Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (764.49 KB, 88 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÀI TẬP STT 1. 3. CHỦ ĐỀ Chất nguyên tử phân tử Phản ứng hóa học Mol và tính toán hóa học. 4. 5. Tính theo công thức hóa học. Tính theo phương trình hóa học. 6. Dung dịch. 17| P a g e. DẠNG TOÁN Xác định số hạt và tên nguyên tử Lập công thức hóa học khi biết thành phần nguyên tố Lập phương trình hóa học (cân bằng phương trình hóa học…) Định luật bảo toàn khối lượng Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất, số nguyên tử phân tử. Tính tỉ khối của chất, hỗn hợp chất Tính M của chất, M hỗn hợp chất.. Xác định công thức của nguyên tử phân tử khi biết khối lượng mol (M) số nguyên tử hoặc tổng số nguyên tử… Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất Lập công thức hóa học khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố… Tính khối lượng mỗi nguyên tố trong một lượng hợp chất và ngược lại Tính khối lượng, thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm Bài toán về lượng chất dư Bài toán hiệu suất Bài toán hỗn hợp chất tác dụng. SỐ TIẾT 1 3 3. 4. 18. Bài toán tăng giảm khối lượng. Bài toán sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố Bài toán xác định công thức đơn chất, hợp chất tham gia phản ứng và sản phẩm. Bài toán tự chọn lượng chất Bài toán biện luận (Biện luận hóa trị, biện luận trường hợp, biện luận so sánh, biện luận bằng trị số trung bình Bài toán về độ tan của chất Bài toán tính nồng độ mol dung dịch (CM), nồng độ phần trăm dung dịch (C%) bằng sự pha trộn không xảy ra phản ứng. Bài toán tính nồng độ mol dung dịch (CM), nồng độ phần trăm dung dịch (C%) bằng sự pha trộn có xảy ra phản ứng. Bài toán về muối ngậm nước Bài toán pha chế dung dịch. 12.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Chuyên đề 1.. Bài tập về nguyên tử, nguyên tố hóa học. 1/ Nguyên tử (NT): - Hạt vô cùng nhỏ , trung hòa về điện, tạo nên các chất. Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+)(Gồm: Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện ). Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử. + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-). Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp xếp (e) tối đa trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT của lớp : 1 2 3 … Số e tối đa : 2e 8e 18e … Trong nguyên tử: - Số p = số e = số điện tích hạt nhân = sè thø tù cña nguyªn tè trong b¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè hãa häc - Quan hệ giữa số p và số n : p n 1,5p ( đúng với 83 nguyên tố ) - Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối ) NTK = số n + số p - Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử ( tính theo gam ) + mTĐ = m e + mp + mn + mP mn 1ĐVC 1.67.10- 24 g, + me 9.11.10 -28 g Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng. 2/ Nguyên tố hóa học (NTHH): là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân. - Số p là số đặc trưng của một NTHH. - Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có một NTK riêng. Khối lượng 1 nguyên tử = khối lượng 1đvc.NTK khoiluongmotnguyentu khoiluong1dvc NTK =. m a Nguyên tử = a.m 1đvc .NTK 1 1 (1ĐVC = 12 KL của NT(C) (MC = 1.9926.10- 23 g) = 12 1.9926.10- 23 g= 1.66.10- 24 g). * Bài tập vận dụng: 1. Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10 - 23 g. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23. (Đáp số: 38.2.10- 24 g) 2.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng 1/2 NTK S. Tính khối lượng của nguyên tử O. (Đáp số:O= 32,S=16) 3. Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định tên,KHHH của nguyên tố X. (Đáp số:O= 32). 2|Page.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 4.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi . b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần . c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc . Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ? 5.Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào? 6.Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử . 7.Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e a.Tính khối lượng nguyên tử sắt b.Tính khối lượng e trong 1Kg sắt 8.Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X. b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X. c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X. 9. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X và ion được tạo ra từ nguyên tử X 10.Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 13. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử. 8 11. Một nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 15 số hạt mang. điện. Xác định nguyên tử X thuộc nguyên tố nào ? vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X ? 12.Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40 . Hỏi Z thuộc nguyên tố hoá học nào. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tử Z ? Cho biết Z là gì ( kim loại hay phi kim ? ) (§¸p sè :Z thuộc nguyên tố Kali ( K )) Hướng dẫngi¶i : đề bài 2p + n = 58 n = 58 – 2p ( 1 ) Mặt khác : p n 1,5p ( 2 ) p 58 – 2p 1,5p giải ra được 16,5 p 19,3 ( p : nguyên ) Vậy p có thể nhận các giá trị : 17,18,19 P 17 18 19 N 24 22 20 NTK = n + p 41 40 39 Vậy nguyên tử Z thuộc nguyên tố Kali ( K ) 13.Tìm 2 nguyên tố A, B trong các trường hợp sau đây : a) Biết A, B đứng kế tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số điện tích hạt nhân là 25. b) A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp và cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân là 32.. 3|Page.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 14: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lượng 160000 đvC. Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại. -------------------------------------------------------. Chuyên đề II. Bài tập về công thức hóa học : A.Tính theo CTHH: 1: Tìm TP% cỏc nguyờn tố theo khối lượng. * Cách giải: CTHH có dạng AxBy - Tìm khối lượng mol của hợp chất. MAxBy = x.MA + y. MB - Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : x, y (chỉ số số nguyên tử của các nguyên tố trong CTHH) - Tính thành phần % mỗi nguyên tố theo công thức: %A =. mA MAxBy. .100%. =. x. MA MAxBy. .100%. Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO2 - Tìm khối lượng mol của hợp chất : MSO2 = 1.MS + 2. MO = 1.32 + 2.16 = 64(g) - Trong 1 mol SO2 cã 1 mol nguyên tử S (32g), 2 mol nguyªn tö O (64g) .100% = 50% mO 2.16 %O = MSO 2 .100% = 64 .100% = 50% (hay 100%- 50% = 50%). - TÝnh thành phần %: %S =. mS MSO 2. .100% =. 1.32 64. * Bài tập vận dụng: 1: Tính thành phần % theo khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất : a/ H2O b/ H2SO4 c/ Ca3(PO4)2 2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau: a) CO; FeS2; MgCl2; Cu2O; CO2; C2H4; C6H6. b) FeO; Fe3O4; Fe2O3; Fe(OH)2; Fe(OH)3. c) CuSO4; CaCO3; K3PO4; H2SO4. HNO3; Na2CO3. d) Zn(OH)2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)3. (NH4)2SO4; Fe2(SO4)3. 3: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có hàm lượng Fe cao nhất: FeO ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; Fe(OH)3 ; FeCl2 ; Fe SO4.5H2O ? 4: Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất: NH 4NO3; NH4Cl; (NH4)2SO4; KNO3; (NH2)2CO? 2: Tìm khối lượng nguyên tố trong một lượng hợp chất. * C¸ch giải: CTHH cã d¹ng AxBy - TÝnh khèi lîng mol của hợp chất. MAxBy = x.MA + y. MB - T×m khèi lîng mol cña từng nguyªn tố trong 1 mol hợp chất: mA = x.MA , mB = y. MB - Tính khối lượng từng nguyên tố trong lợng hợp chất đã cho. mA. mAxBy. x .MA.mAxBy. mB .mAxBy. y . MB .mAxBy. mA = MAxBy = MAxBy , mB = MAxBy = MAxBy VÝ dô: T×m khèi lîng cña C¸c bon trong 22g CO2 Gi¶i: - TÝnh khèi lîng mol của hợp chất. MCO2 = 1.Mc + 2. MO = 1.12 + 2. 16 = 44(g) - T×m khèi lîng mol cña từng nguyªn tố trong 1 mol hợp chất: mC = 1.Mc = 1.12 = 12 (g) - Tính khối lượng từng nguyên tố trong lợng hợp chất đã cho.. 4|Page.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> mC . mCO 2. 1.12.22. mC = MCO 2 = 44 = 6(g) * Bài tập vận dụng: 1: Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong các lượng chất sau: a) 26g BaCl2; 8g Fe2O3; 4,4g CO2; 7,56g MnCl2; 5,6g NO. b) 12,6g HNO3; 6,36g Na2CO3; 24g CuSO4; 105,4g AgNO3; 6g CaCO3. c) 37,8g Zn(NO3)2; 10,74g Fe3(PO4)2; 34,2g Al2(SO4)3; 75,6g Zn(NO3)2. 2: Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau. Tính khối lượng N đã bón cho rau? B/ LËp CTHH dùa vµo CÊu t¹o nguyªn tö: KiÕn thøc c¬ b¶n ë phÇn 1 * Bài tập vận dụng: 1.Hợp chất A có công thức dạng MXy trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, X là phi kim có 3 lớp e trong nguyên tử. Hạt nhân M có n – p = 4. Hạt nhân X có n’= p’ ( n, p, n’, p’ là số nơtron và proton của nguyên tử M và X ). Tổng số proton trong MXy là 58. Xác định các nguyên tử M và X (§¸p sè : M có p = 26 ( Fe ), X có số proton = 16 ( S ) ) 2. Nguyên tử A có n – p = 1, nguyên tử B có n’=p’. Trong phân tử A yB có tổng số proton là 30, khối lượng của nguyên tố A chiếm 74,19% .Tìm tên của nguyên tử A, B và viết CTHH của hợp chất AyB ? Viết PTHH xảy ra khi cho AyB và nước rồi bơm từ từ khí CO2 vào dung dịch thu được 3. Tæng sè h¹t tronghîp chÊt AB2 = 64. Sè h¹t mang ®iÖn trong h¹t nh©n nguyªn tö A nhiÒu h¬n sè h¹t mang ®iÖn trong h¹t nh©n nguyªn tö B lµ 8. ViÕt c«ng thøc ph©n tö hîp chÊt trªn. Hướng dẫn bµi1: Nguyên tử M có : n – p = 4 n = 4 + p NTK = n + p = 4 + 2p Nguyên tử X có : n’ = p’ NTK = 2p’ Trong MXy có 46,67% khối lượng là M nên ta có : 4 2 p 46, 67 7 y.2 p ' 53,33 8. Mặt khác :. (1) p + y.p’ = 58 yp’ = 58 – p ( 2). 7 Thay ( 2) vào (1) ta có : 4 + 2p = 8 . 2 (58 – p ). giải ra p = 26 và yp’ = 32. M có p = 26 ( Fe ) X thõa mãn hàm số : y P’. 32 p’ = y. ( 1 y 3 ). 1 32(loại). 2 16. 3 10,6 ( loại). Vậy X có số proton = 16 ( S ) C/ lËp CTHH dùa vµo Thµnh phÇn ph©n tö,CTHH tæng qu¸t:. ChÊt. 5|Page.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> (Do nguyªn tè t¹o nªn). §¬n chÊt. Hîp chÊt. (Do 1 ng.tè t¹o nªn) CTHH: AX + x=1 (gồm các đơn chất kim loại, S, C, Si..) + x= 2(gåm : O2, H2,, Cl2,, N2, Br2 , I2..). (Do 2 ng.tè trë lªn t¹o nªn) AxBy (Qui t¾c hãa trÞ: a.x = b.y). Oxit Axit Baz¬ Muèi ( M2Oy) ( H xA ) ( M(OH)y ) (MxAy) 1.LËp CTHH hîp chÊt khi biÕt thµnh phÇn nguyªn tè vµ biÕt hãa trÞ cña chóng C¸ch gi¶i: - CTHH cã d¹ng chung : AxBy (Bao gåm: ( M2Oy , HxA, M(OH)y , MxAy) Vận dụng Qui tắc hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố A, B x b (B cã thÓ lµ nhãm nguyªn tè:gèc axÝt,nhãm– OH) : a.x = b.y y = a (tèi gi¶n) thay x= a, y = b vµo CT chung ta cã CTHH cÇn lËp.. VÝ dô Gi¶i:. LËp CTHH cña hîp chÊt nh«m oxÝt a b CTHH cã d¹ng chung Al xOy Ta biÕt hãa trÞ cña Al=III,O=II. x II y a.x = b.y III.x= II. y = III thay x= 2, y = 3 ta cã CTHH lµ: Al2O3. * Bài tập vận dụng: 1.Lập công thức hóa học hợp chất đợc tạo bởi lần lợt từ các nguyên tố Na, Ca, Al với. (=O,; -Cl; = S; - OH; = SO4 ; - NO3 ; =SO3 ; = CO3 ; - HS; - HSO3 ;- HSO4; - HCO3; =HPO4 ; -H2PO4 ). 2. Cho c¸c nguyªn tè: Na, C, S, O, H. H·y viÕt c¸c c«ng thøc ho¸ häc cña c¸c hîp chÊt v« cơ có thể đợc tạo thành các nguyên tố trên? 3. Cho c¸c nguyªn tè: Ca, C, S, O, H. H·y viÕt c¸c c«ng thøc ho¸ häc cña c¸c hîp chÊt v« cơ có thể đợc tạo thành các nguyên tố trên? 2.LËp CTHH hîp chÊt khi biÕt thµnh phÇn khèi lîng nguyªn tè .. 1: BiÕt tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt. C¸ch gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: AxBy. - Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: x. mA. MB. MA. x MB . y. =. mA mB. a. - Tìm đợc tỉ lệ : y = mB.MA = b (tỉ lệ các số nguyên dơng, tối giản) - Thay x= a, y = b - Viết thành CTHH. VÝ dơ:: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lượng sắt thì kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. Gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: FexOy - Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: x. mFe. MO. MFe. x MO. y 7.16. =. mFe mO 112. - Tìm đợc tỉ lệ : y = mO.MFe = 3.56 = 168 = - Thay x= 2, y = 3 - Viết thành CTHH. Fe2O3. 6|Page. = 2 3. 7 3.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Bài tập vận dụng: 1: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lượng sắt thì kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. 2: Hîp chÊt B (hîp chÊt khÝ ) biÕt tØ lÖ vÒ khèi lîng c¸c nguyªn tè t¹o thµnh: mC : mH = 6:1, mét lÝt khÝ B (®ktc) nÆng 1,25g. 3: Hîp chÊt C, biÕt tØ lÖ vÒ khèi lîng c¸c nguyªn tè lµ : mCa : mN : mO = 10:7:24 vµ 0,2 mol hîp chÊt C nÆng 32,8 gam. 4: Hîp chÊt D biÕt: 0,2 mol hîp chÊt D cã chøa 9,2g Na, 2,4g C vµ 9,6g O 5: Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là nguyên tử oxi. Công thức phân của hợp chất là như thế nào? 6:Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lợng giữa đồng và oxi trong oxit lµ 4 : 1? 7: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO 4) có khối lượng 160000 đvC. Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại. 8: Phân tử khối của đồng oxit (có thành phần gồm đồng và oxi)và đồng sunfat có tỉ lệ 1/2. Biết khối lượng của phân tử đồng sunfat là 160 đvC. Xác định công thức phân tử đồng oxit? 9. Một nhôm oxit có tỉ số khối lượng của 2 nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5:4. Công thức hoá học của nhôm oxit đó là gì? 2. BiÕt khèi lîng c¸c nguyªn tè trong mét lîng hîp chÊt, BiÕt ph©n tö khèi hîp chÊt hoặc cha biết PTK(bài toán đốt cháy) §èt ch¸y Bµi to¸n cã d¹ng : tõ m (g)AxByCz m’(g) c¸c hîp chÊt chøa A,B,C +Trêng hîp biÕt PTK Tìm đợc CTHH đúng +Trờng hợp cha biết PTK Tìm đợc CTHH đơn giản C¸ch gi¶i: - T×m mA, mB, mC trong m‘(g) c¸c hợp chất chøa c¸c nguyªn tè A,B,C. + NÕu (mA + m B) = m (g)AxByCz Trong h/c kh«ng cã nguyªn tè C Từ đó : x : y = mA : mB = a:b (tØ lÖ c¸c sè nguyªn d¬ng, tối giản) CTHH: MA MB AaBb + NÕu (mA + m B) m (g)AxByCz Trong h/c cã nguyªn tè C m C = m (g)AxByCz - (mA + m B) Từ đó : x : y : z =. mA MA. :. mB MB. :. mc Mc. = a:b:c (tØ lÖ c¸c sè nguyªn d¬ng, tối giản). . CTHH: AaBbCc C¸ch gi¶i kh¸c: Dùa vµo ph¬ng tr×nh ph¶n øng ch¸y tæng qu¸t CxHy + CxHy0z +. ( x + 4y )0 → xC 0 + 2y H 0 2. 2. 2. ( x + 4y − 2z ) 0 → xC 0 + 2y H 0 2. 2. 2. - LËp tû lÖ sè mol theo PTHH vµ sè mol theo d÷ kiÖn bµi to¸n suy ra x, y, z. 7|Page.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ví dụ: Đốt cháy 4,5 g hợp chất hữu cơ A. Biết A chứa C, H, 0 và thu đợc 9,9g khí C02 và 5,4g H20. LËp c«ng thøc ph©n tö cña A. BiÕt kh«Ý lîng ph©n tö A b»ng 60. Gi¶i: - Theo bµi ra: n A = 4,5 =0 , 075 mol , nC 0 = 9,9 =0 ,225 mol , n H 0 = 5,4 =0,3 mol 60. 2. 44. 2. 18. - Ph¬ng tr×nh ph¶n øng : CxHy0z + 1mol ….. ( x + 4y − 2z ) 0 → xC 0 + 2y H 0 ( x + 4y − 2z ) (mol)…. x (mol)…. Suy ra :. 2. 2. 2. y (mol) 2. 1 x = → x=3 0 ,075 0 , 225 1 y ¿ = → y =8 0 ,075 0,3 . 2. MÆt kh¸c;MC H 0 = 60 Hay : 36 + 8 + 16z =60 –> z = 1 VËy c«ng thøc cña A lµ C3H80 3. 8 z. * Bài tập vận dụng: +Trờng hợp cha biết PTK Tìm đợc CTHH đơn giản 1: Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A,thì thu đợc 25,6g SO2 và 7,2g H2O. Xác định c«ng thøc cña A 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm 3 O2 (đktc). Sản phẩm có CO2 và H2O được chia đôi. Phần 1 cho đi qua P 2O5 thấy lượng P2O5 tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lượng CaO tăng 5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thường) có số C 4. 3: Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A, thì thu đợc 25,6 g S02 và 7,2g H20. Xác định c«ng thøc A +Trờng hợp biết PTK Tìm đợc CTHH đúng 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A .Biết A chứa C, H, O và thu đợc 9,9g khí CO2 vµ 5,4g H2O. lËp c«ng thøc ph©n tö cña A. BiÕt ph©n tö khèi A lµ 60. 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,5g hyđrocácbon A ta thu đợc 22g CO2 và 13,5g H2O. Biết tỷ khèi h¬I so víi hy®r« b»ng 15. LËp c«ng thøc ph©n tö cña A. 3: : Đốt cháy hoàn toàn 0,3g hợp chất hữu cơ A . Biết A chứa C, H, O và thu đợc 224cm3 khí CO2 (đktc) và 0,18g H2O. lập công thức phân tử của A.Biết tỉ khối của A đối với hiđro b»ng 30. 4:Đốt cháy 2,25g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O phải cần 3,08 lít oxy (đktc) và thu đợc VH2O =5\4 VCO2 .Biết tỷ khối hơi của A đối với H2 là 45. Xác định công thức của A 5: Hy®ro A lµ chÊt láng , cã tû khèi h¬i so víi kh«ng khÝ b»ng 27. §èt ch¸y A thu ® îc CO2 vµ H2O theo tû lÖ khèi lîng 4,9 :1 . t×m c«ng thøc cña A ÑS: A laø C4H10. 3: BiÕt thµnh phÇn phÇn tr¨m vÒ khèi lîng c¸c nguyªn tè, cho biÕt NTK, ph©n tö khèi. C¸ch gi¶i: - Tính khối lượng từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất. - Tính số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất. 8|Page.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Viết thành CTHH. HoÆc: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: AxBy. MA . x. %A. -. Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: MB . y = %B. -. Rút ra tỉ lệ x: y = MA : MB. %A. %B. (tối giản) MAxBy n = MAaBb. Viết thành CTHH đơn giản: (AaBb )n = MAxBy nhân n vào hệ số a,b của công thức AaBb ta đợc CTHH cần lập. Vi dơ. Một hợp chất khí Y có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H trong đó nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của hợp chất. Gi¶i : - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: CxHy -. -. Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: %C. %H. 82,76. MC . x MH . y. =. %C %H. 17,24. -. Rút ra tỉ lệ x: y = MC : MH = 12 : 1 = 1:2 Thay x= 1,y = 2 vào CxHy ta đợc CTHH đơn giản: CH2. -. 58 Theo bµi ra ta cã : (CH2 )n = 58 n = 14 = 5. -. Ta cã CTHH cÇn lËp : C5H8. * Bài tập vận dụng: 1: Hîp chÊt X cã ph©n tö khèi b»ng 62 ®vC. Trong ph©n tö cña hîp chÊt nguyªn tè oxi chiÕm 25,8% theo khèi lîng, cßn l¹i lµ nguyªn tè Na. Sè nguyªn tö cña nguyªn tè O vµ Na trong ph©n tö hîp chÊt lµ bao nhiªu ? 2: Một hợp chất X có thành phần % về khối lượng là :40%Ca, 12%C và 48% O . Xác định CTHH của X. Biết khối lượng mol của X là 100g. 3:T×m c«ng thøc ho¸ häc cña c¸c hîp chÊt sau. a) Mét chÊt láng dÔ bay h¬i, thµnh ph©n tö cã 23,8% C, 5,9%H, 70,3%Cl vµ cã PTK b»ng 50,5. b ) Mét hîp chÊt rÊn mµu tr¾ng, thµnh ph©n tö cã 4o% C, 6,7%H, 53,3% O vµ cã PTK b»ng 180. 4:Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl Trong đó Na chiếm 39,3% theo khối lợng . Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn, biết phân tử khối của nó gấp 29,25 lần PTK H2. 5: Xác định công thức của các hợp chất sau: a) Hợp chất tạo thành bởi magie và oxi có phân tử khối là 40, trong đó phần trăm về khối lượng của chúng lần lượt là 60% và 40%. b) Hợp chất tạo thành bởi lưu huỳnh và oxi có phân tử khối là 64, trong đó phần trăm về khối lượng của oxi là 50%. c) Hợp chất của đồng, lưu huỳnh và oxi có phân tử khối là 160, có phần trăm của đồng và lưu huỳnh lần lượt là 40% và 20%. d) Hợp chất tạo thành bởi sắt và oxi có khối lượng phân tử là 160, trong đó phần trăm về khối lượng của oxi là 70%.. 9|Page.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> e) Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 114, phần trăm về khối lượng của đồng là 88,89%. f) Hợp chất của canxi và cacbon có phân tử khối là 64, phần trăm về khối lượng cuûa cacbon laø 37,5%. g) A có khối lượng mol phân tử là 58,5g; thành phần % về khối lượng nguyên tố: 60,68% Cl coøn laïi laø Na. h) B có khối lượng mol phân tử là 106g; thành phần % về khối lượng của các nguyeân toá: 43,4% Na; 11,3% C coøn laïi laø cuûa O. i) C có khối lượng mol phân tử là 101g; thành phần phần trăm về khối lượng các nguyeân toá: 38,61% K; 13,86% N coøn laïi laø O. j) D có khối lượng mol phân tử là 126g; thành phần % về khối lượng của các nguyeân toá: 36,508% Na; 25,4% S coøn laïi laø O. k) E coù 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O. E naëng hôn NaNO3 1,86 laàn. l) F chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S. F nặng hơn khí hiđro 17 lần. m) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O. G có khối lượng mol phân tử bằng Al. n) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O. Khối lượng mol phân tử của H là 84g. 6. Phân tử canxi cacbonat có phân tử khối là 100 đvC , trong đó nguyên tử canxi chiếm 40% khối lượng, nguyên tố cacbon chiếm 12% khối lượng. Khối lượng còn lại là oxi. Xác định công thức phân tử của hợp chất canxi cacbonat? 7. Một hợp chất có phân tử khối bằng 62 đvC. trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của O và số nguyên tử Na trong hợp chất. 8: Trong hợp chất XHn có chứa 17,65% là hidro. Biết hợp chất này có tỷ khối so với khí Metan CH4 laø 1,0625. X laø nguyeân toá naøo ?. 4: Biết thành phần phần trăm về khối lợng các nguyên tố mà đề bài không cho biết NTK,ph©n tö khèi. C¸ch gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: AxBy - Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: MA . x = %A MB . y. - Rút ra tỉ lệ x: y =. %A : MA. %B MB. %B. (tối giản). - Viết thành CTHH. VÝ dô: Hãy xác định công thức hợp chất A biết thành phần % về khối lợng các nguyên tè lµ: 40%Cu. 20%S vµ 40% O. Gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: CuxSyOz %Cu. %S. %O. 40. 20. 40. - Rút ra tỉ lệ x: y:z = MCu : Ms : Mo = 64 : 32 : 16 = 0.625 : 0.625 : 2.5 = 1:1:4 - Thay x = 1, y = 1, z = 4 vµo CTHH CuxSyOz, viết thành CTHH: CuSO4 * Bài tập vận dụng:. 10 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1: Hai nguyªn tö X kÕt hîp víi 1 nguyªn tö oxi t¹o ra ph©n tö oxit . Trong ph©n tö, nguyªn tè oxi chiÕm 25,8% vÒ khèi lîng .T×m nguyªn tè X (§s: Na) 2:Nung 2,45 gam mét chÊt hãa häc A thÊy tho¸t ra 672 ml khÝ O 2 (®ktc). PhÇn r¾n cßn l¹i chøa 52,35% kali vµ 47,65% clo (vÒ khèi lîng). T×m c«ng thøc hãa häc cña A. 3: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? 