BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN HỒNG SÁNG
QUẢN LÝ THƠNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG
VỀ ĐẤU TRANH PHỊNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI TRÁI,
THÙ ĐỊCH TRÊN BÁO BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
(Khảo sát chuyên mục Làm thất bại chiến lược “Diễn biến hịa bình” và
chun mục Phịng, chống “tự diễn biến”,“tự chuyển hóa”,
trên Báo Quân đội nhân dân năm 2019).
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
HÀ NỘI- 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN HỒNG SÁNG
QUẢN LÝ THƠNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG
VỀ ĐẤU TRANH PHỊNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI TRÁI,
THÙ ĐỊCH TRÊN BÁO BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
(Khảo sát chuyên mục Làm thất bại chiến lược “Diễn biến hịa bình” và
chun mục Phịng, chống “tự diễn biến”,“tự chuyển hóa”,
trên Báo Quân đội nhân dân năm 2019).
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
Mã số
: 8 32.01.01
Chuyên ngành
: Quản lý báo chí truyền thơng
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. Lương Khắc Hiếu
HÀ NỘI- 2020
u
u
v
v
ệu chỉnh theo khuyến nghị củ
s
à Nội, ngà
.tháng
.năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Lương Khắc Hiếu. Các thông tin số liệu thu
thập, kết quả đạt được nêu trong luận văn là trung thực, chính xác, có nguồn
gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tơi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng và xin chịu hồn tồn
trách nhiệm về những gì liên quan đến luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả lu
năm 2020
v
NGUYỄN HỒNG SÁNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
NỘI DUNG ..............................................................................................................12
C ơ
1 QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THƠNG VỀ ĐẤU TRANH
PHỊNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI, TRÁI THÙ ĐỊCH TRÊN BÁO
CHÍ- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN .....................................................12
1.1. Quản lý thông điệp truyền thông........................................................................12
1.2. Quản lý thông điệp truyền thơng về đấu tranh phịng, chống các quan điểm sai
trái, thù địch trên báo chí; Khái niệm và các yếu tố cấu thành .....................................17
1.3. Vai trò của quản lý thơng điệp truyền thơng về đấu tranh phịng, chống quan
điểm sai trái, thù địch trên báo chí ............................................................................34
C ơ
2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ
ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ
ĐỊCH TRÊN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN .....................................41
2.1 Giới thiệu về Báo Quân đội nhân dân và các ấn phẩm của Báo Quân đội
nhân dân ....................................................................................................................41
2.2. Hoạt động quản lý thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng, chống quan
điểm sai thù địch trên Báo Quân dội nhân dân những năm qua ...............................43
2.3. Thành công và hạn chế trong quản lý thông điệp truyền thơng về đấu tranh
phịng, chống quan điểm sai thù địch trên Báo Quân dội nhân dân thời gian qua....65
C ơ 3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ ĐẤU
TRANH PHÒNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ ĐỊCH,
BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG TRÊN BÁO QĐND
TRONG NHỮNG NĂM TỚI................................................................74
3.1. Những vấn đề đặt ra trong quản lý thông điệp truyền thơng về đấu tranh phịng,
chống quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư của Đảng trên Báo Quân đội
nhân dân hiện nay......................................................................................................74
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng,
chống các quan điểm sai trái, thù địch trên chuyên mục Chống “diễn biến hịa
bình”; phịng, chống“tự diễn biến”, “tự chu ển hóa”của Báo QĐND trong những
năm tới .......................................................................................................................81
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị ...................................................................................98
KẾT LUẬN ............................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................111
PHỤ LỤC ..............................................................................................................118
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................125
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQP
Bộ Quốc phòng
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
LLVT
Lực lượng vũ trang
QĐND
Quân đội nhân dân
QĐST, TĐ
Quan điểm sai trái, thù địch
TĐTT
Thơng điệp truyền thơng
QUTƯ
Qn ủy Trung ương
TCCT
Tổng cục Chính trị
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng TĐTT đấu tranh phòng, chống các QĐST, TĐ trên Báo
QĐND năm 2019 ............................................................................ 47
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ bài viết trên hai chuyên mục khảo sát Báo QĐND ........... 49
Bảng 2.2. Tần suất TĐTT đấu tranh phòng, chống các QĐST, TĐ trên hai
chuyên mục, Báo QĐND năm 2019 ............................................... 50
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh
đạo càng đi vào chiều sâu càng đạt được những thành tựu rất đáng tự hào.
Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới cũng nảy sinh những vấn đề mới đặt ra
phải giải quyết. Đó cũng là lẽ thường tình, bởi thực tiễn luôn luôn vận động,
biến đổi, luôn làm nảy sinh những vấn đề mới đòi hỏi con người phải giải
quyết, vượt qua để phát triển. Trong q trình tìm tịi con đường đổi mới,
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, bên cạnh những thành
tựu to lớn mang tầm lịch sử, Đảng ta chưa lường hết và cũng chưa chuẩn bị
thật đầy đủ để cán bộ, đảng viên đề phòng và ngăn chặn tác động ảnh hưởng
mặt trái của kinh tế thị trường. Mặt khác, sau nhiều thập kỷ thực hiện chính
sách thù địch, chống phá cách mạng nước ta không đạt hiệu quả, các thế lực
thù địch đang thay đổi phương thức hoạt động để cố gắng đạt được mục tiêu
nhất quán không thay đổi của chúng là chống phá tận gốc nền tảng tư tưởng,
hịng xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và chế độ XHCN
ở Việt Nam. Âm mưu thâm độc của chúng là“Phi chính trị hóa” qn đội và
lực lượng công an, nhằm làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đối
với lực lượng vũ trang, làm suy yếu về chính trị, kinh tế, nhằm tiến tới phủ
nhận hoàn toàn chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sâu xa hơn
là xóa bỏ vai trị lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ XHCN ở Việt Nam...
