Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Bài thu hoạch diễn án hồ sơ hành chính 06

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.57 KB, 12 trang )

HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHÓA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Mơn học: Hành chính cơ bản
Hồ sơ : LS.HC.06

Họ và tên:
Ngày sinh:
Lớp:
Khóa:
Số báo danh:

Thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2021


TÓM TẮT HỒ SƠ:
Người khởi kiện: bà Hà Thị Chức; sn 1943
Người bị kiện: UBND thành phố Việt Trì; đại diện theo pháp luật: Chủ tịch UBND
Đối tượng khởi kiện: tuyên hv cấp hủy GCQSDĐ trái pháp luật => đã thực hiện = hủy.
NỘI DUNG ĐƠN KHỞI KIỆN (2/9/2014; Bút lục 02.TAND.TP Việt Trì)
Yêu cầu: hủy GCNQSDĐ do UBND cấp ngày 08/121998 cho bà Hà Ngọc Thủy; dt:
2.300m2 (300m2 đất ở + 2000m2 đất vườn); thửa số 313; tờ bản đồ 45;
Lý do: đây là di sản thừa kế của mẹ tôi – cụ Nguyễn Thị Huyền chết ngày 25/5/1989
không để lại di chúc. Khi chưa có ý kiến bằng văn bản của các hàng thừa kế thứ nhất mà
lại cấp GCNQSDĐ cho Hà Ngọc Thủy là trái pháp luật.
Nội dung vụ việc:
Bố tôi: Hà VĂn Tuấn; Mẹ tôi: Nguyễn Thị Huyền;
Có 06 con chung: Thị Chức, Thị Đạt, Văn Tuế(chết năm 2003/ko có di chúc/vợ:Nguyễn
Thị Lan); Chung(hy sinh 1972,ko vợ con); Thị Thành, NgọcThủy.
Trước 1972: bố mẹ ở xóm Vàng, xã Chu Hóa, Lâm Thao.


Năm 1967: bố mất, ko di chúc.
Năm 1972, bố mẹ nhường đất cho bộ đội làm trận địa, chuyển về xã Chu Hóa, khai
hoang, phục hóa được 2.500m2 đất + nhà tre 3gian 1 trái + tường đất lợp lá cọ + bếp
2gian + giếng nước + cơng trình phụ và cây cối lâm mộc.
Thị chức và các em gái lấy chồng, ở nhà chồng.
Em út Thủy ở với bố mẹ.
Ngày 25/5/1989, mẹ chết, ko di chúc.
Di sản để lại: 2.500m2 đất + nhà 3gian + nhà bếp + cơng trình phụ và cây cối lâm mộc.
Gia đình thống nhất “tạm giao” cho Thủy sd, phân chia ts giải quyết sau, và thống nhất
phải lập thành văn bản.
Năm 1996, Thủy tự ý bán 200m2 (trong 2.500m2) để lấy tiền sửa sang nhà cũ + thờ cúng
liệt sĩ Chung(em).
Khi bán “ko thông báo” cho chị em, nhưng, bán lấy tiền sửa nhà làm nhà nên chúng tôi
đồng ý.


ð Di sản cịn 2.300m2 + ngơi nhà cấp 4 (nhà cũ dỡ bỏ).
Năm 1997, Thủy tự ý kê khai 2.300m2 để cấp GCN.
08/12/1998 UBND huyện cấp bìa đỏ cho Thủy dt: 2.300m2 (300m2 đất ở + 2000m2 đất
vườn); thửa số 313; tờ bản đồ 45;
ð Trong thời hạn chia thừa kế 10 năm. THủy tự ý kê kha để đc cấp GCN, nhưng ko có
đồng ý bằng văn bản của các thừa kế.
ð UBND cấp trái pháp luật. Chức và các đồng thừa kế khơng biết gì.
Năm 2009 Nguyễn Thị HỒng yc TAND tp Việt Trì xử ly hơn Ngọc Thủy, yc chia đôi
2.300m2 đất đứng tên Thủy, chúng tôi mới biết.
Tôi và các đồng thừa kế đã yc TAND TP Việt Trì ko được chia 2.300m2 vì “khơng phải là
ts chung của vợ chồng” & đưa chúng tôi vào tham gia giải quyết vụ án;
TAND không chấp nhận; Ra bản án 278/2012/DSPT ngày 29/82012;
Không đồng ý BA Sơ thẩm, Ngọc Thủy kháng cáo;
Chúng tôi gửi đơn lên TAND tỉnh Phú THọ xem xét;

