Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Tuan 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.52 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 10: Tiết 43:. Kiểm tra về truyện trung đại. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh  Nắm lại kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.  Qua bài kiểm tra, đánh giá được kiến thức và năng lực diễn đạt của bản thân. Chuẩn bị: Giáo viên: câu hỏi kiểm tra. Học sinh: ôn kĩ các phần đã học văn học Việt Nam thời trung đại. Lên lớp: Ổn định: Kiểm tra: (Phát đề) I. Trắc nghiệm: 4 câu/ 4 điểm. II. Tự luận: 3 câu/ 6 điểm Dặn dò: soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá”.. Ký duyệt. Tiết 44: VĂN BẢN:. Đồng chí Chính Hữu Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:  Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ.  Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tư liệu tham khảo, tranh minh hoạ. Học sinh: soạn câu hỏi trong sách giáo khoa. Lên lớp: Ổn định: Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tìm những bài thơ đã học trong ngữ văn THCS viết về thời kì kháng chiến chống Pháp của dân tộc. (Lượm – Tố Hữu, Đêm nay Bác không ngủ,…) Bài mới: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ, khó khăn đã xuất hiện biết bao những tấm gương dũng cảm ngoan cường, sẵn sàng hi sinh để giành tự do cho Tổ quốc. Họ không chỉ sống đẹp ngoài đời mà đã trở thành hình tượng văn chương đầy cảm xúc, trong đó có anh bộ đội cụ Hồ và tình cảm đồng chí cao đẹp… Hoạt động của thầy – trò Nội dung Hoạt động 1: I. Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác  Học sinh đọc phần giới thiệu về tác bài thơ giả và rút ra những điểm chính cần ghi * Chính Hữu sinh năm 1926 – quê ở nhớ. Can Lộc – Hà Tĩnh, là một nhà thơ quân đội. Thơ chủ yếu viết về người lính và chiến tranh.  Hoàn cảnh sáng tác bài thơ. * Bài “Đồng chí” được viết đầu năm 1948 (sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông 1947 Chính Hữu đã tham gia và bị thương phải nằm điều trị), trích trong tập “Đầu súng trăng treo”.  Tìm đại ý của bài thơ. * Đại ý: bài thơ là kết quả của những trải  Phương thức biểu đạt? (Biểu cảm + nghiệm thực và tình cảm tha thiết sâu sắc miêu tả). của tác giả đối với tình đồng chí, đồng đội của mình. Hoạt động 2: II. Phân tích  Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu 1. Cơ sở để hình thành nên tình đồng chí kết cấu bài thơ. (7) (Thể thơ tự do, 20 dòng, chia làm 2  Bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh đoạn. Cả bài thể hiện vẻ đẹp và sức ngộ, về giai cấp: là nông dân có cuộc mạnh của đồng chí đồng đội nhưng sống nghèo “nước mặn đồng chua ở mỗi đoạn sức nặng tư tưởng cảm đất cày lên sỏi đá”. xúc được dồn tụ vào những dòng thơ  Cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên gây ấn tượng 7, 17, 20). nhau trong chiến đấu.  6 dòng thơ đầu của bài thơ được xem “Súng bên súng, …kỉ”. là sự lí giải về cơ sở đồng chí. Tác giả lí  Tình cảm nảy nở → bền chặt của giải như thế nào? Cơ sở ấy là gì? tình “tri kỉ”. Cao hơn là tình đồng chí.  Điều kiện để họ gặp gỡ với nhau để  “Đồng chí!” tình cảm của những trở thành đồng chí? người cùng chung chí hướng, lí tưởng, (Từ mọi phương trời xa lạ tập hợp kết tinh của mọi cảm xúc, biểu hiện cao lại trong hàng ngũ quân đội cách độ của tình bạn tình người. mạng → thân quen với nhau → tình cảm gắn bó mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt).  Nhận xét về dòng thơ thư 7 của bài.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> thơ. (Tạo một nốt nhấn, như một phát hiện, một lời khẳng định, bản lề gắn kết…)  Tìm những chi tiết biểu hiện tình đồng chí. Phân tích ý nghĩa, giá trị của chi tiết, hình ảnh đó. + Em hiểu đó là những biểu hiện gì của tình đồng chí? + Để diễn tả sự gắn kết, chia sẻ, giống nhau trong mọi cảnh ngộ, tác giả xây dựng những câu thơ như thế nào? (Sóng đôi, đối ứng).  Đằng sau những gian khổ khó khăn ấy là gì? Em hiểu như thế nào? (Mọi khó khăn gian khổ đã bị đẩy lùi).  Gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu? (Nền bức tranh là cảnh đêm rừng giá rét hoang vắng, 3 hình ảnh xuất hiện người lính, khẩu súng, vầng trăng)..  Qua bài thơ này, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp? (Bình dị, chất phác, chân thật).  Tại sao tác giả đặt tên bài thơ là “Đồng chí”? (Xem tranh). (Cùng…, xưng hô của người cùng trong một đoàn thể cách mạng – đồng chí là bản chất cách mạng của con người).. 2. Những biểu hiện của tình đồng chí  Cảm thông sâu xa những tâm tư nỗi lòng của nhau, (nỗi nhớ quê nhà), hiểu hoàn cảnh của mỗi người.  Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn trong cuộc đời người lính, đồng cảm với nhau cả căn bệnh “sốt rét rừng”.  “Thương nhau…” → Tình cảm gắn bó sâu nặng, sức mạnh của tình cảm giúp những người lính cách mạng vượt qua mọi khó khăn gian khổ. 3. Hình ảnh cuối bài thơ  Bức tranh đẹp về tình đồng đội, đồng chí.  “Đầu súng trăng treo”. → Hình ảnh gợi nhiều ý nghĩa: gian khổ, ác liệt trong chiến tranh và trong sáng cao đẹp trong tâm hồn người lính; thực tại và mơ mộng, chiến đấu và chất trữ tình; chiến sĩ và thi sĩ – cảm hứng văn học cách mạng. 4. Hình ảnh người lính cách mạng  Người nông dân mặc áo lính.  Trong cái dứt khoát mạnh mẽ nhưng vẫn nặng lòng với làng quê “mặc kệ…”  Những gian lao, thiếu thốn tột cùng của cuộc đời – sáng lên nụ cười.  Tình cảm gắn bó keo sơn → hình ảnh đẹp, bình dị, khai thác từ thực tiễn cuộc sống thực, không tô vẽ → thành công của tác giả – viết về người lính cách mạng.. Củng cố, dặn dò:  Đọc ghi nhớ sách giáo khoa, hướng dẫn học sinh luyện tập.  Soạn bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 45: VĂN BẢN:. Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi.  Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.  Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh ngôn ngữ bài thơ. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa. Học sinh: trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. Lên lớp: Ổn định: Kiểm tra bài cũ:  Đọc bài thơ “Đồng chí” và cho biết cơ sở hình thành nên tình đồng chí?  Tình cảm đồng chí thể hiện như thế nào?  Những dòng thơ nào gây ấn tượng trong bài thơ? Phân tích. Bài mới: Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, dân tộc ta phải tiếp tục kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Trong cuộc kháng chiến đầy gian khổ ấy đã xuất hiện biết bao con người đã cống hiến, hi sinh cuộc đời mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, họ là thế hệ trẻ, “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”. Những con người ấy đã đi vào thơ ca và trở thành hình tượng đẹp của văn học, phân tích bài thơ…để thấy rõ. Hoạt động của thầy – trò Nội dung Hoạt động 1: I. Giới thiệu tác giả  Học sinh đọc phần giới thiệu về tác giả  Phạm Tiến Duật là nhà thơ thời kháng để rút ra những điểm chính cần ghi nhớ. chiến chống Mĩ. Giọng thơ sôi nổi, trẻ trung đã góp phần làm sống mãi hình ảnh thế hệ trẻ thời chống Mĩ.  Nhiều tác phẩm đã đi vào trí nhớ của công chúng: Trường Sơn đông – Trường Sơn tây, Gửi em cô thanh niên xung phong, Bài thơ về tiểu đội xe không kính… Hoạt động 2: II. Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ  Giới thiệu về bài thơ.  Bài thơ nằm trong chùm thơ được tặng  Hướng dẫn đọc: chú ý giọng điệu, giải Nhất cuộc thi thơ báo Việt Nam 1969, ngôn ngữ của bài thơ, đọc đúng khổ 2, 3, in trong tập “Vầng trăng – quầng lửa”. 4.  Nhan đề của bài thơ:  Nhan đề của bài thơ có gì khác lạ? + “Những chiếc xe không kính”: hình (Dài, tưởng như có chỗ thừa → thu ảnh biểu hiện hiện thực khốc liệt của hút người đọc ở cái vẻ khác lạ: chiến tranh..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> những chiếc xe không kính – phát + “Bài thơ” chất thơ của hiện thực: hiện của tác giả, gắn bó, am hiểu đời tuổi trẻ hiên ngang… sống chiến tranh trên tuyến đường  Phương thức biểu đạt: biểu cảm + miêu trường Sơn…) tả. Hoạt động 3: II. Phân tích  Tác giả miêu tả qua những câu thơ 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính nào?  “không có kính… xe không có đèn… không có mui xe….”  