Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Giao an hoc ki 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.58 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:19/08/2017. Ngày giảng : 22/08/2017 Lớp. 8A Ngày giảng :23/8/2017 Lớp. 8B. TIẾT 1, BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải ,những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải . - Học sinh nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người phải tôn trọng lẽ phải 2. Kỹ năng. - Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải vvà không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày . - Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải . 3. Thái độ . - Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải . II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, SGV,phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến bài . 2. Chuẩn bị của học sinh. - Đọc trước bài ở nhà . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. HĐ 1. Giới thiệu bài: Sống trung thực dám bảo vệ những điều đúng đắn ,không chấp nhận và không làm những điều sai trái đó là những nội dung cốt lõi của tôn trọng lẽ phải .Vậy tôn trọng lẽ phải là gì ? Nó có ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp những thắc mắc đó Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2: Hướng đẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề phần đặt vấn đề . GV . Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề Chia học sinh thành 3 nhóm ,mỗi nhóm thảo luận 1 trường hợp trong N1 . Hành động của quan tuần phủ phần đặt vấn đề. Nguyễn Quang Bích ,chứng tỏ ông là Nhóm 1. Em có nhận xét gì việc làm một người dũng cảm ,trung thực ,dám của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lý trongn câu chuyện trên ? ,lẽ phải ,không chấp nhận những điều sai trái . Nhóm 2. Tong các cuộc tranh luận ,có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị các N2. Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> bạn khác phản đối .Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như thế nào ? Nhóm 3. Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ kiểm tra em sẽ làm gì ? HS . Các nhóm cử đại diện trình bày HS . nhóm khác bổ sung GV . Nhận xét. Để có cách ứng xử phù hợp trong những trường hợp trên đòi hỏi mỗi người không chỉ có nhận thức mà còn phải có hành vi và cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán những hành vi sai trái....... HĐ 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học ? Theo em lẽ phải là gì? Tôn trọng lẽ phải là gì? GV . Yêu cầu học sinh lấy ví du những hành vi biểu hiện tôn trọng lẽ phải – không tôn trọng lẽ phải VD . Vi phạm luật giao thông Vi phạm nội quy trường học “ Gió chiều nào che chiều ấy ” ? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào? Gv. Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau .Là phẩm chất cần thiết của mỗi người ,góp phần làm cho Xh trở nên lành mạnh ,tốt đẹp hơn . Mỗi học sinh cần phải học tập và rèn luyện mình để có những hành vi và cách ứng xử phù hợp HĐ 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1 . GV . Treo bảng phu bài tập HS . Lựa chọn và giải thích Bài 2 . Tiến hành như bài tập 1 Bài 3. Gv . Treo bảng phu bài tập. ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn khác thấy những điểm em cho là đúng , hợp lý . N3. Em phải thể hiện thái độ không đồng tình của em đối với hành vi đó .Phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không nên làm như vậy .. II. Nội dung bài học 1. Lẽ phải là những điều được coi là đúng đắn ,phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội . Tôn trọng lẽ phải là công nhận và ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh hành vi suy nhĩ cuả mình theo hướng tích cực không chấp nhận và không làm những điều sai trái . 2. Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp ,làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội ,góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển .. III. Bài tập . Bài 1. Lựa chọn ý kiến c Lắng nghe ý kiến của bạn , tự phân tích đánh giá xem ý kiến nào hợp lý nhất thì theo . Bài 2. Lựa chọn cách ứng xử c Chỉ rõ cái sai của bạn và khuyên bạn, giúp đỡ bạn để lần sau bạn không mắc khuyết điểm đó nữa . Bài 3.Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hs . Theo dõi làm bài tập. phải. a. Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mình sống, làm việc và học tập . b. Phê phán nhữnh việc làm sai trái . c. Lắng nghe ý kiến của mọi người, nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải. IV. Củng cô. - GV . Đọc cho hs nghe truyện “Vu án trái đất quay” để củng cố bài - HS . Học bài ,làm bài tập 4,5,6. V. Dặn do. - Chuẩn bị bài . Liêm khiết. Ngày soạn:19/08/2017. Ngày giảng : 22/08/2017 Lớp. 8A Ngày giảng :23/8/2017 Lớp. 8B TIẾT 2, BÀI 2: LIÊM KHIẾT. I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết; phân biệt hành vi liêm khiết với hành vi không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày. - Vì sao cần phải sống liêm khiết? - Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì? 2. Kỹ năng. - Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết . 3. Thái độ. - Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương cả những người liêm khiết đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, SGV, phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Chuẩn bị bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ . Nêu một vài hành vi tôn trọng lẽ phải của bản thân em ? Ý nghĩa của những hành vi đó ? 