Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Giao an Tuan 7 Lop 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.36 KB, 34 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 7 Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2017 Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CƠ I. MỤC TIÊU - HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự. - Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường. II. CHUẨN BỊ - Ghế HS III. HOẠT ĐỘNG DƯỚI CƠ - Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồi ngay ngắn. - Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học. - Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới. - Nhắc tổ trực nhật thu dọn ghế. Tiết 2: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU HS củng cố về:. 1. 1. 1. 1. - Quan hệ giữa 1 và 10 , giữa 10 và 100 , giữa 100 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số TBC. - BTCL: 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng chữa bài tập. - Nhận xét lại. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS trả lời miệng.. 1. và 1000 .. - HS lên chữa bài tập. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại. - 1 HS đọc. - Cả lớp làm vào vở. - HS nối tiếp nhau trả lời.. 1. a. 1 gấp bao nhiêu lần 10 ? 1 gấp 10 1. lần 10.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1 10. b. 1 10. 1. gấp 10 lần 100 1 100. c.. 1 ? 100. gấp bao nhiêu lần. 1 ? 1000. gấp bao nhiêu lần. 1 100. 1. gấp 10 lần 1000 - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp.. - 1 HS đọc. - 2 cặp làm trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc bài của mình.. - Gọi đại diện các cặp báo cáo (yêu cầu - Lớp nhận xét, chữa bài. HS giải thích cách làm). 2 1 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. a. x + 5 = 2 - Nhận xét câu trả lời của HS.. 2. b. x - 5 =. 2 7. x. 1. 2. = 2 - 5. 2. x. = 7. 2. + 5 x c. x x Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết gì ?. 1. = 10 3 9 = 4 20 9 3 = 20 : 4. x. 24. = 35 1. d. x : 7 =14 x. = 14. 1 7. x. 3. = 5. x. =2. - 1 HS đọc. - Một vòi nước chảy vào bể. 2. - Bài toán hỏi gì ?. Giờ đầu chảy vào được 5 bể 1. Giờ thứ hai chảy vào bể được 5 bể. - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy - Muốn giải toán trung bình cộng ta vào được bao nhiêu phần của bể ? làm như thế nào? - Trung bình cộng. - Yêu cầu HS làm bài. - Ta tìm tổng các số rồi chia cho số các số hạng. - Gọi HS đọc bài làm của mình..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở - Gọi HS chữa bài trên bảng lớp, nhận ô li. xét. - HS đọc bài làm, lớp nhận xét. Bài giải - Nhận xét, chốt lại cách giải bài toán Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được tìm số TBC. là: 2. Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài trước lớp. - Yêu cầu HS tự làm bài.. 1. 1. ( 15 + 5 ) : 2 = 6 (bể nước) 1. Đáp số: 6 bể nước. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS khá lên bảng làm bài, lớp làm vào vở ô li. - Lúc trước giá mỗi mét vải là 60000 : 5 = 12 000. - Bây giờ giá của mỗi mét vải là 12 000 – 2000 = 10 000 (đồng) - Với 60 000 đồng thì mua được số mét - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn vải theo giá mới 60000 : 10000 = 6 trên bảng lớp. (mét) - Tổng số tiền mua vải không đổi, khi - HS nhận xét bạn làm bài. giảm giá tiền của 1 mét vải thì số mét vải mua được tăng lên hay giảm đi? - Tổng số tiền mua vải không đổi, khi 3. Củng cố dặn dò giảm giá tiền của 1 mét vải thì số mét - Nhận xét tiết học vải mua được tăng lên. - Dặn dò. + Lúc trước, giá của mỗi mét vải là bao nhiêu tiền? + Bây giờ giá của mỗi mét vải là bao nhieu tiền? + Với 60 000 đồng thì mua được bao nhiêu mét vải theo giá mới?. - Lắng nghe. Tiết 3: TẬP ĐỌC: NHỮNG NGƯƠI BẠN TỐT I. MỤC TIÊU - Bước đầu đọc diễn cảm toàn bài. - Hiểu nội dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Giáo dục biển – hải đảo: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời các - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. câu hỏi về nội dung bài Tác phẩm của.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Si - le và tên phát xít. - Nhận xét lại. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề * Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - Chia đoạn: 4 đoạn + Đ1: Từ đầu ... trở về đất liền. + Đ2: Tiếp ... sai giam ông lại. + Đ3: tiếp … A - ri - ôn. + Đ4: Còn lại - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài. + Lần 1: Gọi HS đọc, sửa lỗi phát âm. - Gọi HS đọc phần chú giải SGK. + Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó. - Bịa chuyện có nghĩa là gì ?. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại. - 1 HS đọc.. - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm. - 1 HS đọc chú giải trong SGK. + Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó. - Bịa chuyện là bày dặt ra dựng chuyện không có. - Tự do: không bị bó buộc. - HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp.. - Thế nào là tự do ? - Cho HS luyện đọc theo cặp - Nhận xét HS làm việc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc thành tiếng. - Đọc mẫu. - Lắng nghe tìm cách đọc đúng. * Tìm hiểu bài + Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi-xin với ba A-ri-ôn? nhiều tặng phẩm quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ nổi lòng tham cướp hết tặng vật và còn đòi giết ông. Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển. + Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy + Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì không xuống biển? muốn chết trong tay bọn thuỷ thủ nên ông đã nhảy xuống biển. - Đoạn 1 nói nên điều gì ? - Ông A-ri-ôn gặp nạn + Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất + Khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt tiếng hát giã biệt cuộc đời? cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu. + Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng + Cá heo là con vật thông minh tình yêu, đáng quý ở chỗ nào? nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp khi người gặp nạn. - Đoạn 2 nói nên điều gì ? - Sự thông minh và tình cảm của cá heo với con người..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Gọi 1 HS đọc đoạn 3 + Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?. - 1 HS đọc. + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết trân trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biết thưởng thức cái hay, cái đẹp. - Đoạn 3 nói lên điều gì ? - Ông A-ri-ôn được trả tự do. + Những đồng tiền khắc hình 1 con cá + Thể hiện tình cảm yêu quý của con heo cõng người trên lưng có ý nghĩa người với loài cá heo thông minh. gì? - Đoạn 4 nói lên điều gì ? - Tình cảm của con người đối với loài cá heo thông minh. - Hãy nêu nội dung chính của bài? - HS phát biểu, HS khác bổ sung. - Chốt lại, ghi bảng: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. * Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn, nêu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. giọng đọc đoạn mình đọc. - Nhận xét giọng đọc của HS. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2: Những tên cướp … giam ông lại. - Treo bảng phụ có đoạn văn. - GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu. + Tìm chỗ nhấn giọng ngắt nghỉ? - HS nêu: Những tên cướp đã nhầm// … nhà vua không tin , /sai giam ông lại.// - Gọi HS đọc thể hiện. - HS đọc thể hiện. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc, lớp theo dõi bình chọn. - Nhận xét. 3. Củng cố dặn dò + Ngoài câu chuyện trên, em có biết - Một vài HS nối tiếp nhau phát biểu. những chuyện thú vị nào về cá heo? + Cá heo biểu diễn xiếc. + Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo. + Cá heo là tay bơi giỏi nhất. + Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù truyện Anh hùng biển cả T.việt lớp 1 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe. - Dặn dò HS. Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe viết): DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi đoạn văn “Dòng kinh quê hương”. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3. GDMT : Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp yêu quý dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS viết các tiếng có âm đôi ưa/ươ do GV đọc: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề * Tìm hiểu nội dung bài viết - Gọi HS đọc đoạn văn. + Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh quê hương rất thân thuộc với tác giả? - Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp yêu quý dòng kinh quê hương. + Muốn cho những vẻ đẹp thiên nhiên luôn đẹp mỗi chúng ta cần có những việc làm thiết thực để giữ gìn vể đẹp đố. Em có thể làm và làm gì để giữ gìn vể đẹp thân thuộc đó? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ,. … - Gọi HS nhận xét bạn viết trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết chính tả - Nhắc nhở HS cách trình bày. - Đọc từng câu. - GV đọc toàn bài. * Chấm, chữa bài - Yêu cầu 1 số HS nộp bài. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.. - 1 HS làm trên bảng, lớp viết vào vở.. - HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai. - Lắng nghe, nhắc lại. - HS đọc. + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ nô đùa, giọng hát ru em ngủ. - HS liên hệ bản thân. - 1 HS lên bảng viết, lớp viết ra nháp.. - HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe, ghi nhớ trình bày đúng. - HS nghe, viết bài. - HS tự soát lỗi chính tả. - HS đem bài lên nộp. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> lỗi cho nhau. - Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài - Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa. của bạn, cách sửa. - Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của - HS sửa lỗi sai ra lề vở. HS. Bài 2 - Yêu cầu bài là gì? - Tìm 1 vần có thể điền vào cả 3 chỗ trống dưới đây. - Tổ chức cho HS thi tìm vần. - 2 nhóm thi tìm vần tiếp nối. Mỗi HS chỉ điền vào 1 chỗ trống. - HS nhận xét đúng/sai. Chăn trâu đốt lửa trên đồng - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều - Gọi HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm vào vở bài tập. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét đúng/sai. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Đông như kiến. + Gan như cóc tía. + Ngọt như mía lùi. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ thơ - HS học thuộc lòng. và các câu thành ngữ trên. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn dò HS. Tiết 5: KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. MỤC TIÊU - Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết. - Thực hiện các cách diệt muỗi phòng và tránh không để muỗi đốt. KNS: + Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. + Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trong SGK/29. - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét? + Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? + Chúng ta làm gì để phòng bệnh sốt rét? - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt rét. a. Mục tiêu - Nêu được tác nhân và đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết. KNS: Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. b. Cách tiến hành - Gọi HS đọc các thông tin. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận để chọn các câu trả lời đúng cho phiếu. - Gọi HS báo cáo kết quả thực hành. - Nhận xét kết quả thực hành của HS. - Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK. + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì? + Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào?. - HS lên bảng trả lời câu hỏi. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại.. - 1 HS đọc - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận hoàn thành phiếu học tập. - Đáp án: 1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b. - HS lắng nghe - HS đọc. + Là 1 loại vi rút.. + Muỗi vằn đốt người bệnh, hút máu có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau đó lại hút máu người lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành. + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như + Có diễn biến ngắn, trường hợp nặng thế nào? có thể gây chết người trong vòng 3 - 5 ngày. Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em. - Kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do một loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian gây bệnh.... Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết. a. Mục tiêu - Nhận biết sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. - Biết tác hại của muỗi vằn và nêu được cách tiêu diệt muỗi, tránh bị muỗi đốt..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> b. Cách tiến hành - Cho HS hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận tìm và nêu những việc nên làm và không nên làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết.. - HS tiến hành thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. Cách phòng bệnh sốt xuất huyết : + Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xung quanh nơi mình ở. + Đi ngủ phải mắc màn. + Diệt muỗi, diệt bọ gậy. + Bể nước, chum vại phải có nắp đậy hoặc thả cá. + Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. - Gọi HS nhắc lại những việc nên làm - HS nhắc lại. để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết. - Nhận xét câu trả lời của HS. - Kết luận: Sốt xuất huyết là 1 trong - HS lắng nghe. những căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em. Hiện nay chưa có thuốc chữa. Cách phòng bệnh tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường sống xung quanh. Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế a. Mục tiêu - Có ý thức phòng bệnh sốt xuất huyết. - Tuyên truyền và vận động mọi người cùng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. KNS: Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. b. Cách tiến hành - Yêu cầu HS kể những việc gia đình, - HS tiếp nối nhau nói về cách diệt địa phương mình làm để diệt muỗi và muỗi, diệt bọ gậy. bọ gậy. + Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. + Nằm màn. + Đốt hương trừ muỗi. + Thả cá vàng vào bể. - Kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong nhà, - HS lắng nghe, ghi nhớ. ẩn nấp trong xó nhà, gầm giường, đặc biệt là nơi treo quần áo. Muỗi vằn đẻ trứng vào nơi chứa nước. Muỗi vằn là con vật trung gian truyền bệnh. Do đó chúng ta phải có ý thức làm vệ sinh sạch sẽ nhà ở, môi trường xung quanh,….

