Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

thảo luận dân sự tháng lần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (331.49 KB, 19 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ

MÔN HỌC: LUẬT DÂN SỰ
BUỔI THẢO LUẬN THÁNG LẦN THỨ NHẤT

VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG BỊ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Bài tập 1: Những quan hệ nào thuộc điều chỉnh của pháp luật dân sự?
1.Quan hệ tài sản:
o Tài sản giữa cá nhân với cá nhân
o Tài sản giữa cá nhân với tổ chức
o Tài sản giữa tổ chức với tổ chức
2.Quan hệ nhân thân:
o Quan hệ nhân thân hồn tồn khơng gắn với tài sản

o Quan hệ nhân thân có liên quan đến các yếu tố tài sản


Bài tập 2:Quan hệ giữa A và B trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS năm
2005 và BLDS năm 2015 khơng? Vì sao?
→ Quan hệ giữa A và B không thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS 2005 và
BLDS 2015. Vì:
● Căn cứ vào Điều 1 BLDS 2005: “Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn
mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền,
nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hơn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan
hệ dân sự).
● Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức,
lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an tồn pháp
lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.”


● Và Điều 1 BLDS 2015: “Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng; bảo đảm sự
bình đẳng và an tồn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp
ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.”
● Xét thấy quan hệ giữa A và B phát sinh không dựa trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng mà ở đây, A đã đe dọa để ép B xác lập giao dịch dân sự, vậy quan hệ giữa
A và B không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự.

2


VẤN ĐỀ 2: QUAN HỆ DÂN SỰ VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Bài tập 1: Quan hệ giữa anh Giáp và anh Phú liên quan đến con trâu đực có thuộc
đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự không?
→ Quan hệ giữa anh Giáp và anh Phú liên quan đến con trâu đực có thuộc điều
chỉnh của quan hệ pháp luật dân sự. đó là quan hệ sở hữu tài sản.
Bài tập 2: Quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự có
những đặc điểm gì?
→ Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản (quan hệ
tài sản bao giờ cũng gắn với một loại tài sản nhất định được thể hiện qua dạng
này hay dạng khác).
→ Quan hệ tài sản là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự có những đặc điểm sau:


Thứ nhất, quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính ý chí. Quan hệ tài
sản phát sinh giữa các chủ thể là quan hệ kinh tế cụ thể trong q trình sản xuất,
phân phối, lưu thơng và tiêu thụ sản phẩm cũng như cung ứng dịch vụ trong xã
hội. Quan hệ tài sản luôn gắn liền với quan hệ sản xuất và phù hợp với quan hệ
sản xuất vốn là hạ tầng của xã hội. Quan hệ sản xuất tồn tại khơng phụ thuộc
vào ý chí của con người mà nó phát sinh phát triển theo những quy luật khách

quan. Nhưng những quy luật này được nhận thức và phản ánh thông qua những
quy phạm pháp luật mang tính chủ quan ý chí của giai cấp thống trị phản ánh sự
tồn tại của xã hội thông qua các quy phạm pháp luật. Mỗi chủ thể tham gia vào
một quan hệ kinh tế cụ thể để đặt ra những mục đích với động cơ nhất định bởi
vậy quan hệ tài sản và các chủ thể tham gia mà mang ý chí của các chủ thể để và
phải phù hợp với ý chí của nhà nước thơng qua các quy phạm pháp luật dân sự.
Nhà nước dùng các quy phạm pháp luật dân sự tác động lên các quan hệ kinh tế
hướng cho các quan hệ này phát sinh thay đổi theo ý chí của Nhà nước vì vậy sự
tác động của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật dân sự có ý nghĩa
quan trọng trong việc định hướng cho các quan hệ tài sản phát triển. Nếu dự
định hướng phù hợp với những quy luật khách quan của sự phát triển thì sẽ thúc
đẩy quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
3


Có thể nói rằng quan hệ tài sản là biểu hiện ý chí của chủ thể của nhà nước về
quan hệ sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định. trong giai đoạn hiện
nay, ai ai khi chúng ta đang xây dựng và hình thành nền kinh tế nhiều thành
phần đối với nhiều hình thức sở hữu và hình thức kinh doanh thì việc xác định
các quan hệ tài sản phù hợp với trình tự phát triển của lực lượng sản xuất là định
hướng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ nền
sản xuất xã hội.
● Thứ hai, quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và
tiền tệ. Định hướng chiến lược của nước ta hiện nay là phát triển nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
(điều 15 hiến pháp 1992) trong mơ hình kinh tế này, các tài sản được thể hiện
dưới dạng hàng hóa và được quy thành tiền. Sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ để
bán, để trao đổi là đặc trưng của nền sản xuất này. nó tạo động lực cho mọi cá
nhân và tổ chức, khơi dậy mọi tiềm năng của họ, phát huy ý chí tự lực tự cường

ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước.Nhưng nền kinh tế hàng hóa theo cơ
chế thị trường cũng có những mặt trái của nó: cạnh tranh khơng lành
mạnh, phân hóa giàu nghèo,... cho nên, Khuyến khích tính năng đa dạng, sáng
tạo đi đôi với thiết lập trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh tế, thế thế bảo đảm
cho mọi đơn vị kinh tế không, phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động trong cơ
chế tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp
luật. Bởi vậy cần phải có hành lang pháp lý vừa mềm dẻo linh hoạt vừa chặt
chẽ mới có thể đáp ứng được các yêu cầu trên. hơn nữa Chúng ta đang trong
quá trình hội nhập quốc tế nhiều lĩnh vực, do vậy pháp luật nói chung và pháp
luật dân sự nói riêng cịn phải tương thích với pháp luật của các nước trên thế
giới và trong khu vực. ốc quy luật của nền kinh tế thị trường trong sản xuất xã
hội chi phối các quan hệ tài sản mà một trong các biểu hiện của nó là quan hệ
tiền - hàng. sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế thị trường chủ yếu
thơng qua hình thức tiền hàng. khái niệm hàng hóa ngày càng được mở rộng
cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật bật và quan niệm xã hội về các đối
tượng trao đổi. Tài sản là đối tượng và cũng là khách thể của quan hệ tài sản
phải được trị giá thành tiền và có thể chuyển giao thông qua các giao dịch dân
sự. Do vậy, các quan hệ tài sản này cũng khơng nằm ngồi sự chi phối của quy
luật hàng hóa tiền tệ.
4


● Thứ ba, quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất đền bù tương
đương. Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa
và tiền tệ, là những đặc trưng của quan hệ dân sự theo nghĩa rộng. Nhưng không
phải tất cả sự sự dịch chuyển tài sản, dịch vụ vụ đều có sự đền bù tương đương
như: cho, tặng, thừa kế, sử dụng các tác phẩm văn học nghệ thuật... nhưng các
quan hệ này không phải là quan hệ cơ bản và không phổ biến trong trao đổi, khi
nó khơng chỉ đơn thuần là quan hệ pháp luật mà nó cịn bị chi phối bởi nhiều
quan hệ xã hội khác như truyền thống, phong tục…

Bài tập 3: Cho biết những thành phần của một quan hệ pháp luật dân sự. sự
những thành phần này được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa anh Giáp và
anh Phú về con trâu cái?
Những thành phần của một quan hệ pháp luật dân sự gồm chủ thể khách thể và nội
dung.
các thành phần của một quan hệ pháp luật dân sự được thể hiện trong quan hệ giữa anh
Giáp và anh Phú về con trâu cái là:


Chủ thể: anh Giáp và anh Phú.



Khách thể: Phú hành vi trả con trâu cái của anh Giáp và hành vi nhận con trâu



cái của anh Phú.
Nội dung: anh Giáp có nghĩa vụ giao con trâu cái cho anh Phú, anh Phúc có
quyền nhận con trâu cái.

Bài tập 4: Cho biết quan hệ pháp luật dân sự có những đặc điểm nào?
Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự gồm:


Chủ thể tham gia pháp luật dân sự rất đa dạng ( cá nhân, pháp nhân, tổ chức hợp
tác, Nhà nước,...) nhưng độc lập về tài sản và tổ chức do quan hệ pháp luật dân
sự là các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh đáp ứng nhu cầu đời
sống sinh hoạt cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.




Địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự đều bình đẳng:

5


o Bình đẳng về khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự
khơng có sự phân biệt về thành phần xã hội, tơn giáo, dân tộc,
trình độ văn hóa.
o Bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ dân sự
phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự.

o Bình đẳng trong việc chịu trách nhiệm dân sự do hành vi vi phạm
nghĩa vụ.



Lợi ích chủ yếu là lợi ích kinh tế, là tiền đề cho các quan hệ pháp luật dân sự.