3. Bài mới. HĐ 1. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> phần đặt vấn đề . Gv . Gọi hs đọc phần đặt vấn đề . Chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi phần gợi ý . Nhóm 1. Em có suy nghĩ gì về cách ứng xử của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn,và của Bác Hồ trong những câu truyện trên ?. * N1 . Trong những câu truyện trên, cách xử sự của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và Bác Hồ là những tấm gương đáng để chúng ta học tập noi theo và kính phuc.. Nhóm 2 . Những cách xử sự đó có điểm gì chung ? vì sao ? * N2 . Những cách xử sự đó đều có điểm chung giống nhau. sống thanh cao, không hám danh, làm việc một cách vô tư có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào. Vì thế người sống liêm khiết sẽ Nhóm 3. Trong điều kiện hiện nay, nhận được sự quý trọng của mọi người, theo em, việc học tập những tấm gương làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn. đó có còn phù hợp nữa không ? Vì sao ? * N3 . Trong điều kiện hiện nay lối Hs . Các nhóm cử đại diện trình sống thực dung chạy theo đồng tiền có bày/bảng xu hướng ngày càng gia tăng thì việc Hs . Nhóm khác bổ sung học tập những tấm gương đó càng trở Gv . Bổ sung hoàn thiện . nên và có ý nghĩa thiết thực Vì . + Giúp mọi người phân biệt được những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày. + Đồng tình, ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phấn những hành vi thiếu liêm khiết. Tham ô, tham nhũng, hám lợi .. + Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết . HĐ 3. Hướng dẫn Hs tìm hiểu nội II. Nội dung bài học dung bài học. 1.Liêm khiết là một phẩm chất của con Gv. Yêu cầu hs lấy VD những biểu người thÓ hiÖn lèi sèng trong s¹ch, kh«ng h¸m danh, h¸m lîi, kh«ng b¹n hiện trái với lối sống liêm khiết. t©m vÒ nh÷ng toan tÝnh nhá nhen Ých Hs . Lấy Vd kû. ? Liêm khiết là gì? 2.Sèng liªm khiÕt sÏ lµm cho con ngêi thanh thản, nhận đợc sự quý trọng tin ? Ý nghĩa của sống liêm khiết ? cËy cña mäi ngêi, gãp phÇn lµm cho x· hội tốt đẹp hơn..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> III. Bµi tËp . 1. HĐ 4 . Hướng dẫn học sinh luyện tập Bµi Hµnh vi b, d, e thÓ hiÖn tÝnh kh«ng liªm Gv. Yêu cầu hs lam. Bài 1 . SGK khiÕt. Bµi 2. Kh«ng t¸n thµnh víi viÖc lµm trong phần a và c vì chúng đều biểu hiện nh÷ng khÝa c¹nh kh¸c nhau cña kh«ng liªm khiÕt. Gv. Yêu cầu hs lam. Bài 2 SGK IV. Củng cô. - GV . Đọc cho hs nghe truỵen “Vu án trái đất quay” để củng cố bài - HS . Học bài ,làm bài tập IV,V,6 V. Dặn do. - Chuẩn bị bài “ Tôn trọng người khác”. Ngày soạn:02/09/2017. Ngày giảng : 05/09/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 06/09/2017 Lớp. 8B. TIẾT 3, BÀI 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống hằng ngày . -Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi người đều phải tôn trọng lẫn nhau. 2. Kỹ năng. - Hs biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và khôn tôn trọng người khác trong cuộc sống hằng ngày . - Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp thể hiện sự tôn trọng mọi người ở mọi nơi mọi lúc. 3. Thái độ. - Có thái độ đồng tình ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của những người biết tông trọng người khác, đồng thời phê phán những hành vi thiếu tôn trọng mọi người. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Sgk,Stk, ví du có liên quan đến nội dung bài học . 2. Chuẩn bị của học sinh. - Đọc trước bài ở nhà . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh. 3. Bài mới..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> HĐ1: Giới thiệu bài mới Gv . đọc cho học sinh nghe truyện đọc. “Chuyện lớp tôi” gợi dẫn học sinh vào bài Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề phần đặt vấn đề . Gv. gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs. đọc. Gv. chia hs thành 3 nhóm. Hs. mỗi nhóm sẽ đóng kịch để thể hiện tình huống và cách giải quyết của nhóm mình . Hs. nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến. Gv. Chốt lại các ý chính. - Luôn biết lắng nghe ý kiến người khác, kính trọng người trên, nhường nhịn trẻ nhỏ, không công kích chê bai người khác khi họ có sở thích không giống mình là biểu hiện hành vi của những người biết cư xử có văn hoá, đàng hoàng đúng mực khiến người khác cảm thấy hài lòng dễ chịu và vì thế sẽ nhận được sự quý trọng của mọi người. Trong cuộc sống tôn trọng lẫn nhau là điều kiện, là cơ sở để xác lập và củng cố mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa mọi người với nhau. Vì vậy tôn trọng người khác là cách cư sử cần thiết đối với tất cả mọi người ở mọi nơi mọi lúc . HĐ 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Nội dung bài học nội dung bài học. Gv. yêu cầu hs tìm một số hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác. Hs . lấy ví du . ? Thế nào là tôn trọng người khác? 1. Khái niệm. Gv . yêu cầu hs tìm một số hành vi Tôn trọng người khác là sự đánh giá thể hiện sự thiếu tôn trọng người khác . đúng mực, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác, thể hiện lối Hs. lấy ví du. Gv. tôn trọng người khác không có sống có văn hóa của mỗi người . nghĩa là đồng tình ủng hộ, lắng nghe mà không có sự phê phán, đấu tranh với những việc làm không đúng. Tôn trọng người khác phải được thể hiện.