Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

CHUYÊN ĐỀ : TÌM GTLN, GTNN CỦA BIỂU THỨC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.54 KB, 27 trang )

Giaovienvietnam.com
CHUYÊN ĐỀ : TÌM GTLN, GTNN CỦA BIỂU THỨC
A. Các kiến thức thường sử dụng là:
+ Bất đẳng thức Côsi: “Cho hai số khơng âm a, b; ta có bất đẳng thức:

a+b
≥ ab ;
2

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b”.
2
+ Bất đẳng thức: ( ac + bd ) ≤ ( a 2 + b 2 ) ( c 2 + d 2 ) (BĐT: Bunhiacopxki);
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi

a b
= .
c d

+ a + b ≥ a + b ; Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ab ≥ 0.
+ Sử dụng “bình phương” để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
Nếu y = a + [ f ( x)] thì min y = a khi f(x) = 0.
2

Nếu y = a − [ f ( x)] thì max y = a khi f(x) = 0.
2

+ Phương pháp “tìm miền giá trị” (cách 2 ví dụ 1 dạng 2).
B. CÁC DẠNG TỐN VÀ CÁCH GIẢI


Dạng 1: CÁC BÀI TỐN MÀ BIỂU THỨC CHO LÀ MỘT ĐA THỨC



Bài tốn 1: Tìm GTNN của các biểu thức:
a) A = 4 x 2 + 4 x + 11
b) B = (x-1)(x+2)(x+3)(x+6)
c) C = x 2 − 2 x + y 2 − 4 y + 7
Giải:
a) A = 4 x + 4 x + 11 = 4 x + 4 x + 1 + 10 = ( 2 x + 1) + 10 ≥ 10
2

2

2

1
⇒ Min A = 10 khi x = − .
2

b) B = (x-1)(x+2)(x+3)(x+6) = (x-1)(x+6)(x+2)(x+3)
= (x2 + 5x – 6)(x2 + 5x + 6) = (x2 + 5x)2 – 36 ≥ -36
⇒ Min B = -36 khi x = 0 hoặc x = -5.

c) C = x 2 − 2 x + y 2 − 4 y + 7
= (x2 – 2x + 1) + (y2 – 4y + 4) + 2 = (x – 1)2 + (y – 2)2 + 2 ≥ 2
⇒ Min C = 2 khi x = 1; y = 2.

Trang 1


Giaovienvietnam.com
Bài tốn 2: Tìm GTLN của các biểu thức:

a) A = 5 – 8x – x2
b) B = 5 – x2 + 2x – 4y2 – 4y

Giải:
a) A = 5 – 8x – x2 = -(x2 + 8x + 16) + 21 = -(x + 4)2 + 21 ≤ 21
⇒ Max A = 21 khi x = -4.

b) B = 5 – x2 + 2x – 4y2 – 4y
= -(x2 – 2x + 1) – (4y2 + 4y + 1) + 7
= -(x – 1)2 – (2y + 1)2 + 7 ≤ 7
1
⇒ Max B = 7 khi x = 1, y = − .
2

Bài tốn 3: Tìm GTNN của:
a) M = x − 1 + x − 2 + x − 3 + x − 4
b) N = ( 2 x − 1) − 3 2 x − 1 + 2
2

Giải:
a) M = x − 1 + x − 2 + x − 3 + x − 4
Ta có:

x −1 + x − 4 = x −1 + 4 − x ≥ x −1+ 4 − x = 3

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 1)(4 – x) ≥ 0 hay 1 ≤ x ≤ 4
x − 2 + x −3 = x − 2 + 3− x ≥ x − 2+ 3− x =1

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 2)(3 – x) ≥ 0 hay 2 ≤ x ≤ 3
Vậy Min M = 3 + 1 = 4 khi 2 ≤ x ≤ 3 .

b) N = ( 2 x − 1) − 3 2 x − 1 + 2 = 2 x − 1 − 3 2 x − 1 + 2
2

2

Đặt t = 2 x − 1 thì t ≥ 0
1
1
⇒N ≥− .
4
4
3
3
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi t − = 0 ⇔ t =
2
2
3
5


2x −1 =
x=


3
3
1
2 ⇒
4


Do đó N = − khi t = ⇒ 2 x − 1 = ⇒ 
2
2
4
2 x − 1 = − 3  x = − 1

2 
4

Do đó N = t2 – 3t + 2 = (t − 32 ) 2 −

Trang 2


Giaovienvietnam.com
1
4

Vậy min N = − ⇔ x =

5
1
hay x = − .
4
4

Bài toán 4: Cho x + y = 1. Tìm GTNN của biểu thức M = x3 + y3.
Giải:
M = x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2) = x2 - xy + y2
2


x2 y2 x2
y2 1 2
y 
 x
= +
+ − xy +
= (x + y2 ) + 

÷
2
2
2
2 2
2
 2
1
⇒ M ≥ ( x2 + y 2 )
2

Ngoài ra: x + y = 1 ⇒ x2 + y2 + 2xy = 1 ⇒ 2(x2 + y2) – (x – y)2 = 1
=> 2(x2 + y2) ≥ 1
1
1
1
và x 2 + y 2 = ⇔ x = y =
2
2
2
1

1
1 1 1
Ta có: M ≥ ( x 2 + y 2 ) và ( x 2 + y 2 ) ≥ ⇒ M ≥ . =
2
2
2 2 4
1
1
Do đó M ≥ và dấu “=” xảy ra ⇔ x = y =
4
2
1
1
Vậy GTNN của M = ⇔ x = y =
4
2

Do đó x 2 + y 2 ≥

Bài toán 5: Cho hai số x, y thỏa mãn điều kiện:
(x2 – y2 + 1)2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0.
Tìm GTLN và GTNN của biểu thức x2 + y2.
Giải:
(x2 – y2 + 1)2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0
⇔ [(x2 + 1) – y2]2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0
⇔ x4 + 2x2 + 1 + y4 – 2y2(x2 + 1) + 4x2y2 – x2 – y2 = 0
⇔ x4 + y4 + 2x2y2 + x2 – 3y2 + 1 = 0
⇔ x4 + y4 + 2x2y2 - 3x2 – 3y2 + 1 = -4x2
⇔ (x2+y2)2-3(x2+y2)+1=-4x2