Quan hệ pháp luật dân sự chủ yếu là quan hệ tài sản nên mang đặc điểm là có
tính chất hàng hóa tiền tệ và tính chất đền bù tương đương nên lợi ích về vật
chất là một biểu hiện phổ biến trong quan hệ dân sự.



Thiết lập quan hệ dân sự nhằm một mục đích nhất định, hướng tới lợi ích nhất
định ảnh từ quan hệ nhân thân hay quan hệ tài sản.

→ Quan hệ pháp luật dân sự rất đa dạng về chủ thể khách thể và phương
pháp bảo vệ.

Bài tập 5: Cho biết những căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự. Quan
hệ giữa anh Giáp và anh Phú về con trâu cái được phát sinh trên căn cứ nào?
Những căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự: chủ thể sự kiện pháp lý và quy
phạm pháp luật.


Chủ thể là anh Giáp và anh Phúc. Anh Phúc là chủ sở hữu của con trâu cái còn
anh Giáp là người đã chăm sóc con trâu cái bị lạc từ ngày 7 tháng 5 năm 2004
đến ngày 17 tháng 05 năm 2004.



Sự kiện pháp lý: đó là làm phát sinh quan hệ giữa anh Phúc và anh Giáp liên
quan đến con trâu cái, khi anh Phúc thả 9 con trâu trong rừng ngày 7 tháng 5
năm 2004, anh kiểm tra và thấy thiếu hai con và sau đó tìm thấy hai con trâu
trong khu vực trang trại của anh Giáp nhưng anh Giáp chỉ trả lại con trâu đực
cho anh Phú cịn con trâu cái thì khơng, dẫn đến tranh chấp sở hữu con trâu cái.



Quy phạm pháp luật được áp dụng: điều 242 bộ luật dân sự 2005 xác lập quyền
sở hữu đối với gia súc thất lạc.
6


Điều 242. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc
Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo cho ủy ban nhân dân xã,

phường, thị trấn nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà
nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia súc bị thất lạc phải thanh tốn tiền cơng ni giữ và
các chi phí khác cho người bắt được.
Sau sáu tháng, kể từ ngày thơng báo cơng khai mà khơng có người đến nhận thì gia
súc đó thuộc sở hữu của người bắt được; nếu gia súc bắt được là gia súc thả rơng theo
tập qn thì thời hạn này là một năm.
Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được
gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi
cố ý làm chết gia súc.

7


VẤN ĐỀ 3: TUYÊN BỐ CÁ NHÂN ĐÃ CHẾT
Tóm tắt Quyết định số 272/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018 của Tòa án nhân dân
Quận 9 TP. Hồ Chí Minh.
● Người yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự: bà Bùi Thị T.
● Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ơng Trần Minh T.
● Những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết: bà Bùi Thị t yêu cầu tòa án
tuyên bố ơng Trần Văn C là đã chết.
● Tóm tắt: bà T và ơng C là vợ chồng, Chồng có một con chung là Trần Minh
T. Cuối năm 1985, ông C bỏ nhà đi biệt tích. Từ ngày 26 tháng 10 năm 2017
đến ngày 25 tháng 11 năm 2017, Tòa án nhân dân quận 9 đã ban hành thơng báo
tìm kiếm thông tin của ông C nhưng đến nay vẫn chưa có tin tức. Theo điểm d
khoản 1 Điều 71 bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Người có quyền lợi I liên
quan có thể u cầu tịa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong
trường hợp sau đây... d) biệt tích 5 năm liền trở lên và khơng có tin tức xác thực
là cịn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 điều 68 của Bộ
luật này.” Do đó bà T yêu cầu tuyên bố ông C là đã chết là có căn cứ chấp nhận.
Tịa án đã chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị T, tuyên bố ông C đã chết và ngày

chết của ông C là ngày 1 tháng 1 năm 1986.
Tóm tắt Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 19/11/2018 của Tịa án nhân dân
huyện Đơng Sơn tỉnh Thanh Hóa.
● Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Quản Bá Đ.
● Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Quản Thị K.
● Nội dung vụ việc dân sự: Anh Quản Bá Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Quản
Thị K (chị gái anh Đ) là đã chết.
● Tóm tắt: Chị Quản Thị K là chị gái anh Quản Bá Đ đã bỏ nhà đi khỏi địa
phương từ năm 1992, gia đình đã tìm kiếm và thông báo trên các phương tiện
truyền thông nhiều lần nhưng khơng có kết quả. Sau khi thụ lý vụ án, Tịa án
cũng đã tìm kiếm trên các phương tiện truyền thông nhưng đến nay đã hết hạn
thông báo theo quy định của pháp luật nhưng vẫn khơng có thơng tin gì của chị
K. Do đó Tịa xác định u cầu của anh Đ về việc yêu cầu tuyên bố người đã
chết là có cơ sở nên Tịa đã chấp nhận và tuyên bố chị Quản Thị K sinh năm
8