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> bằng hành vi có văn hoá. ?Ý nghĩa của tôn trọng người khác là gì 2. Ý nghĩa. ? Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Tôn trọng lẫn nhau để xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn. Cần phải tôn trọng mọi người ở mọi nơi mọi lúc, cả trong cử chỉ hành động và lời nói. Hoạt động 4. Hướng dẫn hs luyện III. Bài tập . tập 1 . Hành vi a, g ,i thể hiện sự tôn trọng Bài 1. người khác . Gv . treo bảng phu trên bảng. 2. Tán thành với ý kiến b, c Hs . quan sát làm bài tập. Hs . nhận xét, bổ sung. Gv kết luận bài tập đúng. Bài 2. Hs . trao đổi, thực hiện yêu cầu của Bài tập IV. Củng cô. Gv. khái quát nội dung bài học V. Dặn do. Hs. học bài, làm bài tập Chuẩn bị bài mới.. Ngày soạn:02/09/2017. Ngày giảng : 05/09/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 06/09/2017 Lớp. 8B TIẾT 4, BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN. I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hằng ngày. - Vì sao trong các mối quan hệ xã hội, mọi người đều cần phải giữ chữ tín. 2. Kỹ năng. - Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín. - Học sinh rèn luyện thói quen để trở thành người luôn biết giữ chữ tín trong mọi việc..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. Thái độ. - Học sinh học tập và có mong muốn rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị cua giáo viên. - SGK, STK, ví du có liên quan đến nội dung bài học . 2. Chuẩn bị của học sinh. - Đọc trước bài ở nhà . III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra bài cũ. Tôn trọng người khác là gì? Kể một số việc làm thể hiện sự tôn trọng người khác của bản thân. - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh. 3. Bài mới. HĐ1: Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống xã hội, một trong những cơ sở để tạo dựng và củng cố mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa con người với nhau đó là lòng tin . Nhưng làm thế nào để có được lòng tin của mọi người? Tìm hiểu BÀI học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được điều đó. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I . Đặt vấn đề phần đặt vấn đề. Gv. gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs. đọc. Gv . chia hs thành 4 nhóm thảo luận - Muốn giữ được lòng tin của mọi các câu hỏi. người đối với mình thì mỗi người cần Nhóm 1. Nhận xét về hành vi của làm tốt chức trách, nhiệm vu của vua Lỗ và Nhạc Chính Tử, nêu suy mình, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn nghĩ của mình. trong mối quan hệ với mọi người Nhóm 2. Nhận xét về việc làm của xung quanh, nói và làm phải đi đôi Bác Hồ, nêu suy nghĩ của mình. với nhau. Nhóm 3. trả lời câu hỏi muc 3. Nhóm 4. trả lời câu hỏi muc 4. Hs . thảo luận, cử đại diện trình bày. - Giữ lời hứa là biểu hiện quan Hs . nhận xét, bổ sung. trọng nhất của giữ chữ tín, song giữ Gv . bổ sung, kết luận. chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa. HĐ 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Nội dung bài học nội dung bài học. 1. Khái niệm. ? Giữ chữ tín là gì ? Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của Gv . Yêu cầu hs tìm và nêu những mọi người đối với mình, biết trọng lời biểu hiện của hành vi không giữ chữ tín hứa và biết tin tưởng nhau..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> (trong gia đình, nhà trường, xã hội). Lưu ý cho học sinh. Có những trường hợp không thực hiện đúng lời hứa, song không phải do cố ý mà do hoàn cảnh khách quan mạng lại (ví du. bố mẹ bị ốm không đưa con đi chơi công viên) 2. Ý nghĩa. ? Giữ chữ tín có ý nghĩa như thế nào? Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình, giúp mọi người đoàn kết và ?Rèn luyện bản thân như thế nào để trở dễ dàng hợp tác với nhau. thành người biết giữ chữ tín? 3. Cách rèn luyện. Để trở thành người biết giữ chữ tín thì mỗi người cần làm tốt chức trách nhiệm vu, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi người xung quanh. HĐ 4. Hướng dẫn hs luyện tập . III. Bài tập Bài1. Bài 1. Gv. gọi học sinh làm bài tập. - Tình huống b. Bố Trung không phải Hs. làm bài tập. là người không biết giữ chữ tín. Hs. nhận xét, bổ sung. - Các tình huống còn lại đều biểu hiện Gv. kết luận bài tập đúng. của hành vi không giữ chữ tín, Vì đều không giữ lời hứa (Cố tình hay vô tình) - Tình huống a. hành vi không đúng khi thực hiện lời hứa. Bài 2. Bài 2. Gv . chia hs thành 2 nhóm Nhóm 1. tìm ví du biểu hiện của hành vi giữ chữ tín Nhóm. tìm ví du biểu hiện của hành vi không giữ chữ tín . IV.Củng cô. Gv: Yêu cầu hs bình luận câu. “Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê” Khái quát nội dung bài học V. Dặn do. Hs học bài làm tập Chuẩn bị bài mới.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngày soạn:16/09/2017. Ngày giảng : 19/09/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 20/09/2017 Lớp. 8B. TIẾT 5, BÀI 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Học sinh hiểubản chất của pháp luật và kỷ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷ luật . 2. Kỹ năng. - Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật có kỹ năng đấnh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập , trong sinh hoạt ở trường, ở nhà, ngoài đường phố. Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trường và xã hội. 3. Thái độ. - Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự rèn luyện tính kỷ luật, trân trọng những người có tính kỷ luật và tuân theo pháp luật. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Sgk, Stk, ví du có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập, 1 số văn bản pháp luật. 2. Chuẩn bị của học sinh. Đọc trước bài ở nhà . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. (kiểm tra 15’) Đề bài: - Em hãy kể một vài ví du về hành vi giữ chữ tín mà em biết? - Theo em, học sinh muốn giữ chữ tín cần phải làm gì? Đáp án: - Giữ lời hứa, hứa sẽ sửa những lỗi sai, giúp đỡ bạn..... - Để trở thành người biết giữ chữ tín thì mỗi người cần làm tốt chức trách nhiệm vu, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi người xung quanh. 3. Bài mới . HĐ 1. Giới thiệu bài Gv . Đưa các ví du. - Vứt rác nơi công cộng. - Ăn trộm xe máy - Đi học muôn. - Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Gv . Nhận xét các ví du trên? Hs . Vi phạm pháp luật nhà nước, kỷ luật của tổ chức . Gv. Pháp luật là gì? kỷ luật là gì ? pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của giáo viên và học sinh HĐ 2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt vấn đề. Gv. gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs. đọc . Gv. chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi. Nhóm 1. Theo em Vũ Xuân Trường và đồng bọn có những hành vi vi phạm pháp luật như thế nào?. Nội dung I . Đặt vấn đề * N1. Vũ Xuân Trường và đồng bọn buôn bán, vận chuyển hàng tạ thuốc phiện mang vào Việt Nam hàng trăm kg hê- rô-in để tiêu thu. Mua chuộc cán bộ nhà nước * N2. Chúng gây ra tội ác reo rắc cái chết trắng. Lôi kéo người phạm tội, gây hậu quả nghiêm trọng, che giấu tội phạm, vi phạm kỷ luật.. Nhóm 2 . Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng * N3. Tổ chức điều tra bất chấp khó bọn đã gây ra hậu quả như thế nào? khăn trở ngại, triệt phá và đưa ra xét xử vu án trước pháp luật. Trong quá trình Nhóm 3 . Để chống lại những âm điều tra các chiến sĩ tuân thủ tính kỷ mưu xảo quyệt của bọn tội phạm ma luật của lực lượng công an và những tuý, các chiến sĩ công an cần có những người điều hành pháp luật . phẩm chất gì ? Hs. thảo luận, cử đại diện trình bày. Hs. nhận xét, bổ sung. Gv. bổ sung, kết luận. ? Những hành vi vi phạm của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã phải chịu hình phạt gì ? II. Nội dung bài học . Hs. Trả lời . 1. Khái niệm. ? người hs cần có tính kỷ luật và tôn - Pháp luật là những quy tắc sử xự trọng pháp luật không? Vì sao ? chung có tính bắt buộc, do nhà nước Hs. trả lời ban hành, được nhà nước đảm bảo thực HĐ 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiện bằng các biện pháp giáo duc nội dung bài học. thuyết phuc, cưỡng chế. Gv. Treo bảng phu ghi một số hành - Kỷ luật là những quy định, quy ước vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật, của một cộng đồng (tập thể) về những yêu cầu hs phân biệt. hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự ? Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì ? phối hợp hành động thống nhất. 2. Những quy định của tập thể phải tuân theo những quuy định của pháp luật, không được trái với pháp luật. 3. Ý nghĩa. Những quy định của pháp luật và kỷ ? Pháp luật và kỷ luật có mối quan luật giúp cho mọi người có chuẩn mực hệ như thế nào ? chung dể rèn luyện và thống nhất trong hoạt động. ? Tuân theo pháp luật và kỷ luật có 4. Cách rèn luyện..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ý nghĩa như thế nào ?. Học sinh cần thường xuyên và tự giác thực hiện đúng kỷ luật cuả nhà trường, tôn trọng pháp luật. III. Bài tập. ? Người học sinh cần có tính kỷ luật và Bài 1. tuân theo pháp luật không ? Vì sao ? Ví Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi du ? người, kể cả người có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỷ luật, vì đó là HĐ 4. Hướng dẫn hs luyện tập. những quy định để tạo ra sự thống nhất Bài1. trong hoạt động, tạo ra hiệu quả, chất Gv . gọi học sinh làm bài tập lượng của hoạt động xã hội . Hs . làm bài tập . Bài 2. Hs . nhận xét , bổ sung Gv kết luận bài tập đúng . Nội quy của nhà trường cơ quan không Bài 2. thể coi là pháp luật vì nó không phải do Gv . gọi học sinh làm bài tập Nhà nước ban hành và việc giám sát Hs . làm bài tập . thực hiện không phải do cơ quan giám Hs . nhận xét , bổ sung sát Nhà nước. Gv kết luận bài tập đúng .. IV. Củng cô. Gv khái quát nội dung bài học V. Dặn do. Hs học bài, làm bài tập Chuẩn bị bài mới .. Ngày soạn:16/09/2017. Ngày giảng : 19/09/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 20/09/2017 Lớp. 8B. TIẾT 6, BÀI 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh. - Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh. 2. Kỹ năng. -Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè. - Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh. 3. Thái độ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Có thái độ quý trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Sgk,Stk, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh. - Chuẩn bị bài ở nhà . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Em phải làm gì để thực hiện pháp luật và kỷ luật ? 