Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.09 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 06 Tiết PPCT: 11 §8. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Thông qua các ví dụ rút ra được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 2. Kĩ năng: - Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được các bài toán chia theo tỉ lệ. 3. Thái độ: - Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán. 4. Hình thành năng lực cho HS: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo viên: - Thước thẳng, giáo án, SGK. 2. Học sinh: - SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại bài cũ. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH Hoạt động của thầy và trò Nội dung Họat động khởi động (5 phút). Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút) Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa và của hai tỉ số a = c . b d tính chất của tỉ lệ thức. Áp dụng làm Tính chất: được bài tập. Hỏi: Phát biểu định nghĩa và tính chất TC1: Nếu a = c thì a.d = b.c b d của tỉ lệ thức. Áp dụng làm bài tập 46a. TC2: Nếu a.d = b.c và a, b, c, d 0 Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút) thì ta có các tỉ lệ thức: Các em đã biết tỉ lệ thức. Vậy nếu tỉ số a c a b d c d b = ;ư = ;ư = ;ư = giữa tổng hai tử và tổng hai mẫu hay tỉ b d c d b a c a số giữa hiệu hai tử và hiệu hai mẫu có Bài tập 46 (sgk/26). bằng tỉ lệ thức không? Để biết được x 2 điều này thầy trò chúng ta sẽ cùng a) 27 3,6 nhau tìm hiểu bài học hôm nay. 27.( 2) x 15 3,6.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất 1.Tính chất của dãy tỉ số bằng của dãy tỉ số bằng nhau (15 phút) nhau. Mục tiêu: Thông qua các ví dụ rút ra ?1. Cho tỉ lệ thức 2 = 3 4 6 được các tính chất của dãy tỉ số bằng 2 3 1 nhau. 2+3 * Hoạt động của thầy: Khi đó : 4+ 6 = 4 6 2 - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. a c = Nếu có tỉ lệ thức thì * Hoạt động của trò: b d - Nhiệm vụ: a c a+c a − c = = = . b d b+ d b− d + So sánh các tỉ số ở ?1 . + Rút ra tính chất của dãy tỉ số bằng Vì : a c Đặt b = d = k (1) nhau. - Phương thức hoạt động: Cá nhân và Khi đó : a = k.b ; c = k.d cặp đôi. Suy ra: - Phương tiện: Máy tính; Sgk/28, 29. a+ c k .b+ k . d = =k (2) ( b+d 0 ) - Sản phẩm: b+d b+ d a−c. k .b − k . d. b. b+ d. = =k (3) ( b+d 0 ) + So sánh được các tỉ số ở ?1 . b− d b−d + Rút ra được tính chất của dãy tỉ số Từ (1), (2) và (3) ta có: bằng nhau. a c a+c a − c = = = d. b− d. - Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau : a. c. e. Từ dãy tỉ số bằng nhau b = d = f ta suy ra : a c e a+c+ e a − c+ e = = = = b d f b+d +f b −d + f. ( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) Ví dụ : 1. 0 ,15. 6. Từ dãy tỉ số 3 = 0 , 45 =18 Áp dụng tính chất ta có :. 1 0 ,15 6 1+0 , 15+6 7 ,15 = = = = 2 3 0 , 45 18 3+0 , 45+ 18 21 , 45. .Chú ý : Khi có dãy tỉ số. a c e = = , ta nói 2 3 5. các số a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5. Ta viết : a : b : c = 2 : 3 :5 Hoạt động 2: Tìm hiểu về chú ý.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> (5 phút). Mục tiêu: Rút ra một số các viết khác của dãy tỉ số bằng nhau. * Hoạt động của thầy: - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. * Hoạt động của trò: - Nhiệm vụ: + Rút ra các cách viết khác của dãy tỉ số bằng nhau. + Vận dụng viết dãy tỉ số bằng nhau ở. ?2 7 A 7 B 7C = = 8 9 10. ?2 .. - Phương thức hoạt động: Cá nhân. - Phương tiện: Sgk/29. - Sản phẩm: + Rút ra được các cách viết khác của dãy tỉ số bằng nhau. + Vận dụng viết được dãy tỉ số bằng nhau ở ? 2 . Hoạt động luyện tập - củng cố (20 phút) Hoạt động 1: Bài tập 47 (9 phút) Bài tập 54 (sgk/30) Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ x y số bằng nhau tìm được hai số thỏa 3 5 và x + y = 16 Ta có mãn yêu cầu. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng * Hoạt động của thầy: nhau ta có: - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. x y x y 16 * Hoạt động của trò: 2 - Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy 3 5 3 5 8 x tỉ số bằng nhau tìm hai số thỏa mãn 2 x 3.2 6 yêu cầu. 3 - Phương thức hoạt động: Cá nhân. y 2 y 5.2 10 - Phương tiện: sgk/30. 5 - Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được hai số thỏa mãn yêu cầu. Hoạt động 2: Bài tập 57 (10 phút) Bài tập 57 (sgk/30) Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ Gọi a, b, c lần lượt là số viên bi của số bằng nhau tìm được số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng. ba bạn Minh, Hùng, Dũng. a b c * Hoạt động của thầy: Ta có 2 4 5 và a + b + c + d = 44 - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Hoạt động của trò: - Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng. - Phương thức hoạt động: Cá nhân. - Phương tiện: sgk/30. - Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng. * Hướng dẫn dặn dò (1 phuùt) - Học bài và xem lại các bài tập đã chữa . - Áp dụng làm bài 55, 56 (đối với HS Tb-yếu) và làm thêm bài 58 (đối với HS khá-giỏi). - Hướng dẫn: + Bài 55 làm tương tự bài 54. + Bài 56, 58 làm tương tự bài 57. - Xem trước bài : “Luyện tập” tiết sau học.. nhau ta có: a b c a b c 44 4 2 4 5 2 4 5 11 a 4 a 2.4 8 2 b 4 b 4.4 16 4 c 4 c 5.4 20 5 Vậy bạn Minh có 8 viên bi, bạn Hùng có 16 viên bi, bạn Dũng có 20 viên bi.. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tuần: 06 Tiết PPCT: 12. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nhắc lại được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 2. Kĩ năng: - Vận dụng định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được một số bài toán. 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán. 4. Hình thành năng lực cho HS: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo viên: - Thước thẳng, giáo án, SGK. 2. Học sinh: - SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại tính chất đã học. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH Hoạt đ s= rộng của thầy và trò Nội dung Họat động khởi động (7 phút). Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút) Tính chất: Mục tiêu: Nhắc lại được tính chất của Từ dãy tỉ số bằng nhau a = c = e b d f dãy tỉ số bằng nhau. Áp dụng làm được ta suy ra : bài tập. a c e a+ c+e a − c+e Hỏi: Phát biểu tính chất của dãy tỉ số = = = = b d f b+d + f b −d + f bằng nhau. Áp dụng làm bài tập 58. ( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút) Bài tập 58 (sgk/30). Các em đã biết định nghĩa, tính chất Gọi a, b lần lượt là số cây trồng được của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số của lớp 7A và 7B. bằng nhau. Hôm nay thầy trò chúng ta a b sẽ vận dụng tính chất này để làm một số bài tập sau. Ta có 4 5 và b – a = 20 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: a b b a 20 20 4 5 5 4 1 a 20 a 4.20 80 4 b 20 b 5.20 100 5 Vậy lớp 7A trồng được 80 cây và lớp 7B trồng được 100 cây. Hoạt động luyện tập - củng cố (28 phút). Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 60 (sgk/31) 60 (sgk/31) (10 phút) Mục tiêu: Áp dụng định nghĩa và tính.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> tỉ lệ thức tìm được x trong các tỉ lệ thức. * Hoạt động của thầy: - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. * Hoạt động của trò: - Nhiệm vụ: Tìm x trong các tỉ lệ thức. - Phương thức hoạt động: Cặp đôi. - Phương tiện: Máy tính, Sgk/31. - Sản phẩm: Tìm được x trong các tỉ lệ thức.. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 61 (sgk/27) (8 phút) Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được ba số thỏa mãn yêu cầu. * Hoạt động của thầy: - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. * Hoạt động của trò: - Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm ba số thỏa mãn yêu cầu. - Phương thức hoạt động: Cá nhân. - Phương tiện: sgk/31. - Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được ba số thỏa mãn yêu cầu. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 62 (sgk/31) (8 phút) (5 phuùt). 3 2 1 2 a) .x : 1 : 4 5 3 3 1 7 5 2 1 35 .x . . .x 3 4 2 3 3 12 35 1 35 x : x 12 3 4 b) 4,5 : 0,3 2,25 : (0,1.x) 0,3.2,25 0,1x x 0,15 : 0,1 4,5 x 1,5 1 c) 8 : .x 2 : 0,02 4 1 x 0,08 x 0,32 4 Bài tập 61 (sgk/31) x y y z x y z , 4 12 15 Ta có 2 3 4 5 và x + y - z = 10 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x y z x y z 10 2 8 12 15 8 12 15 5 x 2 x 8.2 16 8 y 2 y 12.2 24 12 z 2 y 15.2 30 15 Vậy x = 16, y = 24, z = 30. Bài tập 62 (sgk 31) x y k x 2k, y 5k 2 5 Đặt Ta có xy 10 2k.5k 10. Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được hai số thỏa mãn yêu cầu. * Hoạt động của thầy: k 2 1 k 1 - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. x 2.1 2 hoặc x 2.( 1) 2 * Hoạt động của trò:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy x 5.1 5 hoặc x 5.( 1) 5 tỉ số bằng nhau tìm hai số thỏa mãn yêu Vậy với k = 1 thì x = 1 và y = 5; cầu. với k = -1 thì x = -1 và y = - 5. - Phương thức hoạt động: Cá nhân. - Phương tiện: sgk/31. - Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được hai số thỏa mãn yêu cầu. * Hướng dẫn dặn dò: (2 phút) - Về nhà học bài và xem các bài tập đã chữa. - Bài tập về nhà: bài 59 (đối với HS Tb-yếu) và làm thêm bài 63 (đối với HS khá- giỏi). - Xem trước bài 9 “Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn” tiết sau học. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 phút). Mục tiêu: Áp dụng tính chất của dãy tỉ Bài tập 64 (sgk 31) số bằng nhau tìm số học sinh của từng Gọi a, b, c, d lần lượt là học sinh khối. khối 6, 7, 8, 9. * Hoạt động của thầy: a b c d - Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ. 9 8 7 6 và b - d = 70 Ta có * Hoạt động của trò: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng - Nhiệm vụ: Áp dụng tính chất của dãy nhau ta có: tỉ số bằng nhau tìm số học sinh khối 6, a b c d b d 70 7, 8, 9. 35 9 8 7 6 8 6 2 - Phương thức hoạt động: Cặp đôi. a - Phương tiện: sgk/31. 35 a 9.35 315 - Sản phẩm: Áp dụng tính chất của dãy 9 tỉ số bằng nhau tìm được số học sinh b 35 b 8.35 280 khối 6, 7, 8, 9. 8 c 35 c 7.35 245 7 d 35 d 6.35 210 6 Vậy khối 6 có 315 học sinh, khối 7 có 280 học sinh, khối 8 có 245 học sinh, khối 9 có 210 học sinh. IV. RÚT KINH NGHIỆM.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Ngày … tháng … năm 2017 Lãnh đạo trường kí duyệt.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>