Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
TUẦN 5
Ngày soạn: 30/ 9/ 2017
Ngày giảng: Thứ hai, ngày..../ 10/ 2017
Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 13 + 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I. MỤC TIÊU:
Tập đọc:
1. Đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ: Cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, leo lên, tướng sĩ, hoảng sợ, buồn bã,
dũng cảm…
- Đọc trơi chảy tồn bài, bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật.
2. Đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả
quyết, dứt khoát…
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám
nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.
Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa.
II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.
- Đảm nhận trách nhiệm.
III. GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
- Khai thác gián tiếp nội dung bài: GD HS ý thức tự giữ gìn và bảo vệ mơi trường,
tránh những việc làm gây hại đến cảnh vật xung quanh.
III. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn, một thanh nứa, một
bông hoa mười giờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1')
- Sĩ số: 33; vắng:.....
TIẾT 1
Hoạt động của thầy
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS đọc bài Ông ngoại và trả lời
câu hỏi:
+ Ông giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
+ Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ơng dẫn cháu đến thăm
trường?
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
Chu Thị Thanh
Hoạt động của trị
- Ơng dẫn bạn đi mua vở, chọn bút,
cách pha mực...
- HS trả lời theo ý thích
- Vì ơng dạy bạn những chữ cái đầu
tiên dẫn bạn đến trường..
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
- GV: Nhận xét
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.(1’)
2. Luyện đọc: (30’)
a, GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài (giọng hơi
nhanh). -> Hướng dẫn cách đọc.
+ Giọng viên tướng: dứt khoát, rõ ràng,
tự tin.
+ Giọng chú lính: lúc đầu rụt rè, cuối
chuyện dứt khốt, rõ ràng, kiên định.
+ Giọng thầy giáo: Nghiêm túc, buồn
bã.
b. Luyện đọc câu.
- Lần 1: Hs đọc nối tiếp câu kết hợp sửa
sai.
- Lần 2: Hs Đọc nối tiếp câu kết hợp
sửa phát âm:
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh.
c. Luyện đọc đoạn:
- GV: Chia đoạn. Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu .... đến chỉ có thằng
hèn mới chui.
+ Đoạn 2: Tiếp theo... đến ra khỏi
vườn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo... đến luống hoa.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Lần 1: Hs đọc nối tiếp đoạn kết hợp
luyện câu dài.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS đọc nối tiếp câu, phát âm từ khó.
- VD: hạ lệnh, nứa tép, leo lên, loạt
đạn...
- HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
- Đọc câu khó
- Nhưng/ như vậy là hèn (giọng quả
quyết khẳng định).
- Thầy mong em nào phạm lỗi/ sẽ sửa
lại hàng rào và luống hoa (Giọng khẩn
thiết, bao dung).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Lần 2: Hs đọc nối tiếp đoạn kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Em hiểu thế nào là nứa tép?
- GV: Cho h/s xem 1 đoạn nứa tép.
+ Ơ có hình thoi, giống hình quả trám
gọi là hình gì?
- Vẽ lên bảng hàng rào hình ơ quả trám.
+ Người đứng đầu đội trận giả gọi là
gì?
+ Dứt khốt khơng chút do dự là như
Chu Thị Thanh
- nứa tép: nứa nhỏ
- Ơ có hình thoi, giống hình quả trám
gọi là ô quả trám.
- Người đứng đầu trận giả gọi là thủ
lĩnh.
- Dứt khốt khơng do dự gọi là quả
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
thế nào?
quyết.
- GV cho h/s xem hoa mười giờ: Hoa
này nở vào khoảng 10 giờ trưa.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS khác nhận xét
d. Đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc trong nhóm, theo dõi chỉnh
sửa cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
e. Đọc toàn bài.
- 1 HS đọc tồn bài.
TIẾT 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15’)
Đoạn 1:
1. Trò chơi đánh trận giả.
+ Các bạn trong truyện chơi trị chơi gì, - Các bạn chơi đánh trận giả ở vườn
ở đâu?
trường.
+ Viên tướng hạ lệnh gì khi khơng tiêu - Viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào
diệt được máy bay địch?
vào vườn để bắt sống nó.
+ Nêu chính của đoạn 1.
Đoạn 2:
2. Quyết định của viên tướng.
- Đọc thầm đoạn 2.
+ Khi đó chú lính nhỏ đã làm gì?
- Chú lính nhỏ đã quyết định không
trèo lên hàng rào như lệnh của viên
tướng mà chui qua lỗ hổng dưới chân
hàng rào.
+ Vì sao chú lính nhỏ đã quyết định - Vì chú sợ làm hỏng hàng rào của
như vậy?
vườn trường.