Ngày 14,15,17/01/2013 TAND tỉnh Phú Thọ ra BA số 14/2013/DSPT: hủy bản án sơ
thẩm 278/2012/DSST ngày 29/82012 của TAND TP Việt Trì để xét xử lại.
Trong q trình giải quyết ly hơn, TAND TP việt trì Chức và các đồng thừa kế vào với tư
cách: người có quyền lợi liên quan;
TAND TP Việt Trì ra qđ “tạm đình chỉ ly hơn; lý do: cần chờ kqua của tổ chức khác
gquyết trước mới gquyết vụ án”;
Sau khi có qđ tạm đình chỉ. Tơi và các thừa kế có đơn khiếu ại về HVHC của UBND xã
Chu Hóa trong việc làm các thủ tục hsơ đề nghị UBND huyện Phong Châu cấp
GCNQSDĐ cho Ngọc Thủy.
Trong qtrình hịa giải đối thoại tại UBND xã Chu Hóa, Thủy khai: “tự ý kê khai, ko được
sự đồng ý của các anh/chị, việc làm đó là sai trái, tự nguyện trả lại cho các thừa kế giải
quyết”;
ð UBND xã ko chấp nhận.
ð 15/5/20014 Ra QĐ 57/QĐ-UBND vv gải quyết đơn khiếu nại của Chức, Đạt, Thị Lan,
chấp nhận nd 1-2-3, ko chấp nhận nd 4.


Chức và các thừa kế KN lần 2 đến UBND TP Việt Trì.
12/8/2014, thanh tra Việt Trì hướng dẫn tơi khởi kiện ra TAND TP VTrì nếu có căn cứ
chứng minh việc cấp GCN cho Thủy là trái pháp luật.
ð Thời điểm mà chúng tôi biết được GCNQSDĐ đứng tên Thủy là TS trong vụ án ly hôn
giữa Thị Hằng và Ngọc Thủy đang được TAND TP VT thụ lý cuối năm 2009 đến
12/8/2014 khơng tính vào thời hiệu khởi kiện. vì lý do trở ngại khách quan, Chức và các
thừa kế ko có điều kiện để tiếp tục thực hiện quyền Kkiện theo qđpl.
UBND xã Chu Hóa đều biết…
Khi tiếp nhận đơn đăng ký QSDĐ Thủy có khai: “nguồn gốc đất ơng cha” nhưng ko yc
Thủy xuất trình biên bản họp thừa kế về việc giải quyết di sản của mẹ tôi.
BẢN TỰ KHAI CỦA NGỌC THỦY
Năm 1987, lấy vợ Thị Hồng, không đăng ký kết hôn;
Năm 1996, tự ý bán 200m2 đất để trả nợ làm nhà ở như hiện nay;

Năm 1997, tự ý kê khai cấp GCN, ko xin phép ý kiến của các anh chị;
Năm 1998, được Nhà nước cấp GCN tôi đứng tên;
Xét thấy việc làm này sai, xin trả lại đất cho các anh chị tôi;
Đồng ý đơn khởi kiện của bà Chức:
- Hủy bỏ GCN
- Cam đoan chỉ có 01 GCN đc cấp ngày 08/12/1998.
BẢN TỰ KHAI CỦA PHẠM VĂN CHUNG (LÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHO UBND TP
VIỆT TRÌ)
HSơ cấp cho Ngọc Thủy theo Thông tư số 346 ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính về
hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
Đề nghị TAND TP VT giải quyết theo pl.
BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI LẦN 1 TẠI TAND TP VT (3/11/2014)
Thụ lý vụ án hành chính số 03/2014/TLST-HC ngày 2/10/2014
Người khởi kiện: bà Chức
Bên bị kiện: UBND TP VT; đại diện theo ủy quyền: Phạm Văn Chung