Gần đây, các thế lực thù địch chuyển sang luận điệu xuyên tạc: “Việt
Nam bế tắc không chỉ về kinh tế mà cịn về tinh thần”; Khơng cịn ai tin vào
chủ nghĩa Mác – Lênin, ngay cả Bộ Chính trị. Chúng cịn xun tạc chủ nghĩa
Mác-Lênin, đưa ra các luận điệu sai trái về “đấu tranh giai cấp”; Lợi dụng
các vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn giáo” và thổi phồng
2
những yếu kém, khuyết điểm của ta để xuyên tạc, bóp méo tình hình, cổ súy
cho lối sống cơ hội, thực dụng, cá nhân chủ nghĩa… Chúng lợi dụng một bộ
phận cán bộ, đảng viên, nhất là thế hệ trẻ có biểu hiện “phai Đảng, khơ Đồn,
xa rời chính trị”, suy thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, thiếu tu
dưỡng, rèn luyện; lập trường tư tưởng không vững vàng, hoang mang, dao
động trước những tác động từ bên ngồi; sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, hẹp
hịi, bị cám dỗ bởi các lợi ích vật chất, khơng làm trịn trách nhiệm, bổn phận
của mình trước Đảng, trước dân để làm công cụ truyền bá những quan điểm
sai trái, thù địch (QĐST, TĐ) chống phá Đảng, Nhà nước ta.
Trước tình hình đó, báo chí, truyền thơng nói chung và Báo Quân đội
nhân dân (QĐND) nói riêng, đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ nền
tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các QĐST, TĐ, góp phần làm
cho thế giới quan Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong
đời sống tinh thần xã hội, động viên toàn Đảng, toàn dân, tồn qn vượt qua
khó khăn, thử thách, năng động, sáng tạo trong thực hiện các Nghị quyết của
Đảng, giữ vững ổn định chính trị, tiếp tục đẩy mạnh cơng cuộc đổi mới, đưa
đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, giữ vững định hướng
XHCN.
Tuy nhiên, việc quản lý thông điệp truyền thông về lĩnh vực này thời
gian qua còn bộc lộ một số hạn chế như: Để xuất hiện những nội dung thiếu
chính xác, đu bám trào lưu phê phán thiếu cơ sở, thiếu tinh thần xây dựng
ngay trên một số trang báo chính thống, hoặc do những nhà báo ít nhiều có
ảnh hưởng đăng tải trên mạng xã hội, khiến người đọc hoang mang, dao động.
Công tác tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI,
XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Nhận diện đúng những biểu hiện suy thoái
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong nội bộ chưa tạo được sự thống nhất
cao trong nhận thức về tình trạng suy thối, những biểu hiện “tự diễn biến”,
3
“tự chuyển hóa” và những hậu quả gây ra. Cơng tác tổng kết thực tiễn, nghiên
cứu lý luận chưa có chiều sâu, khơng theo kịp tình hình thực tế. Chưa chú
trọng xây dựng, tun truyền, nhân rộng những mơ hình mới, điển hình tiên
tiến, lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực.
Chính vì những nhu cầu cấp thiết đó, tơi chọn vấn đề “Quản lý thông
ệp truyền thông về
ị
trê Báo Quâ
u tranh phòng, chố
á qu
ểm sai trái, thù
i nhân dân” để làm đề tài luận văn Thạc sĩ Báo chí
học, chuyên ngành Quản lý báo chí- truyền thơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thứ nh t, những công trình nghiên cứu về báo chí truyền thơng.
Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng, (2012), “Truyền thông: Lý thuyết
và kỹ năng cơ bản” Nxb CTQG, Hà Nội. Các tác giả, cho rằng: “Truyền thông
là một hiện tượng phức tạp, bao gồm hàng loạt các thành tố trong sự tác động
qua lại lẫn nhau. Vì vậy, làm thế nào sắp xếp các thành tố đó một cách lơgíc để
hình dung một cách tổng qt hiện tượng truyền thơng, q trình truyền thông
là một nhiệm vụ quan trọng”. Đồng thời các tác giả cũng đưa vào cuốn sách
mơ hình truyền thơng của Lasswell, Claude Shannon; mơ hình truyền tin của
Shannon và Wever; mơ hình truyền thơng của David Berlo; mơ hình truyền
thơng của Charles Osgood và Wilbur Schramm...