4: Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hy®ro. Trong phân tử, khối lượng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là gì? 5: Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? 6. Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Thành phần của hợp chất có 42,6% là nguyên tố C, còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của C và số nguyên tử oxi trong hợp chất. 7: Lập công thức phân tử của A .Biết đem nung 4,9 gam một muối vô cơ A thì thu đợc 1344 ml khÝ O2 (ë ®ktc), phÇn chÊt r¾n cßn l¹i chøa 52,35% K vµ 47,65% Cl. Híng dÉn gi¶i: 1 , 344 = 0,06 (mol) ⇒ m ❑O = 0,06 . 32 =1,92 (g) 22 , 4 ⇒ ¸p dông §LBT khèi lîng ta cã: m chÊt r¾n = 4,9 – 1,92 = 2,98 (g) 52 ,35 ×2 , 98 1 , 56 =1,56 (g) → n K = = 0,04 (mol) ⇒ mK= 100 39 1 , 42 mCl = 2,98 – 1,56 = 1,42 (g) = 0,04 (mol) → n Cl = 35 ,5 Gäi c«ng thøc tæng qu¸t cña B lµ: KxClyOz ta cã: x : y : z = 0,04 : 0,04 : 0,06 2=1:1:3 Vì đối với hợp chất vô cơ chỉ số của các nguyên tố là tối giản nên công thức hoá học của A là KClO3. n ❑O. 2. =. 2. 5: Biện luận giá trị khối lợng mol(M) theo hóa trị(x,y) để tìm NTK hoặc PTK..biết thµnh phÇn % vÒ khèi lîng hoÆc tû lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè. +Trêng hîp cho thµnh phÇn % vÒ khèi lîng C¸ch gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: AxBy - Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: MA . x = %A MB . y. Rút ra tỉ lệ :. MA . = MB .. %A . y %B . x. %B. .BiÖn luËn t×m gi¸ trÞ thÝch hîp MA ,MB theo x, y. Viết thành CTHH. VÝ dô: B lµ oxit cña mét kim lo¹i R cha râ ho¸ trÞ. BiÕt thµnh phÇn % vÒ khèi lîng cña oxi trong hợp chất bằng 3 % của R trong hợp chất đó. 7. 3 a% 7 Gäi ho¸ trÞ cña R lµ n → CTTQ cña C lµ: R2On a% 3 /7 a % 112 n Ta cã: 2:n= : → R= R 16 6 V× n lµ ht cña nguyªn tè nªn n ph¶i nguyªn d¬ng, ta cã b¶ng sau:. Gi¶i: Gäi % R = a% ⇒. 11 | P a g e. %O=.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> n R. I 18,6 lo¹i. II 37,3 lo¹i. III 56 Fe. IV 76,4 lo¹i. VËy c«ng thøc ph©n tö cña C lµ Fe2O3.. +Trêng hîp cho tû lÖ vÒ khèi lîng C¸ch gi¶i: - §Æt c«ng thøc tæng qu¸t: AxBy - Ta cã tØ lÖ khèi lîng c¸c nguyªn tè: MA.x : MB..y = m A : mB MA . mA . y - Tìm đợc tỉ lệ : = .BiÖn luËn t×m gi¸ trÞ thÝch hîp MA ,MB MB . mB . x theo x, y - Viết thành CTHH. VÝ dô: C lµ oxit cña mét kim lo¹i M cha râ ho¸ trÞ. BiÕt tØ lÖ vÒ khèi lîng cña M vµ O b»ng 7 . 3 Gi¶i: Gäi ho¸ trÞ cña M lµ n → CTTQ cña C lµ: M2On MA . MA . Ta cã: = mA . y = 7 . y . → MA = 112 n → MB . mB . x 16 . 3.2 6 V× n lµ ht cña nguyªn tè nªn n ph¶i nguyªn d¬ng, ta cã b¶ng sau: n M. I 18,6 lo¹i. II 37,3 lo¹i. III 56 Fe. IV 76,4 lo¹i. VËy c«ng thøc ph©n tö cña C lµ Fe2O3.. * Bài tập vận dụng: 1. oxit của kim loại ở mức hoá trị thấp chứa 22,56% oxi, còn oxit của kim loại đó ở mức hoá trị cao chứa 50,48%. Tính nguyên tử khối của kim loại đó. 2. Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử 8:9. Biết khối lượng nguyên tử của A, B đều không quá 30 đvC. Tìm 2 kim loại A 8n *Giaûi: Neáu A : B = 8 : 9 thì B 9n. A 8n A 8 Theo đề : tỉ số nguyên tử khối của 2 kim loại là B 9 nên B 9n ( n z+ ) Vì A, B đều có KLNT không quá 30 đvC nên : 9n 30 n 3. Ta coù baûng bieän luaän sau :. n 1 2 A 8 16 B 9 18 Suy ra hai kim loại là Mg và Al. 3 24 27. D/ lËp CTHH hîp chÊt khÝ dùa vµo tû khèi . C¸ch gi¶i chung: - Theo c«ng thøc tÝnh tû khèi c¸c chÊt khÝ: d A/B = MA. MB NTK,PTK của chất ⇒ Xác định CTHH.. - T×m khèi lîng mol (M) chÊt cÇn t×m ⇒ Ví dụ : Cho 2 khí A và B có công thức lần lợt là NxOy và NyOx . tỷ khối hơi đối với Hyđro lần lợt là: d A/H2 = 22 , d B/A = 1,045. Xác định CTHHcủa A và B Gi¶i: Theo bµi ra ta cã: 12 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - d NxOy/H2 = MA. MH 2. 16y = 44. -d. =. (1). NyOx/NxOy. = MB. MA. =. MA 2 MB 44. = 22. ⇒. MA = MNxOy = 2.22 = 44. ⇒ 14x+. = 1,045 ⇒ MB = MNyOx = 44.1,045 = 45,98 ⇒ 14y+. 16x = 45,98 (2) ⇒ gi¸ trÞ tháa m·n ®k bµi to¸n: x = 2 , y= 1 ⇒ A = N2O , B = NO2. * Bài tập vận dụng: 1. Cho 2 chÊt khÝ AOx cã TP% O = 50% vµ BHy cã TP% H = 25% . biÕt d AOx/BHy = 4. X¸c định CTHH của 2 khí trên. 2. Mét oxit cña Nit¬ cã c«ng thøc NxOy. BiÕt khèi lîng cña Nit¬ trong ph©n tö chiÕm 30,4%. ngoài ra cứ 1,15 gam oxit này chiếm thể tích là 0,28 lít (đktc).Xác định CTHH cña oxit trªn. 3. Cã 3 Hy®ro c¸cbon A, B, C A: CxH2x+2 B : Cx' H2x' C : Cx' H2x'- 2 Biết d B/A = 1,4 ; d A/C = 0,75 . Xác định CTHH của A, B, C. E/LËp c«ng thøc ho¸ häc hîp chÊt dùa vµo ph¬ng tr×nh ph¶n øng ho¸ häc: 1.D¹ng to¸n c¬ b¶n 1: T×m nguyªn tè hay hîp chÊt cña nguyªn tè trong trêng hîp cho biÕt hãa trÞ cña nguyªn tè, khi bµi to¸n cho biÕt lîng chÊt (hay lîng hîp chÊt cña nguyªn tố cần tìm) và lợng một chất khác (có thể cho bằng gam, mol, V(đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí) trong một phản ứng hóa học. C¸ch gi¶i chung: Bµi to¸n cã d¹ng : a M + bB cC + d D (Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) - Đặt công thức chất đã cho theo bài toán : - Gäi a lµ sè mol, A lµ NTK hay PTK cña chÊt cÇn t×m. - Viết phơng trình phản ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số mol các chất cã liªn quan theo a vµ A. -LËp ph¬ng tr×nh, gi¶i t×m khèi lîng mol (M(g)) chÊt cÇn t×m ⇒ NTK,PTK cña chất ⇒ Xác định nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố cần tìm. Lu ý: Lîng chÊt kh¸c trong ph¶n øng hãa häc cã thÓ cho ë nh÷ng d¹ng sau: 1.Cho ë d¹ng trùc tiÕp b»ng : gam, mol. Ví dụ1: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu đợc 0,3 mol H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i: - Gäi CTHH cña kim lo¹i lµ : M Đặt x là số mol , A là NTK của kim loại đã dùng để phản ứng . Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: M + 2HCl –> MCl2 + H2 1mol 1mol x (mol) x (mol) Suy ra ta cã hÖ sè :. 13 | P a g e. m M = x . A = 7,2 (g) nM = n H2 = x = 0,3 (mol). (1) (2).
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 7, 2 ThÕ (2) vµo (1) ta cã A = 0,3 = 24(g). ⇒. NTK cña A = 24.VËy A lµ kim lo¹i Mg. 2/ Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : V(®ktc) Ví dụ2: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu đợc 6,72 lít H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i 6, 72 T×m : nH2 = 22, 4 = 0,3 (mol) ⇒ Bµi to¸n quay vÒ vÝ dô 1. * Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu đợc 0,3 mol H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng. (gi¶i nh vÝ dô 1) 3/ Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng :mdd, c% VÝ dô 3: Cho 7,2g mét kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 100g dung dÞch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i Đặt x là số mol , A là NTK của kim loại đã dùng để phản ứng . mct.100% ¸p dông : C % = mdd ⇒. mdd .c% 100.21,9 m HCl = 100% = 100 = 21,9 (g). ⇒. 21,9 m n HCl = M = 36,5 = 0,6 (mol). *Trë vÒ bµi to¸n cho d¹ng trùc tiÕp: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: M + 2HCl –> MCl2 + H2 1mol 2mol x (mol) 2x (mol) Suy ra ta cã hÖ sè : m A = x . A = 7,2 (g) (1) nHCl = 2x = 0,6 (mol) ⇒ x = 0,3 (mol) (2) 7, 2 ThÕ (2) vµo (1) ta cã A = 0,3 = 24(g). ⇒. NTK cña A = 24.VËy A lµ kim lo¹i Mg. 4/ Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : Vdd, CM VÝ dô 4 : Cho 7,2g mét kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 100 ml dung dÞch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i ⇒. n ¸p dông : CM = V. T×m n HCl = ? *Trë vÒ bµi to¸n cho d¹ng trùc tiÕp:. 14 | P a g e. ⇒. n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol).
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 3) 5/ Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : mdd, CM ,d (g/ml) VÝ dô 5 : Cho 7,2g mét kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 120 g dung dÞch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i m - T×m Vdd (dùa vµo mdd, d (g/ml)): tõ d = V ⇒. n ¸p dông : CM = V. ⇒. m 120 Vdd H Cl = d = 1, 2 = 100 (ml) =0,1(l). ⇒. - T×m n HCl = ? n HCl = CM. V = 6. 0,1 = 0,6 (mol) *Trë vÒ bµi to¸n cho d¹ng trùc tiÕp: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 3) 6/ Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : Vdd, C%, d (g/ml) VÝ dô 6 : Cho 7,2g mét kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 83,3 ml dung dÞch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i m - T×m m dd (dùa vµo Vdd, d (g/ml)): tõ d = V HCl. mct.100% ¸p dông : C % = mdd ⇒. ⇒. ⇒. mdd H Cl = V.d = 83,3 . 1,2 = 100 (g) dd. mdd .c% 100.21,9 m HCl = 100% = 100 = 21,9 (g). 21,9 m n HCl = M = 36,5 = 0,6 (mol). *Trë vÒ bµi to¸n cho d¹ng trùc tiÕp: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 3) VËn dông 6 d¹ng to¸n trªn: Ta có thể thiết lập đợc 6 bài toán để lập CTHH của một hîp chÊt khi biÕt thµnh phÇn nguyªn tè, biÕt hãa trÞ víi lîng HCL cho ë 6 d¹ng trªn. Bµi 1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 0,6 mol HCl . X¸c định tên kim loại đã dùng. Gi¶i - Gäi CTHH cña oxit lµ: MO Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng . Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: MO + 2HCl –> MCl2 + H2O 1mol 1mol x (mol) 2x (mol) 15 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Suy ra ta cã hÖ sè :. m MO = x . A = 12(g). (1). 21,9 nHCl = 2x = 36,5 = 0,6(mol) 12 ThÕ (2) vµo (1) ta cã A = 0,3 = 40(g). ⇒. x= 0,6:2 = 0,3 (mol). (2). ⇒. MM = MMO - MO = 40 – 16 = 24 (g). ⇒ NTK cña M = 24.VËy M lµ kim lo¹i Mg. ⇒ CTHH cña o xÝt lµ MgO. Bµi 2: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 21,9 g HCl . X¸c định tên kim loại đã dùng. Bµi 3: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 100g dung dÞch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 4: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 100 ml dung dÞch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 5: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 120 g dung dÞch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 6: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn 83,3 ml dung dÞch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. 2.D¹ng to¸n c¬ b¶n 2: T×m nguyªn tè hay hîp chÊt cña nguyªn tè trong trêng hîp cha biÕt hãa trÞ cña nguyªn tè, khi bµi to¸n cho biÕt lîng chÊt (hay lîng hîp chÊt cña nguyªn tố cần tìm) và lợng một chất khác (có thể cho bằng gam, mol, V(đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí) trong một phản ứng hóa học,. C¸ch gi¶i chung: Bµi to¸n cã d¹ng : a M + bB cC + d D (Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) - Đặt công thức chất đã cho theo bài toán : - Gäi a lµ sè mol, A lµ NTK hay PTK, x, y.... lµ hãa trÞ cña nguyªn tè cña chÊt©hy hîp chÊt cña nguyªn tè cÇn t×m. - Viết phơng trình phản ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số mol các chất cã liªn quan theo a vµ A. -LËp ph¬ng tr×nh, biÖn luËn gi¸ trÞ khèi lîng mol (M(g)) theo hãa trÞ (x,y) cña nguyên tố cần tìm ( 1 x, y 5) từ đó ⇒ NTK,PTK của chất ⇒ Xác định nguyên tố hay hîp chÊt cña nguyªn tè cÇn t×m. VÝ dô1.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ, ph¶n øng hoµn toµn víi 0,6 HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. Gi¶i: - Gäi CTHH kim lo¹i lµ : M - Gäi x lµ sè mol, A lµ NTK cña kim lo¹i M, n lµ hãa trÞ cña kim lo¹i M Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: 2M + 2nHCl –> 2MCln + nH2 2(mol ) 2n(mol) x (mol) nx (mol) Suy ra ta cã hÖ sè : 16 | P a g e. m M = x . A = 7,2(g). (1).
<span class='text_page_counter'>(17)</span> nHCl = xn = 0,6(mol) ⇒ x= 0,6:n. (2). 7, 2.n ThÕ (2) vµo (1) ta cã A = 0, 6 = 12.n V× n ph¶i nguyªn d¬ng, ta cã b¶ng sau: n A ⇒ A = 24 (g). I 12 lo¹i. II 24 Mg. III 36 lo¹i. ⇒. NTK của kim loại = 24 ⇒ Kim loại đó là Mg Từ đó ta có thể thiết lập đợc 6 bài toán (phần dạng cơ bản 1) và 6 bài toán (phần dạng c¬ b¶n 2) víi lîng HCL cho ë 6 d¹ng trªn . Bµi 1.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 0,6 mol HCl . X¸c định tên kim loại đã dùng. Gi¶i - Gäi CTHH cña oxit lµ: MO Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng . Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: MO + 2HCl –> MCl2 + H2O 1mol 1mol x (mol) 2x (mol) Suy ra ta cã hÖ sè :. m MO = x . A = 12(g). (1). 21,9 nHCl = 2x = 36,5 = 0,6(mol) 12 ThÕ (2) vµo (1) ta cã A = 0,3 = 40(g). ⇒. x= 0,6:2 = 0,3 (mol). (2). ⇒. MM = MMO - MO = 40 – 16 = 24 (g). ⇒ NTK cña M = 24.VËy M lµ kim lo¹i Mg. ⇒ CTHH cña o xÝt lµ MgO. Bµi 2.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 21,9 g HCl . X¸c định tên kim loại đã dùng. Bµi 3.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 100g dung dÞch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 4.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 100 ml dung dÞch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 5.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 120 g dung dÞch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 6.1: Cho 12 g mét OxÝt kim lo¹i ho¸ trÞ II ph¶n øng hoµn toµn víi 120 ml dung dÞch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 7.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ, ph¶n øng hoµn toµn víi 0,6 mol HCl. X¸c định tên kim loại đã dùng. Bµi 8.2:ho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ , ph¶n øng hoµn toµn víi 21,9 g HCl . X¸c định tên kim loại đã dùng.. 17 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bµi 9.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ , ph¶n øng hoµn toµn víi 100g dung dÞch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 10.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ , ph¶n øng hoµn toµn víi 100 ml dung dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 11.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ , ph¶n øng hoµn toµn víi 120 g dung dÞch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 12.2: Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trÞ ,ph¶n øng hoµn toµn víi 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bµi 13:. Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi. Chia. hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau. - Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít H2. - Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3, được 1,792 lít khí NO duy nhất. Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44% Bµi 14: Khö 3,48 gam mét oxit kim lo¹i M cÇn dïng 1,344 lÝt khÝ hi®ro (ë ®ktc). Toµn bé lợng kim loại thu đợc tác dụng với dung dịch HCl d cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc.Tìm kim lo¹i M vµ oxit cña nã . (CTHH oxit : Fe3O4) Mét sè d¹ng bµi to¸n biÖn luËn vÒ lËp CTHH (Dµnh cho HSG K9) DẠNG: BIỆN LUẬN THEO ẨN SỐ TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH. Bµi 1: Hòa tan một kim loại chưa biết hóa trị trong 500ml dd HCl thì thấy thoát ra 11,2 dm3 H2 ( ĐKTC). Phải trung hòa axit dư bằng 100ml dd Ca(OH) 2 1M. Sau đó cô cạn dung dịch thu được thì thấy còn lại 55,6 gam muối khan. Tìm nồng độ M của dung dịch axit đã dùng; xác định tên của kim loại đã đã dùng. Giải : Giả sử kim loại là R có hóa trị là x 1 x, nguyên 3 số mol Ca(OH)2 = 0,1 1 = 0,1 mol số mol H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol Các PTPƯ: 2R + 2xHCl 2RClx + xH2 (1) 1/x (mol) 1 1/x 0,5 Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O (2) 0,1 0,2 0,1 từ các phương trình phản ứng (1) và (2) suy ra: nHCl = 1 + 0,2 = 1,2 mol nồng độ M của dung dịch HCl : CM = 1,2 : 0,5 = 2,4 M theo các PTPƯ ta có :. mRClx 55, 6 (0,1 111) 44,5 gam. 1 ta có : x ( R + 35,5x ) = 44,5. X R. 18 | P a g e. 1 9. 2 18. . R. = 3 27. 9x.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Vậy kim loại thoã mãn đầu bài là nhôm Al ( 27, hóa trị III ) Bµi2: Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R2SO4.nH2O ( trong đó R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa điều kiện 7< n < 12 ) từ 80 0C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể R2SO4.nH2O tách ra khỏi dung dịch. Tìm công thức phân tử của Hiđrat nói trên. Biết độ tan của R 2SO4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam. Giải:S( 800C) = 28,3 gam trong 128,3 gam ddbh có 28,3g R2SO4 và 100g H2O Vậy : 1026,4gam ddbh 226,4 g R2SO4 và 800 gam H2O. Khối lượng dung dịch bão hoà tại thời điểm 100C: 1026,4 395,4 = 631 gam 0 ở 10 C, S(R2SO4 ) = 9 gam, nên suy ra: 109 gam ddbh có chứa 9 gam R2SO4 631 9 52,1gam vậy 631 gam ddbh có khối lượng R2SO4 là : 109. khối lượng R2SO4 khan có trong phần hiđrat bị tách ra :. 226,4 – 52,1 = 174,3 gam. 395, 4 174,3 Vì số mol hiđrat = số mol muối khan nên : 2 R 96 18n 2R 96. 442,2R-3137,4x +21206,4 = 0 R = 7,1n 48 Đề cho R là kim loại kiềm , 7 < n < 12 , n nguyên ta có bảng biện luận: n 8 9 10 11 R 8,8 18,6 23 30,1 Kết quả phù hợp là n = 10 , kim loại là Na công thức hiđrat là Na2SO4.10H2O DẠNG :. BIỆN LUẬN THEO TRƯỜNG HỢP. Bµi1:Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của kim loại hóa trị II( không đổi ) có tỉ lệ mol 1: 2. Cho khí H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp A nung nóng thì thu được hỗn hợp rắn B. Để hòa tan hết rắn B cần dùng đúng 80 ml dung dịch HNO 3 1,25M và thu được khí NO duy nhất.Xác định công thức hóa học của oxit kim loại. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải: Đặt CTTQ của oxit kim loại là RO. Gọi a, 2a lần lượt là số mol CuO và RO có trong 2,4 gam hỗn hợp A Vì H2 chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau Al trong dãy BêKêTôp nên có 2 khả năng xảy ra: - R là kim loại đứng sau Al : Các PTPƯ xảy ra: CuO + H2 Cu + H2O a a RO + H2 R + H2O 2a 2a 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O a 3R 19 | P a g e. 8a 3. +. 8HNO3. 3R(NO3)2. +. 2NO . +. 4H2O.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 16a 3. 2a. 8a 16a 0, 08 1, 25 0,1 3 3 80a ( R 16)2a 2, 4 Theo đề bài:. a 0,0125 R 40(Ca). Không nhận Ca vì kết quả trái với giả thiết R đứng sau Al - Vậy R phải là kim loại đứng trước Al CuO + H2 Cu + H2O a a 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO a RO 2a. +. 4H2O. 8a 3. +. 2HNO3 4a. R(NO3)2. +. 2H2O. 8a a 0, 015 4a 0,1 3 R 24( Mg ) 80a ( R 16).2a 2, 4. Theo đề bài : Trường hợp này thoả mãn với giả thiết nên oxit là: MgO. Bµi2: Khi cho a (mol ) một kim loại R tan vừa hết trong dung dịch chứa a (mol ) H 2SO4 thì thu được 1,56 gam muối và một khí A. Hấp thụ hoàn toàn khí A vào trong 45ml dd NaOH 0,2M thì thấy tạo thành 0,608 gam muối. Hãy xác định kim loại đã dùng. Giải:Gọi n là hóa trị của kim loại R . Vì chưa rõ nồng độ của H2SO4 nên có thể xảy ra 3 phản ứng: 2R + nH2SO4 R2 (SO4 )n + nH2 (1) 2R + 2nH2SO4 R2 (SO4 )n + nSO2 + 2nH2O (2) 2R + 5nH2SO4 4R2 (SO4 )n + nH2S + 4nH2O (3) khí A tác dụng được với NaOH nên không thể là H2 PƯ (1) không phù hợp. Vì số mol R = số mol H2SO4 = a , nên : Nếu xảy ra ( 2) thì : 2n = 2 n =1 ( hợp lý ) 2 Nếu xảy ra ( 3) thì : 5n = 2 n = 5 ( vô lý ). Vậy kim loại R hóa trị I và khí A là SO2 2R + 2H2SO4 R2 SO4 + a 2. a 2. SO2. + 2H2O. a(mol)a Giả sử SO2 tác dụng với NaOH tạo ra 2 muối NaHSO3 , Na2SO3 SO2 + NaOH NaHSO3 Đặt : x (mol) x x SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O y (mol) 2y y. 20 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> x 2 y 0, 2 0, 045 0, 009 104 x 126 y 0, 608. x 0, 001 giải hệ phương trình được y 0, 004. theo đề ta có : Vậy giả thiết phản ứng tạo 2 muối là đúng. Ta có: số mol R2SO4 = số mol SO2 = x+y = 0,005 (mol) Khối lượng của R2SO4 : (2R+ 96)0,005 = 1,56 R = 108 . Vậy kim loại đã dùng là Ag. DẠNG:. BIỆN LUẬN SO SÁNH. Bµi 1:Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử 8:9. Biết khối lượng nguyên tử của A, B đều không quá 30 đvC. Tìm 2 kim loại A 8 B 9. A 8n nên B 9n ( n z+ ). Giải: Theo đề : tỉ số nguyên tử khối của 2 kim loại là Vì A, B đều có KLNT không quá 30 đvC nên : 9n 30 Ta có bảng biện luận sau : n 1 2 3 A 8 16 24 B 9 18 27 Suy ra hai kim loại là Mg và Al. n 3. Bµi 2:Hòa tan 8,7 gam một hỗn hợp gồm K và một kim loại M thuộc phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl dư thì thấy có 5,6 dm 3 H2 ( ĐKTC). Hòa tan riêng 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thì thể tích khí H 2 sinh ra chưa đến 11 lít ( ĐKTC). Hãy xác định kim loại M. Giải: Đặt a, b lần lượt là số mol của mỗi kim loại K, M trong hỗn hợp Thí nghiệm 1: 2K + 2HCl 2KCl + H2 a a/2 M + 2HCl MCl2 + H2 b b a 5, 6 b 0, 25 a 2b 0,5 2 22, 4 số mol H2 =. Thí nghiệm 2: M + 2HCl 9/M(mol) Theo đề bài:. MCl2. 9 11 M 22, 4. 39a b.M 8, 7 a 2 b 0,5 Mặt khác:. +. . M > 18,3. 39(0,5 2b) bM 8, 7 a 0,5 2b. Vì 0 < b < 0,25 nên suy ra ta có :. 21 | P a g e. H2 9/M. 10,8 78 M < 0,25. (1) 10,8 b = 78 M. M < 34,8 (2).