Người có quyền lợi NV lquan: ơng Thủy, bà Đạt, bà Thành(ủy quyền cho ông Hữu Thọ),
bà Lan, bà Hồng.
Bà Hồng(vợ ơng Thủy) trình bày: việc bà Chức đề nghị hủy GCNQSDĐ bà o đòng ý, nếu
các anh chị của bà Chức đưa ra được di chúc của cụ Huyền thì bà nhất trí trả lại đất.
Quan điểm của LSƯ bảo vệ bà Chức:
- Xem xét lại nguồn gốc đất, vì đất do cụ Huyền để lại.
- Năm 1989 cụ Huyền mất, thời hiệu chia thừa kế còn, Tủy tự ý kê khai là ko đúng, dẫn
tới việc làm của UBND huyện Phong Châu(cũ) cấp giấy là ko đúng.
BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI LẦN 2 TẠI TAND TP VT (29/12/2014)
Người khởi kiện: bà Chức
Bên bị kiện: UBND TP VT; đại diện theo ủy quyền: Phạm Văn Chung
Người có quyền lợi NV lquan:
- UBND XÃ CHU HĨA, TP VIỆT TRÌ

- ơng Thủy, bà Đạt, bà Thành(ủy quyền cho ông Hữu Thọ), bà Lan, bà Hồng.
Người có quyền lợi NV lquan trình bày:
- UBND XÃ CHU HĨA, TP VIỆT TRÌ: giữ ngun quan điểm bản tự khai, thống nhất
quan điểm với UBND TP VT: thực hiện theo TT346 ngày 16/3/1998…đề nghị gq theo pl.
- Bà Hồng: anh Thủy ko tự ý kê khai để cấp giấy; nay gđ đề nghị chia đất thì 02 con
chung của chị và anh Thủy có được chia đất không; việc bà Chức đề nghị hủy
GCNQSDĐ bà o đòng ý, nếu các anh chị của bà Chức đưa ra được di chúc của cụ Huyền
thì bà nhất trí trả lại đất.

- Trong trường hợp hết thời hiệu chia thừa kế thì khởi kiện chia tài sản chung
-

của các đồng thừa kế.
Ông Thủy cũng thừa nhận đây là tài sản chung và đã tự ý làm trai luật
Yêu cầu của bà Chức là hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ủy ban

-

phải thu hồi lại
Nên khiếu nại trước rồi khởi kiện
Căn cứ thụ lí dựa vào khoản 1 điều 123 LTTHC


-

Khơng có vi phạm hành vi tố tụng hành chinh
Khiếu nại hành vi lập hồ sơ
Chứng minh thủ tục cấp giấy chứng nhận đất sai
Điều kiện cấp sai , không đủ điều kiện
Chứng cứ :

Luận cứ bảo vệ người khởi kiện :
+ đầu tiên cần chứng minh diện tích đất này là của cha mẹ ông Thủy và bà
Chức là di sản thừa kế tài sản chung.
+ bà Chức không chỉ 1 mình mà cịn có 6 anh chị e mà trong đó chết 1 người
và người đó khơng có con, nên chỉ còn chia tài sản chung cho 5 người ace,
+

1.

Người khởi kiện : bà Chức

2.

Người bị kiện:UBND tỉnh Việt Trì Phú Thọ

3.

Người có quyền lợi liên quan: bà Chức, bà Hồng, bà Đạt, ông Thụ, bà Lan, ông

Thủy trừ ông Chung và Tuế đã mất
4.

Đối tượng khởi kiện: hành vì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất yêu cầu tòa

tuyên trái pháp luật và hủy căn cứ điểm C khoản 2 điều 193 LTTHC 2015
5.

Văn bản pháp luật: quyết định hành chinh là 1 văn bản của nhà nc và GCNQSDD

là 1 văn bản do sở tài nguyên môi trường thuộc nhà nước cấp , khoản 2 điều 16 LDD

2013 điều 30 LTTHC 2015
-

điều 114, 115 LTTHC 2015, khoản 5 273 khoản 2 điều 277 LTTDS 2004

-

thông tư 346 1998 , luật đất đai năm 1993 , nghị quyết 02/GĐ-TANDTC

6.

