Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

THẢO LUẬN dân sự lần 1.2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 24 trang )

Môn: luật Dân sự


VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
Tóm tắt Quyết định tái thẩm số 52/2020/DS - GĐT về V/v Chia thừa kế và chia tài
sản thuộc sở hữu chung.
Vụ án do Tòa án nhân dân tối cao xét xử tái thẩm
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Tiếu, sinh năm 1931; cư trú tại: Số 8, Tổ 36, phường
Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Lê Văn Chỉnh, sinh năm 1942; cư trú tại: Số 1, Tổ 37, phường Dịch
Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Nội dung:
Chấp nhận kháng nghị tái thẩm số 47/2020/KN-DS ngày 26/3/2020 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Hủy bản án dân sự phúc thẩm số 07/2009/DSPT ngày 14/01/2009 của Tòa
phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội và bản án dân sự sơ thẩm số
10/2008/DSST ngày 31/01/2008 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về vụ án
dân sự “Chia thừa kế và chia tài sản sở hữu chung” giữa nguyên đơn là ông Lê Văn
Tiếu và Bị đơn là ông Lê Văn Chỉnh.
Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử lại theo thủ
tục sơ thẩm đúng quy định của pháp luật.
Bài tập 1: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi
dân
sự và mất năng lực hành vi dân sự.
Giống :
- Một người bị xem là mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực
hành vi dân sự chỉ khi có quyết định của Tồ án tun bố người đó mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Cá nhân khơng thể tự mình tham gia giao dịch, giao dịch phải do người đại
diện theo pháp luật thực hiện.
- Khi khơng cịn căn cứ tun bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự


hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì Tồ án ra quyết định huỷ bỏ quyết
định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
2


Khác :

Đối tượng

Cơ sở để Toà án đưa ra
quyết định

Hệ quả pháp lý

Người đại diện

Mất năng lực hành vi
dân sự
- Người bị mắc các bệnh
tâm thần hoặc các bệnh
khác mà khơng thể nhận
thức, làm chủ được hành
vi của mình
- Theo u cầu của
người có quyền, lợi ích
liên quan hoặc cơ quan
tổ chức hữu quan
- Kết luận của tổ chức
giám định pháp y tâm

thần
- Mọi giao dịch dân sự
phải do người đại diện
theo pháp luật xác lập,
thực hiện
- Giao dịch do người
mất năng lực hành vi
dân sự thực hiện, xác
lập là khơng có hiệu lực
pháp luật
- Người đại diện cho
người mất năng lực
hành vi dân sự có thể là
cá nhân hoặc pháp nhân
và được gọi là người
giám hộ
- Người đại diện có thể
được chỉ định hoặc
đương nhiên trở thành
người đại diện theo quy
định của pháp luật
3

Hạn chế năng lực hành
vi dân sự
- Người nghiện ma tuý
hoặc các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài
sản của gia đình
- Theo yêu cầu của

người có quyền, lợi ích
liên quan, cơ quan, tổ
chức hữu quan

- Được xác lập các giao
dịch phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hằng ngày,
còn các giao dịch khác
phải được sự đồng ý cùa
người đại diện

- Người đại diện của
người hạn chế năng lực
hành vi dân sự do Toà
án chỉ định


Bài tập 2: Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Người có khó khăn
trong nhận thức, làm
chủ hành vi
- Người nghiện ma tuý
- Người thành niên do
hoặc các chất kích thích tình trạng thể chất hoặc
khác dẫn đến phá tán tài tinh thần mà khơng đủ
sản của gia đình
khả năng nhận thức, làm
chủ hành vi nhưng chưa
đến mức mất năng lực

hành vi dân sự
- Theo yêu cầu của
- Theo u cầu của
người có quyền, lợi ích người này, người có
liên quan, cơ quan, tổ
quyền, lợi ích liên quan
chức hữu quan
hoặc cơ quan, tổ chức
hữu quan
- Kết luận giám định
pháp y tâm thần
- Được xác lập các giao - Giao dịch do người có
dịch phục vụ nhu cầu
khó khăn trong nhận
sinh hoạt hằng ngày,
thức,làm chủ hành vi
còn các giao dịch khác
thực hiện, xác lập là
phải được sự đồng ý cùa khơng có hiệu lực pháp
người đại diện
luật
- Người đại diện của
- Người giám hộ do Toà
người hạn chế năng lực án chỉ định
hành vi dân sự do Toà
án chỉ định
Người bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự

Đối tượng


Cơ sở để Toà án đưa ra
quyết định

Hệ quả pháp lý

Người đại diện

4


Bài tập 3: Trong quyết định trên, Toà án nhân dân tối cao đã xác định năng lực
hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào?
Trong quyết định trên, Toà án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân
sự của ông Chảng hiện tại không đủ năng lực hành vi dân sự để lập di chúc.
Bài tập 4: Hướng của tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục
khơng? Vì sao?
- Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên thuyết phục.
- Vì tại “Biên bản giám định khả năng lao động” số 84/GĐYK-KNLĐ ngày
18/12/2007, Hội đồng giám định y khoa Trung ương – Bộ Y tế xác định ơng
Chảng: “Khơng tự đi lại được. Tiếp xúc khó, thất vận ngơn nặng, liệt hồn tồn ½
người phải. Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần 2. Tâm
thần:Sa sút trí tuệ. Được xác định tỉ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là:
91%...”.Do đó hiện tại ơng Chảng khơng đủ năng lực hành vi dân sự để lập di chúc.
Bài tập 5: Theo Tồ án nhân dân tối cao, ai khơng thể là người giám hộ hay ai mới
có thể là người giám hộ của ơng Chảng. Hướng của tịa án nhân dân có thuyết phục
khơng, vì sao?
- Theo Tịa án nhân dân tối cao bà Nguyễn Thị Chung không thể là người
giám hộ mà bà Nguyễn Thị Bích mới là người giám hộ của ơng Chảng.
- Hướng của Tịa án nhân dân tối cao như vậy là không thuyết phục.

- Theo Tồ án nhân dân tối cao, bà Chung khơng thể là người giám hộ và bà
Bích mới có thể là người giám hộ của ơng Chảng.
- Hướng của Tồ án nhân dân tối cao như vậy khơng thuyết phục.
- Tịa án cấp sơ thẩm đã căn cứ vào “Biên bản giám định khả năng lao động”
nêu trên và “Giấy chứng nhận kết hơn – Đăng kí lại” ngày 15/10/2001, do bà Bích
(người sống khơng hợp pháp với ơng Chảng) xuất trình để xác định, bà Bích là vợ
ơng Chảng, đồng thời là người giám hộ là không đúng với quy định tại Khoản 1,
Điều 22, Điều 58, Điều 62 Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Sau khi xét xử phúc thẩm, UBND phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, TP Hà
Nội có Cơng văn số 31/UBND-TP ngày 8/3/2019 xác nhận: "Qua kiểm tra xác
5


minh sổ đăng kí kết hơn năm 2001 của phường cho thấy khơng có trường hợp đăng
kí kết hơn nào có tên ơng Lê Văn Chảng và bà Nguyễn Thị Bích".
- Mặt khác, tại Cơng văn số 62 ngày 21/1/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công
an quận Hà Đông, TP Hà Nội xác định hành vi không xác minh tình trạng hơn
nhân, khơng lập hồ sơ theo quy định về đăng kí hộ tịch, nhưng vẫn kí xác nhận
giấy đăng kí kết hơn và trình lãnh đạo UBND phường Yên Nghĩa, của ông Bùi
Viết Tánh (cán bộ tư pháp UBND phường Yên Nghĩa) có dấu hiệu vi phạm pháp
luật.
- Căn cứ vào những điều trên, thể hiện “Giấy đăng kí kết hơn- Đăng kí lại” này
15/10/2001 giữa bà Bích và ơng Chảng, do bà Bích xuất trình là khơng đúng thực
tế và khơng có việc đăng kí kết hơn giữa bà Bích và ơng Chảng. Như vậy, tại thời
điểm Tịa án giải quyết vụ án bà Bích khơng phải là vợ hợp pháp của ơng Chảng.
Do đó, bà Bích không đủ điều kiện được cử làm người giám hộ cho ông Chảng,
theo quy định tại Khoản 1, Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ngoài ra, tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Chung chung sống với ơng
Chảng từ năm 1975, có tổ chức đám cưới và có con chung. Do đó, có căn cứ xác
định bà Chung và ông Chảng chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày

3/1/1987. Trường hợp này, bà Chung và ông Chảng được công nhận là vợ chồng
hợp pháp theo quy định tại điểm a, Mục 3, Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày
9/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hơn nhân và Gia đình. Tuy nhiên,
Tịa án cấp sơ thẩm lại xác định bà Bích là vợ hợp pháp của ông Chảng.
Bài tập 6: Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của
người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý).
Theo Điều 59 Bộ Luật Dân sự năm 2015 : Quản lý tài sản của người được giám hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình;
được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì
lợi ích của người được giám hộ.
Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao
dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được
sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người
khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên
6


quan đến tài sản của người được giám hộ đều vơ hiệu, trừ trường hợp giao dịch
được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám
sát việc giám hộ.
2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được
quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi
được quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo điểm b và c khoản 1 điều 58 Bộ Luật Dân Sự 2015 : Quyền của người giám
hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự có
các quyền sau đây:
b) Được thanh tốn các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được

giám hộ;
c) Đại diện cho người được giám hộ xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và các
quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của người được giám hộ.