+ Việc leo hàng rào của các bạn khác - Hàng rào đã bị đổ, tướng sĩ ngã đè
đã gây ra hậu quả gì?
lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè
lên chú lính.
Đoạn 3:
3. Điều mong đợi của thầy.
- 1HS đọc đoạn 3:
+ Thầy giáo mong chờ điều gì ở học - Thầy mong h/s dũng cảm nhận lỗi.
sinh trong lớp?
+ Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính - Chú lính nhỏ run lên vì sợ hãi.
nhỏ cảm thấy thế nào?
+ Theo em tại sao chú lính nhỏ lại run - Vì chú q hối hận.
lên và sợ hãi ?
- Vì chú chưa quyết định được là nhận
hay khơng nhận lỗi của mình.
- GV: Vậy là đến cuối giờ học cả tướng
và lính đều chưa ai dám nhận lỗi với
thầy giáo. Liệu sau đó các bạn nhỏ có
dũng cảm và thực hiện được điều thầy
giáo mong muốn không, chúng ta cùng
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
tìm hiểu đoạn cuối bài.
- Đoạn cuối:
4. Chú lính dũng cảm.
+ Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng - Chú lính nói khẽ : Ra vườn đi.
điều gì khi ra khỏi lớp học?
+ Chú đã làm gì khi viên tướng khốt - Chú nói: “Nhưng như vậy là hèn!”
tay và ra lệnh: “ Về thôi”?
rồi quả quyết bước về phía vườn
trường.
+ Lúc đó thái độ của viên tướng và mọi - Mọi người sững lại nhìn chú rồi cả
người như thế nào?
đội bước nhanh theo chú như theo một
người chỉ huy dũng cảm.
+ Ai là người lính dũng cảm trong - Chú lính chui qua hàng rào là người
chuyện này, vì sao?
dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa
lỗi.
+ Em học được bài học gì từ chú lính - Khi có lỗi cần dám nhận lỗi và sửa
nhỏ trong bài ?
lỗi.
+ Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi - HS tự liên hệ.
chưa?
+ Khi dũng cảm nhận lỗi em cảm thấy - Em rất vui
thế nào?
4. Luyện đọc lại: (5’)
- Đọc mẫu toàn bài lần 2, nhắc lại giọng
chung tồn bài
- Chia nhóm 4 h/s yêu cầu h/s luyện đọc - Luyện đọc trong nhóm sau đó 2
lại theo các vai: người dẫn chuyện, viên nhóm thi đọc.
tướng, chú lính, thầy giáo
- Nhóm khác nhận xét
- GV: Nhận xét
Kể chuyện (20’).
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Xác định yêu cầu: (2’)
- Gọi 2 h/s đọc yêu cầu của bài.
- Dựa vào các tranh kể lại câu truyện
người lính dũng cảm.
2. Thực hành kể chuyện: (15’)
- Gọi 4 h/s kể nối tiếp.
- 4h/s kể.
- Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý:
+ Tranh 1: Viên tướng ra lệnh như thế - Viên tướng hạ lệnh vượt rào,bắt sống
nào? Chú lính định làm gì?
nó. Chú lính định vhui qua hàng rào.
+ Tranh 2: Cả nhóm đã vượt rào bằng - Cả nhóm leo lên hàng rào. Chú lính
cách nào? Chú lính vượt rào bằng cách chui qua lỗ hổng dưới chân hàng
nào? Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
rào ....
+ Tranh 3: thầy giáo đã nói gì với các - Thầy giáo muốn các bạn nhận lỗi.
bạn? Khi nghe thầy giáo nói chú lính Khi nghe thầy nói chú lính run lên vì
cảm thấy như thế nào? Thầy mong sợ
muốn điều gì ở các bạn h/s?
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
+ Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào?
Chú lính nhỏ đã nói và làm gì khi đó?
Mọi người có thái độ như thế nào trước
lời nói và việc làm của chú lính nhỏ?
- GV tổ chức cho 2 nhóm thi kể
chuyện:
+ Nhóm 1 kể đoạn 1-2.
+ Nhóm 2 kể đoạn 3- 4.
- GV: Nhận xét
5. Củng cố:(2').
+ Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi
chưa?
+ Khi đó em mắc lỗi gì? Em nhận lỗi
với ai? Người đó nói gì với em, em suy
nghĩ gì về việc đó?
4. Dặn dị: (1’)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau: Cuộc họp của
chữ viết.
- Viên tướng ra lệnh: Về thơi. Khi đó
chú lính nói: như vậy là hèn. Mọi
người sững lại nhìn chú lính.
- 2 nhóm kể.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS tự liên hệ
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
===================================
Tốn
Tiết 21: NHÂN SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CĨ MỘT
CHỮ SỐ (có nhớ)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.