3. Bài mới. HĐ 1: Giới thiệu bài mới: Gv . Ca dao xưa có câu . “Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn hoạn nạn ân cần có nhau Bạn bè là nghĩa trước sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai” Bên cạnh những người thân yêu trong gia đình, thì những người bạn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Để hiểu hơn về tình cảm bạn bè mà câu ca dao trên đề cập đến, chúng ta cùng tìm hiểu BÀI này. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề phần đặt vấn đề. Gv . gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs . đọc . Gv . chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi. Nhóm1. Nêu những việc mà Ăng- * N1. Ăng – ghen là người đồng chí ghen đã làm cho Mác? trung kiên luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh với hệ tư tưởng tư sản và truyền bá tư tưởng vô sản. Nhóm 2. Nêu những nhận xét về Người bạn thân thiết cuả gia đình tình cảm của Mác và Ăng – ghen ? Mác. - Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khó khăn nhất. Nhóm 3. Tình bạn giữa Mác và * N2. Tình bạn giữa Mác và Ăng – Ăng– ghen dựa trên những cơ sở nào? ghen thể hiện sự quan tâm giúp đỡ lẫn Hs . thảo luận, cử đại diện trình bày. nhau. Hs . nhận xét, bổ sung. - Thông cảm sâu sắc với nhau. Gv . bổ sung, kết luận. - Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động. Tình bạn cao cả giữa Mác và Ăng * N3. Dựa trên cơ sở. ghen còn được dựa trên nền tảng là sự - Đồng cảm sâu sắc. gặp gỡ trong tình cảm lớn đó là. Yêu tổ - Có chung xu hướng hoạt động. quốc, yêu nhân dân, sẵn sàng chiến đấu - Có chung lý tưởng..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> hi sinh, nó là sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích chính trị và ý thức đạo đức. ? Em học tập được gì từ tình bạn giữa Mác và Ăng-ghen ? Hs . trả lời Gv . treo bảng phu các đặc điểm Hs . Quan sát . Đánh dấu đặc điểm tán thành, giải thích. Đặc điểm. Tán Không thành tán thành. Tình bạn là sự tự nguyện, bình đẳng. Tình bạn cần có sự thông cảm đồng cảm sâu sắc. Tôn trọng, tin cậy, chân thành Quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau Bao che nhau Rủ rê, hội hè HĐ 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học. ? Từ các ý kiến trên em hãy cho biết tình bạn là gì ? ? Theo em có thể nảy sinh tình bạn trong sáng lành mạnh giữa hai người bạn khác giới không ? Hs. có, nếu họ có những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh phù hợp với nhau. ? Những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng là gì?. ? Cảm xúc của em khi . Gặp nỗi buồn được bạn chia sẻ. Khó khăn được bạn bè giúp đỡ. Cùng bạn vui chơi, học tập. II. Nội dung bài học 1. Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc có chung xu hướng hoạt động. 2. Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh. - Phù hợp với nhau về quan niệm sống. - Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. - Chân thành tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau. - Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau. - Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau. - Trung thực thân ái vị tha..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hs. nêu cảm xúc. Gv. chúng ta không thể sống thiếu tình bạn. Có được một người bạn tốt là một điều hạnh phúc trong cuộc sống của chúng ta. ? Tình bạn có ý nghĩa như thế nào? Cần phải làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh?. HĐ 4. Hướng dẫn hs luyện tập . Bài 2. Gv . Treo bảng phu bài tập. Gv . gọi học sinh làm bài tập. Hs . làm bài tập. Hs . nhận xét, bổ sung. Gv . kết luận bài tập đúng.. 3. Ý nghĩa. - Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn. - Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh cần có thiện chí và sự cố gắng từ cả hai phía. III. Bài tập Bài 2. A,B. khuyên răn bạn. C. hỏi thăm, an ủi, động viên ,giúp đỡ bạn. D. Chúc mừng bạn . Đ. Hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn và cố gắng sủa chữa khuyết điểm. E. Coi đó là chuyện bình thường, là quyền của bạn, không khó chịu giận bạn về chuyện đó.. IV. Củng cô. Gv. Khái quát nội dung bài học. V. Dặn do. Hs. học bài, làm bài tập. Chuẩn bị bài mới.. Ngày soạn:30/09/2017. Ngày giảng : 03/10/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 04/10/2017 Lớp. 8B.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHỦ ĐỀ VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG. I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Giúp HS biết, hiểu, chấp hành tốt những quy định về luật an toàn giao thông. 2. Kĩ năng. - Xử lý tốt các tình huống khi tham gia giao thông. 3. Thái độ. - Có ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Luật an toàn giao thông đường bộ. 2. Chuẩn bị của học sinh. - SGK + vở ghi. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. HĐ 1: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ2: Tìm hiểu thông tin. I. Tình huông, tư liệu. HS đọc. 1. Tình huông. Tình huống 1: Ngày chủ nhật, Hùng(15 tuổi)lấy xe máy của mẹ đưa em đến nhà bà ngoại chơi. Thấy trời nắng Hùng mang theo chiếc ô. Trên đường đi, Hùng bảo em ngồi đằng sau mở ô ra che nắng cho 2 anh em. Đi được một đoạn thì 2 anh em bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng lại. Cả hai ngơ ngác không hiểu làm sao bị giữ lại. ? Em hãy cho biết Hùng đã vi phạm những quy định nào về an toàn giao thông? Tl: Hùng vi phạm luật an toàn giao thông đó là: - Hùng chưa đủ tuổi điều khiển xe máy. ? Theo em, em của Hùng có vi phạm gì không. TL: Có. Vì: cầm ô làm cản tầm nhìn rất nguy hiểm. Tình huống 2: Đường vào trường sau một đợt mưa kéo dài bị lầy lội. Nhà trường vận động học sinh thu gom gạch vun gạch xỉ, đá, cát, sỏi....