HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
-------o0o-------
TỔ CHỨC ẢNH
TRÊN CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
(Biên soạn Giáo trình mơn học)
Chủ nhiệm đề tài
PGS,TS. HÀ HUY PHƢỢNG
Thƣ ký đề tài
THS. PHẠM THỊ MAI LIÊN
Đơn vị chủ trì
KHOA BÁO CHÍ
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔ CHỨC ẢNH TRÊN CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN ................................................................14
1.1. Các khái niệm ...........................................................................................14
1.2. Nhận diện các sản phẩm truyền thơng .....................................................21
1.3. Đặc điểm và vai trị của tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông .......30
1.4. Các nguyên tắc và phƣơng pháp cơ bản tổ chức ảnh trên các sản phẩm
truyền thông .....................................................................................................32
1.5. Câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành.........................................................37
Chƣơng 2: TỔ CHỨC ẢNH TRÊN SẢN PHẨM SÁCH .....................................38
2.1. Khái niệm sách và sản phẩm sách ...........................................................38
2.2. Nhận diện các sản phẩm sách ..................................................................39
2.3. Đặc điểm và vai trò của tổ chức ảnh trên các sản phẩm sách .................49
2.4. Nguyên tắc và phƣơng pháp tổ chức ảnh trên sản phẩm sách ................66
2.5. Câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành.........................................................81
Chƣơng 3: TỔ CHỨC ẢNH TRÊN CÁC SẢN PHẨM BÁO CHÍ .....................83
3.1. Khái niệm báo chí và sản phẩm báo chí ..................................................83
3.2. Nhận diện các sản phẩm báo chí ..............................................................86
3.3. Đặc điểm và vai trò của tổ chức ảnh trên các sản phẩm báo chí ............94
3.4. Nguyên tắc và phƣơng pháp tổ chức ảnh trên các sản phẩm báo chí .....98
3.5. Câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành.......................................................100
Chƣơng 4: TỔ CHỨC ẢNH TRÊN CÁC SẢN PHẨM QUẢNG CÁO ...........101
4.1. Khái niệm quảng cáo và sản phẩm quảng cáo .......................................101
4.2. Nhận diện các sản phẩm quảng cáo .......................................................104
4.3. Đặc điểm và vai trò của tổ chức ảnh trên các sản phẩm quảng cáo ..............107
4.4. Nguyên tắc và phƣơng pháp tổ chức ảnh trên các sản phẩm quảng cáo ........111
4.5. Câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành.......................................................113
Chƣơng 5: TỔ CHỨC ẢNH TRÊN CÁC SẢN PHẨM QUAN HỆ CÔNG CHÚNG......114
5.1. Khái niệm quan hệ công chúng và sản phẩm quan hệ công chúng.............114
5.2. Nhận diện các sản phẩm quan hệ công chúng .......................................116
5.3. Đặc điểm và vai trò của tổ chức ảnh trên các sản phẩm quan hệ công
chúng..............................................................................................................130
5.4. Nguyên tắc và phƣơng pháp tổ chức ảnh trên sản phẩm quan hệ công
chúng..............................................................................................................148
5.5. Câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành.......................................................165
KẾT LUẬN ..............................................................................................................166
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................167
MỞ ĐẦU
“Tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông” là đề tài khoa học
cấp cơ sở biên soạn giáo trình mơn học cùng tên trong chƣơng trình đào tạo
đại học chuyên ngành Ảnh báo chí tại Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và
Tun truyền. Đề tài do nhóm giảng viên Chuyên ngành Ảnh báo chí thực
hiện, bao gồm: Chủ nhiệm đề tài: PGS,TS. Hà Huy Phƣợng. Thƣ ký đề tài:
ThS. Phạm Thị Mai Liên. Kinh phí triển khai theo quy chế chi tiêu nội bộ Học
viện Báo chí và Tuyên truyền.Thời gian thực hiện: 2016 - 2017.
Nội dung các chuyên đề bao gồm 5 chuyên đề:
1. Tổ chức ảnh trên các san phẩm truyền thông - một số vấn đề lý luận
cơ bản
2. Tổ chức ảnh trên các sản phẩm sách
3. Tổ chức ảnh trên các sản phẩm báo chí
4. Tổ chức ảnh trên các sản phẩm quảng cáo
5. Tổ chức ảnh trên các sản phẩm quan hệ cơng chúng
Hiện nay, chƣa có giáo trình, tài liệu nào biên soạn, công bố ban hành
về nội dung liên quan. Nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài này với mục đích tại
ra một sản phẩm phục vụ dạy và học cho sinh viên chuyên ngành ảnh báo chí.
Việc nghiên cứu nhằm hệ thống hóa từ lý luận đến thực tiễn, nhất là các
hƣớng dẫn về kỹ năng sáng tạo tác phẩm ảnh cho từng loại hình truyền thơng;
đồng thời tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông đảm bảo đạt các quy
chuẩn, thể hiện tính chuyên nghiệp, chuyên sâu đối với các hoạt động truyền
thơng liên quan đến hình ảnh, trong đó có lĩnh vực nhiếp ảnh.
Nhóm nghiên cứu đã đƣa ra đƣợc những kế quả cụ thể nhƣ: tổ chức ảnh
trên các sản phẩm truyền thông sách, báo chí, quảng cáo, quan hệ cơng chúng.
Những kết quả này là tài liệu tham khảo về lý luận và thực tiễn đối hoạt động
truyền thông tại các cơ quan đơn vị.
Cơng trình đƣợc hồn thiện sẽ góp phần phục vụ hiệu quả hoạt động
đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
1
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên học phần: Tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thơng
1. THƠNG TIN CHUNG VỀ GIẢNG VIÊN
1.1. Giảng viên 1:
- Họ và tên: Phạm Thị Mai Liên
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên; Thạc sĩ Báo chí truyền
thơng
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và
Tuyên truyền.
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3756966/511
- Email:
1.2. Giảng viên 2:
- Họ và tên: Hà Huy Phƣợng
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó Trƣởng khoa, Phó giáo sƣ, Tiến sĩ
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và
Tuyên truyền.