Đặt t = x2 + y2. Ta có: t2 – 3t + 1 = -4x2
Suy ra:

t2 – 3t + 1 ≤ 0

Trang 3


Giaovienvietnam.com
3
9 5
⇔ t 2 − 2. .t + − ≤ 0
2
4 4
2

3
5
 3 5
⇔ t − ÷ ≤ ⇔ t − ≤
2
2
 2 4
5
3
5
≤t− ≤
2
2 2
3− 5

3+ 5

≤t ≤
2
2
⇔−

Vì t = x2 + y2 nên :
3+ 5
2
3− 5
GTNN của x2 + y2 =
2

GTLN của x2 + y2 =

Bài toán 6: Cho 0 ≤ a, b, c ≤ 1. Tìm GTLN và GTNN của biểu thức:
P = a + b + c – ab – bc – ca.
Giải:
Ta có:

P = a + b + c – ab – bc – ca
= (a – ab) + (b - bc) + (c – ca)
= a(1 – b) + b(1 – c) + c(1 – a) 0 (vì 0 ≤ a, b, c ≤ 1 )
Dấu “=” có thể xảy ra chẳng hạn: a = b = c = 0

Vậy GTNN của P = 0
Theo giả thiết ta có: 1 – a ≥ 0; 1 – b ≥ 0; 1 – c ≥ 0;
⇒ (1-a)(1-b)(1-c) = 1 + ab + bc + ca – a – b – c – abc ≥ 0
⇒ P = a + b + c – ab – bc – ac ≤ 1 − abc ≤ 1


Dấu “=” có thể xảy ra chẳng hạn: a = 1; b = 0; c tùy ý ∈ [ 0;1]
Vậy GTLN của P = 1.
Bài toán 7: Cho hai số thực x, y thỏa mãn điều kiện: x2 + y2 = 1.
Tìm GTLN và GTNN của x + y.
Giải:
Ta có: (x + y)2 + (x – y)2 ≥ (x + y)2
⇔ 2(x2 + y2) ≥ (x + y)2



x2 + y2 = 1 ⇒ (x + y)2 ≤ 2
Trang 4


Giaovienvietnam.com
⇔ x+ y ≤ 2 ⇔ − 2 ≤ x+ y ≤ 2

- Xét x + y ≤ 2
x = y


Dấu “=” xảy ra ⇔ 

 x + y = 2

⇔x= y=

2
2


- Xét x + y ≥ − 2
x = y


Dấu “=” xảy ra ⇔ 

 x + y = − 2

⇔x= y=

Vậy x + y đạt GTNN là − 2 ⇔ x = y =

− 2
2

− 2
.
2

Bài toán 8: Cho các số thực dương thỏa mãn điều kiện: x2 + y2 + z2 ≤ 27.
Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: x + y + z + xy + yz + zx.
Giải:
Ta có: (x – y)2 + (x – z)2 + (y – z)2 ≥ 0 ⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 - 2xy - 2yz - 2zx ≥ 0
⇒ (x + y + z)2 = x2 + y2 + z2 +2(xy + yz + zx) ≤ 3(x2 + y2 + z2) ≤ 81
⇒ x + y + z ≤ 9 (1)

Mà xy + yz + zx ≤ x2 + y2 + z2 ≤ 27 (2)
Từ (1) và (2) => x + y + z + xy + yz + zx ≤ 36.
Vậy max P = 36 khi x = y = z = 3.

Đặt A = x + y + z và B = x2 + y2 + z2
A2 − B ( A + 1) 2 B + 1
B +1
=

≥−
2
2
2
2
B +1
≥ -14 ⇒ P ≥ -14
Vì B ≤ 27 ⇒ −
2
 x + y + z = −1
Vậy min P = -14 khi  2 2 2
 x + y + z = 27
⇒ P = A+

Hay x = − 13; y = 13; z = −1 .
Bài toán 9:
Giả sử x, y là các số dương thỏa mãn đẳng thức: x + y = 10 . Tìm giá trị của x và y
để biểu thức: P = (x4 + 1)(y4 + 1) đạt GTNN. Tìm GTNN ấy.
Giải:
Ta có: P = (x4 + 1)(y4 + 1) = (x4 + y4) + (xy)4 + 1
Trang 5


Giaovienvietnam.com
Đặt t = xy thì:

x2 + y2 = (x + y)2 – 2xy = 10 – 2t
x4 + y4 = (x2 + y2)2 – 2x2y2 = (10 – 2t)2 – 2t2 = 2t2 – 40t + 100
P = 2t2 – 40t + 100 + t4 + 1 = t4 + 2t2 – 40t + 101

Do đó:

= (t4 – 8t2 + 16) + 10(t2 – 4t + 4) + 45 = (t2 – 4)2 + 10(t – 2)2 + 45
⇒ P ≥ 45 và dấu “=” xảy ra ⇔ x + y =

10 và xy = 2.

Vậy GTNN của P = 45 ⇔ x + y = 10 và xy = 2.
Bài tốn 10:
Cho x + y = 2. Tìm GTNN của biểu thức: A = x2 + y2.
Giải:
Ta có: x + y = 2 ⇒ y = 2 – x
Do đó: A = x2 + y2 = x2 + (2 – x)2
= x2 + 4 – 4x + x2
= 2x2 – 4x + 4
= 2( x2 – 2x) + 4
= 2(x – 1)2 + 2 ≥ 2
Vậy GTNN của A là 2 tại x = y = 1.


Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN MÀ BIỂU THỨC CHO LÀ MỘT PHÂN THỨC

Bài tốn 1:
Tìm GTLN và GTNN của: y =

4x + 3

.
x2 + 1

Giải:
* Cách 1:
y=

4x + 3
−ax 2 + 4 x + 3 − a
=
a
+
x2 + 1
x2 + 1

Ta cần tìm a để −ax 2 + 4 x + 3 − a là bình phương của nhị thức.
 a = −1
a = 4

Ta phải có: ∆ ' = 4 + a(3 − a) = 0 ⇔ 
- Với a = -1 ta có:
y=

4x + 3
x2 + 4x + 4
( x + 2) 2
= −1 +
=

1

+
x +1
x2 + 1
x2 + 1

Trang 6


Giaovienvietnam.com
⇒ y ≥ −1. Dấu “=” xảy ra khi x = -2.

