TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA CƠNG TRÌNH THỦY
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM,
HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Lớp
: Trần Ngọc Thắng
: 210561
: 61CG1
Hà Nội - 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA CƠNG TRÌNH THỦY
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Mã số sinh viên
: 210561
Lớp
: 61CG1
Hà Nội - 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CẢNG - ĐƯỜNG THỦY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
NGÀNH XÂY DỰNG CẢNG - ĐƯỜNG THỦY
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Họ và tên sinh viên:
Trần Ngọc Thắng
Số: …../ K61 – D4
MSSV:
210561
Lớp: 61CG1
Hệ đào tạo:
Chính quy
Tên đề tài tốt nghiệp:
Thiết kế cảng cá Thạch Kim, Hà Tĩnh
NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG ĐỒ ÁN CẦN HOÀN THÀNH
Nội dung
Stt
Đơn vị
Khối lượng
1
Thu thập, chỉnh lý và phân tích số liệu
%
10
2
Thiết kế quy hoạch
%
25
3
Thiết kế cơng trình
%
35
4
Thiết kế thi cơng
%
20
5
Dự tốn xây dựng cơng trình
%
10
6
Chun đề NCKH
%
U CẦU VỀ HỒ SƠ ĐỒ ÁN
Stt
Nội dung và quy cách
1
Thuyết minh khổ A4
2
Bản vẽ khổ A1 (hoặc A1 kéo dài)
Đơn vị
trang
bản
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Khối lượng
100 ~ 120
15 ~ 18
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1
Bắt đầu thực hiện đồ án:
24/05/2021
GVHD 1:
2
Kiểm tra giữa kỳ:
09/08/2021
GVHD 2:
3
Kết thúc và nộp đồ án:
03/10/2021
GVHD 3:
TS. BẠCH DƯƠNG
Hà Nội, ngày 24/05/2021
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
_______________________
TS. BẠCH DƯƠNG
TRƯỞNG BỘ MƠN
_______________________
TS. VŨ QUỐC HƯNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG & QUY HOẠCH
2
CẢNG CÁ THẠCH KIM
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
2
1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Hà Tĩnh
2
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
2
1.1.2. Kinh tế- Xã hội
2
1.2. Giới thiệu chung về cảng cá Thạch Kim.
3
1.2.1. Mục tiêu của dự án
3
1.2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cảng
4
1.2.3. Dự báo lượng hàng thông qua cảng
8
1.2.4. Dự báo đội tàu ra vào cảng
10
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH CẢNG CÁ
THẠCH KIM
13
2.1. Nguyên tắc chung
13
2.2. Căn cứ các tài liệu thiết kế
13
2.3. Đề xuất 2 phương án quy hoạch các khu bến
13
2.4. Các thông số cơ bản của bến
14
2.4.1. Cao trình mặt bến (CTMB)
14
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
2.4.2. Cáo trình đáy bến (CTĐB)
15
2.4.3. Số lượng bến và chiều dài khu bến
15
2.5. Khu nước của cảng
18
2.5.1. Khu bốc xếp hàng hóa và chạy tàu
18
2.5.2. Khu quay vịng
18
2.6. Công nghệ bốc xếp
19
2.7. Kho bãi của cảng và các cơng trình phụ trợ
19
2.7.1. Nhà văn phịng cảng
19
2.7.2. Chợ thủy sản đầu mối
20
2.7.3. Nhà xưởng sản xuất nước đá, kho trữ nước đá
20
2.7.4. Kho và cửa hàng lương thực, ngư lưới cụ
20
2.7.5. Nhà dịch vụ, Căng-tin
21
2.7.6. Nhà để xe và thiết bị
21
2.7.7. Nhà thường trực, bảo vệ
21
2.7.8. Nhà vệ sinh công cộng
21
2.8. Đường giao thông trong cảng
21
PHẦN II: THIẾT KẾ KẾT CẤU BẾN TÀU 500CV
VÀ TÀU DỊCH VỤ
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG ÁN BẾN CẦU TÀU
22
1.1. Căn cứ các tài liệu thiết kế
23
1.2. Tải trọng tác động lên bến cầu tàu
23
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
1.2.1. Tải trọng bản thân
23
1.2.2. Áp lực đất lên tường chắn
24
1.2.3. Tải trọng do dịng chảy và gió tác động lên tàu
24
1.2.4. Tải trọng tựa tàu
24
1.2.5. Tải trọng va tàu
25
1.2.6. Tải trọng neo tàu
25
1.2.7. Tải trọng hồng hóa và thiết bị trên bến
26
1.2.8. Tổ hợp tải trọng
26
1.3. Tính tốn kiểm tra ổn định bến cầu tàu
26
1.3.1. Kiểm tra ổn định trượt sâu
26
1.3.2. Kiểm tra ổn định tường chắn đất sau cầu tàu
26
1.4. Tính tốn nội lực và thiết kế cốt thép các cấu kiện
27
1.4.1. Tính tốn nội lực
27
1.4.2. Tính toán cốt thép các cấu kiện
28
1.5. Kiểm tra sức chịu tải của cọc
28
1.5.1. Cọc ống BTCT ƯST D500
28
1.5.2. Cọc ống BTCT ƯST D300
28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN BẾN TƯỜNG CỪ
29
2.1. Căn cứ các tài liệu thiết kế
29
2.2. Tải trọng tác động lên bến tường cừ
29
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
2.2.1. Tải trọng bản thân
29
2.2.2. Áp lực đất
29
2.3. Giải cừ
30
2.3.1. Tính tốn chiều sâu hạ cừ theo phương pháp đồ giải
30
2.3.2. Kiểm tra chiều rộng tường tương đương