- Địa chỉ liên hệ: Văn phịng Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 0913344645
- Email:
1.3. Giảng viên 3:
- Họ và tên: Dƣơng Quốc Bình
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên; Thạc sĩ Báo chí truyền
thơng
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và
Tuyên truyền.
2
- Địa chỉ liên hệ: Văn phịng Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3756966/511
- Email:
1.4. Giảng viên 4:
- Họ và tên: Vũ Huyền Nga
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
- Các hƣớng nghiên cứu chính:
+ Lý luận và thực tiễn ảnh báo chí
+ Ảnh tin
+ Phóng sự ảnh
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và
Tuyên truyền.
- Địa chỉ liên hệ: Văn phịng Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên
truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.37546966/511
- E-mail:
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Tên học phần: Tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thơng
- Mã học phần: BC03828
- Số tín chỉ: 3.0
- Môn học: Bắt buộc
- Các môn học tiên quyết: Lý thuyết truyền thơng, Cơ sở lý luận báo
chí, Kỹ thuật nhiếp ảnh, Tạo hình nhiếp ảnh.
- Điều kiện khác: Lớp học có hệ thống máy chiếu, tăng âm, thƣ viện đủ
giáo trình cho sinh viên đọc.
- Phân bổ giờ tín chỉ: 03
+ Giờ lý thuyết: 01 (15 tiết)
+ Giờ thực hành: 02 (60 tiết)
3
- Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Khoa Báo chí, Học viện Báo chí
và Tun truyền
3. MỤC TIÊU MƠN HỌC
3.1. Mục tiêu chung
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lĩnh vực truyền thơng
hình ảnh, sử dụng hình ảnh trong truyền thơng, giúp sinh viên hiểu đƣợc vai
trị của hình ảnh trong sản phẩm truyền thơng, nhắm đƣợc một số tiêu chí sử
dụng ảnh và nguyên tắc tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông. Sau khi
học xong học phần này, sinh viên có khả năng phân biệt các nhóm sản phẩm
truyền thơng cụ thể, đồng thời có cái nhìn tổng quan về quy trình tổ chức ảnh
trên các sản phẩm truyền thông. Học phần cũng đòi hỏi sinh viên phải thực
hành các kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, thiết lập và điều hành nhóm sản xuất,
thực hành kỹ năng thiết và trình bày, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất sản
phẩm truyền thông với “nguyên liệu” cốt lõi là các tác phẩm ảnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu về kiến thức người học cần đạt được:
+ Nhớ đƣợc hệ thống khái niệm công cụ về tổ chức ảnh trên các sản
phẩm truyền thông nhƣ: khái niệm sản phẩm truyền thông; truyền thông hình
ảnh; truyền thơng thị giác; tổ chức ảnh trên sản phẩm truyền thơng... Nhớ
đƣợc vai trị, đặc điểm và phân loại các sản phẩm truyền thơng; vai trị của
hình ảnh trong sản phẩm truyền thơng và một số tiêu chí sử dụng ảnh trên các
sản phẩm truyền thông.
+ Hiểu đƣợc mục đích, đối tƣợng và nội dung của hoạt động tổ chức
ảnh trên các sản phẩm truyền thông. Hiểu đƣợc các nguyên tắc tổ chức ảnh
trên các sản phẩm truyền thơng xuất bản trên ấn phẩm in ấn, phát sóng trên
đài truyền hình và phát hành trên mơi trƣờng internet. Trên cơ sở đó, sinh
viên biết phân tích và đánh giá quy trình tổ chức ảnh trên 1 sản phẩm truyền
thơng cụ thể, có khả năng áp dụng sáng tạo và linh hoạt các kiến thức đƣợc
4
học vào hoạt động tổ chức nội dung và thiết kế, trình bảy ảnh trên các sản
phẩm truyền thơng.
- Mục tiêu về kỹ năng người học cần đạt được:
+ Đƣợc chỉ dẫn và thực hành kỹ năng phân tích quy trình tổ chức ảnh
trên các sản phẩm truyền thơng xuất bản trên ấn phẩm in ấn, phát sóng trên
đài truyền hình và phát hành trên mơi trƣờng internet.
+ Đƣợc chỉ dẫn và thực hành các khâu trong quy trình tổ chức ảnh trên
các sản phẩm truyền thông xuất bản trên ấn phẩm in ấn, phát sóng trên đài
truyền hình và phát hành trên môi trƣờng internet.
+ Đƣợc chỉ dẫn, giới thiệu các kỹ năng tổ chức nội dung và thiết kế,
trình bày ảnh trên các sản phẩm truyền thơng đặc thù. Đƣợc giới thiệu và
hƣớng dẫn sử dụng một số phần mềm thiết kế cơ bản để thiết kế và trình bày
ảnh trên 1 sản phẩm truyền thơng cụ thể.
+ Đƣợc chỉ dẫn và thực hành kỹ năng tổ chức sản xuất một sản phẩm
truyền thông bằng ảnh xuất bản xuất bản ấn phẩm in ấn, phát sóng trên đài
truyền hình và phát hành ở mơi trƣờng internet.
+ Các kỹ năng mềm:
Khả năng nắm bắt và tổng hợp thông tin: Trang bị cho sinh viên khả
năng xây dựng và lập kế hoạch truyền thơng trên nền tảng tồn bộ thơng cơ
bản về một lĩnh vực cụ thể nào đó mà sinh viên đã tiến hành tìm hiểu và tổng
hợp thơng tin.
Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng tƣ duy phân tích độc
lập và hệ thống, tự tin khi tiếp cận tri thức mới và khả năng giải quyết các vấn
đề đặt ra trong lĩnh vực tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông. Trang bị
cho sinh viên kỹ năng tƣ duy chiến lƣợc và tƣ duy sáng tạo trong quá trình
thực hiện sản xuất một sản phẩm truyền thông cụ thể, gắn với đối tƣợng và
mục tiêu cụ thể.
Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên kỹ năng trình bày, báo cáo, giao tiếp
một cách phù hợp với từng nhóm đối tƣợng, trong những hồn cảnh cụ thể để
5
đạt đƣợc những mục đích đã đề ra. Rèn kỹ năng trình bày các luận điểm khoa
học trƣớc tập thể.
