Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.7 MB, 70 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I – HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
BỘ MÔN RAU HOA QUẢ

BÀI GIẢNG

QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Năm 2009

1


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ

4

1.1.Khái niệm

4

1.2.Tác dụng của cây xanh đô thị

5

1.3.Cây xanh công cộng trong đô thị

6



Chương 2: NGUYÊN L Ý CHỌN CÂY XANH PHÙ HỢP CHO CÁC ĐÔ THỊ

8

2.1.Nguyên tắc cơ bản.

8

2.2.Nguyên tắc chọn chủng loại cây xanh đô thị.

9

Chương 3: GIEO ƯƠM & TR ỒNG CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ

12

3.1. Gieo ươm cây xanh đường phố

12

3.2. Chăm sóc cây trồng giãn từ 1 đến 7 tuổi

15

3.3. Các qui định về bứng cây trong vườn ươm

17

3.4.Kỹ thuật trồng cây xanh đường phố


18

Chương 4: CHĂM SĨC B ẢO QUẢN CÂY XANH ĐƠ THỊ

22

4.1.Phân loại cây xanh đơ thị

22

4.2.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 1

22

4.3.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 2

23

4.4.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 3

24

Chương 5: KỸ THUẬT CẮT TỈA CÂY XANH ĐƠ THỊ

25

5.1.Mục đích cắt tỉa cây xanh đơ thị.

25


5.2.Cách cắt tỉa.

27

5.3.Vết cắt tỉa.

30

Chương 6: KỸ THUẬT ĐỐN HẠ CÂY XANH ĐƠ THỊ

37

6.1. Cơng tác chuẩn bị

37

6.2. Thực hiện

37

6.3. Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ bản

46
2


Chương 7: CHĂM SĨC & BẢO QUẢN CƠNG VIÊN

52


7.1.Chăm sóc thảm cỏ

52

7.2.Chăm sóc bồn hoa

52

7.3.Chăm sóc bồn kiểng

54

7.4.Chăm sóc cây hàng rào

56

7.5.Công tác vệ sinh công viên

56

PHỤ LỤC

57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

70

3



Chương 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM
Cây xanh được trồng trong khu vực đô thị đ ược gọi chung là cây xanh đô thị, cây xanh
trồng trong đô thị bao gồm cây, hoa, cỏ kiểng, dây leo. Khác với cây trong lâm nghiệp có tác
dụng lợi dụng gỗ là chủ yếu, cây xanh đơ thị cịn có những tác dụng khác được chú trọng hơn
như cải thiện môi trường và cảnh quan đô thị.
Theo Thông tư số: 20/2005/ TT – BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 20 tháng 11
năm 2005 về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị , cây xanh đô thị bao gồm:
Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh đ ược trồng trên đường
phố và ở khu vực sở hữu công cộng ( công vi ên, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ, dãy
phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường ).
Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, cơng sở,
trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp, kho t àng, biệt thự, nhà
vườn của các tổ chức, cá nhân. ( Cần xem xét cây xanh trong các khu du lịch của các tổ
chức, cá nhân ).
Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ, hoặc
phục vụ nghiên cứu.
Ngồi ra cịn có những quy định :
Cây xanh đường phố bao gồm cây bóng mát được trồng hoặc có thể mọc tự
nhiên, cây trang trí, dây leo trồng trên hè phố, dãy phân cách, tiểu đảo, nút giao thông.
Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhi ên có độ tuổi trên
50 năm.
Cây được bảo tồn là cây thuộc danh mục loài cây q hiếm cần bảo tồn để duy trì
tính đa dạng di truyền của chúng (nguồn gen) hoặc cây được công nhận giá trị lịch sử
văn hóa.
Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế l à những cây trồng ăn quả, cây tạo
ra mùi gây ảnh hưởng sức khỏe và môi trường, hạn chế trồng tại những n ơi công cộng ,

chỉ được phép trồng theo quy h oạch xây dựng đô thị , quy hoạch chuy ên ngành cây
xanh hoặc dự án được các cấp có thẩm quyền ph ê duyệt. Cơ sở khoa học và thực tiễn
để đề xuất danh mục cây cấm trồng hoặc hạn chế trồng nh ư sau:
Đặc tính hình thái:


Thân: thân có gai gây nguy hi ểm cho người dân và công nhân trong q trình ch ăm
sóc bảo dưỡng.



Lá : lá q to gây trở ngại cho công tác vệ sinh bằng c ơ giới, diện tích lá nhỏ, tán
thưa ít phát huy tác dụng cải tạo môi trường.



Quả: quả to khi rụng gây nguy hiểm, quả mọng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố,
quả ăn được thu hút sự leo trèo dễ gây ra nguy hiểm.



Rễ: hệ thống rễ nổi làm ảnh hưởng cơng trình, mặt đường, nhà cửa, dễ ngã đổ.
4


Đặc tính cơ lý: cây có cành nhánh dịn, dễ gãy tét.
Đặc tính hóa học: trong hơn 12.500 lồi thực vật ở nước ta, có hơn 1.000 lồi chứa nhiều
hoạt chất dược tính và độc tính trong các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. (Đỗ Tất Lợi, 1964
và Võ văn Chi, 1995). Khơng trồng những lồi có độc tính gây nguy hiểm v à khuyến cáo cho
người dân biết.

Điều kiện phát tán: cây dễ phát tán do chim ăn quả, hạt dễ nẩy mầm trong điều kiện
không thuận lợi (như mái nhà, máng xối, khe hở vết nứt của cây), hệ rễ khí sinh phát triển l àm
hư hại cơng trình kiến trúc hoặc mọc trên thân cây khác gây tình tr ạng thắt nghẹt làm chết cây
mục đích.
Ảnh hưởng đến mơi trường và sức khỏe cộng đồng: Trái phát tán, hạt có lơng ảnh hưởng
đường hơ hấp, mùi gây khó chịu hay dị ứng.
1.2.TÁC DỤNG CỦA CÂY XANH ĐƠ THỊ
1.2.1.Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân thành phố.
- Cây xanh tạo nên không gian thích hợp cho việc thư giản, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí.
- Cây xanh làm tăng vẻ đẹp cơng trình kiến trúc, làm dịu những đường nét cứng ngắc
trong xây dựng, tạo nên sự hài hịa giữa cơng trình kiến trúc với thiên nhiên.
- Cây xanh là chất liệu sống luôn thay đổi theo thời gian, tao ra cảnh muôn m àu muôn vẻ
cho các công viên, vườn hoa, vườn dạo.
1.2.2. Cải thiện môi trường đô thị.
- Làm giảm và điều hịa nhiệt độ khơng khí, điều hịa chế độ gió, tăng ẩm độ khơng khí,
làm giảm khí độc, bụi, tiếng ồn . Trong khu vực đô thị nhà ở xây dựng mật độ cao, mật độ giao
thông lớn, khu cơng nghiệp thải ra nhiều chất độc hại, khói bụi, tiếng ồn … l àm ơ nhiễm khơng
khí, thì việc trồng cây xanh là điều kiện hữu hiệu trong việc làm giảm nguồn ơ nhiễm này.
- Cây xanh có tác dụng điều hịa tiểu khí hậu, tán cây làm giảm bức xạ nhiệt mặt trời
trong quá trình quang hợp, phản xạ và khuếch tán. Một số cơng trình nghiên cứu cho thấy bức
xạ nhiệt qua tán cây chỉ c òn lại từ 5% - 40%.
- Cây xanh làm tăng ẩm độ khơng khí do diện tíc h thốt hơi nước của cây trung bình
gấp 20 lần diện tích che phủ của nó.
- Cây xanh làm tăng sức lưu thơng khơng khí trong trường hợp khi trời lặng gió, khơng
khí ở những nơi có cây tràn ra chung quanh t ạo thành gió cục bộ với tốc độ 1m/giây. Cây xanh
cịn đưa gió mát từ ngồi vào thành phố bằng những con đường trồng cây như là những ống
thơng gió.
- Cây xanh ngăn gió và đi ều tiết chế độ gió bằng cách trồng những đai cây xanh ph ịng
hộ.
- Cây xanh có tác dụng giảm khí độc hại, hấp thu CO2 và trả lại dưỡng khí O2 cho bầu

khí quyển.
- Một số lồi cây có thể tiết ra các chất phi tơn xít rất có lợi cho sức khỏe, hoặc có tác
dụng hạn chế sự phát triển một số vi sinh vật, vi tr ùng trong khơng khí.
- Cây xanh có tác dụng giảm bụi rất lớn, bụi qua tán cây từ 30 % - 50%, nếu như trồng
nhiều tầng thì tác dụng này càng lớn hơn.
5