1969 chết ngày 19/11/2018. Lấy ngày 19/11/2018 là ngày phát sinh, chấm dứt,
thay đổi các quan hệ về nhân thân, về tài sản, về hơn nhân gia đình và về thừa
kế của chị K.
Tóm tắt Quyết định số 94/2019/QĐST-DS ngày 15/09/2019 của Tòa án nhân dân
TP. Hà Nội.
● Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị K.
● Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
o Ơng Phạm Ngọc C.
o Bà Phạm Thị M.
o Ông Phạm Ngọc L.
o Ông Phạm Ngọc L1.
o Ông Phạm Đức S.
o Bà Phạm Thị Mai H.

● Tóm tắt: cụ Phạm Văn C – cha ruột của người yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự
và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã đi khỏi nhà vào khoảng tháng
1/1997. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm và đăng tin trên các phương tiện thơng
tin đại chúng, Tịa án cũng đã ra quyết định thong báo tìm kiếm thơng tin về
người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết nhưng sau khi hết thời hạn đăng tin theo
quy định của pháp luật vẫn khơng có thơng tin từ cụ C. Sau nhiều bước xác
minh (từ Công an phường Bạch Mai, Ủy ban nhân dân phường Bạch Mai, bảo
hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng), Tòa án đã chấp nhận yêu cầu của bà K và
những người liên quan, tuyên bố cụ C đã chết vào ngày 01/05/1997.
Bài tập 1: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa tuyên bố một người mất
tích và tuyên bố một người là đã chết.
● Giống nhau:
o Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố người đã chết hoặc mất tích: Tịa án.
9


o Người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới được phép yêu cầu Tòa án
tuyên bố một người đã chết hay mất tích.
● Khác nhau:
Khái
niệm

Tuyên bố mất tích
Mất tích là sự thừa nhận của Tịa án
về tình trạng biệt tích của một cá
nhân trên cơ sở có đơn u cầu của
người có quyền và lợi ích liên
quan.
Quyết định của Tịa án tun bố
mất tích phải được gửi cho UBND

cấp xã nơi cư trú cuối cùng của
người bị tuyên bố mất tích để ghi
chú theo quy định của pháp luật về
hộ tịch.

Điều kiện Khoản 1 điều 68 BLDS 2015
tuyên bố - Theo u cầu của người có quyền,
lợi ích liên quan; và
- Một người biệt tích 02 năm liền
trở
lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các
biện pháp thông báo, tìm kiếm theo
quy định của pháp luật về tố tụng
dân
sự nhưng vẫn khơng có tin tức xác
thực về việc người đó cịn sống hay
đã
chết
Lưu ý: Thời hạn 02 năm được hiểu

+ Ngày biết được tin tức cuối cùng
về
người đó;
+ Khơng xác định được ngày thì
thời hạn
này được tính từ ngày đầu tiên của
tháng
tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;
10


Tuyên bố chết
Tuyên bố chết là sự thừa nhận của
Tòa án về cái chết đối với một cá
nhân khi cá nhân đó đã biệt tích
trong thời hạn theo luật định trên cơ
sở đơn u cầu của người có quyền
và lợi ích liên quan.
Tương tự việc tuyên một người đã
mất tích, Quyết định của Tòa án
tuyên bố một người đã chết phải
được gửi cho UBND cấp xã nơi cư
trú cuối cùng của người bị tuyên bố
mất tích để ghi chú theo quy định
của pháp luật về hộ tịch.
Khoản 1 điều 71 BLDS 2015:
- Theo u cầu của người có quyền,
lợi
ích liên quan; và
- Đáp ứng đủ điều kiện tại 1 trong 04
trường hợp sau:
+ Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định
tuyên
bố mất tích của Tịa án có hiệu lực
pháp luật
mà vẫn khơng có tin tức xác thực là
cịn
sống;
+ Biệt tích trong chiến tranh sau 05
năm, kể
từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn

khơng
có tin tức xác thực là cịn sống;
+ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai
mà sau
02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc
thảm hoạ,
thiên tai đó chấm dứt vẫn khơng có