Làm việc nhóm: Trang bị cho sinh viên kỹ năng làm việc theo nhóm
bao gồm khả năng thích nghi và hịa nhập nhanh vào nhóm, phân cơng cơng
việc, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên, hỗ trợ các thành viên khác, trao
đổi giữa các thành viên. Đồng thời, trang bị cho sinh viên tƣ duy quản lý, tổ
chức huy động nguồn lực từ chính các thành viên trong nhóm để phát huy
đƣợc hiệu quả làm việc nhóm.
- Mục tiêu về thái độ người học cần đạt được:
+ Có ý thực học tập và nghiên cứu mơn học.
+ Có tinh thần sôi nổi, không ngừng tƣ duy và sáng tạo trong quá trình
thực hành tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông với “nguyên liệu” cốt lõi là
các tác phẩm ảnh.
+ Có trách nhiệm và khả năng tham gia vào hoạt động tổ chức ảnh trên
các sản phẩm truyền thông trong một ekip làm việc cụ thể.
4. CHUẨN ĐẦU RA
CĐR 1. Nắm đƣợc, phân tích đƣợc khái niệm, đặc điểm, vai trị và
phân loại các sản phẩm truyền thơng, trên các bình diện khác nhau:
Khái niệm của Sản phẩm; Sản phẩm truyền thơng
Vai trị và đặc điểm của sản phẩm truyền thơng
Phân loại sản phẩm truyền thơng
CĐR 2. Phân tích, đánh giá một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức
ảnh trên các sản phẩm truyền thông. Cụ thể:
Một số nguyên tắc tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền
Phƣơng pháp tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thơng
Quy trình tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông
thông
CĐR 3. Tổ chức ảnh theo phân loại sản phẩm truyền thông
+ Tổ chức ảnh trên các sản phẩm sách
6
+ Tổ chức ảnh trên các sản phẩm báo chí
+ Tổ chức ảnh trên các sản phẩm quảng cáo
+ Tổ chức ảnh trên các sản phẩm nghệ thuật
+ Tổ chức ảnh trên các sản phẩm quan hệ công chúng và nhận diện
thƣơng hiệu
CĐR 4. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, làm việc độc lập
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
- Kỹ năng tƣ duy hệ thống
- Kỹ năng thuyết trình
CĐR 5. Thái độ, phẩm chất đạo đức
- Nghiêm túc trong học tập và lao động thực hành nghề
- Sẵn sàng đƣơng đầu với khó khăn; kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say
mê sáng tạo.
- Trung thực, chính trực; cảm thơng, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè;
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập;
- Truyền bá tri thức mơn học
5. TĨM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Môn học gồm 2 phần: Lý thuyết và thực hành
- Phần lý thuyết: đƣợc chia làm 03 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan về sản phẩm truyền thông
Chƣơng 2: Tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông – một số vấn
đề lý luận
Chƣơng 3: Tổ chức ảnh theo phân loại sản phẩm truyền thông
- Phần thực hành: Yêu cầu sinh viên xem, phân tích yếu tố hình ảnh
trên các sản phẩm truyền thông; thực hành tổ chức ảnh trên một số sản phẩm
truyền thông cụ thể. Tổ chức các đợt thực tế nghề nghiệp tại một cơ sở báo
in, báo điện tử hoặc đài truyền hình để sinh viên vận dụng các kiến thức đƣợc
học trong thực hành tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông cụ thể.
7
6. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
STT Nội dung
1
1. TỔNG QUAN VỀ
SẢN PHẨM TRUYỀN
THƠNG
1.1. Các khái niệm cơ
bản
1.2 Vai trị và đặc điểm
Hình
thức,
phƣơng
pháp
giảng
dạy
Giảng lý
thuyết,
thảo luận
nhóm,
nghiên
cứu
trƣờng
hợp
Phân bổ
thời gian
Giảng lý
thuyết,
thảo luận
nhóm,
nghiên
cứu
trƣờng
hợp; SV
lên
thuyết
trình
LT
TH
5
10
5
10
của sản phẩm truyền
thông
1.3 Phân loại sản phẩm
truyền thông
2
2. TỔ CHỨC ẢNH
TRÊN CÁC SẢN PHẨM
TRUYỀN THÔNG –
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN CƠ BẢN
2.1. Một số nguyên tắc tổ
chức ảnh trên các sản
phẩm truyền thông
2.2. Phƣơng pháp tổ chức
ảnh trên các sản phẩm
truyền thơng
2.3. Quy trình tổ chức
8
u cầu
đối với
sinh viên
Nghiên
cứu giáo
trình trƣớc
khi đến
lớp, Tìm
hiểu về
các sản
phẩm
truyền
thơng, vai
trị và đặc
điểm
truyền
thơng, tìm
hiểu sự
khác biệt
giữa các
loại sản
phẩm
truyền
thông hiện
nay, tham
gia thảo
luận
Trả lời các
câu hỏi
GV nêu ra
và thảo
luận về
câu trả lời
của các
SV khác
trong diễn
đàn của
học phần.
