trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi chiến lược thương hiệu tốt
-
Nguồn lực đang còn hạn chế, cần thời gian để phát triển và ổn định
-
Khó gây dựng niềm tin. Trước hàng loạt thông tin về thực phẩm không đạt yêu
cầu hay bn bán hàng kém chất lượng đã ít nhiều ảnh hưởng xấu tới niềm tin
của khách hàng khi mua những mặt hàng thực phẩm chức năng, sản phẩm hỗ trợ,
thì làm sao để người tiêu dùng tin rằng sản phẩm của cơng ty an tồn và hiệu quả
là khơng hề dễ. Vấn đề cần giải quyết là phải tìm cách xây dựng niềm tin, khâu
tuyên truyền phải được thực hiện tốt.
-
Khó khăn về nguồn hàng cung ứng. Nguồn hàng cung ứng cũng chính là khó
khăn trong việc kinh doanh sản phẩm cải thiện hỗ trợ sức khỏe mà nhiều người
mắc phải. Chúng ta cần phải tìm được nguồn cung ứng vừa đáp ứng được giá cả
lẫn chất lượng. Giá không nhất thiết phải “rẻ” mà nên “tốt” tương xứng với chất
lượng của hàng hóa và ổn định theo thời gian. Việc chọn một nguồn cung ứng
đáp ứng được hai tiêu chuẩn này sẽ giúp cho việc kinh doanh phát triển hơn rất
nhiều.
Cơ hội (O - Opportunities)
-
Các mặt hàng thuộc ngành chăm sóc sức khỏe rất đa dạng, phong phú.
-
Lượng khách hàng tiềm năng cao và có nhu cầu lớn
+ Nhu cầu sử dụng các sản phẩm chăm sóc, hỗ trợ sức khỏe của người Việt hiện
đang rất lớn, nhất là trong thời kỳ dịch bệnh vẫn còn tiềm ẩn và khí hậu, chất
lượng mơi trường ngày càng có nhiều biến đổi khó lường. Đây là cơ hội lớn để
cơng ty khai thác thị trường và nắm bắt nhu cầu khách hàng.
+ Thêm vào đó, nhiều khách hàng Việt có nhu cầu sử dụng sản phẩm chăm sóc sức
khỏe của thương hiệu nước ngồi tốt nhưng chưa tìm kiếm được nguồn mua
chính hãng, thường phải mua xách tay tại các shop nhỏ lẻ hoặc cá nhân order với
giá khá cao, không rõ chất lượng. Vì vậy, đây là cơ hội để công ty định vị thương
hiệu, xây dựng niềm tin với khách hàng.
-
Đối thủ cạnh tranh: chưa có một đối thủ nào thực sự kỳ cựu, lâu đời, tập trung
vào mảng chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống tại Việt Nam. Cơng
ty hồn tồn có cơ hội để phát triển bộ nhận diện thương hiệu của mình, khơng
phải đi theo lối mịn hoặc lo lắng về cái bóng quá lớn của các doanh nghiệp khác.
Nguy cơ (T - Threats)
-
Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
+ Sự cạnh tranh ngày một gay gắt với những kênh phân phối online hàng đầu như:
lazada, shopee, tiki, amazon, …, các tiệm thuốc phân phối sản phẩm quanh khu
vực.
+ Đối với những mặt hàng nhập khẩu, người tiêu dùng có vơ vàn sự lựa chọn đối với
các sản phẩm xách tay từ Hoa Kỳ, Nhật Bản; hàng nội địa Trung Quốc rất đảm
bảo chất lượng dù giá nhập về bán trong thị trường Việt Nam lại vô cùng rẻ; hay
vị trí của hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc từ lâu đã có chỗ đứng vơ cùng vững chắc
trong thị trường làm đẹp của chị em Việt Nam; ...
+ Thiết bị chăm sóc sức khỏe cũng bị cạnh tranh bởi những đơn vị phân phối mặt
hàng bình dân, khơng rõ nguồn gốc, kênh bán buôn, truyền thống,...
-
Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định. Lựa chọn nguồn hàng đầu vào vẫn
còn nhiều hạn chế do hiện tại các thương hiệu có chính sách phân phối độc quyền
nên nguồn hàng tốt, có thương hiệu lại ngày càng khan hiếm hơn
-
Thị trường thực phẩm chức năng, thiết bị chăm sóc sức khỏe có nhiều rủi ro,
khách hàng có tâm lý cịn e ngại về những mặt hàng khơng có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng,...
-
Giá cả bán ra tăng cao không thể đảm bảo thu hút lượng khách hàng ổn định
+ Những mặt hàng thiết bị chăm sóc sức khỏe với cơng nghệ hiện đại sẽ tốn một
khoản tiền nhất định để thu mua một số lượng lớn tại thị trường nước ngoài;
đồng thời, khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam, nhiều giá thuế phải áp lên mặt
hàng sẽ làm tăng giá của sản phẩm khi được bán ra.
+ Kết hợp với nguy cơ tâm lý khách hàng còn khá xa lạ với loại mặt hàng của BFH,
thường nhầm lẫn sản phẩm BFH cung cấp với những mặt hàng giả, hàng nhái,
hàng khơng có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, điều này khiến cho người tiêu dùng
thay vì lựa chọn BFH thì sẽ quay lại với những mặt hàng giá thành phù với mức
sống của người Việt và cũng đảm bảo với họ nguồn gốc rõ ràng.
+ Bởi vì khơng thể tiếp cận số lượng lớn khách hàng tiêu thụ sản phẩm, BFH có thể
sẽ rơi vào trạng thái lỗ vốn trong thời gian dài và buộc phải giảm giá sản phẩm
để thu lại số vốn bỏ ra ban đầu.
+ Hàng tồn kho không bán được, nhiều mặt hàng nhanh hết hạn sử dụng hoặc không
bảo quản cẩn thận dẫn đến hỏng, thiếu an tồn sức khỏe sẽ khơng thể tiếp tục bán
ra thị trường, đồng thời cũng cạn kiệt vốn để xoay vòng khiến cho BFH bước
nhanh đến giai đoạn tan rã dù chưa kịp ổn định kinh doanh.
Các chiến lược rút ra
3. CHIẾN LƯỢC MARKETING (dựa trên chiến lược 4Ps)
a. Phân tích thị trường (dựa trên mơ hình SWOT)
b. Sản phẩm: Các thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, các loại máy hỗ trợ bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe, tăng cường đề kháng và làm đẹp an toàn.
c. Phân khúc khách hàng
Khách hàng loại 1:
Đặc điểm 1: Thu nhập tốt
Đặc điểm 2: Chú trọng chất lượng và thương hiệu
Nơi phân phối: MXH, Sàn thương mại điện tử, Store, Website
Các đặc điểm cụ thể khác: ít quan tâm giá cả, muốn được tư vấn và so sánh kỹ càng các
sản phẩm cùng loại
Khách hàng loại 2:
Đặc điểm 1: Thu nhập trung bình
Đặc điểm 2: Muốn tìm sản phẩm giá thành vừa phải với chất lượng đảm bảo
Nơi phân phối: MXH, Sàn thương mại điện tử, Store, Website
Các đặc điểm cụ thể khác: thường đưa ra khoảng giá mong muốn và yêu cầu giới thiệu
các sản phẩm tốt trong tầm giá này
d. Giá cả
Công ty sẽ bày bán theo giá đã niêm yết, có điều chỉnh tùy theo tình hình kinh doanh
hoặc chiến lược của cơng ty.