31
2.3.3. Các thông số cơ bản của bến cừ kép
34
2.3.4. Thiết kế thanh neo
35
2.3.5. Nội lực của cừ
35
2.3.6. Nội lực dầm mũ
35
2.4. Tính tốn ổn định bến tường cừ
36
2.4.1. Kiểm tra ổn định trượt sâu
36
2.4.2. Kiểm tra ổn định trượt phẳng
36
2.5. Tính toán cốt thép các cấu kiện
37
PHẦN III: THIẾT KẾ THI CƠNG PHƯƠNG ÁN
BẾN CẦU TÀU
38
CHƯƠNG 1: TÍNH TỐN XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG XÂY
LẮP
1.1. Khối lượng nạo vét
39
1.2. Khối lượng cát san lấp và vật liệu gia cố gầm bến
39
1.3. Tổng khối lượng bê tông và cấp phối bê tông
40
1.4. Khối lượng và chủng loại thép
41
1.5. Khối lượng ván khuôn
42
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
39
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
1.6. Số lượng và chiều dài từng loại cọc sử dụng
44
1.7. Đệm va tàu
44
1.8. Bích neo
44
CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CƠNG
CHÍNH
47
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KĨ THUẬT THI CƠNG
49
PHẦN IV: DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
52
KẾT LUẬN
59
PHỤ LỤC A
60
PHỤ LỤC B
84
PHỤ LỤC C
86
PHỤ LỤC D
103
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
LỜI NÓI ĐẦU
Là quốc gia ven biển, Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3260 km, có diện tích vùng lãnh hải
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên 1 triệu km2, với 2 quần đảo lớn Hoàng Sa,
Trường Sa và trên 3000 đảo và quần đảo khác. Việt Nam có trên 50% dân số sống ở 28 tỉnh, thành
phố ven biển; có nhiều tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển, như: giao thông vận tải biển; khai
thác và chế biến khoáng sản; khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, phát triển du lịch biển.
Trong những năm trở lại đây, với chủ trương phát triển kinh tế biển làm mũi nhọn gắn liền với bảo
vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, phương châm mỗi con thuyền ra khơi bám biển là một cột mốc
chủ quyền, việc đẩy mạnh phát triển ngành khai thác thủy hải sản càng có ý nghĩa khơng chỉ với
đời sống nhân dân mà cịn có ý nghĩa to lớn với quốc phòng an ninh.
Nằm trên dải đất miền Trung, tỉnh Hà Tĩnh có đường bờ biển dài 137 km. Việc khơi dậy những
tiềm năng của biển ngày càng được chú trọng, vươn ra biển đó là tầm nhìn chiến lược phát triển
Kinh tế- Xã hội dài hạn của Hà Tĩnh. Những năm qua, khai thác thủy sản của tỉnh đã đạt tổng sản
lượng hàng năm từ 25000-30000 tấn, trị giá khoảng 600-750 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên
15000 lao động trực tiếp xa khơi và hàng vạn lao động dịch vụ khác kèm theo. Do vậy, việc đầu tư
xây dựng những cảng cá chuyên dụng để đáp ứng nhu cầu đánh bắt và xuất khẩu thủy sản của tỉnh
Hà Tĩnh là cần thiết.
Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp em được giao là “Thiết kế Cảng cá Thạch Kim, Hà Tĩnh”, bao
gồm các phần:
- Phần I: Giới thiệu chung & quy hoạch cảng cá Thạch Kim
- Phần II: Thiết kế kết cấu bến tàu 500CV và tàu dịch vụ
- Phần III: Thiết kế thi công phương án bến cầu tàu
- Phần IV: Dự toán xây dựng cơng trình
Em xin chân thành cảm ơn thầy Bạch Dương đã hướng dẫn và hỗ trợ em tận tình trong quá trình
làm đồ án!
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Thắng
Trần Ngọc Thắng
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG & QUY HOẠCH CẢNG CÁ THẠCH KIM
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Hà Tĩnh
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°37’ vĩ Bắc và từ 106°30’ đến 105°07’ kinh Đơng. Phía Bắc
giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp hai tỉnh Borikhamxay và
Khammuane của Lào, phía Đơng giáp Biển Đơng.
Hà Tĩnh nằm cách thủ đơ Hà Nội 345 km về phía Nam, ở phía đơng dãy Trường Sơn với địa
hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông, độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%. Lãnh thổ chạy dài
theo hướng tây bắc - đông nam và bị chia cắt mạnh bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn với
nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻ lẫn nhau. Sườn Đơng của dãy Trường Sơn nằm ở phía tây,
có độ cao trung bình 1350 m, đỉnh Rào Cọ 2.235 m, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp, tiếp
nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển có độ cao trung bình 5 mét và sau cùng là dãy cát ven
biển bị nhiều cửa lạch chia cắt.
