Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Quản lý thông điệp truyền thông về di sản văn hóa tín ngưỡng thờ cúng hùng vươngtrên truyền hình ở việt nam hiện nay” (khảo sát từ tháng 12019 đến tháng 62020)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 125 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUN TRUYỀN

NGƠ DUY THÀNH

QUẢN LÝ THƠNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG VỀ DI SẢN
VĂN HĨA TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƢƠNG
TRÊN TRUYỀN HÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

PHÚ THỌ - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUN TRUYỀN

NGƠ DUY THÀNH

QUẢN LÝ THƠNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG VỀ DI SẢN
VĂN HĨA TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƢƠNG
TRÊN TRUYỀN HÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý báo chí - Truyền thông


Mã số: 8 32 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Đinh Thị Xuân Hoà

PHÚ THỌ - 2020


Luận văn đã đƣợc sửa chữa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận
văn thạc sĩ.

Hà Nội, ngày…… tháng…..năm 20…..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lý thơng điệp truyền thơng

về Di sản Văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vươngtrên truyền hình ở
Việt Nam hiện nay” (Khảo sát từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2020) là công trình
nghiên cứu của riêng tơi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Đinh Thị Xn Hịa (Học
viện Báo chí và Tun truyền). Các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực;
những kết luận của Luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác; các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc trích dẫn rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm đối với luận văn của mình.
Phú Thọ, ngày tháng
Tác giả


NGƠ DUY THÀNH

năm 2020


LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cảm ơn các Thầy Cơ giáo Viện Báo chí, Khoa Phát thanh
– Truyền hình (Học viện Báo chí và Tuyên truyền), đặc biệt là TS. Đinh Thị Xuân
Hòa ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn đã giúp tơi hồn thành luận văn này. Trân trọng
cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả hồn thành luận văn.
Luận văn chắc chắn sẽ cịn một số thiếu sót về mặt kiến thức cũng nhƣ kỹ
thuật văn bản. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành của các nhà khoa
học, quý thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Phú Thọ, ngày tháng
Tác giả

NGÔ DUY THÀNH

năm 2020


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
Chƣơng 1: QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ DI SẢN VĂN HĨA
TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƢƠNG TRÊN TRUYỀN HÌNH – MỘT SỐ
LÝ LUẬN CHUNG ......................................................................................................11
1.1. Khái niệm .....................................................................................................11
1.2. Chủ thể, nội dung, phƣơng thức quản lý thơng điệp truyền thơng về Di sản
Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ............................18
1.3. Vai trị của việc quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín

ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình .................................................27
1.4. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng việc quản lý thơng điệp truyền thơng về Di sản
Văn hóa tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình .............................30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ DI
SẢN VĂN HĨA TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƢƠNG TRÊN TRUYỀN
HÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.................................................................................35
2.1. Khái quát về các Đài truyền hình và các chƣơng trình khảo sát .................35
2.2. Khảo sát thực trạng quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín
ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam ............................39
2.3. Đánh giá chung ............................................................................................65
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
THƠNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG VỀ DI SẢN VĂN HĨA TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG
HÙNG VƢƠNG TRÊN TRUYỀN HÌNH Ở VIỆT NAM.................................................... 76
3.1. Một số vấn đề đặt ra ....................................................................................76
3.2. Giải pháp chung...........................................................................................78
3.3. Kiến nghị cụ thể ..........................................................................................86
KẾT LUẬN ..................................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................96
PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức bộ máy của đài PTTH tỉnh Phú Thọ ................................40
Sơ đồ: 2.2 Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam ..........................................41
Sơ đồ: 2.3 Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC ..............................42
Sơ đồ 2.4. Quy trình Tổ chức sản xuất bản tin và phóng sự, tạp chí, chun đề trên
kênh VTC1, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC: ....................................53
Sơ đồ 2.5: Quy trình tổ chức, quản lý sản xuất sản phẩm truyền hình tại các Đài truyền

hình khảo sát ............................................................................................55
Sơ đồ 2.6: Mơ hình bộ máy quản lý nội dung thông tin của VTV ...............................59

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lƣợng bài viết thông điệp biểu tƣợng của lòng yêu nƣớc, tự hào
dân tộc ......................................................................................................43
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng bài viết truyền tải thông điệp gắn kết nhân dân các thế
hệ, tạo sự đồng thuận xã hội. ...................................................................45
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng bài viết truyền tải thông điệp biểu tƣợng Quốc gia. ......47
Bảng 2.4. Thống kê số lƣợng bài viết truyền tải thơng điệp mang giá trị tồn cầu ............48
Bảng 2.5. Thống kê số lƣợng bài viết truyền tải thông điệp di sản Văn hóa mang giá trị
lịch sử.......................................................................................................50
Bảng 2.6: Mẫu kế hoạch tuần của phòng Thời sự, Đài PTTH Phú Thọ .......................54


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ mức độ đánh giá các thơng điệp về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ
cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình .........................................................65
Biểu đồ 2.2: Mức độ xem truyền hình của khán giả .....................................................66
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ ngƣời dân theo dõi thông tin về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ
cúng Hùng Vƣơng trên các Đài truyền hình ............................................67
Biểu đồ 2.4: Hiệu quả tiếp nhận thơng tin những chƣơng trình về Di sản văn hóa Tín
ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng của đài VTC1 ........................................68
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ thay đổi nhận thức, hành vi của khán giả khi xem chƣơng trình trên
các đài truyền hình khảo sát ....................................................................69
Biểu đồ 2.6: Hạn chế trong các chƣơng trình về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng
Hùng Vƣơng trên các đài truyền hình. ....................................................70
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ các nội dung công chúng mong muốn các đài truyền hình phản ánh
liên quan tới Di sản văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng ...........72

Biểu đồ 2.8: Đánh giá về sự phản ánh của các chƣơng trình truyền hình về Di sản văn
hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên các đài truyền hình............73


