Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (335.96 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4 (Thời gian làm bài 35 phút) Họ và tên học sinh:..................................................................................................Lớp: 4C Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn. Điểm. Nhận xét của giáo viên. I. Kiểm tra kĩ năng đọc kết hợp kiểm tra nghe nói: Dùng vào tiết ôn tập (Đọc và trả lời câu hỏi) II. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (35 phút) Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Chiền chiện bay lên Đã vào mùa thu... Đám cỏ may đã hết cái thời hoa giăng một dải tím ngắt mặt đê, cỏ đã vào quả để lại những chấm bạc có đuôi nhọn như kim, găm vào đầy hai ống quần, mỗi khi sơ ý ai đi qua lối cỏ. Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trong các bụi cỏ may già, trên đồng, trên bãi. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm, đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp. Trông dáng vẻ của chiền chiện như thể một kị sĩ đồng xưa bị tội ở trên trời, nên thượng đế đã hóa phép ẩn mình trong kiếp chim bé nhỏ. Chiều thu buông xuống dần. Đó cũng là lúc chim đã kiếm ăn no nê, trên bãi, trên đồng. Từ một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời. Nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín tầng mây... Chiền chiện bay lên đấy! Theo với tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống một tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa đến tinh tế. giọng hót vừa đậm vẻ hồn nhiên, vừa thơ thới, thanh thản... Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Lúc ấy, trên cánh đồng, vẫn người nào việc ấy. Người làm cỏ vẫn làm cỏ, người xới xáo vẫn xới xáo, người cày cuốc vẫn cày cuốc...Nhưng tiếng chim hồn hậu đang nhập lặng lẽ vào tâm hồn họ. Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng... Tiếng chim là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất. Chiền chiện đã bay lên và đang hót. (Theo Ngô Văn Phú) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (câu1,2,3,7,8) Câu 1. Chim chiền chiện đi kiếm ăn ở đâu?.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> A. Trong các ao ven làng.. B. Trong các ruộng lúa đang gặt. C.Trong các bụi cỏ may già, trên đồng, trên bãi. Câu 2. Chim chiền chiện hót khi nào? A. Khi đã kiếm ăn no nê, đang nghỉ ngơi.. B.Khi đang đi kiếm mồi.. C. Khi đã kiếm ăn no nê và trong lúc bay. Câu 3. Tác giả miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào ? A. Trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa đến tinh tế. B. Trong veo, líu lo, thánh thót, như hàng trăm chiếc đàn cùng hòa tấu. C. Lảnh lót, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống Câu 4. Tiếng chim đã mang lại điều gì cho người nông dân? A. Làm cho tâm hồn con người thêm trong sáng. B. Làm cho tâm hồn con người thêm hồn hậu. C. Gieo niềm yêu đời vô tư cho những người đang lam lũ lao động. Câu 5. Qua bài văn tác giả cho em biết điều gì ? ........................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................ Câu 6. Hãy nêu một hình ảnh trong bài “Chiền chiện bay lên” mà em thích nhất và nói rõ vì sao em thích ? ...................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................ Câu 7. Trạng ngữ trong câu “ Nằm ngay dưới chân núi Phú Sĩ hùng vĩ, bên bờ hồ Ta- nu – ki thơ mộng, trường học tiếp xúc với thiên nhiên thu hút hàng chục ngàn “ học viên: mỗi năm” là: A. Nằm ngay dưới chân núi Phú Sĩ hùng vĩ. B. Nằm ngay dưới chân núi Phú Sĩ hùng vĩ, bên bờ hồ Ta-nu-ki thơ mộng. C. Bên bờ hồ Ta-nu- -ki thơ mộng. Câu 8. Bài văn “Chiền chiện bay lên” được miêu tả theo trình tự nào? (M2) A. Thời gian.. B. Không gian.. C. Cả thời gian và không gian.. Câu 9. Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau: Trong giờ chào cờ đầu tuần, khi cô giáo đang nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến kế hoạch tuần tới, một bạn ngồi cạnh em nói chuyện riêng. Hãy nói một câu yêu cầu bạn im lặng. ............................................................................................................................................................................................................................ Câu 10. Hãy viết một đoạn văn ngắn 4-5 câu trong đó có sử dụng câu cảm. Gạch chân các câu cảm đó. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ............................................................................................................................................................................................................................ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2016 - 2017. Môn: Tiếng việt lớp 4 – Bài kiểm tra đọc I. Kiểm tra kĩ năng đọc kết hợp kiểm tra nghe nói: 3điểm - Đọc vừa đủ ngh, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt Câu 1: ( 0,5 điểm) C Câu 2: ( 0,5 điểm)C Câu 3: ( 0,5điểm) A Câu 4: ( 0,5điểm) C Câu 5: ( 1 điểm) Miêu tả hoạt động của con chim chiền chiện đồng thời nêu lên giá trị tiếng hót mà chim đưa lại. Câu 6: ( 1 điểm ) Nêu được hình ảnh (0,5 điểm). Giải thích lí do (0,5 điểm) Câu 7: ( 0,5 điểm)B Câu 8: ( 0,5 điểm) C Câu 9: 1 điểm Câu 10: 1 điểm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC: 2016 – 2017 ( Thời gian làm bài 40 phút) Họ và tên học sinh:................................................................................................................ Lớp: 4C Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Điểm. Nhận xét của giáo viên. 1. Chính tả. (Thời gian 15 phút) Nghe - viết: Trăng lên (Sách HDH Tiếng Việt 4 tập 2B, trang 105). 2. Tập làm văn: Tả con vật nuôi trong nhà mà em biết. .............................................................................................................................................................................................................................................. ...............................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(5)</span> .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2016 - 2017. Môn: Tiếng việt lớp 4 – Bài kiểm tra viết 1. Chính tả ( 2,0 điểm ).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm. 2. Viết bài văn : ( 8,0 điểm ) - Viết được bài văn miêu tả con vật nuôi trong nhà đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 15 – 18 câu. ( Mở bài 1 điểm; thân bài 4 điểm; kết bài 1 điểm; chữ viết chính tả: 0,5 điểm; dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm; sáng tao: 1 điểm. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt logics, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho mức điểm: 8 – 7,5- 7,0- 6,5 -..... ]. Bảng ma trận đề KTĐK cuối năm học môn Tiếng Việt lớp 4 Năm học 2016 – 2017 Bài kiểm tra đọc TT. Chủ đề. Mức 1. Mức 2. Mức 3. Mức 4. Tổng.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> TN. TL. T N. TL. TN. TL. TN. TL. Đọc hiểu văn bản. Số câu. 2. 2. 1. 1. Câu số. 1, 2. 3,4. 5. 6. Số điểm. 1. 1. 1. 1. 4. Kiến thức TV. Số câu. 1. 1. 1. 6. Câu số. 7. 8. 9. 10. Số điểm. 0,5. 0,5. 1. 1. 3. Tổng số câu. 3. 3. 2. 2. 10. Tổng số điểm. 1,5. 1,5. 2. 2. 7. 1. 2. 4. Bài kiểm tra viết TT. Chủ đề. Mức 1 TN. 1. Viết Số câu chính Câu số tả Số điểm. 2. Viết văn. Mức 2 TL. TN. Mức 3 TL. TN. Mức 4 TL. 1. TN. Tổng TL 1. 1 2. 2. Số câu. 1. 1. Câu số. 2. Số điểm. 8. 8. Tổng số câu. 1. 1. 2. Tổng số điểm. 2. 8. 10.
<span class='text_page_counter'>(8)</span>