CĐR
Giảng lý
thuyết,
thảo luận
nhóm,
nghiên
cứu
trƣờng
hợp
Giảng lý
thuyết,
thảo luận
nhóm,
nghiên
cứu
trƣờng
hợp; SV
lên thuyết
trình
ảnh trên các sản phẩm
truyền thông
3
3. TỔ CHỨC ẢNH
THEO PHÂN LOẠI
SẢN PHẨM TRUYỀN
THÔNG
3.1. Tổ chức ảnh trên
các sản phẩm sách
3.1.1. Khái niệm sách
3.1.2. Sơ lược lịch sử
Nghiên
cứu
trƣờng
hợp
Thảo
luận
chuyên
đề
Bài tập
thực
hành
xuất bản sách
3.1.3. Phân loại sách
3.1.4. Tiêu chí sử dụng
ảnh trên các sản phẩm
sách
3.2. Tổ chức ảnh trên
các sản phẩm báo chí
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Sơ lược lịch sử
hình thành và phát triển
các loại hình báo chí
3.2.3. Phân loại sản
phẩm báo chí
3.2.4. Tiêu chí sử dụng
ảnh trên các loại hình
báo chí
3.3. Tổ chức ảnh trên
các sản phẩm quảng
cáo
3.3.1. Khái niệm sản
9
5
10
Nghiên
cứu giáo
trình trƣớc
khi đến
lớp, Trả
lời các câu
hỏi GV
nêu ra và
thảo luận
về câu trả
lời của các
SV khác
trong diễn
đàn của
học phần;
Thực hiện
bài tập
đánh giá
định kỳ
Nghiên
cứu
trƣờng
hợp
Thảo luận
chuyên đề
Bài tập
thực hành
phẩm quảng cáo
3.3.2. Sơ lược lịch sử
hình thành và phát triển
sản phẩm quảng cáo
3.3.3. Phân loại sản
phẩm quảng cáo
3.3.4. Tiêu chí sử dụng
ảnh trên các sản phẩm
quảng cáo
3.4. Tổ chức ảnh trên
các sản phẩm nghệ
thuật
3.4.1. Khái niệm sản
phẩm nghệ thuật
3.4.2. Sơ lược lịch sử
hình thành và phát triển
các loại hình nghệ thuật,
sân khấu
3.4.3. Phân loại các sản
phẩm nghệ thuật, sân
khấu
3.4.4. Tiêu chí sử dụng
ảnh trên các sản phẩm
nghệ thuật
3.5. Tổ chức ảnh trên
các sản phẩm quan hệ
công chúng và nhận
diện thƣơng hiệu
10
3.5.1. Khái niệm
3.5.2. Sơ lược lịch sử
hình thành và phát triển
các sản phẩm quan hệ
công chúng
3.5.3. Phân loại các sản
phẩm quan hệ cơng
chúng
3.5.4. Tiêu chí sử dụng
ảnh trên các sản phẩm
quan hệ công chúng
7. HỌC LIỆU
7.1. Học liệu bắt buộc
1. Hà Huy Phƣợng (2006); Tổ chức nội dung và thiết kế trình bày báo
in; Nxb Lý luận chính trị; Hà Nội.
2. Đỗ Phan Ái (2010), Kỹ thuật và tạo hình nhiếp ảnh, Nxb Văn hóa Thơng tin, Hà Nội.
3. Nguyễn Văn Dững (Chủ biên) (2006), Truyền thông lý thuyết và kỹ
năng cơ bản, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
4.
Ellen
Lupton
(2011),
Graphic
Design
Thinking:
Beyond
Brainstorming, Princeton Architectural Press, New York.
7.2. Học liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Dững (Chủ biên): Cơ sở lý luận báo chí, Nxb.Lao động,
H.2012.
2. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thơng hiện đại (Từ hàn
lâm đến đời thường), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
3. Đỗ Thị Thu Hằng: Giáo trình Tâm lý học báo chí, Nxb.Đại học quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2015.
11
4. Mats Wikman và Phạm Thị Thúy Hằng (2010), Những trang báo
đẹp - Cẩm nang dành cho các nhà thiết kế, Tài liệu của dự án “Đào tạo nâng
cao báo chí Việt Nam” giữa Việt Nam và Thụy Điển, Hà Nội.
5. Nguyễn Thế Hùng: Công nghệ đa phương tiện, Nxb.Thống kê,
H.2001.
6. The Missouri Group (2007), Nhà báo hiện đại, Nxb Trẻ, thành phố
Hồ Chí Minh
7. Phạm Thị Mai Liên; Tồ chức ảnh báo chí trên nhật báo ở Việt Nam
hiện nay, Luận văn thạc sĩ báo chí học tại Học viện Báo chí và Tun truyền,
2015.
8. PHƢƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Loại hình
Hình thức
Trọng số
điểm
Đánh giá ý thức
Bài kiểm tra ngắn, bài tập, thảo luận
0,1
trên lớp
Đánh giá định kỳ
Tiểu luận, bài tập, bài kiểm tra
0,3
Thi hết học phần
Viết, vấn đáp, tiểu luận, bài tập lớn
0,6
9. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP, ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
9.1. Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Sản phẩm truyền thông là gì? Chỉ ra vai trị và phân tích đặc điểm,
phân loại sản phẩm truyền thơng ở Việt Nam hiện nay?
Câu 2: Trình bày khái niệm và nội dung của lý thuyết truyền thơng hình
ảnh, truyền thơng thị giác? Phân tích vai trị của yếu tố hình ảnh trong các sản
phẩm truyền thơng?
Câu 3: Để có một sản phẩm truyền thơng với yếu tố cốt lõi là hình ảnh đạt
hiệu quả truyền thơng cao thì cần đảm bảo các tiêu chí sử dụng ảnh nhƣ thể
nào?
Câu 4: Hoạt động tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông cần đáp
12
ứng những nguyên tắc cụ thể nào? So sánh các nguyên tắc tổ chức ảnh trên
các nhóm sản phẩm truyền thơng cụ thể?
Câu 5: Nêu và phân tích quy trình tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền
thông?
Câu 6: Làm rõ những kỹ năng nhà truyền thơng cần có khi tiến hành tổ
chức ảnh, thiết kế và trình bày ảnh trên các sản phẩm truyền thơng? Lấy ví dụ
minh họa.
Câu 7: Nêu và phân tích các yếu tố nội dung, hình thức cấu thành 1 sản
phẩm truyền thơng bằng ảnh xuất bản trên các sản phẩm in ấn?
9.2. Đề tài tiểu luận/bài tập lớn
- Tổ chức ảnh trang nhất nhật báo
- Tổ chức ảnh trang nhất tuần báo
- Tổ chức ảnh trang nhất Tạp chí du lịch
- Tổ chức ảnh trang nhất Tạp chí kinh tế
- Tổ chức sản xuất 1 sản phẩm quảng cáo, lên kịch bản ảnh cho 1 thông
điệp quảng cáo
9.3. Bài tập đánh giá định kỳ:
- Tổ chức sản xuất, lên kịch bản chi tiết cho một số sản phẩm truyền
thông nhƣ: vỏ đĩa nhạc, vỏ đĩa phim mới, làm catalog…
GIÁM ĐỐC
TRƢỞNG KHOA/
GIẢNG VIÊN
TRƢỞNG BỘ MÔN
Ths. Phạm Thị Mai Liên
13
Chƣơng 1
TỔ CHỨC ẢNH TRÊN CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm truyền thông và sản phẩm truyền thông
1.1.1.1. Truyền thông
Truyền thông là hiện tƣợng xã hội phổ biến, ra đời, phát triển cùng với sự
phát triển của xã hội loài ngƣời, tác động và liên quan đến mọi cá thể xã hội.
