Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

de kien tra ki 1 hoa 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.15 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài kiểm tra HKI lớp 8 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Kiểm tra những khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong học kì I: - Chất, nguyên tử, phân tử - Phản ứng hóa học. Lập phương trình hóa học - Quy tắc hóa trị, lập CTHH của hợp chất dựa theo hóa trị - Các bài tập tính toán dựa theo công thức hóa học, tính theo phương trình hóa học. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi, giải thích hiện tượng. - Rèn kỹ năng lập CTHH, lập PTHH, giải bài tập - Rèn KN trả lời câu hỏi trắc nghiệm, trình bày bài kiểm tra Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học, biết vận dụng kiến thức vào tính toán. 2. Định hướng năng lực cần hướng tới: - Năng lực tính toán hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế II. CHUẨN BỊ: 1. GV:- Biên soạn đề KT 2. HS: Ôn tập kiến thức trong học kì I III. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA: 1. Lập bảng trọng số: (Chọn h = 1,0) Nội dung. Tổng số tiết. Tiết LT. Chỉ số LT. Chủ đề 1: Chất , nguyên tử, phân tử Chủ đề 2:. Trọng số. VD. LT. Số câu VD. LT. VD. Điểm số LT. 15. 9. 9,0. 6,0 (159). 25,7 (9,0.100/35 ). 17,1. 5. 4. 2,5. 9. 6. 6,0. 3,0. 17,1. 8,7. 4. 1. 2. VD 2 0,5.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phản ứng hóa học Chủ đề 3: Mol và tính toán hóa học Tổng. 11. 5. 5. 6,0. 35. 14,3. 17,1. 2. 4. 1. 2. 57,1. 42,9. 11. 9. 5,5. 4,5. 2. Xây dựng ma trận đề Nhận biết. Nội dung kiến thức. TN. TL. Mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng. TN. TL. TN. TL. - Các xác định tính chất của chất - Khái niệm về đơn chất. - Xác định số p,e dựa theo mô -Lập công thức hình nguyên tử. hóa học của hợp - Tính phân tử chất. khối của hợp chất. Số câu hỏi Số điểm. 2 1,0. 1 0,5. Chủ đề 2: Phản ứng hóa học. - Phân biệt hiện tượng vật lí,hiện tượng hóa học - Lập sơ đồ của phản ứng hóa học. thành - Áp dụng ĐL Hoàn BTKL để tính PTHH theo sơ đồ phản ứng toán. - Giải thích hiện tượng thực tế. Số câu hỏi Số điểm. 1 0,5. 1 0,5. Chủ đề 3: Mol và tính toán hóa học. - Tính số mol của 1 chất .. Chủ đề 1: Chất , nguyên tử, phân tử. 1 0,5. 2 1. 1 0,5. Vận dụng Cộng ở mức cao hơn TN TL. 4 2. 1 0,5 - Chuyển đổi - Giải bài tập giữa khối tính theo lượng, lượng PTHH chất, thể tích theo bài tập cụ thể. 9 4,5 45%. 5 2,5 25%.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổngsố điểm. 1 0,5. 1 0,5. 6 câu 3 điểm 30 %. 2 1 5 câu 2,5 điểm 25%. 7 cấu 3,5 điểm 35%. 2 1. 6 3,0 30% 20 cấu. 2 câu 1,0 điểm 10,0 10% 100%. 3. Đề kiểm tra A. Trắc nghiệm khách quan: ( 06 câu x 0,5đ = 3 điểm) Mức độ nhận biết: Câu 1: Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm? A. Màu sắc. B. Tính tan trong nước. C. Khối lượng riêng. D. Nhiệt độ nóng chảy. Câu 2: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học? A. Từ 2 nguyên tố. B.Từ 3 nguyên tố. C. Từ 4 nguyên tố trở lên. D. Từ 1 nguyên tố. Câu 3. Các biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học? A. Hòa tan muối ăn vào nước.. C. Hòa tan muối Bari clorua vào nước.. B. Cô cạn dung dịch nước đường. D. Đốt tờ giấy thành than.. Câu 4: Số mol của 13,44 lít khí cacbonnic (CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 