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BBPV

Biên bản phỏng vấn

CLB

Câu lạc bộ

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

DSVH

Di sản Văn hóa

DSVHPVT

Di sản Văn hóa phi vật thể

GS


Giáo sƣ

NCS

Nghiên cứu sinh

Nxb

Nhà xuất bản

PGS

Phó giáo sƣ

THCS

Trung học cơ sở

TP

Thành phố

Tr

Trang

TS

Tiến sĩ


TSKH

Tiến sĩ khoa học

TW

Trung ƣơng

UBND

Ủy ban nhân dân

TT&TT

Thông tin và Truyền thông
United Nations Educational, Scientific and

UNESCO

Cutural Organization(Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp quốc)

VHTTDL

Văn hóa Thể thao và Du lịch

PTTH

Phát thanh – Truyền hình


THVN

Truyền hình Việt Nam

V/v

Về việc


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Việt Nam là một quốc gia đa tơn giáo, tín ngƣỡng. Ngƣời dân Việt Nam có
truyền thống sinh hoạt, hoạt động tín ngƣỡng từ lâu đời. Các dân tộc trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam đều có những tín ngƣỡng riêng gắn liền với đời sống kinh tế và
tâm linh của mình. Song phong tục, tập quán lâu đời phổ biến nhất của ngƣời Việt và
một số dân tộc thiểu số khác là việc thờ cúng tổ tiên và cúng giỗ những ngƣời đã mất.
Đối với ngƣời Việt Nam, tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên không phải là tôn giáo, mà là
một tập tục truyền thống, một đạo lý cơ bản của mỗi ngƣời và mỗi gia đình. Xuất phát
từ những đặc điểm địa - chính trị và địa - văn hóa, ở Việt Nam, tín ngƣỡng thờ cúng tổ
tiên cịn đƣợc phát triển thành tín ngƣỡng thờ Quốc Tổ. Tín ngƣỡng bắt nguồn từ thời
đại các Vua Hùng với niềm tin cả dân tộc Việt có cùng chung giống nịi “con Rồng
cháu Tiên”, cùng chung một nguồn cội (Tổ); đồng thời thể hiện đạo lý “Uống nƣớc
nhớ nguồn”, tinh thần cố kết cộng đồng dân tộc dân tộc. Ngày 06 tháng 12 năm 2012,
“Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng ở Phú Thọ, Việt Nam” - tín ngƣỡng đầu tiên của
thế giới đã đƣợc UNESCO cơng nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân
loại. Bởi trên thế giới, có nhiều tộc ngƣời, nhiều quốc gia thờ cúng tổ tiên ở các mức
độ khác nhau nhƣng thờ cúng Hùng Vƣơng dƣới dạng thờ Quốc Tổ thì chỉ có ở ngƣời
Việt và ở Việt Nam.

Từ khi Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng ở Phú Thọ đƣợc UNESCO ghi danh,
các ngành, các cấp từ Trung ƣơng đến địa phƣơng đã có nhiều nỗ lực nhằm bảo tồn và
phát huy giá trị của di sản nhƣ trong phát biểu tại Kỳ họp thứ 7 của Ủy ban Liên chính
phủ cơng ƣớc 2003 ở Paris vào ngày 06/12/2012. Trong đó, cơng tác truyền thơng về
Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng tới cộng đồng trong nƣớc và quốc
tế đƣợc xác định là nhiệm vụ thƣờng xuyên, liên tục nhằm nâng cao nhận thức cộng
đồng về bảo vệ và phát huy giá trị di sản. Với vai trò là phƣơng tiện thông tin nhanh
nhạy, kịp thời và rộng khắp, hàng năm, các cơ quan báo chí ở Việt Nam đã chú trọng
tuyên truyền về vấn đề này. Thành công trong công tác truyền thông về bảo tồn và
phát huy giá trị di sản thời gian qua đó là đã lan tỏa mạnh mẽ các thơng điệp về các di
tích thờ Hùng Vƣơng, danh nhân, danh tƣớng thời Hùng Vƣơng trong tỉnh Phú Thọ và


2
khắp nơi trong nƣớc, nƣớc ngồi; thơng tin về sự tri ân công đức tổ tiên của bà con
trong nƣớc cũng nhƣ kiều bào; thông tin là cầu nối thành chất keo bền chặt gắn nghĩa
"đồng bào"…Với ý nghĩa nhƣ vậy, hiện nay, Đền Hùng đƣợc chọn là nơi Mặt trận tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức các chƣơng trình, hoạt động ý nghĩa nhƣ:
dâng hƣơng báo công các Vua Hùng trƣớc thềm Đại hội, Vinh danh Khuyến học,
khuyến tài Đất Tổ, Hành trình “Tơi yêu tổ quốc tôi”… Cũng nhờ công tác truyền
thông đƣợc đẩy mạnh, Phú Thọ đã và đang trở thành điểm đến trong hành trình du lịch
văn hóa tâm linh về với cội nguồn dân tộc, hàng năm thu hút từ 7-8 triệu lƣợt khách du
lịch trong nƣớc và quốc tế và câu ca dao “Dù ai đi ngƣợc về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ
Mùng 10 tháng 3” đã nằm lòng trong nhiều thế hệ ngƣời con dân đất Việt dù ở phƣơng
trời nào.
Chính ý nghĩa cao cả đó mà truyền thơng đại chúng nói chung, truyền hình nói
riêng cần có trọng trách truyền thông để ngƣời dân đất Việt hiểu hơn về lịch sử, về
nguồn cội, văn hóa dân tộc và hơn thế, khi truyền thơng đƣợc quan tâm, đó là cơ hội
để lan tỏa giá trị văn hóa Việt trong lòng bạn bè năm châu, để thế giới hiểu về đất
nƣớc có bề dày văn hóa – lịch sử ngàn năm, từ đó thêm tin u, thêm tơn trọng dân tộc