Căn cứ: căn cứ bảo vệ cho bà Chức

-

Đơn khởi kiện của bà Chức đồng ý giao đất cho ơng Thủy quản lí nhưng ơng Thủy

lại tự ý lấy bán mà ko có chữ kí của những người đồng thừa kế
-

đơn đăng kí quyền sử dụng đất 14/1/1997 của ông Thủy thừa nhận kê khai nguồn

gốc đất do cha ông để lại
-

biên bản tự khai của ông Thủy 21/10/2014 mà không thông báo cho gia đinh là sai

và có thơng báo cho bà chức
-


đơn đề nghị18/09/2012


yêu cầu hủy GCNQSDD này là hợp lí thứ 1 là đối tượng được cấp là sai , nên cần hủy đi
do tài sản này là của bố mẹ không để lại di chúc cần chia theo luật thừa kế chứ khơng
phải cho riêng gì vợ chồng ơng Thủy và bà Hồng đối vs diện tích 2300m2 đất này.
căn cứ
7.

Tài liệu chứng cứ :

8.

Thời hiệu : 2009 khi ly hôn thì bà chức mới biết về việc cấp GCNQSDĐ, tuy

nhiên vụ án ly hôn kéo dài đến 02/01/2014 mới bị đình chỉ, nên 30/12/2013 bà đã có đơn
khiếu nại lần đầu và dc giải quyết bằng công văn 10A/CV-UBND ngày 21/02/2014 (k có
hồ sơ), cv này sai về hình thức giải quyết khiếu nại, và nội dung cũng k dc bà chức chấp
nhận. bà khiếu nại lần 2 ngày 21/03/2014; ngày 15/05/2014 UBND ra quyết định số 57
giải quyết khiếu nại của bà chức (quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định); vậy
thời điểm tính thơi hiệu khởi kiện là sau khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 01
năm. vậy ngày 02/09/2014 bà làm đơn khởi khiện là còn thời hiệu. (bởi thời gian giải
quyết vụ án ly hôn, và khiếu nại làm kéo dài thời hiệu khiện, bởi vì khoảng thời gian này
khơng dc tính vào thời hiệu). ( tịa đã thụ lí vụ án nên không tinh thời hiệu )
9.

Phương thức khởi kiện : khởi kiện khơng khiếu nại

CƠ SỞ PHÁP LÝ


• Luật Đất đai năm 2013;
• Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết Luật Đất đai;
• Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất;
• Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
NN thu hồi đất.

• Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
• Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 1/7/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước;


• Thông tư 23/2014/ TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;

• Thơng tư 76/2014/TT – BTNMT hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền thuế sử dụng
đất;

• Thơng tư 77/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 46;
• Thơng tư 29/2014/TT- BTNMT quy định chi tiết về lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất;

• Thơng tư 30/TT – BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho th đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất;

• Thông tư 37/TT – BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
NN thu hồi đất;

1. Đương sự :
+ NKK: Bà Hà thị Chức sinh năm 1943
+ NBK; Người bị kiện UBND xã Châu Phong nay là UBND Thành phố Việt Trì Tỉnh Phú

Thọ
+ NCQLNVLQ: Đạt; Tuế; Chung; thành ; Thủy ( em của bà Hà Thị Chức)
2. Đối tượng khởi kiện: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2300m2 đất chooOng Thủy
và bà Hồng; thửa 313 tờ bản đồ số 45…
3. Văn bản QPPL:
+ Luật Đất Đai năm 2003 ( khoản 20 Điều 4; Điều 37; điều 46;48; khoản 4 Điều 49;
điểm c k1 điều 50);
+ Nghị địnhSố: 84/2007/NĐ-CP quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;


+ Luật Đất đai năm 2013( Điều 203;204)
4. Tóm tắt tình tiết vụ án: Yêu cầu khởi kiện: Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
yêu cầu UBND thành phố Việt Trì thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5. Căn cứ KK : k4điều 49 và điểm c k1 Điều 50 LĐ 2003 và Nghị định 84/2007 về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; căn cứ Điều 204 LĐ 204>< căn cứ phản đối
yêu cầu KK : Căn cứ k1 Điều 50 LĐ 2003
6. Tài liệu chứng cứ:



(2) Của NBK



(3) Của TA thu thập bổ sung

Tài liệu chứng cứ
Tòa án thực hiện việc thu thập chứng cứ


● Bản khai của người KK; Người BK; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; cá
nhân, tổ chức liên quan.