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn dò.. - Lắng nghe.. ----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017 Tiết 1: THỂ DỤC (GV Bộ môn) Tiết 2: TOÁN: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân. - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản. - BTCL : 1, 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng chữa bài tập.. - HS chữa bài tập. - Lớp nhận xét.. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề * Giới thiệu khái niệm số thập phân Ví dụ a: M dm cm mm 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1dm =. 1 m = 0,1m. 10. - Hướng dẫn tương tự với các số 0,01; 0,001. - Các phân số thập phân 1 , 100. 1 1000. - Lắng nghe, nhắc lại. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. 1. 1 dm hay 10 1. 1cm hay 100. m còn được viết thành 0,1 m được viết thành 0,01m. 1. 1mm hay 1000 m hay được viết thành 0,001m. 1 , - 0,1; 0,01; 0,001 10. 1. được viết thành số 0,1 đọc là: không phẩy một 0,1 = 10 0,01 đọc là: không phẩy không một 0,01= thập phân nào ? 1 - Cho HS đọc các số thập phân 100 - Kết luận: Các số 0,1; 0,01; 0,001 0,001 đọc là: Không phẩy không không được gọi là các số thập phân. 1 một 0,001 = 1000 Ví dụ b:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Hướng dẫn HS phân tích ví dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a. * Luyện tập thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài toán. - Treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như trong SGK. - Gọi HS đọc trước lớp. + Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số. + Hãy đọc các STP trên tia số.. - 1 HS đọc. - HS quan sát, tự đọc các phân số thập phân, các STP trên tia số. - HS lên bảng vừa chỉ trên tia số, vừa đọc. + Một phần mười; hai phần mười; chín phần mười. + không phẩy một; không phẩy hai; không phẩy chín.. + Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở + Ta có: 1 = 0,1; 10 trên bằng các STP nào? 9 - Nhận xét, nêu kết quả đúng. = 0,9 10 Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài. - Viết lên bảng: - 1 HS đọc. 7 7dm = 10 m = 0,7m 7dm bằng mấy phần mười của mét? 7 10. của mét có thể viết dưới dạng. 2 = 0,2; …; 10. - HS làm theo hướng dẫn của GV.. STP như thế nào? 7. Vậy 7dm = 10 m = 0,7m - Hướng dẫn tương tự với. 9. 9 cm = 10 m = 0,09 m - Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần. Cả lớp làm bài vào vở. - 2 HS nhận xét, chữa bài. 5. a. 5 dm = 10 m = 0,5 m 2. 2 mm = 1000 4. 4 g = 1000. m = 0,002 m. kg = 0,004 kg 3. b. 3 cm = 1000 8. 8 mm = 1000. m = 0,03 m m = 0,008 m. - Nhận xét, chữa bài và chốt lại kiến 6 6g = 1000 kg = 0,006 kg thức. Bài 3 - Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. - 1 HS khá lên bảng làm mẫu, lớp làm vào - Gọi HS khá làm mẫu ý đầu tiên, vở bài tập. sau đó yêu cầu cả lớp làm bài. - 1 HS nhận xét bài làm trên bảng. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ. m dm cm mm Viết Viết số - Nhận xét, chữa bài. PSTP TP.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống bài. + Hãy lấy ví dụ về số thập phân? - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS.. 0. 5. 0. 1. 2. 0. 3. 5. 0. 0. 9. 0. 7. 0. 6. 8. 0. 0. 0. 1. 0. 0. 5. 6. 0. 3. 7. 5. 5 10 12 100 35 100 9 100 7 10 68 100 1 1000 56 100 375 1000. m. 0,5 m. m. 0,12 m. m. 0,35 m. m. 0,09 m. m. 0,7 m. m. 0,68 m. m. 0,001 m 0,056 m 0,375 m. m m. - VD: 0,3; 0,006; 0,9..... - Lắng nghe.. Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ). - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III). Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể con người và động vật BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. - Từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng đặt câu với cặp từ - HS lên bảng đặt câu. đồng âm mà em biết. VD: Mẹ em mua cái giá sách rất đẹp Quyển sách có giá 3000 đồng - Lớp nhận xét. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề. - Lắng nghe, nhắc lại. Bài 1.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc HS dùng bút chì nối từ với nghĩa thích hợp. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp để làm bài. - Gọi HS phát biểu ý kiến.. Bài 3 - Nghĩa của các từ răng, mũi, tai bài 1 và 2 có gì giống nhau? Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2 bài tập trên có gì giống nhau? - Kết luận + Cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốc với từ răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, xếp đều nhau thành hàng. + Mũi, tai cũng giải thích tương tự. - Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Thế nào là nghĩa gốc? + Thế nào là nghĩa chuyển? - Giải thích. * Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ.. - 1 HS đọc. - 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm vào vở bài tập. - HS nhận xét đúng/sai, chữa bài. - Kết quả đúng: Răng - b; Mũi - c; tai - 1 HS nhắc lại. - 1 HS đọc. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: + Răng của chiếc cào không nhai được như răng người. + Mũi thuyền không ngửi được như mũi của người. + Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật. - HS tiếp nối nhau phát biểu. + Răng: Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng. + Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhon, nhô ra phía trước. + Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ra ở 2 bên chìa ra như tai người.. + Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 hay nhiều nghĩa chuyển. + Là nghĩa chính của từ. + Là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc. - HS lắng nghe.. - HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. - Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho - 1 số HS lấy ví dụ: Đầu, Mắt, chân. ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Tổ chức HS trao đổi theo cặp - Gọi đại diện các cặp báo cáo - Nhận xét, kết luận lời giải đúng.. - HS nêu ý kiến bạn làm bài đúng/sai + Đôi mắt của bé mở to. + Quả na mở mắt. + Lòng ta …… như kiềng 3 chân. + Bé đau chân. + Khi viết em đừng ngoẹo đầu. + Nước suối đầu nguồn rất trong. - Hỏi HS về nghĩa của từng từ. Nếu - HS tiếp nối nhau giải thích. HS giải thích chưa đúng, GV giải + Mắt: bộ phận của người hay động vật thích cho HS hiểu. dùng để nhìn. Mắt trông quả na mở mắt là bộ phận giống hình mắt ở vỏ ngoài quả na. + Chân: Bộ phận dưới cùng của con người dùng để đi lại. Chân trong kiềng ban chân là bộ phân dưới cùng của đồ vật dùng để đỡ cho các bộ phân khác. + Đầu: Bộ phận trên cùng của cơ thể con người. Đầu nguồn đầu là điểm xuất phát. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Gọi 1 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Kết luận các từ đúng.. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn dò.. - 1 HS đọc. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo VD: - Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu… - Miệng: Miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa… - Cổ: Cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay - Tay: Tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn - Lưng: Lưng áo, lưng đồi, lưng đèo, lưng trời, lưng ghế. - Lắng nghe.. Tiết 4: TẬP ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA- LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. MỤC TIÊU - Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Hiểu nội dung bài: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. - Học thuộc lòng 2 khổ thơ. - HS trên chuẩn thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Những người bạn tốt. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề * Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - Chia đoạn: 3 đoạn + Đ1: khổ thơ 1 + Đ2: khổ thơ 2 + Đ3: khổ thơ 3 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: Gọi HS đọc, sửa lỗi phát âm. - Gọi HS đọc phần chú giải SGK. + Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó. + Trăng chơi vơi có nghĩa là gì?. + Thế nào là công trường? - Cho HS luyện đọc theo cặp - Nhận xét HS làm việc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Đọc mẫu. * Tìm hiểu bài + Tìm câu thơ miêu tả cảnh đẹp đêm trăng trên sông Đà? - Giảng: Trăng chơi vơi gợi hình ảnh bầu trời mênh mông, trăng trôi nhè nhẹ cho ta cảm giác trăng đang trôi lơ lửng bồng bềnh. Hình ảnh cho ta thấy vẻ đẹp phóng khoáng, thơ mộng của đêm trăng.. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại. - 1 HS đọc.. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài + Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm. - 1 HS đọc chú giải trong SGK. + Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó - Trăng chơi vơi gợi hình ảnh bầu trời mênh mông, trăng trôi nhè nhẹ cho ta cảm giác trăng đang trôi lơ lửng bồng bềnh. - Công trường là nơi làm việc của các công nhân và phương tiện máy móc - HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe tìm cách đọc đúng. + Câu một đêm trăng chơi vơi. - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nêu nội dung chính của đoạn 1? + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch? + Trong đêm trăng tưởng như tĩnh mịch ấy lại có những hình ảnh gợi lên vừa sinh động, vừa tĩnh mịch. Em hãy tìm những chi tiết ấy? + Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng trên sông Đà? - Giảng: Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho vật, cảnh gần gũi với con người. + Em hãy tìm những câu thơ thể hiện biện pháp nhân hoá? - Nêu nội dung chính của đoạn 2,3 - Hãy nêu nội dung của bài thơ? - Ghi nội dung lên bảng: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. * Đọc diễn cảm - Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và nêu giọng đọc của đoạn đó. - Cho HS đọc diễn cảm đoạn 3. - Treo bảng phụ - GV đọc mẫu + Nêu cách đọc các từ nhấn giọng, ngắt nghỉ?. - Hình ảnh đêm trăng đẹp + Những chi tiết: cả công trường say ngủ, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ. + Vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: cồn trường say ngủ, tháp khoan ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nằm nghỉ. - Hình ảnh: chỉ còn tiếng đàn ngân nga, với một dòng trăng lấp loáng sông Đà. - Hình ảnh: chiếc đập lớn nối liền hai khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên. + Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông. + Những xe ủi ben nằm nghỉ. + Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên + Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả - Sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên. - HS phát biểu, HS khác bổ sung.. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.. - Theo dõi giáo viên đọc mẫu “ Ngày mai Chiếc đập nối liền hai khối núi Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giũa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả Từ công trình thủy điện lớn đầu tiên” - Gọi HS đọc thể hiện - HS đọc thể hiện. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm học - HS thi đọc diễn cảm đoạn 3, cả lớp thuộc lòng đoạn 3 của bài thơ. theo dõi bình chọn người đọc hay nhất..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn 3. - Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn dò HS.. - HS đọc thuộc lòng đoạn 3. - HS đọc thuộc lòng cả bài. - Lắng nghe.. Tiết 5: KĨ THUẬT (GV Bộ môn) ----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2017 Tiết 1: TOÁN: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt) I. MỤC TIÊU - Nhận biết khái niệm về số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân. - Biết đọc, viết các số thập phân ở các dạng thường gặp. - BTCL: 1, 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bảng số như trong SGK kẻ sẵn vào bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng chữa bài tập.. - HS chữa bài tập. - Lớp nhận xét.. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề - Lắng nghe, nhắc lại. * Giới thiệu khái niệm số thập phân - Treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. phần bài học, yêu cầu HS đọc. - Yêu cầu: Em hãy viết 2m7dm thành - HS viết và nêu: 2m7dm = 2 7 m 10 số đo có 1 đơn vị đo là mét. 7. - Viết lên bảng 2m7dm = 2 10 m 7. - HS theo dõi thao tác của GV.. - Giới thiệu: 2m7dm hay 2 10 m ta viết thành 2,7m. GV viết lên bảng 2,7m 7. lên bảng thẳng hàng với 2 10 m để có: 7. 2m7dm = 2 10 m = 2,7m. * Cấu tạo của số thập phân - Viết lên bảng số 8,56 yêu cầu HS đọc + Các chữ số trong STP được chia số, quan sát và hỏi: + Các chữ số trong STP được chia thành 2 phần và phân cách với nhau.