Việt Nam. Thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng
Vƣơng ở đây là những gì liên quan đến liên quan đến truyền thống đạo lý làm ngƣời,
“Uống nƣớc nhớ nguồn” biết ơn tổ tiên khai sơn phá thạch, dựng xây đất nƣớc; là tinh
thần cố kết cộng đồng dân tộc và gắn kết cộng đồng dân tộc, sống có tình nghĩa; là đề
cao mối hòa thuận với tự nhiên và khát khao đời sống thái bình; là chủ nghĩa yêu
nƣớc, tinh thần độc lập tự cƣờng gắn liền với đoàn kết, hợp tác quốc tế trong sự nghiệp
xây dựng bảo vệ Tổ quốc… Hiểu và thực hiện tốt những thơng điệp đó ln là trách
nhiệm của tất cả chúng ta, đặc biệt những ngƣời có trọng trách trong xã hội. Kinh
nghiệm lịch sử chỉ ra rằng, ở thời kỳ nào mà ý thức về chủ quyền của đất nƣớc, tính cố
kết dân tộc, lối sống tình nghĩa và chủ nghĩa yêu nƣớc đƣợc phát huy, thì lúc đó đất
nƣớc đƣợc ổn định, biên cƣơng đƣợc giữ vững, xã hội có cuộc sống bình n.
Để Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cùng Hùng Vƣơng – tài sản quý báu của
dân tộc Việt Nam có đƣợc sức lan tỏa trong cộng đồng, trƣờng tồn cùng lịch sử, là cầu
nối quá khứ - hiện tại, là yếu tố đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội… vấn


3
đề cấp thiết đặt ra đó là phải tăng cƣờng công tác quản lý thông điệp truyền thông, sao
cho thông điệp đó đến với ngƣời tiếp nhận một cách rõ ràng, thiết thực nhất, từ đó, tác
động đến ý thức và hành động của các ban, ngành cũng nhƣ mỗi ngƣời dân. Quản lý
thông điệp là các biện pháp tác động của chủ thể quản lý là cơ quan quản lý Nhà nƣớc,
các cơ quan truyền thông, ngƣời truyền thông, đến thơng điệp, sao cho thơng điệp đó
đến với ngƣời tiếp nhận rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả. Quan trọng là vậy, tuy
nhiên, thực tế cho thấy, hoạt động truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng
Hùng Vƣơng thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, cịn nặng tính sự kiện
mà chƣa có tính chiến lƣợc, những thơng điệp truyền thơng trong một số chƣơng trình
chƣa thật rõ ràng, chƣa thật đặc sắc, dễ hiểu, dẫn đến việc ngƣời dân thực hành tín
ngƣỡng có phần theo bản năng, pha tạp, thậm chí là mê tín, khơng phân biệt đƣợc tín
ngƣỡng này với những tín ngƣỡng hay tơn giáo khác. Mặt khác, các cơ quan báo chí và
các Đài truyền hình nói riêng truyền thơng về di sản này cịn mang tính thời vụ, chủ yếu

tập trung vào thời điểm tháng 3 âm lịch hàng năm. Dù quá trình tác nghiệp tin, bài của
phóng viên đã có sự định hƣớng, chỉ đạo từ lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo phịng chun
mơn song nhìn chung cịn manh mún, cách thể hiện chƣa có sự sáng tạo, thậm chí nội
dung dập khn, giống nhau. Thậm chí có tình trạng vì chạy theo số lƣợng nên phóng
viên viết thiếu cẩn trọng, chƣa hiểu sâu kỹ, đƣa tin tức vội vàng, thiếu chính xác, đơi khi
cố tình giật tít gây sự chú ý, tạo dƣ luận khơng tốt trong xã hội. Nguyên nhân này chủ
yếu xuất phát từ công tác quản lý truyền thông của các Đài. Nhiều nhà đài chƣa thật sâu
sát, chuyên nghiệp; những ngƣời quản lý cũng nhƣ đội ngũ phóng viên cịn chƣa “nằm
lòng” trách nhiệm tuyên truyền chuyên sâu về Di sản Văn hóa đặc biệt này của dân tộc.
Từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ báo chí của
mình với chủ đề: “Quản lý thơng điệp truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín ngưỡng thờ
cúng Hùng Vương trên truyền hình ở Việt Nam hiện nay”. Nghiên cứu nhằm hệ thống
hóa những vấn đề liên quan đến quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa
trên truyền hình, thực hiện khảo sát tại Đài truyền hình Việt Nam, Đài truyền hình kỹ
thuật số VTC và Đài PT-TH Phú Thọ, với mong muốn góp một số giải pháp, kiến nghị
từ thực tiễn khảo sát để hoạt động truyền thông về vấn đề này trên truyền hình trọng
tâm, chất lƣợng, hiệu quả hơn trong thời gian tới.


4
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong quá trình khảo sát, tìm hiểu tài liệu để nghiên cứu về đề tài, hầu nhƣ chƣa
có cơng trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu riêng, cụ thể về quản lý thơng điệp
truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở
Việt Nam. Tuy nhiên, cũng có một số cơng trình nghiên cứu khoa học nhƣ luận văn,
giáo trình, bài giảng, bài viết có một phần liên quan với đề tài, có thể tham khảo, xin
tóm lƣợc nhƣ sau:
* Nhóm thứ nhất: Tài liệu liên quan đến “Thông điệp”:
- Nguyễn Ngọc Hải (2020) Luận văn Thạc sỹ báo chí học: “Quản lý thông điệp
truyền thông đối ngoại về Đại lễ Phật đản Vesak 2019 trên báo mạng điện tử (Khảo

