Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM LSVN 1919 1930

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.15 KB, 12 trang )

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM LSVN 1919 - 1930
Câu 1. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A. An Nam trẻ.
B. Người nhà quê.
C. Búa liềm.
D. Chuông rè.
Câu 2. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ
A. mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng dân chủ.
D. mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng phong kiến.
Câu 3. Hạn chế lớn nhất của sự xuất hiện các tổ chức Cộng sản năm 1929 là
A. làm cho phong trào cách mạng phát triển.
B. thúc đẩy nhanh sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C. chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, ngăn cản sự phát triển của cách mạng.
D. ngăn cản sự phát triển của phong trào cách mạng.
Câu 4. Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự thất bại của cuộc Khởi nghĩa Yên Bái?
A. Chưa có đường lối lãnh đạo.
B. Tổ chức cịn non yếu.
C. Khởi nghĩa diễn ra hồn tồn bị động.
D. Thực dân Pháp cịn mạnh.
Câu 5. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo năm 1930 là
A. độc lập dân tộc.
B. tự do, bình đẳng, bác ái.
C. độc lập và tự do.
D. đồn kết với giai cấp vơ sản thế giới.
Câu 6. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam năm 1929 được thành lập tại
A. số nhà 312 phố Khâm Thiên- Hà Nội.
B. số nhà 5D phố Hàm Long- Hà Nội.
C. số nhà 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội.
D. số nhà 5B phố Quán Sứ- Hà Nội.


Câu 7. Tháng 3- 1929, tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện gì?
A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách mạng thanh niên.
C. Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.
D. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời.
Câu 8. Hoạt động nào không phải của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên?
A. Huấn luyện cán bộ và tuyên truyền lý luận cách mạng.
B. Phát triển hội viên.
C. Xây dựng hệ thống tổ chức ở trong nước.
D. Tổ chức cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Câu 9. Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929 là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng
dân tộc theo con đường
A. cách mạng tư sản.
B. cách mạng vô sản.
C. cách mạng dân chủ tư sản.
D. cách mạng tháng Tám.
Câu 10. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì
A. chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B. khẳng định sự thắng thế của con đường cách mạng tư sản.
C. khẳng định sự thất bại hoàn toàn của con đường cách mạng tư sản.
D. khẳng định sự thất bại hoàn toàn của con đường cứu nước phong kiến.
Câu 11. Tâm tâm xã là tổ chức tiền thân của tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Tân Việt cách mạng đảng.
B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Việt Nam quốc dân đảng.
D. Hội Phục Việt.
Câu 12. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp các yếu tố nào?
A. Phong trào công nhân, phong trào yêu nước, phong trào của tiểu tư sản.
B. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C. Chủ nghĩa Mác- Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.

D. Phong trào cơng nhân, phong trào u nước, phong trào của tư sản dân tộc.
Câu 13. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp nào nắm quyền lãnh đạo cách mạng
Việt Nam?
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp nông dân.


C. Giai cấp tiểu tư sản.
D. Giai cấp công nhân.
Câu 14. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho
những bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng Việt Nam?
A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. Đáp ứng căn bản nguyện vọng độc lập của dân tộc Việt Nam.
C. Với đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
D. Lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 15. Luận cương chính trị ( 10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là
A. Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.
C. Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.
D. Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
Câu 15. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930) để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng
Việt Nam ?
A. Phải đồn kết các lực lượng trong xã hội.
B. Phải có sự chuẩn bị chu đáo.
C. Phải có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
D. Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân.
Câu 16. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản thể hiện như thế
nào?
A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Soạn thảo Luận cương chính trị để Hội nghị thông qua.

C. Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam.
D. Thông qua danh sách Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 17. Sự kiện nào được coi là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, có tính quyết định cho những bước phát
triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
C. Cách mạng tháng Tám thành công.
D. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 18. Tác phẩm nào không phải của Nguyễn Ái Quốc?
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
B. Luận cương chính trị.
C. Đường kách mệnh.
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Câu 19. Năm 1929, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ngoại trừ
A. An nam cộng sản Đảng.
B. Đông Dương cộng sản Đảng.
C. Đông Dương cộng sản liên đoàn.
D. Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 20. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 -1925) nhằm mục đích gì?
A. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng.
B. Truyền bá lí luận chủ nghĩa Mac Lê nin và chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng.
C. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho cách mạng.
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản.
Câu 21. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam sau khi
A. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vec – xai.
B. đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
C. dự Đại hội Quốc tế nông dân.
D. dự Đại hội V Quốc tế cộng sản.
Câu 21. Mục tiêu của các cuộc đấu tranh trong phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 -1925) là
A. đòi tự do, dân chủ, đòi quyền lợi kinh tế.