Vậy GTNN của y = -1 khi x = -2.
- Với a = 4 ta có:
4x + 3
-4x 2 + 4 x − 1
(2 x − 1) 2
= 4+
=
4

≤4
x +1
x2 + 1
x2 + 1
1
Dấu “=” xảy ra khi x = .
2
1
Vậy GTLN của y = 4 khi x = .
2

y=

* Cách 2:
Vì x2 + 1 ≠ 0 nên: y =

4x + 3
⇔ yx 2 − 4 x + y − 3 = 0 (1)
2
x +1

y là một giá trị của hàm số ⇔ (1) có nghiệm
- Nếu y = 0 thì (1) ⇔ x = −

3
4

- Nếu y ≠ 0 thì (1) có nghiệm

⇔ ∆ ' = 4 − y ( y − 3) ≥ 0 ⇔ ( y + 1)( y − 4) ≤ 0
 y +1 ≥ 0
 y +1 ≤ 0
⇔
hoặc 
y − 4 ≤ 0
y − 4 ≥ 0
⇔ −1 ≤ y ≤ 4

Vậy GTNN của y = -1 khi x = -2.
Vậy GTLN của y = 4 khi x =


1
.
2

Bài tốn 2: Tìm GTLN và GTNN của: A =

x2 − x + 1
.
x2 + x + 1

Giải:
Biểu thức A nhận giá trị a khi và chỉ khi phương trình ẩn x sau đây có nghiệm:
x2 − x + 1
a= 2
(1)
x + x +1
1
2

Do x2 + x + 1 = x2 + 2. .x +

2

1 3 
1 3
+ =x+ ÷ + ≠ 0
4 4 
2 4

Nên (1) ⇔ ax2 + ax + a = x2 – x + 1 ⇔ (a – 1)x2 + (a + 1)x + (a – 1) = 0 (2)

• Trường hợp 1: Nếu a = 1 thì (2) có nghiệm x = 0.


Trường hợp 2: Nếu a ≠ 1 thì để (2) có nghiệm, điều kiện cần và đủ là ∆ ≥ 0 , tức
là:
Trang 7


Giaovienvietnam.com
(a + 1) 2 − 4(a − 1)( a − 1) ≥ 0 ⇔ (a + 1 + 2a − 2)( a + 1 − 2a + 2) ≥ 0
1
⇔ (3a − 1)(a − 3) ≤ 0 ⇔ ≤ a ≤ 3( a ≠ 1)
3
−(a + 1)
a +1
1
Với a = hoặc a = 3 thì nghiệm của (2) là x = 2(a − 1) = 2(1 − a)
3
1
Với a = thì x = 1
3

Với a = 3 thì x = -1
Kết luận: gộp cả 2 trường hợp 1 và 2, ta có:
GTNN của A =

1
khi và chỉ khi x = 1
3


GTLN của A = 3 khi và chỉ khi x = -1
Bài toán 3:
a) Cho a, b là các số dương thỏa mãn ab = 1. Tìm GTNN của biểu thức:
A = ( a + b + 1)( a 2 + b 2 ) +

4
.
a+b

b) Cho m, n là các số nguyên thỏa

1 1 1
+ = . Tìm GTLN của B = mn.
2m n 3

Giải:
a) Theo bất đẳng thức Côsi cho hai số dương a2 và b2
a 2 + b 2 ≥ 2 a 2b 2 = 2ab = 2 (vì ab = 1)
4
4
4
⇒ A = (a + b + 1)(a 2 + b 2 ) +
≥ 2(a + b + 1) +
= 2 + (a + b +
) + (a + b)
a+b
a+b
a+b
4
Cũng theo bất đẳng thức côsi cho hai số dương a + b và

.
a+b
4
4
≥ 2 (a + b).
=4
Ta có: (a + b) +
a+b
a +b

Mặt khác: a + b ≥ 2 ab = 2
Suy ra: A ≥ 2 + (a + b +

4
) + ( a + b) ≥ 2 + 4 + 2 = 8
a+b

Với a = b = 1 thì A = 8
Vậy GTNN của A là 8 khi a = b = 1.
b) Vì

1 1 1
+ = nên trong hai số m, n phải có ít nhất một số dương. Nếu có một trong
2m n 3

hai số là âm thì B < 0. Vì ta tìm GTLN của B = mn nên ta chỉ xét trường hợp cả hai số
m, n cùng dương.
Trang 8



Giaovienvietnam.com
Ta có:

1 1 1
+ = ⇔ 3(2m + n) = 2mn ⇔ (2m − 3)(n − 3) = 9
2m n 3

Vì m, n ∈ N* nên n – 3 ≥ -2 và 2m – 3 ≥ -1.
Ta có: 9 =1.9 = 3.3 = 9.1; Do đó xảy ra:
 2m − 3 = 1  m = 2
⇔
và B = mn = 2.12 = 24
n − 3 = 9
n = 12
 2m − 3 = 1  m = 3
⇔
+ 
và B = mn = 3.6 = 18
n − 3 = 3
n = 6
 2m − 3 = 9
m = 6
⇔
+ 
và B = mn = 6.4 = 24
n − 3 = 1
n = 4
m = 2
m = 6
Vậy GTLN của B = 24 khi 

hay 
 n = 12
n = 4

+ 

Bài toán 4: Giả sử x và y là hai số thỏa mãn x > y và xy = 1. Tìm GTNN của biểu
thức: A =

x2 + y 2
.
x− y

Giải:
x +y
x − 2 xy + y + 2 xy ( x − y ) 2 + 2 xy
=
=
x− y
x− y
x− y
2
( x − y ) + 2 xy
2
x− y
2
x− y
= x− y+
=
+

+
Do x > y và xy = 1 nên: A =
x− y
x− y
2
x− y
2

Ta có thể viết: A =

2

2

2

2

Vì x > y ⇒ x – y > 0 nên áp dụng bất đẳng thức côsi với 2 số khơng âm, ta có:
x− y 2
x− y
.
+
2 x− y
2
x− y
2
2
Dấu “=” xảy ra ⇔ 2 = x − y ⇔ ( x − y) = 4 ⇔ ( x − y) = 2 (Do x – y > 0)
2