Bài tập 7: Theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám
hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ơng Chảng
được hưởng) khơng? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án
nhân dân tối cao về vấn đề được nêu trên.
- Theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của
ơng Chảng (bà Bích) được tham gia vào việc chia tài sản thừa kế ( mà ông Chảng
được hưởng) với tư cách là người đại diện của ơng Chảng tại phiên tịa sơ thẩm và
phúc thẩm. Cụ thể tại bản án dân sự phúc thẩm số 07/2009/DSPT ngày 14/01/2009
Tòa án nhân dân tối cao Hà Nội quyết định “sửa một phần trong bản án sơ thẩm”
mà có nội dung ở mục số 5 của bản án sơ thẩm đã được sửa đổi như sau: “Ông Lê
Văn Chỉnh phải thanh tốn trả ơng Lê Văn Chảng 1.794.311.339 đồng. Giao cho
bà Bích quản lý số tiền này. Điều này thể hiện người đại diện được xác nhận của
ơng Chảng là bà Bích đã được tham gia vào việc chia di sản thừa kế mà ông Chảng
được hưởng. Vì tại thời điểm diễn ra phiên tịa sơ thẩm năm 2008 phúc thẩm năm
2009 thì bà Bích được cơng nhận là người đại diện hợp pháp của Ông Chảng khi
đưa ra được bằng chứng sau: Có giấy đăng kí kết hơn ngày 15/10/2001. Trong khi
đó, tại thời điểm này bà Chung khơng có giấy đăng kí kết hơn với ông Chảng. Cho
7


nên việc bà Bích ( có giấy đăng kí kết hôn ) đương nhiên trở thành người đại diện
hợp pháp của ông Chảng và tham gia vào việc chia di sản thừa kế mà ông Chảng
được hưởng.
- Hướng xử lý của Tòa án nhân dân tối cao tại thời điểm 2008 - 2009 là hời hợt,
không đủ minh bạch khi không điều tra rõ lại bằng chứng được cung cấp. Cụ thể

Tòa án nhân dân tối cao vào thời điểm năm 2008 - 2009 căn cứ vào “Biên bản
giám định khả năng lao động” của Hội đồng giám định y khoa Trung ương - Bộ Y
tế xác định ông Chảng “ ...khơng tự đi lại được, tiếp xúc khó, thất vận ngơn nặng,
liệt hồn tồn một nửa người phải. Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch
máu não lần 2. Tâm thần: Sa sút trí tuệ. Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di
chúc. Được xác định mất khả năng lao động do bệnh tật là 91%....”. Cùng với
“Giấy chứng nhận kết hơn - Đăng kí lại” ngày 15/10/2001 giữa bà Bích và ơng
Chảng do bà Bích xuất trình để xác định bà Bích là vợ ông Chảng, đồng thời là
người giám hộ hợp pháp của ông Chảng ( người bị mất năng lực hành vi dân sự) là
đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 22, Điều 58, Điều 62 Bộ Luật dân sự 2005.
Tuy nhiên, sau khi xét xử phúc thẩm, UBND phường Yên Nghĩa, quận Hà Đơng,
TP Hà Nội có Cơng văn số 31/UBND-TP ngày 8/3/2019 xác nhận: "Qua kiểm tra
xác minh sổ đăng kí kết hơn năm 2001 của phường cho thấy khơng có trường hợp
đăng kí kết hơn nào có tên ông Lê Văn Chảng và bà Nguyễn Thị Bích". Mặt khác,
tại Công văn số 62 ngày 21/1/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hà
Đông, TP Hà Nội xác định hành vi khơng xác minh tình trạng hơn nhân, khơng lập
hồ sơ theo quy định về đăng kí hộ tịch, nhưng vẫn kí xác nhận giấy đăng kí kết hơn
và trình lãnh đạo UBND phường n Nghĩa, của ông Bùi Viết Tánh (cán bộ tư
pháp UBND phường Yên Nghĩa) có dấu hiệu vi phạm pháp luật.Căn cứ vào những
điều trên, thể hiện “Giấy đăng kí kết hơn- Đăng kí lại” này 15/10/2001 giữa bà
Bích và ơng Chảng, do bà Bích xuất trình là khơng đúng thực tế và khơng có việc
đăng kí kết hơn giữa bà Bích và ông Chảng. Như vậy, tại thời điểm Tòa án giải
quyết vụ án bà Bích khơng phải là vợ hợp pháp của ơng Chảng. Do đó, bà Bích
khơng đủ điều kiện được cử làm người giám hộ cho ông Chảng, theo quy định tại
khoản 1, Điều 62 BLDS 2005 và khoản 1, Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong khi đó, bà Chung chung sống với ơng Chảng từ năm 1975, có tổ chức đám
cưới và có con chung. Do đó, có căn cứ xác định bà Chung và ơng Chảng chung
sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 3/1/1987. Trường hợp này, bà Chung và
ông Chảng được công nhận là vợ chồng hợp pháp theo quy định tại điểm a, Mục 3,
Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành

Luật Hôn nhân và Gia đình. Tuy nhiên, Tịa án cấp sơ thẩm lại xác định bà Bích là
vợ hợp pháp của ơng Chảng. Điều này đã gây ra những sai sót nghiêm trọng trong

8


vụ án khi vừa không đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của ông Chảng và cả bà
Chung.

VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁC PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ
Tóm tắt bản án số 1117/2012/ LD-TP của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh ngày 11/09/2012 – V/v bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Vụ án do Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử.
Nguyên đơn: ơng Nguyễn Ngọc Hùng, từng làm việc và kí hợp đồng lao động tại
văn phòng bộ tài nguyên và mơi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Cơ quan đại diện Bộ tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định cuối cùng của của tịa án phúc thẩm:
Áp dụng điều 92 BLDS 2005.
Áp dụng pháp lệnh án phí, lệ phí Tịa án.
Xử:
Chấp nhận một phần kháng cáo của cơ quan đại diện Bộ tài nguyên và mơi
trường Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Hủy bản án lao động sơ thẩm số 07/2012/LĐ – ST ngày 25/05/2012 về
việc: “Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động” của Tòa án nhân dân quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyển hồ
sơ về cho Tịa án nhân dân quận 1 Thành phố Hồ CHí Minh giải quyết lại
sơ thẩm vụ án.
2. Án phí sơ thẩm sẽ xác định lại sau khi giải quyết sơ thẩm vụ án.
Án phí lao động phúc thẩm : cơ quan đại diện Bộ tài nguyên và môi
trường Thành phố Hồ Chí Minh được hồn lại 200.000đ theo biên lai số

05271 ngày 8/6/2012 của Chi cục thi hành án dân sự quận 1.
9


Bài tập 1: Điều kiện để một tổ chức được thừa nhận là pháp nhân( nêu rõ từng
điều kiện một)
Điều kiện để có tư cách pháp nhân
Theo điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp
nhân khi đủ 4 điều kiện sau:
“a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài
sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”
 Chúng ta cùng đi phân tích 4 điều kiện để trở thành pháp nhân để có thể
phân biệt được các tổ chức là pháp nhân hay không.
Tổ chức phải được thành lập theo quy định của pháp luật
Theo như định nghĩa thì rõ ràng pháp nhân không phải là một người (một cá nhân)
mà phải là một tổ chức. Tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành
lập hoặc cho phép thành lập. Vì thế tổ chức đó được cơng nhận là có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thành lập.
Ví dụ: khi thành lập doanh nghiệp, cơng ty cổ phần hay công ty TNHH (các
pháp nhân) đều phải được thành lập hợp pháp. Tức là phải đăng ký và được Sở kế
hoạch đầu tư tỉnh, thành phố mà nơi cơng ty đóng trụ sở cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
Tổ chức phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Theo điều 83 Bộ luật dân sự 2015, pháp nhân phải là một tổ chức có cơ cấu quản
lý chặt chẽ:
“1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ
quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc

trong quyết định thành lập pháp nhân.
2. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định
của pháp luật.”

10


Như vậy một tổ chức muốn trở thành pháp nhân phải có điều lệ hoặc quyết định
thành lập pháp nhân. Trong điều lệ và quyết định thành lập phải có quy định cụ thể
về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành pháp nhân.
Tổ chức có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình
Pháp nhân là tổ chức độc lập để xác lập quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của nó,
nên bắt buộc phải có tài sản độc lập. Có tài sản độc lập mới có thể tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình đối với các giao dịch, quyền và nghĩa vụ mà nó xác
lập.
Ví dụ: Khi mở cơng ty cổ phần, các cổ đơng mua cổ phần, góp vốn vào cơng
ty. Thì tài sản này phải độc lập với tài sản của các cổ đông. Công ty chịu trách
nhiệm với tài sản của công ty.
Hoặc một trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân dù được
thành lập hợp pháp là Doanh nghiệp tư nhân. Vì tài sản của doanh nghiệp tư nhân
không tách biệt với tài sản cá nhân – chủ doanh nghiệp tư nhân đó.
Tổ chức có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
Tổ chức có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập là
một trong những điều kiện quan trọng để có tư cách pháp nhân.
Vì pháp nhân là một tổ chức độc lập, được quyền giao dịch, xác lập quyền và
nghĩa vụ nên bắt buộc nó có thể tự nhân danh chính mình.
Pháp nhân có quyền nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật thông
qua người đại diện theo pháp luật.


Bài tập 2: Trong bản án số 1117, theo bộ tài nguyên và môi trường, cơ quan đại
diện của bộ tài ngun và mơi trường có tư cách pháp nhân khơng? Đoạn nào của
bản án có câu trả lời?
Trong bản án số 1117 của bộ tài nguyên môi trường, đã xem cơ quan đại diện của
bộ tài nguyên môi trường là một tổ chức có tư cách pháp nhân, điều này thể hiện
trong quyết định 1364/QĐ - BTNMT “cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng nhưng là cơ quan đại diện bộ, phải có hạch tốn, báo
11