sát dữ liệu trên báo VnExpress.net, Vietnamnet.vn, Dantri.com.vn từ tháng 10/2018
đến 9/2019”; Học viện Báo chí và tuyên truyền
Luận văn Làm rõ một số vấn đề lý luận về thông điệp truyền thông đối ngoại
nói chung, thơng điệp truyền thơng đối ngoại về tơn giáo nói riêng, những ngun tắc
và phƣơng thức quản lý thông điệp truyền thông đối ngoại về tôn giáo trên báo mạng
điện tử. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thông điệp
truyền thông đối ngoại về Đại lễ Phật đản Vesak 2019, luận văn đề xuất các giải pháp
nhằm quản lý tốt thông điệp truyền thông đối ngoại về tôn giáo trong thời gian tới.
- Trƣơng Thị Hợp, (2016) Luận văn Thạc sỹ báo chí: “Thơng điệp về trẻ em
trên báo điện tử dưới góc nhìn văn hóa”; Trƣờng Đại học khoa Học Xã Hội và Nhân
Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Luận văn tập trung nghiên cứu về quyền trẻ em trên báo chí hoặc báo chí cho
trẻ em (tức là hƣớng đối tƣợng tiếp nhận là trẻ em nhƣ tờ báo Hoa học trò, Nhi
đồng...). Luận văn cũng tiên phong trong việc khảo sát nội dung, hình thức của những
thông điệp về trẻ em trên báo điện tử. Đồng thời đánh giá chúng dƣới những giá trị văn
hóa nhƣ giá trị khách quan, trung thực; giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ.
- Bùi Thị Hồng Nhung, (2019) Luận văn “Quản lý thông điệp về quân sự trên
kênh truyền hình quốc phịng việt nam hiện nay”; Học viện Báo chí và tuyên truyền
Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thông điệp về qn sự trên
Kênh Truyền hình Quốc phịng Việt Nam hiện nay, luận văn tập trung khảo sát thực


5
trạng, chỉ ra thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thông điệp
về quân sự trên kênh truyền hình Quốc phịng Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải
pháp và kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lý thông điệp về
quân sự trên truyền Quốc phòng Việt Nam trong thời gian tới.
* Nhóm thứ hai: Tài liệu liên quan đến báo chí, lãnh đạo và quản lý báo chí:
- TS Hồng Quốc Bảo (2010), Giáo trình: “Lãnh đạo và quản lý hoạt động báo
chí ở Việt Nam hiện nay”, NXB Chính trị - Hành chính. Nội dung cuốn sách khơng chỉ

cung cấp cho ngƣời học tri thức về lãnh đạo, quản lý báo chí mà cịn góp phần quan
trọng vào việc hình thành năng lực tham mƣu, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và năng lực
tham gia vào việc tổ chức thực hiện sự quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động báo chí của
ngƣời cán bộ văn hóa - tƣ tƣởng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- PGS.TS Nguyễn Văn Dững (2012), Giáo trình: “Cơ sở lý luận báo chí”. Giáo
trình cung cấp những kiến thức và hệ thống những khái niệm cơ bản của lý luận báo
chí, đặc điểm, bản chất hoạt động báo chí, đối tƣợng, cơng chúng và cơ chế tác động
của báo chí, về các chức năng và nguyên tắc cơ bản; về chủ thể hoạt động báo chí; vấn
đề tự do báo chí.
- Lê Hƣơng Giang (2015), Luận văn “Quản lý hoạt động truyền hình trả
tiền ở Việt Nam hiện nay”, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
Luận văn nghiên cứu hiện trạng của hệ thống truyền hình trả tiềnViệt Nam
trên tất cả các khía cạnh: quản lý, dịch vụ, nội dung thơng tin. Trên cơ sở đó nhìn
nhận những vấn đề đang vƣớng mắc, tác động đến sự phát triển của truyền hình
trả tiền Việt Nam dƣới góc độ chính sách quản lý của Nhà nƣớc và đề xuất các
giải pháp để giúp truyền hình trả tiền của Việt Nam phát triển, đáp ứng tốt hơn
nhu cầu ngày càng cao của công chúng.
- Nguyễn Thị Hƣơng (2019), Luận văn “Quản lý thơng điệp truyền thơng về
hình ảnh người phụ nữ trên báo chí thủ đơ”, Học viện Báo chí và Tun truyền. Luận
văn khẳng định tính đúng đắn của lý luận, phân tích đánh giá và tổng kết thực tiễn về
cơng tác quản lý thơng điệp truyền thơng, đồng thời đóng góp đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lƣợng cơng tác quản lý báo chí truyền thơng của các cơ quan báo
chí trong giai đoạn hiện nay.


6
* Nhóm thứ ba: Tài liệu liên quan đến Di sản Văn hóa, Tín ngưỡng
- Nguyễn Đắc Thủy (2018), Luận án Tiến sỹ“Bảo vệ và phát huy giá trị di sản
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ”, Viện Văn hóa Nghệ thuật
quốc gia Việt Nam

Luận án tập trung hệ thống các quan điểm, cách tiếp cận mới về bảo vệ di sản
Văn hóa phi vật thể, đồng thời phân tích làm rõ cách vận dụng các quan điểm lý thuyết
nhƣ lý thuyết sáng tạo truyền thống; lý thuyết phát triển cộng đồng và đề xuất các giải
pháp bảo vệ di sản tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng và Hát Xoan trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ một cách bền vững, đồng thời đƣa ra các kiến nghị giúp các nhà quản lý các
địa phƣơng tham khảo đƣa ra các chính sách bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể phù hợp
đối với từng di sản.
- Hồng Chƣơng (2014), Vai trị của báo chí trong bảo vệ Di sản Văn hóa dân
tộc, Tạp chí Văn hiến Việt Nam điện tử, ngày 19/6.
Trong bài báo tác giả nêu rõ: Có thể nói vai trị của báo chí thật to lớn trong
việc bảo tồn và phát huy Di sản Văn hóa dân tộc, trong mấy thập kỷ qua, báo chí đã
quan tâm tun truyền, quảng bá văn hóa dân tộc dã góp phần làm cho nhân dân ta
nhận thức đúng về văn hóa dân tộc. Bất kỳ tờ báo nào kể cả chính trị, kinh tế và quân
sự đều có những chƣơng mục dành riêng cho văn hóa, trong đó ít nhiều có nói về di
dản văn hóa dân tộc. Nhƣ vậy, tác giả đã khẳng định tầm qua trọng của báo chí đối với
di dản văn hóa, những đóng góp của báo chí sẽ khơng chỉ bảo vệ, bảo tồn sự nguyên
gốc, những tinh hoa văn hóa truyền thống, mà cịn đƣa Di sản Văn hóa lan tỏa, vƣơn
tới đỉnh cao của văn hóa thế giới.
- Nguyễn Thu Thủy (2016), Luận văn Thạc sỹ“Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
trong xây dựng gia đình ở tỉnh Phú Thọ hiện nay”; Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận chung về tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên
trong xây dựng gia đình dƣới góc nhìn của chủ nghĩa xã hội khoa học, nghiên cứu thực
trạng và đề xuất những giải pháp phát huy giá trị thờ cúng tổ tiên trong xây dựng gia
đình ở Phú Thọ.
Những cơng trình, bài viết nêu trên tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, song do
mục tiêu, nhiệm vụ, đối tƣợng, phạm vi, nghiên cứu khác nhau nên chƣa đề cập đến