Từ đó: A ≥ 2 + = 3
2
x − y = 2
Vậy GTNN của A là 3 ⇔ 
 xy = 1
A ≥ 2.

 x = 1 + 2
 x = 1 − 2
⇔
hay 
Thỏa điều kiện xy = 1
 y = −1 + 2
 y = −1 − 2
1
Bài toán 5: Tìm GTLN của hàm số: y = 2
.
x + x +1

Giải:
Ta có thể viết:

1
1
y= 2
=
2
x + x +1 
1 3
x+ ÷ +

2 4


Trang 9


Giaovienvietnam.com
2

4
1
1 3 3

Vì  x + ÷ + ≥ . Do đó ta có: y ≤ . Dấu “=” xảy ra ⇔ x = − .
3
2
2 4 4

4
−1
Vậy: GTLN của y = tại x =
3
2
1
Bài toán 6: Cho t > 0. Tìm GTNN của biểu thức: f (t ) = t + .
4t

Giải:
f (t ) = t +


Ta có thể viết:

1 4t + 1 (2t − 1) 2 + 4t (2t − 1) 2
=
=
=
+1
4t
4t
4t
4t
2

Vì t > 0 nên ta có: f (t ) ≥ 1
Dấu “=” xảy ra ⇔ 2t − 1 = 0 ⇔ t =

1
2

1
2

Vậy f(t) đạt GTNN là 1 tại t = .
Bài tốn 7: Tìm GTNN của biểu thức: g (t ) =

t 2 −1
.
t2 +1

Giải:

Ta có thể viết: g (t ) =

t −1
2
= 1− 2
2
t +1
t +1
2

g(t) đạt GTNN khi biểu thức

2
đạt GTLN. Nghĩa là t2 + 1 đạt GTNN
t +1
2

Ta có: t2 + 1 ≥ 1 ⇒ min (t2 + 1) = 1 tại t = 0 ⇔ min g(t) = 1 – 2 = -1
Vậy GTNN của g(x) là -1 tại t = 0.
Bài toán 8: Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn điều kiện: xyz = 1. Tìm GTNN của
1

1

1

biểu thức: E = x3 ( y + z ) + y 3 ( z + x) + z 3 ( x + y ) .
Giải:
1


1

1

1

Đặt a = x ; b = y ; c = z ⇒ abc = xyz = 1
1

1

Do đó: x + y = a + b ⇒ x + y = (a + b).xy ⇒ x + y = c (a + b)
Tương tự:

y + z = a(b + c)
z + x = b(c + a)

Trang 10


Giaovienvietnam.com
⇒E=

1
1
1
1
1
1
.

+ 3.
+ 3.
3
x ( y + z ) y ( z + x) z ( x + y)

1
1
1
a2
b2
c2
+ b3 .
+ c3 .
=
+
+
a (b + c )
b (c + a )
c (a + b) b + c c + a a + b
a
b
c
3
+
+

Ta có:
(1)
b+c c+a a +b 2
= a3 .


Thật vậy: Đặt b + c = x; c + a = y; a + b = z

x+ y+z
2
y+z−x
z+x− y
x+ y−z
⇒a=
;b =
;c =
2
2
2
a
b
c
y+z−x z+x− y x+ y−z
VT =
+
+
=
+
+
b+c c+a a+b
2x
2y
2z
1 y x 1 z x 1 z y 3
3 3

=  + ÷+  + ÷+  + ÷− ≥ 1 + 1 + 1 − =
2 x y 2 x z  2 y z  2
2 2
⇒ a+b+c =

Khi đó,

Nhân hai vế (1) với a + b + c > 0. Ta có:

a ( a + b + c ) b( a + b + c ) c ( a + b + c ) 3
+
+
≥ (a + b + c)
b+c
c+a
a +b
2
2
2
2
3
a
b
c
a + b + c 3 abc 3
3

+
+



= ⇒E≥
b+c c+a a+b
2
2
2
2
3
⇒ GTNN của E là
khi a = b = c = 1.
2

Bài toán 9: Cho x, y là các số thực thỏa mãn: 4x2 + y2 = 1
2x + 3y
Tìm GTLN, GTNN của biểu thức: a = 2 x + y + 2 .
2x + 3y

Từ a = 2 x + y + 2

(*).

Giải:
⇒ a(2x+y+z) = 2x+3y
⇔ 2ax + ay + 2a – 2x +3y = 0
⇔ 2(a – 1)x + (a – 3)y = -2a (1)

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số (2x; y) và (a – 1; a – 3)
Ta có: 4a2 = [2x(a-1)+y(a-3)]2 ≤ (4x2+y2).[(a-1)2+(a-3)2]
=>


4a 2 = (a − 1) 2 + ( a − 3) 2 (vì 4x2+y2 = 1)

Do đó ta có: 4a 2 ≤ (a − 1)2 + (a − 3) 2 = a 2 − 2a + 1 + a 2 − 6a + 9
⇒ 2a 2 + 8a − 10 ≤ 0 ⇔ a 2 + 4a − 5 ≤ 0

Trang 11


Giaovienvietnam.com
a + 5 ≥ 0
⇔ (a − 1)(a + 5) ≤ 0 ⇔ 
(Vì a + 5 > a – 1) ⇔ 1 ≤ a ≤ 5
a − 1 ≤ 0

* Thay a = 1 vào (1) ta được: -2y = -2 ⇒ y = 1
Thay y = 1 vào (*) ta có: x = 0 ⇒ (x; y) = (0;1)
* Thay a = -5 vào (1) ta được: 2(-5 – 1)x + (-5 – 3)y = -2(-5)
⇒ −12 x − 8 y = 10 ⇔ 6 x + 4 y = −5 ⇒ y =

−6 x − 5
4

2

Thay vào (*) ta được:

 −6 x − 5 
4x + 
÷ =1
 4 

2

⇔ 100 x 2 + 60 x + 9 = 0 ⇒ x = −

3
4
 −3 −4 
⇒ y = − ⇒ ( x; y ) =  ; ÷
10
5
 10 5 

Vậy GTLN của a là 1 khi x = 0; y = 1.
GTNN của a là -5 khi x = −

3
4
;y=− .
10
5

Bài toán 10:
Giả sử x, y là hai số dương thỏa mãn điều kiện: x + y = 1.
Hãy tìm gái trị nhỏ nhất cảu biểu thức:
2