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Ngồi ra, Hà Tĩnh cịn chịu ảnh
hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển
hình của miền Nam và có một mùa đơng giá lạnh của miền Bắc nên thời tiết, khí hậu rất khắc
nghiệt. Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt là mùa hè và mùa đông:
- Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 10, đây là mùa nắng gắt, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió
phơn Tây Nam (gió Lào) khơ nóng, nhiệt độ có thể lên tới hơn 40 °C, khoảng cuối tháng 7 đến
tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất
600 mm/ngày đêm.
- Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đơng Bắc kéo theo
gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 500 °C
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn với khoảng 267 lồi cá, thuộc 90 họ,
trong đó có 60 lồi có giá trị kinh tế cao, 20 lồi tơm, nhuyễn thể như sò, mực,...
1.1.2. Kinh tế- Xã hội
Năm 2018, Hà Tĩnh là đơn vị hành chính Việt Nam đơng thứ 25 về số dân, xếp thứ 33 về Tổng
sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 27 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ nhất về tốc độ
tăng trưởng GRDP. Với 1.277.500 người dân, số liệu kinh tế - xã hội thống kê GRDP đạt 63.236
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
tỉ Đồng (tương ứng với 2,8300 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 49,50 triệu đồng (tương
ứng với 2.135 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 20,80%.
Kinh tế Hà Tĩnh chủ yếu nông, lâm, ngư nghiệp và thủ cơng nghiệp. Phần lớn diện tích đất canh
tác là trồng lúa, cịn lại chủ yếu là cây cơng nghiệp thương phẩm và hoa màu. Ngành trồng cây ăn
quả đang được đầu tư, ngồi ra cịn có trồng cây cơng nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng thấp. Diện tích
rừng (đặc biệt là rừng tự nhiên) có diện tích lớn đang là động lực phát triển mạnh ngành lâm nghiệp.
Các sản phẩm lâm nghiệp có giá trị là các loại gỗ, lâm sản quý, dược liệu,... Ngành nuôi trồng thủy,
hải sản đang được đầu tư phát triển nâng cao giá trị. Tỉnh cịn có các cảng nước sâu và cửa biển
giúp phát triển mạnh ngư nghiệp.
Hình 1: Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (Nguồn: Báo Hà Tĩnh)
1.2. Giới thiệu chung về cảng cá Thạch Kim.
1.2.1. Mục tiêu của dự án
1. Trở thành căn cứ neo đậu tránh trú bão cho các loại tàu thuyền hoạt động trên biển và là cơ sở
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
hạ tầng để phối hợp tìm kiếm cứu nạn , cứu hộ . Từng bước hình thành hệ thống khu neo đậu, khu
tránh bão cho tàu thuyền dọc theo đường bờ biển cả nước.
2. Trở thành căn cứ hậu cần cho đội tàu đánh bắt của tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận. Nơi tiếp
nhận, thu mua và tổ chức phân phối , tiêu thụ, bảo quản các sản phẩm thủy hải sản đánh bắt và nuôi
trồng tại khu vực.
3. Là cơ sở hạ tầng để hình thành tại đây một trung tâm nghề cá của tỉnh , bao gồm dịch vụ hậu
cần nghề cá, bảo quản, chế biến sau thu hoạch và chế biến đông lạnh xuất khẩu.
4. Là cơ sở hạ tầng để triển khai các hoạt động khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thực hiện
công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nghề cá. Góp phần tăng cường an ninh quốc phòng và
bảo vệ chủ quyền biển đảo.
1.2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cảng
a) Vị trí địa lý
Cảng cá Thạch Kim được xây dựng ở khu vực Cửa Sót sơng Hạ Vàng, xã Thạch Kim, huyện
Lộc Hà, cách trung tâm thành phố Hà Tĩnh 16km về phía Đơng Bắc. Cửa sơng Hạ Vàng sâu và
rộng, phía ngồi biển được che chắn tự nhiên nên rất an toàn cho tàu thuyền neo đậu.
Tọa độ địa lý của cảng:
N: 18029’
E: 105054’
Phía Đơng tiếp giáp với biển, phía Bắc giáp khu dân cư xã Thạch Kim, phía Tây và phía Nam
giáp xã Thạch Bằng.
Cảng cá nằm trong khu vực có kết cấu hạ tầng phát triển. Hệ thống quốc lộ 1A chạy dọc tỉnh từ
bến thuỷ qua huyện Nghi Xuân, Thị xã Hồng Lĩnh,Thành phố Hà Tĩnh, các huyện Can Lộc, Thạch
Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh dài 126km được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng; Quốc lộ 8A
nối thị xã Hồng Lĩnh với cửa khẩu cầu treo dài 90km, từ đây đi Lào và vùng Đông bắc Thái Lan rất
thuận tiện và ngắn hơn so với các đường bộ khác. Các cơ sở hạ tầng khác như mạng điện lưới
500KV Bắc Nam, đặc biệt có trạm biến áp 500 KV.