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Từ (1) và ( 2) ta suy ra kim loại phù hợp là Mg DẠNG. BIỆN LUẬN THEO TRỊ SỐ TRUNG BÌNH. ( Phương pháp khối lượng mol trung bình) Bµi 1:Cho 8 gam hỗn hợp gồm 2 hyđroxit của 2 kim loại kiềm liên tiếp vào H 2O thì được 100 ml dung dịch X. Trung hòa 10 ml dung dịch X trong CH 3COOH và cô cạn dung dịch thì thu được 1,47 gam muối khan. 90ml dung dịch còn lại cho tác dụng với dung dịch FeClx dư thì thấy tạo thành 6,48 gam kết tủa.Xác định 2 kim loại kiềm và công thức của muối sắt clorua. Giải: Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp hiđroxit là ROH, số mol là a (mol) Thí nghiệm 1: 10 8 mhh = 100 = 0,8 gam. ROH + 1 mol. CH3COOH CH3COOR 1 mol. +. H2O. (1). 0,8 1, 47 R 17 R 59 . R 33 suy ra : vậy có 1kim loại A > 33 và một kim loại B < 33 Vì 2 kim loại kiềm liên tiếp nên kim loại là Na, K Có thể xác định độ tăng khối lượng ở (1) : m = 1,47 – 0,8=0,67 gam. . 0, 67 nROH = 0,67: ( 59 –17 ) = 42 0,8 42 50 M ROH = 0, 67 R = 50 –17 = 33. Thí nghiệm 2: mhh = 8 - 0,8 = 7,2 gam xROH + FeClx ( R +17)x. Fe(OH)x (56+ 17x). 6,48 (g) ( R 17) x 56 17 x 6, 48 7, 2 suy ra ta có: R 33. +. xRCl. (2). 7,2 (g). giải ra được x = 2 Vậy công thức hóa học của muối sắt clorua là FeCl2 Bµi2: X là hỗn hợp 3,82 gam gồm A 2SO4 và BSO4 biết khối lượng nguyên tử của B hơn khối lượng nguyên tử của A là1 đvC. Cho hỗn hợp vào dung dịch BaCl 2 vừa đủ,thu được 6,99 gam kết tủa và một dung dịch Y. a) Cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam muối khan b) Xác định các kim loại A và B Giải:a)A2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2ACl BSO4 + BaCl2 BaSO4 + BCl2 Theo các PTPƯ : 22 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 6,99 0, 03mol Số mol X = số mol BaCl2 = số mol BaSO4 = 233. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m( ACl BCl2 ) . 3,82 + (0,03. 208) – 6.99 = 3,07 gam MX . 3,82 127 0, 03. b) Ta có M1 = 2A + 96 và M2 = A+ 97 2 A 96 127 A 97 127. Vậy : (*) Từ hệ bất đẳng thức ( *) ta tìm được : 15,5 < A < 30 Kim loại hóa trị I thoả mãn điều kiện trên là Na (23) Suy ra kim loại hóa trị II là Mg ( 24) * Bài tập vận dụng: 1.Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại M vào dung dịch HCl thu được 4,704 lít khí H2 (đktc) . Xác định kim loại M ? 2. Khử hoàn toàn 16g bột oxit sắt nguyên chất bằng CO ở nhiệt độ cao .Sau phản ứng kết thúc khối lợng chất rắn giảm 4,8g.Xác định công thức của oxit sắt đã dùng. 3.Khử hoàn toàn 23,2g một oxit của sắt (cha rõ hoá trị của sắt )bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thấy khối lợng chất rắn giảm đi 6,4g so với ban đầu . Xác định công thøc cña oxit s¾t 4.Cã mét oxÝt s¾t cha râ c«ng thøc , chia oxits nµy lµm 2 phÇn b»ng nhau : -§Ó hoµ tan hÕt phÇn 1 ph¶i cÇn 0,225 mol HCl . - Cho một luồng khí H2 d đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu đợc 4,2g Fe . T×m c«ng thøc cña oxit nãi trªn 5. Cho 4,48g một oxít kim loại hoá trị tác dụng hết với 7,84g axitsunfuric. xác định công thøc oxÝt kim lo¹i . 6. Cho 16 gam FexOy tác dụng với lợng vừa đủ 0,6 mol HCl. Xác định CT oxit sắt 7: Coù 1 oxit saét chöa bieát. - Hoà tan m gam oxit cần 0,45 mol HCl . - Khử toàn bộ m gam oxit bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Tìm công thức oxit. 8: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH) 2 dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H 2 (đktc). Xác định công thức phân tử oxit kim loại. 9.Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl có 3,36 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Hỏi đó là kim loại nào ? 10. Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II cần dùng 2,19 gam HCl. Hỏi đó là oxit của kim loại nào ? 11.Cho 10,8 gam kim loại hóa tri III tác dụng với dung dịch HCl dư thấy tạo thành 53,4 gam muối . Xác định tên kim loại đó.. 23 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 12. A là oxit của nitơ có phân tử khối là 92 có tỉ lệ số nguyên tử N và O là 1 : 2. B là một oxit khác của nitơ. Ở đktc 1 lít khí B nặng bằng 1 lít khí CO 2 . Tìm công thức phân tử của A và B ? 13.Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hóa trị II bằng 7.35g H 2SO4. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 0.03 mol NaOH, Xác định tên kim loại ? (bi ết H2SO4 + NaOH Na2SO4 + H2O ) 14.Xác định công thức phân tử của A, biết rằng khi đốt cháy 1 mol chất A cần 6,5 mol oxi thu được 4 mol CO2 và 5 mol nước . 15. Đốt cháy m gam chất A cần dùng 4,48 lít O 2 thu được 2,24 lít CO2 và 3,6 gam nước . Tính m biết thể tích các chất khí đều dược đo ở đktc . 16. Đốt cháy 16 gam chất A cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được khí CO 2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1 : 2 . Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành ? 17.Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại M vào dung dịch HCl thu được 4,704 lít khí H2 (đktc) . Xác định kim loại M ? 18.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 4 g hai kim loại A, B cùng hóa trị II và có tỉ lệ mol là ! : 1 bằng dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H 2 ( đktc). Hỏi A, B là các kim loại nào trong các kim loại sau : Mg , Ca , Ba , Zn , Fe , Ni . (Bieát : Mg = 24 , Ca= 40 , Ba= 137 , Zn = 65, Fe = 56 , Ni = 58). 19.Nguyên tử khối của 3 kim loại hóa trị 2 tỉ lệ với nhau theo tỉ số là 3 : 5 : 7 . Tỉ lệ số mol của chúng trong hỗn hợp là 4 : 2 : 1 . Sau khi hòa tan 2,32 gam hỗn hợp trong HCl dư thu được 1,568 lít H 2 ở đktc . Xác định 3 kim loại biết chúng đều đứng trước H2 trong daừy Beketop (đều phản ứng đợc với HCl ). 20. Khö 3,48 gam mét oxit kim lo¹i M cÇn dïng 1,344 lÝt khÝ hi®ro ë ®ktc. Toµn bé lợng kim loại thu đợc tác dụng với dung dịch HCl d cho 1,008 lít khí hiđro ở ®ktc.T×m kim lo¹i M vµ oxit cña nã . 21. Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lượng 1 : 1. Trong 44,8g hỗn hợp X, số hiệu mol của A và B là 0,05 mol. Mặt khác nguyên tử khối Y > Z là 8. Xác định kim loại Y và Z. Chuyên đề III. Bµi tËp vÒ ph¬ng tr×nh hãa häc hãa häc a.LËp ph¬ng tr×nh hãa häc:. C¸ch gi¶i chung: - Viết sơ đồ của ph¶n øng (gồm CTHH của các chất pư và sản phẩm). - Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố (bằng cách chọn các hệ số thích hợp điền vào trước các CTHH). - Viết PTHH. Lưu ý: Khi chọn hệ số cân bằng: + Khi gặp nhóm nguyên tố -> Cân bằng nguyên cả nhóm. + Thường cân bằng nguyên tố có số nguyên tử lẻ cao nhất bằng cách nhân cho 2,4… + Một nguyên tố thay đổi số nguyên tử ở 2 vế PT, ta chọn hệ số bằng cách lấy BSCNN của 2 số trên chia cho số nguyên tử của nguyên tố đó. 24 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> VÝ dô: ?K + ?O2 -> ?K2O Giải: 4K + O2 -> 2K2O + Khi gÆp mét sè ph¬ng tr×nh phøc t¹p cÇn ph¶i dïng ph¬ng ph¸p c©n b»ng theo ph¬ng pháp đại số: VÝ dô 1: C©n b»ng PTHH sau : FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2 Gi¶i: - §Æt c¸c hÖ sè: aFeS2 + bO2 -> cFe2O3 + dSO2 - TÝnh sè nguyªn tö c¸c nguyªn tè tríc vµ sau ph¶n øng theo c¸c hÖ sè trong PTHH: Ta cã: + Sè nguyªn tö Fe: a = 2c + Sè nguyªn tö S : 2a = d + Sè nguyªn tö O : 2b = 3c + 2d §Æt a = 1 c = 1/2, d = 2, b = 3/2 + 2.2 = 11/2 Thay a, b, c, d vµo PT: aFeS2 + bO2 -> cFe2O3 + dSO2 FeS2 + 11/2O2 -> 1/2Fe2O3 + 2SO2 Hay: 2FeS2 + 11O2 -> Fe2O3 + 4SO2 VÝ dô 2 C©n b»ng PTHH sau: FexOy + H2 Fe + H2 O Gi¶i: - §Æt c¸c hÖ sè: a FexOy + b H2 c Fe + d H2O - TÝnh sè nguyªn tö c¸c nguyªn tè tríc vµ sau ph¶n øng theo c¸c hÖ sè trong PTHH: Ta cã: + Sè nguyªn tö Fe: a.x = c + Sè nguyªn tö O : a.y = d + Sè nguyªn tö H : 2b = 2d §Æt a = 1 c = x, d = b = y Thay a, b, c, d vµo PT: FexOy + y H2 x Fe + y H2O * Bài tập vận dụng: 1: Hãy chọn CTHH và hệ số thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các PTPƯ sau để được PTPƯ đúng : a/ ?Na + ? 2Na2O b/ 2HgO t0 ? Hg + ? 0 c/ ? H2 + ? t 2H2O d/ 2Al + 6HCl ?AlCl3 + ? 2: Hoàn thành cácsơ đồ PƯHH sau để được PTHH đúng : a/ CaCO3 + HCl ------> CaCl2 + CO2 + H2 b/ C2H2 + O2 ---------> CO2 + H2O c/ Al + H2SO4 --------> Al2(SO4)3 + H2 d/ KHCO3 + Ba(OH)2 ------->BaCO3 + K2CO3 + H2O e/ NaHS + KOH ------> Na2S + K2S + H2O f/ Fe(OH)2 + O2 + H2O ------> Fe(OH)3 3: Đốt cháy khí axetylen (C2H2) trong khí oxi sinh ra khí cacbonic và hơi nứớc .Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH) 2) thì thu được chất kết tủa canxicacbonat (CaCO3) .Vieát caùc PTPÖ xaûy ra . 4: Hoàn thành các PTHH cho các pư sau: Na2O + H2O -> NaOH. BaO+H2O -> Ba(OH)2 CO2 +H2O -> H2CO3 N2O5 + H2O -> HNO3 25 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> P2O5 +H2O -> H3PO4 NO2 +O2 + H2O -> HNO3 SO2 +Br2 + H2O -> H2SO4 + HBr K2O +P2O5 -> K3PO4 Na2O + N2O5 -> NaNO3 Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O Fe3O4 + HCl -> FeCl2 + FeCl3 + H2O KOH + FeSO4-> Fe(OH)2 + K2SO4 Fe(OH)2 + O2 -> Fe2O3 + H2O. KNO3 -> KNO2 + O2 AgNO3 -> Ag + O2 + NO2 Fe + Cl2 -> FeCln FeS2 +O2 -> Fe2O3 + SO2 FeS +O2 -> Fe2O3 + SO2 FexOy + O2 -> Fe2O3 Cu +O2 + HCl -> CuCl2 + H2O Fe3O4 + C -> Fe + CO2 Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O. FexOy+ Al -> Fe + Al2O3 Fe + Cl2 -> FeCl3 CO +O2 -> CO2 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau: FexOy + H2SO4 Fe 2(SO4) 2y / x + H2O FexOy + H2 Fe + H2 O Al(NO3)3 Al2O3 + NO2 + O2 KMnO4 + HCl Cl2 + KCl + MnCl2 + H2O Fe 3O4 + Al Fe + Al2O3 FeS2 + O2 ----> Fe2O3 + SO2 KOH + Al2(SO4)3 ----> K2SO4 + Al(OH)3 FeO + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + H2O FexOy + CO ----> FeO + CO2 6. Hoµn thµnh chuæi biÕn ho¸ sau: P2O5 H3PO4 H2 KClO3. O2. Na2O. NaOH. H2O H2 H2O KOH 7: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) và cho biết các phản øng trªn thuéc lo¹i nµo?. KMnO4 1 7 KOH H2O O2 3 Fe3O4 4 Fe 5 H2 6 H2O 8 H2SO4 KClO3 2 B: TÝnh theo ph¬ng tr×nh hãa häc. C¸ch gi¶i chung:. 26 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Viết và cân bằng PTHH. - Tính số mol của chất đề bài đã cho. - Dựa vào PTHH, tìm số mol các chất mà đề bài yêu cầu. - Tính toán theo yêu cầu của đề bài (khối lượng, thể tích chất khí…) 1.D¹ng to¸n c¬ b¶n : Cho biết lợng một chất (có thể cho bằng gam, mol, V(đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tû khèi chÊt khÝ), t×m lîng c¸c chÊt cßn l¹i trong mét ph¶n øng hãa häc. C¸ch gi¶i : Bµi to¸n cã d¹ng : a M + b B cC+dD (Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) - Tính số mol của chất đề bài đã cho. - Dựa vào PTHH, tìm số mol các chất mà đề bài yêu cầu. - Tính toán theo yêu cầu của đề bài * Trêng hîp 1: Cho ë d¹ng trùc tiÕp b»ng : gam, mol. Ví dụ1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. Gi¶i: Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: Mg + 2HCl –> MgCl2 + H2 1mol 2mol x (mol) 0,6 (mol) x = 0,6. 1 / 2 = 0,3 (mol) mMg = n.M = 0,3. 24 = 7,2 (g) *Trêng hîp 2: Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : V(®ktc) Ví dụ2: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl. thu đợc 6,72 lít khí (đktc) . Xác định khối lợng kim loại đã dùng. Gi¶i 6, 72 T×m : nH2 = 22, 4 = 0,3 (mol). Ta cã Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: Mg + 2HCl –> MgCl2 + H2 1mol 1mol x (mol) 0,3 (mol) x = 0,3. 1 / 1 = 0,3 (mol) mMg = n.M = 0,3. 24 = 7,2 (g) *Trêng hîp 3: Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : mdd, c% Ví dụ 3: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9%. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. Gi¶i Ta ph¶i t×m n HCl ph¶n øng ? mct.100% ¸p dông : C % = mdd ⇒. ⇒. mdd .c% 100.21,9 m HCl = 100% = 100 = 21,9 (g). 21,9 m n HCl = M = 36,5 = 0,6 (mol). *Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. 27 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> (Gi¶i nh vÝ dô 1) *Trêng hîp 4: Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : Vdd, CM VÝ dô 4 : Cho kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi 100 ml dung dÞch HCl 6 M. X¸c định khối lợng kim loại đã dùng. ⇒. n ¸p dông : CM = V. ⇒. Gi¶i: T×m n HCl = ? n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol) *Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 1) *Trêng hîp 5: Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : mdd, CM ,d (g/ml) VÝ dô 5 : Cho kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi 120 g dung dÞch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định khối lợng kim loại đã dùng. Gi¶i: T×m n HCl = ? m - T×m Vdd (dùa vµo mdd, d (g/ml)): tõ d = V ⇒. n ¸p dông : CM = V. ⇒. m 120 Vdd H Cl = d = 1, 2 = 100 (ml) =0,1(l). ⇒. - T×m n HCl = ? n HCl = CM. V = 6. 0,1 = 0,6 (mol) *Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 1) *Trêng hîp 6: Cho ë d¹ng gi¸n tiÕp b»ng : Vdd, C%, d (g/ml) VÝ dô 6 : Cho kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi 83,3 ml dung dÞch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định khối lợng kim loại đã dùng. Gi¶i: T×m n HCl = ? m - T×m m dd (dùa vµo Vdd, d (g/ml)): tõ d = V HCl. mct.100% ¸p dông : C % = mdd ⇒. ⇒. ⇒. mdd H Cl = V.d = 83,3 . 1,2 = 100 (g) dd. mdd .c% 100.21,9 m HCl = 100% = 100 = 21,9 (g). 21,9 m n HCl = M = 36,5 = 0,6 (mol). *Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng kim loại đã dùng. (Gi¶i nh vÝ dô 1) VËn dông 6 d¹ng to¸n trªn:. Ta có thể thiết lập đợc 9 bài toán để tìm các đại lợng liên quan đến nồng độ dung dÞch( C%, CM., mdd, Vdd, khèi lîng riªng cña dd(d(g/ml)) cña chÊt ph¶n øng). 1. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl . Xác định nồng độ % dd HCl cÇn dïng. 28 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9% . Xác định khối lîng dd HCl cÇn dïng. 3: Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl .Xác định nồng độ Mol/ lít dd HCl cần dùng. 4. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 6M .Xác định thể tích dd HCl cÇn dïng. 5. Cho 7,2 g kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi dung dÞch HCl 6 M ( d = 1,2 g/ml). Xác định khối lợng dd HCl cần dùng. 6. Cho 7,2 g kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi 120g dung dÞch HCl ( d = 1,2 g/ml). Xác định nồng độ Mol/lít dd HCl cần dùng. 7. Cho 7,2 g kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi dung dÞch HCl 21,9%( d = 1,2 g/ml). Xác định thể tích dd HCl cần dùng. 8. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M . Xác định khèi lîng riªng dd HCl cÇn dïng. 9. Cho 7,2 g kim lo¹i Mg ph¶n øng hoµn toµn víi 83,3 ml dung dÞch HCl 21,9% . X¸c định khối lợng riêng dd HCl cần dùng. 2.D¹ng to¸n thõa thiÕu : 1. Trêng hîp chØ cã 2 chÊt ph¶n øng : PTHH cã d¹ng : a M + b B cC+dD (Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) * Cho biết lợng 2 chất trong phản ứng (có thể cho bằng gam, mol, V (đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), tìm lợng các chất còn lại trong một phản ứng hóa häc. C¸ch gi¶i chung : - Viết và cân bằng PTHH: - Tính số mol của chất đề bài đã cho. - Xác định lợng chất nào phản ứng hết, chất nào d bằng cách: - Lập tỉ số : Số mol chất A đề bài cho (>; =; <) Số mol chất B đề bài cho Số mol chất A trên PT Số mol chất B trên PT => Tỉ số của chất nào lớn hơn -> chất đó dư; tỉ số của chất nào nhỏ hơn, chất đó pư hết. - Dựa vào PTHH, tìm số mol các chất sản phẩm theo chất pư hết. - Tính toán theo yêu cầu của đề bài (khối lượng, thể tích chất khí…) ⃗ khÝ cacbon ®ioxit Ví dụ: Khi đốt, than cháy theo sơ đồ sau : Cacbon + oxi ❑ a) ViÕt vµ c©n b»ng ph¬ng tr×nh ph¶n øng. b) Cho biÕt khèi lîng cacbon t¸c dông b»ng 18 kg, khèi lîng oxi t¸c dông b»ng 24 kg. H·y tÝnh khèi lîng khÝ cacbon ®ioxit t¹o thµnh. c) Nếu khối lợng cacbon tác dụng bằng 8 kg, khối lợng khí cacbonic thu đợc bằng 22 kg, hãy tính khối lợng cacbon cũn dư và khối lượng oxi đã phản ứng. Giải: a. PTHH: C + O2 t0 CO2 b. – Số mol C: nC = 18.000 : 12 = 1500 mol. - Số mol O2: nO2 = 24.000 : 32 = 750 mol.. 29 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Theo PTHH, ta có tỉ số:. nC = 1. 1500 1. = 1500 >. nO 2 = 1. 750 1. = 750.. => O2 pư hết, C dư. - Theo pthh: nCO2 = nO2 = 750 mol. - Vậy khối lượng CO2 tạo thành: mCO2 = 750. 44 = 33.000gam = 33kg. c. – Số mol CO2: nCO2 = 22.000 : 44 = 500 mol. - Theo PTHH: nC = nO2 = nCO2 = 500 mol. - Khối lượng C đã tham gia pư: mC = 500. 12 = 6.000g = 6kg. => Khối lượng C còn dư: 8 – 6 = 2kg. - Khối lượng O2 đã tham gia pư: mO2 = 500 . 32 = 16000g = 16kg. * Bài tập vận dụng: 1: Cho 22,4g Fe tác dụng với dd loãng có chứa 24,5g axit sulfuric. a. Tính số mol mỗi chất ban đầu và cho biết chất dư trong pư? b. Tính khối lượng chất còn dư sau pư? c. Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc? d. Tính khối lượng muối thu được sau pư 2: Cho dd chứa 58,8g H2SO4 tác dụng với 61,2g Al2O3. a. Tính số mol mỗi chất ban đầu của hai chất pư? b. Sau pư chất nào dư, dư bao nhiêu gam? c. Tính khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành? (biÕt H2SO4 + Al2O3 Al2(SO4)3 + H2O ) 3: Dùng 6,72 lít khí H2 (đktc) để khử 20g Sắt (III) oxit. a. Viết PTHH của pư? b. Tính khối lượng oxit sắt từ thu được? 4: Cho 31g Natri oxit vào 27g nước. a. Tính khối lượng NaOH thu được? b. Tính nồng độ % của dd thu được sau pư? 5: Cho 4,05g kim loại Al vào dd H2SO4, sa pư thu được 3,36 lít khí đktc. a. Tính khối lượng Al đã pư? b. Tính khối lượng muối thu được và khối lượng axit đã pư? c. Để hòa tan hết lượng Al còn dư cần phải dùng them bao nhiêu gam axit? 6. Cho 2,8 gam s¾t t¸c dông víi 14,6 gam dung dÞch axit clohi®ric HCl nguyªn chÊt. a. ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra. b. ChÊt nµo cßn d sau ph¶n øng vµ d bao nhiªu gam? c. Tính thể tích khí H2 thu đợc (đktc)? d. NÕu muèn cho ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn th× ph¶i dïng thªm chÊt kia mét lîng lµ bao nhiªu? 2.Trêng hîp cã nhiÒu chÊt ph¶n øng :. 30 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> * Cho biÕt lîng mét hçn hîp nhiÒu chÊt ph¶n øng víi mét lîng chÊt ph¶n øng kh¸c (có thể cho bằng gam, mol, V(đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), t×m lîng c¸c chÊt cßn l¹i trong qu¸ tr×nh ph¶n øng hãa häc. Bµi to¸n cã d¹ng : cho hçn hîp A( gåm M, M’) ph¶n øng víi B ⇒ chøng minh hh A hÕt hay B hÕt: C¸ch gi¶i chung : - Viết và cân bằng PTHH: PTHH cã d¹ng : a M + b B cC+ dD a’ M’ + b’B c’ C’ + d‘D’ (Trong đó các chất M, M’, B, C, D, C’, D’: có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) - TÝnh số mol của hçn hîp vµ sè mol c¸c chÊt trong qu¸ tr×nh ph¶n øng . BiÖn luËn l îng hỗn hợp hay lợng chất phản ứng với hh theo các dữ kiện của bài toán liên quan đến lọng hh hay chất phản ứng ,để xác định lợng hh hết hay chất phản ứng với hh hết - Dựa vào PTHH, t×m lîng c¸c chÊt cßn l¹i theo lîng chất pư hết. VÝ dơ: Cho 3,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 0,5 mol HCl a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ? b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H 2 (đktc) . Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu ? Gi¶i: a. Ta cã PTHH: 2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 (1) x (mol) 3x Mg + 2 HCl y (mol) 2y Gi¶ sö lîng hçn hîp hÕt :. 3.x 2. MgCl2. +. ⇒. H2 y. (2). 3, 78 24 = 0,16 > x +y. Theo bµi ra : 27x + 24y = 3,78 > 24 (x+y) (3) Theo PT (1) (2) ⇒ n HCl = 3x + 2y < 3 (x +y) (4) KÕt hîp (3) (4) : 3x + 2y < 3 (x +y) < 3.0,16 = 0,48 VËy : n HCl ph¶n øng = 3x + 2y < 0,48 mµ bµi theo bµi ra n HCl = 0,5 (mol) Nªn lîng hçn hîp hÕt, A xÝt cßn d . b. Lîng hçn hîp hÕt nªn ta cã PT : 27x + 24y = 3,78 (5) -. 4,368 3.x = 2 + y = 22, 4 = 0,195. Theo (1) (2) : n H2 Gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh: 27 x 24 y 3, 78 3 / 2.x y 0,195. (6). ⇒. x = 0,06 (mol) , y = 0,09 (mol) m Al = n. M = 0,06. 27 = 1,62 (g), m Mg = n. M = 0,09. 24 = 2,16 (g), * Bài tập vận dụng: 1. Cho 8,4 gam hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 3,65 g HCl a. Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn còn dư ? b. Nếu thoát ra 4,48 lít khí ở (đktc) . Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu 2. Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng với 0,5 mol dung dịch H2SO4. 31 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ? b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H 2 (đktc) . Hãy tính % về khối lượng của Mg và Al đã dùng ban đầu ? 3. Hoµ tan hçn hîp gåm 37,2 gam Zn vµ Fe trong 1 mol dung dÞch H2SO4 a. Chøng minh r»ng hçn hîp tan hÕt. b. Nếu hoà tan hỗn hợp trên với lợng gấp đôi vào cùng lợng axit trên thì hỗn hợp cã tan hÕt kh«ng. 4. Hoà tan hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch đựng 7,3 gam HCl ta thu đợc 0,18 gam H2. Chøng minh sau ph¶n øng vÉn cßn d axit. 5. Nguêi ta tiÕn hµnh 2 thÝ nghiÖm sau: TN1: Cho 2,02 gam hỗn hợp Mg, Zn vào cốc đựng 200ml dung dịch HCl . Sau phản ứng đun nóng cho nớc bay hơi hết thu đợc 4,86 gam chất rắn. TN2: Cho 2,02 gam hỗn hợp trên vào cốc đựng 400ml dung dịch HCl trên. Sau khi cô cạn thu đợc 5,57 gam chất rắn. a. Chøng minh trong TN1 axit hÕt, TN2 axit d. b. TÝnh thÓ tÝch khÝ (®ktc) bay ra ë TN1. c. TÝnh sè mol HCl tham gia ph¶n øng. d. TÝnh sè gam mçi kim lo¹i 6. Cho a gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl (TN1) sau khi cô cạn dung dịch thu đợc 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg ( TN2) vào dung dịch HCl cũng với lợng trên thì thu đợc 3,34 gam chất rắn . Biết thể tích H 2 (đktc) thoát ra ở cả 2 TN đều là 448 ml. Tính a,b biết rằng ở TN2 Mg hoạt động mạnh hơn Fe. Chỉ khi Mg phản ứng xong th× Fe míi ph¶n øng. 7. Cho 22 gam hçn hîp X gåm Al vµ Fe ph¶n øng víi dung dÞch chøa 0,6 mol HCl . Chøng minh hçn hîp X tan hÕt. 8. Cho 3,87 gam hçn hîp A gåm Mg vµ Al vµo 0,25mol HCl vµ 0,125 mol H 2SO4 ta thu đợc dung dịch B và 4,368 lit H2 (đktc) . a. Chøng minh trong dung dÞch vÉn cßn d axit. b. TÝnh % c¸c kim lo¹i trong A. 9. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào dung dịch H 2SO4. Sau phản ứng thu đợc dung dÞch A vµ 2,24 lit khÝ. Chøng minh sau ph¶n øng kim lo¹i vÉn cßn d. 10. Hoà tan 13,2 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hoá trị vào 0.6 mol HCl . Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,7 gam hỗn hợp muối khan. a. Chứng minh hỗn hợp A không tan hết. b. Tính theå tích hiñro sinh ra (®ktc). 3. D¹ng To¸n hçn hîp :. Bµi to¸n cã d¹ng : cho m (g) hçn hîp A ( gåm M, M’) ph¶n øng hoµn toµn víi l äng chÊt B ⇒ TÝnh thµnh phÇn % cña hçn hîp hay lîng s¶n phÈm. 1. Trờng hợp trong hỗn hợp có một số chất không phản ứng với chất đã cho: cho m (g) hçn hîp A(gåm M, M’) + chØ cã mét chÊt ph¶n øng hoµn toµn víi läng chÊt B. C¸ch gi¶i chung : - Xác định trong hỗn hợp A (M, M’) chất nào phản ứng với B. viết và cân bằng PTHH. - TÝnh số mol c¸c chÊt trong qu¸ tr×nh ph¶n øng theo c¸c d÷ kiÖn cña bµi to¸n liªn quan đến lọng hh hay lợng chất phản ứng, để xác định lợng chất nào trong hỗn hợp phản ứng, lợng chất không phản ứng. - Dựa vào PTHH, c¸c d÷ kiÖn bµi to¸n, t×m lîng c¸c chÊt trong hçn hîp hay lîng c¸c chÊt s¶n phÈm theo yªu cÇu . Ví dụ: Cho 9,1 gam hỗn hợp kim loại Cu và Al phản ứng hoàn toàn với dd HCl, thu đợc 3,36 lÝt khÝ (®ktc). TÝnh TP % cña hçn hîp kim lo¹i. Gi¶i: - Cho hçn hîp kim lo¹i vµo HCl chØ cã Al ph¶n øng theo PT: 2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 (1) 32 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> x (mol). 