- Cây xanh có tác dụng làm giảm tiếng ồn, vỏ cây, tán cây và thảm cỏ đều có tác dụng
như vật liêu xốp, tiềng ồn va vào bị tiêu hao năng lượng và do sự va đập này theo nhiều hướng
khác nhau nên tiếng dội yếu dần. Thường tiếng ồn va vào cây xanh sẽ giảm 30 %, đường phố có
trồng cây xanh sẽ giảm tiếng ồn 5 – 6 lần so với con đường khơng trồng cây.
Ngồi các tác dụng kể trên, cây xanh đơ thị cịn là nguồn cung cấp hạt giống dễ thu hái và
bảo quản, khi cây đến tuổi thành thục sau chu kỳ nuôi dưỡng cần được đón hạ để thay thế sẽ cung
cấp sản phẩm gỗ củi có giá trị kinh tế cao. Ở các cơng viên, dưới bóng mát của cây xanh, trẻ em,
người lớn có thể dạo chơi giải trí hít thở khơng khí trong lành. Cây xanh cịn nơi chỉ dẫn các biến
cố lịch sử, nơi tưởng niệm, v.v. . .
1.3.CÂY XANH CÔNG CỘNG TRONG ĐÔ THỊ
Theo quyết định số: 01/2006/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 05 tháng 01 năm 2006,
ban hành TCXDVN 362 : 2005” Quy ho ạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu
chuẩn thiết kế “. Trong đó, cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị gồm 3 loại:
3.1.Cây xanh công viên.
3.2.Cây xanh vườn hoa.
3.3.Cây xanh đường phố.

- Cây xanh công viên: là khu cây xanh l ớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngồi trời cho
người dân đơ thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với
thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần…

C ây xanh công viên


- Cây xanh vườn hoa: là diện tích cây xanh chủ yếu để ng ười đi bộ tới dạo chơi và nghỉ
ngơi trong thời gian ngắn, Diện tích v ườn hoa không lớn, từ vài ba ha trở xuống. Nội dung chủ
yếu gồm hoa, lá, cỏ , cây v à các cơng trình xây dựng tương đối đơn giản.
6


Cây xanh vườn hoa
- Cây xanh đường phố: thường bao gồm bulơva, dãy cây xanh ven dường đi bộ ( vĩa hè ),
dãy cây xanh trang trí , dãy cây xanh ng ăn cách giữa con đường, hường giao thộng.

C ây xanh đường phố

7


Chương 2:
NGUYÊN LÝ CHỌN CÂY XANH PHÙ HỢP CHO CÁC ĐÔ THỊ
2.1. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
- Hệ thống cây xanh trồng trong đô thị tr ước tiên phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí
hậu, thổ nhưỡng, mơi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến
trúc, quy mơ, tính chất, cũng như cơ kinh tế hạ tầng kỹ thuật, truyền thống tập quán của cộng
đồng cư dân đơ thị . Thí dụ : khi nhắc đến Hà nội thì ngường ta thường biết đến cây Sấu, hoa
Sữa ; ở thành phố Hồ Chí Minh người ta sẽ nhận ra được những hàng Sao, Dầu thẳng tắp, uy
nghi hùng vĩ, hay ở Hải phịng thì ai cũng không quên một thành phố rợp trời hoa Phượng đỏ.
- Thiết kế cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải ph ù hợp với quy hoạch đô thị đ ược
phê duyệt, góp phần cải thiện mơi tr ường, phục vụ các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể
thao và mỹ quan đơ thị.
- Bố trí cây xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác triệt để diện tích đất trống
(có đường có cây xanh, có đất có v ườn hoa, cơng viên), phải kết hợp hài hịa với mặt nước, với

mơi trường chung quanh, bố trí cây xanh th ành hệ thống nhiều dạng: tuyến (các d ãy cây xanh
đường phố, ven kênh rạch, sơng ngịi), điểm (là các vườn hoa cơng cộng), diện (hoặc mảng l à
các công viên các cấp trong đô thị).
- Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý đ ể có tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi,
chống ồn, phối kết làm dịu đường nét kiến trúc xây dựng, tạo cảnh quan đ ường phố, cải thiện vi
khí hậu, vệ sinh mơi trường, chống nóng, khơng gây độc hại, nguy hiểm cho c ư dân đô thị, an
tồn giao thơng và khơng ảnh hưởng đến các cơng trình hạ tầng đơ thị (hệ thống điện, chiếu
sáng, hệ thống cấp thoát nước, kết cấu mặt đường, vỉa hè). Cây xanh đường phố phải là mối liên
kết các “điểm”, “diện” cây xanh để trở thành hệ thống cây xanh công cộng.
- Cây xanh ven kênh rạch, ven sông, ao hồ, phải có tác dụng chống sạt lở, bảo vệ bờ,
dòng chảy, chống lấn chiếm mặt n ước.
- Trong khu trung tâm đô th ị, khu dân cư, khu công nghiệp cần phân bố hệ thống cây
xanh sử dụng công cộng hợp lý. Đối với khu đô thị cũ, do mật độ xâ y dựng quá cao nên chọn
giải pháp cân bằng quỹ đất bằng việc bổ sung các mảng cây xanh lớn ở v ùng ven và cây xanh
trong khn viên hộ gia đình. Khi mở rộng khu đơ thị cũ hoặc trong q tr ình cải tạo, chỉnh
trang đô thị nên tận dụng xây dựng những vườn hoa vừa và nhỏ.
- Trong các khu di tích văn hóa, l ịch sử đã được xếp hạng trong đó có cây xanh khơng
được xây dựng các cơng trình gây ô nhiễm môi trường chung quanh và hạn chế xây dựng các
cơng trình khác khơng có liên quan đến việc phục vụ tham quan.
- Khi cải tạo xây dựng đô thị cũ hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới cần khai thác triệt để
và sử dụng hợp lý các khu vực có giá trị về cảnh quan thi ên nhiên như đồi núi, rừng cây, ao hồ,
sông suối, biển . . .Đặc biệt là hệ thống mặt nước cần giữ gìn khai thác gắn liền với khơng gian
xanh nhằm mục đích tạo cảnh quan mơi tr ường đơ thị.
- Khi cải tạo chỉnh trang khu đô thị cũ và thiết kế quy hoạch khu đô thị mới, khu dân c ư
tập trung cần nghiên cứu bảo tồn hoặc sử dụng hợp lý các khu cây xanh hiện hữu kể cả những
cây cá thể cổ thụ có giá trị.