2

1 
1


M = x+ ÷ + y+ ÷
x 
y


Giải:
2

2

1 
1

Ta có: M =  x + ÷ +  y + ÷
x
y







1
1
2
2
= x + x2 + 2 + y + y 2 + 2
x2 + y 2

1 
2
2 
2
2
= 4 + x + y + 2 2 = 4 + ( x + y ) 1 + 2 2 ÷
x y
 x y 

Vì x, y > 0 nên ta có thể viết:

(

x− y

)

2

≥ 0 <=> x + y ≥ 2 xy
1

1

Mà x + y = 1 nên 1 ≥ 2 xy <=> xy ≥ 2 <=> x 2 y 2 ≥ 16 (1)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y =

1
2


Ngồi ra ta cũng có:
( x − y ) 2 ≥ 0 ⇔ x 2 + y 2 ≥ 2 xy ⇔ 2( x 2 + y 2 ) ≥ 2 xy + x 2 + y 2

Trang 12


Giaovienvietnam.com
⇔ 2( x 2 + y 2 ) ≥ ( x + y )2 ⇔ 2( x 2 + y 2 ) ≥ 1 (vì x + y = 1)
1
⇔ x2 + y 2 ≥
(2)
2
1
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y =
2

Từ (1) và (2) cho ta:
M = 4 + ( x 2 + y 2 )(1 +

Do đó: M ≥

1
1
25
) ≥ 4 + (1 + 16) =
2
x y
2
2
2


25
2

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi đồng thời ở (1) và (2) cùng xảy ra dấu “=” nghĩa là khi
x= y=

1
2

Vậy GTNN của M =

25
1
khi và chỉ khi x = y = .
2
2

* Dạng 3: CÁC BÀI TỐN MÀ BIỂU THỨC CHO CĨ CHỨA CĂN THỨC.
Bài tốn 1: Tìm GTLN của hàm số: y = x − 2 + 4 − x .
Giải:
* Cách 1:
x − 2 ≥ 0
⇔ 2 ≤ x ≤ 4(*)
4 − x ≥ 0

Điều kiện: 

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki: (ac + bd)2 ≤ (a2 + b2)(c2 + d2)
a b

= .
c d

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi

Chọn a = x − 2; c = 1; b = 4 − x ; d = 1 với 2 ≤ x ≤ 4
Ta có:

(

)

(

≤  x−2

⇔ y 2 ≤ ( x − 2 ) + ( 4 − x )  .2
y2 =

x−2 + 4− x

2

) +(
2

)

2
4 − x  . ( 12 + 12 )



⇔ y2 ≤ 4 ⇔ y ≤ 2

Vì y > 0 nên ta có: 0 < y ≤ 2
Dấu “=” xảy ra ⇔ x − 2 = 4 − x ⇔ x − 2 = 4 − x ⇔ x = 3 (Thỏa mãn (*))
Vậy GTLN của y là 2 tại x = 3.
* Cách 2:
Ta có: y = x − 2 + 4 − x
Trang 13


Giaovienvietnam.com
x − 2 ≥ 0
⇔2≤ x≤4
4 − x ≥ 0

Điều kiện: 

Vì y > 0 nên y đạt GTLN khi và chỉ khi y2 đạt GTLN.
Ta có: y 2 = x − 2 + 4 − x + 2 ( x − 2)(4 − x) ⇔ y 2 = 2 + 2 ( x − 2)(4 − x)
x − 2 ≥ 0
nên áp dụng bất đẳng thức côsi cho hai số không âm
4 − x ≥ 0

Do 2 ≤ x ≤ 4 ⇒ 

cho ta: 2 ( x − 2)(4 − x) ≤ ( x − 2) + (4 − x) = 2
Do đó y 2 ≤ 2 + 2 = 4
Dấu “=” xảy ra ⇔ x − 2 = 4 − x ⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy GTLN của hàm số y là 2 tại x = 3.
Bài tốn 2: Tìm GTLN, GTNN của hàm số: y = 3 x − 1 + 4 5 − x (1 ≤ x ≤ 5) .
Giải:
a) GTLN:
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số:
(3; 4) và ( ( x − 1; 5 − x ) ta có:
y 2 = (3. x − 1 + 4. 5 − x )2 ≤ (32 + 42 ). 


(

) (
2

x −1 +

)

2
5 − x  = 100


<=> y 2 ≤ 100
=> y ≤ 10
Dấu “=” xảy ra <=

x −1 5 − x
x −1
5− x
=


hay
9
16
3
4

61
(thỏa mãn điều kiện)
25
61
Vậy GTLN của y là10 khi x =
25

=> x =

* b) Gía trị nhỏ nhất:
Ta có: y = 3 x − 1 + 4 5 − x = 3 x − 1 + 3 5 − x + 5 − x
= 3( x −1 + 5 − x ) + 5 − x
Đặt: A = x − 1 + 5 − x thì t2 = 4 + 2 ( x − 1) ( 5 − x )

≥ 4

=> A ≥ 2 và dấu “=” xảy ra khi x = 1 hoặc x = 5
Vậy y ≥ 3 . 2 + 0 = 6
Dấu “=” xảy ra khi x = 5
Trang 14


Giaovienvietnam.com

Do đó GTNN của y là 6 khi x = 5
Bài toán 3: GTNN của y là 6 khi x = 5
Tìm GTNN của biểu thức: M = ( x − 1994 ) + ( x + 1995) 2
2

Giải:
M = ( x − 1994 ) + ( x + 1995) 2 = x − 1994 + x + 1995
2

Áp dụng bất đẳng thức: a + b ≥ a + b ta có:
M = x − 1994 + x + 1995 = x − 1994 + 1995 + x
=> M ≥ x − 1994 + 1995 − x = 1
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 1994) . (1995 – x) ≥ 0
<=> 1994 ≤ x ≤ 1995
Vậy GTNN của M = 1  1994 ≤ x ≤ 1995
Bài tốn 4:
Tìm GTNN của B = 3a + 4 1 − a 2 với -1 ≤ a ≤ 1
Giải:
3
5