3x. 3.x 2. 3,36 3.x ⇒ - Theo PT: n H2 = 2 = 22, 4 = 0,15 (mol) x = 0,1 (mol) ⇒ m Al = n.M = 0,1. 27 = 2,7 (g) ⇒ m Cu = m hh - m Al = 9,1 - 2,7 = 6,4 (g). * Bài tập vận dụng: 1. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 1,68 lít khí H2 thoát ra (ở đktc ). Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? 2. Cho hỗn hợp gồm Ag và Al tác dụng với dung dịch H 2SO4 dư tạo thành 6,72 lít khí H2 thoát ra (ở đktc) và 4,6 g chất rắn không tan. Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? 2.Trờng hợp các chất trong hỗn hợp đều tham gia phản ứng cho m (g) hỗn hợp A ( gồm M, M’) + các chất trong ãôn hợp A đều phản ứng hoàn toàn víi läng chÊt B. C¸ch gi¶i chung : - ViÕt và c©n bằng PTHH X¶Y RA.. - TÝnh số mol c¸c chÊt trong qu¸ tr×nh ph¶n øng theo c¸c d÷ kiÖn cña bµi to¸n liªn quan đến lợng hh hay lợng chất phản ứng . - Dựa vào PTHH, c¸c d÷ kiÖn bµi to¸n, LËp hÖ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt 1 Èn( hoÆc 2 Èn ). t×m lîng c¸c chÊt trong hçn hîp hay lîng c¸c chÊt s¶n phÈm theo yªu cÇu . VÝ dô. §èt ch¸y 29,6 gam hçn hîp kim lo¹i Cu vµ Fe cÇn 6,72 lÝt khÝ oxi ë ®iÒu kiÖn tiêu chuẩn.Tính khối lợng chất rắn thu đợc theo 2 cách. Gi¶i: noxi = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol moxi = 0,3 x 32 = 9,6 gam PTP¦ : 2Cu + O2 -> 2CuO (1) x (mol) : x/2 : x 3 Fe + 2O2 -> Fe3O4 (2) y (mol) 2y/3 y/3 C¸ch 1: ¸p dông §LBTKL cho ph¶n øng (1) vµ (2) ta cã : msăt + mđồng + moxi = m oxu = 29,6 + 9,6 = 39,2 gam C¸ch 2 : Gäi x,y lµ sè mol cña Cu vµ Fe trong hçn hîp ban ®Çu (x,y nguyªn d¬ng) Theo bµi ra ta cã : 64x + 56y = 29,6 x/2 + 2y/3 = 0,3 x = 0,2 ; y = 0,3 khối lợng oxit thu đợc là : 80x + (232y:3 ) = 80 . 0,2 + 232 . 0,1 = 39,2 gam * Bài tập vận dụng: 1. Khử 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại . Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4 mol HCl. a.Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ? b.Tính thể tích H2 thu được (ở đktc)?. 33 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> 2. Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl tạo thành 16, 352 lít khí H 2 thoát ra (ở đktc ) . Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? 3. Khử 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại . Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4 mol HCl . a.Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ? b.Tính thể tích H2 thu được ở đktc ? 4. Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80% . a.Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ? b.Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhieâu lít dung dòch HCl 2M ? 5. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe2O3 nung nóng . Sau khi kết thúc thí nghiệm , thu được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với hiđro là 20,4. Tính m ? 6. Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M tạo thành 8,96 lít khí H2 thoát ra ở đktc . a.Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? b. Tính thể tích dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ? 7. Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6% .Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,5 gam muối khan. a. Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ? b. Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ? c. Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ? 8. Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80%. a. Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ? b. Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhieâu lít dung dòch HCl 2M ? 9. Chia hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 : cho một luồng CO đi qua và nung nóng thu được 11,2 gam Fe. Phần 2 : ngâm trong dung dịch HCl . Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H 2 ở đktc Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu ?. 34 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 10. Cho 46,1 (g) hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl thì thu được 17,92 lít H2 (đktc). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Bieát raèng theå tích khí H2 do saét taïo ra gaáp ñoâi theå tích H2 do Mg taïo ra.. 4. Dạng toán theo sơ đồ hợp thức – hiệu suất phản ứng. C¸ch 1: Dùa vµo lîng chÊt thiÕu tham gia ph¶n øng H = Lợng thực tế đã phản ứng .100% Lợng tổng số đã lấy - Lợng thực tế đã phản ứng đợc tính qua phơng trình phản ứng theo lợng sản phẩm đã biết. - Lợng thực tế đã phản ứng < lợng tổng số đã lấy. - Lợng thực tế đã phản ứng , lợng tổng số đã lấy có cùng đơn vị. C¸ch 2: Dùa vµo 1 trong c¸c chÊt s¶n phÈm H = Lợng sản phẩm thực tế thu đợc .100% Lîng s¶n phÈm thu theo lý thuyÕt - Lợng sản phẩm thu theo lý thuyết đợc tính qua phơng trình phản ứng theo lợng chất tham gia ph¶n øng víi gi¶ thiÕt H = 100% - Lợng sản phẩm thực tế thu đợc thờng cho trong đề bài. - Lợng sản phẩm thực tế thu đợc < Lợng sản phẩm thu theo lý thuyết - Lợng sản phẩm thực tế thu đợc và Lợng sản phẩm thu theo lý thuyết phải có cùng đơn vị ®o. * Bài tập vận dụng: 1: Nung 1 kg đá vôi chứa 80% CaCO3 thu đợc 112 dm3 CO2 (đktc) .Tính hiệu suất phân huû CaCO3. 2:a) Khi cho khí SO3 hợp nớc cho ta dung dịch H2SO4. Tính lợng H2SO4 điều chế đợc khi cho 40 Kg SO3 hîp níc. BiÕt HiÖu suÊt ph¶n øng lµ 95%. b) Ngời ta dùng quặng boxit để sản xuất nhôm theo sơ đồ phản ứng sau: Al2O3 ®iÖn ph©n nãng ch¶y, xóc t¸c Al + O2 Hàm lợng Al2O3 trong quặng boxit là 40% . Để có đợc 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiªu tÊn quÆng. BiÕt H cña qu¸ tr×nh s¶n xuÊt lµ 90% 3:Cã thÓ ®iÒuchÕ bao nhiªu kg nh«m tõ 1 tÊn quÆng b«xit cã chøa 95% nh«m oxit, biÕt hiÖu suÊt ph¶n øng lµ 98%. PT: Al2O3 ®iÖn ph©n nãng ch¶y, xóc t¸c Al + O2 4Ngời ta dùng 490kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội, thấy còn 49kg than cha ch¸y. a) TÝnh hiÖu suÊt cña sù ch¸y trªn. b) Tính lợng CaCO3 thu đợc, khi cho toàn bộ khí CO2 vào nớc vôi trong d. 5:Ngời ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO 3). Lợng vôi sống thu đợc từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Tính hiệu suất phản ứng. 6:Cã thÓ ®iÒu chÕ bao nhiªu kg nh«m tõ 1tÊn quÆng boxit cã chøa 95% nh«m oxit, biÕt hiÖu suÊt ph¶n øng lµ 98%. 7:Khi cho khí SO3 tác dụng với nớc cho ta dung dịch H2SO4. Tính lợng H2SO4 điều chế đợc khi cho 40 kg SO3 tác dụng với nớc. Biết hiệu suất phản ứng là 95%. 8.Ngời ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi CaCO 3. Lợng vôi sống thu đợc từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là: Hãy giải thích sự lựa chọn? Giả sử hiệu suất nung vôi đạt 100%. 9. Tính khối lượng H2SO4 95% thu được từ 60 kg quặng pirit nếu hiệu suất p/ ứng là 85% ? 35 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> 10. Dùng 150 gam quặng pirit chưá 20% chất trơ điều chế H 2SO4. Đem toàn bộ lượng axit điều chế được hòa tan vừa đủ m gam Fe 2O3. Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn, haõy a. Tính khối lượng H2SO4 điều chế được ? b. Tính m ? 11. Từ 1 tấn quặng pirit chưá 90% FeS2 có thể điều chế bao nhiêu lít H 2SO4 đậm đặc 98% (d = 1,84 g/ml) , bieát hieäu suaát trong quaù trình ñieàu cheá laø 80% ? 12. Trong công nghiệp điều chế H2SO4 từ FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2 SO2 SO3 H2SO4 a. Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện. b. Tính lượng axit 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Bieát hieäu suaát cuûa quaù trình laø 80%. 13. Điều chế HNO3 trong công nghiệp theo sơ đồ: NH3 NO NO2 HNO3 a. Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện. b. Tính thể tích NH3 (ở đktc) chứa 15% tạp chất không cháy cần thiết để thu được 10 kg HNO3 31,5%. Bieát hieäu suaát cuûa quaù trình laø 79,356% ------------------------------------------------------------------------------------C¸c c«ng thøc thêng gÆp I. C«ng thøc tÝnh sè mol: m 1. n= M Chó thÝch: V KÝ hiÖu Tªn gäi 2. n= 22, 4 Sè mol m Khèi lîng 3. n=C M × V dd m Khèi lîng chÊt tan mct C % × mdd Khèi lîng dung dÞch mdd 4. n= 100 % × M Khèi lîng dung m«i mdm Khèi lîng hçn hîp mhh V ( ml ) × D× C % 5. n= dd Khèi lîng chÊt A mA 100 % × M Khèi lîng chÊt B mB P ×V ( dkkc ) Khèi lîng mol M 6. n= R ×T Khèi lîng mol chÊt tan A MA Khèi lîng mol chÊt tan B MB II. Công thức tính nồng độ phần ThÓ tÝch tr¨m : V m ct ×100 % ThÓ tÝch dung dÞch V dd ( ml ) 7. C %= m dd ThÓ tÝch dung dÞch V ( ml ) dd. CM × M 10 × D III. Công thức tính nồng độ mol : 8.. C %=. 36 | P a g e. V ( dkkc ). CM D P R T. ThÓ tÝch ë ®iÒu kiÖn kh«ng chuÈn Nồng độ phần trăm Nồng đọ mol Khèi lîng riªng ¸p suÊt H»ng sè (22,4:273) Nhiệt độ (oC+273). §¬n vÞ mol gam gam gam gam gam gam gam gam/mol gam/mol gam/mol lÝt lÝt mililÝt lÝt % Mol/lÝt gam/ml atm K. o.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> 9.. C M=. nct V dd. 10.. CM=. 10 × D ×C % M. IV. C«ng thøc tÝnh khèi lîng : 11. m=n × M 12.. mct=. C %×V dd 100 %. V. C«ng thøc tÝnh khèi lîng dung dÞch : 13. mdd=mct + mdm mct ×100 % C%. 14.. mdd=. 15.. mdd=V dd ( ml ) × D. VI. C«ng thøc tÝnh thÓ tÝch dung dÞch: n V dd= 16. CM 17.. V dd ( ml ) =. mdd D. VII. C«ng thøc tÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi lîng hay thÓ tÝch c®a c¸c chÊt trong hçn hîp: m 18. %A= A ×100 % mhh mB ×100 % m hh. 19.. %B=. 20.. mhh=mA + mB. hoÆc. %B=100 % −%A. VIII. Tû khèi c®a chÊt khÝ : m M 21. d= A d= A mB MB. (. ). IX. HiÖu suÊt c®a ph¶n øng : ¿ m tt (n tt tt) 22. H %= ×100 % mlt ( nlt lt ) X. TÝnh khèi lîng mol trung b×nh c®a hçn hîp chÊt khÝ n M + n M + n M + ... V M + V2 M2 + V3M3 + ... M hh = 1 1 2 2 3 3 M hh = 1 1 n1 + n2 + n3 + ... V1 + V2 + V3 + ... 23. (hoÆc) ) đề thi học sinh giỏi năm học. 37 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> M«n: Ho¸ häc líp 8 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I- phần trắc nghiệm: (3 điểm) Lựa chọn đáp án đúng. 1) Nguyªn tö Agon cã 18 proton trong h¹t nh©n. Sè líp electron vµ sè electron líp ngoµi cïng t¬ng øng lµ: A- 2 vµ 6 B- 3 vµ 7 C- 3 vµ 8 D- 4 vµ 7 2) Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử R là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm khoảng 35,7%. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng: A- 9 B- 10 C- 11 D- 12 3) Trong mét nguyªn tö cña nguyªn tè X cã 8 proton, cßn nguyªn tö cña nguyªn tè Y cã 13 proton. Hîp chất đúng giữa X và Y là: A- YX2 B- Y2X C- Y2X3 D- Y3X2 4) LÊy mét khèi lîng c¸c kim lo¹i kÏm, nh«m, magie, s¾t lÇn lît t¸c dông víi dung dÞch axit sunfuric lo·ng. C¸c kim lo¹i t¸c dông hÕt víi axit th× kim lo¹i nµo cho nhiÒu hi®ro nhÊt: A- KÏm B- Nh«m C- Magie D- S¾t 5) Trong mét ph©n tö muèi s¾t clorua chøa 2 lo¹i nguyªn tö s¾t vµ clo. Ph©n tö khèi cña muèi lµ 127 ®vc. Sè nguyªn tö s¾t vµ clo trong muèi nµy lÇn lît lµ: A. 1 vµ 1 B. 1 vµ 2 C. 1 vµ 3 D. 2 vµ 3 6) Cho c¸c oxit sau: CaO; SO2; Fe2O3; MgO;Na2O; N2O5; CO2; P2O5. D·y oxit nµo võa t¸c dông víi níc võa t¸c dông víi kiÒm. A. CaO; SO2; Fe2O3; N2O5. B . MgO;Na2O; N2O5; CO2 C. CaO; SO2; Fe2O3; MgO; P2O5. D. SO2; N2O5; CO2; P2O5. ii- phÇn tù luËn (17 ®iÓm) C©u 1(3 ®iÓm) Hoµn thµnh c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng sau ? Cho biÕt ph¶n øng nµo lµ ph¶n øng «xi ho¸ khö ? ChÊt nµo lµ chÊt khö ? V× sao? 1/ FeS2 + O2 ----> Fe2O3 + ? 2/ KOH + Al2(SO4)3 ----> ? + Al(OH)3 3/ FeO + H2 ----> Fe + ? 4/ FexOy + CO ----> FeO + ? C©u 2 (4 ®iÓm): DÉn tõ tõ 8,96 lÝt H2 (®ktc) qua m gam oxit s¾t FexOy nung nãng. Sau ph¶n ứng đợc 7,2 gam nớc và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toµn). 1/ T×m gi¸ trÞ m? 2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lợng sắt đơn chất. Câu 3 (4 điểm) để đốt cháy 16 gam chất X cần dùng 44,8 lít ôxi (ở đktc) Thu đợc khí CO2 và hơI nớc theo tû lÖ sè mol 1: 2. TÝnh khèi lîng khÝ CO2 vµ h¬i níc t¹o thµnh? C©u 4(6 ®iÓm)Hçn hîp gåm Cu-Mg-Al cã khèi lîng b»ng 10 g a, Cho hỗn hợp này tác dụng với dd HCl d , lọc phần kết tủa rửa sạch đem nung trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc sản phẩm có khối lợng 8g. b, Cho thêm dd NaOH vào phần nớc lọc đến d . Lọc kết tủa rửa sạch nung ở nhiệt độ cao thu đợc sản phÈm cã khèi lîng 4g . TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m vÒ khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp? đáp án và biểu điểm I/ phần trắc nghiệm: (3 điểm) (Chọn đúng mỗi đáp án cho 0,5 điểm) C©u 1 C©u 2 C©u 3 C©u 4 C©u 5 C A B B B ii- phÇn tù luËn (17 ®iÓm) C©u 1(3 ®iÓm) to 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8 SO2 (0,5 ®) 6KOH + Al2(SO4)3 3K2SO4 + 2Al(OH)3 (0,5®) to FeO + H2 Fe + H2O (0,5®) o. t FexOy + (y-x) CO xFeO + (y-x)CO2 (0,5®) C¸c ph¶n øng (1) (3)(4) lµ ph¶n øng oxi hoa khö (0,5®) ChÊt khö lµ FeS2 , H2, CO, Al v× chóng lµ chÊt chiÕm oxi cña chÊt kh¸c. (0,5®) C©u 2 (4 ®iÓm): a/ Sè mol H2 = 0,4 mol ( 0,25®) Sè mol níc 0,4 mol ( 0,25®) => sè mol oxi nguyªn tö lµ 0,4 mol ( 0,25®) => mO = 0,4 x16 = 6,4 gam ( 0,25®). 38 | P a g e. C©u 6 D.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> VËy m = 28,4 + 6,4 = 34,8 gam (0,5®) to FexOy +y H2 xFe+ y H2O (0,5®) 0,4mol 0,4mol b/ mFe = 59,155 x 28,4= 16,8 gam (0,5®) =>Khèi lîng oxi lµ mO = 34,8 – 16,8 = 18 gam (0,5®) Gäi c«ng thøc oxit s¾t lµ FexOy ta cã x:y = mFe/56 : mO /16 (0,5®) => x= 3, y= 4 t¬ng øng c«ng thøc Fe3O4 (0,5®) C©u 3 (4 ®iÓm) Ph¬ng tr×nh ph¶n øng: X + O2 CO2 + H2O ( 0,5®) 44,8 16 .32 80 g mO2 mCO2 mH 2O 22, 4 Ta cã m X + = = (0,5®) nCO2 nH 2. . 1 2. mCO2. 1.44 11 2.18 9. m Tøc tû lÖ khèi lîng H 2O 80.11 44 g VËy khèi lîng CO2 = 11 9 ; 80.9 36 g Khèi lîng H2O = 11 9 C©u 4(6 ®iÓm) Các phơng trình phản ứng:( Viết đúng mỗi phơng trình cho 0,1 điểm) a, Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1) 2 Al + 6HCl 2AlCl3 + H2 (2) 2Cu + O2 2 CuO (3) b, MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (4) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl (5) Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (6) t0 Mg(OH)2 MgO + H2O (7) 8 0,1(mol ) Theo ph¶n øng (3) cã nCu = nCuO = 80 Do đó khối lợng của đồng là: 0,1 . 64 = 6,4 ( g) 6, 4 .100% 64% Suy ra %Cu = 10 (1®) 4 0,1(mol ) Theo c¸c ph¶n øng (1), (4), (7) ta cã nMg= nMgO = 40 Khèi lîng Mg lµ : 0,1 . 24 = 2,4 (g) 2, 4 .100% 24% Nªn %Mg = 10 (1®) %Al = 100% - ( 64% + 24%) = 12% (1®) V×. O. (1®) (1®) (1®). ---------------------------------------------------ÔN TẬP Bài 1: Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau: - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl. - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4. Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m? 39 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc. Bài 3: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau. a. a. Tính tỷ lệ b . b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng. Bài 4: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b) Tính hiệu suất phản ứng. c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng (II) oxit trên ở đktc. Bài 5. Tính tỉ lệ thể tích dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thể tích dung dịch HCl 13% (D = 1,123 g/ml) để pha thành dung dịch HCl 4,5 M ? Bài 6. Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cần dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phân hủy 5,53 gam KMnO4 . Hãy xác định kim loại R? Bài 7. Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam . Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ? b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không? c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO? Bài 8. Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, cần dùng 13,44 lít khí H2 (đktc). a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.. 40 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Bài 9. 1. Đốt cháy 25,6 gam Cu thu được 28,8 gam chất rắn X. Tính khối lượng mỗi chất trong X. 2. Cho 2,4 gam kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại. Bài 10. Trên 2 đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng: - Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 g CaCO3 - Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a g Al. Cân ở vị trí thăng bằng. Tính a, biết có các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình: CaCO3 2 Al. + 2 HCl +. CaCl2. 3H2SO4. + H2O + CO2. Al2(SO4)3 + 3H2. Bài 11. Hợp chất A có thành phần theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 22,13%Al, 25,40%P, còn lại là nguyên tố O. Hãy lập công thức hóa học của A. Biết MA= 122 g/mol. Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau: Al. + HCl. ⃗ ❑. AlCl3. +. H2. a) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Tính thể tích(ở đktc) của khí H2 sinh ra. c) Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng. d) Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành. Bài 13: a. Cho các chất: KMnO4, CO2, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3. Hỏi trong số các chất trên, có những chất nào: - Nhiệt phân thu được O2? - Tác dụng được với H2O, làm đục nước vôi, với H2? Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). 41 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> b. Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, nước cất và muối ăn. Bài 14: Cho 22,4 g sắt vào một dung dịch chứa 18,25 g axit clohiđric (HCl) tạo thành sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro (H2) a.Lập phương trình hoá học của phản ứng trên? b.Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu? c.Tính thể tích của khí hiđro thu được (đktc) Bài 15. Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a. Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b.Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc. Bài 16. a. Một nguyên tử R có tổng số hạt p, n, e là 115. Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Hãy xác định tên nguyên tử R? b. Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào, giữa O2 và N2 để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75? Bài 17. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan: 1/ 39g Kali vào 362g nước. 2/ 200g SO3 vào 1 lít dung dịch H2SO4 17% (d = 1,12g/ml). Bài 18. Trung hoà 100 ml dd NaOH cần 15 ml dd HNO3 có nồng độ 60%, khối lượng riêng 1,4 g/ml. 1/ Tính nồng độ M của dd NaOH ban đầu. 2/ Nếu trung hoà lượng dd NaOH nói trên bằng dd H2SO4 có nồng độ 49% thì cần bao nhiêu gam dd H2SO4? Bài 19. 42 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M. 1/ Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết? 2/ Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không? 3/ Trong trường hợp (1) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO? Bài 20. Hoà tan 4g oxit sắt FexOy dùng vừa đủ 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). 1/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra. 2/ Tìm công thức của oxit sắt trên. Bài 21. Bạn Hải Hà viết công thức hoá học như sau: Ca2(PO4)3; AgCl3; ZnO; Al(OH)2; CaHCO3; Ca(OH)2; NaHCO3; Na2PO4; Al3(SO4)2; Cu(OH)2; K(OH)2; Mg2O Theo em công thức nào viết đúng, CTHH nào viết chưa đúng. Em chữa lại cho CTHH đúng Bài 22. Hoà tan hoàn toàn 4,8(g) một kim loại R có hoá trị II bằng dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí Hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định kim loại R? Bài 23. Đun nóng hỗn hợp A dạng bột có khối lượng 39,3 gam gồm các kim loại Mg, Al, Fe và Cu trong không khí dư oxi đến khi thu được hỗn hợp rắn có khối lượng không đổi là 58,5gam. Viết các PTHH biểu diễn các phản ứng xảy ra và tính thể tích khí oxi (đktc) đã tác dụng với hỗn hợp kim loại. Bài 24. Cho 16,25 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric, cho toàn bộ lượng khí hidro được tạo tạo thành tác dụng với lượng dư đồng (II) oxit nung nóng để khử oxit đó thành đồng kim loại. Tính khối lượng đồng thu được. 43 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> Bài 25. Khử hoàn toàn một lượng sắt (III) oxit bằng bột nhôm vừa đủ. Ngâm sắt thu được sau phản ứng trong dung dịch đồng (II) sunfat, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,56 gam đồng. a. Viết các PTHH. b. Tính khối lượng sắt (III) oxit đã dùng. c. Tính khối lượng bột nhôm đã dùng. Bài 26. Trên hai đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch axit clohidric và axit sunfuric, cân ở vị trí thăng bằng. - Cho vào cốc đựng dung dịch axit clohidric 25 gam canxi cacbonat (CaCO3). - Cho vào cốc đựng dung dịch axt sunfuric a gam nhôm. Sau khi phản ứng kết thúc, cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính a, biết có các phản ứng xảy ra: CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + H2O + CO2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Bài 27 Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim loại là 46,289%. Tính: a. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b. Thể tích khí hidro (đktc) thu được. c. Khối lượng của các muối tạo thành. Bài 28. Cho a gam hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (chưa rõ hoá trị) tác dụng hết với dd HCl (cả A và B đều phản ứng). Sau khi phản ứng kết thúc, người ta chỉ thu được 67 gam muối và 8,96lít H2 (ĐKTC). a. Viết các phương trình hoá học ? b. Tính a ? Bài 29. Lập công thức hoá học của các oxit có thành phần như sau: Nguyên tố N chiếm 30,43%. Phân tử khối của oxit là 46 đvC. Bài 30. 44 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> 1. Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl, KClO3, H2SO4 loãng. a. Những chất nào có thể điều chế được khí Oxi, khí Hyđrô, b. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên. c. Trình bày ngắn gọn cách thu các khí nói trên vào lọ. 2. Có 4 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: HCl, NaOH, Ca(OH)2, NaCl. Hãy nhận biết từng chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng xảy ra. Bài 31. 