Tác giả lí giải nguyên nhân này như  Điệp từ phủ định: những chiếc xe bị thế nào? biến dạng móp méo, trần trụi, không còn nguyên vẹn nữa là do bom đạn tàn khốc của cuộc chiến tranh.  Hình ảnh trong thơ thường được lãng  Hình ảnh độc đáo: đưa hình ảnh có mạn hoá nhưng ở bài thơ là hình ảnh xe thực trong chiến tranh vào thơ: hồn thơ không kính → hình ảnh thơ độc đáo. Vì nhạy cảm, thích cái lạ, nét ngang tàng, sao? tinh nghịch của nhà thơ.  Từ hình ảnh những chiếc xe không kính, Phạm Tiến Duật muốn làm nổi bật 2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe Trường hình ảnh người chiến sĩ lái xe Trường Sơn. Sơn Thiếu đi những phương tiện vận chuyển  Tư thế ung dung, hiên ngang :ung tối thiểu là hoàn cảnh để người lái xe bộc dung…” lộ phẩm chất cao đẹp. Theo em đó là phẩm chất gì? (Khung cửa xe không kính chắn gió, người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài).  “Nhìn thấy gió…”diễn tả cảm giác gì? (Tốc dộ xe lao nhanh, đi trên con đường đèo dốc trong đêm – thời chiến cảm giác sự vật bên ngoài ùa  Thái độ bất chấp coi thường mọi khó vào buồng lái…) khăn gian khổ nguy hiểm “không có – ừ  Nhận xét cấu trúc đặc biệt của khổ 2 thì – chưa cần.” và 3? Diễn tả phẩm chất gì?  Đời sống tình cảm và tâm hồn phong (Chú ý giọng diệu ngang tàng ngạo phú: sống sôi nổi trẻ trung, đồng chí gắn nghễ…) bó.  Nhận xét nghệ thuật được sử dụng “cười ha ha” trong khổ thơ cuối của bài thơ? “bắt tay qua…” (Đối lập : bên ngoài – bên trong; “nghĩa là gia đình đấy…” phương diện vật chất tối thiểu – tinh thần con người. Chiến tranh, bom đạn tàn khốc huỷ diệt sắt thép nhưng không thể đè bẹp ý chí tinh thần quyết tâm của con người).  Em hiểu hình ảnh “một trái tim”?  Tình yêu nước nồng nhiệt của tuổi trẻ,.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>  Nhận xét về ngôn ngữ, giọng điệu của bài thơ? Đã góp phần như thế nào trong việc thể hiện hành ảnh người lính lái xe?. ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam thống nhất nước nhà. * Hình ảnh người lính lái xe – tiêu biểu thế hệ trẻ Việt Nam sống đẹp, có ý thức trách nhiệm đối với dân tộc, trong gian khổ vẫn phơi phới lạc quan.. Củng cố, dặn dò:  Đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 133, hướng dẫn luyện tập.  Ôn kĩ phần văn học Việt Nam trung đại chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. Tiết 46: TẬP LÀM VĂN. Traû baøi taäp laøm vaên soá 2 văn tự sự. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh  Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những điểm tốt, điểm hạn chế trong bài viết của mình.  Rèn luyện kĩ năng viết văn bản tự sự. Chuẩn bị: Giáo viên: chấm bài, lên điểm. Học sinh: xem lại kiến thức bài học trước. Lên lớp: Ổn định: Kiểm tra bài cũ: kết hợp với trả bài. Trả bài: 1. Sửa bài: xây dựng dàn ý Đề 1:  Hình thức: một bức thư gửi người bạn học cũ.  Nội dung: kể về một buổi thăm trường vào một ngày hè sau 20 năm xa cách. + Học sinh tưởng tượng bản thân đã trưởng thành, có một công việc vị trí nào đó nay trở lại thăm trường. + Lí do trở lại, thăm vào lúc nào, đi với ai, đến trường gặp ai, quang cảnh trường như thế nào; nhớ lại cảnh ngày xưa còn học, có gì khác trước, có gì vẫn như xưa, gợi kỉ niệm vui buồn như thế nào, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên ra sao… Đề 2: công tác  Đặt giả định: người viết có người thân đi xa chuyển chỗ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đã mất.  Người thân: người có kỉ niệm gắn bó, sâu nặng, quen thuộc và thân thiết với người viết. Bây giờ ở đâu, làm gì? Khi gặp hình dáng, cử chỉ, lời nói,… kết thúc như thế nào?  Hình thức: kể một giấc mơ. Đề 4:  Hình thức: kể về một buổi đi thăm…  Nội dung: trình bày theo trình tự: + Thời điểm: sáng, chiều. + Sự việc, con người: đi với ai, mang theo gì, đến nơi làm gì, kết thúc ra sao? + Kết hợp kể và miêu tả quang cảnh. 2. Nhận xét về bài làm * Ưu điểm: nhiều bài viết tốt, nắm được yêu cầu chung của đề và thể loại văn bản , chọn chi tiết tiêu biểu, miêu tả… * Hạn chế: một số bài nội dung còn đơn điệu. 3. Sửa lỗi trong bài viết  Lỗi chính tả.  