cáo sổ, nên cơ quan này có tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không
đầy đủ.”
Bài tập 3: Trong bản án số 1117, tại sao tòa án xác định cơ quan đại diện của bộ
tài nguyên môi trường khơng có tư cách pháp nhân?
Căn cứ điều 92/BLDS 2005
Điều 92. Văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân
1. Pháp nhân có thể đặt văn phịng đại diện, chi nhánh ở nơi khác với nơi đặt trụ sở
của pháp nhân.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện
theo ủy quyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.
3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ
hoặc một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
4. Văn phịng đại diện, chi nhánh khơng phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn
phòng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong
phạm vi và thời hạn được ủy quyền.
5. Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn
phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.
Tòa án xác định, cơ quan đại diện của bộ tài nguyên môi trường không phải là
pháp nhân vì nếu xét trên quyết định số 1364/QĐ-BTNMT ngày 8/7/2008 của bộ
trưởng bộ tài nguyên môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ

quan đại diện
Sai về tố tụng theo Điều 92 BLDS nên đề nghị hủy án để xử sơ thẩm lại. Theo đại
diện VKS, bị đơn trong vụ kiện này phải được xác định là Bộ TN&MT chứ không
thể là cơ quan đại diện.
Theo TAND TP, xét quyết định của bộ trưởng Bộ TN&MT thì cơ quan đại diện
của Bộ tại TP.HCM có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức sau:
Là một tổ chức giúp việc cho bộ trưởng, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện
nhiệm vụ về lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ trên địa bàn các tỉnh, thành phía Nam;
thực hiện một số nhiệm vụ theo chương trình cơng tác của Bộ trên địa bàn được
giao phụ trách; phối hợp với các cơ quan đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác
chuyên môn được giao; làm chủ đầu tư các dự án xây dựng của Bộ tại các tỉnh phía
Nam được phụ trách; lập dự tốn và tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán thu chi
ngân sách theo quyết định của Nhà nước và phân cấp của Bộ; quản lý cán bộ, công
12


chức, người lao động, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ.
Từ đó, tịa nhận định cơ quan đại diện là đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, là cơ
quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân
cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách Nhà nước và phân cấp của Bộ,
không phải là cơ quan hạch toán độc lập. Mặc dù trong quyết định của bộ trưởng
Bộ TN&MT có nội dung: “Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng” nhưng cơ quan này vẫn phải hạch tốn báo sổ. Do vậy, cơ quan
này có tư cách pháp nhân nhưng không đầy đủ, vẫn chỉ là một đơn vị phụ thuộc
vào pháp nhân là Bộ TN&MT.
Cuối cùng, tòa phúc thẩm đã kết luận: Việc tòa sơ thẩm xác định bị đơn trong vụ
án là cơ quan đại diện là không đúng quy định của pháp luật dân sự. Khi thụ lý vụ
án, thấy ông Hùng khởi kiện khơng đúng đối tượng, lẽ ra tịa sơ thẩm phải hướng
dẫn ông Hùng xác định lại nhưng không làm, đồng thời chính tịa cũng xác định sai.

Do đó để đảm bảo quyền lợi cho ơng Hùng, tịa phúc thẩm đã tuyên hủy án sơ
thẩm để giải quyết lại.
Trong một vụ kiện, cơ quan đại diện của một bộ chỉ có tư cách pháp nhân đầy đủ
khi có sự ủy quyền tham gia tố tụng của bộ chủ quản. Bởi lẽ dù trong quyết định
thành lập có nói cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân như trong vụ kiện trên
nhưng thực tế thì tư cách này khơng đầy đủ vì hoạt động của cơ quan đại diện vẫn
phụ thuộc vào bộ chủ quản.
Bài tập 4 : Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của tòa án?
Em đồng ý với hướng giải quyết của tòa án vì bộ tài ngun mơi trường đã khơng
rõ ràng trong việc ký kết hợp đồng với ông Nguyễn Ngọc Hùng, nên bộ tài ngun
mơi trường phải có trách nhiệm tiếp tục trả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tai nạn để
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hùng. Bởi BLDS do Quốc hội ban
hành đã đặt ra các điều kiện của một pháp nhân đầy đủ và rõ ràng, mọi cá nhân, cơ
quan, tổ chức phải tuân theo. Mặt khác, về mặt lý luận, cơ quan đại diện của Bộ
không thể coi là một tư cách pháp nhân vì khơng thỏa mãn quy định tại khoản 4
Điều 84 BLDS là tham gia giao dịch một cách độc lập. Bởi lẽ mọi hoạt động của
cơ quan đại diện đều đặt dưới sự quản lý, điều hành của Bộ, do đó lập luận của tịa
phúc thẩm là chính xác. Ngồi ra, phán quyết của tịa phúc thẩm cịn thể hiện sự
cơng minh và sáng suốt của tịa trong khi phát hiện ra lỗi sai của tòa sơ thẩm.
13