- Vận dụng giải các bài tốn có một phép nhân.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) một cách chính
xác.
3. Thái độ :
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1')
- Sĩ số: 33; vắng:.......
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
Hoạt động của thầy
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 1 lên bảng làm bài 3
- Nhận xét
Hoạt động của trò
Bài giải:
Tất cả số bút mầu là:
12 4 = 48 (bút)
Đáp số: 48 bút màu
C. Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
2- Giới thiệu phép tính 26 3 và
54 4: (12’)
- Ví dụ 1: 26 3 = ?
+ Con có nhận xét gì về phép tính trên?
- Phép nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số.
+ Muốn thực hiện phép tính này ta phải - Ta phải đặt tính sau đó thực hiện tính
làm gì?
từ phải sang trái.
- 1 HS lên bảng thực hiện.
+ Nêu cách đặt tính.
- viết thừa số thứ nhất ở trên, viết thừa
số thứ hai ở dưới, sao cho 3 thẳng cột
với 6......
26
+ Khi thực hiện tính ta tính như thế nào? - tính từ phải sang trái, lấy thừa số thứ
3
hai nhân với lần lượt từng chữ số ở
78
thừa số thứ nhất.
+ Con hãy thực hiện tính số đơn vị?
- 3 6 = 18; viết 8 nhớ 1.
- GV nhấn mạnh: Ở phép nhân này, tích
của TS thứ 2 với số ĐV là số có 2 CS.
Vậy khi viết tích ta chỉ viết số ĐV, nhớ
số chục.
- 3 2 = 6 , thêm 1 bằng 7 ; viết 7
+ Vậy 26 3 = ?
Vậy : 26 3 = 78
- 2 đến 3 HS nhắc lại cách tính.
- Ví dụ 2:
54 6 = ?
( Hướng dẫn tương tự phép nhân ở trên)
54
6
324
+ Vậy 54 6 = ?
Vậy: 54 6 = 324
+ Qua 2 VD trên em có nhận xét gì?
- cả 2 phép tính đều là nhân số có 2
chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ).
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ ta - thêm phần nhớ vào tích của lần nhân
cần lưu ý gì?
tiếp theo.
3. Thực hành:
Bài 1: (6’) + Bài yêu cầu gì?
- Tính:
+ Các phép tính trong BT thuộc dạng - nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
nào?
số.
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
+ Nêu cách thực hiện?
- Lấy TS thứ 2 nhân với tùng chữ số ở
TS thứ nhất. Tính từ phải sang trái.
- HS làm bài – 1 số em làm bảng
nhóm – Đọc bài làm – nhận xét.
47
25
16
2
3
6
94
75
96
+ Các phép nhân trong BT thuộc dạng
nào?
- Khi thực hện các phép nhân có nhớ cần
lưu ý gì?
- Các phép tính đều là nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
Bài 2: (6’)
- Đọc yêu cầu đề bài.
1 cuộn vải: 35m
2 cuộn: ... mét?
- ta lấy số mét của 1 cuộn nhân với số
cuộn.
Bài giải:
Hai cuộn vải dài số mét là:
35 2 = 70 (m)
Đáp số:70 m vải
- Nhân số có 2 CS......
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Muốn biết hai cuộn vải như thế dài
bao nhiêu mét ta làm như thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét
- thêm phần nhớ vào lần nhân tiếp
theo
+ Để tìm số vải của 2 cuộn, con vận
dụng cách tính nào?
Bài 3: (6’) - Tìm X
- HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Tìm x là tìm thành phần nào trong - X là số bị chia.
phép tính ?
+ Muốn tìm số bị chia em làm thế nào?
- Ta lấy thương nhân với số chia.
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm.
- Đọc bài làm – nhận xét.
a) x : 6 = 12
b) x : 4 = 23
x = 12 6
x = 23 4
x = 72
x = 92
+ Để tìm được x con đã thực hiện phép - nhân số có 2 CS với số có 1 CS(có
tính ở dạng nào?
nhớ)
4. Củng cố: (2')
+ Khi nhân số có 2 CS với số có 1 CS(có - Thêm nhớ vào tích của lần nhân tiếp
nhớ), ta cần lưu ý gì?
theo.
5. Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
Chiều
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng đoạn "Viên tướng khoát tay ... hết"
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt được l / n; en / eng
- Biết điền đúng 9 chữ cái & tên chữ vào ô trống trong bảng.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng và trình bày bài đẹp.
3. Thái độ:
- Rèn ý thức rèn chữ - giữ vở cho HS.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1') – Sĩ số:33; vắng:.......