8



2.2 NGUYÊN TẮC CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH ĐÔ THỊ.

Mục đích của cây xanh đơ thị khơng nhằm sản xuất lâm sản , mà mà để phục vụ nhiều
mặt cho cư dân đơ thị như tạo bóng mát, cải thiện môi tr ường, cảnh quan đô thị.
Cây xanh đô thị bao gồm cây thân gỗ, cây bụi, dây leo…được trồng dọc lề đường, trong
vông viên, vườn hoa và kể cả cây trơng trên tiểu đảo, vịng xoay, nút giao thơng, dãy phân cách
thuộc phạm vi đô thị.
Tiêu chuẩn chọn cây trồng đô thị :
- Chiều cao trưởng thành của cây phải phù hợp với không gian sinh tr ưởng nơi trồng cây.
- Đường phố vỉa hè rộng rãi, thích hợp trồng những lồi cây có kích thước lớn và ngược
lại.
- Thông thường cây trồng trên đường phố phải được giữ tương đối nhỏ hơn kích thước
tối đa mà chúng đạt được trong tự nhiên.
- Thông tư 20 của Bộ Xây Dựng quy định chiều cao cây, khoảng cách trồng, khoảng
cách tối thiểu đối với lề đường cùng chiều rộng vĩa hè như sau:

9


Bảng 2.1: Quy định về chiều cao cây tương ứng với bề rộng vỉa hè
STT Phân loại
cây

Chiều cao
cây

Khoảng
cách trồng

Khoảng

cách cách

Chiều

tối thiểu đối

rộng

với lề đường

vĩa hè

1.

Cây tiểu mộc

≤ 10 m

4m – 8m

0,6 m

3m-5m

2.

Cây trung mộc

10 m – 15 m


8m – 12m

0,8 m

trên 5m

3.

Cây đại mộc

≥ 15 m

12m – 15m

1m

trên 5m

Muồng hoa vàng (Cassia splendida) là cây tiểu mộc.

10


Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa) là cây trung mộc.

Dầu con rái (Dipterocarpus alatus) là cây đại mộc
- Hình dạng cây: nên chọn những lồi có tán lá đẹp, có hoa. Cây có hoa thường được
chọn trồng ở đường phố, tuy nhiên phần lớn các xanh thân gỗ nở hoa theo m ùa và nở khơng lâu.
Do đó nên chọn cây có hoa đẹp và tán lá hấp dẫn để cây xanh có dáng đẹp quanh năm.
- Chọn lồi cây thích nghi, có khả năng chống chịu và phát triển tốt trong mơi trường đơ

thị thường xun bị ơ nhiễm khói bụi, tiếng ồn, đất đai nghèo dinh dưỡng.
- Nên chọn cây thường xanh hoặc không thuộc loại rụng lá to àn phần, kích thước lá cũng
khơng q nhỏ hoặc q lớn, gây khó khăn trong cơng việc vệ sinh đường phố.
- Chọn những lồi tăng trưởng vừa phải, khơng q nhanh dễ ng ã đổ, không quá chậm
lâu phát huy tác dụng cải thiện môi trường.
- Khuyến cáo không nên chọn những lồi : - có hệ rễ nổi và ăn ngang, làm hư hại mặt
đường, nhà cửa, cơng trình.- Thân, cành, nhánh giịn dễ gãy. - Trái to có thể gây nguy hiểm cho
người đi đường. - Hoa, lá, trái không độc hại….

11


Chương 3:
GIEO ƯƠM & TRỒNG CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ
3.1. GIEO ƯƠM CÂY XANH ĐƯ ỜNG PHỐ
3.1.1 Mục đích
Để có sản phẩm tốt, chất l ượng cao từ ban đầu phải có sự chọn lọc và có chế độ chăm
sóc cây gieo ươm trong vư ờn một cách hợp lý.
Tạo ra những cây con thuần chủng, mạnh khỏe, có sức đề kháng cao.
Chủ động trong công tác lập kế hoạch v à trồng cây xanh đơ thị.
Cơng tác chăm sóc cây con trong vư ờn ươm bao gồm các biện pháp kỹ thuật tác động
vào cây con để cây không ngừng phát triển, đủ sức chống chịu để khi đ ưa ra trồng trong môi
trường khắc nghiệt ( đất đai ngh èo dinh dưỡng, khói bụi, tiếng ồn, chế độ bức xạ nhiệt cao…).
3.1.2 Chọn giống
Mục tiêu của việc chọn giống cây trồng l à nghiên cứu phương pháp chọn tạo các giống
cây mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về năng suất và phẩm chất của sản phẩm ở các
vùng sinh thái khác nhau hay nhu c ầu về thẩm mỹ đối với sản xuất hoa kiểng.
Cả một thời gian dài trong lịch sử sản xuất nông nghiệp cơng tác giống chỉ giới hạn
trong việc dựa vào tính đa dạng của thực vật trong tự nhi ên để tuyển chọn ra những dạng mong
muốn. Đó là phương pháp duy nhất để tạo ra giống vào thời ấy, nên nó rất thích hợp với từ

“chọn giống” đã được sử dụng.
Chọn cây giống để thu hái hạt giống, cây cho hạt giống gọi l à cây giống, trong điều kiện
trồng cây xanh đô thị không nh ư trồng rừng, số lượng hạt giống cần thu hái không lớn số l ượng
cây cần cung cấp chỉ từ 10.000 – 20.000 cây/năm. Vì vậy khơng cần xây dựng rừng giống như
trong lâm nghiệp, mà chỉ cần tuyển chọn một số cây giống tốt để cung cấp hạt giống phục vụ
công việc gieo ươm cung cấp cây trồng đơ thị hàng năm.
Vị trí phân bố cây giống phải có lý lịch cụ thể: tuổi cây, kích thước, nguồn gốc, địa chỉ…
để khi thu hái đúng thời điểm v à đảm bảo chất lượng gieo ươm, tỷ lệ nẩy mầm. Một số hạt giống
không cung cấp tại chổ mà phải du nhập hay lấy từ địa ph ương khác, phải có kế hoạch dự trù và
tìm hiểu trước cây cung cấp giống.
Cây cung cấp hạt giống hoặc cành chiết phải có phẩm chất tốt, tốt nhất l à chọn cây thành
thục, không bị sâu bệnh và tổn thương cơ giới, tán cân đối, cho nhi ều hoa quả, có thể sử sụng
tiêu chí phân cấp cây trong quần thụ ( phân cấp Kraft ) để tuyển chọn cây giống. .
3.1.3 Thu hái giống
Hạt chín và biểu hiện sự chín của quả, muốn thu hái hạt giống nhiề v à phẩm chất tốt phải
tìm hiểu q trình quả chín và những biểu hiện sự chín của quả. Q tr ình chín của quả, hạt là
q trình biến đổi sinh lý sinh hóa v à hình thái phức tạp, từ khi hợp tử hình thành đã khơng
ngừng phát triển thành phơi và được lignin hóa cứng dần. Các chất biến đổi trong hạt cũng có
thay đổi lớn như chất béo, protein, tinh bột, h àm lượng nước…Q trình biến đổi diễn ra liên tục
nhưng thường có hai trạng thái biểu hiện có thể nhận biết đ ược là chín sinh lý và chín thu ho ạch.