Nguyễn Thế Kỷ, (2012), “Công tác lãnh đạo, quản lý báo chí trong 25
năm tiến hành sự nghiệp đổi mới”, Ban Tuyên giáo Trung ương. Tác giả đề
cập nhiều nội dung, trong đó có vai trị của báo chí, mạng xã hội, các
phương tiện truyền thông qua internet trên thế giới và ở Việt Nam. Cuốn
sách cũng đề cập thực trạng ở nước ta hiện nay, bên cạnh thế mạnh và ưu
điểm cơ bản, một số tờ báo cịn thiếu nhạy bén chính trị, chưa làm tốt chức
năng tư tưởng - văn hóa, xa rời tơn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ. Cùng
với những báo, tạp chỉ điện tử đã được cấp phép đúng luật, xuất hiện nhiều
4
trang điện tử khơng phải là cơ quan báo chí, nhưng hoạt động và đăng tải
thông tin như một cơ quan báo chí, vi phạm Luật Báo chí và các quy định
khác… Từ thực trạng báo chí Việt Nam, tác giả của cuốn sách nêu một số
giải pháp, nhiệm vụ nhằm tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, quản
lý của Nhà nước đối với báo chí.
Đỗ Thị Thu Hằng (2013), giáo trình “Tâm lý học báo chí”, Nxb Lý
luận Chính trị.Cuốn sách giới thiệu kiến thức và khả năng ứng dụng tâm lý
học trong nghề nghiệp và cuộc sống, bao gồm: Bản chất của tâm lý người, 16
xu hướng của tâm lý học hiện đại; kiến thức và kỹ năng nhận biết các mặt cơ
bản trong đời sống tâm lý con người; kiến thức về các giai đoạn hình thành
và phát triển tâm sinh lý trong vịng đời của mỗi con người; kiến thức về tâm
lý sáng tạo và tâm lý học nhân cách; hiểu về hệ thống các quy luật của q
trình nhận thức nói chung và các vấn đề về tâm lý tiếp nhận các tác phẩm.
sản phẩm báo chí của cơng chúng; kiến thức và kỹ năng nghiên cứu cơng
chúng báo chí từ đó hiểu được tâm lý công chúng nhằm thực hiện tốt cho
việc truyền thông.
Lương Khắc Hiếu (2013), “Lý thuyết truyền thông”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã làm rõ khái niệm truyền thông, truyền thông
thay đổi hành vi, các yếu tố của q trình truyền thơng, các bước, các công
đoạn của việc lập và thực hiện kế hoạch trong quản lý truyền thông. Các bước
này bao gồm: (1) Chuẩn bị lập kế hoạch truyền thơng (có các hoạt động như
phân tích thực trạng và phân tích đối tượng); (2) Lập kế hoạch trong truyền
thơng (Có các hoạt động như: Xác định mục tiêu; Lập ma trận đối tượng và
các hoạt động; Xây dựng và thử nghiệm thông điệp; Lập thời gian biểu; Lập
kế hoạch thực hiện và giám sát; Lập kế hoạch đánh giá và duy trì).
Nguyễn Văn Dững (2013), “Cơ sở lý luận báo chí” Nxb Lao Động, Hà
Nội. Khi bàn về “Cơ chế tác động của truyền thông đại chúng” trong cuốn sách
5
đã đưa ra mơ hình cơ chế tác động của truyền thông đại chúng. Tác giả cho rằng,
qua mô tả đối tượng tác động của truyền thông đại chúng, thông điệp qua các
kênh truyền thông tác động vào dư luận xã hội, tạo ra hiệu ứng xã hội; trên cơ sở
đó góp phần nâng cao nhận thức, mở rộng hiểu biết, thay đổi thái độ và hành vi
của công chúng - nhóm đối tượng phù hợp với mục tiêu truyền thơng và nhu cầu
phát triển. Những chuyển biến tích cực ấy gọi là hiệu quả truyền thông.
Joann Keyton (2014), “Communication research: Asking question,
findinganswers” (Nghiên cứu truyền thông: đặt câu hỏi, tìm câu trả lời) Nxb
McGraw-Hill Higher Education, tác giả tập trung giới thiệu phương pháp nghiên
cứu cơ bản và phương pháp định tính, định lượng trong q trình nghiên cứu
truyền thơng. Qua đó, giúp sinh viên sử dụng hiệu quả các tài liệu nghiên cứu
truyền thơng bằng phương pháp tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích thơng tin.
Nguyễn Văn Dững (chủ biên),(2017), “Báo chí truyền thơng - những
điểm nhìn từ thực tiễn” - tập 3 Nxb Lao động. Cuốn sách tập hợp các bài viết
nghiên cứu lý luận chung và kinh nghiệm, thực tiễn về báo chí truyền thơng
của những nhà nghiên cứu và nhà báo đang hoạt động báo chí ở Việt Nam và
trên thế giới. Trong cuốn sách này, tác giả Nguyễn Thị Trường Giang có bài
viết “Phát triển báo mạng điện tử cho thiết bị di động - xu hướng tất yếu” đã
khái quát nhu cầu và thói quen sử dụng thiết bi di động của công chúng hiện
nay. Thiết bị di động hiện nay không chỉ là thiết bị liên lạc mà đang trở thành
một phương tiện truyền thơng phổ biến với nhiều tính năng ưu việt, đã và
đang hình thành một xu hướng truyền thơng, trở thành một lĩnh vực nghiên
cứu quan trọng của truyền thông trên tồn cầu...