+ Khơng xác định được ngày, tháng
thì
thời hạn được tính từ ngày đầu tiên
của
năm tiếp theo năm có tin tức cuối
cùng.

tin tức
xác thực là cịn sống, trừ trường hợp
pháp
luật có quy định khác;
+ Biệt tích 05 năm liền trở lên và
khơng có
tin tức xác thực là cịn sống; thời hạn
này
được tính theo quy định tun bố
mất tích

Hậu quả
pháp lý


Tạm đình chỉ tư cách chủ thể của
người bị tuyên bố mất tích ( khơng
làm chấm dứt tư cách chủ thể của
họ)
Tài sản người bị tuyên bố mất tích
sẽ
được chuyển sang quản lý tài sản
của
người bị tuyên bố mất tích (Đ65,
66,
67 và 69 BLDS 2015)
- Vợ/chồng của người bị mất tích
yêu
cầu ly hơn thì Tịa án cho phép họ
ly
hơn (K2Đ68 BLDS 2015)

Chấm dứt tư cách chủ thể của người
chết đối với mọi quan hệ pháp luật
mà người đó tham gia với tư cách
chủ thể
Tài sản của người tuyên bố chết
được
giải quyết theo pháp luật về thừa kế
(Điều 72 BLDS 2015).

Hủy bỏ
quyết
định


Điều 70 BLDS 2015:

Điều 73 BLDS 2015:

1. Khi người bị tuyên bố mất tích
trở về hoặc có tin tức xác thực là
người đó cịn sống thì theo u cầu
của người đó hoặc của người có
quyền, lợi ích liên quan, Tịa án ra
quyết định hủy bỏ quyết định tuyên
bố mất tích đối với người đó.

1. Khi một người bị tuyên bố là đã
chết trở về hoặc có tin tức xác thực
là người đó cịn sống thì theo u
cầu của người đó hoặc của người có
quyền, lợi ích liên quan, Tịa án ra
quyết định hủy bỏ quyết định tuyên
bố người đó là đã chết.

2. Người bị tuyên bố mất tích trở về
được nhận lại tài sản do người quản
lý tài sản chuyển giao sau khi đã
thanh tốn chi phí quản lý.

2. Quan hệ nhân thân của người bị
tuyên bố là đã chết được khôi phục
khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ
quyết định tuyên bố người đó là đã
chết, trừ trường hợp sau đây:


3. Trường hợp vợ hoặc chồng của
người bị tuyên bố mất tích đã được
11

a) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên


ly hơn thì dù người bị tun bố mất
tích trở về hoặc có tin tức xác thực
là người đó cịn sống, quyết định
cho ly hơn vẫn có hiệu lực pháp
luật.

bố là đã chết đã được Tịa án cho ly
hơn theo quy định tại khoản 2 Điều
68 của Bộ luật này thì quyết định
cho ly hơn vẫn có hiệu lực pháp luật;

b) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên
4. Quyết định của Tòa án hủy bỏ
bố là đã chết đã kết hôn với người
quyết định tuyên bố một người mất khác thì việc kết hơn đó vẫn có hiệu
tích phải được gửi cho Ủy ban nhân lực pháp luật.
dân cấp xã nơi cư trú của người bị
3. Người bị tuyên bố là đã chết mà
tuyên bố mất tích để ghi chú theo
cịn sống có quyền u cầu những
quy định của pháp luật về hộ tịch.
người đã nhận tài sản thừa kế trả lại

tài sản, giá trị tài sản hiện còn.

Trường hợp người thừa kế của người
bị tuyên bố là đã chết biết người này
cịn sống mà cố tình giấu giếm nhằm
hưởng thừa kế thì người đó phải
hồn trả tồn bộ tài sản đã nhận, kể
cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường.
4. Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng
được giải quyết theo quy định của
Bộ luật này, Luật hơn nhân và gia
đình.
5. Quyết định của Tịa án hủy bỏ
quyết định tuyên bố một người là đã
chết phải được gửi cho Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cư trú của người bị
tuyên bố là đã chết để ghi chú theo
quy định của pháp luật về hộ tịch.