Nằm trong vùng hấp dẫn trực tiếp với tiềm năng phát triển to lớn. Hiện nay, nhà nước đang tập
trung vào ngành đóng tàu. Dự báo trong thời gian không xa sẽ xuất hiện các tàu đánh các lớn có thể
đánh bắt xa bờ với khối lượng đáng bắt lớn. Cảng cịn nằm trong vùng trong vùng có nghề đánh bắt
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
và ni trồng thuỷ sản phát triển. Do đó trong thời gian khơng xa cảng có thể sẽ phải tiếp nhận
những tàu đáng cá lớn.
Ngoài ra, cảng cá Thạch Kim còn là nơi trung chuyển sản phẩm cá với các cảng cá khác trong và
ngoài tỉnh. Các cảng cá thuộc tỉnh Hà Tĩnh như : cảng cá Xuân Thổ, bến cá Thạch Kim, bến cá Cẩm
Nhượng, bến cá Cửa Khẩu, bến cá Kỳ Hà.
Nằm trên một vị trí thuận lợi về điều kiện tự nhiên, cảng cá Thạch Kim có nhiều cơ hội để trở
thành một cảng chuyên dụng, tiếp nhận những tàu đánh cá có cơng suất lớn và hiện đại trong tương
lai.
Hình 2: Vị trí xây dựng cảng cá Thạch Kim (Nguồn: Google Earth)
b) Đặc điểm địa hình:
Địa hình bị chia cắt khá phức tạp bởi các sơng, lạch cồn cát, đụn cát và núi đá. Gió và cát di động
mạnh hình thành nên nhiều cồn cát, đụn cát, chiều cao bình qn từ 4-5 m, có nơi đến 15-20 m và
có xu hướng lấn dần vào diện tích đất canh tác nơng nghiệp.
c) Đặc điểm địa chất:
Lớp 1: Khống chế toàn bộ khu vực bề mặt. Chiều dày trung bình Htb=1,5m là các vụn cát san
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
hơ,cỡ hạt trung bình lẫn ít bùn sét trạng thái xốp , bão hoà nước.
Chỉ tiêu cơ lý: C=0.1Kg/cm2 ; 𝝋=200 ; Ɣ=1.68T/m3
Lớp 2: Nằm dưới lớp 1 có chiều dày trung bình 6,5 m là đất sét pha lẫn vỏ sò ,ốc trạng thái dẻo
nhão đến nhão .Màu nâu ,xám xanh chứa nhiều vỏ sò ,ốc hến và san hô. Thành phần là sét pha
nặng.
Chỉ tiêu cơ lý:
C=0.02Kg/cm2 ; 𝝋 =17.250 ; Ɣ =1.73T/m3
Lớp 3: Nằm dưới lớp 2, có chiều dày nhỏ, khoảng ~1m là sét pha màu xám xanh, xám vàng,
trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Chỉ tiêu cơ lý C=0.18Kg/cm2 ; 𝝋 =190 ; Ɣ =1.93T/m3
Lớp 4: Nằm dưới lớp 3 ,có chiều dày trung bình 6-7m có dạng đá granit phong hố mạnh .Mức
độ phong hoá giảm dần theo độ sâu .Đá này có kiến trúc hạt lớn đến vừa, màu xám xanh, xám trắng
lẫn nâu đỏ ( ơxít sắt ). Thành phần khoáng vật gồm fenspat, thạch anh ,mica .
Lớp 5: Nằm dưới cùng là nền đá grannit rắn chắc .Màu xám trắng đến hồng nhạt .Kiến trúc hạt
lớn đến vừa .Thành phần khoáng vật gồm fenspat, thạch anh, mica. Các mãu phân tích nước cho
thấy nước có khả năng ăn mịn bê tông cốt thép cũng như các loại thiết bị khác.
c) Đặc điểm khí hậu:
- Khu vực ven biển có nhiệt độ khơng khí trung bình năm 270 C. Độ ẩm khơng khí trung bình 78%.
Lượng mưa bình qn hàng năm từ 2500- 2650 mm.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, đặc biệt là từ tháng 9 đến tháng 11, trong
khoảng thời gian này, lượng mưa chiếm khoảng 54% tổng lượng mưa cả năm, do vậy đây là thời kỳ
hay bị úng lụt, số ngày mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh cũng khá cao, nơi ít nhất cũng có 120-130
ngày mưa trong năm, những vùng nhiều mưa có thể nên đến 180-190 ngày như ở huyện Kỳ Anh,
phổ biến là 135-160 ngày. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 và kèm theo bão,vùng
đồng bằng ven biển thường bị ảnh hưởng của nước dâng trong mùa mưa bão, đê cống ngăn mặn dễ
bị tàn phá, sạt nở các ao đầm nuôi trồng thuỷ sản và ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
Mùa khơ từ tháng 4 đến tháng 9, gió Tây Nam khơ nóng hoạt động mạnh, gây hạn hán vào các
tháng 7, tháng 8. Vào mùa này hiện tượng cát bay, cát chảy do gió xảy ra thường xuyên.