Truyền thông là một khái niệm đa nghĩa. tức là có rất nhiều quan niệm và định
nghĩa khác nhau, tuỳ theo góc nhìn đối với truyền thơng. Có thể dẫn ra hàng trăm
định nghĩa, quan niệm khác nhau về truyền thơng. Mỗi định nghĩa, quan niệm
lại có những khía cạnh hợp lý riêng. Tuy nhiên, các định nghĩa, quan niệm
khác nhau này vẫn có những điểm chung, với những nét tƣơng đồng rất cơ
bản; đồng thời lại có những hạn chế nhất định.
Truyền thơng có gốc từ tiếng Latinh là “communicare”, nghĩa là biến nó
thành thơng thƣờng (hay thực tế), chia sẻ, truyền tải thành cái chung. Truyền
thông thƣờng đƣợc mô tả nhƣ việc truyền ý nghĩ, thông tin, ý tƣởng, ý kiến hoặc
kiến thức từ một ngƣời/một nhóm ngƣời sang một ngƣời/hoặc một nhóm ngƣời
khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản hoặc các loại ký hiệu khác….
Về thực chất, đó chính là q trình trao đổi, tƣơng tác thơng tin, tƣ
tƣởng, tình cảm, kiến thức và kinh nghiệm với nhau về các vấn đề của đời
sống cá nhân/nhóm/xã hội, từ đó tăng vốn hiểu biết chung, hình thành hoặc
thay đổi nhận thức, thái độ, chuyển đổi hành vi cá nhân/nhóm/xã hội theo
hƣớng có lợi cho cộng đồng, cho sự phát triển bền vững. Mục đích cuối cùng
của truyền thông là thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi xã hội đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững của cộng đồng xã hội.
Từ các quan niệm trên đây và thực tiễn vận động của truyền thơng, có
thể đƣa ra một định nghĩa chung nhất về truyền thơng nhƣ sau: Truyền thơng
là q trình liên tục trao đổi thơng tin, tư tưởng, tình cảm…, chia sẻ kỹ năng
14
và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người với nhau để gia tăng hiểu biết lẫn
nhau và hiểu biết về môi trường xung quanh, nhằm thay đổi nhận thức, tiến
tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân,
của nhóm hoặc của cộng đồng xã hội nói chung, bảo đảm sự phát triển bền
vững.1
Truyền thông đại chúng đƣợc hiểu là một quá trình truyền đạt thơng tin
đến các nhóm cộng đồng đơng đảo trong xã hội thông qua các phƣơng tiện
truyền thông đại chúng.
Các phƣơng tiện truyền thông đại chúng hiện đại bao gồm: báo, tạp chí,
phát thanh, truyền hình, sách, phim và video, các phƣơng tiện truyền thông
mới.
Các phƣơng tiện truyền thông mới là khái niệm ra đời sau và đƣợc hiểu
bao gồm việc truyền đạt thông tin thông qua internet, bao gồm các loại hình
nhƣ: web, báo điện tử...
1.1.1.2. Khái niệm sản phẩm truyền thông
Sản phẩm truyền thông là kết quả của q trình sản xuất hàng hố, dịch
vụ của cơ quan báo chí, tổ chức, doanh nghiệp truyền thơng, hoặc của một
nhóm ngừoi hay một cá nhân cụ thể. Nó đƣợc coi là một hàng hố đặc biệt
nhằm đáp ứng nhu cầu của cơng chúng truyền thơng, từ đó thoả mãn nhu cầu
thị trƣờng và tạo giá trị gia tăng, thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển.
Nói đến khái niệm Sản phẩm truyền thơng là nói đến tính trọn vẹn, giá
trị và giá trị sử dụng của nó trong ngành cơng nghiệp truyền thơng. Sản phẩm
truyền thơng có thể đƣợc sản xuất vơi mục tiêu lợi nhuận và phi lợi nhuận,
nhƣng giá trị và giá trị sử dụng của nó ln hiện hữu.
Để có thành quả là sản phẩm truyền thông, nhà truyền thông và nhà
quản lý truyền thơng trong tổ chức phải tiến hành tìm hiểu cơng chúng/ khách
hàng và thị trƣờng truyền thông, xây dựng tầm nhìn và chiến lƣợc, Thiết kế
sản phẩm và dịch vụ, tổ chức sản xuất, tiếp thị sản phẩm và phát hành/ phát
1
Nguyễn Văn Dững (Chủ biên), Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông – lý thuyết và kỹ
năng cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật.
15
sóng, thực hiện khâu hậu mãi. Nhƣ vậy, có thể thấy rằng, sản phẩm truyền
thông là thành quả của cơ quan báo chí, tổ chức, doanh nghiệp truyền thơng
cơng bố rộng rãi với xã hội.
Sản phẩm truyền thông là kết quả trực tiếp của khâu Tổ chức sản xuất,
gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức lao động một cách khoa học, “là tổ chức sao
cho nó dựa trên các thành tựu khoa học và và kinh nghiệm tiên tiến, đƣợc áop
dụng một cách có hệ thống vào sản xuất; cho phép liên kết kỹ thuật và con ngƣời
một cách tốt nhất vào quá trình sản xuất thống nhất, đảm bảo sử dụng hiệu quả
các nguồn vật liệu lao động, đảm bảo sức khoẻ con ngƣời”. 2
Sản phẩm truyền thông đồng thời là là kết quả gián tiếp của nhiều hoạt
động khác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngành truyền thơng, bao gồm:
tìm hiểu cơng chúng/ khách hàng và thị trƣờng truyền thơng, xây dựng tầm
nhìn và chiến lƣợc, Thiết kế sản phẩm và dịch vụ. Sản phẩm truyền thơng chỉ
có thể đến và tạo ảnh hƣởng đến cơng chúng khi công tác tiếp thị, bán hàng
và hậu mãi hiệu quả.