Hoạt động của thầy
B. Kiểm tra bài cũ:(3')
- Đọc cho học sinh lên bảng viết:
- GV: nhận xét
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Hướng dẫn viết chính tả.(25’)
- Giáo viên đọc mẫu nội dung bài.
a. Tìm hiểu bài:
+ Đoạn văn kể chuyện gì?
Hoạt động của trị
- Học sinh viết bài:
- Loay hoay, gió xốy, hàng rào, giáo
dục
- 2 HS đọc đoạn văn
- Lớp tan học chú lính nhỏ rủ viên
tướng ra sửa lại hàng rào, viên tướng
không nghe và chú quả quyết bước về
phía vườn trường, mọi người ngạc
nhiên và bước theo chú.
b. Hướng dẫn cách trình bày.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Đoạn văn có chỗ nào cần phải viết
hoa?
+ Lời của nhân vật phải viết như thế
nào?
c. Hướng dẫn viết từ khó.
- Đọc cho học sinh viết, yêu cầu học sinh
đọc lại từ vừa viết.
- Đoạn văn có 5 câu
- viết hoa ở đầu câu.
- Lời của nhân vật viết sau dấy hai
chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang.
- HS viết từ khó:
VD : quả quyết, viên tướng, sững lại,
vườn trường, dũng cảm.
- Chép chính tả, soát lỗi.
- GV đọc bài cho hs chép và đọc soát lỗi. - HS nghe, viết bài vào vở
d. Kiểm tra bài: KT 5, 7 bài.
- Nhận xét bài viết.
3.Hướng dẫn làm bài tập
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
Bài 1: (3’)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gọi 1 hs làm miệng
- Yêu cầu học sinh đọc và viết vở.
- Gv nhận xét
+ “lơ đãng”: không tập trung, không chú
ý.
Bài 2: (5')
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV xoá dần bảng
- Điền vào chỗ trống l / n
- Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
- HS đọc bài. Nhận xét.
- Chép vào vở những chữ và tên chữ
còn thiếu trong bảng sau:
STT
Chữ
Tên chữ
1
n
En - nờ
2
ng
En- nờ- giê
3
ngh En-nờ giê hát
4
nh
En- nờ- hát
5
o
o
6
ô
ô
7
ơ
ơ
8
p
pê
9
ph
pê hát
- HS làm bài. Nêu kết quả
- HS đọc thuộc lòng tên chữ và chữ
theo đúng thứ tự
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Yêu cầu hs đọc thuộc tên chữ và chữ - 1 hs đọc thuộc tên chữ và chữ của 9
của 9 chữ vừa học.
chữ cái vừa học
- Học thuộc tên các chữ cái đã học, và
chuẩn bị bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
======================================
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
LUYỆN TỐN
ƠN : NHÂN SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Củng cố cho HS cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
trường hợp khơng nhớ và có nhớ và làm các bài tập có liên quan.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
3. Thái độ: HS tự giác làm bài.
II . CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ.
2. HS: VLT 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
Lớp 3A – 33 HS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Vắng: .....…
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra HS dưới lớp đọc thuộc các
bảng nhân đã học.
- GV nhận xét.
2. Bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu yêu cầu,
nội dung tiết học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
Luyện tập: VLT trang 23
Bài 1: (7’) Tính:
- Gọi HS đọc u cầu bài 1.
- Các phép tính trong bài có đặc điểm
gì?
- GV: Vận dụng cách nhân số có 2 chữ
số với số có 1 chữ số đã học làm bài
vào vở.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở, gọi 2
HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, chốt kết quả.
HS đọc thuộc các bảng nhân 5, 6.
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- Là các phép nhân số có 2 chữ số với
số có 1 chữ số.
- HS làm bài vào vở , đọc bài, nhận xét
bài bạn.
- Đối chiếu bài.
Kết quả:
24
3
72
43
6
258
65
4
260
17
5
85
- Gọi HS nêu cách tính thực hiện tính - HS nối tiếp nêu cách thực hiện.
1 số phép nhân.
- Đặt các chữ số trong cùng hàng thẳng
- Khi đặt tính con cần lưu ý điều gì ?
cột với nhau.
- Tính từ phải sang trái, lần lượt từ
- Khi tính, ta thực hiện như thế nào ?
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
hàng đơn vị trước sau đó đến hàng
chục.
- Các phép nhân con vừa thực hiện - có nhớ.
trong trường hợp nào?
-> Chốt: Bài 1 củng cố kĩ năng nhân số
có 2 chữ số với số có 1 chữ số trong
trường hợp có nhớ.
Bài 2: (8’) Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Để làm được bài 2, con cần thực hiện
mấy yêu cầu?
- Con có nhận xét gì về các phép tính
trong bài 2?
- HS đọc, xác định yêu cầu.