- Cảng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên chế độ gió ở đây phân ra 2 mùa rõ rệt:
+ Gió thịnh hành trong mùa hè từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm theo các hướng SE và SW. Tốc
độ gió trung bình quan trắc được vào khoảng 3.5 - 4.0 m/s. Mùa hè ở khu vực này cũng là mùa bão
tốc độ gió bão ở khu vực này khá lớn.
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
+ Gió thịnh hành trong mùa đơng từ tháng 10 đến tháng 12 năm sau theo các hướng N, NE. Tốc
độ gió trung bình mùa đơng quan trắc được đạt giá trị 3.0 – 3.5 m/s. Tốc dộ gió mạnh nhất có thể
đạt tới 10 – 15 m/s.
+ Tháng 4 và tháng 9 là thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa, gió có hướng tản mạn
+ Các thơng số đặc trưng về chế độ gió sử dụng tài liệu của trạm khí tượng Hịn Ngư
- Từ các số liệu quan trắc tại trạm Hịn Ngư có thể đi đến một số nhận xét như sau:
+ Gió thịnh hành trong năm là gió theo hướng N, NE, SE, S, SW, và NW. Tần suất xuất hiện
gió theo các hướng này tương ứng là 35,03%; 5,13%; 6,73%; 11,91%; 9,31% và 8.33% ( gió theo
các hướng trên chiếm 76,44% ).
+ Gió có tộc độ < 4,0m/s, chiếm 55,48%; gió có vận tốc > 9m/s chỉ chiếm 7,52%; gió có tốc độ
>15m/s chiếm 0,34%; gió có tốc độ > 20% chiếm 0,09%. Gió có tốc độ lớn trên 15m/s chủ yếu xuất
hiện trong các tháng 9 và tháng 10 hàng năm.
- Số ngày có sương mù trung bình năm là 33 ngày, trong đó tháng 3 có nhiều sương mù nhất. Hầu
hết các ngày trong năm có tầm nhìn từ 10 – 50 km.
Như vậy, điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho xây dựng cảng.
d) Điều kiện thủy, hải văn
Vận tốc dòng chảy tính tốn V = 1.0 m/s
Vùng biển Hà Tĩnh có chế độ Nhật triều khơng đều xen kẽ chế độ bán Nhật triều khơng đều,
hàng tháng có khoảng 10 – 15 ngày có 2 lần nước cường và 2 lần nước dòng trong ngày. Cường
triều dâng nhanh và thời gian ngắn chỉ khoảng 10 –12 giờ, nhưng cường độ triều rút chậm và thời
gian triều rút dài hơn và kéo dài khoảng 15 –16 giờ. Biên độ triều giảm dần từ Bắc vào Nam và
bình quân trong tháng dao động tại Cửa Sót từ 1.8 – 2.5 m.
Trạm Hịn Ngư có tính chất triều giống khu vực cơng trình nên dùng mực nước trạm Hịn Ngư
để phục vụ tính tốn cho cơng trình.
Dựa vào mực nước giờ, đỉnh triều, chân triều, trung bình trạm Hịn Ngư từ năm 1984 đến 2001
và số liệu quan trắc được từ 27/9 đến 11/10/2002 để xây dựng tương quan tại trạm Cửa Sót và trạm
Hịn Ngư, phương trình tương quan:
y = 0.882x – 8.228
(cm)
Hệ số tương quan R = 0.99
Sai số chuẩn SE = 8.3 cm
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
Trong đó :
y : mực nước trạm Cửa Sót
x : mực nước trạm Hòn Ngư
Cao độ mực nước của trạm Hòn Ngư theo hệ Hải đồ .
Dựa vào phương trình tương quan ta có mực nước tương ứng với các tần suất thể hiện ở bảng:
Bảng 1.1: Mực nước ứng với các tần suất tại Cửa Sót (cm)
Tần Suất P (%)
Cao độ theo hệ
hải đồ (cm)
1
2
5
10
30
50
70
90
95
97
98
197
195
183
170
147
124
105
84
75
39
23
1.2.3. Dự báo lượng hàng thông qua cảng
Tổng sản lượng hải sản đánh bắt trong vùng sẽ được chuyển lên bờ để đưa đi tiêu thụ thông qua
hệ thống cảng cá trong vùng và các bến cá nhân dân nằm dọc theo các cồn, bãi cửa sông, ven biển.
Các số liệu thống kê trong giai đoạn 2006- 2009 cho thấy chỉ số có khoảng 65% sản lượng hải sản
đánh bắt được thông qua các cảng cá chính. Tỷ lệ này sẽ tăng khi các cơ sở hạ tầng nghề cá ngày
càng hoàn thiện và yêu cầu về bảo quản chất lượng sản phẩm đánh bắt ngày càng tăng.
Lượng hàng qua cảng bao gồm hàng thủy hải sản và các loại vật tư, nhu yếu phẩm phục vụ tàu
thuyền đánh bắt.