Thứ hai, những nghiên cứu về t ơ
phịng, chống các quan
ể
s
ệp truyền thông
u tranh
trá , t ù ịch
Khi nghiên cứu về thơng điệp truyền thơng (TĐTT) nói chung và
TĐTT về đấu tranh chống QĐST, TĐcác tác giả thường đi sâu nghiên cứu các
6
yếu tố cấu thành thơng điệp như nội dung, hình thức và yếu tố tâm lý của
thông điệp.
Lương Khắc Hiếu (2013), trong cuốn “Lý thuyết truyền thơng”, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, cho rằng ngoài yếu tố nội dung và hình thức,
TĐTT cịn có các yếu tố tâm lý. Những yếu tố tâm lý khi thiết kế TĐTT cần
phải lưu ý đến là: Lý trí và tình cảm; Một mặt và hai mặt; Tích cực và tiêu
cực; Nhóm và cá nhân; Nghiêm túc và hài hước; Đơn phương và song
phương; Trình tự và nhân tố “cái mới”; Kết luận và để mở...Cần vận dụng các
yếu tố này để nâng cao hiệu quả tác động của thông điệp.
Về nội dung TĐTT về đấu tranh chống các QĐST, TĐ, có nhiều cơng
trình của tác giả nghiên cứu như:
Tạ Ngọc Tấn (2005), “Nhận dạng các QĐST TĐ, chống phá Việt Nam
qua mạng internet”. Bài viết đã làm sáng tỏ nội dung thông điệp mà các thế
lực thù địch, thông điệp tập trung chống phá Việt Nam, như (1) Bôi nhọ Đảng
Cộng sản Việt Nam, hạ bệ thần tượng lãnh tụ; (2) Phê phán chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đả kích đường lối cách mạng, chính sách xây
dựng đất nước của đảng và nhà nước ta; (3) Tuyên truyền khoét sâu những sai
lầm, quan điểm của Đảng, Nhà nước ta thời kỳ khó khăn, xuyên tạc bản chất
chế độ ta; (4) Xuyên tạc, vu cáo các vấn đề dân chủ, nhân quyền; (5) Xuyên
tạc, đòi xét lại các vấn đề, sự kiện lịch sử, thổi phòng, xuyên tạc sai lầm,
khuyết điểm của ta và (6) Lôi kéo thanh, thiếu niên chạy theo lối sống và giá
trị văn hóa phương Tây...
Hồng Vinh (2005), “Nhận diện khái quát các quan điểm sai trái, thù
địch, trong cuộc đấu tranh tư tưởng của chúng ta hiện nay”, Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương. Trong bài viết này, tác giả Hồng Vinh nêu năm luận
điểm, quan điểm sai trái, thù địch: Một là, phủ định nền tảng tư tưởng; Hai là,
phủ nhận mục tiêu, lý tưởng, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; Ba là, phủ
7
nhận sự lãnh đạo của đảng và bôi nhọ lãnh đạo; Bốn là, phủ định đường lối,
chính sách của đảng, nhà nước; và năm là, xuyên tạc lịch sử và đòi lật án.
Đỗ Thị Thu Hằng (chủ nhiệm đề tài) 2020, “Xử lý thông tin sai lệch,
xuyên tạc trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận và văn học nghệ thuật”, Báo cáo tổng
hợp kết quả đề tài khoa học cấp bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Đề tài đã chỉ ra không chỉ chủ thể đối tượng mà còn làm rõ các nội dung mà
các thế lực thù địch, các phần tử cơ hội, thối hóa, biến chất, những người
chống đối chế độ XHCN ở nước ta tập trung xuyên tạc, bóp méo, bịa đặt.
Tác giả Lương khắc Hiếu (2020), “Nhận diện tổng quan về nội dung,
phương thức chuyển tải thông tin sai lệch, xuyên tạc trên lĩnh vực tư tưởng, lý
luận ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thơng, Số
4/2020. Trong bài báo này tác giả đã tổng quan các quan điểm sai lệch, xuyên
tạc trên lĩnh vực tư tưởng lý luận mà các thế lực thù địch tấn công vào Việt
Nam như: Một là những thông tin sai lịch, xuyên tạc nhằm phủ nhận chủ
nghĩa mác Lênin; Hai là những thông tin sai lệch xuyên tạc nhằm tấn công
vào tư tưởng Hồ Chí Minh; Ba là những thơng tin sai lệch, xuyên tạc về
cương lĩnh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Bốn là
những thơng tin sai lệch, xuyên tạc về thực tiễn công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc của nhân dân ta, xuyên tạc lịch sử cách mạng và lịch sử dân tộc Việt
Nam, xuyên tạc tình hình đất nước; xuyên tạc uy tín và đời tư của các đồng
chí lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước...
Ngồi ra có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến đề tài như:
Vũ Xuân Dân (2019), “Quản lý thông điệp truyền thông về huấn luyện
sẵn sàng chiến đấu trên Báo QĐND, Luận văn Thạc sĩ báo chí học, Học viện
Báo chí và Tuyên truyền. Trong luận văn, tác giả đã làm rõ các hình thức của
TĐTT như: Ngơn ngữ và hình ảnh, tổ chức chuyên trang chuyên mục, tần suất,
thể loại, xây dựng chiến dịch, và tổ chức sự kiện truyền thông...