+ 2 yêu cầu: đặt tính và tính.
- Các phép tính trong bài 2 đều là phép
nhân các số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân HS làm bài vào vở , đọc bài, nhận xét
vào vở, gọi 2HS làm bảng phụ.
bài bạn.
- Nhận xét, chốt kết quả
- Đối chiếu bài.
Kết quả:
67
2
134
48
3
144
33
5
165
42
6
252
26
4
104
- Gọi HS nêu cách đặt tính thực hiện
tính 1 số phép nhân.
- Các phép nhân có gì giống nhau ?
- HS nối tiếp nêu cách thực hiện.
- Giống: đều là các phép nhân số có 2
chữ số với số có 1 chữ số trong trường
hợp có nhớ.
Kết quả của các phép nhân là số có 3
chữ số.
- Thêm giá trị nhớ vào kết quả lần nhân
tiếp theo.
- Củng cố khắc sâu cách nhân số có 2
chữ số với số có 1 chữ số trong trường
hợp có nhớ.
- Vậy khi nhân có nhớ con cần lưu ý
gì?
-> Bài tập 1 và 2 khắc sâu cho con kiến
thức gì ?
-> Chốt: Bài 1 và 2 củng cố kĩ năng
đặt tính và tính nhân số có 2 chữ số với
số có 1 chữ số trong trường hợp có
nhớ.
Bài 4: (7’)
- Gọi HS đọc bài tốn.
+ Bài tốn cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài tốn:
Chu Thị Thanh
- HS đọc.
Tóm tắt
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
+ Em hiểu “như thế” có nghĩa là gì ?
1 hộp: 12 bút chì
+ Muốn biết 6 hộp bút có bao nhiêu bút 6 hộp…? bút chì
chì ta làm như thế nào?
+ nghĩa là 6 hộp giống nhau
- Yêu cầu HS hãy suy nghĩ và tự làm
bài.
Bài giải
6 hộp như thế có tất cả số bút chì là:
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1HS lên
12 6 = 72 ( bút )
bảng giải bài.
Đáp số : 72 bút chì
- Nhận xét, chốt kết quả.
- Con đã vận dụng kiến thức nào để
giải bài 3?
=> Chốt: Bài 4 củng cố các bước giải - Kiến thức nhân số có 2 chữ số với số
bài tốn có lời văn liên quan đến nhân có 1 chữ số.
số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
Bài 5: (6’) (Bài nâng cao) Tìm x:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
+ Nêu tên gọi các thành phần của x 5.Tìm x:
- 1 Hs đọc.
trong mỗi phép tính?
+ x là số bị chia chưa biết
- Nhận xét gì về vế phải của các phép
tính
- u cầu hs tự làm bài.
- 2Hs lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
Kết quả:
a/ x : 3 = 16 + 5
x : 3 = 21
x
= 21 3
x
= 63
b/ x : 2 = 38 - 9
x : 2 = 29
x
= 29 2
x
= 58
+ Khi biết số chia và thương muốn tìm
+ ... ta lấy thương nhân với số chia.
số bị chia ta làm như thế nào?
=> Chốt: Bài 5 củng cố cách tìm số bị
chia chưa biết trong phép tính có liên
quan đến nhân số có 2 chữ số với số có
1 chữ số (có nhớ).
3. Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Gọi HS nhắc lại cách đặt tính: Viết số
nọ dưới số kia sao cho các chữ số thẳng
cột, hàng với nhau. Thực hiện tính từ
phải sang trái, tính từ hàng đơn vị rồi
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
mới đến hàng chục.
- GV hệ thống lại kiến thức bài học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, nhận xét
tiết học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………....
………………………………………………….............................
……………………………
=========================================
Ngày soạn: 30/ 9/ 2017
Ngày giảng: Thứ ba, ngày......./ 10/ 2017
Tập đọc
Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các từ tiếng khó: Chú lính, lắc đầu, tấm tắc, từ nay…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ trong bài.
- Nắm dược trình tự cuộc họp thơng thường, hiểu nội dung, ý nghiã của câu
chuyện, thấy được tầm quan trọng của dấu chấm và của câu, nếu đánh dấu sai sẽ
làm người đọc hiểu lầm nghĩa của câu.
2. Kĩ năng:
- Đọc trơi chảy tồn bài, bước đầu phân biệt các lời nhân vật.
- Hiểu cách điều khiển cuộc họp lớp.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng dấu câu đúng trong khi viết câu để giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định tổ chức: (1’) - Sĩ số: 33; vắng:......
Hoạt động của Thầy
B. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi 2 hs đọc bài: Người lính dũng
cảm. và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
+ Ai là người lính dủng cảm trong
truyện này?
