Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.61 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 7 Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2017. Chào cờ đầu tuần Tập đọc: Trung thu độc lập I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (TL được các CH trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi: - 3HS đọc ?Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì sao? ?Nêu nội dung chính của truyện. 2. Bài mới : (32’) a. Giới thiệu bài: -Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm - HS lắng nghe. nói lên điều gì? -Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói +Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ. Tên của chủ điểm nói lên niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi. -Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức -Lắng nghe. tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu, ghi đề -Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu. Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: trẻ em. * Luyện đọc: -Gọi HS đọc toàn bài -GV chia đoạn đọc nối tiếp +Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em. +Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi. +Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em. -Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của -HS đọc tiếp nối theo trình tự bài (3 lượt). GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Chú ý các câu: Đêm nay, anh đứng gác ở trại. ...đến với các -HS đọc đúng em. -Gọi HS nêu phần chú giải. -HS nêu chú giải SGK -Cho HS luyện đọc cặp đôi -HS luyện đọc cặp đôi.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Gọi HS đọc toàn bài -GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc diễn cảm. *Tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc đoạn 1 -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ vào thời gian nào? +Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?. -1 HS đọc toàn bài. -HS theo dõi. -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. -Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời. +Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. +Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ. +Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến +Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và sĩ nghĩ đến điều gì? tương lai của các em. -Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? +Trăng ngàn và gió núi bao la. Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy. Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng. -Đoạn 1 nói lên điều gì? - Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em. -GV kết luận -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu -Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời. hỏi: +Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong +Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương đêm trăng tương lai ra sao? lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi. -Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với +Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước đêm trung thu độc lập? còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá. Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều. +Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống -Đoạn 2 nói lên điều gì? tươi đẹp trong tương lai. -GV kết luận *Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ… Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống *Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền… -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu -HS đọc thầm và trả lời hỏi:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì? tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn. +Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển *Em mơ ước nước ta có một nề công như thế nào? nghiệp phát triển ngang tầm thế giới. *Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang. -Ý chính của đoạn 3 là gì? -Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước. -Nội dung của bài nói lên điều gì? -Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. -GV kết luận -2 HS nhắc lại. * Đọc diễn cảm: -Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài. -3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, -Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm. tìm ra giọng dọc của từng đoạn Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai… -Đọc thầm và tìm cách đọc hay. cùng với nông trường to lớn, vui tươi. - Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn. -5 HS thi đọc -Nhận xét -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -2-3 HS thi đọc, HS khác nhận xét. -Nhận xét -Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh -HS trả lời chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Nêu lại nội dung bài -Nêu -Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị tiết sau -Thực hiện. Chính tả: (nhớ - viết) Gà Trống và Cáo I. Mục tiêu: - Nhớ viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các dòng thơ lục bát. -Làm đúng bài tập (2) a/b II. Đồ dùng dạy - học: -Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’) - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết: -4 HS lên bảng phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ ngợi, phè phỡn,… - Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài chính tả trước. 2. Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: - Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> b. Hướng dẫn viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. ? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì? ? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học. ? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó: -Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết. * Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày * Viết, chấm, chữa bài c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a/. Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào SGK. - Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên bảng. Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 3: a/. – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ. - Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhận xét câu của HS. 3.Củng cố – dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS . - Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được.. -3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. -HS trả lời.. - HS tìm. -HS viết bài. - 2 HS đọc thành tiếng. - Thảo luận cặp đôi và làm bài. - Thi điền từ trên bảng. - HS chữa bài nếu sai. - 2 HS đọc thành tiếng. - 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ. - 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ. -Lắng nghe -Thực hiện. Toán: Luyện tập I. Mục tiêu: -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ. -Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. II. Đồ dùng dạy - học: SGK, VBT III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 3 HS lên bảng làm bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT lớp theo dõi để nhận xét, chữa về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2. Bài mới: (30’) -Giới thiệu bài: Bài 1 *GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. ?Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)? - GV nêu cách thử lại.. - HS nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - 2 HS nhận xét. - HS trả lời.. - GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên. - GV yêu cầu HS làm phần b.. - HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng. Bài 2 - HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để *GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, thử lại. yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn bài vào VBT. làm đúng hay sai. - GV nêu cách thử lại. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm - GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên. bài vào giấy nháp. - GV yêu cầu HS làm phần b. Bài 3 - 2 HS nhận xét. *GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài -HS thực hiện yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình - Tìm x. x + 262 = 4848 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm x = 4848 – 262 bài vào VBT. x = 4586 x – 707 = 3535 - GV nhận xét và cho điểm HS. x = 3535 + 707 3. Củng cố - Dặn dò (3’) x = 4242 - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài - HS cả lớp nghe và thực hiện. sau.. Khoa học: Phòng bệnh béo phì I. Mục tiêu: - Nêu cách phòng bệnh béo phì: - Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK. - Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. - Phiếu ghi các tình huống III/ Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế -HS trả lời:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ? -Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng? -Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng? -GV nhận xét 2.Bài mới (32’) - Giới thiệu bài: Hoạt động 1: - HS lắng nghe. * Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì. - Hoạt động cả lớp. +Cách tiến hành: -GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng sau: -Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng. -Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm. - HS suy nghĩ. -GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án không giống bạn giơ tay và giải thích vì - 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp sao em chọn đáp án đó. theo dõi và chữa bài theo GV. -GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các - HS đọc. câu trả lời đúng. Hoạt động 2: -Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì. - 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi +Cách tiến hành: - GV tiến hành hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - Tiến hành thảo luận nhóm. 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH: - Đại diện nhóm trả lời 1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì? 2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì? 3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ? - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. +GV kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: * GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm và trình bày phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình kết quả của nhóm mình. huống. ? Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? - HS nhận xét, bổ sung. + Kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ 3.Củng cố - dặn dò (3’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh -Lắng nghe lây qua đường tiêu hoá. - HS thực hiện Buổi chiều. Âm nhạc: ( Có giáo viên chuyên dạy). Tin học: (2 tiết).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> ( Có giáo viên chuyên dạy) Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2017. Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam I. Mục tiêu: -Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam. (bt3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ - Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - 3 HS lên bảng. Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái. - Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ. - Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3. - Nhận xét 2. Bài mới (32’) -Giới thiệu bài: A.Phần nhận xét - Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.. Học sinh -3HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu. -Lắng nghe.. - Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết. + Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm + Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 Cỏ Tây. tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. + Khi viết tên người, tên địa lý Việt ? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của được viết như thế nào? mỗi tiếng tạo thành tên đó. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. ? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế nào? - 1 HS đọc thành tiếng. B. Phần ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. C.Luyện tập: - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp Bài 1: làm vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nhận xét bạn viết trên bảng. - Yêu cầu HS tự làm bài..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. - Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ. Bài 2: - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp - Yêu cầu HS tự làm bài. làm vào vở. - Nhận xét bạn viết trên bảng. - Gọi HS nhận xét. - (trả lời như bài 1). - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa? Bài 3: - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - Làm việc trong nhóm. - Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2 cột a và b. - Tìm trên bản đồ - Treo bản đồ hành chính địa phương. Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở. - Nhận xét, tuyên dương. 3.Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. -Nghe, thực hiện - Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam.. Kể chuyện: Lời ước dưới trăng I. Mục tiêu: -. Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Lời ước dưới trăng (do giáo viên kể). Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK. -Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’) -Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự - HS lên bảng thực hiện yêu cầu trọng mà em đã được nghe (được đọc). - Nhận xét 2.Bài mới (34’) a.Giới thiệu bài: - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> b.GV kể chuyện: -Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai. Nội dung truyện là gì? c.Hướng dẫn HS kể chuyện: *Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện: -GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết. -GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh. * Kể trong nhóm: -GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện. -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. GV cho HS kể dựa theo nội dung tên bảng. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét cho điểm từng HS - Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện - Nhận xét và cho điểm HS -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung -Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả lời câu hỏi. -Gọi 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay. ? Qua câu truyện, em hiểu điều gì? 3.Củng cố – dặn dò (3’) -Dặn HS về kể lại truyện cho người thân nghe.. - Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù. - HS lắng nghe. - Kể trong nhóm. Đảm bảo HS nào cũng được tham gia. Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn. - 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng bức tranh (3 lượt HS thi kể) -Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - 3 HS tham gia kể - 2 HS đọc thành tiếng - Hoạt động trong nhóm - H/D HS trả lời - HS trả lời -Thực hiện. Toán: Biểu thức có chứa hai chữ I. Mục tiêu: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). - Phiếu bài tập cho học sinh. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm -2 HS lên bảng các bài tập của tiết 31. Lớp theo dõi để nhận,chữa.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV chữa bài, nhận xét 3.Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: - HS nghe GV giới thiệu b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ: - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. - HS đọc. ? Muốn biết cả hai anh em câu được bao - Ta thực hiện phép tính cộng số nhiêu con cá ta làm thế nào ? con cá của anh câu được với số con cá của em câu được. -GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được - Hai anh em câu được 3 +2 con cá. 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá ? - GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá - HS nêu số con cá của hai anh em của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 trong từng trường hợp. + 2 vào cột Số cá của hai anh em. - GV làm tương tự với các trường hợp anh - Hai anh em câu được a + b con cá. câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con cá, … - HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = -GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá 3 + 2 = 5. và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con ? -GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. *Giá trị của biểu thức chứa hai chữ - HS tìm giá trị của biểu thức a + b -GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 trong từng trường hợp. thì a + b bằng bao nhiêu ? -GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của - Ta thay các số vào chữ a và b rồi biểu thức a + b. thực hiện tính giá trị của biểu thức. - GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 - Ta tính được giá trị của biểu thức và b = 1; … a+b -GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào ? - Tính giá trị của biểu thức. - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số - Biểu thức c + d. Cho 2 HS lên ta tính được gì ? bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập. c.Luyện tập: a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị Bài 1 của biểu thức c + d là: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? c + d = 10 + 25 = 35 -GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì sau đó làm bài. giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm - GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ? -GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao làm bài vào phiếu BT. nhiêu ? - Tính được một giá trị của biểu - GV nhận xét thức a – b Bài 2.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. ? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì ? -GV treo bảng số như của SGK. Bài 3 -GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết quả -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -GV nhận xét các ví dụ của HS. 3 Củng cố - Dặn dò(3’): -GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. - HS đọc đề bài. - HS làm bài theo nhóm. - HS nhận xét.. -Nghe và thực hiện. Đạo đức: Tiết kiệm tiền của (tiết 1) I.Mục tiêu: Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của. - Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của. - Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,... trong cuộc sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy - học: - SGK Đạo đức 4 - Đồ dùng để chơi đóng vai - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (3’) ?Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến” ?Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em? - GV nx 2.Bài mới: ( 32’) -Giới thiệu bài: Hoạt động 1: *Thảo luận nhóm - GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK/11 ? Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. ? Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn. ? Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết. Học sinh - HS thực hiện yêu cầu.. - HS khác nhận xét.. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày.. - HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> kiệm trong sinh hoạt hằng ngày. - GV kết luận: +Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. Hoạt động 2: *Bày tỏ ý kiến, thái độ Bài tập 1 -GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1. Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về các ý kiến dưới đây (Tán thành, không tán thanh … ) a. Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn. b. Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn. c. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả. d. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà. - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. -GV kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng. + a, b là sai. Bài tập 2 - GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm: òNhóm 1: Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì? òNhóm 2: Để tiết kiệm tiền của, em không nên làm gì? - GV kết luận về những việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - Dặn: HS sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13) - Chuẩn bị bài tiết sau.. 3- tiết 1- bài 3.. - Cả lớp trao đổi, thảo luận.. - Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. - Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung.. - HS tự liên hệ.. - HS cả lớp thực hiện.. Luyện viết I.Mục tiêu: -Rèn kĩ năng viết: HS nắm được mẫu chữ cái viết hoa, Biết cách viết tên riêng, viết đúng mẫu chữ đứng, chữ nghiêng. -Viết câu, và đoạn văn ứng dụng chữ viết đều, đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Giới thiệu bài: (1’). Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2.Bài mới: (30’) Hoạt động 1: Ôn cách viết chữ hoa - Treo bảng phụ viết sẵn câu -Y.cầu HS tìm các chữ viết hoa. -GV viết bảng lớp, HD HS cách viết các chữ hoa trong bài. -Yêu cầu lớp viết bảng con các chữ hoa . -GV nhận xét Hoạt động 2: HS luyện viết DT riêng và viết câu -GV yêu cầu HS viết các tên riêng vào bảng con -GV nhận xét -Yêu cầu HS luyện viết Hoạt động 3: GV đọc bài -Hướng dẫn HS viết Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò: (4’) Nhận xét tiết học. HS tìm và phát biểu -HS lắng nghe -HS viết bảng con -HS viết bảng con theo yêu cầu của GV -HS luyện viết vở -HS lắng nghe -HS theo dõi -Lớp viết bài. Buổi chiều. Anh văn: (2 tiết) ( Có giáo viên chuyên dạy). Thể dục: (1tiết) ( Có giáo viên chuyên dạy) Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2017. Tập đọc: Ở vương quốc tương lai I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. - Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK). II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. -Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung - 4 HS lên bảng và thực hiện theo thu độc lập và TLCH yêu cầu ?Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? - Nhận xét 2. Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: Màn 1: - HS lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> b. H/d luyện đọc và tìm hiểu bài: - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - Gọi HS đọc phần chú giải. - Gọi HS đọc toàn màn 1. * Tìm hiểu màn 1: - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi: ? Câu chuyện diễn ra ở đâu? ? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai? ? Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương lai? ? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? ? Theo em Sáng chế có nghĩa là gì? ? Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? ? Màn 1 nói lên điều gì? * Đọc diễn cảm: - Tổ chức cho HS đọc phân vai - Nhận xét, cho điểm, động viên HS . - Tìm ra nhóm đọc hay nhất Màn 2: -HD tương tự Màn 1. - Vở kịch nói lên điều gì? 3. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài. -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự. - HS đọc chú giải. - 3 HS đọc toàn màn 1. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi.. - HS đọc theo hình thức phân vai.. - HS trả lời -HS thực hiện. Mĩ thuật: (Có giáo viên chuyên dạy). Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện I. Mục tiêu: - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước. - Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK. - Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên. Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang truyện Ba lưỡi rìu. - Gọi 1 HS kể toàn truyện. - Nhận xét 2. Bài mới (30’) a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc cốt truyện. - Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn. Mỗi đoạn là một lần xuống dòng. GV ghi nhanh lên bảng. - Gọi HS đọc lại các sự việc chính. Bài 2 - Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của chuyện. - Y/ cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn. Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện, phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc của từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý. - Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm. - Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.. - 3HS lên bảng. - Lắng nghe. - 3 HS đọc thành tiếng. - Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc thành tiếng. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu của các nhóm. -Đại diện các nhóm trình bày. - Theo dõi, sửa chữa - 4 HS tiếp nối nhau đọc. -Lắng nghe -Thực hiện. Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng I. Mục tiêu: -Biết tính chất giao hoán của phép cộng. -Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm -3 HS lên bảng làm bài các bài tập của tiết 32. -GV chữa bài -HS dưới lớp theo dõi để nhận xét 2.Bài mới: (32’) bài làm của bạn..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> a. Giới thiệu bài: b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng: -GV treo bảng số a 20 350 1208 b 30 250 2764 a +b a:b -GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng. -Y/C HS so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30. ? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ? ?Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ? ?Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ? -Ta có thể viết a +b = b + a. ?Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng a + b và b + a ? ?Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng nào ? ?Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi không? -GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK. c.Luyện tập Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính cộng trong bài. ? Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?. - HS nghe GV giới thiệu bài - HS đọc bảng số. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: - Đều bằng 50 - Đều bằng 600 - Đều bằng 3972 - Luôn bằng giá trị của biểu thức b +a - HS đọc: a +b = b + a - Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau. - Ta được tổng b + a - Không thay đổi - HS đọc thành tiếng.. - Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính.. - Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468. Bài 2 - HS giải thích tương tự với các - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? trường hợp còn lại - Viết số hoặc chữ thích hợp vào - GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + … - GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, vì chỗ chấm. - Viết số 48. Vì khi ta đổi chỗ các sao số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - GV nhận xét - HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính làm bài vào VBT.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> chất giao hoán của phép cộng. - 2 HS nhắc lại trước lớp. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - HS thực hiện. -Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. Khoa học: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá I. Mục tiêu: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : tiêu chảy,tả, lị,… - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu một số cách phòng tránh một số lây qua đường tiêu hóa: + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31. - HS chuẩn bị bút màu. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì ? - Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo phì ? - Em đã làm gì để phòng tránh béo phì? - GV nhận xét 2.Bài mới 32’ -Giới thiệu bài: Hoạt động 1: *Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá. +Cách tiến hành: -GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định hướng. -2HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, … và tác hại của một số bệnh đó. ?Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? ?Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? +GV kết luận Hoạt động 2: *Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. +Cách tiến hành: -GV tiến hành hoạt động nhóm. -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong. Học sinh -3 HS trả lời. - HS lắng nghe. -Thảo luận cặp đôi. - HS trả lời. - HS lắng nghe. - HS tiến hành thảo luận nhóm. - HS trình bày. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.. - HS đọc. - HS trả lời. - HS lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> SGK trang 30, 31 thảo luận và trả lời các câu hỏi sau; 1) Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ? Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì ? 2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? 3) Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? 4) Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. ? Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ? +Kết luận d.Hoạt động 3: *Người hoạ sĩ tí hon. * Cách tiến hành: -GV cho các nhóm vẽ tranh với nội dung: Tuyên truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá theo định hướng. - Chia nhóm HS. -Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung như SGK -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm điều được tham gia. -Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm, và các nhóm khác có thể bổ sung. -GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng, nội dung hay và vẽ đẹp, trình bày lưu loát. 3.Củng cố - Dặn dò (3’): -Dặn HS về học thuộc mục Bạn cần biết trang 31 / SGK vàcó ý thức giữ gìn vệ sinh đề phòng các bệnh .... - Tiến hành hoạt động theo nhóm. - Chọn nội dung và vẽ tranh. - Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1HS trình bày ý tưởng của nhóm mình. -Nghe, thực hiện. Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2017. Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam I. Mục tiêu: - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa Việt Nam, viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT 1, viết đúng một vài tên riêng theo Y/C ở BT 2. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới. - Bản đồ địa lý Việt Nam. - Bảng phụ kẻ sẵn 4 hàng ngang. III. Hoạt động dạy - học:.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam ? Cho Ví dụ ? - Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và cho biết em đã viết hoa những danh từ nào trong đoạn văn? Vì sao lại viết hoa ? - Nhận xét 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: -Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú giải. -Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho HS. Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới những tên riêng viết sai và sửa lại. -Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh bài ca dao. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan chỉnh. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gì? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng. - Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm. - Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng. Nhận xét, bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất. 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên, thủ đô của 10 nước trên thế giới.. Học sinh -1HS lên bảng - 2 HS đọc và trả lời.(Hà, Giang). - 2 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn. - Dán phiếu. - Nhận xét, chữa bài. - 1 HS đọc thành tiếng. - Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố cổ ở Hà Nội. -1 HS đọc - Nhận đồ dùng học tập và làm việc trong nhóm. - Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm. - Viết tên các địa danh vào vở. -Lắng nghe -Thực hiện. Thể dục: (Có giáo viên chuyên dạy). Toán: Biểu thức có chứa ba chữ I. Mục tiêu: - Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ. II. Đồ dùng dạy - học:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 33, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài 2.Bài mới (32’) a.Giới thiệu bài: b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ: - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. ? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ? -GV treo bảng số và hướng dẫn như SGV. -GV làm tương tự với các trường hợp khác. -GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu con cá ? -GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ. * Giá trị của biểu thức chứa ba chữ - GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ? -GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c. -GV làm tương tự với các trường hợp còn lại. -GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế nào ? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì ? c.Luyện tập: Bài 1 -GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm bài. -Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ? -Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ? - GV nhận xét Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.. Học sinh -3HS lên bảng làm bài -HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS nghe GV giới thiệu bài. - HS đọc. - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của ba bạn với nhau. - HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau: Cả ba người câu được a + b + c con cá.. - HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9. - HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp. - Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c. - Tính giá trị của biểu thức. - Biểu thức a + b + c. - HS làm VBT. - Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22. - Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Đều bằng 0. - Tính được một giá trị của biểu thức.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ? a x b x c. - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số - HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm chúng ta tính được gì ? bài vào VBT. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Thực hiện - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về làm BTvà chuẩn bị bài sau.. Địa lí: Một số dân tộc ở Tây Nguyên I. Mục tiêu: -Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia- rai ; Ê- đê, Ba- na, kinh,...) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. -Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường thường quấn váy. -Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh, ảnh về lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên? - Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? -Nêu đặc điểm của từng mùa? -GV nhận xét 2.Bài mới 32’ -Giới thiệu bài: Ghi tựa a.Tây Nguyên - nơi có nhiều dân tộc sinh sống: *Hoạt động cá nhân: -GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các câu hỏi sau : ?Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên. ?Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến? ?Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt?. Học sinh -3 HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại.. - 2 HS đọc - Vài HS trả lời.. - Tiếng nói (ngôn ngữ), phong tục, tập quán sinh hoạt riêng, ... - Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình ?Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà điện, đường, trường, trạm, chợ,... Các dân nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm tộc chung sức xây dựng buôn làng. gì? - HS đọc SGK - GV kết luận - Nhà rông b.Nhà rông ở Tây Nguyên: *Hoạt động nhóm: - Là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn. -GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK Nhiều sinh hoạt tập thể như tiếp khách cá.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau: ?Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt ? ?Nhà rông được dùng để làm gì? ?Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì ? - GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. - GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình bày. c.Lễ hội: *Hoạt động nhóm: -GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau: ?Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào? ?Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên? ?Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội ? ? Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào? - GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình. -GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình bày của nhóm mình. -GVKL -GV cho HS đọc phần bài học. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”.. buôn đều diễn ra ở đó... - Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buôn làng giàu có, thịnh vượng. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả - HS các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch. - Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, hội ăn cơm mới, - Thường múa hát trong lễ hội, đốt lửa, uống rượu cần, đánh cồng chiêng,... - Đàn Tơ - rưng, đàn krông - pút, cồng chiêng. - HS đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại. - HS đọc - HS lắng nghe và thực hiện.. Kỹ thuật: Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường I. Mục tiêu: -HS biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Khâu ghép được hai mănhr vải vải bằng mũi khâu thường. II. Đồ dùng dạy - học: - Mẫu đường khâu ghép 2 mảnh vải bằng các mẫu khâu thường có đủ lớn để HS quan sát. - 2 mảnh vải hoa có kích thước 20 cm x 30 cm … III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.KiÓm tra bµi cò: (5’). Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> -Nêu quy trình khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Nhận xét 2. Bµi míi: (32’) -Giới thiệu bài: Hoạt động 1 HS thực hành khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -GV nhận xét và nêu các bước. + Bước1: Vạch dấu đường khâu. + Bước2: Khâu lược. + Bước3: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. -Kiểm tra chuẩn bị của HS. -Y/C HS thực hành. -GV theo dõi, giúp đỡ HS Hoạt động 2: * Đánh giá kết quả học tập của HS. -Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình. -GV nêu tiêu chuẩn đánh giá. -GV cho HS tự đánh giá các sản phẩm. -Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS -GV nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần học tập của HS 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn về thực hành lại và chuẩn bị tiết sau.. -2HS nêu -Nhận xét, bổ sung -Lắng nghe. - 2HS nhắc lại. HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - HS trưng bày sản phẩm -Lắng nghe đẻ thực hiện -HS tự đánh giá các sản phẩm.của các bạn. -HS lắng nghe. - Thực hiện. Buổi chiều. Tiếng Việt:* Thực hành (Tiết 1 - Tuần 7) I. Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biến của truyện : Dế Nhỏ và Ngựa Mù -Hiểu nội dung: truyện (Trả lời được các câu hỏi bài tâp SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (5’) -Gọi 2HS làm BT1 tiết 1 - T7 2,Bài mới (32’). Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> -Giới thiệu bài Bài1. Đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù * Đọc diễn cảm toàn bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - Yêu cầu luyện đọc theo nhóm - Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. -Gọi HS đọc Y/C bài tập -Y/C HS làm BT vào vở -GV KL: a:1; b:1; c:1; d:2; e: 1 -GV và HS nhận xét, chữa và ghi điểm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. -Gọi HS đọc Y/C bài tập - HS làm BT vào vở - Gọi một số HS nêu miệng kết quả -GV và HS nhận xét, chữa và ghi điểm. Đáp án: a: 1; b: 3 3. Củng cố- Dặn dò (3’) -Hệ thống kiến thức vừa luyện. -Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.. Nghe - HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc theo nhóm -1 HS giỏi đọc toàn bài -2 HS đọc Y/C bài tập -HS làm vở rồi nêu miệng kết quả. -2 HS đọc Y/C bài tập. -HS làm vở -1 số HS nêu miệng kết quả - Lớp nhận xét, và chữa. -Nêu lại bài học -Nghe và thực hiện. Tiếng Việt:*Thực hành (Tiết 2 - Tuần 7) I. Mục tiêu: - HS viết lại đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn (BT1). - Tìm được những đoạn văn trong truyện “Dế Nhỏ và Ngựa Mù” ứng với các nội dung của truyện (BT2) - Điền các câu văn thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành truyện “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt 4 - Tập 1.. - Bảng phụ viết sẳn BT3 III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (3’) -Kiểm tra chuẩn bị của HS. 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn thực hành Bài 1: -Gọi HS đọc Y/C BT và đoạn văn: Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn: ? Khi viết tên người, tên địa lí ta phải viết thế nào?. Học sinh -Lắng nghe. - 2HS đọc, Lớp đọc thầm - Ta phải viêt hoa. -HS làm bài vào vở. - 1HS lên bảng làm. -Lớp nhận xét, chữa..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> -Y/C HS làm bài tập vào vở. -Treo đoạn văn viết sai chính tả lên bảng. -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Bài 2: -Gọi HS đọc Y/C BT và nội dung các đoạn văn - Y/C HS đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù để phân đoạn theo nội dung của truyện. -Y/C HS làm BT vào vở - Gọi một vài HS nêu miệng kết quả. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -GVKL: a) Đ1: Từ đầu đến để dệt suốt đời b) Đ2: Tiếp đó đến chú ngước lên trời, buồn bã. c) Đ3: Từ đúng lúc ấy đến xin trời hãy khoan đúng cửa. d) Đ4: Từ Nghe tiếng gọi dến để chữa mắt cho Ngựa. e) Đ5: Từ: Khi Dế sắp về đến một chiếc vĩ cầm. g) Đ6: Từ Dế bay về hạ giới đến không lấy dây. h) Đ7: đoạn còn lại. Bài 3: -Gọi HS đọc Y/C BT và truyện: “Giấc mơ của cậu bé Rô - bớt” chưa hoàn thành, các câu văn để điền -Treo truyện; “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” và các câu văn cần điền lên bảng -Y/C HS làm BT vào vở -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại truyện đã điền hoàn chỉnh. -Nhận xét * Đáp án: 1: c; 2: b; 3: d; 4: a; 5: e 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện -Tổng kết tiết học -Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. -HS đọc Y/C BT -Đoc truyện và phân đoạn theo nội dung của truyện -HS làm BT vào vở -Vài HS nêu miệng kết quả. -Cẳ lớp nhận xét, chữa.. -3HS đọc Y/C BT và truyện:. -HS làm BT vào vở -1HS lên bảng làm -Cẳ lớp nhận xét, chữa. -1 vài HS đọc lại truyện đã điền hoàn chỉnh. -Lắng nghe -Thực hiện. Toán:* Thực hành (Tiết 2 - Tuần 6) I. Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ -Luyện tập giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Toán. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Gọi 2HS lên bảng làm: Đặt tính rồi tính 145750 + 454975 = 850 575 – 98 895 = -GV nhận xét 2.Bài mới: (32’) - Giới thiệu bài: - Hướng dẫn HS thực hành Bài1: Đặt tính rồi tính; -Gọi HS đọc Y/C BT - 367428 + 281657 483295 + 294567 593746 + 64528 649072 - 178526 86154 - 40729 608090 - 515264 - Gọi 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài2: Bài toán -Gọi HS đọc bài toán: Liên tiết kiệm được 365 800 đồng, Lan tiết kiệm được nhiều hơn liên 42 600 đồng. Hỏi cả hai bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán - Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. - Hướng dẫn HS cách giải khác: Bài giải Số tiền cả hai bạn tiết kiệm được là: 365800 + (365800 + 42600 ) = 774200 (đồng) Đáp số: 774200 đồng Bài 3: Đố vui: -Gọi HS đọc Y/C câu đố -Cho HS thảo luận nhóm giải câu đố. -Y/C các nhóm trình bày - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. * Đáp án: 99999 +1 = 100000 3.Củng cố - Dăn dò (3’) -Tổng kết tiết học. Học sinh -2HS lên bảng -Lớp làm bảng con. -Nhận xét, chữa.. -2HS đọc Y/C BT. -3HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. -HS nhận xét, chữa. -3HS đọc bài toán:. -HS phân tích và tóm tắt bài toán -1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét, chữa. Bài giải Số tiền tiết kiệm của Lan là: 365800 + 42600 = 408400 (đồng) Số tiền cả hai bạn tiết kiệm được là: 365800 + 408400 = 774200 (đồng) Đáp số: 774200 đồng -2HS đọc Y/C câu đố -HS thảo luận giải câu đố. -Đai diện nhóm trình bày đáp án -Các nhóm khác nhận xét, chữa.. -Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> -Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiết sau.. - Thực hiện. Thứ saùu ngày 06 tháng 10 năm 2017. Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa vào theo trí tưởng tượng ; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. II. Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Gọi HS lên bảng đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện: Vào nghề. - Nhận xét a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Giấc mơ, bà tiên cho ba điều ước, trình tự thời gian. -Yêu cầu HS đọc gợi ý. -Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của HS dưới mỗi câu hỏi gợi ý. 1/ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước?. 2/ Em thực hiện 3 điều ước như thế nào?. 3/ Em nghĩ gì khi thức giấc?. Học sinh - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu -Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Tiếp nối nhau trả lời. 1/ Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em đã ngủ say. Em mết quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắn tay em. Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước… 2/ Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh và tiếp tục đi làm. Điều thứ 2 em mong cho người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ ba em mong ướn mình và em trai mình học giỏi để sau này lớn lên trở thành nhữnh kĩ sư giỏi… 3/ Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó. - Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhưng trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lòng nhân ái đến với những.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe. - Tổ chức cho HS thi kể. - Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung truyện và cách thể hiện. GV sửa lỗi cho HS. 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện theo GV đã sửa và kể cho người thân nghe.. người chẳng may gặp cảnh hoạn nạn, khó khăn. - Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ đó. Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những gì mình mong ước và em sẽ học thật giỏi… - HS viết ý chính ra vở nháp. Sau đó kể lại cho bạn nghe, HS nghe phải nhận xét, góp ý, bổ sung cho bài chuyện của bạn. - HS thi kể trước lớp. - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu. -Thực hiện. Toán: Tính chất kết hợp của phép cộng I. Mục tiêu: -Biết được tính chất hợp của phép cộng. -Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung phần nhận xét. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 34, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét 2.Bài mới 32’ a.Giới thiệu bài: b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng -GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng dạy – học. -GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức (a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để điền vào bảng. -GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi a = 5, b = 4, c = 6 ? -GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) khi a = 35, b = 15 và c = 20 ? - GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với giá trị cảu biểu thức. Học sinh -2HS lên bảng làm bài -Lớp nhận xét, chữa. - HS lắng nghe - HS đọc bảng số. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như sau: - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15. - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 70. - Giá trị của hai biểu thức đều bằng 128..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> a + (b + c) khi a = 28, b = 49 và c = 51 ? - Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào so với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) ? -Vậy ta có thể viết (GV ghi bảng): (a + b) + c = a + (b + c) -GV vừa ghi bảng vừa nêu: * (a + b) được gọi là một tổng hai số hạng, biểu thức (a + b) +c có dạng là một tổng hai số hạng cộng với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c. * Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng (a + b), còn (b + c) là tổng của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a + b) +c. * Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời ghi kết luận lên bảng. c.Luyện tập: Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -GV viết lên bảng biểu thức: 4367 + 199 + 501 -GV yêu cầu HS thực hiện. ?Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ? - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài. - GV nhận xét Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. ?Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học. -HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. - Luôn bằng giá trị của biểu thức a + (b +c). - HS đọc. - HS nghe giảng.. - HS lắng nghe.. - Một vài HS đọc trước lớp.. - Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Vì khi thực hiện 199 + 501 trước chúng ta được kết quả là một số tròn trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367 + 700 làm rất nhanh, thuận tiện. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS đọc. - Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của cả ba ngày với nhau. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. -Lắng nghe -Thực hiện. Lịch sử: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938) I. Mục tiêu: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. +Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to, tranh vẽ diễn biến trận BĐ. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy - hoc: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khơi nghĩa trong hoàn cảnh nào? -Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét 2. Bài mới: (32’) -Giới thiệu: *Hoạt động cá nhân -Yêu cầu HS đọc SGK -GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền: Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghe. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán. Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua. -GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền. -GV nhận xét và bổ sung. *Hoạt động cả lớp: *GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : ?Cửa sông Bạch Đằng ở đâu? ?Vì sao có trận Bạch Đằng? ?Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì? ?Trận đánh diễn ra như thế nào? ?Kết quả trận đánh ra sao? - GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết. Học sinh -2HS trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. -Lắng nghe - HS đọc - HS điền dấu x vào trong PHT của mình. - HS nêu - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - HS nhận xét, bổ sung. - 3 HS thuật.. - HS các nhóm thảo luận và trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. - 3 HS dọc - HS trả lời.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ. - GV nhận xét, kết luận: *Hoạt động nhóm: *GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận: ?Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? ?Điều đó có ý nghĩa như thế nào? -GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ. - Cho HS đọc phần bài học trong SGK. ?Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan quân Nam Hán? ?Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước ta thời bấy giờ? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn; Chuẩn bị bài tiết sau:” Ôn tập “.. Luyện viết I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết: HS nắm được mẫu chữ cái viết hoa. Biết cách viết tên riêng, viết đúng mẫu chữ đứng, chữ nghiêng. - Viết câu, và đoạn văn ứng dụng chữ viết đều, đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Giới thiệu bài: (1’) 2.Bài mới: (30’) Hoạt động 1: Ôn cách viết chữ hoa - Treo bảng phụ viết sẵn câu - Y.cầu HS tìm các chữ viết hoa. - GV viết bảng lớp, HD HS cách viết các chữ hoa trong bài. - Yêu cầu lớp viết bảng con các chữ hoa . - GV nhận xét Hoạt động 2: HS luyện viết DT riêng và viết câu - GV yêu cầu HS viết các tên riêng vào bảng con - GV nhận xét - Yêu cầu HS luyện viết Hoạt động 3: GV đọc bài. Học sinh. HS tìm và phát biểu - HS lắng nghe - HS viết bảng con - HS viết bảng con theo yêu cầu của GV - HS luyện viết vở - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Hướng dẫn HS viết Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò: (4’) Nhận xét tiết học. - HS theo dõi - Lớp viết bài. Quyền và bổn phận trẻ em: Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ. Một người có ích, có quyền và bổn phận như mọi người. I. Mục tiêu: HS hiểu được: Trẻ em là những người có ích và có những quyền như mọi người. Trẻ em cần được tôn trọng, được bảo vệ, không bị bóc lột, xâm phạm, đánh cắp. Trẻ em có bổn phận làm các việc phù hợp với khả năng mình để mang lại niềm vui cho mọi người xung quanh. HS có thái độ tôn trọng mọi người xung quanh, biết tự giới thiệu mình với mọi người, biết ứng xử chan hòa, bình đẳng với các bạn xung quanh, tại trường, tại nhà. II. Đồ dùng dạy học: -. Câu chuyện “Em bé không tên” Tranh số 2, 5, 6, 7, 15, 17.. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Kể chuyện: Em bé không tên Tổ chức cho HS đàm thoại: + Nhân vật chính là ai? + Em bé Không Tên được mọi người quan tâm như thế nào khi em đi lang thang ngoài phố? + Vì sao các bạn trong mái ấm tình thương lại quý mến em? + Vì sao Ea Soup lại vui sướng khi trở về bản làng quê hương mình? + Theo em, cây chuyện này nói về quyền gì của trẻ em? - Chốt lại: Trẻ em tuy còn nhỏ nhưng là một con người có quyền được giữ gìn tiếng nói và đặc tính riêng của dân tộc mình. Trẻ em cần được tôn trọng và được sự quan tâm của mọi người. Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 2: Xếp tranh - Chuẩn bị bức tranh số 2, 5, 6, 7, 15, 17. - Tổ chức làm việc theo nhóm, nhóm nào có lời giải thích đúng và hay. - Chốt lại: Trẻ em không phân biệt giàu nghèo, trai gái dân tộc đều được chăm sóc, bảo vệ, đối xử bình đẳng, có quyền có giấy khai sinh, có họ tên, có quốc tịch.. - Xem tài liệu. - Nhắc lại. - Làm việc theo nhóm. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Hoạt động 3: + Chọn 3 bức tranh có nội dung: - Trẻ em không bị phân biệt đối xử (dân tộc, khuyết tật). - Trẻ em bị đánh đập. - Trẻ em phải lao động sớm (làm việc nặng nhọc từ nhỏ). + Chốt lại: Trẻ em thuộc bất kì dân tộc, tôn giáo, quốc gia nào, tiếng nói gì, trai hay gái, giàu hay nghèo, tên gọi xấu hay đẹp đều được bảo vệ không bị phân biệt đối xử, không bị đánh đập, không bị xâm phạm tính mạng và tài sản.. - Làm việc theo 3 nhóm. - Quan sát tranh, xây dựng tình huống liên quan.. - Nhắc lại.. Buổi chiều. Toán:* Thực hành (Tiết 1 - Tuần 7) I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. -Tìm được các biểu thức có giá trị bằng nhau. Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ. II. Đồ dùng dạy - học: -Sách thực hành Toán III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ: (5’) -367428 + 218657 86 154 – 40 729 450720 + 65 875 -Nhận xét, chữa 2.Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp -Gọi HS đọc Y/C BT a) Nếu a = 15, b = 25 thì a + b = b) Nếu m = 1505, n = 404 thì m – n = -Gọi 2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa Bài 2 :Viết giá trị biểu thức vào ô trống -Gọi HS đọc Y/C BT -GV kẻ biểu thức lên bảng a 36 40 72 27 b 4 5 8 9 a:b 9 axb 144 -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Học sinh -3HS lên bảng -Lớp làm bảng con -Nhận xét, chữa. -Lắng nghe. -2HS đọc Y/C BT -2HS lên bảng, lớp làm bảng con. -HS nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 3: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Gọi HS đọc Y/C BT -Lớp nhận xét, chữa -GV viết các biểu thức lên bảng -2HS đọc Y/C BT 20 + 30 12 + 54 36 + 45 45 + 36 30 + 20 54 + 12 -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 4: Số? -Gọi HS đọc Y/C BT a) 357 + 268 = 625 b) 1600 + 500 = 2100 268 + 375 = 500 + 1600 = c) 1208 + 2764 =3972 2764 + 1208 = -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 5: Đố vui: -Gọi HS đọc câu đố - Cho HS chơi trò chơi giải câu đố theo nhóm -Nhóm nào giải nhanh, giải đúng là thắng cuộc * Đáp án: a: Đ; b: S; c: Đ 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện Dặn HS về ôn lại và chuẩn bị bài tiết sau.. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -1HS đọc câu đố -Các nhóm thi giải câu đố rồi trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và thực hiện.. Hoạt động tập thể: Trò chơi dân gian I.Mục tiêu: - Ôn lại một số trò chơi dân gian. II.Các bước lên lớp: - Lớp trưởng tổ chức cho lớp tự chơi các trò chơi dân gian. - Thi đua giữa các tổ. - Bình chọn tổ chiến thắng để khen thưởng. II .Nhận xét tiết học: - Tuyên dương các tổ chơi nghiêm túc. - Về nhà ôn lại các trò chơi dân gian. - Cho HS vào lớp theo hàng 1. Tiếng Việt:*Ôn luyện (Tiết 3 - Tuần 7) I. Mục tiêu: - HS viết lại đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn (BT1). - Tìm được những đoạn văn trong truyện “Dế Nhỏ và Ngựa Mù” ứng với các nội dung của truyện (BT2).
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Điền các câu văn thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành truyện “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt 4 - Tập 1.. - Bảng phụ viết sẳn BT3 III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (3’) -Kiểm tra chuẩn bị của HS. 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn thực hành Bài 1: -Gọi HS đọc Y/C BT và đoạn văn: Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn: ? Khi viết tên người, tên địa lí ta phải viết thế nào? -Y/C HS làm bài tập vào vở. -Treo đoạn văn viết sai chính tả lên bảng. -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Bài 2: -Gọi HS đọc Y/C BT và nội dung các đoạn văn - Y/C HS đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù để phân đoạn theo nội dung của truyện. -Y/C HS làm BT vào vở - Gọi một vài HS nêu miệng kết quả. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -GVKL: a) Đ1: Từ đầu đến để dệt suốt đời b) Đ2: Tiếp đó đến chú ngước lên trời, buồn bã. c) Đ3: Từ đúng lúc ấy đến xin trời hãy khoan đúng cửa. d) Đ4: Từ Nghe tiếng gọi dến để chữa mắt cho Ngựa. e) Đ5: Từ: Khi Dế sắp về đến một chiếc vĩ cầm. g) Đ6: Từ Dế bay về hạ giới đến không lấy dây. h) Đ7: đoạn còn lại. Bài 3: -Gọi HS đọc Y/C BT và truyện: “Giấc mơ. Học sinh -Lắng nghe. - 2HS đọc, Lớp đọc thầm - Ta phải viêt hoa. -HS làm bài vào vở. - 1HS lên bảng làm. -Lớp nhận xét, chữa. -HS đọc Y/C BT -Đoc truyện và phân đoạn theo nội dung của truyện -HS làm BT vào vở -Vài HS nêu miệng kết quả. -Cẳ lớp nhận xét, chữa.. -3HS đọc Y/C BT và truyện:. -HS làm BT vào vở -1HS lên bảng làm -Cẳ lớp nhận xét, chữa. -1 vài HS đọc lại truyện đã điền hoàn chỉnh. -Lắng nghe -Thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> của cậu bé Rô - bớt” chưa hoàn thành, các câu văn để điền -Treo truyện; “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” và các câu văn cần điền lên bảng -Y/C HS làm BT vào vở -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại truyện đã điền hoàn chỉnh. -Nhận xét * Đáp án: 1: c; 2: b; 3: d; 4: a; 5: e 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện -Tổng kết tiết học -Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.
<span class='text_page_counter'>(37)</span>