để dải đường..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tuấn rủ Hoàng ra đường tàu ở gần trường để lấy đá. Hoàng can ngăn không nên làn như vậy, nhưng Tuấn nói: Mình lấy đá để dải đường cho nhà trường chứ có phải lấy cho mình đâu mà lo. ? Theo em điều Tuấn nói có đúng không? Vì sao? Tl: Tuấn nói sai vì lấy đá gần đường tàu rất nguy hiểm khi có tàu đi qua và đá để kè đường tàu khỏi sạt lở. 2. Quan sát ảnh. GV cho hs quan sát một số ảnh về an toàn giao thông va nhận xét. Hình 1, 2, 3, 4/11(sách giáo duc an toàn giao thông). Hs nhận xét-Gv nhận xét kết luận. HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài. II. Nội dung bàu học. ? Em biết gì về những quy tắc của luật 1. Quy tắc chung về an toàn đường giao thông đương bộ. bộ. - Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường quy định và phải Cho ví du cu thể? chấp hành hệ thống báo hiệu đường Vd:- Đèn đỏ dừng lại, đèn xanh đi, đèn bộ. vàng báo hiệu chuẩn bị được đi. - Đi bộ hay đi xe máy phải đi bên phải. 2. Một số quy định cu thể. a) Người ngồi trên mô tô, xe máy không được mang, vác vật cồng kềnh; không sử dung ô, không bám éo hoặc đẩy các phương tiẹn khác; không đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái. b) Người ngồi trên xe đạp chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi; không được xử dung ô, điện thoại di động...........không đứng lên yên giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái. c) Người diều khiển xe thô xơ phải cho xe đi hàng một và đi đúng phần GV giới thiệu một số quy định về an đường quy định. Hàng hóa xếp trên xe toàn giao thông đường sắt. phải đảm bảo an toàn, không gây cản HĐ: Hướng dẫn học sinh làm bt. trở giao thông. GV yêu cầu học sih đọc bt 3/11..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> HĐ 4: Làm bài tập III. Bài tập. HS giải thích -GV chốt. 3. Đáp án. GV yêu cầu hs thảo luận và báo cáo kết - Đồng ý: b, đ, h. quả. Gv chốt. - Không đồng ý: a, c, d, e, g, i, k, l. GV sơ kết bài. VI. Củng cô. -Những quy tắc về an toàn giao thông đường bộ. -Một số quy định cu thể về an toàn giao thông. V. Dặn do. - Hs về nhà học bài và ôn lại bài. - Chuẩn bị bài 8 “ Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”.. Ngày soạn:30/09/2017. Ngày giảng : 03/10/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 04/10/2017 Lớp. 8B. TIẾT 8, BÀI 8: TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Hs hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác 2. Kỹ năng. - Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác; biết tiép thu một cách có chọn lọc; tích cực học tập nâng cao hiểu biết và thamm gia các hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc. 3. Thái độ. - Học sinh có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác . II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Chuẩn bị bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Nêu những ví du về các hoạt động chính trị xã hội của lớp trường và địa phương em ? 3. Bài mới. HĐ 1: Giới thiệu bài: Gv : Cho hs quan sát ảnh: ? Miêu tả việc làm của các nhân vật trong tranh..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> ? Hình ảnh trong tranh liên quan đếnvấn đề gì? Hs : Trả lời. Gv : Gợi đẫn hs vào bài . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề phần đặt vấn đề . Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs : đọc . ? Việt Nam có những đóng góp gì - Hồ Chí Minh là một danh nhân văn đáng tự hào cho nền văn hoá thế giới ? hoá thế giới. Việt Nam có những di sản ? Lý do quan trọng nào giúp Trung văn hoá: Cố đo Huế, Phố cổ Hội An, Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ? Vịnh Hạ Long - Trung Quốc mở rộng quan hệ và học ? Nước ta có tiếp thu và sử dung tập kinh nghiệm các nước khác. những thành tựu mọi mặt của thế giới không ? Vd? Hs : Trả lời - Phát triển các ngành công nghiệp mới Gv : Kết luận . có nhiều triển vọng. Giữa các dân tộc cần có sự học tập kinh nghiệm lần nhau và sự đóng góp - Hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung của mỗi dân tộc sẽ làm nề văn hoá Quốc đang phát triển mạnh mẽ . nhân loại trở nên phong phú. HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Nội dung bài học. nội dung bài học 1. Khái niệm. Chúng ta cần tôn trọng và học hỏi Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là các dân tộc khác không ? Vì sao ? tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn Hs : Trả lời. hoá của các dân tộc. luôn tìm hiểu và ? Thế nào là tôn trọng và học hỏi tíêp thu những điều tốt đẹp trong nền các dân tộc khác ? kinh tế, văn hoá, xã hội của các dân tộc, ? Chúng ta nên học tập và tiếp thu đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc những gì ở các dân tộc khác? Điều đó chính đáng của mình. có ý nghĩa gì? 2. Mỗi dân tộc đều có những thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, những công trình đặc sắc, những truyền thống quý báu, đó là vốn quý của loài người, cần được tôn trọng tiếp thu và phát triển. - Tôn trọng và học hỏi các dân tộc ? Nên học tập các dân tộc khác ntn ? khác sẽ tạo điều kiện để nước ta tiến lấy ví du về một số trường hợp nên nhanh trên con đường xây dựng đất hoặc không nên trong việc học hỏi các nước giầu mạnh và phát triển bản sắc dân tộc khác ? dân tộc. Hs : trả lời. 3. Chúng ta phải tích cực học tập tìm Gv: Cần tôn trọng và học hỏi các dân hiểu đời sống và nền văn hoá của các tộc khác một cách có chọn lọc vì điều dân tộc trên thế giới, tiếp thu một cách.