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> thành mấy phần?. bởi dấu phẩy. 8,56. - Viết tiếp số 90,638 lên bảng yêu cầu HS lên đọc và chỉ rõ mỗi phần của STP này. - Phần nguyên và phần thập phân nằm ở vị trí nào của dấu phẩy - Lấy ví dụ chỉ phần nguyên và phần thập phân của các số thập phân 3. Luyện tập thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi HS khá lên làm mẫu, giải thích. - Yêu cầu HS làm bài và chữa bài.. phần nguyên phần thập phân 8,56 đọc là: Tám phẩy năm mươi sáu. - Những chữ số bên trái dấu phẩy là phần nguyên, những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy là phần thập phân. - HS lấy VD: 6,26; 3,14; 67,89.... - 1 HS đọc. - Cả lớp theo dõi mẫu. - 1 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làm - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo. vào vở bài tập. - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở, - Gọi HS đọc bài của mình. kiểm tra bài cho nhau. - HS đọc bài của mình, HS khác nhận - Nhận xét, chốt lại cách đọc STP, cấu xét. tạo của STP. Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài. 1 - HS đọc yêu cầu bài. - Viết lên bảng, hướng dẫn HS: 3 10 - HS quan sát GV làm mẫu. = 3,1 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi làm bài vào vở bài tập. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - 3 cặp HS làm bài trên bảng nhóm. - HS nhận xét, chữa bài. 9. a. 5 10 = 5,9 đọc là năm phẩy chín; b. 82. 45 = 82,45 đọc là tám mươi 100. hai phẩy bốn mươi lăm 225. c. 810 1000 =810,225 đọc là tám trăm mười phẩy hai trăm hai mươi - Nhận xét, chữa bài, chốt lại kiến thức: lăm; Cách viết hỗn số thành STP. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm bài - 1 HS đọc. vào bảng nhóm..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả - 2 bàn HS quay lại trao đổi, thảo luận, thảo luận. ghi kết quả vào phiếu thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, - Nhận xét, chốt lại cách chuyển STP các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1 2 thành phân số thập phân. 0,1 = ; 0,02 = ; 0,095= 10. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống bài - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS. 100. 95 1000 4. 0,004 = 1000 ; - Lắng nghe.. Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3. - Đặt câu để phân biệt được các nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ. - Từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng tìm nghĩa chuyển của các từ: lưỡi, miệng, cổ. - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài, hướng dẫn HS dùng bút chì nối lời giải nghĩa thích hợp với câu mà từ chạy mang nghĩa đó. - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng: 1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy được nêu trong bài 2.. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu tìm từ. - HS nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại. - 1 HS đọc. - 1 HS lên bảng. Lớp làm vở bài tập. - 1 HS nhận xét, chữa bài. - HS theo dõi kết luận của GV, chữa lại bài nếu sai. - 1 HS đọc..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Gọi HS trả lời câu hỏi. - Từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa của từ chạy có nét nghĩa gì chung? + Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự di chuyển được không? + Hoạt động của tàu trên đường ray có thể coi là sự di chuyển được không?. - Nét nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là: sự vận động nhanh. + Hoạt động của đồng hồ là hoạt động của máy móc tạo ra âm thanh. + Hoạt động của tàu trên đường ray là sự di chuyển của phương tiện giao thông. - Kết luận: Từ chạy là từ nhiều nghĩa. - HS lắng nghe. Các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là sự vận động nhanh. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS dùng bút chì gạch vào vở bài tập. dùng bút chì gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới nghĩa chuyển. - Gọi HS phát biểu ý kiến - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp kết quả bài làm của mình. HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất bài giải như sau: a. Bác lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. b. Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui. + Nghĩa gốc của từ ăn là gì? + Ăn là từ chỉ hoạt động tự đưa thức ăn vào miệng. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. a. Đi b. Đứng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS lên bảng đặt câu, lớp viết câu mình đặt vào vở bài tập. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - Nêu ý kiến nhận xét đúng/sai. - GV nhận xét, kết luận câu đúng. - Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt. - HS tiếp nối nhau đặt câu mình đặt. Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS. a. Nghĩa 1: Bé Hà đang tập đi. Nghĩa 2: Em thích đi giầy b. Nghĩa 1: Chúng em đứng nghiêm chào lá Quốc kỳ . Nghĩa 2: Trời đứng gió * Đi 2 nghĩa: - Em luôn đi học đúng giờ - Chị Nga đi giầy cao gót trông thật đẹp..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> * Đứng 2 nghĩa: - Khi chào cờ, em luôn đứng nghiêm. - Trời hôm nay đứng gió. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS.. - Lắng nghe.. Tiết 3: TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1) - Hiểu mối quan hệ giữa các câu văn và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3) GDMT: Từ bài: “Vịnh Hạ Long” giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT. Giáo dục biển hải đảo: HS biết vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới. Giáo dục tình yêu biển đảo, ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển, đảo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ Vịnh Hạ Long và Tây Nguyên. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Thu chấm dàn ý bài văn miêu tả 1 - HS thu bài cho GV chấm. cảnh sông nước của HS. - Nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề - Lắng nghe, nhắc lại. Bài 1 - HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS hoạt động nhóm đôi. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc từng đoạn trong bài văn, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc bài văn. - 1 HS đọc. + Xác định các phần mở bài, thân bài, + MB: VHL là 1 thắng cảnh có 1 không kết bài trong bài văn trên? 2 của đất nước VN. + TB: Cái đẹp của Hạ Long … theo gió ngân lên vang vọng. + KB: Núi non, sông nước tươi đẹp … mãi mãi giữ gìn. + Phần thân bài gồm có mấy đoạn? + Phần TB gồm có 3 đoạn: Mỗi đoạn miêu tả những gì? Đ1: Tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên Hạ Long. Đ2: Tả vẻ duyên dáng của VHL. Đ3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> của Hạ long qua mỗi mùa. + Những câu văn in đậm có vai trò gì + Những câu văn in đậm là câu mở đầu trong mỗi đoạn và trong cả bài? mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả đoạn. Với cả bài, mỗi câu văn nêu 1 đặc điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau. - Giảng: VHL có những nét đẹp, lạ kì - HS lắng nghe. mà chỉ riêng Hạ long mới có. Tác giả miêu tả mỗi đặc điểm đó thành 1 đoạn văn. + Qua đó em thấy vẻ đẹp thiên nhiên - Rất đẹp, vẻ đẹp duyên dáng tươi mát của Vịnh Hạ Long ntn? của sông nước, vẻ đẹp hấp dẫn lòng người qua mỗi mùa + Nếu được đến Vịnh Hạ Long chơi - Không vứt rác bừa bãi, tuyên truyền em có thể làm gì để góp phần giữ gìn mọi người cùng thực hiện. vẻ đẹp đó? Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc từng đoạn. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - 2 HS ngồi cạnh cùng trao đổi, thảo luận chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn. làm bài theo hướng dẫn. - Gọi HS trình bày sự lựa chọn của - HS nêu ý kiến về từng đoạn, HS khác mình và giải thích tại sao lại lựa chọn bổ sung. như vậy. Yêu cầu các HS có ý kiến khác bổ sung. - Nhận xét câu trả lời đúng. + Đ1: Câu mở đoạn b. Vì câu mở đoạn giới thiệu được cả vùng núi cao và rừng dày của Tây Nguyên được nhắc đến trong đoạn văn: Tây Nguyên có núi cao và rừng dày + Đ2: Câu mở đoạn c. Vì có quan hệ từ tiếp nối 2 đoạn, giới thiệu đặc điểm của địa hình TN - vùng đất của những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc. - Gọi HS đọc 2 đoạn văn đã hoàn - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn đã chỉnh. hoàn chỉnh. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài trên bảng phụ, lớp làm vào vở bài tập. - GV nhắc HS: Có thể viết câu mở - Nghe GV hướng dẫn. đoạn cho 1 trong 2 đoạn văn trên hoặc cả 2. Mở đoạn chúng ta có thể viết từ 1 đến 2 câu..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Gọi HS đọc bài - Nhận xét đánh giá. 3. Củng cố dặn dò + Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò.. - HS đọc bài của mình, lớp theo dõi nêu ý kiến nhận xét. VD: Tây Nguyên của chúng ta thật hùng tráng với núi cao chất ngất và những cánh rừng đại ngàn. VD đoạn 2: Nhưng Tây Nguyên không chỉ hấp dẫn khách du lịch với núi cao, rừng rậm. Nơi đây còn có những thảo nguyên xinh đẹp, muôn màu sắc như tấm lụa mùa xuân. - 2 HS nêu. - Lắng nghe.. Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1) I. MỤC TIÊU - Biết được những biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên - Biết được những việc cần làm để bày tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - Tự đánh giá bản thân đối chiếu với những việc cần làm để bày tỏ lòng biết ơn tổ tiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện Thăm mộ. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một số HS trình bày kế hoạch vượt khó của bản thân. - Nhận xét lại. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Hoạt động 1 - Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ, thảo luận các câu hỏi trong SGK. - Gọi một số HS trả lời. - GV nhận xét. - Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người cần phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể. Hoạt động 2 - Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu bài 1 bằng hoạt động cá nhân.. - Một số HS trình bày. - Lớp nhận xét bổ sung. - Lắng nghe, nhắc lại. - HS đọc và thảo luận nội dung truyện Thăm mộ. - 1 số HS trả lời. - Lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Ghi những ý mình chọn vào bảng con. - Gọi một số HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do. - Nhận xét bổ sung. - Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc a, c, d, đ. Hoạt động 3 - Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân bằng hoạt động cá nhân. - Gọi một số kể những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên trược lớp. - Nhận xét khen ngợi những HS biết thể hiện biết ơn tổ tiên bằng những việc làm cụ thể, thiết thực. * Kết luận: Ghi nhớ (trang 14 SGK). 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh, nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương. Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.. - HS suy nghĩ ghi ý chọn ra bảng con. - Giải thích lí do về từng việc làm cụ thể. - Lắng nghe.. - HS liên hệ bản thân, kể trước lớp. - Lớp nhận xét.. - Đọc ghi nhớ trong sgk. - Lắng nghe.. Tiết 5: KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. MỤC TIÊU - Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền bệnh viêm não. - Biết thực hiện các việc cần làm để phòng bệnh viêm não. GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trong SGK/30, 31. - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: - HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi + Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất về nội dung bài cũ. huyết? + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như - Lớp nhận xét thế nào? + Hãy nêu các cách để phòng bệnh sốt xuất huyết? - Nhận xét lại, đánh giá..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề. - Lắng nghe, nhắc lại. Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. a. Mục tiêu - Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền bệnh viêm não. - Hiểu được sự nguy hiểm của bệnh viêm não. b. Cách tiến hành - Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai - HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm có 4 - 6 nhanh, ai đúng?" trong SGK/30: HS cùng trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi. - Chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 lá cờ. - Các nhóm nhận cờ. - Hướng dẫn: Các bạn trong nhóm cùng - Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi. nhau đọc câu hỏi và câu trả lời, sau đó ghép đôi câu hỏi và câu trả lời tương ứng, ghi kết quả vào 1 tờ giấy. Nhóm nào xong thì phất cờ và đem nộp đáp án. Nhóm thắng cuộc là nhóm nhanh và đúng nhất. - Cho các nhóm lên bảng ghi đáp án - Các nhóm lên ghi theo đúng thứ tự làm của mình. xong 1, 2, 3, … - Đọc đáp án của các nhóm, đồng thời - HS cả lớp cùng trao đổi và thống nhất cho HS chọn đáp án đúng nhất. đáp án đúng. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu 1. c 2. d 3. b 4. a cầu HS trả lời theo ghi nhớ của mình - HS trả lời theo tinh thần xung phong. các câu hỏi trong bài. + Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì? + Bệnh này do 1 loại vi rút có trong máu các gia súc của động vật hoang dã như khỉ, chuột, chim gây ra. + Lứa tuổi nào thường mắc bệnh viêm + Ai cũng có thể mắc bệnh này nhưng não nhiều nhất? nhiều nhất là trẻ em từ 3 đến 15 tuổi. + Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và + Bệnh viêm não lây truyền như thế truyền vi rút gây bệnh sang người. nào? + Viêm não là 1 bệnh cực kì nguy hiểm + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế đối với mọi người, đặc biệt là trẻ em. nào? Bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài. - Kết luận: Bệnh viên não do một loại vi rút gây ra. Muỗi là tác nhân chính gây truyền bệnh. Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> a. Mục tiêu - Biết thực hiện các việc cần làm để phòng bệnh viêm não. - Có ý thức tuyên truyền và vận động mọi người cùng hành động tham gia ngăn chặn muỗi sinh sản và diệt muỗi. b. Cách tiến hành - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng quan sát tranh minh hoạ trong SGK/30, 31 và trả lời câu hỏi. + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy có tác dụng gì? - Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về 1 hình.. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trình bày với nhau.. - HS tiếp nối nhau trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét, thống nhất ý kiến. - Hình 1: Em bé ngủ màn… - Hình 2: Em bé lúc đang được tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não - Hình 3: Chuồng gia súc được làm cách xa nhà ở - Hình 4: Mọi người đang làm vệ sinh + Theo em cách tốt nhất để phòng bệnh + Là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường viêm não là gì? xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, ngủ trong màn. - Kết luận: Viêm não là 1 bệnh cực kì nguy hiểm đối với mọi người đặc biệt là trẻ em. Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng gia súc và môi trường xung quanh, không để ao tù nước đọng. Hoạt động 3: Đóng vai - Cho HS đóng vai tuyên truyền phòng, chống bệnh viêm não. - Nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là 1 bác - HS lắng nghe tình huống. sĩ của trung tâm y tế dự phòng huyện. Hôm nay bác phải về xã Tân An tuyên truyền cho bà con hiểu biết và biết cách phòng tránh bệnh viêm não. nếu em là bác sĩ Lâm em sẽ nói gì với bà con trong xã. - Tổ chức cho HS thi tuyên truyền - HS thi tuyên truyền trước lớp. Cả lớp trước lớp. bình chọn bạn tuyên truyền hay, đúng, thuyết phục nhất. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Dặn dò. ----------------------------------------------------------------Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2017 Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số. - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - Biết cách chuyển số thập phân thành hỗn số. - BTCL: 1, 2 (3 phân số thứ 2, 3, 4), 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng chữa bài tập. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Bài 1 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. - HS lên bảng chữa bài tập. - Lớp nhận xét - Lắng nghe, nhắc lại.. - HS trả lời. - Viết lên bảng phân số và yêu - HS trao đổi, tìm cách chuyển. - HS có thể làm: cầu HS tìm cách chuyển phân số thành 162 2 = 16 hỗn số. 10 10 162 10. + Muốn chuyển PSTP thành hỗn số ta + Ta lấy tử số chia cho mẫu số làm như thế nào? + Thương tìm được là phần nguyên của hỗn số viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia. - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở ô li, 2 HS lên bảng. - Gọi HS nhận xét - Lớp nhận xét, chữa bài. - Nhận xét chốt lại kết quả đúng - HS đổi vở kiểm tra chéo. 734 4 =73 =73 , 4 10 10 5608 8 =56 =56 , 08 100 100 605 5 =6 =6 ,05 100 100. Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS dựa theo cách làm bài tập - 1 HS đọc 1 để làm bài tập 2. - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở ô ly. + Lưu ý: Chỉ cần viết kết quả chuyển.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> đổi, không cần viết hỗn số. - Gọi HS đọc bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn - HS đọc bài. trên bảng lớp. - HS nhận xét, chữa bài. 45 =4,5 ; 10 1954 =19 ,54 100 2167 =2 ,167 ; 1000. 834 =83 , 4 10. ; - GV nhận xét chữa bài, chốt lại cách làm bài. Bài 3 2020 =0 ,2020 - Gọi HS đọc đề bài toán. 10000 - Viết mẫu lên bảng. 2,1m = …. dm - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền và - HS trao đổi với nhau để tìm số. chỗ chấm - 1 số HS nêu kết quả và cách làm của - Gọi HS nêu kết quả và cách làm của mình, các HS khác theo dõi và bổ sung mình trước lớp. ý kiến đi đến thống nhất cách làm: - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài. 1 2,1m = 2 10 m =2m1dm = 21dm - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở ô li. - HS nhận xét. 27. 5,27m = 5 100 m = 5m 27cm = 527cm - Nhận xét chữa bài, chốt lại cách chuyển số đo viết dưới dạng STP thành số đo viết dưới dạng STN với đơn vị đo thích hợp. Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, trao đổi làm bài vào bảng nhóm. - Gọi các nhóm trình bày kết quả làm bài. + Qua bài tập trên em thấy những STP nào bằng. 3. 8,3m = 8 10 m = 8m 3dm = 830cm. 15. 3,15m = 3 100 m = 3m 15cm = 315cm. - HS đọc yêu cầu. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận - 2 nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3 . Các STP này có bằng a. 5. 3 5. nhau không? Vì sao? 60 3. Củng cố dặn dò 100 6 + Hãy nêu cách chuyển 1 PSTP thành b. 10 hỗn số rồi thành STP?. 6. 3 5. = 10. = 0,6. 60 100. =. = 0,60. + Ta lấy tử số chia cho mẫu số + Thương tìm được là phần nguyên của + Hãy nêu cách chuyển số đo viết dưới hỗn số viết phần nguyên kèm theo một dạng STP thành những STN với đơn vị phân số có tử số là số dư, mẫu số là số.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> đo thích hợp? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò.. chia. - Viết các số đo đó thành hỗn số sau đó đưa về số đo có 2 đơn vị và đổi thành số tự nhiên. - Lắng nghe.. Tiết 2: TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Biết chuyển một phần của dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước. - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề - Gọi HS đọc đề bài và phần gợi ý. - Gọi HS đọc lại bài văn Vịnh Hạ Long. - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn. Lưu ý: + Phần thân bài gồm nhiều đoạn nên chọn 1 phần tiêu biểu thuộc thân bài để viết một đoạn. + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm. + Các câu trong đoạn văn cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh, thể hiện cảm xúc của người viết. - Yêu cầu HS dán bài lên bảng và đọc bài. Cùng HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung. - Gọi HS đọc bài của mình. Nhận xét, bổ sung những HS viết đạt yêu cầu. - GV đọc 1 số đoạn văn mẫu: Cảnh biển HL thật đẹp. Sáng sớm, biển mơ màng dịu hơi sương. Đi trên bãi biển cảm thấy có hơi nước bốc lên. Khi mặt. - HS nối tiếp nhau đọc. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe, nhắc lại. - HS tiếp nối nhau đọc - 1 HS đọc. - HS viết bài vào bảng phụ, cả lớp viết bài vào vở bài tập.. - HS lần lượt trình bày bài làm của mình. Lớp theo dõi, nêu ý kiến nhận xét. - HS tiếp nối nhau đọc bài của mình. - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> trời đội biển nhô lên, khung cảnh thật huy hoàng, những con sóng nhẹ rì rào vỗ vào bờ. Mặt nước lấp loáng như dát bạc. Trời xanh thắm in bóng xuống đáy biển. Buổi trưa ánh nắng chói chang hắt xuống mặt biển. Nước biển như chuyển sang màu đỏ. Chiều về mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối từ từ khuất sau những dãy núi. Nước biển nhuốm màu vàng nhạt. Khung cảnh ở đây thật nên thơ. đứng trước biển lòng ta như nhẹ nhàng hơn, bình yên hơn. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn dò. Tiết 3: LỊCH SỬ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐƠI I. MỤC TIÊU - Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì thành lập Đảng. + Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất 3 tổ chức cộng sản. + Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh trong sgk.Tư liệu lịch sử Đảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ + Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? + Quyết tâm ra đi tìm đường của NTT biểu hiện ra sao sao? - Nhận xét lại 2. Bài mới - Giới thiệu bài, ghi đề Hoạt động 1: Tìm hiểu về việc thành lập Đảng - Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi. + Tìm hiểu lí do tổ chức hội nghị thành lập Đảng? + Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng? - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - 2 HS lên bảng trả lời. - Lớp nhận xét bổ sung. - Lắng nghe, nhắc lại. - HS đọc SGK, thảo luận nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> thảo luận. - GV nhận xét bổ sung. - Kết luận: Từ tháng 6 đến tháng 9/1929 ở VN lần luợt xuất hiện 3 tổ chức Cộng Sản Đảng. Ngày 3/2/1930 Hội nghị Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức Đảng Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Cho HS thảo luận cả lớp. - Gọi một số HS phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng: Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta theo con đường đúng đắn. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS học bài.. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, thống nhất ý kiến. - Nhắc lại kết luận.. - HS thảo luận trả lời. - Nhận xét bổ sung. - HS nhắc lại KL trong SGK. - Lắng nghe.. Tiết 4: ĐỊA LÍ: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU - Xác định và nêu được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ. - Nêu được đặc điểm chính của yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí của 1 số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ (lược đồ). - Nêu tên và chỉ được vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ (lược đồ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên VN. - Các hình minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. câu hỏi + Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta? + Nêu 1 số đặc điểm của rừng rậm nhiệt - Lớp nhận xét. đới và rừng ngập mặn? - Nhận xét lại, đánh giá. 2. Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Giới thiệu bài, ghi đề Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn phần đất liền của VN + Bước 1 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, xác định giới hạn phần đất liền của nước ta. - Phát phiếu có nội dung. - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. - Chọn 6 nhóm đính lên bảng. - Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược bản đồ của mình lên bảng ® chọn 1 trong 6 tên đính vào bản đồ lớn của giáo viên lần lượt đến nhóm thứ 6. - Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị trí giới hạn. + Bước 2 - Sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày, chốt lại. Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt Nam - Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các em thảo luận để nêu các đặc điểm của các yếu tố địa lí tự nhiên VN. - Lưu ý : chỉ yêu cầu HS nêu được một số đặc điểm chính không yêu cầu HS thống kê. - Theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Gọi 1 nhóm dán phiếu của mình lên bảng và trình bày. 1/ Tìm hiểu đặc điểm về địa hình. 2/ Tìm hiểu đặc điểm về khoáng sản.. 3/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu.. - Lắng nghe, nhắc lại.. - Hoạt động nhóm (4 em) - HS đọc yêu cầu + Chỉ các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa. - HS thực hành - Các nhóm khác ® tự sửa. - HS lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại. - HS lắng nghe - Thảo luận theo nội dung - HS từng nhóm báo cáo. - Trên phần đất liền của nước ta diện tích là đồi núi;. 3 4. 1 diện tích là 4. đồng bằng - Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than, Apatít, bô xít, sắt, dầu mỏ, trong đó than là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn miền Nam nóng quanh năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> 4/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi.. 5/ Tìm hiểu đặc điểm đất.. 6/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng.. - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn .Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và nhiều phù sa - Nước ta có hai loại đất chính Phe ra lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi .Đất phù xa màu mỡ tập trung ở đồng bằng - Nước ta có nhiều loại rừng chủ yếu hai loại rừng chính. Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồi núi Rừng ngập mặn ở vùng ven biển. 3. Củng cố dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS. SINH HOẠT LỚP: NHẬN XÉT TUẦN 7 I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần 7. HS thấy được ưu - khuyết điểm trong tuần qua. - Phương hướng và biện pháp thực hiện tuần 8, biết sửa chữa những tồn tại để vươn lên trong tuần tới. - Lồng ghép KNS bài 1. Cho HS vui chơi. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Nêu yêu cầu của tiết sinh hoạt 1. Tổng kết - Tổ chức cho các tổ báo cáo + Chuyên cần: + Vệ sinh: + Trang phục: + Học tập:. - Lắng nghe - Tổng số ngày nghỉ của HS. + Có phép:…………………………….. + Không phép:…………………………. - Vệ sinh trường, lớp:………………….. - Bỏ áo vào quần:……………………….. - Khăn quàng:………………………….. - Chuẩn bị bài ở nhà, ở lớp: + Tuyên dương HS có thành tích tốt trong học tập: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………. . + Nhắc nhở, động viên những HS còn chậm tiến bộ trong học tập. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………...

<span class='text_page_counter'>(34)</span> ………………………………………….. 2. Nhận xét tuần 7 - Việc thực hiện nội quy HS. - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập. - Việc chuẩn bị bài ở nhà. - Tinh thần tham gia giúp đỡ HS yếu. - Tinh thần hợp tác trong lao động.. - Thực hiện nội qui trường, lớp:……….. - Thi đua học tập:………………………. ………………………………………….. ………………………………………….. - Vệ sinh trường, lớp:………………….. - Tham gia các phong trào thi đua:……. - Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu. - Thực hiện ATGT:……………………... - Ý thức chấp hành luật giao thông. 3. Kế hoạch tuần 8 - Triển khai, nhắc nhở HS thực hiện. - Tăng cường kèm HS yếu. - Lắng nghe. - Tăng cường kiểm tra bài cũ - Nhắc HS thực hiện tốt ATGT, KNS. 4. Vui chơi - Cho HS kể chuyện đạo đức Hồ Chí - Đại diện nhóm thi kể. Minh. - Văn nghệ. - HS hát. KNS BÀI 1: TỔ CHỨC SẮP XẾP CÔNG VIỆC HỢP LÝ.

<span class='text_page_counter'>(35)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×