12


Đặc điểm thể hiện của chín sinh lý l à phơi đã hình thành đầy đủ rễ, thân, lá mầm nh ưng
vỏ chưa cứng, nên khả năng nẩy mầm kém và khó bảo quản hạt giống.
Đặc điểm chín thu hoạch, ngo ài những đặc điểm chín sinh lý nêu trên thì cần biết thêm :
vỏ đã cứng (lignin hóa, cutin hóa), lúc n ày dễ dàng bảo quản, tồn trữ hạt giống v à tỷ lệ nẩy mầm
cao.
Cùng với sự nhận biết sự chín của quả v à chín của hạt, nên có thể nhận biết hạt chín

thơng qua sự chín của quả, thí dụ :
-

Quả khơ khi chín thường có màu xám, nâu, nhăn nheo…( như Sao đen, D ầu, Lim
xẹt…)

-

Quả thịt vỏ từ màu xanh chuyển sang màu đỏ ,sậm hoặc đen … ( nh ư Viết, Bằng
lăng, các loại Cau kè…)

Thời điểm thu hái hạt giống, đa số đối với cây x anh đô thị, qua nhận xét nhiều năm v à tài
liệu hướng dẫn trong lâm nghiệp, thời kỳ ra hoa và quả chín thường tập trung vào hai đợt trong
năm là tháng 4- 5 và tháng 10 – 11. Có thể thu hái vào lúc này sẽ được nhiều thuận lợi.
Trước khi thu hái cần chuẩn bị các phương tiện như vận chuyển, tồn trữ, bảo
quản…Công nhân thu hái phải được trang bị kiến thức, ph ương cách hái quả hạt, đồng thời có
đủ điều kiện an toàn lao động như quần áo, dây leo, dây an to àn…Lưu ý không được bẻ cành
nhánh gây tổn hại cho cây giống.
3.1.4 Xử lý hạt giống
Đối với hạt giống nói chung nếu khơng cần bảo quản tồn kho th ì đem gieo ươm ngay sẽ có tỉ
lệ nảy mầm cao – Hạt giống càng để lâu tỉ lệ nảy mầm càng giảm
3.1.4.1. Tách hạt khỏi quả
- Đối với hạt quả khơ như sao đen, dầu con rái…thì không cần tách hạt khỏi quả chỉ cần
làm sạch cánh rồi đem gieo.
- Đối với quả khô như: Lim xẹt, muồng…có thể ủ chín đều rồi ph ơi nắng hoặc sấy – đập
nhẹ thì hạt tách ra.
-

Loại quả thịt như: Long não, cau, kè…thì ủ cho thịt mềm ra rồi chà sát lấy hạt.


3.1.4.2. Xử lý hạt
Hạt sau khi được tách cần xử lý. Ở nước ta cách xử lý phổ biến l à bằng nước và một số hoá
chất, ở các nước có kinh tế và khoa học phát triển thì cịn xữ lý bằng tia phóng xạ…
- Xử lý bằng phương pháp vật lý, dùng nước ấm hoặc nước sôi – nhằm phá vở vỏ hạt do
nhiệt độ thay đổi đột ngột (n ước ấm khoảng 40 –50oC nước sôi khoảng 100 o C) Ngâm khoảng 1
đến 3 ngày đêm các loại hạt có vỏ cứng cần ngâm n ước sơi, thậm chí có loại quả cứng nh ư Giá
tỵ phải ngâm trong bùn đến khi hạt nứt ra – có loại cũng phải đặt nhẹ cho vỏ hạt nứt mới nẩy
mầm được (Như hạt trám, sấu, bồ hịn, long não…)
- Xử lý bằng hố chất: Như hồ tan các chất Thiram (TMTD) hay Prothiram 80WP, chất
kích thích sinh trưởng 2,4 D Gibererin …Hạn chế đ ược nấm bệnh cho cây, đồng thời kích thích
sự nảy mầm của hạt.

13


3.1.5 GIEO ƯƠM CÂY CON
Làm đất: Làm đất vườn ươm nhằm cải thiện lý hố tính của đất tạo điều kiện cho vi sinh vật
hoạt động mạnh hơn., góp phần tăng độ phì nhiêu của đất. Làm đất cịn hạn chế sự phát triển của
sâu bệnh và cỏ dại.
Để đáp ứng vai trò của đất cần phải đảm bảo chế độ thích hợp nh ư xới xáo đất, ủ chua, khử
trùnfg cần được tiến hành đúng lúc, kịp thời.
cây.

Đối với khu trồng giản không cần lên liếp: mà chỉ cần làm xong đất thì cuốc hổ và trồng

- Đối với khu ươm gieo: cần lên liếp để bầu cây. Liếp nên xây bó vía xung quanh có di ện
tích 10 m 2. Số tùy thuộc vào số diện tích tồn khu: tính theo cơng thức:
S

N .A B

*
n
C

Trong đó: S: diện tích khu gieo ươm
N: tổng số cây gieo
n: số cây trên 1 m2; B: số khu trong vườn ươm
C: số khu đất để gieo ươm.
- Đất trong liếp gieo ươm: là hỗn hợp giữa cát và tro trấu tỉ lệ 7:3. Đất để vô túi bầu l à hỗn
hợp: đất đen + tro trấu + phân hữu cơ (6 + 3 + 1) sau khi vô đ ất, túi bầu được xếp vào trong liếp
để cấy cây mạ nhổ từ liếp gieo sang tiếp tục ni d ưỡng.
Bón phân trong vườn ươm
Trong vườn ươm thường xử dụng 2 loại phân: phân hữu c ơ và phân vô cơ.
+ Phân vô cơ gồm các loại:
* Phân đạm: Ure, SA
* Phân lân: Supe phosphat, KCl
* Phân tổng hợp: N, P, K
Ngoài ra có thể bón vơi để cải tạo đất khỏi chua phèn.
+ Phân hữu cơ: thường dùng bón lót hoặc có thể dùng trực tiếp phân chuồng hoai nh ư phân
heo, bị để bón trực tiếp cho cây t ùy từng đợt và nhu cầu của từng loại cây mà số lượng thay đổi,
nhưng khi sử dụng cần chú ý:
-

Khơng bón phân tươi.

-

Khơng tấp vào gốc cây, mà nên bón phân cây trộn đều với đất, vùi và vun vào gốc cây.

Loại phân hữu cơ khác là ủ từ thân, lá, cành cây xanh hoặc rác hữu cơ (lá cây, chất ăn thừa…)

bón cho cây cũng rất tốt (nhưng chú ý các loại trên đều phải ủ cho hoai mới d ùng được.
Gieo hạt cấy cây:
Gieo hạt có nhiều ánh sáng như gieo vãi trên luống, gieo hạt theo hàng hay theo hố.
- Gieo vãi trên luống: sau khi làm đất và san bằng mặt luống thì vãi hạt trên mặt, dùng tay
thoa đều hoặc dùng rây để rãi hạt trên liếp. Sau đó dùng đất tơi, mịn để lấp kín hạt, hạt nhỏ th ì
lấp mỏng, hạt lớn thì lấp sâu hơn.
14