1.1.2. Khái niệm ảnh và tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thơng
1.1.2.1. Khái niệm ảnh
Ảnh có thể đƣợc biểu diễn dƣới dạng một ma trận 2 chiều, mỗi phần tử
của ma trận tƣơng ứng với một điểm ảnh. Mỗi phần tử này đƣợc gọi là một
pixel (picture element).
Ảnh có thể đƣợc định nghĩa là một hàm 2 chiều f (x, y), trong đó x và y
là các tọa độ trong không gian (spatial) hoặc mặt phẳng (plane), và độ lớn
(amplitude) của hàm f đƣợc gọi là độ sáng (intensity) hay độ xám (gray level)
của ảnh tại điểm đó.
Ảnh số (Digital image) là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh. Ảnh số có các
dạng ảnh là ảnh màu và ảnh sáng.
2
Hồ Thị Sáng (2001), Giáo trình giảng dạy môn Tổ chức lao động khoa học, Học viện
Công nghệ Bƣu chính viễn thơng, Tp. HCM, tr.13
16
Ảnh màu (color image) là ảnh mà tại mỗi điểm là một cấu trúc gồm
nhiều kênh màu khác nhau (thƣờng là 3 kênh màu). Một số không gian màu
gồm:
- RGB (red green blue) thƣờng đƣợc sử dụng trong việc hiển thị trên
máy tính.
- RGBA (red green blue alpha) alpha là kênh màu trong suốt.
- CMYK (cyan magenta yellow black) thƣờng dùng trên máy in.
- HSV (hue saturation value): Không gian màu này cịn có tên khác là
HSI (intensity), HSL (lightness). Mơ hình này do AR Smith tạo ra vào năm
1978. Nó dựa trên các đặc tính màu trực quan nhƣ sắc (tint), bóng (shade) và
và tơng màu (tone); nói cách khác là họ màu, độ thuần khiết, và độ sáng. Hệ
tọa độ cho khơng gian màu này là hình trụ:
+ Giá trị màu thuần khiết (Hue) chạy từ 0 đến 360°.
+ Độ bão hòa màu (Saturation) là mức độ của thuần khiết của màu, có
thể hiểu là có bao nhiêu màu trắng đƣợc thêm vào màu thuần khiết này. Giá
trị của S nằm trong đoạn [0, 1], trong đó S = 1 là màu tinh khiết nhất, hồn
tồn khơng pha trắng. Nói cách khác, S càng lớn thì màu càng tinh khiết,
nguyên chất.
+ Độ sáng của màu (Value), có khi đƣợc gọi là Intensity, Lightness,
cũng có giá trị dao động trong đoạn [0, 1], trong đó V = 0 là hoàn toàn tối
(đen), V = 1 là hoàn toàn sáng. Nói cách khác, V càng lớn thì màu càng sáng.
17
Ảnh xám (grayscale) hay còn gọi là ảnh đơn sắc (monochromatic), là
ảnh mà tại mỗi điểm ảnh có một giá trị mức xám.
Tóm lại, ảnh là những gì chúng ta thấy đƣợc thơng qua thị giác rồi sau
đó chuyển về não giúp ta cảm nhận nhận hình ảnh đó một cách chân thực nhất
từ đó đƣa ra những phản xạ, cảm nhận về hình ảnh mà ta vừa thu nhận.
1.1.2.2. Khái niệm tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông
a) Khái niệm “tổ chức”
“Tổ chức” theo từ gốc Hy Lạp “Organon” nghĩa là “hài hịa”, từ tổ
chức nói lên một quan điểm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích
nghi với sự sống”. Theo Chester I. Barnard trong cuốn Organization Theory
(lý thuyết tổ chức) thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực
của hai hay nhiều ngƣời đƣợc kết hợp với nhau một cách có ý thức [50]. Theo
Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich trong cuốn Management
(sự quản lý, điều hành) năm 1984 thì cơng tác tổ chức là “việc nhóm gộp các
hoạt động cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho
một ngƣời quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó, và là việc tạo điều
kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp” [53].
Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học thì tổ chức
có các nghĩa sau đây [48]:
- Làm thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những
chức năng nhất định;
- Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có
đƣợc một hiệu quả lớn nhất;
- Làm công tác tổ chức cán bộ.
Từ khái niệm thông thƣờng này, ta thấy thuật ngữ “tổ chức” mang hai ý
nghĩa: thứ nhất, tổ chức chỉ trạng thái cấu trúc của một đối tƣợng; thứ hai, tổ
chức chỉ hoạt động chủ quan của ngƣời nhằm đạt mục tiêu nào đó. Ý nghĩa
thứ nhất phù hợp với trạng thái tĩnh của đối tƣợng; ý nghĩa thứ hai phù hợp
với trạng thái linh hoạt, những sự thay đổi diễn ra trong nó.
18
Nhƣ vậy, có rất nhiều quan điểm đã đƣợc đƣa ra về khái niệm “tổ
chức”. Để đƣa ra đƣợc khái niệm xác đáng nhất thì cần xem xét khái niệm “tổ
chức” ở các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau; ở các phƣơng diện và mục tiêu
hoạt động khác nhau. Ví dụ, tổ chức kinh tế khác với tổ chức văn hóa - xã hội;
tổ chức nhân sự khác với tổ chức sản xuất… Mỗi 1 ngành nghề đều cần hành
vi tổ chức, nhằm sắp xếp công việc, con ngƣời theo các bƣớc, các giai đoạn
cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu nào đó.