7
việc nâng cao chất lƣợng quản lý thông điệp truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín

ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam một cách cơ bản, có hệ
thống với tính chất một đề khoa học độc lập. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng
Vương trên truyền hình ở Việt Nam” khơng trùng lặp với các cơng trình khoa học đã
nghiệm thu và công bố. Những tài liệu có giá trị nêu trên giúp tác giả luận văn nghiên
cứu, kế thừa trong việc giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát thực trạng, chỉ ra thành công, hạn chế, nguyên nhân
của hạn chế trong quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa tín ngƣỡng thờ
cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam thơng qua khảo sát 2 đài truyền hình
lớn của quốc gia là Đài THVN và Đài truyền truyền hình thuật số VTC; đồng thời
khảo sát Đài PT-TH Phú Thọ đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - nơi có Khu di tích lịch
sử quốc gia đặc biệt Đền Hùng. Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hợp lý
nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lý thông điệp truyền thông về vấn đề này
trong thời gian tới.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn cần triển khai những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa, làm rõ những lý luận chung về quản lý thông điệp truyền
thơng về di sản; Di sản Văn hóa tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng (khái niệm, nội dung,
phƣơng thức, công cụ quản lý; vai trị của quản lý thơng điệp truyền thơng về Di sản Văn
hóa trên truyền hình và tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động quản lý…).
Thứ hai: Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý thông điệp truyền thơng về Di
sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên Đài THVN, Đài truyền hình kỹ
thuật số VTC và Đài PT-TH Phú Thọ, chỉ rõ kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên
nhân của hạn chế.
Thứ ba: Đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt
động quản lý thông điệp truyền thơng về Di sản tín văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng
Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam trong thời gian tới.



8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng
Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam hiện nay.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tiến hành khảo sát các chƣơng trình phát sóng về Di sản Văn hóa
Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng tại 3 cơ quan: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
truyền hình Kỹ thuật số VTC và Đài PT-TH Phú Thọ, từ tháng 1/2019 đến tháng
6/2020.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài là dựa trên quan điểm chủ trƣơng của Đảng, pháp luật
của nhà nƣớc Việt Nam về văn hóa, tín ngƣỡng; các lý thuyết về truyền thơng, quản lý
truyền thơng; báo chí, quản lý báo chí, báo chí truyền hình.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp một số phƣơng pháp sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả thu thập, nghiên cứu, kế thừa những
tài liệu đã đƣợc các tác giả công bố nhƣ sách, báo, luận văn về quản lý, thông điệp,
văn hóa, tín ngƣỡng… nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Phương pháp phân thống kê:
Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện với các tác phẩm truyền hình liên quan đến Di
sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên sóng truyền hình VTV, VTC và
truyền hình Phú Thọ PTV để chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế trong thơng điệp truyền
thơng về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng và quản lý thơng điệp
truyền thơng về vấn đề này. Trên cơ sở đó, đƣa ra những giải pháp thiết thực, hiệu quả
trong công tác quản lý thông điệp truyền thông.
- Phương pháp điều tra xã hội học:

Tác giả phát phiếu khảo sát 200 khán giả truyền hình để thu thập những nội
dung liên quan đến Luận văn. Để thu đƣợc kết quả tập trung nhất, tác giả phát 100


9
phiếu cho ngƣời dân sinh sống trên địa bàn nội thành của Hà Nội và 100 phiếu cho
ngƣời dân sinh sống tại tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp phỏng vấn sâu:
Tác giả phỏng vấn sâu đối tƣợng là nhà quản lý, nhà báo, phóng viên đang cơng
tác tại Đài THVN, Đài Truyền hình KTS VTC và Đài PTTH Phú Thọ; lãnh đạo và một
số nhà nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa, di sản… để thấy những thuận lợi, khó khăn
trong quá trình tổ chức sản xuất, quản lý các chƣơng trình mang thơng điệp truyền
thơng về Di sản Văn hóa.
Ngồi ra, trong quá trình nghiên cứu và thể hiện, Luận văn cũng kết hợp sử
dụng một số phƣơng pháp nhƣ: So sánh, đối chiếu, thống kê, phân tích, tổng hợp,
nghiên cứu thực tiễn... Đồng thời tham khảo một số giáo trình để đối chiếu giữa lý
thuyết và thực tế quản lý thơng điệp truyền thơng về Di sản Văn hóa trên truyền hình ở
Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn hệ thống và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý thông
điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền
hình ở Việt Nam; kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung lý thuyết vào quá trình thực
tiễn quản lý và giảng dạy các bộ môn liên quan đến quản lý, quản lý thơng điệp báo
chí nói chung, quản lý thơng điệp về Di sản Văn hóa trên truyền hình nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn tập trung chỉ ra những ƣu và nhƣợc điểm của vấn đề quản lý thơng điệp
truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở
Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
quản lý hoạt động này trong thời gian tới. Kết quả của Luận văn cũng nhƣ cơng trình

nghiên cứu là những gợi ý, cũng nhƣ tài liệu tham khảo cho các cơ quan và cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực quản lý thông điệp truyền thơng và báo chí về Di sản Văn hóa.
7. Đóng góp mới của Luận văn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần hệ thống, làm rõ hơn những vấn đề
lý luận về quản lý thơng điệp nói chung và quản lý thông điệp truyền thông về Di sản