Dùng Sevin 85WP hoặc một số hóa chất phun l ên luống để chống kiến và dế tha hạt.
Cần dùng rơm, rạ mục, xắc nhỏ để che tủ, giữ độ ẩm cho hạt gieo. Cây mạ gieo độ ½ tháng
thì đem cấy được.
- Gieo thẳng vào bịch: dùng hạt cắm vào túi bầu đã bố trí sẵn (mỗi túi 3-4 hạt là đủ). Áp
dụng đối với hạt lớn.
- Cấy cây: cây đem cấy phải khỏ e mạnh, đủ qui cách dùng tay hoặc kết hợp có dầm bứng
từng cây rồi xâm lổ đưa cây cấy vào bầu, tránh bị cong queo rễ (lổ xâm cần sâu v à vừa đủ gọn
bộ rễ, lấy tay ép chặt gốc cây mới cấy), cây cấy chăm sóc trong v ườn khoảng 6 tháng,có chiều
cao 0,3-0,4 m thì đem trồng giãn.
Chiết cành:
Trong các loại cây trồng đường phố có thể dùng phương pháp chiết cành để tạo cây con. Ví
dụ: cây móng bị, sứ cùi, tràm bông đỏ, liễu rủ, tùng bách tán…
- Sưu tầm cành chiết: tìm kiếm cây có thể chiết được cành, hoăc trong vườn ươm cần trồng
một số cây để làm cây giống thì tiến hành chọn cành chiết , cành chiết ở trên cao và có cành là là
mặt đất.
- Cành chiết nên vừa phải không ở chổ nát, chiết từ 1-2 cm có chiều dài 1-2 m là vừa.
Dùng dao sắc khoanh vỏ độ 1-2 cm. Cạo sạch lớp tượng tầng, sau đó dùng bao PE và tro trấu bó
vết chiết thật chặt (nếu d ùng bao ni lông cần đục lổ).
Cành chiết thường xuyên tưới nước trong 1 tháng thì cắt trồng được (chú ý khi thấy túi bầu
có rễ trắng mới cắt).
Cành cắt trồng vơ chậu hoặc xuống đất từ 1 -3 năm thì đem trồng đường phố.

- Nếu cành ở gần sát mặt đất, cành mềm dễ uốn thì vị trí để chiết chọn ở nơi gần sát mặt
đất: khoanh, bó vỏ và cạo hết phần tượng tầng độ dài từ 1-2,5 cm, uốn sát mặt đất, dùng đất mùn
và bùn đắp kín vết chiết và tưới nước giữ độ ẩm thường xuyên cho cành mau ra rễ.
3.2 CHĂM SÓC CÂY TRỒNG GIÃN TỪ 1 ĐẾN 7 TUỔI
3.2.1. THIẾT KẾ PHÂN CHIA KHU, LIẾP TRỒNG GI ÃN
Trong vườn cây xanh cần bố trí th ành từng khu và lô. Dựa vào hệ thống đường trục chính và
các đường ngang để phân chia th ành từng khu.
3.2.1.1 Phân khu trong vư ờn ươm
Có thể chia ra một số khu sau đây:
- Khu gieo ươm: có diện tích P như phần trên, nhưng thơng thường chiếm diện tích 2-3%
tồn vườn ươm.
- Khu trồng giãn cây theo các lứa tuổi, các cây trồng theo cự ly 1 x 1 m. Diện tích c ác khu
căn cứ vào số cây theo kế hoạch trồng giãn.
- Khu để chậu bứng cây: bố trí th ành từng liếp từ 3-4 hàng cây. Giữa các liếp có lối đi rộng
1 m để dễ đi lại, chăm sóc.
Cần cắm bảng hiệu ghi tên khu A, B, C… và niên h ạn khi trồng cây: 1994, 1995…
3.2.1.2. Phân chia lô trong khu
Trong từng khu căn cứ và diện tích và số chủng loại cây để chia th ành lô.
15


Mỗi lô thường trồng 1 loại cây, đường ranh giới lô từ 1-2 m. Cần ghi rõ tên lô: A 1, A2, A3,…
tên cây trong lô bằng bảng hiệu nhỏ hơn bảng phân khu.
Phân hàng cây: hàng cách hàng 1 m và trên m ỗi hàng, cây cách cây 1 m.
-

Đào hố trồng giãn có kích thước 0,4 m x 0,4 m x 0,4 m

-


Mỗi hố bón 5 kg phân hữu c ơ đã hoai.

-

Trồng cây theo đúng quá trình kỹ thuật

-

Mỗi cây cần chống 1 nọc để giữ vững cây thẳng.

3.2.2 CHĂM SÓC THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐỊNH KỲ CÁC CÂY TRỒNG GI ÃN
Chăm sóc thường xun là các cơng việc diễn ra hàng ngày đều đặn còn định kỳ là cách
khoảng một thời gian mới lặp lại. Các cây trồng gi ãn bao gồm 2 loại: là cây trồng giãn ở dưới
đất và cây trồng trong chậu.
3.2.2.1 Chăm sóc các cây trồng dưới đất
Nhóm cây xanh thấp có hoa
Nhóm cây này có đường kính nhỏ và chiều cao thấp phù hợp với nơi có vỉa hè nhỏ, đường
dây điện trung và hạ thế bao gồm các loại cây: Tr àm bơng đỏ, muồng hoa vàng, móng bị trắng
tím, sứ cùi, các loại cau:
Nhóm cây này cần ni dưỡng trong vườn ươm từ 1 đến 3 năm mới đem trồng.
-

Mỗi năm tưới nước liên tục 6 tháng mùa khô.

-

Làm cỏ bón phân 2 lần

-


Chống nọc nâng đỡ cây

- Phun thuốc trừ sâu bệnh định kỳ 6 lần trong năm (tr ường hợp có sâu bệnh đột xuất th ì
phải phun ngay).
-

Cần chú ý tẩy chồi, sửa tán cây 6 lần/năm

Nhóm cây xanh mọc nhanh
Gồm các loại cây: Sọ khỉ, Điệp ph ượng, Lim xẹt, bằng lăng n ước, sò đo cam, bị cạp nước,
me tây. Nhóm cây này cần ni dưỡng trong vườn ươm từ 3-5 năm có thể xuất vườn.
Chế độ chăm sóc bình thường:
-

Tưới nước 6 tháng mùa khô trong năm.

-

Làm cỏ hai ;ần một năm, kết hợp với lúc l àm cỏ và vun gốc.

-

Chống nọc cho cây, mỗi năm thay một lần.

-

Phun thuốc trừ sâu bệnh 6 lần trong năm.

-


Tẩy chồi, sửa tán tạo hình 6 lần/năm.

Nhóm cây lớn, sinh trưởng chậm và tuổi thọ cao
Bao gồm các loại: Sao đen, dầu con rái, g õ, sến, nhạc ngựa, viết, mạc n ưa, long não, muồng
xiêm, me chua…
Nhóm cây này cần ni dưỡng trong vườn ươm từ 5-7 năm mới xuất vườn.
16


Tưới nước 6 tháng mùa khô trong một năm.
-

Làm cỏ 2 lần/1 năm vào mùa khô và đ ầu mùa mưa.

-

Bón phân hữu cơ 2 lần/1 năm vào mùa mưa kết hợp khi làm cỏ và vun gốc .

-

Xịt thuốc trừ sâu bệnh 6 lần/1 năm.

-

Tẩy chồi, sửa tán, tạo hình 6 lần/năm.

-

Chống nọc cho cây 1,2 tuổi (cây 3 tuổi trở l ên khơng cần chống).


3.2.2.2 Chăm sóc cây trồng trong chậu
Chăm sóc nhóm cây th ấp có hoa trong chậu
-

Trồng trong chậu có  30-40 cm (chậu đất nung)

-

Trộn đất đen và phân hữu cơ 10 kg/chậu.

-

Cắm nọc chống đỡ cây, 1 nọc/chậu.

-

Tưới nước 6 tháng mùa khô trong năm.

-

Bón phân vơ cơ 2 lần/năm (Urê, SA).

-

Phun thuốc trừ sâu bệnh 4 lần/năm.

-

Nhổ cỏ dại 12 lần/năm.