B = 3a + 4 1 − a 2 = 5 × ×a + 5 ×

16
2
×( 1 − a )
25

Và áp dụng bất đẳng thức Cô si với hai số không õm cho ta
2


3 2
16
2
ìa
+ ( 1 a)


3
16
2
5
5 ì ìa + 5
×( 1 − a ) ≤ 5 × 
+ 5 ×25
5
25
2
2
2
2
 9 + 25a + 41 − 25a 
=> B 5 ì
ữ= 5
2 ì25



=> Do ú B 5 và dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi.
3


 a = 5
3

<=> a =
5
 16 = 1 − a 2
 25

Vậy GTNN của B = 5 <=> a =

3
5

Bài toán 5:
Tìm GTNN của biểu thức:

Trang 15


Giaovienvietnam.com
A=

3
2 + 2x − x2 + 7

Giải:

Điều kiện: 2 x − x + 7 ≥ 0 <=> − ( x − 2 x + 1) + 8 ≥ 0
2


2

<=> -(x-1)2 + 8 ≥ 0 <=> ( x − 1) ≤ 8
2

<=> −2 2 ≤ x − 1 ≤ 2 2
<=> 1 − 2 2 ≤ x ≤ 2 2 + 1

Với điều kiện này ta viết:
2 x − x 2 + 7 = − ( x − 1) + 8 ≤ 8 => 2 x − x 2 + 7 ≤ 8 = 2 2
2

2
=> 2 + 2 x − x + 7 ≤ 2 + 2 2 = 2 ( 2 + 1)

Do đó:
1
2 + 2x − x2 + 7

Vậy A ≥ 3 ×



2

1

(


)

2 +1

=

2 −1
2

2 −1
và dấu “=” xảy ra <=> x -1 = 0
2
3
2

Vậy GTNN của A =

(

<=> x = 1 (thỏa mãn điều kiện)

)

2 − 1 <=> x = 1

Bài tốn 6:
Tìm GTNN của biểu thức: A =

5 − 3x
1 − x2


Giải:
Điều kiện: 1 – x2 > 0 <=> x2 < 1 <=> - 1 < x < 1
=> A > 0 => GTNN của A  A2 đạt GTNN.
Ta có: A2 =

(

( 5 − 3x )
1 − x2

2

)

25 − 30 x + 9 x 2 ( 3 − 5 x )
=
=
+ 16 ≥ 16
1 − x2
1 − x2
2

2

Vậy GTNN của A = 4 khi x =

3
5


Bài toán 7: Cho x > 0 ; y = 0 thỏa mãn x + y ≤ 1
Tìm GTNN của biểu thức: A = x × 1 − x 2
Giải:
Trang 16


Giaovienvietnam.com
Điều kiện: 1 – x2 ≥ 0 <=> −1 ≤ x ≤ 1
Áp dụng bất đẳng thức Cô si hai số: x2 ≥ 0 và 1 – x2 ≥ 0
Ta có: x2 + 1 – x2 ≥ 2 x 2 ( 1 − x 2 ) => 1 ≥ 2 × x × 1 − x 2

1
2
1
2
− 2
Vậy GTLN của A = khi x = × hay x =
2
2
2

<=>

1 ≥ 2 ×A => A ≤

Bài tốn 8:
Tìm GTLN của biểu thức: y =

x − 1996 + 1998 − x


Giải:
Biểu thức có nghĩa khi 1996 ≤ x ≤ 1998
Vì y ≥ 0 với mọi x thỏa mãn điều kiện 1996 ≤ x ≤ 1998
Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:
2 ( x − 1996 ) ( 1998 − x ) ≤ ( x − 1996) + (1998 − x) = 2
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x – 1996 = 1998 – x
<=> x = 1997
Do đó y2 ≤ 4 => y ≤ 2
Vậy GTLN của y là 2 khi x = 1997
Bài toán 9:
Cho 0 ≤ x ≤ 1 . Tìm GTLN của biểu thức y = x + 2 ( 1 − x )
Giải:
1
Ta có: y = x + 2 ( 1 − x ) = x + 2 × ( 1 − x )
2

Vì 0 ≤ x ≤ 1 nên 1 – x ≥ 0
Áp dụng bất đẳng thức Cô si đối với 2 số:

1
và (1 – x) cho ta:
2

1
1
3
( 1− x) ≤ x + + ( 1− x) =
2
2
2

1
1
Dấu “=” xảy ra <=> = 1 − x => x =
2
2
3
1
Vậy GTLN của y là tại x =
2
2
y = x + 2×

Bài tốn 10:
Trang 17


Giaovienvietnam.com
Cho M = a + 3 − 4 a − 1 + a + 15 − 8 a − 1
Tìm TGNN của M
Giải:
M = a + 3 − 4 a − 1 + a + 15 − 8 a − 1
= a − 1 − 4 a − 1 + 4 + a − 1 − 8 a − 1 + 16
=

(

a −1 − 2

)


2

+

(

a −1 − 4

)

2

Điều kiện để M xác định là a – 1 ≥ 0 <=> a ≥ 1
Ta có: M = a − 1 − 2 + a − 1 − 4
Đặt x = a − 1 điều kiện x ≥ 0
Do đó: M = x − 2 + x − 4
Ta xét ba trường hợp sau:
1) Khi x ≤ 2 thì x − 2 = − ( x − 2 ) = 2 − x
Và x − 4 = − ( x − 4 ) = 4 − x
=> M = 2 – x + 4 – x = 6 – 2x ≥ 6 − 2.2 = 2
Vậy x < 2 thì M ≥ 2
2) Khi x ≥ 4 thì x − 2 = x − 2 và

x-4 =x-4

=> M = x − 2 + x − 4 = 2 x − 6 ≥ 2 ×4 − 6 = 2
Vậy x > 4 thì M ≥ 2
3) Khi 2 < x < 4 thì x − 2 = x − 2 và x − 4 = 4 − x
=> M = x – 2 + 4 – x = 2 (không phụ thuộc vào x)
Trong trường hợp này thì: 2 ≤ a − 1 < 4