Trên cơ sở số lượng và chủng loại tàu thuyền về cảng trong ngày, đặc điểm của đội tàu đánh bắt,
dự báo khối lượng hàng hoá qua cảng tới năm 2025 như sau:
- Khối lượng hàng qua cảng trong năm là 100.000 tấn, trong đó hàng thuỷ hải sản 20.000
Tấn/năm; các loại hàng vật tư đánh bắt 80.000 Tấn/năm,
- Lượng hàng qua cảng trong ngày trung bình là 333 Tấn/ngày, vào ngày cao điểm khoảng 500
Tấn/ngày.
Cụ thể như sau:
1. Nước đá: theo ước tính , lượng hải sản đánh bắt cần sử dụng nước đá là 60% trên tổng số hải
sản qua cảng và trung bình 1 tấn hải sản cần 1 tấn nước đá. Dự báo lượng nước đá cần thiết
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
trong năm 2025 sẽ là: 60% x 20.000= 12.000 Tấn/năm
2. Nước ngọt : ước tính 40.000m3/năm
3. Lương thực thực phẩm : 3.000 Tấn/năm
4. Xăng dầu : 22.000 Tấn/năm
5. Ngư cụ +hàng hóa khác: 3.000 Tấn/năm
Bảng 1.2: Lượng hàng thủy sản thông qua cảng (dự báo năm 2025)
Khối lượng hàng đi qua(Tấn)
Nơi đi qua
Stt
Cả năm
Ngày trung bình
Ngày cao điểm
1
Tổng cộng qua cảng
20.000
67
100
2
Nhà phân loại
15.000
50
75
3
Sơ chế
1.500
5
8
4
Kho bảo quản
3.750
13
19
5
Trực tiếp thị trường
16.250
23
34
6
Chế biến nước mắm
2.650
8
11
Bảng 1.3: Lượng hàng hóa phục vụ nghề cá thông qua cảng (dự báo năm 2025)
Khối lượng hàng qua cảng
Đơn
Stt
Loại hàng
vị
Cả năm
Ngày trung bình
Ngày cao điểm
1
Thủy hải sản
Tấn
20.000
67
100
2
Xăng dầu
Tấn
22.000
73
110
3
Nước đá
Tấn
12.000
40
60
4
Nước ngọt
m3
40.000
133
200
5
Lương thực, thực phẩm
Tấn
3.000
10
15
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
6
Ngư lưới cụ + hàng khác
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
3.000
10
15
100.000
333
500
Tấn
Tổng cộng:
1.2.4. Dự báo đội tàu ra vào cảng
a) Phương pháp xác định
Đội tàu qua cảng được xác định cho năm 2025. Đội tàu trong tương lai sẽ được hình thành từ hai
nhu cầu chính là thay thế tàu cũ và đóng mới . Các nhu cầu này được xác định bởi nhiều yếu tố,
nhưng chủ yếu là tuổi thọ của mỗi loại tàu và xu hướng phát triển của nghề cá. Xu hướng phát triển
hiện nay là tâp trung vào đánh bắt xa bờ và nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt. Việc xác định
đội tàu qua cảng trong tương lai được xác định trên cơ sở các số liệu thống kê và xu hướng phát
triển của đội tàu các tỉnh Hà Tĩnh…
b) Dự báo lượng tàu thuyền
Cảng và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão sẽ phục vụ thường xuyên cho khoảng 700 tàu
thuyền các loại, trong đó:
1. Tàu đánh bắt xa bờ 135CV trở lên (chủ yếu là 500CV)
: 80 chiếc
2. Tàu đánh bắt tầm trung 90CV-135CV(chủ yếu là 135CV)
: 250 chiếc
3. Tàu đánh bắt ven bờ < 90CV
: 450 chiếc.
4. Tàu dịch vụ
: 10 chiếc
c) Dự báo số lượng tàu thuyền về cảng trong ngày
- Ngày trung bình có khoảng 95-105 lượt tàu thuyền ra vào cảng
- Ngày cao điểm có khoảng 105-116 lượt tàu thuyền ra vào cảng
Bảng 1.4: Đặc điểm hoạt động của tàu và số lượng tàu về cảng
Stt
Hạng mục
A.
Thông số kỹ thuật
1.
Công suất máy
2.
Chiều dài tàu
Đơn vị
Loại tàu đánh bắt
≤ 90CV
90-135CV
>135CV
CV
≤ 90
90-135
>135
m
11-19
19-24
24-32
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
3.
Chiều rộng tàu
m
2.8-4,8
4.8-5.6
5.6-7.5
4.
Mớn nước khai thác
m
1-1.4
1.4-2
2-3
5.
Sức chở
Tấn
5-12
12-18
18-70
6.
Dung tích thùng nước ngọt
m3
2-4
4-8
8-20
7.
Dung tích thùng nhiên liệu
m3
1.5-2
2-5
5-10
B.
Đặc điểm hoạt động
1.
Chu kỳ đánh bắt
Ngày
3-7
10-15
15-20
2.
Thời gian tàu nghỉ
Ngày
1-2
2-3
3-5
3.