8
Nguyễn Huy Ngọc (2013), “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo báo chí
Quân đội nhân dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ
Chính trị học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Tác giả đã làm rõ
những vấn đề lý luận liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng đối với báo chí
quân đội; Đánh giá thực trạng sự lãnh đạo của Đảng đối với báo chí quân đội,
xác định rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm. Từ đó, đề xuất phương
hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với báo chí quân đội trong giai đoạn hiện nay: Nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, đồn thể, cán bộ, đảng viên đối với việc
lãnh đạo, quản lý báo chí quân đội trong đó có Báo QĐND; đổi mới nội dung,
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với báo chí quân đội; nâng cao năng lực
và phát huy vai trò quản lý nhà nước đối với Báo QĐND; tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát của Đảng đối với Báo QĐND và cơ quan chủ quản Báo
QĐND.
Nguyễn Văn Định (2005), Nâng cao chất lượng đội ngũ phóng viên
báo chí qn đội trong giai đoạn hiện na ”. Luận văn thạc sĩ chính trị học,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Thơng qua luận văn tác giả đã làm
rõ quan niệm về chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ phóng
viên báo chí qn đội; Đánh giá thực trạng chất lượng và khái quát một số
kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ phóng viên báo chí quân đội; Xác
định yêu cầu và đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ
phóng viên báo chí quân đội trong giai đoạn hiện nay.
Qua khảo sát các cơng trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên
cho thấy:
Các cơng trình nghiên cứu đều có liên quan một phần, gián tiếp, hoặc
trực tiếp đến công tác quản lý báo chí và truyền thơng, quản lý TĐTT về đấu
tranh phịng, chống các QĐST, TĐ, nhưng khơng có cơng trình nào nghiên
9
cứu cụ thể về vấn đề “Quản lý thông điệp truyền thơng về đấu tranh phịng,
chống các QĐST, TĐ trên Báo QĐND” nên đề tài khơng có sự trùng lặp. Tuy
nhiên, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kế thừa khá triệt để những ý tưởng
khai phá của những nhà nghiên cứu đi trước và coi đó là tiền đề lý luận và thực
tiễn để triển khai đề tài nghiên cứu của mình.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mụ
í
ê
ứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý TĐTT về đấu
tranh phòng, chống các QĐST, TĐ trên báo chí, đề xuất giải pháp tăng cường
quản lý TĐTT đấu tranh phòng, chống QĐST, TĐ, trên Báo QĐND thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý TĐTT về đấu tranh
phịng, chống các QĐST, TĐ trên báo chí.
- Làm rõ thực trạng quản lý TĐTT đấu tranh phòng, chống QĐST, TĐ
trên chuyên mục Làm thất bại chiến lược “diễn biến hịa bình” và chun mục
Phịng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên Báo QĐND trong năm 2019.
- Đề xuất, phân tích cơ sở khoa học với những giải pháp và kiến nghị,
nhằm nâng cao chất lượng quản lý TĐTT về đấu tranh phòng, chống QĐST,
TĐ trên Báo QĐND trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4 1 Đố t
ng nghiên cứu
Thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng, chống các quan QĐST,
TĐ trên Báo QĐND.
4.2. Ph m vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu TĐTT về đấu tranh phòng, chống các
quan QĐST, TĐ trên chuyên mục Làm thất bại chiến lược “Diễn biến hịa bình”
và chun mục Phịng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên Báo QĐND
- Về thời gian: Thời gian đề tài khảo sát giới hạn trong năm 2019.
10
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5 1 Cơ sở lý lu n
Cơ sở lý luận của luận văn là các quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam,
chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hịa XHCN Việt Nam về báo chí;
quản lý báo chí,về đấu tranh phịng, chống các QĐST, TĐ.
Luận văn cịn kế thừa kết quả của các cơng trình khoa học nghiên cứu
về truyền thông, truyền thông về đấu tranh phịng, chống các QĐST, TĐ trên
báo chí cũng như các cơng trình nghiên cứu xã hội học truyền thơng.
5.2. P
ơ
p áp
ê
ứu
Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn gồm:
- Nghiên cứu tài liệu: Nhằm khái quát, tập hợp, kế thừa những tài liệu,
cơng trình khoa học đã được cơng bố, để hình thành cơ sở nghiên cứu cho
luận văn.
- Phương pháp phân tích nội dung đối với những thơng điệp truyền
thơng về đấu tranh phịng, chống các quan QĐST, TĐ trên Báo QĐND nhằm
điều tra, đánh giá thực trạng nội dung và hình thức của các thơng điệp đó.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn
sâu: nhằm thu thập những ý kiến, đánh giá vấn đề quản lý thông điệp
truyền thông về đấu tranh phòng, chống các quan QĐST, TĐ để làm cứ liệu
khoa học cho đề tài nghiên cứu của mình...
- Ngồi ra, trong q trình nghiên cứu, tác giả luận văn còn sử dụng
một số phương pháp khác như quan sát, lấy ý kiến chuyên gia, tổng hợp và
phân tích
6. Đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu của đề tài làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận quản lý
thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng, chống các QĐST, TĐ trên báo
11
chí. Trong đó, tập trung phân tích các yếu tố của hoạt động quản lý thông điệp
truyền thông về đấu tranh phịng, chống QĐST, TĐ.