0,1 mol. B. 0,6 mol. C. 0,2 mol. D. 0,3 mol. Mức độ Thông hiểu Câu 5 a. Cho sơ đồ nguyên tử sau:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hãy cho biết số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử là: A. 4p và 6 e. B. 6 p và 5 e. C. 6 p và 6 e. D. 7p và 6e. Câu 6. Cần dùng bao nhiêu gam đồng để phản ứng hết với 32 gam oxi và thu được 160 gam đồng oxit ( CuO). A. 128 g. B. 64 g. C. 32 g. D. 16 g. B.Tự luận: (tương đương 14 câu trắc nghiệm x 0,5 điểm = 7 điểm) Bài 1: (3đ): (tương đương với 6 câu trắc nghiệm) - Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi: (Mức độ vận dụng thấp ) a, Nhôm hoá trị (III) và oxi. b, Canxi hóa trị (II) và nhóm cacbonat hóa trị (II) c, Bạc hóa trị (I) và oxi d,Sắt hóa trị (III) và nhóm Hidroxit hóa trị (I) - Tính phân tử khối của các công thức trên.(Mức độ thông hiểu) Bài 2 (3 đ): (tương đương với 6 câu trắc nghiệm) a. Các đồ vật bằng sắt khi để lâu ngoài không khí sẽ có hiện tượng gì? Vì sao (Mức độ thông hiểu) (0,5 điểm) b. Cho 2,8g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl) thu được sắt (II) clorua (FeCl 2) và khí hiđro. Hãy: - Lập phương trình hóa học của phản ứng trên (Nhận biết và vận dụng thấp – chương 2) (1 điểm) - Tính thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng.(VD thấp – chương 3) (1,5 đ) *Mức độ vận dụng cao Bài 3 (1đ): (tương đương với 2 câu trắc nghiệm) Trong bình kín không có không khí chứa hỗn hợp gồm 2,8g sắt và 3,2g lưu huỳnh. Đốt nóng hỗn hợp cho sản phẩm là sắt (II) sunfua (FeS) .Hãy tính khối lượng sản phẩm sắt (II) sunfua thu được..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 4. Đáp án: I . Trắc nghiệm khách quan: ( 06 câu x 0,5 đ = 3 điểm) Câu 1 A. Câu 2 D. Câu 3. Câu 4 B. Câu 5 C. Câu 6 A. II.Tự luận : (14 câu x 0,5 đ = 7 điểm) Bài 1: (3đ) * Lập công thức hóa học: Học sinh dựa vào quy tắc hóa trị lập được các công thức (Mỗi ý đúng 0,5 đ x 4 = 2 đ)) a, Al2O3 b, CaCO3 c, Ag2O d, Fe(OH)3 *Tính phân tử khối của các công thức ( Mỗi ý đúng 0,25 đ x 4 = 1 điểm) a, Phân tử khối của Al2O3 là: 102 đvC b, Phân tử khối của CaCO3 là : 100 đvC c, Phân tử khối của Ag2O là : 232 đvC d, Phân tử khối của Fe(OH)3 là : 107 đvC Bài 2 : (3 điểm) a. (0,5 điểm) - Các đồ vật bằng sắt khi để lâu ngoài không khí sẽ có hiện tượng bị gỉ (0,25 đ) - Giải thích: Do các đồ vật này tiếp xúc trực tiếp với môi trường và bị ảnh hưởng bởi các chất có trong môi trường. (0,25 đ) b. (2,5 đ) - Lập sơ đồ và hoàn thành PTHH đúng (1 đ) Fe + 2 HCl. → FeCl2 + H2. - Tính số mol của Fe: nFe = 2,8/ 56= 0,05 (mol). (0,5 đ).

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Tính số mol của H2: n= 0,05 (mol). (0,5 đ). - Tính thể tích khí Hidro(đktc): V= 0,05 x 22,4 = 1,12 ( l) (0,5 đ) Bài 3: (1 điểm) - Viết PTHH : Fe + S → FeS - Tính số mol : nFe = 0,05 (mol) < nS = 0,1 (mol)  Fe phản ứng hết. Dư S.. (0,5 đ). - Tính nFeS = nFe = 0,05 (mol) - Tính khối lượng FeS :. mFeS = 0,05 x 88 = 4,4 (g) (0,5 đ). 5. Thu bài và giao nhiệm vụ về nhà: - GV thu bài kiểm tra. Nhận xét ý thức của HS trong giờ kiểm tra - Yêu cầu về nhà HS phải đọc và nghiên cứu các nội dung bài: Tính chất của oxi. Bao gồm: + Tính chất vật lí + Tính chất hóa học + Ứng dụng của oxi RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(7)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×