- Giáo viên nhận xét
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:(1’)
2. Luyện đọc: (10’)
a. Đọc mẫu:
- Đọc mẫu giọng hơi nhanh, chú ý lời
Chu Thị Thanh
1
Hoạt động của Trò
- 2 h/s thực hiện.
- Vì chú lính sợ làm đổ hàng rào.
- Chú lính nhỏ là người dũng cảm vì
chú dám nhận lỗi
- H/s nhận xét.
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
các nhân vật.
- Hướng dẫn cách đọc bài.
b. Luyện đọc câu:
- Đọc nối tiếp câu.
- Lần 1: Hs đọc nối tiếp câu kết hợp sửa - Hs đọc bài
sai.
- Lần 2: Hs Đọc nối tiếp câu kết hợp sửa - HS đọc nối tiếp câu 2 lần, phát âm
phát âm:
đúng các từ khó: lấm tấm, lắc đầu, chú
lính...
c. Đọc nối tiếp đoạn:
- GV chia bài làm 4 đoạn:
- H/s đánh dấu đoạn, đọc bài theo
- Đoạn 1: Từ đầu … lấm tấm mồ hôi.
hướng dẫn của giáo viên.
- Đoạn 2: Có tiếng xì xào…Trên trán
lấm tấm mồ hôi.
- Đoạn 3: Tiếp đến…ẩu thế nhỉ.
- Đoạn 4: Còn lại.
- Lần 1: Hs đọc nối tiếp đoạn kết hợp - Thưa các bạn! Hôm nay chúng ta
luyện câu dài.
họp để tìm cách giúp đỡ em Hồng.
Hồng hồn tồn khơng biết chấm câu.
Có đoạn văn / em viết thế này:
- Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc
mũ sắt dưới chân. Đi đôi dày da trên
trán lấm tấm mồ hôi.
- HS nêu cách ngắt, nghỉ.
- 2, 3 HS đọc lại
- Nhận xét
- Lần 2: Hs đọc nối tiếp đoạn + Giải - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
nghĩa từ.
+ Con hiểu “dõng dạc” là nói như thế + to , rõ ràng, dứt khốt
nào?
+ Trong câu: Chú lính bước vào. ... lấm +Mồ hôi đọng trên mặt nhiều, những
tấm mồ hôi” Con hiểu lấm tấm trong giọt rất nhỏ.
câu là thế nào?
- Lần 3:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Gv nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc trong nhóm:
- HS đọc bài trong nhóm; Nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15’)
- Hs đọc thầm tồn bài:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Các chữ cái và dấu câu họp để bàn
gì?
cách giúp bạn Hồng. Hồng hồn
tồn khơng biết chấm câu nên viết
những câu rất buồn cười.
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn - Cuộc họp đề nghị anh dấu chấm mỗi
Hồng?
khi Hồng định chấm câu thì nhắc
Hồng đọc lại câu văn 1 lần nữa.
+ Khi viết mà không để ý đến việc dùng - Dễ khiến người đọc đọc sai, hiểu sai
dấu câu có tác hại gì?
nội dung, ý nghĩa của đoạn viết.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Chia nhóm theo yêu cầu.
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ lớn
có ghi sẵn trình tự cuộc họp và SGK.
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi 3 ở sgk
+ Nêu mục đích cuộc họp.
- Hơm nay chúng ta họp để tìm cách
giúp em Hồng.
+ Nêu tình hình của cuộc họp lớp.
- Hồng hồn tồn khơng biết........lấm
tấm mồ hơi.
+ Nêu ngun nhân dẫn đến tình hình - Tất cả là do Hồng........ chấm chỗ ấy.
đó.
+ Nêu cách giải quyết.
- Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dâu
chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn
một lần nữa.
+ Giao việc cho mọi người.
- Anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng
đọc lại câu văn một lần nữa trước khi
Hồng định chấm câu.
- Thảo luận sau đó 4 nhóm dán bài của
- GV: nhân xét, đưa ra đáp án.
nhóm mình lên bảng.
- Cả lớp đọc bài của từng nhóm và
nhận xét.
4. Luyện đọc lại: (5’)
- Đọc mẫu lần 2; nêu lại giọng đọc - nêu các từ gợi tả, gợi cảm cần nhấn
chung, giọng từng nhân vật
giọng: dõng dạc, hoàn toàn, lấm tấm,
rộ, ...
- Tổ chức thi đọc theo vai.
- HS đọc trong nhóm dưới hình thức
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ
phân vai.
- Gọi đại diện nhóm đọc
- HS đọc bài theo vai. Nhận xét.
- GV nhận xét
5. Củng cố:( 2’)
+ Dấu chấm câu có tác dụng gì?