● Biên bản xác minh tại chỗ.
● Biên bản giám định VB thảo thuận của gia đình
Hồ sơ vụ án ly hôn

1. Đánh giá các văn bản tài liệu xác định các nội dung tố tụng của vụ án hành chính:
*Điều kiện khởi kiện và căn cứ thụ lý vụ án hành chính:
+ Bà hà Thị Chức là người có quyền KK vụ án hành chính, đứng tên khởi kiện ko ủy
quyền cho người khác tham gia TT;


+ Người Bị kiện: UBND thành phố Việt trì: Chủ thể có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho bà Chức.
+ Phương thức Khởi kiện: Đ115: Khiếu nại đến UBND huyện; khiếu nại đến UBNd
thành phố :(Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án li hơn 2014)

• Vụ án hành chính có thuộc các trường hợp trả lại đơn KK?
• Vụ án hành chính có thuộc các trường hợp tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành
chính ko?(k1 Điều 141 LTTH 2015)

• Vụ án hành chính có thuộc các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
( k1 Điều 143 LTTHC 2015)

• Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai: UBND tỉnh cấp GCNQSD , quyền sở hữu và tài
sản gắn liền với đất cho tổ chức cơ sở tôn giáo, người VN định cư ở NN.....

• Ủy ban nhân dân Tỉnh được Ủy quyền cho sở TN và MT cấp giấy chứng nhận
quyền sử đụng đất, quyền SH nhà và TS gắn liền với đất


• Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy CNQSD đất cho hộ gđ cá nhân, cộng đồng dân
cư. Người Vn nam định cư ở NN được SH nhà gán liền với quyền SD đất

• Đối với tr.h đã cấp giấy chưng nhận, giấy chứng nhận quyền sỏ hữu cơng trình xây
dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ SH tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi lại thì do cơ quan tài nguyên MT thực hiện theo quy định của PL.

Yêu cầu tòa án tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo quy định này 3 chị
em nhà vợ bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của. Theo đó, phần di sản mà bố mẹ bạn để
lại sẽ được chia đều cho 3 chị em. Do đó, có thể xác định giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp cho anh trai bạn có sự sai phạm. Và giấy này có thể bị thu hồi theo điểm
d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013: “2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi tồn bộ diện tích đất trên Giấy chứng


nhận đã cấp; b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp; c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất,
khơng đúng diện tích đất, khơng đủ điều kiện được cấp, khơng đúng mục đích sử dụng
đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật
đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai” Vì
vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu
cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật Theo thơng tin bạn chia sẻ thì đất này là
đất bố mẹ vợ và lúc chết bố mẹ vợ bạn khơng có di chúc, do đó phần đất này và toàn bộ
tài sản của bố mẹ vợ bạn đều được chia theo pháp luật. Căn cứ theo khoản 1 điều 651 Bộ
luật Dân sự 2015 quy định về “Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo

thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”
Cũng từ đây, Tòa đã đi đến quyết định: Căn cứ Điều 609, 610, 611, 612, 613, 614, 616,
618, khoản 1 Điều 623, Điều 649 điểm a khoản 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ
luật Dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 26, khoản 1, khoản 1 Điều 34, khoản 1 Điều 37,
khoản 2, Điều 70, 71, khoản 2 Điều 157, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 229
Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013; khoản 4 Điều
32 Luật tố tụng hành chính; điểm d khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tịa án, xử: Chấp nhận một phần khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn
Văn Phương về yêu cầu tranh chấp di sản thừa kế và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Với nội dung trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2018/DSST-TC ngày 22/6/2018 của
Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam đã quyết định; căn cứ khoản 5 Điều 26, các Điều 34, 147,
271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 50 Luật đất đai năm 2003; Điều 100 Luật đất


đai năm 2013; Điều 32, 193 Luật tố tụng hành chính năm 2015; Điều 234, 648 Bộ luật
dân sự năm 2005; Điều 611, 612, 613, 614, 623, 645 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị
quyết số 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tịa án; xử:



×