Bài tập 2: Một người biệt tích và khơng có tin tức xác thực là còn sống trong thời
hạn bao lâu thì có thể bị tịa án tun bố là đã chết?
● Theo khoản 1 điều 68, khi một người biệt tích từ 2 năm liền trở lên, mặc dù đã
áp dụng đầy đủ biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn khơng có tin tức người đó, cịn
sống hay đã chết, thì theo u cầu của người có quyền lợi ích liên quan. Tịa án
có thể tun bố người đó MẤT TÍCH.
12


● Theo điểm abcd khoản 1 điều 71, sau 3 năm kể từ ngày quyết định tuyên bố cá

nhân mất tích của tịa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn khơng có tin tức xác thực
là cịn sống.
Hoặc:
● Biệt tích trong chiến tranh sau 5 năm nhưng khơng có tin tức xác thực người đó
cịn sống hay đã chết.
● Sau 2 năm xảy ra thảm họa thiên tai nhưng khơng có tin tức xác thực.
● Biệt tích sau 5 năm liền trở lên, khơng có tin tức xác thực là cịn sống, thời hạn
này được tính theo khoản 1 điều 68 bộ luật này.
Bài tập 3: Trong các vụ việc kể trên, các cá nhân bị tuyên bố chết biệt tích từ thời
điểm nào? Vì sao?
● Trong quyết định số 272/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018 của Tòa án nhân dân
quận 9 TP. Hồ Chí Minh, thì ơng C được tun bố đã chết vào ngày 1/1/1986, vì
thời điểm cuối cùng mà bà T và ông T xác định là cuối năm 1865, tuy nhiên
theo khoản 1 điều 68, nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng
thì thời hạn này được tính từ năm đầu tiên của tháng tiếp theo có tin tức cuối
cùng. Theo mục d khoản 1 điều 71, một người biệt tích trên 5 năm và khơng có
tin tức xác thực là cịn sống; thời hạn này được quy định tại khoản 1 điều 68 của
BLDS 2015 thì tun bố ơng C chết.
● Tại Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 19/11/2018 của Tòa án nhân dân
huyện Đơng Sơn tỉnh Thanh Hóa quyết định: “ Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 27;
Điều 361; Điều 393; 371; Khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm
d khoản 1 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tịa án. Chấp nhận đơn u
cầu của anh Quản Bá Đ; Tuyên bố chị Quản Thị K – sinh 1969 đã chết ngày
19/11/2018. Ngày 19/11/2018 là ngày làm căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt
các quan hệ về nhân thân, về tài sản, về hôn nhân gia đình, về thừa kế của chị
Quản Thị K”.
● Tại quyết định số 94/2019/QĐST-VDS, cụ Phạm Văn C được xác định chết biệt
tích từ vào ngày 01/5/1997 tính theo tháng kế tiếp của tháng có tin tức cuối cùng.


13


Bài tập 4: Cho biết tầm quan trọng của việc xác định ngày chết của một cá nhân?
Nêu cơ sở pháp lý và ví dụ minh họa?
Việc xác định ngày chết của một cá nhân có vai trị rất quan trọng, vì việc xác định
ngày chết là ngày biệt tích sẽ gây ra nhiều xáo trộn trong xã hội. Chẳng hạn ông C ủy
quyền cho người thân nhận lương hưu. Sau đó ơng bị biệt tích từ năm 2005. Căn cứ
vào giấy ủy quyền còn hiệu lực, cơ quan bảo hiểm xã hội vẫn trả lương hưu cho ông
qua người được ủy quyền. Năm 2010, khi giải quyết yêu cầu tun bố ơng C đã chết,
nếu tịa tun ơng chết năm 2005 thì sẽ phải truy thu lại lương hưu, gây phiền tối, xáo
trộn khơng cần thiết…
Theo điều 72 BLDS 2015, thì khi xác định được ngày người đó chết, Tịa án tun bố
một người là đã chết, thì kể từ ngày đó, quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người
bị Tòa án tuyên bố đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của người
đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Bài tập 5: Tòa án xác định ngày chết của các cá nhân bị tuyên bố chết là ngày nào?
Đoạn nào của các quyết định có câu trả lời?
Quyết định số 272/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018 của Tòa án nhân dân Quận 9 TP.
Hồ Chí Minh.