Lỗi dùng từ.  Viết câu. 4. Đọc bài viết tốt để học sinh tham khảo.. Ký duyệt.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 47: TIẾNG VIỆT:. Tổng kết về từ vựng. <tieáp theo>. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (sự phát triển của từ vựng, từ mượn hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ). Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. Học sinh: xem trước bài học. Lên lớp: Ổn định: Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới. Bài mới: Nhằm củng cố những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 dến lớp 9… Hoạt động của thầy – trò Nội dung Hoạt động 1: I. Sự phát triển của từ vựng  Học sinh vận dụng kiến thức để điền 1. Điền ô trống theo sơ đồ vào sơ đồ. 2. Ví dụ:  Tìm ví dụ minh hoạ cho ý nêu trong sơ  Phát triển từ vựng bằng cách phát đồ. triển nghĩa của từ: dưa (chuột); con chuột (bộ phận máy tính).  Phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng từ: + Tạo từ mới: sách đỏ, rừng phòng hộ, thị trường tiền tệ… + Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài: intơnét (Internet), bệnh dịch (SARS)… 3. Nếu không có sự phát triển nghĩa, thì  Hướng dẫn học sinh thảo luận câu 3. nói chung, mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa. Ngôn ngữ mà từ vựng không chỉ phát triển theo cách tăng số lượng từ ngữ mà còn phát triển bằng cách phát triển nghĩa của từ → đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng của con người. Hoạt động 2:  Nhắc lại khái niệm từ mượn?  Hướng dẫn làm bài tập 2.. II. Từ mượn 1. Khái niệm 2. Bài tập: Chọn ý đúng (c). Từ vựng tiếng Việt không ngừng bổ sung là vay mượn từ ngôn ngữ khác. Khi giao lưu giữa các dân tộc phát triển, người Việt tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại để.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> làm giàu cho văn hoá mình → vay mượn là tất yếu. 3. Bài tập  Giáo viên gợi ý cho học sinh làm bài  Săm, lốp, ga, xăng, phanh → từ vay tập 3. mượn đã Việt hoá hoàn toàn.  Axit, radio…→ vay mượn còn những nét ngoại lai – mỗi từ có âm tiết chỉ có chức năng tạo vẻ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa. III. Từ hán Việt Hoạt động 3: 1. Khái niệm  Ôn lại khái niệm từ Hán Việt.  Bài tập: (từ vay mượn gốc Hán: lẩu; 2. Chọn ý đúng (b) quẩy, mì chính, xì dầu…) IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội Hoạt động 4: 1. Khái niệm  Ôn lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ Thuật ngữ Biệt ngữ xã hội xã hội. 2. Thảo luận vai trò thuật ngữ  Cho học sinh thảo luận.  Đáp ứng yêu cầu giao tiếp của thời  Liệt kê các biệt ngữ xã hội. (3) đại khoa học công nghệ phát triển.  Trình độ dân trí cao.  Nhận thức về những vấn đề khoa học công nghệ tăng. V. Trau dồi vốn từ Hoạt động 5: 1. Ôn các hình thức trau dồi vốn từ.  Chia nhóm để giải nghĩa từ. 2. Giải nghĩa từ  Bách khoa toàn thư: từ điển ghi đầy đủ tri thức của các nghành. (Bảo hộ bằng cách: đánh thuế cao  Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ hàng hoá nhập khẩu). sản xuất trong nước chống lại sự cạnh (Khác bản thảo (danh từ): bản thảo tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị để đưa thông qua). trường nước mình.  Dự thảo (động từ): thảo ra để đưa thông qua.  Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.  Hậu duệ: con cháu của những người đã khuất.  Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói.  Môi sinh: môi trường sinh sống của sinh vật. 3. Sửa lỗi:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>  Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.. a. Béo bổ – tính chất cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Sửa “béo bổ” - dễ mang lại nhiều lợi nhuận. b. Đạm bạc – nghèo, ít Sửa: tệ bạc: không giữ trọn tình nghĩa trước sau. c. Tấp nập: quanh cảnh đông người. Sửa: tới tấp – liên tiếp, dồn dập thông tin.. Củng cố, dặn dò: Xem lại kiến thức đã học. Đọc trước bài “Tổng kết từ vựng” (tiếp theo)..

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×