Nếu có cây chết cần trồng dặm, tỷ lệ không quá 1%.
Chăm sóc các cây bứng vào chậu
Các cây xanh thuộc nhóm sinh trưởng nhanh độ 4-5 tuổi có thể bứng vơ chậu để chuẩn bị
trồng. Các cây sinh trưởng chậm sau khi bứng vô chậu – cần nuôi dưỡng thêm 2 năm thì đem
trồng.
Sau khi bứng vơ chậu cần chăm sóc nh ư sau:
-

Chậu để bứng cây có  60-80 cm.

-

Trộn đất đen và phân cho mỗi chậu 0,3 m 3.

-

Tưới nước 6 tháng mùa khô.

-

Nhổ cỏ dại 12 lần/1 năm.

-

Tẩy chồi, sửa tán 6 lần/năm.

-

Bón phân hữu cớ và vơ cơ 2 lần/năm.


3.3 CÁC QUI ĐỊNH VỀ BỨNG CÂY TRONG V ƯỜN ƯƠM
3.3.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CHỌN LỰA CÂY ĐỂ BỨNG
3.3.1.1. Công tác chuẩn bị
- Trước khi bứng cây cần khoanh gốc  60 cm xuống sâu 0,4-0,5 m, cắt bớt cành lá và một
số lá.
-

Chuẩn bị chậu và đất đen trộn phân sắp xếp ở n ơi qui định theo hàng và lô thiết kế.

-

Chuẩn bị giỏ tre, bao lót giỏ v à dây buộc đủ số lượng cây bứng.

17


3.3.1.2. Qui cách phẩm chất cây
Tiêu chuẩn cây bứng:
-

Cây sinh trưởng tốt khơng bị sâu bệnh cụt ngọn.

-

Cây có tán đẹp cân đối, khơng bị cong queo 2 thân…

-

Cây có chiều cao và D tương quan với tuổi như bảng tiêu chuẩn trên.


3.3.2 KỸ THUẬT BỨNG CÂY V À CHĂM SÓC CÂY SAU KHI B ỨNG
-

Kỹ thuật bứng nhằm chủ yếu l àm cây không bị vỡ bầu đất, bầu lớn ít bị cắt rễ.

- Khoanh gốc cây trước khi bứng từ ½ -1 tháng xung quanh gốc cây. Sơn vết cắt các rễ
ngang lớn để rễ không mất nhựa v à hạn chế sâu bệnh xâm nhập (d ùng dầu hắc trộn sulphat đồng
hoặc Sevin 85wp).
- Khi bứng cần bảo vệ bầu đất không để bị bể (d ùng bao ni lông, bao bố, giỏ tre, hoặc dây
cột để bó bầu.)
-

Dùng dao và cưa bén đ ể cắt rễ và cắt cành không để bị xước.

- Cây bứng xong cần đưa vào chậu ngay, tưới hàng ngày vào mùa khơ và nh ững ngày
khơng có mưa vào mùa mưa. Khi cây ph ục hồi, ra lá và rễ mới thì mới trồng.
-

Cây cịn để lâu ở trong vườn cần chăm sóc trong vườn.

3.4 KỸ THUẬT TRỒNG CÂY XANH Đ ƯỜNG PHỐ
3.4.1 Các yếu tố tham gia trong quá tr ình chọn cây trồng ở đơ thị:
Ba yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chọn loài cây đường phố là: điạ điểm-xã hội-kinh tế.
-

Yếu tố địa điểm: điều kiện môi trường + điều kiện sinh học


Điều kiện môi trường: sự hiện diện của cơng tr ình trên khơng, dưới đất, các
kiểu trái bên cạnh, các hạt ô nhiễm, các cấu trúc khác.




Điều kiện sinh học: côn tr ùng, bệnh cây, khí hậu, nhiệt độ khí hậu, thổ
nhưỡng.

-

Yếu tố xã hội: bao gồm các giá trị cộng đồng, vẻ mỹ quan của lo ài cây, sự an tồn
cho cơng chúng, các tác đ ộng bên ngoài xã hội.

-

Yếu tố kinh tế: bao gồm chi phí trồng, bảo d ưỡng, đốn hạ và thay thế.

3.4.2 Bố trí cây trồng trên đường phố (thiết kế trồng cây )
Sau khi lựa chọn loài cây, việc tiếp theo là thiết kế và bố trí cây trồng trên các đường phố
khác nhau.
3.4.2.1 Đường phố có hè phố rộng, có nhiều dinh thự, vila, có sân rộng cách xa tim đ ường
Chọn cây to cho bóng mát, rễ khỏe chận được gió mạnh.

18


Lề đường rộng
lòng đường

Chọn cây to rễ chắc, chịu được gió mạnh, cho
bóng mát.


3.4.2.2 Đường phố có lề hẹp

lề đường hẹp
chọn cây trồng thấp, dáng tán lá đẹp,
hoa có m àu sắc xinh tươi.

lịng đường

3.4.2.3 đường có tuyến giữa phân luồng xe
Tuyến phân luồng xe hẹp: trồng các loại cây tạo h ình, có hoa lá đẹp
3.4.2.4 đường có 2 tuyến phân luồng hai bên
Lề đường trồng cây thấp, dáng tán lá đẹp, hoa có m àu sắc.
Tuyến phân luồng trồng cây to, rễ khỏe chịu đ ược gió mạnh, cho bóng mát.
3.4.2.5 đường có 2 tuyến phân luồng hai b ên và 1 tuyến phân luồng ở giữa :
3.4.3 Cự ly cây trồng đường phố:
Xu hướng chung là muốn trồng cây với cự ly gần để tạo ra hiệu ứng về mặt thẩm mỹ
sớm. Tuy nhiên nếu trồng quá dày sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về bảo d ưỡng, cắt tỉa, tạo hình.
Nói chung việc quyết định khoảng cách trồng trong cây đ ường phố phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
-

Các tiêu chuẩn qui định trong quy chế cây xanh đơ thị của các th ành phố.

-

Kích thước trưởng thành của các lồi cây đã trồng.

-

Khoảng khơng gian qui định cho cây xanh tại địa điểm trồng cây, khi m à loài cây

được chọn bị ảnh hưởng của khơng gian sinh trưởng đối với kích thước cây trưởng
thành.

-

Vị trí của cây trồng

3.4.4 Tiêu chuẩn cây con trồng ở đơ thị:
Cây con trồng ở đơ thị thường có tiêu chuẩn xuất vườn nghiêm, khác hơn nhiều so với
19


cây trồng rừng vì nó có những u cầu nhất định:
-

Giảm thiểu tối đa việc trồng dặm

-

Nhanh chóng đáp ứng được các yêu cầu về cải thiện môi trường, tạo cảnh quan và
thẩm mỹ.

-

Cây phải có đoạn thân dưới cành dài và phải được tạo tán ngay tư ban đầu.