- Khảo sát và phân tích thực trạng của quản lý thông điệp truyền thông
về đấu tranh phòng, chống QĐST, TĐ trên Báo QĐND trong năm 2019.
- Phân tích những vấn đề đặt ra trong quản lý thơng điệp truyền thơng
về đấu tranh phịng, chống QĐST, TĐ trên Báo QĐND Việt Nam và đề
xuất, kiến nghị, phân tích, lý giải cơ sở khoa học của các giải pháp tăng
cường quản lý thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng, chống các
QĐST, TĐ trên Báo QĐND trong thời gian tới.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
71 Ý
ý u n
Đề tài góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lý luận về quản lý thông
điệp truyền thơng về đấu tranh phịng, chống các QĐST, TĐ trên báo chí.
72 Ý
t ực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham
khảo cho cá nhân, tổ chức quan tâm, trong đó có các nhà quản lý cơ quan
báo chí quân đội và trực tiếp là Báo QĐND, cơ quan chủ quản báo chí, các
nhà báo chuyên viết về mảng đề tài đấu tranh phòng, chống các QĐST, TĐ,
chống chiến lược “diễn biến hịa bình”; phịng, chống “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”.
Kết quả của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cần thiết, bổ ích cho các
phóng viên, biên tập viên và những người phụ trách công tác quản lý báo chí
và có thể sử dụng trong việc giảng dạy, nghiên cứu về báo chí truyền thơng.
8. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn được kết cấu 3 chương, 9 tiết.
12
NỘI DUNG
Chương 1
QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ ĐẤU TRANH
PHỊNG, CHỐNG QUAN ĐIỂM SAI, TRÁI THÙ ĐỊCH
TRÊN BÁO CHÍ- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. Quản lý thông điệp truyền thông
1.1.1. Khái niệm quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và
chịu một sự quản lý nào đó.
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
định nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm
sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác.
Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực,
mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là một loại hoạt động xã hội
bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm
một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung. C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp ha lao động chung nào tiến hành trên qu mô tương
đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt
động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấ mình, cịn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.[12, tr. 480].
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa “quản lý” là:“Trông coi và giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định. Quản lý hồ sơ. Quản lý vật tư. Tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. Quản lý lao động, người
quản lý”. [60, tr. 1013].
13
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa trong cuốn Quản trị kinh doanh:
Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của mơi trường [69].
Cịn tác giả Vũ Quang Hào đưa ra định nghĩa: “Quản lý chính là sự tác
động liên tục có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng
nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với êu cầu đặt ra” [32].
Harold Koontz - tác giả cuốn sách “Những vấn đề cốt lõi của quản lý”
khi đề cập đến bản chất của quản lý,đã viết: “mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ
đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một mơi trường mà trong đó các
cá nhân, làm việc với nhau trong các nhóm, có thể hồn thành nhiệm vụ và
các mục tiêu đã định” [33]
Tóm lại: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy,
điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể
thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt
đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.2. Khái niệ
t ô
ệp truyền thông
- Khái niệm truyền thông
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người không
ngừng được nâng cao. Con người ln tạo cho cuộc sống của mình trở nên
tiện nghi, đầy đủ, đặc biệt là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Một
trong những nhu cầu đó là trao đổi thông tin sự ra đời của nhu cầu này đã tạo
ra sự phát triển của truyền thông. Vậy khái niệm truyền thơng là gì và sức
mạnh ngành truyền thông hiện nay đối với cuộc sống của con người.
Trong cuốn sách chun khảo Các loại hình báo chí truyền thông,
NXB, Thông tin và Truyền thông, Dương Xuân Sơn đã làm rõ: Hiện nay, trên
thế giới, tùy theo góc độ tìm hiểu và nghiên cứu, người ta đã đưa ra rất nhiều
14
định nghĩa khác nhau về truyền thông. “Chẳng hạn, Frank Dance, năm 1970,
trong cơng trình nghiên cứu Khái niệm cơ bản về truyền thông Frank Dance
đã thống kê được 15 định nghĩa trên nhiều góc độ khác nhau [64, tr14].
Gần đây, các tác giả của cuốn giáo trình “Cơ sở lý luận báo chí” do
PGS TS Nguyễn Văn Dững chủ biên có nêu một số quan niệm khác về truyền
thơng như: (1) Truyền thơng là q trình truyền thơng tin có nghĩa giữa các cá
nhân với nhau; (2) Là quá trình trong đó một cá nhân (người truyền tin)
truyền những thơng điệp với tư cách là những tác nhân kích thích (thường là
những ký hiệu ngơn ngữ) để sửa đổi hành vi của những cá nhân khác (người
nhận tin); (3) Truyền thông xảy ra khi thông tin được truyền từ nơi này đến
nơi khác; (4) Truyền thông không đơn thuần là sự chuyển tải các thông điệp
bằng ngôn ngữ xác định và có ý định trước mà nó bao gồm tất cả các q
trình trong đó con người gây ảnh hưởng, tác động đến người khác; (5) Truyền
thông xảy ra khi người A truyền thông điệp B qua kênh C đến người D với
hiệu quả E. Mỗi chữ cái ở vài phạm vi là chưa được biết, và quá trình truyền
thơng có thể được giải thích với bất cứ chữ cái nào trong số này hay bất cứ
một sự kết hợp nào; (6) Truyền thơng (communication) là q trình trao đổi
thơng điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt sự
hiểu biết lẫn nhau v.v...[29].