Số ngày đánh bắt trong năm
Ngày
300
300
300
4.
Số chuyến đánh bắt trong năm Chuyến
40
20
15
C.
Số lượt tàu về cảng
1.
Ngày trung bình
Chiếc
80-85
11-15
4-5
2.
Ngày cao điểm
Chiếc
85-90
15-20
5-6
Bảng 1.5: Thơng số cơ bản của đội tàu ra vào cảng
Stt
Loại tàu
Chiều dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Mớn nước
(m)
Chiều cao
mạn (m)
Lượng dãn
nước (T)
A.
Tàu đánh bắt
1.
Tàu 20CV
11
2.8
1.0
-
12
2.
Tàu 33CV
15.3
3.8
1.1
1.4
25
3.
Tàu 45CV
16.7
4.0
1.1
1.4
30
4.
Tàu 60CV
18.0
4.6
1.2
1.5
47
5.
Tàu 90CV
19.0
4.8
1.4
1.9
55
6.
Tàu 135CV
23.0
4.8
1.7
2.2
67
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
7.
Tàu 200CV
24.0
5.6
2.0
2.8
110
8.
Tàu 250CV
25.0
6.0
2.0
2.8
135
9.
Tàu 400CV
32.0
7.0
2.8
3.7
290
10.
Tàu 500CV
32.0
7.5
2.9
3.7
340
B.
Tàu dịch vụ
1.
Tàu dịch vụ hậu cần
32.0
6.0
2.0
3.2
230
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH CẢNG CÁ THẠCH KIM
2.1. Nguyên tắc chung
Cảng cá được quy hoạch trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau:
1. Đảm bảo an toàn cho đội tàu ra vào làm hàng tại bến.
2. Công nghệ bốc xếp và hình thức bảo quản tương ứng với từng loại hàng phải hợp lý và hiệu
quả nhất.
3. Quy hoạch cảng phải tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên và kết cấu bến phải hợp lí, an tồn cho
tàu khi cập bến và khi neo đậu.
4. Diện tích khu đất và khu nước hợp lý, khối lượng tạo bãi, nạo vét khu nước phải hợp lý.
5. Tính tốn khả năng phát triển trong tương lai, việc quy hoạch giai đoạn đầu không làm ảnh
hưởng đến sự phát triển của các giai đoạn sau.
6. Đường giao thông trong cảng, đường nối khu cảng với trục giao thông quốc gia phải thuận
tiện
7. Không làm ảnh hưởng xấu tới các công trình đã có hoặc sẽ có trong quy hoạch.
8. Hạn chế tối đa ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường xung quanh cũng như khu dân cư.
2.2. Căn cứ các tài liệu thiết kế
Bảng 1.6: Các tài liệu sử dụng
STT
TÊN TÀI LIỆU
1
22TCN 207-1992 Cơng trình bến cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế
2
TCCS 04-2010 Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ cảng biển
3
Giáo trình Quy hoạch cảng
2.3. Đề xuất 2 phương án quy hoạch các khu bến
- Độ sâu khu nước của cảng giảm dần theo hước Đông bắc- Tây Nam
- Đội tàu ra vào cảng chia làm 3 nhóm: đội tàu có cơng suất >135CV; đội tàu có cơng suất 90135CV; đội tàu có cơng suất ≤ 90CV
Căn cứ vào các yến tố trên, đề xuất 2 phương án quy hoạch và kết cấu các khu bến như sau:
- Phương án 1: Bến liền bờ, chia làm 3 khu bến, các khu bến được sắp xếp lần lượt theo hướng
Đông Bắc- Tây Nam (bản vẽ số 2)
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
+ Khu bến số 1: Dành cho đội tàu có cơng suất >135CV neo đậu song song với tuyến bến
+ Khu bến số 2: Dành cho đội tàu có cơng suất 90-135CV neo đậu xiên góc với tuyến bến
+ Khu bến số 3: Dành cho đội tàu có cơng suất ≤ 90CV neo đậu vng góc với tuyến mép bến
- Phương án 2: Bến có cầu dẫn, chia làm 3 khu bến (bản vẽ số 3)
+ Khu bến số 1: Dành cho đội tàu có cơng suất >135CV neo đậu song song với tuyến bến
+ Khu bến số 2: Dành cho đội tàu có cơng suất 90-135CV neo đậu xiên góc với tuyến bến
+ Khu bến số 3: Dành cho đội tàu có cơng suất ≤ 90CV neo đậu vng góc với tuyến mép bến
2.4. Các thơng số cơ bản của bến
- Cấp cơng trình: Cấp III
- Các mực nước tính tốn:
MNCTK = P5% = +1.83 m (tra phụ lục 1, 22 TCN222-1995)
MNTB = P50% = +1.24 m
MNTTK = P98% = +0.23 m
- Độ sâu chạy tàu xác định theo công thức:
Hct = Tđ + z1 + z2 + z3 + z0 (m)
- Độ sâu thiết kế xác định theo cơng thức:
H0 = Hct + z4 (m)
Trong đó:
Tđ : Mớn nước của tàu tính tốn khi tàu đầy hàng (m)
z1 : Độ dự phịng chạy tàu tối thiểu tính với an toàn lái tàu (m); z1 = 0,05T
z2 : Độ dự phịng do sóng; z2 = 0
z3 : Độ dự phịng về vận tốc tính tới sự thay đổi mớn nước của tàu khi chạy so với mớn
nước tàu neo đậu khi nước tĩnh, z3 = 0,15m ứng với vận tốc v=1.6 m/s
z4 : Dự trữ do sa bồi không nhỏ hơn 0.4m, chọn z4=0.4m
z0 : Dự trữ do nghiêng lệch tàu
Các thông số trên xác định ở mục 5.3, 22TCN207-1992
2.4.1. Cao trình mặt bến (CTMB)
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
- Theo tiêu chuẩn chính
: CTMB = MNTB + 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
= +1.24 + 2 = +3.24 m
- Theo tiêu chuẩn kiểm tra : CTMB = MNCTK + 1 = +1.83 +1 = +2.83 m
Vậy chọn CTMB= +3.3 m
2.4.2. Cáo trình đáy bến (CTĐB)
- Cơng thức xác định:
CTĐB = MNTTK – H0 (m)
Kết quả tính tốn trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.7.