Ở Thành Phố Hồ Chí Minh, các tiêu chuẩn đó là:
H3m,  của rễ8cm, cây có tán lá xanh tươi, khơng có bi ểu hiện sâu bệnh, tuổi cây con
thơng thường từ 4 – 7 tuổi.
Kỳ thuật tạo cây con trong v ườn ươm đối với cây đô thị:

-

Giai đoạn gieo ươm

-

Giai đoạn cây con


một năm tuổi



hai năm tuổi



ba năm tuổi



4 – 7 năm tuổi

-

Biện pháp giản cây

-

Biện pháp bứng cây


-

Chăm sóc cây trồng trong chậu

3.4.5 Kỹ thuật trồng cây
Cây xanh đơ thị có thể trồng theo nhiều ph ương pháp khác nhau tùy theo kích thư ớc của
vật liệu trồng và khả năng đầu tư trồng cây.
- Phương pháp trồng cây đánh thành bầu lớn là phương pháp phổ biến nhất. Bầu đất có
thể là bầu đất trần hay được bó lại bằng nhiều vật liệu khác nh ư vải, lá cây, plastic …
- Phương pháp trồng cây bằng rễ trần chỉ có kết quả nếu cây con rễ trần đ ược xử lý bằng
nhiều kỹ thuật khác nhau nh ư bỏ rễ, giâm rễ và tẩm các chất kích thích ra rễ, quan trọng h ơn là
chọn đúng thời vụ trồng và thu ngắn thời gian giữa bứng cây v à trồng cây ra địa điểm.
- Phương pháp trồng cây xanh được tạo trong bầu chỉ áp dụng cho các loại cây có ti êu
chuẩn cây con đem trồng bé, tuy vậy cần lưu ý để rễ cây con không được quấn trong bầu tạo
sẵn. Nên cắt tỉa rễ các cây con này hay thay bầu để sửa lại hình dạng rễ.
Chuẩn bị hố và đất trồng: cây xanh ở đường phố sẽ phát triển tốt nếu chúng đ ược trồng
trong hố rộng nhưng không quá sâu, nơi mà đất trồng tơi xốp để cho rễ phát triển, trong đất bị
nén chặt phải thay bằng đất khác (đất đen). Tỉ lệ kích th ước phù hợp là hố có đường kính gấp
2/3 lần đường kính của bầu đất, hố trồng phải đ ược đào và làm tơi xốp đến độ sâu 50cm. Bầu
đất nên đặt chặt ở đáy hố trồng. Cần bón phân chuồng hoai hay các loại hữu c ơ khác cho cây
trồng ngay khi trồng cây. Một loại đất lý t ưởng để trồng xanh phải có tỉ lệ nh ư sau:
Khơng khí: 25%
Phân hữu cơ: 5%
20


Nước: 25%
Đất: 45%
Cây trồng cần các đặc điểm sau đây để phát triển tốt: mức độ thấm n ước, độ thơng

thống, độ phèn của đất, tỉ trọng của đất, độ thốt n ước và sự chăm sóc. Sự thơng thống n ước
là một biểu hiện cho sự sống c òn của cây trồng nên phải được cải tạo ngay khi trồng cây. Ngay
sau khi chọn địa điểm trồng xong, cây xanh phải đ ược lập tức được trồng ngay vào hố. Lưu ý
các vật liệu nâng đỡ cho cây con, kể cả vỏ bầu rễ cây cần đ ược tháo ra trước khi trồng. Cây
trồng như thế nào để rễ cây tiếp xúc với đất của địa điểm trồng c àng sớm càng tốt. Kết quả
thống kê cho biết rễ cám của cây phơi ra nắng và gió 30 giây tỉ lê sống còn của cây giảm 50%.
Các kỹ thuật chăm sóc cây sau khi trồng:
-

Tỉa cành có mục tiêu giúp cây hồi phục nhanh chóng v à điều chỉnh tán cây có hình
thể như mong muốn.

-

Tưới nước

-

Bón phân chỉ bắt đầu khi cây trồng đã hồi phục

-

Bao quấn thân cây, ràng cây mới trồng và buột cây bằng sào hay cọc: giúp cây định
hình, khơng nghiêng ngã, nh ổ bỏ sau 12 – 18 tháng.

-

Ủ gốc cây bằng vỏ cây, giấy vụn, c ùi bắp, mạc cưa, … giúp cây giữ ẩm.

Sau khi trồng trồng cây các công đoạn chăm sóc bảo d ưỡng cây xanh đường phố được

thực hiện trong chương 4.

21


Chương 4:
CHĂM SĨC BẢO QUẢN CÂY XANH ĐƠ THỊ
Cơng tác chăm sóc bảo quản cây xanh đơ thị bao gồm các biện pháp tác động v ào cây từ
khi mới trồng cho đến khi cây sinh tr ưởng phát triển và phát huy tác dụng hữu ích của nó (che
bóng mát, làm tăng vẻ mỹ quan, cải thiện môi tr ường… )
4.1.PHÂN LOẠI CÂY XANH ĐÔ THỊ
Hệ thống cây xanh đơ thị bao gồm rất nhiều chủng loại (hiện có 60 – 70 chủng loại)
được phân bố trên nhiều địa bàn khác nhau. Một cây ở vị trí nào đó sẽ có tác dụng che mát,
thẩm mỹ riêng, các biện pháp tác động đều khác nhau, ngay cả c ùng chủng loại, ở vị trí gần
nhau nhưng do điều kiện cá biệt như gần cơng trình kiến trúc , gần đường dây điện, hệ thống cấp
thốt nước…thì cũng cần có biện pháp xử lý khác nhau. Do đó khơng thể đi sâu v ào từng trường
hợp cụ thể hoặc cố gắng phân chia theo từng cụm thao tác m à chỉ cần hệ thống hóa một số thao
tác cấn thiết chung cho tất cả các lo ài cây trên cơ sở đảm bảo an toàn, giúp cây sinh trưởng phát
triển tốt và tạo mỹ quan đơ thị.
Do đó việc phân loại cây xanh đơ thị mang tính t ương đối và dựa vào 3 yếu tố sau:
-

Đường kính thân cây ở chiều cao 1,3m ( c òn gọi là đường kính ngang ngực).Viết tắt
là D1,3m .

-

Chiều cao vút ngọn của cây.Viết tắt l à Hvn.

-


Đường kính tán cây (hoặc h ình chiếu của tán lá xuống mặt đất )

Tuy nhiên trên thực tế, việc phân loại chỉ dựa v ào D1,3m và Hvn, cịn đường kính tán lá
chỉ mang tính tham khảo v à bổ sung khi cần thiết.Tạm thời được chia làm 3 loại:
-

Cây loại 1 là cây từ 1 – 5 năm , D 1,3m < 20 cm ,
Hvn < 6m.

-

Cây loại 2 là cây từ 5 – 15 năm, 20 cm < D1,3m < 50 cm ,
6m < Hvn < 12m

- Cây loại 3 là cây trên 15 năm , 50 cm < D1,3m
12m < Hvn
Ngoài ra cịn phân ra:
-

Nhóm cây 3A : là cây trồng từ 15 năm đến 40 năm , Hvn từ 12 -20m

-

Nhóm cây 3B : là cây trồng trên 40 năm, Hvn trên 20m.

4.2 CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 1
4.2.1.Cây trồng 1 năm đầu.
- Sau khi trồng phải dùng nọc chống đỡ cây, tùy theo trường hợp có thể dụng 1 -3 nọc
chống, theo quy trình hiện nay tại TP Hồ Chí Minh sử dụng 4 nọc chống. Nọc chống phải t ương