B. đòi độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. bênh vực quyền lợi cho các tầng lớp nhân dân lao động.
D. địi tự do, dân chủ, cơm áo, hịa bình.
Câu 22. Ý nào phản ánh không đúng nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa để đi tới xã hội cộng sản.
B. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập, tự
do


C. Khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
D. Lực lượng cách mạng bao gồm giai cấp công nhân và nông dân.
Câu 23. Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến.
B. đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.
C. đánh đổ giặc Pháp lập nên nước Việt Nam độc lập.
D. đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền.
Câu 24. Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
A. truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.
B. truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.
C. tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.
D. tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.
Câu 25. Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên luôn gắn liền với vai trò của Nguyễn
Ái Quốc?
A. Mở lớp đào tạo cán bộ, ra báo Thanh niên. B. Cử cán bộ học tại Trường đại học Phương Đông.
C. Thực hiện phong trào “Vơ sản hóa”.
D. lãnh đạo cơng nhân đấu tranh.
Câu 26. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
A. Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.
C. Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.

D. Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
Câu 27. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước dân chủ công khai (19191930) là do
A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B. giai cấp tư sản phát triển lớn mạnh.
C. chủ nghĩa Mác- Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
D. thiếu sự phối hợp đấu tranh giữa công nhân và nông dân.
Câu 28. Động lực của cách mạng được xác định trong luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đơng
Dương năm 1930 là
A. công nhân và nông dân.
B. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc. D. địa chủ lớn và tư sản mại bản.
Câu 29. Động lực cách mạng được xác định trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, ngoại trừ
A. công nhân và nông dân.
B. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc. D. đại địa chủ và tư sản mại bản.
Câu 30. Bối cảnh nào dẫn tới sự xuất hiện của các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
A. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
B. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước không phát triển.
C. Phong trào đấu tranh của công nhân không phát triển.
D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
Câu 31. Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của giai cấp địa chủ phong kiến trong xã hội Việt
Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. hăng hái tham gia cách mạng.
B. làm tay sai cho Pháp, tuy nhiên một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
C. có tinh thần hăng hái tham gia cách mạng và vươn lên thành giai cấp lãnh đạo.
D. có tinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốc, phong kiến.
Câu 32. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tập trung vào những nguồn
lợi nào?
A. Cao su và than.
B. Khai mỏ và cây công nghiệp.

C. Lương thực và cao su.
D. Chè, cà phê.
Câu 33. Để thâu tóm thị trường Việt Nam, thực dân Pháp đã
A. đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào nước ta.
B. đánh thuế nặng hàng hóa trong và ngồi nước.
C. quản lí chặt ngân hàng Đông Dương.


D. hạn chế công nghiệp.
Câu 34. Nhận xét nào sau đây khơng đúng về vai trị của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
giai đoạn 1919 -1925?
A. Tìm được con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam.
B. Triệu tập hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng.
D. Lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên – tiền thân của Đảng.
Câu 35. Nội dung nào không phải ý nghĩa của sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt
Nam?
A. Chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
B. Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.
C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
D. Chứng tỏ xu hướng vô sản phát triển mạnh ở nước ta.
Câu 36. Nội dung nào sau đây thể hiện sự khác biệt trong tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so
với các bậc trí sĩ đương thời?
A. Nguyễn Ái Quốc cho rằng “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trơng cậy vào lược lượng của
bản thân mình”.
B. Nguyễn Ái Quốc khẳng định được con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam là con
đường cách mạng vô sản.
C. Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng
cộng sản Pháp.
D. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế

Câu 37. “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trơng cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
Đó là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A. tán thành gia nhập quốc tế cộng sản năm 1920.
B. đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa năm 1920.
C. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc- xai năm 1919.
D. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp năm 1920.
Câu 38. Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản. B. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
C. Sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến.
D. Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến.
Câu 39. Đặc điểm lớn nhất của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam là
A. đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế.
B. chủ yếu đầu tư vào nông nghiệp trồng cao su.
C. chủ yếu đầu tư vào công nghiệp khai thác mỏ.
D. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mơ hợp lí vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.
Câu 40. Sự kiện nào là mốc đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát lên
tự giác?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
B. Tổ chức Cơng hội ở Sài Gịn được thành lập năm 1920.
C. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son – Sài Gòn năm 1925.
D. Sự ra đời ba tổ chức cộng sản năm 1929.
Câu 41. Vì sao cuộc bãi cơng của cơng nhân thợ máy xưởng Ba Son – Sài Gịn năm 1925 là mốc đánh
dấu bước tiến mới của phong trào cơng nhân Việt Nam?
A. u sách địi tăng 20% lương.
B. cho công nhân bị thải hồi trở lại làm việc.
C. sau 8 ngày nhà chức trách Pháp phải chấp nhận tăng 10% lương cho cơng nhân.
D. có mục tiêu kinh tế, chính trị rõ ràng và thu được kết quả.
Câu 42. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 -1925 là
A. tìm được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.
B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên – tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng.
D. thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.