Thông số
Khu bến
135 CV
≤ 90 CV
90-135 CV
Bến dịch vụ
Tàu tính tốn
90 CV
135 CV
500 CV
Tàu hàng
Mớn nước đầy tải (Tđ)
1.4
1.7
2.9
2.0
Chiều dài tàu (m)
19
23
32
32
Chiều rộng tàu (m)
4.8
4.8
7.5
6.0
z1 (m)
0.07
0.09
0.15
0.1
z2 (m)
0
0
0
0
z3 (m)
0.15
0.15
0.15
0.15
z4 (m)
0.4
0.4
0.4
0.4
z0 (m)
0.12
0.12
0.2
0.16
Hct (m)
1.74
2.06
3.4
2.41
H0 (m)
2.14
2.46
3.8
2.81
MNTTK (m)
+0.23
+0.23
+0.23
+0.23
CTĐB chọn (m)
-1.90
-2.30
-3.60
-3.60
2.4.3. Số lượng bến và chiều dài khu bến
Các hình thức neo đậu tàu tại bến:
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
- Tàu đánh bắt xa bờ: Neo đậu song song với tuyến bến; LB = 1.15*LT
B
B
- Tàu đánh bắt tầm trung: Neo đậu tại bến theo một trong hai hình thức sau:
+ Neo đậu xiên góc với tuyến bến; Chiều dài một bến LB = 2*BT
+ Neo đậu ghép đôi, song song với tuyến bến;Chiều dài một bến LB = 1.15*LT
B
B
B
B
- Tàu đánh bắt ven bờ: Neo đậu tại bến theo một trong hai hình thức sau:
+ Neo đậu vng góc với tuyến bến; Chiều dài một bến LB = 1.3*BT.
+ Neo đậu ghép đôi, song song với tuyến bến; Chiều dài một bến LB = 1.15*LT
B
B
B
B
B
Số lượng bến, chiều dài tuyến bến cập tàu được xác định theo số lượng, chủng loại tàu thuyền về
cảng trong ngày, thời gian cần thiết cho tàu cập bến làm hàng và tiếp nhận vật tư đánh bắt.
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BỘ MÔN CẢNG – ĐƯỜNG THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ CẢNG CÁ THẠCH KIM, HÀ TĨNH
- Biểu thức tính tốn:
m
m
t
L Li (ni . i .Lbi )
T
i 1
i 1
Trong đó:
L: Tổng chiều dài tuyến bến cập tàu;
Li: Chiều dài tuyến cập tàu của tàu loại i;
ni: Số lượng tàu loại i về cảng trong ngày;
ti: Thời gian tàu loại i sử dụng bến trong ngày;
T: Thời gian khai thác cảng trong ngày;
Lbi: Chiều dài một bến của tàu loại i;
m: Số lượng chủng loại tàu về cảng.
Bảng 1.8. Số lượng bến yêu cầu và chiều dài tuyến bến
Loại tàu về cảng
Đơn
vị
≤ 90 CV
90-135 CV
CV
Cơng suất máy
CV
≤ 90
90-135
Chiều dài tàu tính tốn
m
19
23
32
32
Chiều rộng tàu tính tốn
m
4.8
4.8
7.5
6
Số lượng tàu về cảng nhiều nhất
(ni)
Chiếc
85
15
5
Thời gian tàu sử dụng bến (ti)
Giờ
4
5
6
Thời gian khai thác cảng (T)
Giờ
14
14
16
24.3
5.4
1.9
Hạng mục
Tàu dịch vụ
Thông số kỹ thuật
Số lượng bến, chiều dài bến
Ngày trung bình:
Số lượng bến yêu cầu
Ngày cao điểm:
Số lượng tàu về cảng (ni)
Chiếc
90
20
6
Thời gian tàu sử dụng bến (ti)
Giờ
4
5
6
Sinh viên thực hiện
: Trần Ngọc Thắng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bạch Dương
17