22


xứng với cây trồng ( đường kính đầu lớn của nọc chống từ 6 – 8 cm ).Phải kiểm tra nọc chống
thường xuyên và chống sửa lại để cây trồng luôn luôn đ ược thẳng.
- Các khu trung tâm, tuyến đường đông người qua lại, khu vực tập trung mua bán, cây
thường bị bẻ phá phải có lồng sắt bảo vệ, lồng có thể h ình trịn hoặc hình vng.
- Hàng tháng phải làm cỏ, vun gốc (hoặc làm bồn) và sửa nọc chống. Nếu đất ở gốc bị
đóng váng phải xới xáo rồi vun lại. Sau đó 2 tháng lập lại 1 lần.
- Dùng kéo cắt tỉa chồi mất cân đối hoặc chồi gốc 1 tháng / lần (vết cắt phải sắc bén,
không tét dập), phun thuốc trừ sâu đối với cây bị sâu bệnh.
4.2.2. Cây trồng năm thứ hai.
- Đầu năm làm cỏ vun gốc (hoặc sửa bồn) v à nếu nơi đất xấu phải bón phân (5 -10 kg
phân chuồng/cây)
- Trong 6 tháng nắng mỗi tuần tưới 1 lần và tưới thật đẩm.
- Cứ 4 tháng làm cỏ vun gốc 1 lần.
- Chống sửa cây nghiêng 4 tháng 1 lần.
- Cắt tỉa tạo hình 1 lần trong năm.
- Trồng dặm cây chết vào đầu mùa mưa.
- Phun thuốc trừ sâu đối với cây sâu bệnh.
4.2.3.Cây trồng 3 – 5 năm.
-Nếu cây còn yếu, phát triển chậm, nghi êng,,, trong năm thứ 3 cần kiểm tra, chống sửa,
làm cỏ, vun gốc, bón phân, có chế độ chăm sóc đặc biệt.
- Cắt tia, tạo hình (tùy lồi cây, theo quy trình hi ện nay một số lồi được tạo tán hình
lọng, hình trứng , hình cầu, hình oval, hình tháp…như : Me chua, Viết, Lim, xẹt, Bằng lăng ) có
thể tạo hình từ 3 đến 5 lần trong năm v à được nghiệm thu thanh toán thực tế theo số lần tạo tán.
- Vết cắt không được tét dập, nếu vết cắt có đ ường kính trên 5cm phải sơn vết cắt.
- Tháo bỏ nọc chống và lồng bảo vệ trong giai đoạn n ày.
- Phun thuốc trừ sâu nếu cây bị sâu bệnh hại.
4.3.CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 2

4.3.1. Cây trồng 5 – 10 năm.
- Cắt mé tạo hình mỗi năm 2 lần
- Tẩy chồi thân từ 6m trở xuống mỗi năm 2 lần.
- Lấy nhánh khô mỗi năm 2 lần đối với các chủng loại Sao, Dầu, Me tây, N hạc ngựa, Me
chua.
- Vết cắt phải sắc bén, không tét vỏ, s ơn vết cắt.
- Tháo bỏ đinh, dây cột, biển đóng v ào cây.

23


4.3.2. Cây trồng từ 10 – 15 năm.
- Thao tác như cây trồng 5- 10 năm.
- Gở phụ sinh, mỗi năm 2 lần.
- Đối với các chủng loại Me chua, Sọ khỉ, Lim xẹt, Phượng khống chế chiều cao 1 lần để
cây cao khoảng 10 – 12 mét.
4.4.CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 3
4.1. Cây nhóm 3A
- Lấy nhánh khô mỗi năm 2 lần đối với các chủng loại Sao, Dầu, Me tây, Nhạc ngựa, Me
chua.
- Cắt mé những cành không cân đối và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
- Gở phụ sinh, mỗi năm 2 lần.
- Đối với các chủng loại Me chua, Sọ khỉ, Lim xẹt, Ph ượng khống chế chiều cao 1 lần để
cây cao khoảng 10 – 12 mét.( 3 năm 1 lần ).
4.2. Cây nhóm 3B
- Thao tác như cây nhóm 3A.
- Thường xuyên kiểm tra ở gốc, thân xem có mục, sam bọng.

24



Chương 5:
KỸ THUẬT CẮT TỈA CÂY XANH ĐƠ THỊ
5.1.MỤC ĐÍCH CẮT TỈA CÂY XANH ĐÔ THỊ.
Mục tiêu của việc cắt tỉa là để tạo ra những cây vững chắc, khỏe mạnh v à đẹp mắt. Mục
tiêu này có thể đạt được nếu chúng ta hiểu rõ tại sao phải cắt tỉa, khi n ào cần cắt tỉa và cắt tỉa
như thế nào cũng như biết một số nguyên tắc đơn giản dưới đây.
Lý do chủ yếu của việc cắt tỉa cây cảnh v à cây bóng mát là nhằm đảm bảo sự an toàn,
giúp cây khỏe mạnh và tăng nét thẩm mỹ. Ngồi ra, cắt tỉa cũng có thể được sử dụng để kích
thích ra trái và nâng giá trị của gỗ.
- Cắt tỉa vì mục đích an tồn: loại bỏ những cành nguy hiểm có thể gãy tét, rơi xuống làm
bị thương người hay thiệt hại tài sản; cắt tỉa bớt những c ành cản trở tầm nhìn trên đường hay
mọc vướng vào đường dây điện, điện thoại. Có thể tránh phải cắt tỉa cây v ì mục đích an toàn
trong rất nhiều trường hợp nếu như loài cây trồng được lựa chọn phù hợp để khi chúng sinh
trưởng sẽ không vượt ra khỏi khoảng không gian dành sẵn; cây phát triển tốt và có những đặc
trưng về hình dạng phù hợp với vị trí trồng.
- Cắt tỉa để đảm bảo sức sống cho cây: cắt bỏ phần gỗ bị nhiễm bệnh hay côn tr ùng phá
hoại; tỉa bớt tán lá để tăng sự l ưu thơng khơng khí làm h ạn chế các vấn đề về sinh vật gây hại;
cắt bỏ những cành mọc chéo nhau hay cọ xát nhau. Việc cắt tỉa n ày có thể được sử dụng tốt nhất
để giúp cây phát triển cấu trúc vững chắc v à giảm các tổn thương có thể xảy ra khi thời tiết khắc
nghiệt. Ngoài ra, cắt bỏ những cành đã bị gãy hay hư hại cũng góp phần làm vết thương mau
lành.
- Cắt tỉa vì mục đích thẩm mỹ: cắt tỉa để làm nổi bật hình dạng và đặc trưng tự nhiên của
cây, hay kích thích ra hoa. Vi ệc cắt tỉa để tạo dáng cho cây có thể rất cần thiết đối với một số
lồi tán lá phát triển tự do, ít có khả năng tự điều chỉnh cân đối.
Tất cả các cây thân gỗ đều có khả năng tự rụng c ành để phản ứng lại khi bị che bóng hay
do cạnh tranh. Những cành nào không tạo ra đủ chất dinh dưỡng từ quá trình quang hợp để duy
trì sự sống của chúng sẽ bị chết đi và rụng xuống; vết thương sẽ được đóng kín nhờ mơ sẹo.
Những cành bám yếu ớt vào thân cây có thể bị gãy khi có gió mạnh hay do sức nặng của tán lá
đọng nước mưa. Cành bị gãy vì những nguyên nhân tự nhiên như vậy thường tạo ra vết thương

lớn, gồ ghề, lởm chởm nên hiếm khi lành. Cắt tỉa được xem là kỹ thuật có thể bổ sung và thay
thế các tiến trình tự nhiên đó, đồng thời tăng cường sức sống và kéo dài tuổi thọ của cây.
Cây xanh có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng hình tháp hay hình
cầu. Những lồi tán lá hình tháp (hầu hết cây tùng loại) có một thân chính vững chắc, các c ành
bên ít nhiều nằm ngang và khơng ưu thế bằng thân chính. Những lo ài tán lá hình cầu (thường là
cây lá rộng) có nhiều cành bên cạnh tranh ưu thế với nhau.
Để giảm bớt yêu cầu cắt tỉa, tốt nhất nên chú ý đến hình dạng tự nhiên của cây. Nếu
muốn áp đặt một hình dạng khơng phải tự nhi ên của cây, phải có biện pháp cắt tỉa th ường
xuyên.
25


×