Tóm lại: Truyền thơng là q trình giao tiếp, tương tác, chia sẻ, trao đổi
thông tin giữa các cá nhân, giữa các cá nhân và nhóm hay giữa các nhóm người
nhằm đạt được sự hiểu biết, góp phần nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và
tha đổi hành vi của con người. Truyền thông bao gồm các yếu tố cấu thành cơ
bản như: Nguồn phát, thông điệp, kênh, người tiếp nhận, hiệu quả.
- Khái niệm thông điệp
Theo John Q, Burtis and Paul D. Turman, Leadership Communication
as Citizenship. Sage, 2010: “Một thơng điệp có thể bao gồm nội dung bằng
15
lời (nghĩa là các từ viết hoặc nói, ngơn ngữ ký hiệu, e- mail, tin nhắn văn bản,
cuộc gọi điện thoại...) và nội dung khơng thành lời (hành vi có ý nghĩa diễn
đạt (ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ, liên hệ bằng mắt, đồ tạo tác và quần áo, giọng
hát, cảm giác, thời gian...)” có thể cố ý hoặc không cố ý dùng để chuyển tải
thông tin tới người tiếp nhận.[39, tr.42]
Theo tác giả Tạ Ngọc Tấn, “Thông điệp là những nội dung thông tin
được trao đổi từ nguồn phát (người mang nội dung thông tin) đến đối tượng
tiếp nhận (cả nhân hoặc tập thể người) nhằm mục đích nhất định. Thơng điệp
có thể đực thể hiện thơng qua các ký tự, biểu tượng, ngơn từ, hình ảnh
nhưng phải được xây dựng trên nguyên tắc” [65,tr.8]. Tác giả Lương Khắc
Hiếu cho rằng “Thông điệp là những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý kiến,
tình cảm được trao đổi, chia sẻ từ nguồn phát đến đối tượng” [34, tr.20];
Trong cuốn sách Truyền thông - Lý thuyết và những kỹ năng cơ bản,
tác giả Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thị Thu Hằng định nghĩa “Thơng điệp chính
là những tâm tư, tình cảm, mong muốn, đòi hỏi, ý kiến, hiểu biết, kinh nghiệm
sống, tri thức khoa học kỹ thuật
được mã hóa theo một hệ thống ký hiệu nào
đó. ệ thống nà được cả bên phát và bên nhận cùng chấp nhận và có chung
cách hiểu - tức là có khả năng giải mã” [28, tr.15]. Thông điệp là một hệ
thống ký hiệu hàm chứa nội dung thông tin cụ thể. Hệ thống ký hiệu này là
quy ước giữa đầu phát và đầu nhận, nói cách khác, hệ thống ký hiệu ấy phải
được giải mã bởi đầu nhận. Hệ thống ký hiệu ấy có thể là lời nói (tiếng động
và âm nhạc), chữ viết, đường nét, mầu sắc, cử chỉ, thái độ… [28, tr.209].
Khảo sát các tài liệu về lý thuyết truyền thông, hầu hết các tác giả đều
thống nhất: Thông điệp là một hệ thống ký hiệu hàm chứa nội dung thông tin
cụ thể được trao đổi từ nguồn phát và đầu nhận, nói cách khác được cả hai bên
phát và bên nhận cùng chấp nhận, đều hiểu được và có chung cách hiểu - tức là
có khả năng giải mã. Tính chất đặc thù của thơng điệp báo chí đó là nó được
16
cấu thành từ các sự kiện và vấn đề thời sự và đang diễn ra. Có thơng điệp tài
liệu, thơng điệp bộ phận và thơng điệp chung, thơng điệp đích, thông điệp ẩn và
thông điệp trực tiếp, thông điệp sự kiện và thông điệp lý lẽ.... [28, tr.25].
Trên cơ sở các định nghĩa, tác giả luận văn đưa ra khái niệm về thông
điệp như sau: Thông điệp được hiểu là một phát ngơn hồn chỉnh cả về nội
dung và hình thức dành cho một nhóm đối tượng trong hồn cảnh cụ thể
nhằm hướng tới mục tiêu của truyền thông.
- Khái niệm thông điệp truyền thông
Từ khái niệm về thông điệp và truyền thông tác giả luận văn đưa ra
khái niệm thông điệp truyền thông như sau: Thông điệp truyền thông là
những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý kiến, tình cảm, quan niệm được trao
đổi, chia sẻ từ nguồn phát đến đối tượng. Đó là những nội dung thơng tin cơ
bản được đưa đến các nhóm đối tượng nhằm làm cho các nhóm đối tượng đó
chấp nhận thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi. Thơng điệp có thể được thể
hiện thông qua các ký tự, biểu tượng, ngôn từ, hình ảnh... nhưng phải được
xây dựng trên nguyên tắc: (1), Phải phù hợp với đường lối, chủ trương của
Đảng và pháp luật của Nhà nước; (2) Phải phù hợp với người nhận tin; (3)
Phải phù hợp với bối cảnh cụ thể và (4) Phải hướng vào việc thay đổi hành vi;
hình thành và thực hiện các hành vi mới, xóa bỏ những nhận thức, thái độ và
hành vi cũ có ảnh hưởng khơng tốt đối với xã hội.