<=> 4 ≤ a − 1 ≤ 16
<=> 5 ≤ a ≤ 17
Cả ba trường hợp cho ta kết luận:
GTNN của M = 2 tương ứng với: 5 ≤ a ≤ 17
C. CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1:
Tìm GTNN của biểu thức: A = (2x – 3)2 – 7 với x ≤ −1
hoặc x ≥ 3 .
Gợi ý:
Trang 18


Giaovienvietnam.com
- Xét 2 trường hợp: x ≥ 3 và x ≤ -1
- Kết luận: Min A = 2 <=> x = 3
Chú ý: Mặc dù A = (2x – 3)2 – 7 ≥ −7 . Xảy ra đẳng thức khi và chỉ khi x =

3
nhưng
2

giá trị không thỏa mãn x ≤ −1 , không thỏa mãn x ≥ 3 . Do đó khơng thể kết luận được
GTNN của A bằng – 7.
Bài 2:
Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình:
x2 – (2m – 1) x + (m – 2) = 0
Tìm các giá trị của m để x12 + x22 có giá trị nhỏ nhất
Gợi ý:
∆ = 4(m - 1 )2 + 5 > 0. Phương trình đã cho có nghiệm với mọi m theo hệ thức Vi-ét,


ta có:
x12 + x22 = ( x1 + x2 ) 2 − 2 x1 x2 = (2m − 1) 2 − 2( m − 2) = 4m 2 − 6m + 5
2

3  11 11

=  2m − ÷ + ≥
2
4 4

11
3
=> Min ( ( x12 + x22 ) = với m =
4
4

Bài toán 3:
Cho x, y là hai số thỏa mãn: x + 2y = 3. Tìm GTNN của E = x2 + 2y2
Gợi ý:
Rút x theo y và thế vào E
Bài tốn 4:
Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: A = x2 + y2
Biết rằng x và y là các số thực thỏa mãn: x2 + y2 – xy = 4
Gợi ý:
Từ x2 + y2 – xy = 4 <=> 2x2 + 2y2 – 2xy = 8
<=> A + (x – y)2 = 8
<=> Max A = 8 khi x = y
Mặt khác:

2x2 + 2y2 = 8 + 2xy

Trang 19


Giaovienvietnam.com
<=> 3A = 8 + (x + y)2 ≥ 8
8
3

=> A ≥ => min A =

8
khi x = - y
3

Bài toán 5:
Cho x, y thỏa mãn: x2 + 4y2 = 25.
Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: M = x + 2y.
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức: Bunhiacôpxki
(x +2y)2 ≤ ( x 2 + 4 y 2 ) (12 + 12) = 50
<=> x + 2 y ≤ 50 <=> − 50 ≤ M ≤ 50
5
5
;y=
2
2 2
5
5
Min M = -5 2 khi x = ;y=2
2 2


Vậy Max M = 50 khi x =

Bài tóan 6:
Cho x, y là hai số dương thỏa mãn điều kiện: xy = 1. Tìm GTLN của biểu thức:
x

y

A = x4 + y 2 + x2 + y 4
Gợi ý:
Từ (x2 – y)2 ≥ 0 => x 4 + y 2 ≥ 2 x 2 y
x

x

1

=> x 4 + y 2 ≤ 2 x 2 y = 2
Tương tự:

y
1

2
y +x
2
4

 x2 = y

 2
=> A ≤ 1 => Max A = 1 khi  y = x <=> x = y = 1
 xy = 1


Bài tóan 7:
Tìm GTNN của biểu thức:

A = x + 2 ( 1 + x + 1) + x + 2 ( 1 − x + 1)
Gợi ý:
B = x + 1 + 1 + 1 − x + 1 => Min B = 2 khi - 1 ≤ x ≤ 0
Trang 20


Giaovienvietnam.com
Bài tốn 8: Tìm GTNN của biểu thức:
B = (x – a )2 + (x – b)2 + (x – c)2 với a, b, c cho trước.
Gợi ý:

( a + b + c)
a+b+c 
2
2
2
Biểu diễn B = 3.  x −
÷ +( a +b +c ) −
3
3



2

a + b + c)
=> GTNN của B = (a2 + b2 + c2) - (

2

2

3

Bài tốn 9: Tìm GTNN của biểu thức:
P = x2 – 2xy + 6y2 – 12x + 3y + 45
Gợi ý:
Biểu diễn P = (x – 6 – y)2 + 5(y – 1)2 + 4
Vậy Min P = 4 khi y = 1 ; x = 7
Bài toán 10: Tìm GTLN của biểu thức:
E = – x2 + 2xy – 4y2 + 2x + 10y – 3
Gợi ý:
Biểu diễn E = 10 – (x – y – 1)2 – 3 (y – 2)2
=> GTLN của E = 10  y = 2 ; x = 3
Bài tốn 11: Tìm GTLN của biểu thức: P = 2 x + 4 y + 5 ×z
Biết x, y, z là các biến thỏa mãn : x2 + y2 + z2 = 169
Gợi ý: Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacôpxki
Max P = 65 khi

x
2

=


y
4

=

z
5



 x = 265 


⇔  y = 525 


 z = 13 5 
5 


Bài tốn 12:
Tìm GTNN của biểu thức sau:
x2 + 1
x+2
−8
b) B = 2
3x + 2
x2 −1
c) C = 2

x +1

a) A =

Với x ≥ 0
Với mọi x
Với mọi x

Trang 21


Giaovienvietnam.com
Gợi ý:
a) Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho ta:
5
−4≥ 2 5−4
x+2
−8
1
1
≥ −4 (vì
≤ )
b) B = 2
2
3x + 2
3x + 2 2
2
2x
c) C = −1 + 2 ≥ −1 => Min C = - 1 khi x = 0
x +1


A = (x + 2) +

Bài tốn 13:
Tìm GTNN của biểu thức A =

x 2 − 2 x + 2000
;( x ≠ 0)
x2

Gợi ý:
2000 x 2 − 2 ×2000 x + 20002 ( x − 2000)2 + 1999 x 2
=
2000 x 2
2000 x 2
( x − 2000) 2 1999 1999
+

=
2000 x 2
2000 2000
1999
Vậy Min A =
Khi x = 2000
2000

A=

Bài tốn 14:
Tìm GTNN của biểu thức:

4 x 4 + 16 x 3 + 56 x 2 + 80 x + 356
P=
x2 + 2 x + 5

Gợi ý:
Biểu diễn P = 4 ×( x 2 + 2 x + 5) +

256
≥ 64 (áp dụng BĐT Côsi)
x + 2x + 5
2

=> Min P = 64 khi x = 1 hoặc x = -3
Bài tốn 15:
x2 + 4 x + 4
Tìm GTNN của A =
x
2
x
B=
x −1
x2 + x + 2

với x > 0
với x > 1

C=

x2 + x + 1
 1

D = (1 + x) 1 + ÷ với x > 0
 x
x
5
+
E=
với 0 < x < 1
1− x x

Trang 22


Giaovienvietnam.com
F=

x
2
+
2 x −1

với x > 1

Gợi ý:
4
x

4
x

A = x+ + 4 ≥ 2 x × + 4 = 8 (vì x > 0)

=> Min A = 8 khi x = 2
B=

x2 −1 + 1
1
= 2 + ( x − 1) +
≥ 2 + 2 = 4 (vì x > 1)
x −1
x −1

=> Min B = 4 <=> x = 2
( x 2 + x + 1) + 1

2 × x2 + x + 1


=2
x2 + x + 1
x2 + x + 1
1
 1
D = (1 + x) 1 + ÷ ≥ 2 x .2. = 4 (vì x > 0)
x
 x

C=

5( 1− x)
x
5 − 5x + 5x

x
x 5( 1− x)
+
=
+
+5≥ 2
×
+5 = 2 5 +5
1− x
x
1− x
x
1− x
x
x −1 +1
2
x −1
2
1
x −1 2
1
+
=
+
+ ≥2
×
+
F=
2
x −1

2
x −1 2
2 x −1 2
1
3
3
= +2=
=> Min F = khi x = 3.
2
2
2

E=

Bài 16: Tìm GTLN và GTNN của biểu thức:
P=

8 x 2 + 6 xy
x2 + y2

Gợi ý:
( y + 3 x) 2
P = 9 - 2 2 − 1 ≥ −1
x +y
( x − 3 y)2
P= 9 - 2 2 ≤9
x +y

Bài 17: Cho x, y là hai số dương thỏa mãn: x + y = 10
1


1

Tìm GTNN của biểu thức S = x + y
x+ y

10

Gợi ý: S = 1x + 1y = xy = x(10 − x)
S có GTNN <=> x(10-x) có GTLN <=> x = 5.
=> GTNN của S =

2
khi x = y = 5.
5

Bài 18: Tìm GTNN của biểu thức:
Trang 23


Giaovienvietnam.com
E = x2 + x + 1 + x2 − x + 1
Gợi ý:
Ta có E > 0 với mọi x
Xét E2 = 2 (x2 + 1 + x 4 + x 2 + 1) ≥ 4
=> Min E = 2 khi x = 0
Bài 19: Cho a và b là hai số thỏa mãn: a ≥ 3 ; a + b ≥ 5
Tìm GTNN của biểu thức S = a2 + b2
Gợi ý:
a+ b ≥ 5 => 2a + 2b ≥ 10 => 3a + 2b ≥ 13 (vì a ≥ 3)

2
2
2
=> 132 ≤ ( 3a + 2b ) ≤ 13 ( a + b )
=> Min S = 13
Bài 20:
Cho phương trình: x2 - 2mx – 3m2 + 4m – 2 = 0
Tìm m để cho x1 − x2 đạt GTNN.
Gợi ý:
∆ ' = (2m − 1) 2 + 1 > 0 => phương trình ln có 2 nghiệm phân biệt x 1; x2.

Theo

định lý vi-ét ta có:
 x1 + x2 = 2m

2
 x1.x2 = −3m + 4m − 2

Do đó x1 − x2 = ( 4m − 2 ) + 4 ≥ 4 = 2
2

GTNN của x1 − x2 là 2 khi m =

m∈ R

1
2

Bài 21:

Tìm giá trị nhỏ nhất của:
y = x − 1 + x − 2 + ... + x − 1998
Gợi ý:
Ta có:

y = ( 1x − 1 + x − 1998 ) + ( x − 2 + x − 1997 ) + …+ ( x − 998 + x − 999 )
x − 1 + x − 1998 nhỏ nhất bằng 1997 khi x ∈ [ 1;1998]
x − 2 + x − 1997 nhỏ nhất bằng 1995 khi x ∈ [ 2;1997 ]

Trang 24


Giaovienvietnam.com
x − 998 + x − 1999 nhỏ nhất bằng 1 khi x ∈ [ 999;1000]

Vậy y đạt GTNN bằng 1 + 3 + …+ 1997
Số các số hạng của 1 + 3 + … + 1997 là (1997 – 1) : 2 + 1 = 999
Vậy Min y = 9992 khi 999 ≤ x ≤ 1000
Bài 22:
Cho biểu thức: M = x2 + y2 + 2z2 + t2
Với x, y, z, t là các số nguyên không âm , tìm gia strị nhỏ nhất của M và các giá trị
tương ứng của x, y, z, t. Biết rằng:
 x 2 − y 2 + t 2 = 21
 2
2
2
 x + 3 y + 4 z = 101

(1)
(2)


Gợi ý:
Theo giả thiết:

x2 – y2 + t2 = 21
x2 + 3y2 + 4z2 = 101
=> 2x2 + 2y2 + 4z2 + t2 = 122
=> 2M = 122 + t2

Do đó 2M ≥ 122 <=> M ≥ 61
Vậy Min M = 61 khi t = 0
Từ (1) => x > y ≥ 0 => x + y ≥ x − y ≥ 0
Do đó: (x + y )(x – y) = 21.1 = 7.3
Từ (2) => 3y2 ≤ 101 => y 2 ≤ 33 => 0 ≤ y ≤ 5
Ta chọn x = 5 ; y = 2 => z = 4
Vậy Min M = 61 tại x = 5 ; y = 2 ; z = 4; t = 0
Bài 23:
Cho phương trình: x4 + 2x2 +2ax – (a – 1)2 = 0

(1)

Tìm giá trị của a để nghiệm của phương trình đó:
a) Đạt GTNN.
b) Đạt gía trị lớn nhất.
Gợi ý:
Gọi m là nghiệm của phương trình (1) thì:
Trang 25



×