+ Giúp ngắt các câu văn rành mạch rõ
từng ý.
+ Qua câu chuyện này em rút ra cho - Viết câu phải có dấu chấm câu,...
mình bài học gì?
6. Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tuần 6.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
========================================
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.
- Biết xem đồng hồ chính xác.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện tính nhân và vận dụng làm bài chắc chắn.
3. Thái độ:
- Có sự ham mê học tốn.
II. CHUẨN BỊ:
- bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ôn định tổ chức (1')
- Sĩ số: 33; vắng:......
Hoạt động của thầy
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập
Hoạt động của trị
- Đặt tính rồi tính:
27 3
48 2 25 5
- 2 hs lên bảng làm bài.
- Dưới lớp làm nháp
- GV: Nhận xét
C.Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1’)
2- Thực hành.
Bài 1:Tính (6’)
+ Các phép tính thuộc dạng nào?
- Nêu y/c
- Nhân số có 2 CS với số có 1 CS (có
nhớ)
- Thêm phần nhớ vào tích của lần nhân
tiếp theo
- Lớp làm bài – 1 số em làm bảng
nhóm.
- Đọc bài làm – nhận xét.
+ Khi tính con cần lưu ý gì?
Bài 2:Đặt 49
tính rồitính27
(6’)
+ Bài có mấy
2 yêu cầu? 4
- GV nhận98
xét, đánh 108
giá.
52 4
57 - Nêu y/c.
6 - 2 y/c......
342 - HS làm bài vào vở ôly.
- đọc bài làm- nhận xét.
27
lưu
+ Khithực
có nhớ cần
38 hiện nhân
84ý - thêm phần nhớ vào tích của lần nhân
gì?
2
6
3 tiếp theo
Bài 3: (6’)
76
162
252 - HS đọc bài tốn.
+ Bài tốn cho biết gì?
1 ngày: 24 giờ
+ Bài tốn hỏi gì?
6 ngày: … giờ?
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
+ Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ ta - lấy số giờ trong một ngày nhân với
làm thế nào?
số ngày.
- Yêu cầu HS làm bài vở ơly.
Bài giải:
- Gọi 1HS lên bảng
6 ngày có số giờ là:
24 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ.
+ Dựa vào đâu để tìm kết quả bài tốn? - dựa vào cách nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
Bài 4: (6’)
- Bài yêu cầu gì?
- Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
- Yêu cầu HS thực hành trên mặt đồng
a) 3 giờ 10 phút
hồ.
b) 8 giờ 20 phút
- Gọi từng HS thực hành trước lớp
c) 6 giờ 45 phút
- GV nhận xét, đánh giá.
d) 11 giờ 35 phút
+ Khi đồng hồ chỉ 3 giờ 10 phút thì vị - kim giờ chỉ vào vạch ghi số 3, kim
trí của kim giờ và kim phút như thế phút chỉ vào vạch ghi số 2.
nào?
Bài 5: (6’)
- Cho HS chơi trị chơi : Tìm bạn.
- Mỗi bạn cầm 1 phép tính và tìm
- chơi trị chơi.
nhanh xem ai có phép tính cùng kết
quả của mình thì kết bạn. Ai tìm bạn
nhanh là thắng cuộc.
- nhận xét.
3. Củng cố – dặn dị: (2')
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
- Một ngày có 24 giờ
- Chuẩn bị bài: Tiết 23
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==================================
Chiều
Luyện toán
LUYỆN TẬP VỀ BẢNG CHIA 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức bảng chia 6. Áp dụng bảng chia 6 để giải các bài
tập có liên quan.
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
2. Kĩ năng: - Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải tốn có lời văn. Vận dụng
làm các bài tập trong VLT. Rèn kĩ năng tính tốn, cách viết số và trình bày sạch sẽ.
3. Thái độ: - Giáo dục HS tự giác thực hành, vận dụng vào thực tế.
II . CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ.
2. HS: Vở luyện Toán 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 3A – 33 HS; Vắng: .....…
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng lòng chia 6.
- HS đọc thuộc bảng lòng chia 6.
- GV nhận xét.
2. Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu yêu cầu,
nội dung tiết học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
Hướng dẫn HS làm bài tập trong
VLT trang 24
Bài 1: ( 7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi
1HS làm bảng phụ.
- Nhận xét, chốt kết quả.
1. Tính
- HS đọc bài, xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào VTH, đọc bài, nhận
xét bài bạn.
- Đối chiếu bài.
Kết quả:
48 : 6 = 8
24 : 6 = 4
36 : 6 = 6
54 : 6 = 9
12 : 6 = 2
30 : 6 = 5
42 : 6 = 7
18 : 6 = 3
- Dựa vào bảng nhân và bảng chia 6.