1.1.3. Quả
ýt ô
ệp truyền thông
- Quan niệm quản lý thông điệp truyền thơng
Tác giả Đỗ Q Dỗn, trong cuốn “Một số xu hướng mới của báo chí
truyền thơng hiện đại” đề cập: “Quản lý thông điệp tru ền thông là hoạt động
điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩ mạnh một số bộ phận
công chúng nhận thức về một vấn đề cụ thể nào đó trong một sự kiện, hiện
tượng.” [25, tr.31]
17
Theo tác giả Phạm Ngọc Anh: “Quản lý thông điệp tru ền thông phải
đảm bảo để thông điệp phản ánh một cách chân thật, khách quan, phong
phú, đa chiều những sự việc, những vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp, sự vật,
sự việc; Quản lý thông điệp phải đảm bảo thể hiện rõ quan điểm tư tưởng
của Đảng trong nhìn nhận, đánh giá các sự kiện, vấn đề một cách cụ thể ở
những sự kiện, vấn đề phức tạp, có những đánh giá khác nhau. Quản lý
thơng điệp cịn phải đảm bảo phù hợp với tơn chỉ mục đích và đáp ứng được
nhu cầu thông tin của công chúng” [2, tr. 26].
Từ quan niệm của các nhà nghiên cứu đi trước, tác giả luận văn đưa ra
quan niệm về quản lý TĐTT như sau: “Quản lý thông điệp tru ền thông là
sự tác động của chủ thể tru ền thông đến việc thiết kế, xâ dựng, phổ biến,
tru ền tải, đánh giá tác động của thông điệp tru ền thông đến đối tượng
nhằm đạt mục tiêu tru ền thông đặt ra”.
1.2. Quản lý thông điệp truyền thông về đấu tranh phòng, chống các
quan điểm sai trái, thù địch trên báo chí; Khái niệm và các yếu tố cấu thành
ý t ô
1.2.1. Khái niệm quả
phòng, chố
á qu
ể
s
ệp truyền thông về
u tranh
trá t ù ịch
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng PhêNxb Đà Nẵng năm 2019:
Quan điểm: là điểm xuất phát qu định phương hướng su nghĩ, cách
xem xét, đánh giá về một sự vật, sự việc nào đó. Quan điểm cịn là cách nhìn,
cách su nghĩ, ý kiến” [60, tr.1047].
Sai trái: Không đúng, không phù hợp với lẽ phải, lẽ ra khơng nên làm,
khơng nên có [60, tr.l106].
Thù địch: Kẻ ở phía đối lập, có mối hận thù một cách sâu sắc [60, tr.1259].
Trong luận văn: “Báo chí Việt Nam đấu tranh chống những quan điểm
sai trái trong tình hình hiện nay”, tác giả Hồ Thị Hồng Anh đưa ra khái niệm
về quan điểm sai trái như sau: “Quan điểm sai trái là nhận thức của con
người có cái nhìn thiên lệch, phiến diện không đúng với định hướng tư tưởng
18
của Đảng, Nhà nước CHXHCN Việt Nam, gây ảnh hưởng, tác động tiêu cực
đến công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN” [3, tr.8,9].
Còn tác giả Trần Doãn Tiến trong luận án Tiến sĩ “Phê phán các quan
điểm sai trái về tư tưởng chính trị trên mạng internet góp phần bảo vệ chế độ
XHCN ở nước ta hiện nay” đã đưa ra khái niệm như sau: “Quan điểm sai trái
về tư tưởng chính trị là nhận thức, su nghĩ, thái độ phản khoa học và đối lập
với lập trường, lợi ích của giai cấp thống trị - người đang đại diện cho dân
tộc, cho xu thế thời đại” [70, tr.34].
Trên thực tế, thuật ngữ “QĐST, TĐ” được sử dụng tương đồng với
thuật ngữ “Luận điệu sai trái, thù địch”. Tác giả Nguyễn Hạnh Nguyên trong
luận văn “Báo Đảng với việc đấu tranh phòng, chống luận điệu sai trái, thù
địch” đưa ra khái niệm:
“Luận điệu sai trái, thù địch là những quan điểm sai lầm về thực tiễn
và khoa học, đối lập với lập trường, lợi ích của giai cấp công nhân, Đảng
Cộng sản và nhân dân Việt Nam” [57, tr.10].
- Các thế lực thù địch
Nghị quyết số 28-NQ/TW (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương
khóa XI về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới” chỉ rõ: “Những
ai tơn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp
tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác; bất kỳ thế lực nào có
âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng. Mặt khác, trong tình hình diễn biến
nhanh chóng và phức tạp hiện nay, cần có cách nhìn biện chứng: Trong mỗi
đối tượng vẫn có thể có mặt cần tranh thủ, hợp tác; trong mỗi đối tác có thể
có mặt mâu thuẫn với lợi ích của ta cần phải đấu tranh”.
Có thể khẳng định: Những tổ chức, cá nhân nào có hoạt động chống lại
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, xâm phạm