Bài tập 5: Pháp nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự? nêu cơ sở
pháp lí khi trả lời( nhất là trên BLDS 2005 và BLDS 2015)
Sự khác nhau về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân và cá nhân:
Về khái niệm:
Trong BLDS 2005, năng luật pháp luật dân sự pháp nhân bị thu hẹp so với cá nhân.
Điều 14 BLDS 2005 quy định: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả
năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”.
Điều 86 BLDS 2005: “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của

pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của
mình”.
Theo BLDS 2015 thì khái niệm về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân và pháp
nhân là giống nhau (Đ16, Đ86 BLDS 2015).
Năng lực dân sự liên quan đến giới tính, huyết thống:
Trong BLDS 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, cá nhân có
quyền và nghĩa vụ liên quan đến giới tính và huyết thống.
Ví dụ: cá nhân có quyền xác định lại giới tính ( Đ.36), chuyển đổi giới tính ( Đ.37).
Pháp nhân khơng có quyền và nghĩa vụ liên quan đến giới tính và huyết thống vì
đó là những đặc thù riêng của con người. Điều 36, 37 trong BLDS 2015 cũng
chính là điểm mới, khắc phục những khiếm khuyết của BLDS 2005, khi BLDS
2005 vẫn chưa có quy định về việc xác định lại giới tính, chuyển đổi giới tính.
Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật dân sự:
Trong BLDS 2005, thời điểm phát sinh năng lực pháp luật dân sự của cá nhân và
pháp nhân là cơ bản giống nhau. Ngoài ra, thời điểm phát sinh năng lực pháp luật

14


dân sự của cá nhân có thêm một số ngoại lệ mà pháp nhân khơng có như: K.2
Đ.612, Đ.635.
Đối với BLDS 2015, đã có sự bổ sung về thời điểm phát sinh năng lực pháp luật
dân sự của pháp nhân tại khoản 2 Đ.86 BLDS 2015:
“Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải
đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời
điểm ghi vào sổ đăng ký”.
Thời điểm chấm dứt năng lực pháp luật dân sự:
Trong BLDS 2005, thời điểm chấm dứt năng lực pháp luật dân sự của cá nhân và
pháp nhân là giống nhau. Đối với cá nhân, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

chấm dứt khi người đó chết (Khoản 3 Đ.14) và đối với pháp nhân chấm dứt từ thời
điểm chấm dứt pháp nhân (Khoản 2 Đ.86).
Trong BLDS 2015, có xu hướng thêm quy định để bảo vệ quyền lợi cho người chết,
người chết vẫn được pháp luật ghi nhận.

Bài tập 6: Giao dịch do người đaị diện của pháp nhân xác lậpnhân danh pháp nhân
có rang buộc pháp nhân khơng? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời.
Giao dịch do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng
buộc pháp nhân.
Cơ sở pháp lí:
 Điều 87(BLDS 2015). Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân
sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của
sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách
nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp

15


nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối
với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
 Điều 93(BLDS 2005). Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân
sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách
nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do thành viên
xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân.
3. Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân
đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện.
Bài tập 7: Trong tình huống trên(Tham khảo tình huống ở tài liệu bài tập dân sự),
hợp đồng kí kết với cơng ti Nam Hà có rang buộc với cơng ti Bắc Sơn khơng? Vì
sao? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời.
Trong tình huống trên , hợp đồng kí kết với Cơng ty Nam Hà có ràng buộc Công ty
Bắc Sơn.
Căn cứ theo khoản 3,4,5 Đ.92 BLDS 2005 quy định rằng:
3.Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ
hoặc một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
4.Văn phòng đại diện chi nhánh không phải là pháp nhân. Người đứng đầu đại
diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và
thời hạn đuợc ủy quyền.
5. Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn
phòng đại diện ,chi nhánh xác lập, thực hiện.
Căn cứ vào theo khoản 1,2,5,6 Đ.84 BLDS 2015:
1.Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là
pháp nhân.

16


2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hoặc một phần chức năng của pháp
nhân.
3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo
vệ lợi ích của pháp nhân.
5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy

quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.
6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi
nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.
Vậy nên, việc trong quy chế Công ty Bắc Sơn có quy định chi nhánh Cơng ty Bắc
Sơn tại thành phố Hồ Chí Minh là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân là trái
với khoản 3 Đ.92 BLDS 2005 hoặc khoản 1 Đ.84 BLDS 2015. Theo đó, Chi nhánh
Cơng ty Bắc Sơn tại thành phố Hồ Chí Minh khơng có tư cách pháp nhân mà chỉ
được nhân danh pháp nhân (tức Công ty Bắc Sơn) xác lập, thực hiện các giao dịch
trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền. Các giao dịch do chi nhánh của Cơng ty
Bắc Sơn tại thành phố Hồ Chí Minh xác lập nhân danh Công ty Bắc Sơn, trong
phạm vi và thời hạn được ủy quyền thì đều làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối
với công ty.
Xét trong trường hợp trên, Chi nhánh cơng ty Bắc Sơn đã kí kết hợp đồng với công
ty Nam Hà, vậy hợp đồng này sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của Công ty Bắc
Sơn chứ không phải chi nhánh của công ty đó.