10
Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam nói riêng
hiện nay. Qua đó đánh giá thực trạng và nhận diện những vấn đề mới đang đặt ra
trong việc quản lý và đề xuất những phƣơng hƣớng cơ bản và giải pháp nâng cao
chất lƣợng quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa trên truyền hình ở
Việt Nam hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý thông điệp truyền thông và báo chí về Di
sản Văn hóa.
8. Kết cấu của Luận văn
Trong luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính, luận văn bao gồm 3 chƣơng, 10 tiết.
Chương 1: Quản lý thông điệp truyền thơng về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ
cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình - Một số vấn đề lý luận.
Chương 2: Thực trạng quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín
ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng trên truyền hình ở Việt Nam
Chương 3: Những vấn đề đặt ra và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
quản lý thông điệp truyền thông về Di sản Văn hóa Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng
trên truyền hình ở Việt Nam.


11
Chƣơng 1

QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ DI SẢN VĂN HĨA
TÍN NGƢỠNG THỜ CÚNG HÙNG VƢƠNG TRÊN TRUYỀN HÌNH
– MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 . Khái niệm
1.1.1. Quản lý
Từ khi xã hội lồi ngƣời đƣợc hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã đƣợc
quan tâm. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt đƣợc hiệu
quả cao hơn. Đó là hoạt động giúp cho ngƣời đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực của
các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Thực tế
cho thấy, quản lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, trong đó có cả
khoa học tự nhiên lẫn khoa học xã hội. Mỗi ngành khoa học nghiên cứu về quản lý từ
góc độ riêng của mình.
Theo C.Mác thì: “Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã
hội của quá trình lao động” [22, tr. 29-30]. Luận điểm này của C.Mác có thể áp dụng
với mọi hoạt động chung của con ngƣời trong xã hội. Quản lý chỉ xuất hiện trong quá
trình lao động.
Theo Từ điển Tiếng Việt, quản lý là “trông nom, coi giữ” là “trơng coi và giữ
gìn theo những u cầu nhất định. Giúp tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định” [21 tr. 303]. Khái niệm này đƣợc mô tả cụ thể, rõ ràng hơn.
Chính vì, quản lý đó là “trơng nom, coi giữ” vì vậy, quản lý là hoạt động có chủ đích;
là điều làm nên sự khác biệt giữa con ngƣời và các đối tƣợng khác.
Từ những quan niệm nêu trên, kết hợp với thực tiễn có thể thấy, quản lý bao giờ
cũng là một tác động hƣớng đích, có mục tiêu xác định, thể hiện mối quan hệ giữa hai
bộ phận là chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Đó chính là mối quan hệ ra lệnh phục tùng, khơng đồng cấp và có tính bắt buộc. Nhƣ vậy, quản lý là một yếu tố khách
quan của mọi quá trình lao động xã hội, bất kể dƣới hình thái xã hội nào, quản lý cần
thiết đối với mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, là một yếu tố quan trọng và quyết
định nhất đến sự phát triển của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia.



12
Từ những phân tích trên, tác giả xin khái quát và đƣa ra cách hiểu của mình về quản lý
nhƣ sau để tiện cho quá trình nghiên cứu tiếp sau: “Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một
chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm
đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường”.
1.1.2. Thông điệp truyền thông
1.1.2.1. Thông điệp
Trong tiếng Anh và tiếng Pháp, ngƣời ta dùng chữ "Message" để chỉ "thơng
điệp". Nó cũng có thể hiểu là lời phán truyền, truyền đạt, truyền thông.
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Thơng điệp” có nghĩa là “điều quan trọng muốn
gửi gắm thơng qua một hình thức hoạt động, một việc làm mang tính biểu trưng nào
đó” [21, tr.253].
Trong cuốn “Truyền thông dân số sức khỏe sinh sản và phát triển” các tác giả
Tạ Ngọc Tấn, Phạm Đình Huỳnh, Lƣơng Khắc Hiếu và cộng sự, cho rằng: “Thông
điệp là nội dung thơng tin về một vấn đề nào đó được trao đổi từ nguồn phát đến đối
tượng tiếp nhận. Thông điệp truyền thông chứa đựng những thông tin mà người truyền
thông muốn chia sẻ với đối tượng của mình” [26, tr.65]. Khái niệm này cho thấy thuật
ngữ thông điệp đƣợc dùng trong lĩnh vực truyền thông. Thông điệp là một phát ngơn
hồn chỉnh dành cho một nhóm đối tƣợng cụ thể, trong một hoàn cảnh nhất định nhằm
đạt tới mục tiêu đã đề ra.
Trong cuốn “Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản”, tác giả Nguyễn
văn Dững (chủ biên), Đỗ Thị Thu Hằng quan niệm rằng: “Thông điệp là nội
dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận. Thơng
điệp chính là những tâm tư, tình cảm, mong muốn, đòi hỏi, ý kiến, hiểu biết,
kinh nghiệm sống, tri thức khoa học - kỹ thuật... được mã hố theo một hệ thống
ký hiệu nào đó. Hệ thống này phải được cả bên phát và bên nhận cùng chấp
nhận và có chung cách viết - tức là có khả năng giải mã. Tiếng nói, chữ viết, hệ
thống biển báo, hình ảnh, cử chỉ biểu đạt của con người được sử dụng để

chuyển tải thông điệp” [2, tr.13].