Khi xem xét, sử dụng trong nghiên cứu thuật ngữ “tổ chức” trong
ngành báo chí - truyền thơng, chúng tơi đề cập nó ở hai góc độ nhƣ sau: Một
là, tổ chức chỉ một nhóm ngƣời, hoạt động trong cùng một lĩnh vực nghề
nghiệp. Hai là, tổ chức chỉ hoạt động của ngƣời làm truyền thơng nhằm mục
đích tạo ra một sản phẩm truyền thơng hồn chỉnh; là một dạng hoạt động
nghề nghiệp của nhà truyền thông với các công việc cụ thể nhƣ: lên kế hoạch,
tổ chức sản xuất nội dung, thiết kế và trình bày sản phẩm truyền thơng, in ấn,
phát hành…
Trong lĩnh vực báo chí - truyền thơng, sản phẩm truyền thơng nói
chung là loại sản phẩm mang tính tập thể. Một sản phẩm truyền thơng hồn
thiện về nội dung và hình thức đến với công chúng phải trải qua nhiều công
đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất sản phẩm truyền thơng. Mỗi cơng
đoạn có sự tham gia của từng thành viên trong tổ chức truyền thông với
những phần việc cụ thể để hợp thành một cơng trình mang tính tập thể rõ nét.
Vì vậy, theo chúng tôi, thuật ngữ “tổ chức” trong hoạt động truyền thơng, và
khoa học truyền thơng có thể hiểu là q trình lựa chọn, sắp xếp và bố trí các
công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực sao cho chúng đóng
góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung của sản phẩm
truyền thông, của nhà truyền thông.
Mục tiêu tổ chức là tạo nên một môi trƣờng nội bộ thuận lợi cho mỗi cá
nhân, mỗi bộ phận phát huy đƣợc năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp
tốt nhất vào việc hồn thành mục tiêu chung của gói sản phẩm truyền thơng.
19
Chức năng của hoạt động tổ chức bao gồm các công việc liên quan đến
xác định và phân chia công việc phải làm, những ngƣời hoặc nhóm ngƣời nào
sẽ làm việc gì, ai chịu trách nhiệm về những kết quả nào, các công việc sẽ
đƣợc phối hợp với nhau nhƣ thế nào, ai sẽ báo cáo cho ai và những quyết định
đƣợc làm ra ở cấp nào hay bộ phận nào.
b) “Tố chức ảnh”
Khi xem xét trong ngành khoa học truyền thơng, nhƣ đã phân tích ở
trên, khái niệm “tổ chức” có 2 nghĩa, trong cơng trình nghiên cứu này, tổ chức
đƣợc hiểu là 1 hoạt động của nhà truyền thơng nhằm mục đích tạo ra 1 sản
phẩm truyền thơng hoàn chỉnh, là 1 dạng hoạt động nghề nghiệp của nhà làm
truyền thông với các công việc nhƣ: lên kế hoạch, tổ chức sản xuất nội dung,
thiết kế và trình bày sản phẩm truyền thông, in ấn, phát hành…
Để đạt mục đích trong hoạt động nghề nghiệp, những ngƣời làm truyền
thông cần phải lựa chọn, sắp xếp các yếu tố cấu thành nên sản phẩm truyền
thông nhƣ: text, bảng biểu, box thông tin, ảnh, đồ họa…; lựa chọn, sắp xếp
các sản phẩm truyền thông trong mối tƣơng quan giữa một chỉnh thể là gói
sản phâm truyền thơng. Tính chun nghiệp của 1 hoạt động truyền thơng thể
hiện ở quy trình sản xuất các sản phẩm truyền thông. Cách thức tổ chức sản
xuất các sản phẩm truyền thông đƣợc coi là khung xƣơng sống để tạo nên một
gói sản phẩm truyền thông. Do vậy, từng sản phẩm cụ thể cần tuân thủ quy
trình tổ chức sản xuất; các nguyên tắc tổ chức nội dung, thiết kế và trình bày
trên cơ sở ứng dụng lý thuyết về truyền thơng hình ảnh và nguyên lý tiếp nhận
của thị giác.
Ở lĩnh vực tổ chức nội dung sản phẩm báo chí - truyền thơng, tác giả
Hà Huy Phƣợng trong cuốn “Tổ chức nội dung và thiết kế, trình bày báo in”
(Nxb. Lý luận chính trị, H. 2006) cho rằng: “Tổ chức nội dung báo và tạp chí
là việc lập kế hoạch nội dung từng số báo, trang báo, tạp chí sắp xuất bản, tổ
chức thực hiện để đạt đƣợc mục đích, mục tiêu và đáp ứng nhu cầu tiếp nhận
thông tin của công chúng mà cơ quan báo chí đó hƣớng đến” [40, tr.2]. Đây là
20
cơng trình nghiên cứu có giá trị và “hiếm hoi” về hoạt động tổ chức nội dung
và trình bày báo in cho tới thời điểm hiện tại.
Tiếp cận khái niệm “tổ chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông”,
chúng tôi cho rằng cần vận dụng và xem xét hoạt động tổ chức thực hiện, lựa
chọn ảnh, sắp xếp ảnh trên cả hai phƣơng diện là nội dung và hình thức. Hoạt
động này nhằm đạt tới mục đích cuối cùng là làm nổi bật giá trị thông tin,
tăng sức hấp dẫn thị giác đối với công chúng của mỗi sản phẩm truyền thông.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động báo chí - truyền
thơng; xem xét hoạt động tổ chức ảnh trong mối quan hệ với tổ chức nội
dung, thiết kế và trình bày các sản phẩm truyền thông, chúng tôi cho rằng: Tổ
chức ảnh trên các sản phẩm truyền thông là hoạt động thiết lập, khai thác các
nguồn ảnh; tiến hành lựa chọn, sắp xếp, thiết kế và trình bày ảnh trong mối
quan hệ với các yếu tố cấu thành, nhằm tạo ra các sản phẩm truyền thơng có
cùng mục tiêu và mang tính đồng nhất, tạo ra một gói sản phẩm truyền thơng
hồn chỉnh.
1.2. Nhận diện các sản phẩm truyền thông
1.2.1. Cơ sở nhận diện các sản phẩm truyền thơng
Có thể phân loại sản phẩm truyền thơng dựa vào các tiêu chí phân loại
khác nhau.
Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm truyền thơng, có thể phân chia
thành các loại: sản phẩm truyền thông lợi nhuận là sản phẩm, dịch vụ để bán
thu lợi nhuận), sản phẩm truyền thông phi lợi nhuận (sản phẩm truyền thơng
khơng có mục tiêu lợi nhuận), sản phẩm truyền thông phát triển (sản phẩm
truyền thông sử dụng trong các dự án phát triển cộng đồng hoặc các mục tiêu
phát triển bền vững khác).