17


VẤN ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN
Tóm tắt bản án số 10/2016/KDTM-PT ngày 17/3/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh
An Giang về vấn đề tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa:
Ngun đơn: cơng ti TNHH Dịch Vụ - Xây dựng – Thương mại Ngọc Bích.
Đại diện ủy quyền: ơng Nguyễn Anh Trí.
Bị đợn: cơng ti TNHH xuất nhập khẩu thương mại Xuyên Á – Giám đốc: ông Trần
Ngọc Phong.
Người kế thừa quyền và nhiệm vụ tố tụng: ông Trần Ngọc Phong và
vợ là bà Võ Thị Thanh Hiền
Người đại diện ủy quyền: bà Hồ Hoàng Phượng.
Quyết định cuối cùng của tòa án:

Áp dụng:
Khoản 3 điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 bổ sung năm 2011.
Pháp lệnh số 10/2009/UBTV-QH12 ngày 27/2/2009 về án phí, lệ phí Tịa án.
Phúc xử:
Hủy bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 02/2015/KDTM-ST ngày
27/10/2015 của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn.
Giao hồ sơ lại cho tào án nhân dân huyện Tri Tôn giải quyết lại vụ án.
Về án phí:

18


Ông Trần Ngọc Phong và bà Võ Thị Thanh Hiền khơng phải chịu án phí
phúc tmỗi người được nhận 200.000đ án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm
theo biên lai số TU/2015/0005782 ngày 18/11/2015 và TU/2015/0005802ngayf
26/11/2015 của chi cục thi hành án Dân sự huyện Tri Tơn.
Án phí kinh doanh thương mại dduocj xác định lại khi giải quyết vụ án.
Bản án có hiệu lực từ ngày tuyên án.
Bài tập 1: trách nhiệm của pháp nhân đói với nghĩa vụ của các thành viên và trách
nhiệm của thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân.
Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và trách nhiệm của
các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân: được quy định tại khoản 2 Đ.87
BLDS 2015 “ Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; khơng
chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người
của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật
có quy định khác” và khoản 3 Đ.87 BLDS 2015 “Người của pháp nhân không chịu
trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác
lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác”.
Bài tập 2: trong bản án được bàn luận, bà Hiền có phải thành viên của cơng ty
Xun Á khơng? Vì sao?

Trong bản án được bình luận, Bà Hiền là thành viên của Cơng ty Xun Á vì:
Thành viên cơng ty là người góp vốn vào cơng ty hoặc có quyền sở hữu đối với
một phần vốn góp vào cơng ty thơng qua các sự kiện pháp lý khác như nhận
chuyển nhượng, được thừa kế, tặng cho,... Trong bản án được bình luận, Bà Hiền
có vốn góp 26,05% vào Cơng ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Xun Á, vì
vậy bà Hiền chính là thành viên của cơng ty Xun Á.
 Mục đích chủ yếu của thành viên khi đầu tư vốn là tìm kiếm lợi nhuận, đầu
tư để mở rộng hoạt động sản xuất, tăng vốn, tài sản kinh doanh và phân chia
cho các thành viên, tài sản còn lại và lợi nhuận thu được có thể được trả lại,
phân cho các thành viên. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh
nghiệp.

19


Bài tập 3: nghĩa vụ đối với công ti Ngọc Bích là của cơng ti Xun Á hay bà Hiền?
Vì sao?
Nghĩa vụ đối với Cơng ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á không phải
của bà Hiền vì:
Ơng Phong là giám đốc của cơng ty Xun Á, là người đại diện theo pháp luật của
công ty Xuyên Á, cịn bà Hiền chỉ là cổ đơng, là thành viên của pháp nhân. Theo
khoản 3 Đ.93 BLDS 2005 quy định: “Thành viên của pháp nhân không chịu trách
nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập,
thực hiện”, khoản 3 Đ.99: “Khi pháp nhân chấm dứt, tài sản của pháp nhân được
giải quyết theo quy định của pháp luật” và khoản 3 Đ.103: “Tổ chức kinh tế chịu
trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình”.
Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa cơng ty Xun Á và cơng ty Ngọc Bích được
xác lập với tư cách là 2 pháp nhân, do đại diện thep pháp luật của 2 công ty ký kết.
Như vậy pháp nhân (công ty Xuyên Á) mới là đối tượng phải chịu trách nhiệm dân

sự, không phải bà Hiền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Đ87 BLDS 2015.
Theo Khoảng 3 Điều 93 BLDS 2005: “ Thành viên của pháp nhân không chịu
trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác
lập, thực hiện.”. Tuy nhiên theo điểm B khoản 1 Điều 47 của luật doanh nghiệp
2014 thì “Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này” và khoản 4 Điều 48 : “Trường hợp có
thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký
điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp
trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo
khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam
kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các
nghĩa vụ tài chính của cơng ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng
ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.” Qua đó trách nhiệm đối
với Cơng ty Ngọc Bích là nghĩa vu của Công ty Xuyên Á và các thành viên đã góp
đủ số vốn cho Cơng ty.