Ngày chết của ông C được xác định là ngày 01/01/1986, được thể hiện
trong đoạn: “Việc xác định ngày chết của ông C: bà T và ông T xác định ông C bỏ
đi cuối năm 1985, cơng an phường Phước Bình quận 9 không xác định được ngày
tháng ông C vắng mặt tại địa phương. Đây thuộc trường hợp không xác định được
ngày tháng có tin tức cuối cùng của ơng C. Do đó, ngày chết của ơng C được tính là
ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. Như vậy, ngày chết của
ông C là ngày 01/01/1986.”
Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 19/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đơng

Sơn tỉnh Thanh Hóa.


Ngày chết của chị K được xác định là ngày 19/11/2018, được thể hiện

trong câu: “chấp nhận đơn yêu cầu của anh Quản Bá Đ, tuyên bố chị Quản Thị K –
sinh năm 1969 đã chết ngày 19/11/2018.”
14


Quyết định số 94/2019/QĐST-DS ngày 15/09/2019 của Tòa án nhân dân TP. Hà Nội.


Ngày chết của cụ C được xác định là ngày 01/05/1997 được thể hiện

trong đoạn: “Theo quy định của điểm d, Khoản 1, Điều 71 của BLDS 2015 thì Tịa
án ra quyết định tun bố một người đã chết là trong trường hợp: “Biệt tích 5 năm
liền trở lên và khơng có căn cứ xác định là cịn sống; thời hạn này được tính theo
Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 68 BLDS 2015 quy định: “…nếu
khơng xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày
đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu khơng xác định được
ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của
năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng”. Căn cứ quy định nêu trên, có cơ sở để xác
định cụ Phạm Văn C đã chết ngày 01/05/1997.”
Bài tập 6: Đối với hoàn cảnh như trong quyết định trên, pháp luật nước ngoài xác
định ngày chết là ngày nào?
Bài tập 7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ngày chết trong các quyết
định trên.
Trong các vụ án dân sự kể trên, quyết định số 272/2018/QĐST-DS và quyết định số
94/2019/QĐST-DS trong việc xác định ngày chết của các cá nhân bị Tòa tuyên bố tử

vong là hợp lý, vì cụ C và ơng C được xác định ngày chết là ngày kế tiếp, tháng, năm
kế tiếp tình từ ngày, tháng, năm cuối cùng nhận được tin tức, phù hợp với Khoản 1
Điều 68 BLDS 2015: “…nếu khơng xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời
hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu
khơng xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ
ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.” Và điểm d Điều 71 BLDS
2015: “Biệt tích 05 năm liền trở lên và khơng có tin tức xác thực là cịn sống; thời hạn
này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”. Ngược lại, việc Tòa
án xác định ngày chết của chị K trong Quyết định số 04/2018/QĐST-DS là ngày
19/11/2018 là chưa hợp lý khi chị K đã hồn tồn khơng có tin tức kể từ năm 1992.

15


VẤN ĐỀ 4: TỔ HỢP TÁC.
Những điểm mới của BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005 về tổ hợp tác và suy
nghĩ của anh/chị về những điểm mới này.
Những điểm mới của BLDS 2015 và BLDS 2005 về tổ hợp tác :


Khơng có khái niệm tổ hợp tác và chỉ xác định tổ hợp tác khơng có tư

cách pháp nhân.

Trong BLDS 2015 chỉ quy định có 3 điều về tổ hợp tác khơng có tư cách
pháp nhân trong khi đó BLDS 2005 quy định từ điều 111 đến điều 120
Không thể hiện rõ các quy định về quyền đại diện tổ hợp tác tham gia các
giao dịch dân sự.




Chỉ nêu nghĩa vụ dân sự của tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân mà

khơng nêu quyền hạn của tổ hợp tác khơng có tư cách pháp nhân.


Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân khơng được quy định nhiều trong BLDS

2015.


Có nêu thêm hậu quả pháp lý do người đại diện tổ hợp tác khơng có tư

cách pháp nhân khi khơng có quyền đại diện hoặc vượt q phạm vi đại diện (điều
104 BLDS 2015)


Khơng trình bày rõ các chế định về tổ hợp tác mà phải có sự liên quan

đến Luật hợp tác xã năm 2013.