Câu 43. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1925 -1930

A. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B. viết sách báo để tuyên truyền vận động cách mạng.
C. chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
D. tìm được con đường cứu nước cho dân tộc.
Câu 44. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Tiểu tư sản.
D. Tư sản dân tộc.
Câu 45. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng cách mạng to lớn trong phong trào
dân tộc dân chủ ở Việt Nam?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Tiểu tư sản.
D. Tư sản dân tộc.
Câu 46. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 47. Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam năm 1929 là
A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
C. An Nam Cộng sản Đảng.

D. Đơng Dương Cộng sản liên đồn.
Câu 48. Điều kiện quyết định làm xuất hiện khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước Việt Nam
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là do
A. tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Quốc tế cộng sản ra đời.
C. cả hai khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản đã thất bại.
D. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn và tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
Câu 49. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào nơng nghiệp

A. vốn đầu tư ít, đem lại lợi nhuận cao.
B. Việt Nam có nhiều đồng bằng rộng lớn.
C. có nguồn nhân cơng dồi dào.
D. điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
Câu 50. Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi đầu tư vào phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam
trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là
A. xây dựng cơ sở hạ tầng cho Việt Nam.
B. phục vụ cho mục đích của cuộc khai thác thuộc địa.
C. thúc đẩy giao lưu buôn bán giữa các vùng miền. D. thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển.
Câu 51. Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam ra đời từ trong quá trình khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp và phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Tư sản.
D. Tiểu tư sản.
Câu 52. Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là
A. để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
B. bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
C. để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
D. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
Câu 53. Lực lượng nào trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất có thái độ chính trị

khơng tham gia vào phong trào cách mạng dân tộc dân chủ?
A. Đại địa chủ và tư sản mại bản.
B. Cơng nhân, nơng dân, trí thức.
C. Tiểu tư sản, binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
D. Trung địa chủ, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc.
Câu 54. Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách
mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam là
A. Tác phẩm “Con rồng tre”.
B. Tác phẩm “Đường Kách mệnh”.
C. Báo “Người cùng khổ”.
D. “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
Câu 55. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp được thực hiện ở Đông
Dương vào thời gian nào?


A. Từ năm 1897 đến năm 1914.
B. Từ năm 1884 đến năm 1897.
C. Từ năm 1919 đến năm 1929.
D. Từ năm 1929 đến năm 1933.
Câu 56. Trong các tổ chức yêu nước và cách mạng dưới đây, tổ chức nào khơng phải do Nguyễn Ái
Quốc sáng lập?
A. Cộng sản đồn.
C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B. Tâm tâm xã.
D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đơng.
Câu 57. Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam là
A. đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng, giao thông vận tải.
B. tăng cường đầu tư thu lãi cao.
C. đầu tư vào lập đồn điền cao su và khai thác mỏ than.
D. vơ vét tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhân cơng các nước thuộc địa.

Câu 58. Chính sách văn hóa- giáo dục của Pháp thực hiện ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ
nhất nhằm mục đích
A. đào tạo đội ngũ tri thức ở Việt Nam để đưa sang Pháp.
B. nô dịch, ngu dân nhân dân ta.
C. “khai hóa” văn minh cho dân tộc ta.
D. nâng cao dân trí cho nhân dân Việt
Nam.
Câu 59. Hoạt động nào sau đây không phải là của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
A. Xuất bản Báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận.
B. Ám sát trùm mộ phu Ba- danh.
C. Mở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu.
D. Thực hiện chủ trương “Vơ sản hóa”.
Câu 60. Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân Đảng là
A. Hội Phục Việt.
B. Báo Thanh niên.
C. Nam Đồng thư xã.
D. báo Búa liềm.
Câu 61. Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm
1923- 1924?
A. Viết Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
D. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 62. Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của
giai cấp cơng nhân?
A. Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân. B. Sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền.
C. Có ý thức tổ chức, kỷ luật cao.
D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
Câu 63. Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân thế giới là
A. xuất thân từ giai cấp nông dân.

B. sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền.
C. có ý thức tổ chức, kỷ luật cao.
D. đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
Câu 64. Giai cấp cơng nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ
A. giai cấp tư sản bị phá sản.
B. giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
C. viên chức, công chức bị sa thải.
D. thợ thủ công bị thất nghiệp.
Câu 65. Đối tượng bị bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
A. tư sản.
B. nông dân.
C. công nhân.
D. tiểu tư sản.
Câu 66. Tổ chức cách mạng nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Tân Việt cách mạng đảng.
B. Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Việt Nam quốc dân đảng.
D. Đông Dương cộng sản liên đồn.
Câu 67. Cơ quan ngơn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
A. Tác phẩm Đường Kách mệnh.
B. Báo Búa liềm.
C. Báo Thanh niên.
D. Báo Người cùng khổ.
Câu 68. Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam quốc dân đảng là
A. cuộc bãi công Ba Son (8-1925).
B. khởi nghĩa Yên Bái (2-1930).
C. ám sát toàn quyền Mec- lanh.
D. tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp.
Câu 69. Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự thành lập của các
tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

A. Đông Dương Cộng sản đảng, Đơng Dương Cộng sản liên đồn.
B. Đơng Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản Đảng.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản Đảng.
D. An Nam Cộng sản Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng.


Câu 70. Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc
dân chủ (1919- 1925) là
A. đứng trên lập trường giai cấp đấu tranh kiên định để giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
B. đấu tranh chống Pháp độc quyền cảng Sài Gòn, kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại.
C. đấu tranh nặng về quyền lợi giai cấp, coi trọng đòi các quyền tự do dân chủ, có tư tưởng thỏa hiệp.
D. đấu tranh vì quyền lợi dân tộc, giương cao chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
Câu 71. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng
thế giới?
A. Viết vở kịch “Con rồng tre”.
B. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân
Pháp”.
C. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 72. Sự kiện nào chứng tỏ tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn và bắt đầu biến
thành hành động của công nhân Việt Nam?
A. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8-1925).
B. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái ở Sa Diện (Quảng Châu-Trung Quốc).
D. Nguyễn Ái Quốc gửi Yêu sách đến Hội nghị Véc xai (1919).
Câu 73. Từ những tác động về xã hội trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã
đặt ra nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam cần phải giải quyết là
A. vấn đề dân chủ: đánh đổ chế độ phong kiến, tay sai để đem lại quyền tự do dân chủ.
B. vấn đề dân tộc: đánh đuổi thực dân Pháp để giành độc lập dân tộc.
C. cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ trong đó nhiệm vụ dân tộc đặt lên hàng đầu.

D. cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ trong đó nhiệm vụ dân chủ đặt lên hàng đầu.
Câu 74. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp cơng nhân Việt Nam đã hồn tồn đạt đến trình độ tự giác, đủ
sức đảm nhận sứ mệnh lịch sử lãnh đạo CM Việt Nam?
A. Cải tổ Tâm tâm xã thành Cộng sản đoàn.
B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
D. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Câu 75. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại chứng tỏ điều gì?
A. Mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. Mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng dân chủ.
D. Mốc đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng phong kiến.
Câu 76. Hạn chế lớn nhất của sự xuất hiện các tổ chức Cộng sản năm 1929 là
A. làm cho phong trào cách mạng phát triển.
B. thúc đẩy nhanh sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C. chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, ngăn cản sự phát triển của cách mạng.
D. ngăn cản sự phát triển của phong trào cách mạng.
Câu 77. Chủ trương “Vơ sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã góp phần
A. lơi kéo tay sai người Việt trong quân đội Pháp tham gia cách mạng.
B. thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng.
C. đẩy nhanh sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, thúc đẩy nhanh sự thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam.
D. kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh sự
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 78. Đầu năm 1930 khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
A. khuynh hướng vơ sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
B. giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
C. khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. khuynh hướng vơ sản đáp ứng được yêu cầu ruộng đất cho giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 79. Sự phân hóa tích cực của tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng phản ánh xu thế nào của cách

mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?


A. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân.
B. Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước.
Câu 80. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về con
đường cứu nước và giai cấp lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam?
A. Tham gia sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
B. Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc, thuộc địa (7-1920).
C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925).
D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12- 1920).
Câu 81. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu
tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
A. thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.
B. tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc, Việt gian chia cho dân nghèo.
C. làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản.
D. đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.
Câu 82. Chương trình hành động của Việt Nam quốc dân Đảng cơng bố năm 1929 là
A. Tự do - Bình đẳng.
B. Độc lập - Tự do.
C. Độc lập -Tự do - Hạnh phúc.
D. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
Câu 83. Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929 là xu thế khách quan của cuộc vận động giải
phóng dân tộc theo con đường
A. cách mạng tư sản.
B. cách mạng vô sản.
C. cách mạng dân chủ tư sản.
D. cách mạng tháng Tám.

Câu 84. Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc
dân đảng là ở
A. địa bàn hoạt động.
B. thành phần tham gia.
C. khuynh hướng cách mạng.
D. phương pháp, hình thức đấu tranh.
Câu 85. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước dân chủ công khai (19191930) là do
A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B. giai cấp tư sản phát triển lớn mạnh.
C. chủ nghĩa Mác- Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
D. thiếu sự phối hợp đấu tranh giữa công nhân và nông dân.
Câu 86. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những
bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng Việt Nam vì
A. đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. đáp ứng căn bản nguyện vọng độc lập của dân tộc Việt Nam.
C. với đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
D. lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 87. Bài học kinh nghiệm xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là
A. sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
B. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sức mạnh quốc tế.
C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. khơng ngừng củng cố, tăng cường khối đồn kết toàn đảng, toàn dân, toàn quân, đoàn kết dân.
Câu 88. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt
Nam vì đã
A. đồn kết giai cấp cơng nhân và nơng dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin vào Việt Nam.
D. thúc đẩy sự phát triển phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.
Câu 89. Điểm giống nhau cơ bản giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị
năm 1930 là

A. đường lối chiến lược.


B. nhiệm vụ cách mạng.
C. lực lượng cách mạng.
D. nhân tố quyết định thắng lợi là Đảng cộng sản Đông Dương.
Câu 90. Điểm khác nhau căn bản giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị
năm 1930 là
A. đường lối chiến lược.
B. nhiệm vụ cách mạng.
C. lực lượng cách mạng.
D. nhân tố quyết định thắng lợi là Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 91. Biểu hiện cho sự thắng thế trong cuộc đấu tranh giữa khuynh hướng cách mạng vô sản dân
chủ tư sản trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên.
B. Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Sự thành lập Đông Dương cộng sản Đảng. D. Sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 92. Khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam từ 1920
-1930 vì
A. đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
B. khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời.
C. khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn.
D. giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
Câu 93. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi
là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vì đó là văn kiện
A. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai giai cấp nông dân và công nhân.
B. đáp ứng căn bản nguyện vọng các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
C. xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D. là tun ngơn chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 94. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân

chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản lỗi thời, lạc hậu.
B. chênh lệch về lực lượng.
C. giai cấp tư sản còn non yếu.
D. thực dân Pháp khủng bố tàn bạo.
Câu 95. Liên minh công nhân nông dân là một nhân tố chiến lược của cách mạng Việt Nam vì
A. bị bóc lột nặng nề, chiếm số lượng đơng đảo, có tinh thần cách mạng triệt để.
B. chịu ba tầng áp bức bóc lột, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc, phong kiến.
C. bị bần cùng hóa có tinh thần yêu nước sâu sắc.
D. có tinh thần cách mạng triệt để.
Câu 96. Năm 1930, tại Hương Cảng ( Trung Quốc) diễn ra sự kiện lịch sử nào có tác động sâu sắc đến
cách mạng Việt Nam?
A. Thực dân Anh đưa Tống Văn Sơ ra xét sử.
B. Đại hội lần thứ nhất Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
D. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.
Câu 97. Điểm khác biệt căn bản giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và luận cương chính trị
của Đảng cộng sản Đông Dương là
A. đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân.
B. xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng là liên minh công nhân – nông dân.
C. giải quyết đúng đắn nhiệm vụ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Câu 98. Điểm giống nhau cơ bản giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và luận cương chính trị
năm 1930 là
A. xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.
B. xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng.
C. xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.
D. xác định đúng đắn đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.



Câu 99. Ưu điểm lớn nhất của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng so với luận cương chính trị là
xác định đúng
A. lãnh đạo cách mạng.
B. lực lượng cách mạng.
C. nhiệm vụ cách mạng.
D. mối quan hệ của cách mạng.
Câu 100. Nội dung nào chứng tỏ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đảm bảo mọi
thắng lợi của cách mạng Việt Nam?
A. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm chấu chấn động địa cầu”.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, kháng chiến chống Pháp, Kháng chiến chống Mĩ.





×