20


Bài tập 4: suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa sơ thẩm và Tòa phúc
thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với cơng ti Ngọc Bích.
Tịa sơ thẩm:
Tịa sơ thẩm đã khơng tn thủ đúng quy định của BLDS về việc quy kết trách
nhiệm dân sự của pháp nhân tại Đ87 BLDS 2015 ( hay Đ87 BLDS 2005), buộc bà
Hiền phải cùng ơng Phong thanh tốn nợ cho cơng ty Ngọc Bích là khơng hợp lý.
Tịa phúc phẩm:
Đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của bản án sơ thẩm. Như:
Thu thập chứng cứ xác nhận công ty Xuyên Á đã thật sự giải thể vào 17/3/2014
theo thông báo về việc doanh nghiệp giải thể và xác định việc đưa bà Hiền ra tham

gia tố tụng tại Tòa chưa đúng. Đồng thời việc Tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm, giao
hồ sơ cho Tòa án huyện Tri Tôn giải quyết lại vụ án là 1 quyết định đúng dựa trên
những sai sót, hạn chế trên.

Bài tập 5: Làm thế nào để bảo vệ quyền và lợi ích của Cơng ty Ngọc Bích khi
Cơng ty Xun Á giải thể?
Theo khoản 2 Điều 201 luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể
khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh
nghiệp khơng trong q trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng
tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”Vì thế
Cơng ty Xuyên Á phải giải quyết hết số nợ đối với Cơng ty Ngọc Bích trước khi
giải thể nếu có biểu hiện gian dối hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ đối với Cơng ty
Ngọc Bích thì Cơng ty Ngọc Bích có thể tiếp tục khởi kiện Cơng ty Xun Á.

21


Mục lục:
VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ.......................................................................................... 2
Tóm tắt Quyết định tái thẩm số 52/2020/DS - GĐT về V/v Chia thừa kế và chia tài sản thuộc sở hữu
chung..........................................................................................................................................................2
Bài tập 1: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân............................. 2
sự và mất năng lực hành vi dân sự.............................................................................................................2
Bài tập 2: Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và là người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi...............................................................................................4
Bài tập 3: Trong quyết định trên, Toà án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông
Chảng như thế nào?................................................................................................................................... 5
Bài tập 4: Hướng của tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục khơng? Vì sao?...........5
Bài tập 5: Theo Tồ án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ hay ai mới có thể là người

giám hộ của ơng Chảng. Hướng của tịa án nhân dân có thuyết phục khơng, vì sao?...............................5
Bài tập 6: Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ
(nêu rõ cơ sở pháp lý)................................................................................................................................ 6
Bài tập 7: Theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của ơng Chảng
có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) khơng? Vì sao? Suy nghĩ
của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao về vấn đề được nêu trên........................... 7
VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁC PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ.................................................................9
Tóm tắt bản án số 1117/2012/ LD-TP của Tịa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 11/09/2012 –
V/v bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động...................................................................................... 9
Bài tập 1: Điều kiện để một tổ chức được thừa nhận là pháp nhân( nêu rõ từng điều kiện một)........... 10
Bài tập 2: Trong bản án số 1117, theo bộ tài nguyên và môi trường, cơ quan đại diện của bộ tài ngun
và mơi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời?.................................11
Bài tập 3: Trong bản án số 1117, tại sao tòa án xác định cơ quan đại diện của bộ tài ngun mơi trường
khơng có tư cách pháp nhân?...................................................................................................................12
Bài tập 4 : Suy nghi cua anh chi vê hương giai quyêt trên cua toa an?...................................................13
Bài tập 5: Phap nhân có gì khac nhau vê năng lực phap luật dân sự? nêu cơ sở phap lí khi tra lời( nhất
là trên BLDS 2005 và BLDS 2015).............................................................................................................14
Bài tập 6: Giao dịch do người đaị diện của pháp nhân xác lậpnhân danh pháp nhân có rang buộc pháp
nhân khơng? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời............................................................................................... 15
Bài tập 7: Trong tình huống trên(Tham khao tình huống ở tài liệu bài tập dân sự), hợp đồng kí kêt vơi
cơng ti Nam Hà có rang buộc vơi cơng ti Bắc Sơn khơng? Vì sao? Nêu cơ sở phap lí khi tra lời............ 16
VẤN ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN................................................................. 18
Tóm tắt bản án số 10/2016/KDTM-PT ngày 17/3/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang về vấn đề
tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa:................................................................................................. 18
22


Bài tập 1: trách nhiệm của pháp nhân đói với nghĩa vụ của các thành viên và trách nhiệm của thành
viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân....................................................................................................... 19
Bài tập 2: trong bản án được bàn luận, bà Hiền có phải thành viên của cơng ty Xun Á khơng? Vì

sao?.......................................................................................................................................................... 19
Bài tập 3: nghĩa vụ đối với công ti Ngọc Bích là của cơng ti Xun Á hay bà Hiền? Vì sao?.............. 20
Bài tập 4: suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa sơ thẩm và Tòa phúc thẩm liên quan đến
nghĩa vụ đối với công ti Ngọc Bích......................................................................................................... 21
Bài tập 5: Làm thế nào để bảo vệ quyền và lợi ích của Cơng ty Ngọc Bích khi Công ty Xuyên Á giải
thể?...........................................................................................................................................................21

23


24



×