- HS nối tiếp đọc bài.
- Con dựa vào kiến thức nào làm bài 1?
- Gọi HS đọc lại bảng nhân 6.
-> Chốt: Bài 1 củng cố lại bảng chia 6.
Bài 2: ( 8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
2. Tính
+ Bài 2 yêu cầu gì?
- HS đọc bài, xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi
2HS lên bảng làm bài.
- HS làm bài vào VLT , đọc bài, nhận
- Nhận xét, chốt kết quả.
xét bài bạn.
- Đối chiếu bài.
Kết quả:
6 3 = 18
6 5 = 30 6 4 = 24
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
18 : 6 = 3
30 : 6 = 5
24 : 6 = 4
- Con có nhận xét gì về 3 phép tính ở cột 18 : 3 = 6
30 : 5 = 6
24 : 4 = 6
1?
- Lấy tích chia cho thừa số này thì được
- Vậy các phép tính chia trong bài 2 có thừa số kia.
đặc điểm gì?
- Đều là các phép tính trong bảng chia
- Gọi HS đọc lại bảng chia 6.
6.
-> Chốt: Bài 2 củng cố lại bảng chia 6. - HS nối tiếp đọc bài.
Bài 4: (Trang 25 - 7’)
- Gọi HS đọc bài tốn.
+ Bài tốn cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài tốn:
1 hộp : 6 cái cốc
42 cái cốc : … hộp ?
- Con hiểu “mỗi hộp” là mấy hộp ?
- Muốn biết xếp được bao nhiêu cái cốc
ta làm thế nào?
- Cho HS áp dụng làm bài, gọi 1HS lên
bảng giải bài.
- Nhận xét, chốt kết quả.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết 42 cái cốc xếp đều
vào các hộp, mỗi hộp 6 cái cốc.
Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu cái
cốc.
- Mỗi hộp là 1 hộp
- Ta lấy số cái cốc chia đều cho số hộp.
- HS làm bài vào vở , đọc bài, nhận xét
bài bạn.
- Đối chiếu bài giải.
Bài giải:
Xếp được số cái cốc là:
- Nêu câu lời giải khác của bài toán.
42 : 6 = 7 (cái cốc)
- Nêu các bước giải bài tốn có lời văn.
Đáp số: 7 cái cốc
=> Chốt: Bài 4 củng cố các bước giải .
bài toán có lời văn liên quan đến bảng
chia 6.
- HS nêu.
Bài 5: (Tr 25 - 7’)
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài tốn cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài tốn
Em có : 30 kg
Ăn hết 1/6 ….kg ?
- Muốn biết nhà em đã ăn hết bao nhiêu - Ta phải tìm 1 của 30 kg gạo.
6
kg gạo ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, gọi 1HS lên bảng
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận
giải bài.
xét bài bạn.
- Nhận xét, chốt kết quả.
- Đối chiếu bài giải.
Bài giải
Nhà em đã ăn hết số kg gạo là:
Chu Thị Thanh
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
Lớp 3A
Năm học 2017- 2018
30 : 6 =5 (kg)
Đáp số: 5 kg gạo
1
- Để tìm 6 của 30 kg con đã làm thế Con lấy 30 chia 6 bằng 5.
nào?
- Bài tốn con vừa giải có liên quan đến - Kiến thức tìm 1 trong các phần bằng
kiến thức gì?
nhau của 1 số.
=> Chốt: Bài 5 củng cố các bước giải
bài tốn có lời văn liên quan đến tìm 1
trong các phần bằng nhau của 1 số.
3. Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Gọi HS đọc lại bảng chia 6.
- GV hệ thống lại kiến thức bài học.
- Nhận xét tiết học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiếng Việt ( Tập đọc)
CHUYỆN CỦA ẾCH CỐM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các từ: Êch Cốm, nhảy nhót, châu chấu, nóng lịng, ngả đường,.. Ngắt
nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ.
2. Kĩ năng:
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật (cô giáo, Ếch Cốm, .. ).
- HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ .
- HS:Sách luyện tập tiếng việt lớp 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
- Sĩ số: 33; vắng:........
Hoạt động của giáo viên
2. Bài cũ : (5’) Ông ngoại
3. Bài mới: (1’) Giới thiệu bàiGhi đề.
3.1 Hoạt động 1: Luyện đọc (17’)
- GV đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu HS đọc bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.
+ Trong bài có mấy nhân vật? Kể
Chu Thị Thanh
Hoạt động của học sinh
- HS theo dõi .
- 1 HS khá đọc bài – đọc chú giải .
- HS đọc thầm và tìm hiểu.
- Có hai nhân vật( Ếch Cốm, cơ giáo
1
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo