Tuần 21
09/01/2017
Tiết 42
Ngày soạn:
Ngày dạy: 12/01/2017
BÀI 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau ở phía đơng và phía tây kinh tuyến 100 0 T.
- Hiểu rõ các luồng di dân.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của q trình đơ thị hóa.
2. Kĩ năng:
Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư, số liệu thống kê.
3. Thái độ:
Giúp học sinh hiểu biết hơn về thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, ...
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video, clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
7A1……................................., 7A2……..........................., 7A3……..........................
7A4……................................., 7A5……..........................., 7A6……..........................
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
Câu hỏi 2: Trình bày sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mĩ?
3. Tiến trình bài học:
Khởi động: Ở bài trước các em đã tìm hiểu thiên nhiên Bắc Mĩ rồi. Vậy những điều
kiện tự nhiên ấy có ảnh hưởng gì đến sự phân bố dân cư, đến quá trình đơ thị hóa ở Bắc
Mĩ. Qua bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản một số đặc điểm của dân cư Bắc
Mĩ (cá nhân).
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài
lên lớp”; cá nhân.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải
quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác.
* Bước 1:
- GV cung cấp số liệu năm 2009, giải thích gia
tăng cơ giới.
Nội dung
1. Sự phân bố dân cư.
- Dân số 528 triệu người (2009).
- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia
tăng cơ giới.
- Mật độ TB khoảng 21 người/km2.
* Bước 2:
Quan sát H37.1 cho biết dân cư Bắc Mĩ phân bố
như thế nào?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả
lời)
- Hãy chứng minh sự phân bố khơng đều đó?
- Quan sát H37.1 nếu lấy KT 1000 T làm giới
hạn thì có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa
phía Tây và phía Đơng?
- Tại sao ở phía Tây dân cư thưa thớt?
- Tại sao dân cư tập trung đơng đúc ở phía Đơng
và Nam?
(Phía Đông: Là khu vực nằm quanh vùng hồ lớn
và duyên hải Đơng Bắc có nhiều đktn thuận lợi,
nhiều thành phố lớn, khu CN, đầu mối giao
thông quan trọng, cảng lớn, người châu Âu sang
khai thác lãnh thổ sớm).
* Bước 3:
- Hiện nay dân cư BM đang có sự chuyển biến
ntn?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả
lời)
- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tầm quan trọng của
q trình đơ thị hóa (cặp).
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài
lên lớp”; cá nhân; nhóm.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải
quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác.
* Bước 1:
- Tại sao vào sâu nội địa mạng lưới đô thị thưa
thớt? (Ả/h của biển không vào sâu được -> Thời
tiết khắc nghiệt).
* Bước 2:
- Quan sát H37.2 em nhận xét q trình đơ thị
hóa ở đây như thế nào? Phát triển hay khơng? Vì
sao?
- HS trả lời. GV bổ sung: (Ngồi Sicagơ ra thì
Mêhicơ cũng là một trong những trung tâm kinh
tế phát triển nên tốc độ đô thị hóa cao.
- Những năm gần đây đơ thị hóa Bắc Mĩ có đặc
điểm gì nổi bật?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả
lời)
- Để giảm bớt tình trạng dân cư tập trung đông ở
- Phân bố không đều:
+ Tập trung ít nhất ở miền Bắc.
+ Tập trung đơng miền Nam.
+ Tập trung thưa thớt phía Tây.
+ Tập trung đơng đúc phía Đơng.
* Ngun nhân:
- Do điều kiện tự nhiên.
- Do lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hiện nay có sự chuyển dịch dân cư
từ phía Đơng sang phía Tây và phía
Nam.
2. Đặc điểm đơ thị.
- Bắc Mĩ có tỉ lệ dân đơ thị cao (76%
dân số).
một khu vực thì phải làm gì?
- Liên hệ thực tế Việt Nam.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết:
- GV hệ thống lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 sgk.
2. Hướng dẫn học tập:
GV yêu cầu học sinh về nhà học bài và xem trước bài 38.
V. PHỤ LỤC:
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................