1. Cho 10 lít khí H2 tác dụng với 6,72 lít Cl2 (đktc). Tính khối lượng của HCl thu được, biết hiệu suất phản ứng là 60% và mất mát là 5%. 2. Một Oxit của Nitơ có dạng NxOy. Biết khối lượng của Nitơ trong phân tử chiếm 30,4 % ngoài ra cứ 1,15 g Oxít này chiếm thể tích 0,28 lít (đktc). Xác định công thức của Oxit. Bài 32. 1. Có một oxit sắt chưa rõ công thức. Chia một lượng oxit sắt này làm hai phần bằng nhau. - Để hòa tan hết phầ I phải dùng 0,45 mol axit HCl - Cho một luồng khí CO đi qua phần II nung nóng. Phản ứng xong thu được 8,4g Fe. Tìm công thức hóa học của Sắt Oxir nói trên. 2. Phân tích 273,4g hỗn hợp muối KClO3 và KMnO4 ta thu được 49,28 lít Oxi (đktc) a. Viết PTHH phản ứng. b. Tính thành phần % khối lượng của các hợp chất có trong hỗn hợp muối. Bài 33. Hoàn thành phương trình phản ứng: 1. K + ?. K2S. 2. Fe3O4 + ? Al2O3 + Fe 3. Na + Cl2 + ? ? 4. Cu + AgNO3 + ? ? + Ag 5. NaOH + FeCl2 ? NaCl Bài 34.. 45 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Một hợp chất gồm 3 nguyên tố Mg, C, O, có phân tử khối là 84đvC và có tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là: Mg: C : O = 2 : 3 : 4. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất. Bài 35. A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dich H2SO4 0,5M. a) Trộn A và B theo tỷ lệ thể tích VA : VB = 2 : 3 được dung dịch C. Xác định nồng độ của C. b) Phải trộn A và B theo tỷ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch H2SO4 0,3M? Bài 36. Những hợp chất sau đây có thể điều chế oxy trong phòng thí nghiệm: KMnO4, KClO3, KNO3, HgO. Tính thể tích khí Oxy thu được ở đktc khi phân hủy: a) 0,5mol mỗi chất trên. b) 50g mỗi chất KNO3 hoặc HgO. Bài 37. Cho các kim loại Na, Mg, Al lần lượt tác dụng với dung dịch HCl. a) Nếu các kim loại có cùng một lượng (số mol) tác dụng với axits HCl, kim loại nào cho nhiều khí H2 hơn? b) Nếu thu được cùng lượng khí H2 hơn thì khối lượng kim loại nào ít hơn? Bài 38 Cho 15,6g Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chứa 39,2g H2SO4 a) Tính thể tích H2 thu được ở ddiektc. Biết rằng thể tích H2 bị hoa hụt 5%. b) Còn dư bao nhiêu gam chất nào sau phản ứng? Bài 39. 1. Cho 43,7 gam hỗn hợp 2 kim loại Zn và Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric sinh ra 15,68 lít khí H2 (đktc) a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên. b. Tính khối lượng sắt sinh ra khi cho toàn bộ khí H2 thu được ở trên tác dụng hoàn toàn với 46,4 gam Fe3O4. 46 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> 2. Hoà tan a gam Al và b gam Zn vào dung dịch axit H2SO4 dư thu được những thể tích khí H2 bằng nhau. Tính tỉ lệ a : b. Bài 40. 1. Hoà tan 5,1 gam oxit của một kim loại chưa biết hoá trị bằng 54,75 gam dung dịch axit HCl 20%. Hãy tìm công thức oxit kim loại. 2. Tính số gam Na cần thiết để phản ứng với 500 gam H2O tạo thành dung dịch NaOH có nồng độ 20%. 3. Cho 98 gam axit H2SO4 20% tác dụng với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2%. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành. b. Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa. -------------------------------------PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN KHOÁI CHÂU Năm học 2014 - 2015 Môn: Hóa học - Lớp 8 (Đề thi gồm có 02 trang). Thời gian: 120 phút (không kể giao đề). Câu I (5,25 điểm). 1. Hãy đọc văn bản trích dẫn sau: MƯA AXIT Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1952 nhưng đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này. Thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith vào năm 1972. Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit,.... Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo ra axit sunfurơ, axit sunfuric, axit nitric. Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hòa tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người. Trong đề tài “Đánh giá hiện trạng mưa axit ở Việt Nam” của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, ở các thành phố công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh,.... lượng mưa axit luôn cao hơn gấp 2 tới 3 lần so với các khu vực có giá trị sinh thái cao như Cúc Phương, Nha Trang, Cà Mau... a. Hãy viết công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong đoạn văn bản trên. b. Theo em, mưa axit gây ra những hậu quả gì ? c. Để góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit, bạn học sinh A cho rằng: Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit,... phát tán được nhanh. Bạn B lại có ý kiến khác: Không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn kém và góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng.. 47 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Quan điểm của em như thế nào đối với 2 ý kiến trên ? 2. Từ những chất có sẵn: kali pemanganat, kẽm, nước, lưu huỳnh trioxit (dụng cụ, điều kiện cần thiết có đủ), hãy điều chế các chất cần thiết để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. (1) (2) (3) Fe Fe3O4 Fe FeSO4 Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có). 3. Bằng phương pháp hóa học: a. Phân biệt 2 chất rắn riêng biệt: CaO và P 2O5. b. Phân biệt 2 bình khí: CO2, O2. c. Tách CuO ra khỏi hỗn hợp bột: CuO, FeO. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có). Câu II (4,75 điểm). 1. Hòa tan hết 62,4g kim loại A hóa trị I vào 216g nước, sau phản ứng thu được dung dịch B có khối lượng nặng hơn khối lượng nước ban đầu là 60,8g . a. Xác định kim loại A. b. Tính C% chất tan có trong dung dịch B. c. Lấy toàn bộ lượng khí sinh ra ở trên cho khử hết 48,2g hỗn hợp gồm Fe 2O3 và ZnO (nung nóng), sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn D. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong D. 2. Nung 9,7g hỗn hợp F gồm Al, Mg, Na trong khí oxi dư, sau phản ứng thu được 15,3g hỗn hợp chất rắn. Mặt khác, cũng cho 9,7g hỗn hợp F trên phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch HCl 2,5M thì thấy thoát ra V1 lít khí và dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được mg hỗn hợp muối clorua khan. (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc). Tính V, V1 và m. 3. Oleum X có công thức H2SO4.aSO3, trong đó SO3 chiếm 71% về khối lượng. a. Xác định a. b. Cần bao nhiêu gam oleum X cho vào 147 gam dung dịch H 2SO4 40% để thu được oleum Y, trong đó SO3 chiếm 10% về khối lượng ?. (Cho: Mg = 24; O = 16; Na = 23; H = 1; Cu = 64; S = 32; Zn = 65; Fe = 56;. Ca = 40; Al = 27; K= 39; Cl = 35,5; Li = 7). Ghi chú:. Thí sinh không sử dụng tài liệu, bảng tính tan, bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.. HƯỚNG DẪN CHẤM - THANG ĐIỂM ĐỀ THI HSG HUYỆN KHOÁI CHÂU NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: Hóa học 8 48 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> CÂU. 1. (2,25 điểm). CÂU I (5,25). 49 | P a g e. NỘI DUNG ĐIỂM 1. Hãy đọc văn bản trích dẫn sau: MƯA AXIT Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1952 nhưng đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này. Thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith vào năm 1972. Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit,.... Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo ra axit sunfurơ, axit sunfuric, axit nitric. Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hòa tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người. Trong đề tài “Đánh giá hiện trạng mưa axit ở Việt Nam” của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, ở các thành phố công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh,.... lượng mưa axit luôn cao hơn gấp 2 tới 3 lần so với các khu vực có giá trị sinh thái cao như Cúc Phương, Nha Trang, Cà Mau... a. Hãy viết công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong đoạn văn bản trên. b. Theo em, mưa axit gây ra những hậu quả gì? c. Để góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit, bạn học sinh A cho rằng: Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit,... phát tán được nhanh. Bạn B lại có ý kiến khác: Không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn kém và góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng. Quan điểm của em như thế nào đối với 2 ý kiến trên? Công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong đoạn văn bản trên: - Đơn chất: S, N2. 1,25 điểm - Hợp chất: H2O, SO2, NO2, H2SO3, H2SO4, PbO, HNO3, PbO2 (HS có thể nêu thêm: Pb, O2) b. Hậu quả: - Giảm năng suất cây trồng, vật nuôi. 0,5 điểm - Ảnh hưởng đến sức khỏe con người c. Vẫn cần có các ống khói thải khí thải ở các nhà máy. Tuy nhiên, cần cải tiến các ống khói, xử lý tối ưu các khí thải trước 0, 5 điểm khi thải ra môi trường. 2. Từ những chất có sẵn : kali pemanganat, kẽm, nước, lưu huỳnh trioxit (dụng cụ, điều kiện cần thiết có đủ), hãy điều chế các chất cần.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> thiết để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. (1) (2) (3) Fe Fe3O4 Fe FeSO4 Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có). 2. (1,5 điểm). PTHH t 0,75 điểm 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 SO3 + H2O → H2SO4 Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 Dùng các chất O2, H2SO4, H2 để hoàn thành sơ đồ: t 2O2 + 3Fe Fe3O4 0,75 điểm t Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O ⃗ FeSO4 + H2 Fe + H2SO4 ❑ 3. Bằng phương pháp hóa học: a. Phân biệt 2 chất rắn riêng biệt: CaO và P 2O5. b. Phân biệt 2 bình khí: CO 2, O2 c. Tách CuO ra khỏi hỗn hợp bột CuO, FeO. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có). a. Lấy mẫu thử Hòa tan các mẫu vào nước, tan tạo dung dịch trắng sữa là CaO, tan tạo dung dịch không màu là P2O5. 0,5 điểm ⃗ CaO + H2O ❑ Ca(OH)2 ⃗ 2H3PO4 P2O5 +3H2O ❑ b. Lần lượt sục từng khí vào dung dịch nước vôi trong dư, khí nào làm nước vôi trong vẩn đục là CO 2, còn lại là O2. 0,5 điểm CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O c. Cho H2 dư đi qua hỗn hợp bột nung nóng, ngâm chất rắn sau phản ứng vào dung dịch HCl dư, lọc lấy Cu. t FeO + H2 Fe + H2O t 0,5 điểm CuO + H2 Cu + H2O ⃗ FeCl2 + H2 Fe + 2HCl ❑ Oxi hóa hoàn toàn Cu được CuO t O2 + 2Cu CuO 1. Hòa tan hết 62,4g kim loại A hóa trị I vào 216g nước, sau phản ứng thu được dung dịch B có khối lượng nặng hơn khối lượng nước ban đầu là 60,8g. a. Xác định kim loại A. b. Tính C% chất tan có trong dung dịch B. c. Lấy toàn bộ lượng khí sinh ra ở trên cho khử hết 48,2g hỗn hợp o. o. o. 3 (1,5 điểm). o. o. o. 50 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> gồm Fe2O3 và ZnO (nung nóng), sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn D. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong D. a. Ta có: m H 62,4 60,8 1,6(gam) Nên: n H 0,8(mol) PTHH: 2A + 2H2O 2AOH + H2 Có: nA = 1,6 2. 2. 0,75 điểm. 62, 4 39 Nên: MA = 1, 6. Do đó A là kali (K) 2K + H2O 2KOH + H2 b. Khối lượng dung dịch B: mdd = 216 + 60,8 = 276,8g Khối lượng KOH: mKOH = 1,6.56 = 89,6 g 1 (2,0 điểm). C% KOH =. 0,5 điểm. 89,6 .100% =32,37% 276,8. c. Gọi a,b lần lượt là số mol Fe 2O3 và ZnO Theo câu a: n H 0,8(mol) t Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O a 3a 2a mol t ZnO + H2 Zn + H2O b b b mol 2. o. o. 0,75 điểm. 160a +81b = 48,2 a =0,2 b =0,2 Có hệ: 3a + b = 0,8. mD = 22,4 + 13 = 35,4 g CÂU II (4,75 đ). 22, 4 .100% 63, 28% %Fe = 35, 4 ; % Zn = 36,72%. 2. Nung 9,7g hỗn hợp F gồm Al, Mg, Na trong khí oxi dư, sau phản ứng thu được 15,3g hỗn hợp chất rắn. Mặt khác, cũng cho 9,7g hỗn hợp F trên phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch HCl 2,5M thì thấy thoát ra V1 lít khí và dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được mg hỗn hợp muối clorua khan. (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc). Tính V, V1 và m. Nung F trong O2 t 4Al + 3O2 2Al2O3 0,5 điểm t 2Mg + O2 2MgO t 4Na + O2 2Na2O o. o. o. m O2 =15,3-9, 7=5,6 g. 51 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> 2 (1,5 điểm). nO2 =. 5, 6 =0,175(mol) 32. Hòa tan F vào HCl ⃗ 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl ❑ ⃗ MgCl2 + H2 Mg + 2HCl ❑ ⃗ 2NaCl + H2 2Na+ 2HCl ❑. 0,25 điểm. Có: nHCl = 4 nO = 0,175.4 = 0,7(mol) Nên: 0,75 điểm Vdd = 0,7: 2,5 = 0,28 lit hay 280 ml V1 = 0,35.22,4= 7,84 lit m = 9,7 + 0,7.35,5 = 34,55 gam 3. Oleum X có công thức H 2SO4.aSO3, trong đó SO3 chiếm 71% về khối lượng. a. Xác định a. b. Cần bao nhiêu gam oleum X cho vào 147 gam dung dịch H2SO4 40% để thu được oleum Y, trong đó SO 3 chiếm 10% về khối lượng? 2. 80 a 71 = a. Bài ra có : 98 +80 a 100 a = 3. 3. 0,75 điểm. Vậy oleum X là H2SO4.3SO3 b.- Cho X vào dung dịch H2SO4 40% thì nước trong dung dịch axit phản ứng hết, SO3 dư để tạo Y. - Xác định được khối lượng H 2O trong 147 gam dung dịch H2SO4 40%. m H2 O = 88, 2gam n H 2O = 4,9 mol H2O + SO3 H2SO4. (1,25 điểm). PTPƯ: - Gọi x là số mol của X, theo ĐLBTKL có: m Y =147 + 338x. 0,5 điểm. - Bài ra có: (3 x- 4,9).80 10 4067 = x= 1,972 147 + 338 x 100 2062 - Xác định được: mX 666,536 gam. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THÁI BÌNH. ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: HÓA HỌC 8 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề) (Đề này gồm 02 trang). Câu 1: (4,0điểm) 1. Cân bằng và hoàn thiện các phương trình sau: o t. 52 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> CnH2n+1 COOCmH2m+1 + O2 CO2 + H2O Al + HNO3 Al(NO3)3 + NxOy + H2O o Fe3O4 + Al t Fe + Al2O3 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 2. Cho hỗn hợp khí gồm CO2, H2, O2, hơi nước. Chứng minh sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2:(4,0điểm) 1. Nồng độ khí CO2 trong không khí cao sẽ làm tăng nhiệt độ của Trái đất (gây hiệu ứng nhà kính). Theo em biện pháp nào làm giảm lượng khí CO2. 2. Hỗn hợp khí X gồm các khí CO, CO 2. Hãy cho biết hỗn hợp X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, biết rằng tỉ lệ số phân tử các khí trong hỗn hợp tương ứng là 2:3. 3. Hợp chất A có khối lượng phân tử nặng gấp 31,5 lần khí Hiđrô được tạo bởi Hiđrô và nhóm nguyên tử XOy (hóa trị I). Biết % khối lượng O trong A bằng 76,19. Hợp chất B tạo bởi một kim loại M và nhóm hiđroxit (OH). Hợp chất C tạo bởi kim loại M và nhóm XO y có phân tử khối là 213. Xác định công thức của A, B, C. Câu 3:(4,5 điểm) 1. Nung m gam thuốc tím chứa 10% tạp chất (không phản ứng) thu được 10,08 lít khí (đktc) thu được hỗn hợp chất rắn X. Tính m biết H = 80%.Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X. 2.Người ta làm các thí nghiệm sau: TN1: Cho 16,6 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa a gam HCl sau phản ứng thu được 43,225g muối và V1lít H2(đktc). TN2: Cũng cho 16,6 g hỗn hợp Al và Fe trên cho tác dụng với dung dịch chứa 2a gam HCl thấy thu được 52,1g muối và V2lít khí H2(đktc). a. Chứng minh rằng TN1 axit HCl hết, TN2 axit HCl dư. b. Tính V1, V2, tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp đầu. Câu 4:(3,5 điểm) 1. Đem nung a gam khí metan CH4 (điều kiện thích hợp) sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần 112 lít không khí (đktc) thu được khí cacbonic và b gam nước. Biết rằng khí O2 chiếm 20% thể tích không khí và khí metan phân hủy theo phương trình sau: CH4 C 2 H2 + H 2 o Viết phương trình củaxt,tcác phản ứng xảy ra. Tính a, b. 2. Hòa tan hoàn toàn 30,5gam hỗn hợp kim loại A, B, C có hóa trị lần lượt là a, b, c trong dung dịch H2SO4loãng. Sau phản ứng thấy có V lít khí thoát ra đktc và 97,7 gam hỗn hợp muối khan. Tính V. Câu 5: (4,0 điểm) 1. Đốt cháy 36 gam FeS2 với 13,44 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 28 gam hỗn hợp rắn X và V lít hỗn hợp khí Y. Tính hiệu suất phản ứng và thành phần % thể tích các khí có trong Y o (các khí được đo cùng đk). Biết rằng FeS2 + O2 Fe2O3t + SO2 2.Cho 63,2 gam hỗn hợp gồm R và R xOy nung nóng phản ứng vừa đủ với khí CO sau phản ứng thu được 17,92 lít khí (đktc) và m gam chất rắn. Chất rắn thu được cho phản ứng với dung dịch axit HCl dư thấy thoát ra 20,16 lít khí đktc. Tìm R. (C=12, O=16, H=1, S=32, K=19, N=14, Cl=35,5, Fe=56, Mg=24, Na=23, Mn = 55 ). 53 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> ……………….Hết……………… Họ và tên thí sinh: ....................................................Số báo danh: ........................................... HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN: HÓA HỌC 8. ĐÁP ÁN. Câu. Thang điểm. Câu 1: 4 điểm 1. Cân bằng và hoàn thiện các phương trình sau: a. CnH2n+1 COOCmH2m+1 +. o 3 n+ 3 m+1 t (n+m+1) CO2 + O 2 2. (n+m+1)H2O b. (5x-2y) Al +(18x-6y) HNO3 (5x-2y) Al(NO3)3 + 3NxOy + 1. 2đ (9x-3y) H2O t. 2. o. c. 3 Fe3O4 + 8Al 9 Fe + 4 Al2O3 d. 10FeSO4 + 8H2SO4+ 2KMnO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Mỗi pt cân bằng đúng được 0,5đ Làm lạnh hỗn hợp khí thấy xuất hiện chất lỏng ngưng tụ có mặt hơi nước. Cho khí còn lại sục vào dung dịch nước vôi trong dư xuất hiện kết tủa có CO2. Sau đó làm khô dung dịch thu được. 2. 2đ Pt: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O Đem đốt phần khí còn lại trong chân không, làm lạnh sản phẩm có chất lỏng ngưng tụ có mặt H2 , O2 o. t 2 H2 + O2 2 H2O. 0,5 0,25 0,25 0,75 0,25. Câu 2: 4 điểm 1. 1đ. Để giảm lượng CO2: - Trồng thêm nhiều cây xanh. 1. - Hạn chế đốt nhiên liệu sinh ra khí CO2 2. 1đ Do tỉ lệ số phân tử khí CO:CO2 = 2:3. 0,5. . 54 | P a g e. nCO =¿ nCO 2. 2 3. . Gọi nCO = 2x nCO2 = 3x.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> 2 x.28 3 x.44 188 x 37, 6 gam 2 x 3 x 5 x hh = 37 , 6 dhh/kk = 29 ≈ 1,3>1 Hỗn hợp nặng hơn không khí 1,3 lần M. dA/H2 = 31,5 MA = 31,5 . 2 = 63(g).. 0,25 0,25 0,25. 76 , 19. 63 ≈ 48 (g) %O /A = 76,19 mO = 100. 0,5. nO = 48 : 16 = 3 (mol) A có dạng HXO3 MHXO3 = 63 1 + MX + 16 . 3 = 63 MX = 14 (g) . X là nguyên tố Nitơ (Kí hiệu: N) A là HNO3 Hợp chất C có dạng M(NO3)n (n là hóa trị của M). 0,25. . 3. 2đ MC = 213 = MM + 62 n Do n là hóa trị kim loại M n = 1; 2; 3. 0,25. n = 1 MM = 151 (loại) 0,5. n =2 MM = 89 (loại) n = 3 MM = 27 (chọn) M là Nhôm (Al) Vậy công thức của C là Al(NO3)3 . 0,25. Công thức của B là Al(OH)3 Câu 3: 4,5 điểm. nO2 =. 10 , 08 =0 , 45(mol) 22 , 4. PTHH: Mol 1.2đ. to. 2 KMnO4 0,9. Hp/ứ = 80% m KMnO4 ban đầu = KMnO4 ban đầu. n. K2MnO4 + MnO2 + O2 0,45. 0,45. 0,5. 0,45. 0,9. 158 .100 =177 , 75(gam) 80. = 177,75: 158 = 1,125 mol. nKMnO4 dư= 1,125 – 0,9 = 0,225 mol. Thuốc tím có lẫn 10% tạp chất. 0,5. . 55 | P a g e. 0,25.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> 177 , 75. 100. =197 ,5 (gam) m thuốc tím = 90 Khối lượng chất rắn sau phản ứng: 197,5 – 0,45.32 = 183,1 gam. Chất rắn sau phản ứng gồm KMnO4 dư, K2MnO4, MnO2, tạp chất. 0 , 45. 87. %MnO2/CR= 183 ,1. .100 %=21 , 38(% ). 0 , 45. 197. %K2MnO4/CR= 183 ,1 %KMnO4 dư/CR=. 0,75. .100 %=48 , 42(%). 0 ,225 . 158 . 100 %=19 , 42(%) 183 ,1. % tạp chất = 100 – 21,38 – 48,42 – 19,42 = 10,78 (%) PT 2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 Giả sử TN1 Kim loại Al, Fe hết, HCl dư m1 tính theo KL =. 0,25. 43,225g Mặt khác TN2, cho lượng axit HCl gấp đôi thì axit càng dư, kim loại vẫn hết. . m muối vẫn tính theo KL và không thay đổi. 0,5. . trái giả thiết ( mmuối ở TN2 = 52,1 gam) . 2. 2,5đ. TN1 Kim loại Al, Fe dư, axit hết. Nếu TN2 axit hết, kim loại dư thì m2 tính theo axit = 52,1g. Mặt khác TN1, cho lượng axit = ½ lượng axit TN2 nên KL càng dư . m1 tính theo axit = ½ m2. . Mà theo bài ra m1 = 43,225 ≠ ½ 52,1. . Trái giả thiết. Vậy TN2 axit dư, kim loại hết.. TN1: Mol. 0,5. 2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 x 3x/2 x 3x . Fe + 2 HCl FeCl + H y y Mol y 2y Theo bài ra ta có pt: 27x + 56y = 16,6 (1) 2. 0,25. 2. TN2 kim loại hết, axit dư hỗn hợp khối lượng muối m2 = 52,1g. 0,25. Ta có pt: 133,5x + 127y = 52,1 (2) Từ (1), (2) x = 0,2 mol, y = 0,2 mol.. 0,25. 56 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> 0,2. 27 %mAl = 16 , 6 100 %=32 , 53(%). %mFe = 100-32,53 = 67,47(%) 3x V2 = ( 2 + y).22 , 4=0,5 . 22 , 4=11 , 2(lít ). 0,5. HS tính đến đây được điểm tối đa Câu 4: 3,5 điểm PTHH 2 CH4. xt,to. C2H2 + 3 H2. x. x/2. 3x/2. Hỗn hợp sau p/ứ gồm C2H2 x/2 mol, H2 3x/2 mol và CH4dư y mol. o. t 2 C2H2 + 5 O2 4 CO2 + 2 H2O (1). x/2. 5x/4. x/2. 0,75. o. t 2 H2 + O2 2 H2O (2). 3x/2. 3x/4. 3x/2 o. t CH4 + 2 O2 CO2 + 2 H2O (3). 1. 2đ. y 2y 2y ∑nCH4 = x + y (mol). ∑nO2 = 8x/4 + 2y = 2x + 2y. 112. ∑nH2O = 4x/2 + 2y = 2x + 2y; nO2 p/ứ = 5 . 22 , 4 =1( mol) Ta thấy nCH4 = nO2/2 = 1:2 = 0,5 (mol). 0,75. 0,25. 4. Vậy m CH = a = 0,5 . 16 = 8(gam). H2O. n. O2. = n = 1 (mol) 0,25 2. Khối lượng H O = b = 1 . 18 = 18 (gam) Gọi các kim loại chung là M hóa trị n . PTPU 2. 1,5đ. 2 M + n H2SO4 M 2(SO4) ❑n + n H2 Hỗn hợp kim loại + H2SO4 hh muối + H2 nH2 = nH2SO4 = x (mol) Áp dụng ĐLBTKL: 30,5 + 98x = 97,7 + 2x x = 0,7 (mol) V = 0,7 . 22,4 = 15,68 (lít) Câu 5: 4 điểm. 57 | P a g e. 0,5. 1.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> FeS2 =. n. 36 =0,3(mol) 120. 22 , 4 o. Ban đầu. 1. 2đ. nO2 = 13 , 44 =0,6 (mol). t 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2. PTHH.. p/ứ. ;. 0,3. 0,6. x 11x/4. 0. 0. x/2 2x. . (mol). 1. (mol). Còn (0,3-x) (0,6- 11x/4) x/2 2x (mol) Hỗn hợp CR sau phản ứng : 28g 28 = (0,3 – x).120 + 160.x/2 x = 0,2 mol 0,75. 11 .0,2 . 100 %=91 , 67(%) 4 . 0,6. H p/ứ =. ∑nhh khí = (0,6 – 11x/4) + 2x =(0,6 - 11.0,2:4) + 2.0,2 = 0,45 (mol) %VO2 = %nO2 =. 0,6− 11 . 0,2: 4 . 100=11 ,11 (%) 0 , 45. 0,25. %VSO2 = 100 – 11,11 = 88,89 (%) o. t RxOy + y CO xR + y CO2 Mol a ay ax ay. nCO = nCO2 = 2. 2đ. 17 , 92 =0,8(mol) 22 , 4. Áp dụng ĐLBTKL: mhh + mCO = mCR + mCO2 63,2 + 0,8 . 28 = m + 0,8 .44 m = 50,4 (gam) Chất rắn sau phản ứng chỉ gồm kim loại R. 0,5. 0,5. 20 ,16. nH2 = 22 , 4 =0,9(mol) 2R + 2n HCl 2 RCln + n H2 1,8/n 0,9 Vậy MR =. 0,5 (n ≤2y/x) (mol). 50 , 4 n =28 n 1,8. Do n là hóa trị của kim loại n = 1; 2 ; 3 n =1 MR = 28 (loại) n = 2 MR = 56 (nhận) n = 3 MR = 168 (loại) Chú ý: - Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm điểm theo bước cho một cách giải; Các cách giải chính xác khác, giám khảo cho điểm tương ứng. - Điểm toàn bài thi bằng tổng điểm các câu thành phần (không làm tròn).. -----------------------------------------------58 | P a g e. 0,5.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI. ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI. MÔN: HÓA HỌC 8 Bài 1: (2,5 điểm) 1. Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau: T T T T T S tt SO2 SO3 tt H2SO4 tt H2 tt Cu tt 2. Gọi tên các chất có công thức hóa học như sau: Li2O, Fe(NO3)3, Pb(OH)2, Na2S, Al(OH)3, P2O5, HBr, H2SO4, Fe2(SO4)3 , CaO Bài 2: (1,5 điểm) 15,68 lít hỗn hợp gồm hai khí CO và CO2 ở đktc có khối lượng là 27,6 gam. Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp. Bài 3: ( 2 điểm) Một muối ngậm nước có công thức là CaSO4.nH2O. Biết 19,11 gam mẫu chất có chứa 4 gam nước. Hãy xác định công thức phân tử của muối ngậm nước trên. Bài 4 ( 2 điểm) Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 21,504 lít khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn. a/ Chất nào còn dư sau phản ứng ? khối lượng chất còn dư là bao nhiêu gam ? b/ Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng. c/ Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc. Bài 5 (2 điểm) Khử hoàn toàn 5,43 gam hỗn hợp CuO và PbO bằng khí hyđro, chất khí thu được dẫn qua bình đựng P2O5 thấy khối lượng bình tăng lên 0,9 gam. a/ Viết phương trình hóa học. b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. --------------- HẾT --------------PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG MÔN: HÓA HỌC 8. Câu Đáp án 1 1/ Viết phương trình hóa học: S + O2 SO2 2SO2 + O2 2SO3 SO3 + H2O H2SO4 H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2 59 | P a g e. Điểm 1,5 điểm (Mỗi PTHH được 0,3 điểm).