13
Trong khái niệm này đã chỉ ra biểu hiện nội dung cốt lõi của thơng điệp cũng
nhƣ hình thức thể hiện thơng điệp. Qua khái niệm này có thể thấy thông điệp không
phải là con số đơn thuần, sự liệt kê đơn thuần mà thông điệp thể hiện cốt lõi ý chí của
con ngƣời (ngƣời truyền thơng) về một việc gì đó muốn truyền cho ngƣời khác, đó là:
tâm tƣ, tình cảm, mong muốn, địi hỏi, ý kiến, hiểu biết, kinh nghiệm sống, tri thức
khoa học - kỹ thuật…
Qua nghiên cứu tác giả cho rằng khái niệm về thông điệp của tác giả Nguyễn
Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng trong cuốn “Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản”
khá đầy đủ. Tác giả luận văn xin phép đƣợc kế thừa khái niệm này để nghiên cứu
những phần tiếp sau của luận văn.
1.1.2.2. Truyền thông
Trƣớc hết, truyền thông đƣợc hiểu là phƣơng thức tác động tới tâm lý của con
ngƣời, nhằm điều khiển ý thức, tâm thế và quan điểm của ngƣời nhận tin theo các mục
tiêu đã định từ trƣớc. Bên cạnh đó, truyền thơng là một q trình thông tin thể hiện ở
chỗ các thông điệp truyền đạt từ ngƣời truyền tin gây ảnh hƣởng tới nhận thức, tình
cảm và hành vi của ngƣời nhận tin. Mặt khác, truyền thơng cũng là một q trình nhận
thức mà ngƣời nhận tin đã sử dụng cảm giác, tƣ duy, tình cảm và thái độ của mình để
lĩnh hội nhận thức thông điệp và điều khiển hành vi
Đối tƣợng của truyền thơng đó là các quan điểm, tâm thế, thái độ của ngƣời
nhận tin. Trong hoạt động truyền thông, ngƣời truyền tin ln có ý thức tác động và
ngƣời nhận tin bằng cách sử dụng các quy luật tâm lý để truyền đạt, giáo dục, thuyết
phục...nhằm thay đổi hành vị và cách ứng xử của họ.
Hoạt động truyền thông nhƣ một hệ thống thống nhất, chứa đựng 4 yếu tố cơ
bản: nguồn truyền tin, thông điệp, kênh và ngƣời nhận tin. Hiệu quả và chất lƣợng của
hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm, tính chất sự phối hợp, tác động và
ảnh hƣởng qua lại giữa các yếu tố trên, cũng nhƣ mơi trƣờng văn hóa, xã hội của cộng

đồng dân cƣ nơi hoạt động đó đƣợc tiến hành.
Hoạt động truyền thông nhƣ một hiện tƣợng kinh tế, tâm lý, văn hóa, xã hội
đóng góp to lớn cho sự phát triển văn minh xã hội loài ngƣời.
Nhƣ vậy, kết hợp thuật ngữ “truyền thơng” và “thơng điệp” có thể hiểu: thơng
điệp truyền thơng là tồn bộ nội dung cốt lõi phản ánh ý chí chủ quan của chủ thể


14
truyền thông tác động vào tâm lý, nhận thức của đối tượng tiếp nhận nhằm thay đổi
hành vi và cách ứng xử của họ.
1.1.3. Di sản Văn hóa phi vật thể
1.1.3.1 Di sản Văn hóa
Theo Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Di sản là cái của thời trước để lại” [15
tr.12], đƣợc hiểu nhƣ là tài sản, là báu vật của thế hệ trƣớc để lại cho thế hệ sau. Di sản
theo nghĩa Hán Việt là những tài sản có giá trị của quá khứ còn tồn tại trong cuộc sống
đƣơng đại và tƣơng lai. Di là để lại, còn lại, dịch chuyển, chuyển lại. Sản là tài sản, là
những gì q giá, có giá trị.
Trong Những vấn đề văn hoá trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay của tác
giả Hồng Vinh, “Di sản văn hố” có cách quan niệm nhƣ sau: Di sản văn hố là tồn
bộ sản phẩm do các thành viên trong cộng đồng dân tộc sáng tạo, thể hiện dƣới dạng
những đối tƣợng vật thể (hữu hình) và phi vật thể (vơ hình) mang tính biểu tƣợng,
đƣợc lan tỏa (vơ thức) và trao truyền (hữu thức) từ cộng đồng này sang cộng đồng
khác, từ thế hệ trƣớc cho thế hệ sau [19, tr 25]. Theo quan niệm này, Di sản văn hóa là
tất cả những giá trị vật thể và phi vật thể do con ngƣời sáng tạo ra, đƣợc truyền từ đời
này qua đời khác nhằm thoả mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần
Năm 2001, Luật Di sản văn hoá đƣợc Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 9 thơng
qua, thuật ngữ “di sản văn hố” chính thức đƣợc xuất hiện trong văn bản pháp quy cao
nhất và đƣợc sử dụng phổ biến.
Từ những quan niệm nêu trên, kết hợp với tìm hiểu thực tiễn có thể khái qt:
Di sản văn hóa là tài sản, là “báu vật” của thế hệ trước để lại cho thế hệ sau. Đó có

thể là các tài sản như các tác phẩm nghệ thuật dân gian, các cơng trình kiến trúc, các
tác phẩm điêu khắc, các tác phẩm văn học tiêu biểu mang tính biểu tượng... Khái niệm
di sản là một khái niệm tiến triển, vận động thay đổi theo thời gian. Ngày nay khái
niệm di sản khơng hồn tồn đồng nhất với khái niệm tài sản từ quá khứ nữa. Bởi lẽ
không phải bất cứ cái gì của quá khứ cũng đƣợc coi là di sản. Di sản là sản phẩm của
quá khứ nhƣng đó là quá khứ đã đƣợc chọn lựa.
1.1.3.2 Di sản Văn hóa phi vật thể
Năm 2009, Luật Di sản văn hoá sửa đổi, bổ sung, chỉ ra DSVH bao gồm
DSVH vật thể và DSVH phi vật thể. [29] Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh


15
thần có giá trị lịch sử, văn hố, khoa học, đƣợc lƣu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, đƣợc lƣu
truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lƣu giữ, lƣu truyền
khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn
truyền miệng, diễn xƣớng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ
cơng truyền thống, tri thức về y, dƣợc học cổ truyền, về văn hoá ẩm thực, về trang
phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác
Tại Khoản 1 điều 2 trong Công ƣớc bảo vệ Di sản phi vật thể của UNESCO
năm 2003 đã định nghĩa: DSVHPVT đƣợc hiểu là các tập quán, các hình thức thể hiện,
biểu đạt, tri thức, kỹ năng và kèm theo đó là những cơng cụ, đồ vật, đồ tạo tác và các
khơng gian văn hóa có liên quan mà các cộng đồng, các nhóm ngƣời và trong một số
trƣờng hợp là các cá nhân, công nhận là một phần Di sản Văn hóa của họ. [50].
Nhƣ vậy, qua phân tích nêu trên, kết hợp với thực tiễn có thể thấy có rất nhiều
quan niệm về Di sản văn hóa phi vật thể. Để phục vụ cho nghiên cứu luận văn này, tác
giả luận văn xin phép được sử dụng khái niệm Di sản văn hóa phi vật thể theo Luật Di
sản văn hóa của nước CHXHCNVN đã nêu trên vì khái niệm này bao quát được nội
hàm và ngoại diên thuật ngữ.
1.1.4 Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
- Tín ngưỡng

Trong tác phẩm Văn hố Việt Nam đỉnh cao Đại Việt, Nguyễn Đăng Duy đã
viết: "Tín ngưỡng là niềm tin và ngưỡng mộ của con người vào lực hượng siêu nhiên,
thần bí, hoặc do con người tưởng tượng ra những vị thần linh đến mức họ cho rằng
những lực lượng ấy có ảnh hưởng, chi phối đời sống, số phận của con người và gây
thành một nếp sống xã hội theo niềm tin thiêng liêng ấy” [41, tr 351]. Cũng bàn về tín
ngƣỡng, GS. Đặng Nghiêm Vạn cho rằng: "Trong tín ngưỡng phải có yếu tố thiêng
liêng liên quan đến một thế giới vơ hình, đến những siêu linh, mà chính con người
tưởng tượng và sáng tạo ra nó [37, tr 67]
Hai quan niệm này đều có điểm chung cho thấy: Tín ngƣỡng là một hiện tƣợng
tâm lý – xã hội, là niềm tin của con ngƣời; đối tƣợng của tín ngƣỡng là một lực lƣợng
vơ hình mà con ngƣời tạo ra bằng trí tƣởng tƣợng của mình, có tính linh thiêng, huyền
bí. Tín ngƣỡng ảnh hƣởng chi phối hành động, ứng xử của cá nhân và cộng đồng và
đƣợc hiện thực hoá thành hiện tƣợng tâm lý xã hội.


16
Còn theo tác giả M. Scott, khi nghiên cứu về tín ngƣỡng cho rằng: "Chúng ta
dường như có xu hướng định nghĩa hai chữ tín ngưỡng một cách quá hạn hẹp. Ta
thường chỉ coi rằng tín ngưỡng phải gắn liền với một niềm tin nào đó vào Thượng đế,
hoặc phải gắn liền với một số thực hành nghi lễ, hoặc phải là thành viên trong một
cộng đồng phụng sự” [45, tr 5]. Theo M. Scot, tín ngƣỡng chính là sự cảm nhận của
con ngƣời về thế giới mà họ đang sống, về cuộc sống xung quanh họ và về vị trí của
bản thân họ trong thế giới đó.
Khi xem xét và phân tích các ý kiến khác nhau về tín ngƣỡng, có thể hiểu: Tín
ngưỡng là chỉ lịng tin (đức tin) và sự ngưỡng mộ của con người vào một lực lượng
siêu nhiên nào đó và lực lượng siêu nhiên đó có sức mạnh tác động đến con người và
chi phối đời sống con người.
- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
Trong đời sống tinh thần của ngƣời Việt, tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên có một vị trí
và ý nghĩa hết sức đặt biệt. Tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên bắt nguồn từ quan niệm của ngƣời

Phƣơng Đơng nói chung và ngƣời Việt nói riêng về mối quan hệ mật thiết giữa những
ngƣời đang sống và những ngƣời đã mất trong cùng một cộng đồng. Đối với cộng đồng,
Hùng Vƣơng cịn là ơng Tổ nghề nơng, có cơng dạy dân cày ruộng, cấy lúa, là Thánh
vƣơng ban linh khí cho đất đai, vạn vật, con ngƣời sinh sôi nảy nở, mùa màng bội thu.
Với ý thức sâu sắc về Quốc Tổ, ngƣời Việt Nam đã đi từ sự tôn thờ tổ tiên, gia đình, dịng
họ mình đến chỗ tơn thờ Tổ Hùng của cả nƣớc, hay nói cách khác, tín ngƣỡng thờ cúng
Hùng Vƣơng là đỉnh cao của tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên của Việt Nam. Nhƣ cố GS. Trần
Quốc Vƣợng đã nói: “Đây khơng phải là Tổ của riêng một gia đình, riêng một dịng họ,
riêng một xóm làng, thậm chí riêng một vùng, mà là Tổ của cả nước” [20, tr.109.]
Nhƣ vậy, Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng là một tín ngƣỡng dân gian, thể
hiện niềm tin của con ngƣời vào Vua Hùng - một vị thủy tổ, một quân vƣơng chăm lo
cuộc sống của nhân dân đã đƣợc ngƣời dân thiêng hóa trở thành đấng thần linh. Tín
ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng là một bộ phận cấu thành của tín ngƣỡng thờ cúng tổ
tiên ở Việt Nam. Loại tín ngƣỡng này đƣợc Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Việt
Nam ghi vào Danh mục Di sản Văn hóa phi vật thể quốc gia (đợt 1) và đƣợc UNESCO
cơng nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại từ năm 2012.


×