Việc xác định tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, quyền, nghĩa

vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại điều 506 BLDS 2015


Nếu như ở BLDS 2005 có quy định về tổ viên hợp tác(điều 112), nghĩa

vụ của tổ viên (điều 115), quyền của tổ viên (điều 116), nhận tổ viên mới (điều 118),

ra khỏi tổ hợp tác (điều 119), chấm dứt tổ hợp tác (điều 120) thì BLDS 2015 khơng
cịn quy định


So với BLDS 2005 thì BLDS 2015 có nhiều điểm mới hơn, đã lược bỏ

những cái không cần thiết. Quy định rõ ràng về việc sử dụng tài sản chung, trách
nhiệm dân sự của tổ hợp tác khơng có tư cách pháp nhân. Và việc ghi nhận tổ hợp
tác là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự không mang lại nhiều ý nghĩa và không
thiết thực.

16


Danh mục tham khảo
Đỗ Văn Đại, Giáo trình những vấn đề chung về Luật dân sự của Đại học Luật thành
phố Hồ Chí Minh, Nxb. Hồng Đức 2018, chương 1
Chế Mỹ Phương Đài, Giáo trình những vấn đề chung về Luật dân sự của Đại học Luật
thành phố Hồ Chí Minh, Nxb. Hồng Đức 2018, chương 2
Nguyễn Xuân Quang, Giáo trình những vấn đề chung về Luật dân sự của Đại học Luật
thành phố Hồ Chí Minh, Nxb. Hồng Đức, chương 3
Đỗ Văn Đại, Luật thừa kế Việt Nam- Bản án và bình luận bản án, Nxb.Hồng Đức - Hội
Luật gia Việt Nam 2019 (xuất bản lần thứ tư), bản án số 1-3
Lê Minh Hùng, Giáo trình những vấn đề chung về luật dân sự, Đại học Luật thành phố
Hồ Chí Minh, Nxb.Hồng Đức, 2018, trang 232 đến trang 236.


Mục lục

Mục lục

VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG BỊ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

2

Bài tập 1: Những quan hệ nào thuộc điều chỉnh của pháp luật dân sự?

2

Bài tập 2:Quan hệ giữa A và B trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS năm
2005 và BLDS năm 2015 khơng? Vì sao?

2

VẤN ĐỀ 2: QUAN HỆ DÂN SỰ VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

3

Bài tập 1: Quan hệ giữa anh Giáp và anh Phú liên quan đến con trâu đực có thuộc đối
tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự không?
3
Bài tập 2: Quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự có những
đặc điểm gì?

3

Bài tập 3: Cho biết những thành phần của một quan hệ pháp luật dân sự. sự những
thành phần này được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa anh Giáp và anh Phú
về con trâu cái?

4


Bài tập 4: Cho biết quan hệ pháp luật dân sự có những đặc điểm nào?

5

Bài tập 5: Cho biết những căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự. Quan hệ
giữa anh Giáp và anh Phú về con trâu cái được phát sinh trên căn cứ nào?
VẤN ĐỀ 3: TUYÊN BỐ CÁ NHÂN ĐÃ CHẾT

5
7

Tóm tắt Quyết định số 272/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018 của Tòa án nhân dân
Quận 9 TP. Hồ Chí Minh.

7

Tóm tắt Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 19/11/2018 của Tịa án nhân dân
huyện Đơng Sơn tỉnh Thanh Hóa.

7

Tóm tắt Quyết định số 94/2019/QĐST-DS ngày 15/09/2019 của Tịa án nhân dân TP.
Hà Nội.

7

Bài tập 1: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa tuyên bố một người mất tích và
tuyên bố một người là đã chết.


8

Bài tập 2: Một người biệt tích và khơng có tin tức xác thực là cịn sống trong thời hạn
bao lâu thì có thể bị tòa án tuyên bố là đã chết?

11


Bài tập 3: Trong các vụ việc kể trên, các cá nhân bị tuyên bố chết biệt tích từ thời
điểm nào? Vì sao?
11
Bài tập 4: Cho biết tầm quan trọng của việc xác định ngày chết của một cá nhân?
Nêu cơ sở pháp lý và ví dụ minh họa?

12

Bài tập 5: Tòa án xác định ngày chết của các cá nhân bị tuyên bố chết là ngày nào?
Đoạn nào của các quyết định có câu trả lời?

13

Bài tập 6: Đối với hoàn cảnh như trong quyết định trên, pháp luật nước ngoài xác
định ngày chết là ngày nào?

13

Bài tập 7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ngày chết trong các quyết
định trên.

13


VẤN ĐỀ 4: TỔ HỢP TÁC.

15

19



×