<span class='text_page_counter'>(60)</span> H2 + CuO 2/ Gọi tên các chất: Li2O Fe(NO3)3 Pb(OH)2 Na2S Al(OH)3. 2. Cu. Liti oxit Sắt (III) nitrat Chì (II) hyđroxit Natri sunfua Nhôm hyđroxit. +. H2O. P2O5 HBr H2SO4 Fe2(SO4)3 CaO. Đi photpho penta oxit Axit brom hyđric Axit sunfuric Sắt (III) sunfat Canxi oxit. 15, 68 nCO ,CO2 0,7 22, 4 Số mol hỗn hợp:. 0,25 điểm. Gọi số mol CO và CO2 là x và y (x,y > 0) Ta có PTĐS: x + y = 0,7 => x = 0,7 – y (1) 28x + 44y = 27,6 (2) Thay x = 0,7 – y vào (2) giải ra ta được: x = 0,2; y = 0,5. 0,5 điểm. m CO = 0,2.28 = 5,6 gam; m CO2 = 0,5.44 = 22 gam. %m CO2 = 79,7%; %m CO = 20,3%. Theo đầu bài ta có tỷ lệ: M CaSO4 .nH 2O. 3. 4. 1 điểm (Mỗi chất gọi tên đúng được 0,1 điểm). mCaSO4 .nH 2O. . M H 2O mH2O. 136 18n 18n 19,11 4. Giải ra ta được n = 2 Vậy công thức hóa học của muối là CaSO4.2H2O PTHH: 4Al + 3O2 2Al2O3 Số mol Al:. n Al =. 32,4 21,504 = 1,2mol; n O2 = = 0,96mol 27 22,4. nAl ( DB ). 1 điểm 0,75 điểm 0,25 điểm 0,3 điểm 0,2 điểm. 1, 2 0, 3 4. nAl ( PTHH ) nO2 ( DB ). Ta có tỷ lệ:. 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm. nO2 ( PTHH ). nO2 nAl 0,96 0,32 3 n O2 PU =. 3 n Al = 0,9 mol 4. 0,25 điểm. 0,2 điểm. Vậy oxi còn dư sau PƯ: 0,2 điểm 0,1 điểm. nO2 du = 0,96 - 0,9 = 0,06mol. =>. m O2du = 0,06.32 = 1,92 gam. n Al2O3 =. Theo PTHH ta có:. 60 | P a g e. 1 n Al => n Al2O3 = 0,6 2. 0,1 điểm 0,3 điểm.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> m Al2 O3 = 0,6.102 = 61,2 gam. PTHH: 2Al + 6HCl n H2 =. 2AlCl3 + 3H2 3 n Al => n H 2 = 1,8 mol 2. 0,25 điểm 0,1 điểm. Theo PTHH ta có: VH2dktc = 1,8.22,4 = 40,32lit. PTHH: CuO + H2 Cu + H2O (1) PbO + H2 Pb + H2O (2) Sau phản ứng chất khí dẫn qua bình đựng P2O2 thấy khối lượng bình giảm 0,9 gam => m H O = 0,9 gam => 2. nH O = 2. 0,9 = 0,05mol 18. Gọi số mol CuO và PbO lần lượt là x mol và y mol (x,y > 0). 1 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm. 0,3 điểm. 5 , 43− 223 x Ta có PTĐS: 80x + 223y = 5,43 => x=80 (a). 5. Theo PTHH (1) ta có: n H O = n CuO = x mol 2. Theo PTHH (2) ta có: n H O = n PbO = ymol x + y = 0,05 => y = 0,05 – x (b) Thay (b) vào (a) giai ra ta có x = 0,04; y = 0,01mol 2. 0,25 điểm 0,25 điểm. 3,2. mCuO= 0,04.80= 3,2 gam => %mCuO= 5 , 43 .100%= 59% mPbO= 0,01.223= 2,23 => %mPbO =. 2 ,23 .100% = 40,06% 5 , 43. 0,25 điểm. Vậy % theo khối lượng của CuO và PbO là 59%; 40,06%. 0,2 điểm. -----------------------------------------------------------------------TOÁN VỀ ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HIĐRAT I- KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1)Công thức toán: S . a.Theo định nghĩa :. hòa). m ct mH. 2O. 100. ( gam/ 100g H2O) – dung môi xét là H2O. C% S 100 100 C% b.Mối quan hệ S và C%:. ( C% là nồng độ % của dung dịch bão. S C% 100% 100 S hay ( C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa). 2) Bài toán xác định lượng kết tinh.. 61 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> * Khi làm lạnh một dung dịch bão hòa chất tan rắn thì độ tan thường giảm xuống, vì vậy có một phần chất rắn không tan bị tách ra ( gọi là phần kết tinh): + Nếu chất kết tinh không ngậm nước thì lương nước trong hai dung dịch bão hòa bằng nhau. + Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch sau ít hơn trong dung dịch ban đầu: mH. 2O. (dd sau) m H. 2O. (dd bñ) - m H. 2O. (KT). * Các bước giải toán: TH1: chất kết tinh không ngậm nước B1: Xác định mct và cao.. mH. TH 2: chất kết tinh ngậm nước mH. 2 có trong ddbh ở t0 có trong ddbh ở t0 B1: Xác định mct và cao. B2: Xác định mct có trong ddbh ở t0 thấp B2: Đặt số mol của hiđrat bị kết tinh là a (mol) m (KT) vaø m H O (KT) ( lượng nước không đổi) 2 ct S B3: Lập phương trình biểu diễn độ tan của dung m ct m 100 H2O dịch sau ( theo ẩn a) B3: Xác định lượng chất kết tinh: m mct (KT) m 2O. m KT mct (nhiệt độ cao) m ct (nhiệt độ thấp). S2 . ct. m H. 2O. O. ct (t 0 cao). 100 *100 m H O( t 0cao) m H2O(KT) 2. B4: Giải phương trình và kết luận. II).Phần bài tập : a.Dạng 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm dung dịch bão hoà của chất đó. Bài 1: ở 400C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K 2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này? (Đáp số: C% = 13,04%) Bài 2: Tính độ tan của Na2SO4 ở 100C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà Na 2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 100C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì được dung dịch bão hoà Na2SO4. Đáp số: S = 9g và C% = 8,257% b.Dạng 2: Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung dịch cho sẵn. Cách làm: Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính: * Khối lượng dung dịch tạo thành = khối lượng tinh thể + khối lượng dung dịch ban đầu. * Khối lượng chất tan trong dung dịch tạo thành = khối lượng chất tan trong tinh thể + khối lượng chất tan trong dung dịch ban đầu. * Các bài toán loại này thường cho tinh thể cần lấy và dung dịch cho sẵn có chứa cùng loại chất tan. * Cách giải 2: B1: Tính % về khối lượng của muối có trong tinh thể B2: Áp dụng sơ đồ đường chéo Bài tập áp dụng: Bài 1: Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500 ml dung dịch CuSO4 8%( d = 1,1g/ml). Đáp số: Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là: 68,75g. 62 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> Bài 2: Để điều chế 560g dung dịch CuSO 4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO 4 8% trộn với bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O. Hướng dẫn * Cách 1: Trong 560g dung dịch CuSO4 16% có chứa. m. 560.16 2240 ct CuSO4(có trong dd CuSO4 16%) = 100 = 25 = 89,6(g). Đặt mCuSO4.5H2O = x(g) 1mol(hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4 160x 16x chứa 250 = 25 (g). Vậy x(g) // m dd CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là (560 – x) g (560 x).8 (560 x).2 100 25 ct CuSO4(có trong dd CuSO4 8%) là = (g) (560 x).2 16x 25 Ta có phương trình: + 25 = 89,6 m. Giải phương trình được: x = 80. Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế thành 560g dd CuSO4 16%. * Cách 2: Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn. * Cách 3: Tính toán theo sơ đồ đường chéo. Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO 4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g 160 CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = 250 .100% = 64%.. C.Dạng 3*: Bài toán tính lượng chất tan tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hoà cho sẵn. 1.TH1: khi khối lượng tinh thể tách ra hay thêm vào không ngậm H 2O( giải như phần tham khảo ở dưới). Cách làm 1 -Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở 0 t1( c) -Bước 2 : Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1(0c) sang t2(0c) với t1(0c) khác t2(0c). -Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở 0 t2( c. -Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a. -Bước 5: Thế giá trị a tìm được vào b2. Tính khối lượng theo yêu cầu. Cách làm 2: (Tham khảo ) -B1 : Xác định mct , mH2O có trong ddbh ở t0 cao ( có thể ở t 0 thấp nếu bài toán đưa từ ddbh có t0 thấp lên t0 cao ) -b1: Xác định mct có trong dd bảo hòa của t0 thấp (dạng toán này mH2O không đổi ). S mct * m H2O 100. -B3: Xác định lượng kết tinh. 63 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> m(kt)=mct (ở nhiệt độ cao)-mct (ở nhiệt độ thấp); (Nếu là toán đưa ddbh từ t0 cao - > thấp) hoặc : m(kt thêm)=mct (ở nhiệt độ cao)-mct (ở nhiệt độ thấp) ? Bài tập áp dụng 1) Làm lạnh 600g ddbh NaCl từ 900C 100C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ tan của NaCl ở 900C v 100C lần lượt là : 50gam ; 35 gam. Hướng dẫn : * Ở 900C có T = 50 gam nn ta có : 100gam H2O + 50g NaCl 150g ddbh ? ? 600g m NaCl (tan) . 600 50 200g 150. m NaCl (tan) . 400 35 140g 100. * Ở 100C có T = 35 g nn ta cĩ :. . m H 2O (dung moâi ) 600 200 400g. ( không đổi) 100 gam H2O hoà tan được 35 g NaCl 400g ?. Khối lượng NaCl kết tinh : 200 – 140 = 60 gam Bài 2: ở 120C có 1335g dung dịch CuSO 4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 90 0C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO 4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này.Biết ở 120C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 900C là 80.Đáp số: Khối lượng CuSO4 cần thêm vào dung dịch là 465g. 3. Có 540 g ddbh AgNO3 ở 100C, đun nóng dd đến 600C thì phải them bao nhieu gam AgNO 3 để đạt bảo hoà. Biết độ tan AgNO3 ở 100C v 600C lần lượt là 170g và 525gam. 2.TH2*: khi khối lượng tinh thể tách ra hay thêm vào có ngậm H2O a.Cách làm : 1 - Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1(0c) - Bước 2: Đặt a là số mol của tinh thể ngậm nước tách ra. Từ đó tính được khối lượng chất tan và khối lượng H2O tác ra. - Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t2(0c) (khối lượng còn lại ) - Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a. - Bước 5: Thế giá trị a tìm được ào bước 2 để tìm được lượng kết tinh. b.Cách làm 2: (Làm giống cách 1) b1: xác định mct và mH2O có trong ddbh ở t0 b2: đặt số mol của hiđrat kết tinh là n mol. Suy ra mct (kết tinh) và mH2O(kết tinh) b3: lập phương trình biểu diễn độ tan của dung dịch sau (theo ẩn số n) S. mct ( t0cao ) mct ( kÕt tinh lÊy ra ) mH O(t 0cao ) mH2O( kÕt tinh lÊy ra ) 2. mct mH2O. B4: giải phương trình tìm n B5: thế vào b2 trả lời. Chú ý: * Khi làm lạnh một dung dịch bão hòa chất tan rắn thì độ tan thường giảm xuống, vì vậy có một phần chất rắn không tan bị tách ra ( gọi là phần kết tinh): + Nếu chất kết tinh không ngậm nước thì lương nước trong hai dung dịch bão hòa bằng nhau.. 64 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> + Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch sau ít hơn trong dung dịch ban đầu: mH. 2O. (dd sau) m H. 2O. (dd bñ) - m H. 2O. (KT). Bài áp dụng : 1. Độ tan của CuSO4 ở 850C v 120C lần lượt là 87,7g và 35,5g . Khi làm lạnh 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 800C 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO 4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Hướng dẫn : Lưu ý vì chất kết tinh ngậm nước nên lượng nước trong dung dịch thay đổi Ở 850C ,. TCuSO4 . 87,7 gam 187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O 1877g --------------- 877gam CuSO4 + 1000g H2O Gọi x l số mol CuSO4.5H2O tch ra khối lượng H2O tách ra : 90x (g) Khối lượng CuSO4 tách ra : 160x( gam) T. 887 160x 35,5 35,5 nên ta có phương trình : 1000 90x 100. Ở 120C, CuSO giải ra x = 4,08 mol Khối lượng CuSO4 .5H2O kết tinh : 250 4,08 =1020 gam Bài 2: ở 850C có 1877g dung dịch bão hoà CuSO 4. Làm lạnh dung dịch xuống còn 250C. Hỏi có bao nhiêu gam CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO 4 ở 850C là 87,7 và ở 250C là 40. 3. Cho 0,2 mol CuO tan hoàn toàn H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4. 5H2O đ tch ra khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO 4 ở 100C l 14,4 gam/100g H2O. ( ĐS: 30,7 gam ) Hướng dẫn : CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O 0,2 0,2 0,2 0,2 ( mol) 4. 0, 2 98 100% 20 = 98g. Khối lượng ddH2SO4 : Khối lượng CuSO4 tạo ra : 0,2 160 = 32 gam Gọi x l số mol CuSO4.5H2O tch ra mdd (sau pư ) = (0,2 80) + 98 – 250x ( gam) Vì độ tan của CuSO4 ở 100C l T = 14,4 gam , nn ta cĩ : 32 160x 14, 4 m (KT) 30, 7 112 250x 114, 4 giải ra x = 0,1228 mol CuSO4 .5H2O gam. 4) Có 600 gam dung dịch KClO3 bo hồ ( 200C) nồng độ 6,5% cho bay bớt hơi nước sau đó lại giữ hỗn hợp ở 200C ta được một hỗn hợp có khối lượng chung là 413gam. a) Tính khối lượng chất rắn kết tinh b) Tính khối lượng nước và khối lượng KClO3 trong dung dịch cịn lại. Hướng dẫn : làm bay hơi bớt nước một dung dịch bo hồ v đưa về nhiệt độ ban đầu thì luơn có xuất hiện chất rắn kết tinh Đặt khối lượng rắn KT là : x(g) , gọi lượng dung dịch sau khi bay hơi là : y(g) x y 413 6,5y x 100 39 hệ pt :. giải hệ phương trình tìm được x= 13 và y =400 Đáp số: Lượng CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch là: 961,75g. 65 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Bài 4: Cho 0,2 mol CuO tan trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO 4 ở 100C là 17,4g/100g H2O. Đáp số: Lượng CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch là: 30,7g Ch ý: Muốn xác định kết tủa (của chất ít tan) có tồn tại hay không thì cần xt nồng độ của dung dịch thu được đạt đến nồng độ bảo hòa hay chưa. Nếu chưa thì kết tủa không tồn tại, ngược lại thì kết tủa tồn tại. II.Các bài tập áp dụng tương tự Bài 2: Xác định mKCl kết tinh được sau khi làm nguội 604 g ddbh KCl ở 800C xuống 200C. SKCl ở 800C là: 51 g; ở 200C là: 34 g. (ĐS: mKCl kết tinh: 68 g) Bài 3: Độ tan của NaNO3 ở 1000C là 180 g, còn ở 200C là 88 g. Hỏi có bao nhiêu gam NaNO3 kết tinh lại khi hạ nhiệt độ của 84 g ddbh NaNO3 từ 1000C xuống 200C ? (ĐS: 27.6 g) Bài 4: Tính lượng KBr có thể hòa tan trong 100 g dd KBr bão hòa ở 200C khi đốt nóng lên 1000C. Biết rằng nồng độ ddbh ở 200C là 39.5 % và ở 1000C là 51 %. Trong cả 2 trường hợp bỏ qua sự bốc hơi nước. (ĐS: 23.46 g ) Bài 5: Tính khối lượng NaCl kết tinh khi hạ nhiệt độ của 1800 g dd NaCl 30 % ở 400C xuống 200C. Biết độ tan của NaCl ở 200C là 36 g. (ĐS: 86.4 g) Bài 6: Cho 0.2 mol CuO tan trong H2SO4 20 % đun nóng, sau đó làm nguội dd đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dd. Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 100C là 17.4 g (ĐS: 30.5943 g) Bài 7: Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dd khi làm lạnh 450 g ddbh AgNO3 ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của AgNO3 ở 800C là 668 g, ở 200C là 222 g? (ĐS: 261.3 g ) Bài 8: Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khi làm lạnh 1877 g ddbh CuSO4 ở 850C xuống 120C ? Biết độ tan của CuSO4 ở 850C và 120C lần lượt là 87.7 g và 35.5 g Bài 9: Có bao nhiêu gam NaNO3 sẽ tách ra khỏi 200 g ddbh NaNO3 ở 500C, nếu dd được làm lạnh xuống 200C. Biết độ tan của NaNO3 ở 500C: 114 g, ở 200C: 88 g (ĐS: 24.29 g) Bài 10: Khi đưa 528 g ddbh KNO3 ở 210C lên 800C thì phải thêm vào bao nhiêu gam KNO3 để dd vẫn bão hòa? Biết độ tan KNO3 ở 210C là 32 g, ở 800C là 170 g. (ĐS: 552 g) Bài 11: ở 250C có 175 g ddbh CuSO4, đun nóng dd đến 900C. Hỏi phải thêm vào dd bao nhiêu gam CuSO4 để được ddbh ở nhiệt độ này? Biết độ tan của CuSO4 ở 250C là 40 , ở 900Clà 80 g. (ĐS: 50 g) Bài 12: Có 600 g ddbh KClO3 ở 200C, nồng độ 6.5 %. Cho bay hơi H2O, sau đó giữ hỗn hợp ở 200C ta được hỗn hợp có khối lượng 413 g. Tính khối lượng chất rắn kết tinh? (ĐS: 13 g) Tính khối lượng H2O và khối lượng KClO3 trong dd? (ĐS: 26 g) Bài 13: Độ tan của CuSO4 ở t0 t1 là 20 g, ở t0 t2 là 34.2 g. Người ta lấy 134.2 g ddbh CuSO4 ở t0 t2 xuống ở t0 t1. Tính nồng độ % ddbh CuSO4 ở t0 t1 ? (16.66 g) Khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dd khi hạ t0 t2 xuống t0 t1 ? (25 g) Bài 14: SKCl ở 900C là 50 g. C% ddbh KCl ở 900C SKCl ở 00C. Biết C% ddbh ở 00C là 25.93 %? Làm lạnh 600g ddbh KCl 900C xuống 00C, dd thu được là bao nhiêu ?. 66 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> S. Bài 15: Na CO trong H2O ở 200C là bao nhiêu? Biết ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 143 g Na2CO3.10 H2O vào 160 g H2O thì thu được ddbh. (21.2 g) Bài 16: ở 250C có 175 g ddbh CuSO4, đun nóng dd lên 900C thì phải thêm bao nhiêu g CuSO4 2. 3. S. vào dd để thu được ddbh ở nhiệt độ này? Biết CuSO ở 250C: 40 g, 900C: 80 g (50 g) Bài 17: ở 150C khi hòa tan 48g amoninitrat (NH4NO3 ) vào 80 ml H2Olàm t0 của H2O hạ xuống tới –12.20C. Nếu muốn hạ t0 của 250 ml H2O từ 150C xuống 00C thì cần phải hòa tan bao nhiêu gam NH4NO3 vào lượng H2O này? (82.72 g) Bài 18: Xác định lượng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500g dd AgNO3 bão hòa ở 600C xuống còn 100C. Cho độ tan của AgNO3 ở 600C là 525g ở 100C là 170g. (1420g) Bài 19: Cho biết độ tan của NaCl ở 200C là 39.5g. Tính C% ddbh NaCl ở nhiệt độ trên? (26.4%) Nếu dun nóng 200g dd trên để 50g H2O bay hơi đi rồi đưa dd về 200C thì có bao nhiêu gam NaCl tách ra? ( 17.9g) Bài 20:.Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi lm lạnh 1642g ddbh từ 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4 l 64,2 g ( 800C) v 44,5g (200C). Bài 21. Cho biết nồng độ dd bão hòa KAl(SO4)2 ở 200C l 5,56% a) Tính độ tan của KAl(SO4)2 ở 200C b) Lấy m gam dung dịch bão hòa KAl(SO 4)2 .12H2O ở 200C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn lại làm lạnh đến 200C . Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO4)2 .12H2O kết tinh. Bài 22.Cho biết độ tan của CaSO4 l 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung dịch bão hòa CaSO4 ở 200C l D =1g/ml. Nếu trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dung dịch Na2SO4 0,04M ( ở 200C) thì có kết tủa xuất hiện hay không ? Hướng dẫn : tính nồng độ của CaSO4 trong dung dịch thu được, nếu bé hơn nồng độ bo hồ thì khơng cĩ kết tủa ( và ngược lại) . Kết quả : khơng cĩ kết tủa. Bài 23.Ở 120C có 1335gam dung dịch bão hòa CuSO 4 . Đun nóng dung dịch lên đến 90 0C. Hỏi phải thêm vô dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 nữa để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này. Biết độ tan CuSO4 ở 120C v 900C lần lượt là 33,5g và 80g (ĐS: 465gam CuSO4 ) Bài 24. Thêm dần dần dung dịch KOH 33,6% vo 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% ( D = 1,24 g/ml) đến khi trung hoà hoàn toàn thì thu được dung dịch A. Đưa dung dịch A về 0 0C thì được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m (gam). Hãy tính m và cho biết dung dịch B đó bão hòa hay chưa ? vì sao ? ĐS: m = 21,15 gam , dung dịch đã bảo hòa vì có m ( gam ) muối không tan thêm được nữa ---------------------------------ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT Bài 1. Độ tan là gì? Cho 250 gam dung dịch NaCl tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3 o thu được 129,15 gam kết tủa (trong điều kiện 25 C). Cho biết dung dịch NaCl đã dùng bão hoà 4. o hay chưa bão hoà? Biết rằng độ tan của NaCl là 36 gam ở 25 C. o o Bài 2. Có 600g dung dịch NaCl bão hoà ở 90 C được làm lạnh xuống 0 C. Tính khối lượng o. o muối kết tinh thu được biết độ tan của NaCl ở 90 C là 50, ở 0 C là 35. o Bài 3. Ở 25 C người ta đã hoà tan 450g KNO3 vào 500g nước cất thu được dung dịch A. Biết o rằng độ tan của KNO3 ở 20 C là 32. Hãy xác định lượng KNO3 tách ra khỏi dung dịch A khi o làm lạnh về 20 C.. 67 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> Bài 4. Xác định khối lượng muối KCl kết tinh được sau khi làm nguội 604g dung dịch KCl bão o o o o hoà ở 80 C xuống 20 C. Biết rằng độ tan của KCl ở 80 C và 20 C lần lượt là 51 và 34. o o Bài 5. Độ tan của NaNO3 ở 100 C là 180 và ở 20 C là 88. Có bao nhiêu gam NaNO3 kết tinh o o lại khi hạ nhiệt độ của 84g dung dịch NaNO3 bão hoà từ 100 C xuống 20 C. Bài 6. Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 450g dung dịch AgNO3 bão o o o o hoà ở 80 C xuống 20 C. Biết độ tan của AgNO3 ở 80 C và ở 20 C lần lượt là 668 và 222. o o Bài 7. Khi đưa 528g dung dịch KNO3 bão hoà ở 21 C lên 80 C thì phải thêm vào dung dịch o o bao nhiêu gam. Biết độ tan của KNO3 ở 21 C và 80 C lần lượt là 32 và 170. Bài 8. Tính khối lượng AgNO3 tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh 2500g dung dịch AgNO3 bão o o o o hoà ở 60 C xuống 10 C. Biết độ tan của AgNO3 ở 60 C và ở 10 C lần lượt là 525 và 170. Bài 9. Lấy 1000g dung dịch Al2(SO4)3 bão hoà làm bay hơi 100g H2O. Phần dung dịch còn lại o o đưa về 10 C thấy có a gam Al2(SO4)3.18H2O kết tinh. Tính a. Biết độ tan của Al2(SO4)3 ở 10 C là 33,5. o o Bài 10. Giả thiết độ tan của CuSO4 ở 10 C và 80 C lần lượt là 17,4 và 55. Làm lạnh 1,5kg dung o o dịch CuSO4 bão hoà ở 80 C xuống 10 C. Tính số gam CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch sau khi làm lạnh. o Bài 11. Xác định độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18 C. Biết rằng ở nhiệt độ này, khi hoà tan hết 143g muối ngậm nước Na2CO3. 