Căn cứ vào nội dung (chủ đề, đề tài hay lĩnh vực) mà sản phẩm truyền
thông phản ánh, có thể chia sản phẩm truyền thơng thàn các loại nhƣ: sản
phẩm truyền thơng chính trị, sản phẩm truyền thơng kinh tế, sản phẩm truyền
thơng văn hố, sản phẩm truyền thơng chính sách...
21
Căn cứ vào loại hình cơng nghệ sử dụng trong sáng tạo tác phẩm, sản
phẩm truyền thơng có thể phân chia thành các loại tác phẩm: sản phẩm truyền
thông trên nền truyền thống, sản phẩm truyền thông trên nền công nghệ, sản
phẩm truyền thông sử dụng nền tảng điện thoại thông minh, sản pâhmr truyền
thông trên nền tẳng internet...
Căn cứ vào đặc điểm phƣơng thức tiếp cận và tiếp nhận thơng điệp
truyền thơng, có thể chia thành: sản phẩm truyền thơng in ấn và sản phẩm
truyền thơng nghe nhìn.
Căn cứ vào khách thể truyền thơng, có thể phân chia thành sản phẩm
truyền thông dành cho công chúng phổ biến và sản phẩm truyền thông dành
cho công chúng chuyên biệt.
Trong đề tài này, chúng tơi triển khai phân tích hoạt động tổ chức ảnh
trên các sản phẩm truyền thông đƣợc phân chia dựa vào loại hình truyền
thơng, cụ thể gồm: sản phẩm báo chí, sản phẩm quảng cáo, sản phẩm PR, sản
phẩm điện ảnh, sản phẩm sách...
1.2.2. Các sản phẩm truyền thông phổ biến
1.2.2.1. Sản phẩm Sách
Sách là nơi ghi lại, lƣu trữ những điều hiểu biết của con ngƣời và ở đó
cũng chính là nơi chia sẻ những thơng tin, những suy nghĩ giữa con ngƣời với
con ngƣời. Ngoài việc học ở ngoài đời, thực tế, từ mọi ngƣời xung quanh,
sách là ngƣời bạn không thể thiếu của con ngƣời. Nó là nguồn tri thức vơ giá
mà mỗi chúng ta có thể tự tìm tịi trong suốt cuộc đời của mình và cũng là
nguồn kiến thức vơ tận của nhân loại.
Trong thời kỳ Ai Cập cổ đại, giấy cói đã đƣợc sử dụng để viết chữ, có
thể cùng thời với triều đại đầu tiên của ngƣời Ai Cập cổ đại, nhƣng các chứng
cớ có đƣợc chính thức là là các sách của vua Neferirkare Kakai của triều đại
thứ năm (vào khoảng 2.400 năm trƣớc Cơng ngun). Các tờ giấy cói đã đƣợc
gắn với nhau để tạo thành giấy cuộn. Các giấy cuộn làm từ giấy cói hay làm
từ giấy da hoặc các giấy ở châu Á là loại đã chiếm ƣu thế trong các sách của
22
Hy Lạp cổ đại - chất liệu cói/da khiến cho giấy cuộn bền hơn rất nhiều so với
các loại giấy hiện nay, La Mã cổ đại, cổ Trung Hoa và văn minh Hebrew tận
đến khi loại sách chép tay (the codex) bắt đầu chiếm lĩnh.
Sách in đã ra đời từ lâu và vẫn đang tồn tại cho đến ngày này và cả về
sau. Nhƣng việc đọc sách sẽ ngày càng có xu hƣớng giảm dần, lý do:
- Một phần vì có quá nhiều loại sách đƣợc xuất bản/ năm. Độc giả đơi khi
khơng biết nên tìm đọc cuốn nào, họ có nhiều lựa chọn hơn, nhƣng giá trị họ
nhận đƣợc có thể bị lệch lạc so với trƣớc đây.
Sách điện tử (E-book) ngày càng phổ biến, hình ảnh các bạn trẻ cầm
các thiết bị moblie, máy tính bảng, laptop ,... để lƣớt đọc những trang sách E book ngày càng nhiều dẫn đến việc sử dụng sách giấy cũng ngày một giảm đi.
1.2.2.2. Sản phẩm Báo chí
Trong lịch sử hình thành và phát triển của mình, các loại hình báo chí
truyền thống nhƣ báo in, phát thanh, truyền hình ln có sự độc lập tƣơng đối
với nhau với những đặc thù và thế mạnh riêng. Sự bùng nổ của Internet đã tác
động mạnh mẽ đến đời sống xã hội của con ngƣời và ảnh hƣởng sâu sắc đến
sự phát triển của báo chí thế giới. Trƣớc hết, sự ra đời của báo điện tử (cịn
gọi là báo mạng), thơng tin đƣợc cung cấp cho cơng chúng theo hình thức đa
phƣơng tiện sinh động, hấp dẫn hơn. Theo hình thức truyền thơng thơng
thƣờng, với một loại hình báo chí thơng tin đƣợc truyền tải mang tính chất
đơn nhất, cơng chúng chỉ có thể đƣợc tiếp cận thơng tin bằng cách đọc, nghe
hoặc xem, nhƣng với phƣơng thức truyền thông đa phƣơng tiện, tính chất đơn
nhất ấy đã bị phá vỡ, khi thể hiện một nội dung thông tin trên các website,
ngƣời ta có thể vừa thể hiện bằng bản chữ viết (text), vừa trình bày hoặc minh
họa hoặc bằng hình ảnh (picture, video), âm thanh (audio) đó là phƣơng thức
truyền tải thông tin đặc thù của truyền thông đa phƣơng tiện. Với cách tiếp
cận này, công chúng đƣợc tiếp nhận thông tin bằng cách thoả mãn các giác
quan khác nhau, tạo nên hiệu ứng tƣơng tác mạnh mẽ nhất so với các loại
hình truyền thơng truyền thống, và trong một thời gian hình thành và phát
23