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> đó giúp cho đân tộc ta phát triển và giữ vững được bản sắc dân tộc. HĐ 4: Hướng dẫn hs luyện tập. Bài 4: Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Hs : đọc. Hs : Làm bài tập. Hs : Nhận xét. Gv : Kết luận bài tập đúng.. có chọn lọc phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta. III. Bài tập Bài 4: Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà . Vì những nước đang phát triển tuy có thể còn nghèo nàn và lạc hậu nhưng đã có những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc , mang tính truyền thống cần học tập.. IV. Củng cô. - Khái quát nội dung bài học. - Hs : học bài, làm bài tập . - Chuẩn bị bài mới. V. Dặn do. - Làm bài tập còn lại. - Học bài cũ đọc và chuẩn bị trước bài mới.. Ngày soạn:14/10/2017. Ngày giảng : 17/10/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 18/10/2017 Lớp. 8B.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Qua bài kiểm tra giúp học sinh ôn lại nắm chắc các kiến thức đã học . 2. Kỹ năng. - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3. Thái độ. - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Đề kiểm tra. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Học kĩ bài đã học. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Ổn định tổ chức.. 2. Bài mới. *Kiểm tra: tự luận. * Đề bài. Câu 1( 3 điểm). Thế nào là tôn trọng người khác, tôn trọng người khác có ý nghĩa như thế nào? Câu 2( 4 điểm). Em hãy phân biệt pháp luật và kỉ luật? Cho ví du để minh hoạ? Câu 3( 3 điểm). Thế nào là tình bạn? Đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn chân chính? * Đáp án và biểu điểm Câu Nội dung Điểm + Khái niệm: Tôn trọng người khác là đánh giá đúng mực ,coi trọng phẩm giá danh dự và lợi ích của người khác 1 3 + Ý nghĩa: nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình, sức mạnh để vựt qua khó khăn - Pháp luật là những quy tắc sử xự chung có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo duc thuyết phuc, cưỡng chế. 2 - Kỷ luật là những quy định, quy ước của một cộng đồng (tập 4 thể) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất. - Hs tự cho ví du 3 + Khái niệm: Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều 3 người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc có chung xu hướng hoạt động. + Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh. - Phù hợp với nhau về quan niệm sống..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. - Chân thành tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau. - Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau. - Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau. - Trung thực thân ái vị tha. + Ý nghĩa. - Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn. 3. Nhận xét sau giờ kiểm tra. - GV thu bài kiểm tra - Nhận xét giờ kiểm tra. 4. Dặn do. - Chuẩn bị tiết sau bài 9.. Ngày soạn:14/10/2017. Ngày giảng : 17/10/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 18/10/2017 Lớp. 8B. TIẾT 10, BÀI 9: GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Hs hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư . 2. Kỹ năng. - Học sinh biết phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư ; thường xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá tại cộng đồng dân cư . 3. Thái độ. - Học sinh có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ỏ , ham thích các hoạt động xd nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư . II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giá viên. - Sgk,Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học, phiếu học tập, bảng phu. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Chuẩn bị bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> HĐ 1:Giới thiệu bài mới Gv Kể cho học sinh nghe một mẩu truyện trong khu dân cư cho thấy tác hại của tập quán lạc hậu các tệ nạn xã hội và sự cần thiết phải xoá bỏ những hiện tượng tiêu cực đó và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Đặt vấn đề phần đặt vấn đề. Gv: gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Những hiện tượng trên ảnh hưởng đến Hs : đọc. cuộc sống của người dân: Những hiện tượng gì được nêu ra ở - Các em lấy vợ lấy chồng phải xa gia muc 1? đình sớm, có em không được đi học. Hs: Hiện tượng tảo hôn. - Những cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau. Người chết, gia súc chết thì mời thầy cuộc sống dang dở. mo thầy cúng phù phép trừ ma. - Sinh ra đói nghèo. ? Những hiện tượng đó ảnh hưởng - Người bị coi là có ma thì bị căm ghét như thế nào đến cuộc sống của người xua đuổi, họ phải chết hoặc bị đối xử dân? rất tồi tệ, cuộc sống cô độc khốn khổ. Hs : Trả lời. Làng Hinh được công nhận là làng văn ? Vì sao làng Hinh được công nhận hoá vì: là làng văn hoá? - Vệ sinh sạch sẽ. - Không có dịch bệnh lây lan. ? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh - Bà con đau ốm được đến trạm xá. hưởng như thế nào đến cuộc sống của - Trẻ em đủ tuổi được đến trường. mỗi người dân và cả cộng đồng? - Đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo duc tiểu Hs: Trả lời . học và xoá mù chữ. Những người cùng sống trong một - Bà con đoàn kết, nương tựa, giúp đỡ khu vực lãnh thổ ( xóm, làng, bản ) gắn nhau. bó thành một khối tạo thành một cộng - An ninh trật tự được giữ vững. đồng dân cư. Ảnh hưởng của sự thay đổi đó: - Mỗi người dân trong cộng đồng đều yên tâm sản xuất làm kinh tế . - Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân. II. Nội dung bài học . 1. Khái niệm. Cộng đồng dân cư là toàn thể những người cùng chung sống trong một khu HĐ 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính, nội dung bài học gắn bó thành một khối, giữa họ có sự ? Cộng đồng dân cư là gì? liên kết và hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung. 2. Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư là làm cho đời sống văn ? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá tinh thần ngày càng lành mạnh.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> hoá ở cộng đồng dân cư ?. phong phú như: giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh nơi ở, bảo vệ cảnh quan môi trường sạch đẹp, xây dựng tình đoàn kết xóm giềng, bài trừ phong tuc tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội. ? Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống 3. Ý nghĩa : Góp phần làm cho cuộc văn hoá ở cộng đồng dân cư ? sống bình yên, hạnh phúc, bảo vệ và phát huy truyền thống của dân tộc. ? Học sinh có trách nhiệm gì đối với 4. Trách nhiệm của học sinh: vấn đề này ? Hs cần tránh những việc làm xấu, cần tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. HĐ 4: Hướng dẫn hs luyện tập. III. Bài tập Hs: thực hiện yêu cầu bài tập 1. Bài 1 : Hs tự bộc lộ. Bài 2: Bài 2 : Gv: Ttreo bảng phu bài tập2 Những biểu hiện xây dựng nếp Gv: gọi hs đọc yêu cầu bài tập. sống văn hóa : a,c,d,đ,g,I,k,o. Hs: đọc. Hs: Làm bài tập. Hs: Nhận xét. Gv: Kết luận bài tập đúng. 4. Củng cô. - Gv : Khái quát nội dung bài học - Hs : học bài , làm bài tập 3,4 5. Dặn do. - Học bài cũ đọc và chuẩn bị trước bài mới.. Ngày soạn:28/10/2017. Ngày giảng : 31/10/2017 Lớp. 8A Ngày giảng : 1/11/2017 Lớp. 8B.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> TIẾT 11, BÀI 10: TỰ LẬP I. MỤC TIÊU.. 1. Kiến thức. - Hs nêu được một số biểu hiện của tính tự lập. - Giải thích được bản chất của tính tự lập. - Phân tích được ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội. 2. Kỹ năng. - Học sinh biết tự lập trong học tập, lao động và trong sinh hoạt cá nhân. 3. Thái độ. - Học sinh thích sống độc lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phu thuộc vào người khác. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Sgk,Stk, bảng phu. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Chuẩn bị bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Em hãy kể về gương tốt ở khu dân cư ở quê em tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ? 3. Bài mới. HĐ 1: Giới thiệu bài Gv : Gợi đẫn hs vào bài Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm I. Đặt vấn đề . hiểu phần đặt vấn đề . Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề. Hs : đọc. ? Em có suy nghĩ gì sau khi theo dõi câu chuyện trên ? Hs : nêu suy nghĩ. ? Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu đường cứu nước với chỉ hai bàn tay nước với hai bàn tay trắng vì: trắng ? - Bác Hồ có sẵn lòng yêu nước. Hs : Trả lời. - Bác Hồ có lòng quyết tâm hăng hái ? Việc làm trên của Bác Hồ thể hiện của tuổi trẻ, tin vào chính mình, sức đức tính gì ? mình, không sợ khó khăn gian khổ, có Hs : Tự lập. ý chí tự lập cao. ? Tìm một vài biểu hiện của tính tự lập trong học tập ? Hs : - Tự mình đến lớp. Tự mình làm bài tập. Học thuộc bài khi lên bảng..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ? Tìm một vài biểu hịên của tính tự lập trong lao động ? Hs : - Một mình chăm sóc em cho mẹ đi làm. Trực nhật lớp một mình. ? Tìm một và biểu hiện của tính tự lập trong công việc, trong sinh hoạt hằng ngày ? Hs : - Tự giặt quần áo . - Tự chuẩn bị bữa sáng HĐ 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Nội dung bài học. nội dung bài học 1. Khái niệm. GV: Tự lập là gì ? - Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình; không trông chờ, dựa dẫm, phu thuộc vào GV:Tự lập thể hiện điều gì? người khác. - Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân dám đương đầu với những khó khăn thử thách, ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống. GV:Tự lập có ý nghĩa như thế nào ? 2.Ý nghĩa: Người có tính tự lập thường thành công trong cuộc sống và họ xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người. GV: Học sinh chúng ta cần phải rèn 3. Cách rèn luyện. luyện tính tự lập như thế nào? Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày. HĐ 4: Hướng dẫn hs luyện tập. III. Bài tập Bài 2: Bài 2: Gv : Ttreo bảng phu bài tập 2. Những ý kiến đúng : c,d,đ,e. Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Hs : đọc. Hs : đánh dấu ý kiến tán thành và giải thích Hs : Nhận xét. Gv : Kết luận bài tập đúng. 4. Củng cô. Gv : Khái quát nội dung bài học . Hs : học bài, làm bài tập 3, 4.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập cho bản thân. 5. Dặn do. Chuẩn bị bài 11..

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×