10H2O trong 160g H2O thì thu được dung dịch bão hoà. Bài 12. Độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ t1 là 20g, ở nhiệt độ t2 là 34,2g. Người ta lấy 134,2g dung dịch CuSO4 bão hoà ở nhiệt độ t2 hạ xuống nhiệt độ t1. Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống t1. Bài 13. Xác định lượng tinh thể ngậm nước Na2SO4.10H2O tách ra khỏi dung dịch khi làm nguội o o o 1026,4g dung dịch Na2SO4 bão hoà ở 80 C xuống 10 C. Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80 C o. là 28,3 và ở 10 C là 9. o o Bài 14. ở 25 C có 175g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên 90 C, hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4.5H2O để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết o o độ tan của CuSO4 khan ở 25 C là 40 và ở 90 C là 80. Bài 15. Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khi làm nguội 1877g dung dịch CuSO4 bão hoà ở 85o C xuống 12 o C. Biết độ tan của CuSO4 khan ở 85o C là 87,7 và ở 12o C là 35,5. Bài 16. Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu tinh thể hiđrat có công thức XY.10H 2O với o o khối lượng mol là 400g, để pha trộn một dung dịch bão hoà ở 90 C mà làm lạnh đến 40 C sẽ lắng xuống 0,5 mol tinh thể hiđrat có công thức XY.6H2O. Cho biết độ tan của muối khan XY ở 90o C là 90, ở 40 o C là 60. -------------------------------------------------------. TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ ( C%,CM ) A.LÝ THUYẾT CẦN NẮM: I. Các loại nồng độ: 1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.. 68 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> C% . m ct 100% m dd ; m ct : Khối lượng chất tan (g) ; m dd : Khối lượng. Công Thức: dung dịch (g)). m dd = V. D ; V: Thể tích dung dịch (ml) ; Với: (g/ml hoặc g/cm3)). C% . D: Khối lượng riêng. m ct m ct 100% 100% m dd = V.d. Vậy: *Chú ý : 1 dung dịch có nồng độ % là a => Hệ quả : mct = a/100 so với mdd => mct/mdd = a /100 mdd = 100/a so với mct => mdd /mct = 100/a II. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. CM . n ct V. Công thức: (mol/l) hoặc kí hiệu ( M ); Công thức liên quan: *Chú ý : Nếu CM = 1 = > trong 1ít dung dịch có a mol chất tan III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S C% . S 100% S +100 ; Công thức tính S liên quan C% :. C% S ( ) *100 100% C %. IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol. 10* D * C % CM (M ) M. C% . M * CM (%) 10* D. hay V. Khi pha trộn dung dịch: -Sử dụng quy tắc đường chéo:.Được áp dụng khi :Các chất đem pha trộn không phản ứng được với nhau. A.Liên quan đến C%: =>. Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là: . m1 C 2 C m 2 C1 C. C. m1 gam dung dịch C1. m 2 gam dung dịch C2. C2 C. C1 C. *Chú ý : -Khi tách hoặc thêm H2O cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của H2O là 0%. -Khi thêm chất tan nguyên chất vào m g dd có nồng độ C% cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của lượng chất tan nguyên chất là 100%. -Khi thêm lượng tinh thể hidrat hóa ( muối ngậm nước ) cũng sử dụng được PP này. B.Liên quan đến thể tích: 1. Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.. 69 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> . V1 C2 C V2 C1 C. V1 ml dung dịch C1 C. C2 C. C1 C. V2 ml dung dịch C2. *Chú ý: Khi thêm hoặc tách H2O ra khỏi dd cũng có thể dùng pp này. 2. Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D. . V1 D 2 D V2 D1 D. V1 ml dung dịch D1 D. D2 D. D1 D. V2 ml dung dịch D2. 2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn: m1C1 m 2 C2 m1 + m 2 C. (1) m1 , m 2 là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2. C1 , C2 là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2. C là nồng độ % của dung dịch mới. Hoặc (1) m1C1 m 2 C2 m1C + m 2C m1 C1 -C m 2 C -C 2 . m1 C 2 - C m 2 C1 - C. 3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau: -Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa. m dd sau phản ứng khối lượng các chất tham gia. -Nếu sản phẩm tạo thành có chất bay hơi hay kết tủa. m dd sau phản ứng khối lượng các chất tham gia m khiù. m dd sau phản ứng khối lượng các chất tham gia m kết tủa. -Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi (khí). m dd sau phản ứng khối lượng các chất tham gia m khiù m kết tủa. BÀI TẬP ÁP DỤNG I.BÀI TẬP CƠ BẢN : 1. Tính C% các chất sau phản ứng : Câu 1: Lấy 8,4 (g) MgCO3 hoà tan vào 146 (g) dung dịch HCl thì vừa đủ. a.Viết phương trình phản ứng. b.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đầu? c.Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng? Câu 2: Hoà tan 10 (g) CaCO3 vào 114,1 (g) dung dịch HCl 8%. a.Viết phương trình phản ứng. b.Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng? 70 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> Câu 3: Hoà tan hoà toàn 16,25g một kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2g/ml), thu được dung dịch muối và 5,6l khí hiđro (đktc). a.Xác định kim loại? b.Xác định khối lượng ddHCl 18,25% đã dùng? c.Tính CM của dung dịch HCl trên? d.Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng? Câu 4: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch và 6,72 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b (g) kết tủa. Viết các phương trình phản ứng. a.Tìm giá trị a, b? b.Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl? Câu 5: Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4% . Tính C% các chất tan có trong dung dịch ? Câu 6 :Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 20% (D= 1,137 g/ml) Với 400 gam dd BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dd B . Tính khối lượng kết tủa A và C% các chất có trong dd B ? Câu 7 : Cho 10,2 g Al2O3 tác dụng hoàn toàn với 200g dd H2SO4 loãng 20% . a.Tính khối lượng chất dư spu ?; b.Tính khối lượng muối sau phản ứng ? ; c.Tính C% các chất có trong dd sau phản ứng ? Câu 8 :Cho 11,2 g Fe tác dụng hoàn toàn với 350 ml dd HCl 1,2M. a.Tính khối lượng chất dư ? b.Tính thể tích khí sinh ra đktc ? c.Tính nồng độ mol các chất có trong dd sau phản ứng ? biết Vdd sau phản ứng không đổi ? Câu 9 : Cho 23,2 g Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với 200g dd HCl 3,65% a. Tính khối lượng chất dư ? b.Tính khối lượng muối sau phản ứng ? c.Tính nồng độ % các chất có trong dd sau phản ứng ? Câu 10.Cho 8,1g Al tác dụng hoàn toàn với 0,3 mol H2SO4 10%. a.Tính khối lượng dd H2SO4 ban đầu ?; b.Tính khối lượng dd sau phản ứng ? ; c.Tính C % chất có trong dd sau phản ứng ? 2.Bài tập cơ bản dạng pha trộn dung dịch : a.Dạng 1 : Pha loãng hoặc thêm chất tan vào dung dịch cho trước Pha loãng Thêm chất tan - Khối lượng chất tan không đổi: ta có - Lượng chất tan thay đổi : + nct ( trước) = nct(sau) + mct(sau) = mct(bđ) + mct (thay đổi) + mct(sau) = mct (ban đầu) + mdd(sau) = mdd(bđ) + mct ( thêm ) -Lượng dung dịch thay đổi : Vdd (sau) = Vdd(bđ) + mdd (sau) = mdd ( ban đầu) + mnước + Vdd (sau) = Vdd (bđ) + Vnước Công thức pha loãng : 1) . CM1 *V1 = CM2 * V2 2) . C1%*mdd1 = C2% . mdd2 b.Dạng 2 : Trộn 2 dung dịch cùng chất tan, cùng loại nồng độ TQ : 71 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> Dung dịch 1. C1% ( CM1 ) + dung dịch C2% ( CM2 ) --> Dung 2 dịch 3 m1 (V1 ) m2 (V2 ). C3% ( CM3 ) m3 (V3 ). Bản chất : m 3 = m 1 + m 2 ; v3 = v 1 + v 2 nct(3) = nct(1) + nct (2) ; mct(3) = mct(1) + mct (2) Nồng độ mới ( C3% ; CM (3) ) C3 % (. mct (1) mct (2) mdd(1) mdd(2). )*100%;. n V. CM (3) . ct. dd. c.Dạng 3 : Hòa tan một tinh thể Hiđrat hóa ( muối ngậm nước ) CTTQ : A.nH2O ( A là công thức muối , n là số phân tử H2O ) Bản chất Hòa tan vào H2O Hòa tan vào 1 dung dịch cho trước - Khối lượng chất tan = khối lượng muối - mct ( sau ) = mct (bđ) + mct (trong Hiđrat) (mA ) có trong tinh thể hiđrat hóa - nct(sau) = nct (bđ) + nct ( trong hiđrat) -mnước thu được = mnước (bđ) + mnước ( kết tinh) - mdd(sau) = mdd (bđ) + mhiđrat - mdd (thu được) = m(hiđrat) + m(bđ) *Chú ý : Cả 3 dạng trên đều có thể giải theo pp đường chéo. Bài tập áp dụng Câu 1: a) Hòa tan 4 gam NaCl trong 80 gam H2O. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch. b) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế được 3 lít dung dịch NaOH 10%. Biết khối lượng riêng của dung dịch 1,115 g/ml. C âu 2: Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2 M (dung dịch A). Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M (dung dịch B). a) Nếu trộn A và B theo tỷ lệ thể tích VA: VB = 2 : 3 được dung dịch C. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch C. b) Phải trộn A và B theo tỷ lệ nào về thể tích để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,3 M. Câu 3.Cho 5,72 gam Na2CO3.10 H2O (Sô đa tinh thể) vào 200g dd Na2CO310%. Tính C % dd Na2CO3 thu được ? Câu 4.Hòa tan 25 gam CaCl2.6H2O trong 300ml H2O. Dung dịch có D là 1,08 g/ml a) Nồng độ phần trăm của dung dịch CaCl2 ? b) Nồng độ mol của dung dịch CaCl2 là: Câu 5: Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96%(D =1,84 g/ml) để trong đó có 2,45 gam H2SO4? Câu 6: Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m? Hướng dẫn : SO3 + H2O ---- > H2SO4 Câu 7: Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700g dd NaCl 12%, nhận thấy có 5 gam muối tách ra khỏi dung dịch bão hòa. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa trong điều kiện thí nghiệm trên. (Đáp số: 20%). 72 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> Câu 8: Có 250 gam dung dịch NaOH 6% (dung dịch A). a) Cần phải trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 8%? b) Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào dung dịch A để có dung dịch NaOH 8%? c) Làm bay hơi nước dung dịch A, người ta cũng thu được dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng nước bay hơi? Câu 9. Trộn lẫn 150 gam dung dịch K2CO3 10% với 45g K2CO3.xH2O . thu được dd K2CO3 15%. Tính x ? Câu 10: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. 5 H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%? Câu 11. Hoà tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và dung dịch B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B. Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ khối lượng mA: mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20%.Tính C%(A) , C%(B) --------------------------------------------------. MỘT SỐ CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN VỀ DUNG DỊCH I. Lý thuyết : Các lưu ý cần nắm khi giải toán về dd: 1:Khi hòa tan chất rắn, chất khí vào chất lỏng, nếu đề bài không cho khối lượng riêng của dd thu được thì V dd thu được chính = V chất lỏng. Ví dụ 1: a.Hòa tan 4.48 lit khí HCl vào 500ml H2O. Tính C%, CM của dd thu được? b.Hòa tan 30g muối ăn vào 270g H2O. Tính C%, CM của dd thu được? 2.Khi hòa tan tinh thể hyđrat hóa vào H2O thì chất tan chính là muối khan: Số mol muối khan = số mol tinh thể Khối lượng dd = khối lượng tinh thể + khối lượng H2O V dd thu được = V H2O kết tinh + V H2O hòa tan. Ví dụ 2: a.Xác định C%, CM của dd thu được khi hòa tan12.5g CuSO4.5H2O vào 87,5 ml H2O ? b. Hòa tan 50g CuSO4.5H2O vào 450 g H2O ) Bài tập áp dụng : 1.Phải dùng bao nhiêu g tinh thể CaCl2.6H2O và bao nhiêu g H2O để pha chế thành 200 ml dd CaCl2 30% (D = 1.29 g/ml) 2.Xác định khối lượng FeSO4.7H2O cần để khi hòa tan vào 372.2g H2O thì thu được dd FeSO4 3.8% ? 3.Hòa tan 100g tinh thể CuSO4.5H2O vào 464 ml dd CuSO4 1.25M. Tính CM của dd mới ? Lưu ý 3: Khi hòa tan một chất vào H2O hay dd cho sẵn mà có PƯHH xảy ra , thì phải xác định rõ dd tạo thành sau PƯ trước khi tính toán. Ví dụ 3. 73 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> 4.Hòa tan hoàn toàn 4g MgO bằng dd H2SO4 19.6% (vừa đủ). Tính nồng độ % dd muối tạo thành sau phản ứng ? 5. A, B là các dd HCl có CM khác nhau. Lấy V lit ddA cho tác dụng với AgNO3 dư được 35.875g kết tủa. Để trung hòa V’ lit ddB cần 500ml dd NaOH 0.3M. a.Tính số mol HCl có trong V lit ddA và V’ lit ddB ? ; b.Trộn V lit ddA với V’ lit ddB được 2 lit ddC. Tính CM của ddC ? -----------------------------------------------------------------Bài tập nâng cao (Áp dụng sơ đồ đường chéo và phương trình pha trộn) Bài 1. Có hai dung dịch: Dung dịch A chứa H2SO4 85%, dung dịch B chứa HNO3 chưa biết nồng độ. Hỏi phải trộn hai dung dịch này theo tỉ lệ khối lượng là bao nhiêu để được một dung dịch mới, trong đó H2SO4 có nồng độ là 60%, HNO3 có nồng độ là 20%. Tính nồng độ của HNO3 ban đầu. Bài 2. Có hai dung dịch HNO3 40% (D = 1,25) và 10% (D = 1,06). Cần lấy bao nhiêu ml mỗi dung dịch để pha thành 2 lít dung dịch HNO3 15%(D = 1,08). Bài 3. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch Fe(NO3)2 C% vào bao nhiêu gam nước cất để pha thành 500g dung dịch Fe(NO3)2 20%.Làm bay hơi 75g nước từ dung dịch có nồng độ 20% được dung dịch có nồng độ 25%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu và C% . Biết Dnước = 1g/ml. Bài 5. Có hai lọ đựng dung dịch HCl. Lọ thứ nhất có nồng độ 1M, lọ thứ 2 có nồng độ 3M. Hãy pha thành 50ml dung dịch HCl có nồng độ 2M từ hai dung dịch trên. Bài 6. Cần dùng bao nhiêu lít H2SO4 có D = 1,84g/ml vào bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có D = 1,28g/ml Bài 10. Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh đổ một lọ đựng 150ml dung dịch HCl 10% có D = 1,047g/ml vào một lọ khác đựng 250ml dung dịch HCl 2M. Lắc nhẹ đều tay. Theo em, dung dịch mới thu được có nồng độ mol là bao nhiêu. Bài 11. Trộn 0,5 lít dung dịch NaCl 1M với D = 1,01g/ml vào 100g dung dịch NaCl 10% với D = 1,1. Tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch thu được. Bài 12. Trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ thể tích là 3 : 5. Nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là 3M. Tính nồng độ mol của hai dung dịch A và B biết rằng nồng độ mol của dung dịch A gấp hai lần nồng độ của dung dịch B. Bài 13. Hoà tan một lượng oxit kim loại hoá trị II vào một lượng dung dịch H2SO4 20% vừa đủ để tạo thành dung dịch muối sunfat 22,64%. Tìm công thức của oxit kim loại đó. Bài 14. Hoà tan hoàn toàn 10,2g một oxit kim loại hoá trị III cần 331,8g dung dịch H2SO4 vừa đủ. Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%. a. Xác định oxit kim loại. b. Tính C% của dung dịch axit. Bài 15. Có V1 lít dung dịch HCl chứa 9,125g chất tan (dung dịch A). Có V2 lít dung dịch HCl chứa 5,475g chất tan (dung dịch B). Trộn V1 lít dung dịch A với V2 lít dung dịch B thu được dung dịch C có V = 2 lít. a. Tính CM của dung dịch C. b. Tính CM của dung dịch A và dung dịch B biết CM (A) – CM (B) = 0,4. Bài 16: Cần dùng bao nhiêu ml dd KOH 4% (D = 1.05 g/ml) và bao nhiêu ml dd KOH 10% (D = 1.12 g/ml) để thu được 1.5 lit dd KOH 8% (D = 1.1 g/ml) 74 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> Bài 17: Trong phòng TN có một lọ đựng 150 ml dd HCl 10% , có d = 1.047 g/ml và lọ khác đựng 250 ml dd HCl 2M. Trộn 2 dd a xit này với nhau ta được dd HCl (dd A). Tính CM của ddA? Bài 21: a. Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào dd H2SO4 10% để được 100 gam dd H2SO4 20% b. Xác định lượng SO3 và lượng dd H2SO4 49% để được 450 gam dd H2SO4 73.5% III. Pha trộn dd có chất tan khác nhau nhưng không xảy ra phản ứng hóa học Bài 1: Cho dd I chứa H2SO4 85%; dd II chứa HNO3 x% Tính tỷ lệ khối lượng dd I và khối lượng dd II cần trộn để được dd III trong đó H2SO4 có nồng độ 60%; HNO3 20%? A. Tính x? b. Tính V dd NaOH 1M để trung hòa hoàn toàn 10g dd III? Giải: Cách 1: Gọi mdd I: m1; mdd II: m2; mdd III: m1 + m2 a. Khối lượng H2SO4 trong dd I = Khối lượng H2SO4 trong dd III: m1 85 m1 m2 60 m 12 1 100 100 m2 5. (1) b. Khối lượng HNO3 trong dd II = Khối lượng HNO3 trong dd III: m2 x m1 m2 20 100 100 Từ (1) và (2) x = 68%. (2). ---------------------------------------------------BÀI TOÁN TẠP CHẤT VÀ LƯỢNG DÙNG DƯ TRONG PHẢN ỨNG I. Tạp chất Tạp chất là chất có lẫn trong nguyên liệu ban đầu nhưng là chất không tham gia phản ứng. Vì vậy, phải tính ra lượng nguyên chất trước khi thực hiện tính toán theo phương trình phản ứng. =>. Phương pháp giải : - B1 : Phải tính ra được lượng chất nguyên chất tham gia phản ứng ( nếu có ) - B2: Xác định dạng toán và giải theo từng dạng bài toán 1,2,3 đã học. &.Chú ý: -Nếu đề cho đơn vị là tấn hay kg nên dùng phương pháp tỷ lệ khối lượng - Để giải nhanh cần kết hợp thêm sơ đồ hợp thức. Bài tập áp dụng : Bài 1: Nung 200g đá vôi có chứa ( 80% là CaCO3 ) tạp chất được vôi sống CaO và CO2 .Tính khối lượng vôi sống thu được nếu H = 80% Bài 2: Đốt cháy 6,5 g lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư được 4,48l khí SO2 ở đktc a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên? HD:Ghi chú: Độ tinh khiết = 100% - % tạp chất Hoặc độ tinh khiết = khối lượng chất tinh khiết.100% Khối lượng ko tinh khiết Bài 3:Người ta điều chế vôi sống ( CaO ) bằng cách nung đá vôi( CaCO3) .Tính lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi chứa 10% tạp chất.. 75 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> Bài 4: ở 1 nông trường người ta dùng muối ngậm nước CuSO4.5H2O để bón ruộng. Người ta bón 25kg muối trên 1ha đất . Hãy tính lượng Cu được đưa vào đất là bao nhiêu ( với lượng phân bón trên). Biết rằng muối đó chứa 5% tạp chất. ( HD đáp số : 6,08 kg) Bài 5: Đốt 9 kg than đá chứa 20% tạp chất. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra ở đktc biết H% = 65%. (HD Giải thích: Than đá chứa thành phần chính là cacbon C, mà than đá chứa 20% tạp chất thì %C = 100 – 20 = 80%). Bài 6: Tính lượng vôi tôi (Ca(OH)2) thu được từ 29,4 kg vôi sống CaO tác dụng với nước. Biết rằng vôi sống chứa 5% tạp chất và H% = 85%. ( đs : 31,36 kg ). Bài 7.Kẽm oxit được điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò đặc biệt. Tính lượng bụi lẽm cần dùng để điều chế 40,5 kg kẽm oxit. Biết rằng bụi kẽm chứa 2% tạp chất. Bài 8. Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết để đốt cháy 1 kg than biết than chứa 96% C và 4% S. ( HD : cả 2 chất S,C đều cháy ) Bài 9: Đốt cháy 2,24 lít khí metan ( CH4 ) trong 28 lít không khí tạo ra cacbonic và hơi nước. a.Sau phản ứng, chất nào dư và số mol dư là bao nhiêu? Các khí đo đktc , phản ứng xảy ra hoàn toàn. b.Lấy toàn bộ khí cacbonic ở trên tác dụng hết với 200g dd NaOH C1%. Tính C1%, C% các chất có trong dd sau phản ứng ( biết chỉ tạo muối trung hòa ( Na2CO3 ) và H2O ). Bài 10: Đốt cháy 36kg than đá có chứa 0,5% tạp chất lưu huỳnh và 1,5% tạp chất khác không cháy được. a. Tính thể tích khí CO2 và SO2 tạo thành (đktc). b. TÍnh thể tích không khí ( đã tham gia phản ứng) biết oxi phản ứng chiếm 20% thể tích không khí ? Bài 11: đốt cháy 5.76g một mẫu Magie không tinh khiết trong khí oxi dư thu được 8g Magie oxit a. Lập phương trình hoá học của phản ứng b. Viết biểu thức tính khối lượng của các chất trong phản ứng c. Tính% theo khối lượng của Magie nguyên chất trong mẫu d. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết toàn bộ khí Magie trên Bài 12: Nung một loại đá vôi có thành phần 95% CaCO3; 1,2% MgCO3; còn lại là các tạp chất không bị phân hủy bởi nhiệt. Sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng giảm 40,22%. Tính tỉ lệ phần trăm đá vôi bị nhiệt phân hủy ? II. Lượng dùng dư trong phản ứng: Lượng lấy dư 1 chất nhằm thực hện phản ứng hoàn toàn 1 chất khác. Lượng này không đưa vào phản ứng nên khi tính lượng cần dùng phải tính tổng lượng đủ cho phản ứng + lượng lấy dư. Ví dụ: Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hết 10,8g Al, biết đã dùng dư 5% so với lượng phản ứng. ( đs VHCl đã dùng = 0,63 lit ). Bài tập áp dụng Bài 1. Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 5,6 lít khí O2 (đktc). Hỏi phải dùng bao nhiêu gam KClO3? Biết rằng khí oxi thu được sau phản ứng bị hao hụt 10%) Bài 2:Cho 15,7g hỗn hợp gồm Zn,Al tác dụng hết với lượng oxi . Với hiệu suất phản ứng 80% thu được 17,04g hỗn hợp 2 oxit. a. Tính lượng lý thuyết của 2 oxit. b. Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hh ? c. Tính lượng oxi thực dùng , biết khi phản ứng bị hao hụt hết 10% so với ban đầu?. 76 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> Bài 3: Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M tạo thành 8,96 lít khí H2 thoát ra ở đktc a.Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? b.Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng ? ( Biết trong quá trình phản ứng thể tích HCl hao hụt hết 15%). Bài 4. Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6% .Khi cô cạn dung dịch muối sau phản ứng bị hao hụt hết 4% so với lượng thực tế 27,36 gam muối khan. a.Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ? b.Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ? c.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ? Bài 5. Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl 2M tạo thành 16, 352 lít khí H2 thoát ra ở đktc . a.Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ? b.Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng biết người ta dùng dư 10% so với lý thuyết ? Bài 6. Hòa tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào 500 g H2O, trong khi hòa tan thì H2O bị hao hụt 2,66%, thu được m (g) gam dung dịch A .Lấy 1/10 dung dịch A cho phản ứng với AgNO3 tạo thành 2,87 gam kết tủa ( AgCl ↓ ) a.Tính m b.Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp ? c.Tính C% các muối có trong dung dịch A Bài 7. Hòa tan vừa đủ 10 gam hỗn hợp của Mg và MgO bằng dung dịch HCl . Dung dịch thu được cho tác dụng với với dung dịch NaOH dư sinh ra tủa (Mg(OH)2 ↓ ) . Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu được 10 gam chất rắn ( MgO) và lượng MgO thất thoát bằng 40% lượng thu được. a.Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu ? b.Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu đã dùng Bài 8. Chia một lượng hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 làm 2 phần bằng nhau . - Phần 1 : nhiệt phân hoàn toàn thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và thể tích CO2 bay ra ngoài hết 50% so vơi lượng thu được . - Phần 2 : hòa tan hết trong dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu được 15,85 gam hỗn hợp muối khan =>. Tính % về khối lượng của mỗi muối cacbonat có trong hỗn hợp ban đầu ? Bài 9. Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80% . a.Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ? b.Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M ? Biết trong quá trính phản ứng thể tích HCl phải lấy dư 10%. Bài 10 .Nung 40,1(g) hỗn hợp A gồm Al và trong điều kiện không có không khí . Thu được hỗn hợp chất rắn B ( gồm Al2O3 , Fe và Al dư ) . Cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư thì thu được 3,36(l) và chất rắn không tan là Fe có khối lượng 27,2g . Nếu cho B tan hết trong dd HCl 2M dư ( D=1,05g/ml) thì thu được 7,84(l) H2 ở dktc a.Viết pthh. Tìm công thức phân tử oxit sắt và tinh thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu b.Tìm khối lượng của dung dịch HCl đã phản ứng.biết dùng dư 10% so với lượng cần thiết.. -----------------------------------------77 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> Ôn Tập II NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 23 Bài 1. Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1,9926. 10 g. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử natri. Biết nguyên tử khối của natri là 23 đvC Bài 2. Nguyên tử khối của nguyên tử C bằng 3/4 nguyên tử khối của nguyên tử O, nguyên tử khối của nguyên tử O bằng 1/2 nguyên tử khối của nguyên tử S. Tính khối lượng của nguyên tử O và S. 23 Bài 3. Nguyên tử của nguyên tố X nặng 6,6553. 10 g. Hỏi X là nguyên tố nào? Bài 4. Biết rằng 4 nguyên tử magie nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X Bài 5. a. Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi. b. Nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử magie 0,5 lần. c. Nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử natri là 17 đvC. Hãy tính nguyên tử khối của X, Y, Z, tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của các nguyên tố đó ? Bài 6. Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào? Bài 7. Tổng số hạt p, e và n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35%. Tính số hạt mỗi loại Bài 8. Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e a. Tính khối lượng nguyên tử sắt b. Tính khối lượng e trong 1kg sắt Bài 9. Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. a. Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X. b. Vẽ sơ đồ nguyên tử X. c. Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X. Bài 10. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X và ion được tạo ra từ nguyên tử X. 8 Bài 11. Một nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 15 số hạt mang. điện. Xác định nguyên tử X thuộc nguyên tố nào và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X? Bài 12. Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40. Hỏi Z thuộc nguyên tố hoá học nào. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tử Z? Cho biết Z là kim loại hay phi kim? Bài 13. Tìm 2 nguyên tố A, B trong các trường hợp sau đây : a. Biết A, B đứng kế tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số điện tích hạt nhân là 25. b. A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp và cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân là 32. Bài 14. Tổng số hạt p, n và e của nguyên tử nguyên tố X là 82 hạt. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. X là nguyên tố nào? Bài 15. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.. 78 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> Xác định R và số hạt mỗi loại. Bài 16. Nguyên tử X có ba lớp electron kí hiệu là 2/8/3. - Xác định tên của nguyên tố X. - Đốt nóng X ở nhiệt độ cao trong không khí. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2). 3 Bài 17. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X là 79 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 19 hạt. Xác định nguyên tố X. 2 Bài 18. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X là 26 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 10 hạt. Xác định nguyên tố X. Bài 19. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử A là 12. Xác định 2 kim loại A và B. Bài 20. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong hai nguyên tử phi kim X và Y là 76, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 24. Tổng số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là 18. Xác định 2 kim loại X và Y. Bài 21. Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là 78, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 26 hạt. Tổng số hạt mang điện của A nhiều hơn tổng số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố nào? Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau: ZN = 7; ZNa = 11; ZCa = 20; ZFe = 26; ZCu = 29; ZC = 6; ZS = 16. Bài 22. Có hợp chất MX3. Cho biết: a. Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 196, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 60, khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. 3 b. Tổng 3 loại hạt trên trong ion X nhiều hơn trong ion M là 16. Xác định công thức phân tử của hợp chất MX3. Bài 23. Có hợp chất M2X3. Cho biết: a. Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 212, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 68, khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 40. 3 2 b. Tổng 3 loại hạt trên trong ion M nhiều hơn trong ion X là 53. Xác định công thức phân tử của hợp chất M2X3. 2 Bài 24. Tổng số hạt mang điện trong ion AB 3 bằng 82 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 16 hạt. Xác định A và B. 3 Bài 25. Tổng số hạt mang điện trong ion XY4 bằng 97 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử Y là 14 hạt. Xác định X và Y. Bài 26. Tổng số hạt mang điện trong ion XY4 bằng 21 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử Y là 6 hạt. Xác định X và Y.. 79 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> 2 Bài 27. Tổng số hạt mang điện trong ion A 2 B 7 bằng 208 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 32 hạt. Xác định A và B. PHẢN ỨNG HÓA HỌC Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: o. t 1. FeS2 + O2 SO2↑ + Fe2O3. o. t 2. Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 3. SO2 + H2S S↓ + H2O o. t 4. Fe2O3 + H2 Fe3O4 + H2O 5. FeS + HCl FeCl2 + H2S↑ 6. Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3↓ 7. FeCl2 + NaOH Fe(OH)2↓ + NaCl 8. MnO2 + HBr Br2 + MnBr2 + H2O. 9. Cl2 + SO2 + H2O HCl + H2SO4. 10. Ca(OH)2 + NH4NO3 NH3 + Ca(NO3)2 + H2O. 11. Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H2O. 12. CxHy(COOH)2 + O2 CO2 + H2O. 13. KHCO3 + Ca(OH)2(d) K2CO3 + CaCO3 + H2O 14. Al2O3 + KHSO4 Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O. o. t 15. Fe2O3 + H2 FexOy + H2O. 16. NaHSO4 + BaCO3 Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O. o. t 17. H2SO4 + Fe Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. to. 18. H2SO4 + Ag Ag2SO4 + SO2 + H2O. 19. Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + H2O. 20. Fe2O3 + HNO3 Fe(NO3)2 + H2O to. 21. FexOy + O2 Fe2O3. 22. MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O. ®iÖn ph©n . cã mµng ng¨n xèp 23. NaCl + H2O NaOH + Cl2 + H2. 24. KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. 25. KMnO4 + NaCl + H2SO4 Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 + MnSO4. 26. Fe3O4 + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O. o. t 27. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2. o. t 28. Cu + H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + H2O. o. 29. FexOy. t + CO FeO + CO2.. 30. FexOy. t + Al Fe + Al2O3.. o. o. t 31. FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O o. 32. FexOy +. t H2 o. Fe +. t 33. Al(NO3)3 Al2O3 +. 80 | P a g e. H2O. NO2 + O2.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> 34. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 35. KMnO4 + K2SO3 + H2O MnO2 + K2SO4 + KOH 36. SO2 + KMnO4 + H2O MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 37. K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O 38. K2Cr2O7 + HBr CrBr3 + KBr + Br2 + H2O 39. K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O 40. K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 41. S + HNO3 H2SO4 + NO2 + H2O 42. P + H2SO4 H3PO4 + SO2 + H2O 43. Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O 44. Al + HNO3(rất loãng) Al(NO3)3 + N2 + H2O 45. Al + HNO3(rất loãng) Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC Bài 1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau: a. H2O b. H2SO4 c. Ca3(PO4)2 Bài 2. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau: a. CO; FeS2; CO2; C2H4; C6H6. b. FeO; Fe3O4; Fe2O3; Fe(OH)2; Fe(OH)3. c. CuSO4; CaCO3; K3PO4; H2SO4; HNO3; Na2CO3. d. Zn(OH)2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)3; (NH4)2SO4; Fe2(SO4)3. Bài 3. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có hàm lượng Fe cao nhất: FeO; Fe 2O3; Fe3O4; Fe(OH)3; FeCl2 ; FeSO4.5H2O ? Bài 4. Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất: NH 4NO3; NH4Cl; (NH4)2SO4; KNO3; (NH2)2CO? Bài 5. Tính khối lượng của nguyên tố Oxi có trong mỗi lượng hợp chất sau: 1. 18 gam nước. 2. 2,2 gam CO2 3. 8 gam CuSO4 4. 2 gam Fe2(SO4)3 Bài 6. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong: 1. 17 gam NH3 2. 1,7 gam AgNO3 3. 13,2 gam (NH4)2SO4 4. 2,94 gam K2Cr2O7 Bài 7. Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau. Tính khối lượng N đã bón cho rau? Bài 8. Hợp chất A có công thức dạng MXy trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, X là phi kim có 3 lớp e trong nguyên tử. Hạt nhân M có n – p = 4. Hạt nhân X có n’ = p’ ( n, p, n’, p’ là số nơtron và proton của nguyên tử M và X ). Tổng số proton trong MX y là 58. Xác định các nguyên tử M và X Bài 9. Nguyên tử A có n – p = 1, nguyên tử B có n’ = p’. Trong phân tử A yB có tổng số proton là 30, khối lượng của nguyên tố A chiếm 74,19% .Tìm tên của nguyên tử A, B và viết công thức hóa học của hợp chất AyB ? Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho AyB và nước rồi bơm từ từ khí CO2 vào dung dịch thu được Bài 10. Tổng số hạt trong hợp chất AB2 = 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8. Viết công thức phân tử hợp chất trên. Bài 11. Lập công thức hóa học hợp chất được tạo bởi lần lượt từ các nguyên tố Na, Ca, Al với: = O; ‒ Cl; = S; ‒ OH; = SO4; ‒ NO3; = SO3; = CO3. 81 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> ‒ HS; ‒ HSO3; ‒ HSO4; ‒ HCO3; = HPO4; ‒ H2PO4 Bài 12. Cho các nguyên tố: Na, C, S, O, H. Hãy viết các công thức hoá học của các hợp chất vô cơ có thể được tạo thành các nguyên tố trên? Bài 13. Cho các nguyên tố: Ca, C, S, O, H. Hãy viết các công thức hoá học của các hợp chất vô cơ có thể được tạo thành các nguyên tố trên? Bài 14. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lượng sắt thì kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. Bài 15. Hợp chất khí B có tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố tạo thành: m C : mH = 6 : 1. Một lít khí B (ở đktc) nặng 1,25g. Bài 16. Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố là: m Ca : mN : mO = 10 : 7 : 24 và 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam. Bài 17. Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O Bài 18. Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối 32, còn lại là nguyên tử oxi oxi. Công thức phân tử của đồng sunfat là như thế nào? Bài 19. Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lượng giữa đồng và oxi trong oxit là: 4 : 1? Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A, thì thu được 25,6g SO 2 và 7,2g H2O. Xác định công thức của A Bài 21. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm 3 O2 (đktc). Sản phẩm gồm có CO2 và H2O được chia thành hai phần: - Phần 1 cho đi qua bình đựng P2O5 thấy khối lượng bình đựng P2O5 tăng thêm 1,8 gam. - Phần 2 cho đi qua bình đựng CaO thấy khối lượng bình CaO tăng thêm 5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử của A biết rằng ở điều kiện thường A là chất khí. Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A. Biết A chứa C, H, O và thu được 9,9g khí CO2 và 5,4g H2O. Lập công thức phân tử của A. Biết phân tử khối A là 60. Bài 23. Đốt cháy hoàn toàn 7,5g hiđrocacbon A ta thu được 22g CO 2 và 13,5g H2O. Biết tỷ khối hơi so với hiđrô bằng 15. Lập công thức phân tử của A. Bài 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g hợp chất hữu cơ A . Biết A chứa C, H, O và thu được 224cm 3 khí CO2 (đktc) và 0,18g H2O. lập công thức phân tử của A. Biết tỉ khối của A đối với hiđro bằng 30. Bài 25. Đốt cháy 2,25g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O phải cần 3,08 lít oxi (đktc) và thu được VH2O 4 5 VCO2 = . Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 45. Xác định công thức của A Bài 26. Hiđro A là chất lỏng, có tỷ khối hơi so với không khí bằng 27. Đốt cháy A thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ khối lượng 4,9 : 1. Tìm công thức của A Bài 27. Một hợp chất Y có phân tử khối là 58 đvC. Cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H trong đó nguyên tử C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của hợp chất đó. Bài 28. Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ? Bài 29. Một hợp chất X Có thành phần % về khối lượng là: 40%Ca, 12%C và 48% O. Xác định công thức phân tử của X. Biết khối lượng mol của X là 100g. Bài 30. Tìm công thức hoá học của các hợp chất sau.. 82 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> a. Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8% C, 5,9%H, 70,3%Cl và có phân tử khối bằng 50,5. b. Một hợp chất rấn màu trắng, thành phần phân tử có 40% C, 6,7% H, 53,3% O và có phân tử khối bằng 180. Bài 31. Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl. Trong đó Na chiếm 39,3% theo khối lượng. Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn, biết phân tử khối của nó gấp 29,25 lần phân tử khối H2. Bài 32. Trong hợp chất XHn có chứa 17,65% H. Biết hợp chất này có tỉ khối so với khí metan CH4 là 1,0625. X là nguyên tố nào ? Bài 33. Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng.Tìm nguyên tố X Bài 34. Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O 2 (đktc). Phần rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lượng). Tìm công thức hóa học của A. Bài 35. Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? Bài 36. Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hiđro. Trong phân tử, khối lượng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là gì? Bài 37. Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? Bài 38. Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Thành phần của hợp chất có 42,6% là nguyên tử C, còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử C và số nguyên tử O trong hợp chất. Bài 39. Lập công thức phân tử của A. Biết đem nung 4,9 gam một muối vô cơ A thì thu được 1344 ml khí O2 (ở đktc), phần chất rắn còn lại chứa 52,35% K và 47,65% Cl. OXI - KHÔNG KHÍ Bài 6. Viết các phương trình hóa học biểu diễn các biến hóa sau, cho biết mỗi chữ cái A và B là một chất riêng biệt: (1) (2) (3) (4) (5) 1. H2O H2 Cu CuO CuCl2 Cu. (1) (2) (3) (4) (5) (6) 2. KMnO4 O2 CO CO2 Ca(HCO3)2 CaCO3 CO2. (1) (2) (3) (4) (5) (6) 3. FeS2 Fe2O3 Fe Cu A B Cu Bài 13. Đốt cháy hoàn toàn 6,3 gam một hiđrocacbon A, sản phẩm thu được dẫn vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 27,9 gam và thu được 45 gam kết tủa. Hãy xác định công thức hóa học của hiđrocacbon A trên.. ----------------------------------------------PHÒNG GD&ĐT TP VĨNH ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN YÊN NĂM HỌC 2013 - 2014 Môn: Hóa học 8 Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm 01trang) Câu I (2,0 điểm): a. Cân bằng các PTHH sau :. 83 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> 1) KOH + Al2(SO4)3 K2SO4 + Al(OH)3 0. t 2) FexOy + CO . FeO + CO2. 3) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 4) Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O b. Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn : nước, natriclorua, natri hidroxit, axit clohidric. Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất lỏng trên. Câu II (2,0 điểm): Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số lượng các hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện chiếm 35,3%. Một nguyên tử nguyên tố Y có tổng số lượng các hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. a. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y? KHHH nguyên tử X, Y? b. Cho biết số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, nguyên tử nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim? Câu III (2,0 điểm): Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO 4 là 1,6g/ml . Đem cô cạn 312,5ml dung dịch này thu được 140,625g tinh thể CuSO4 .5H2O. Tính nồng độ C% và CM của dung dịch nói trên Câu IV (2,0 điểm): Nung hỗn hợp muối gồm (CaCO3 và MgCO3) thu được 7,6 gam hỗn hợp hai oxit và khí A. Hấp thụ khí A bằng dung dịch NaOH dư thu được 15,9 gam muối trung tính. Tính khối lượng của hỗn hợp muối. Câu V (2,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào dung dịch axit HCl dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc). a. Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau: Na=23; Cu=64; Zn=65. b. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại này. Chú ý: - Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ...................................................... Số báo danh: ...................... 84 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 8 Câu Câu I. Đáp án a. .. 1) 2). 6KOH + Al2(SO4)3 3 K2SO4 +2 Al(OH)3 0. t FexOy +(y-x) CO . 3). xFeO + (y-x)CO2. 4FeS2 +11 O2 2 Fe2O3 +8 SO2. 4). 8 Al +30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O +15 H2O. b. Trích mỗi chất một ít vào các ống nghiệm rồi đánh số thứ tự Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào từng ống rồi quan sát : - Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric. - Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là Natrihidroxit. - Không làm quỳ tím đổi màu là nước và Natriclorua. Đun nóng 2 ống nghiệm còn lại trên ngọn lửa đèn cồn: -Nếu chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước. -Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là Natriclorua Câu II a. + Nguyên tử nguyên tố X: Số hạt Nơtron là:. Điểm (2đ) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ. 0,25đ 0,25đ. 0,25đ 0,25đ (2 đ) 0,25đ. 35 ,3. 34. 100 = 12 (hạt) Số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng: 34 −12 =11 2. (hạt). Vậy KHHH nguyên tử nguyên tố X là: Na. ---------------------------------------------------------------------------------------+ Nguyên tử nguyên tố Y: Gọi số hạt Proton là Z, số hạt Nơtron là N số hạt Electron là Z. Tổng số lượng các hạt là: 2Z + N = 52 (1) Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là: 2Z - N = 16 (2) Từ (1, 2) ta có:. 85 | P a g e. 0,25đ 0,25đ. 0,25đ. 0,25đ.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> ¿ 2 Z + N=52 2 Z − N=16 68 ⇒ 4 Z=52+16 ⇒ Z= =17 ⇒ N =2. 17 −16=18 4 ¿{ ¿. 0,25đ. Vậy số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng: 17 Số hạt Nơtron là: 18. Nguyên tử nguyên tố X có KHH là: Cl. ---------------------------------------------------------------------------------------b.. 0,5đ. + Số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, tính chất của Na, Cl. Nguyên tử Na Cl. Số (e) trong từng lớp 2/8/1 2/8/7. Câu III:. Số (e) ngoài cùng 1 7. Tính chất Kim loại Phi kim (2 đ). Khối lượng của CuSO4 ( chất tan ) là :. nCuSO4 . mCuSO4 . 160 .140, 625 90 g 250. m 90 0,5625mol M 160. Số mol CuSO4 là : Khối lượng dung dịch : mdd = dV = 312,5. 1,6 = 500 (g) Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là : mCuSO4 90.100 C %CuSO4 .100 18% mdd 500. 0, 5đ 0, 5đ 0, 5đ. n 0,5625 CM = V 0,3125 = 1,8 M C %.10d 18.10.1,6 Hoặc : CM = M = 160 = 1,8 M. Câu IV. (2đ) PTPƯ:. CaCO3 CaO + CO2 n1 n1 MgCO3 MgO + CO2 n2 n2 CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O n1+n2. Ta có : 100n1 86 | P a g e. 0, 5đ. +84n2 = 7,6 (*). n1+n2. (1) (2) (3). 0,25đ 0,25đ 0,25đ.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 106(n1+n2) = 15,9 (**) Giải phương trình (*) và (**) ta được : n1 =0,1 (mol) ; n2 = 0,05 (mol) Khối lượng của các muối : m CaCO3 = 0,1. 100 = 10 (gam). m MgCO3 = 0,05. 84 = 4.2 (gam).. 0,25đ 0,5đ 0,25đ. Khối lượng của hh muối : 10 + 4,2 = 14,2 (gam) 0,25đ Câu V:. a) Gọi n là hóa trị của M, ta có PTPƯ: M + nHCl MCln 1 mol. (2đ). n + 2 H2 n 2 mol nx 2 mol. 0,25đ. x mol Ta có PT: Mx= 16,25 (1) nx 2. 0,25đ 0,25đ. 5,6 = 22,4 = 0,25 (2). Từ (2): nx = 0,25.2 = 0,5 (3) 16,25 Mx nx = 0,5 . 0,25đ. M n. Lấy (1) : (3) = 32,5 M = 32,5n Hóa trị của kim loại có thể là I; II; III . Do đó ta xét bảng sau: Lập bảng : n 1 2 3 97,5. 0,25đ. Trong các kim loại trên, thì Zn là phù hợp. b) PTPƯ: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 . 0,25đ 0,25đ. M. 32,5. 65. 16,25 nHCl =2nzn= 2. 65 = 0,5 (mol) 0,5 n VHCl = CM = 0,2 = 2,5(lít). -------------------------------------------------đề thi kiểm tra chất lợng học sinh giỏi lớp 8 Câu 1(4,0 điểm): Hoàn thành các PTHH sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). a) Fe + H2SO4 loãng b) Na + H2O c) BaO + H2O d) Fe + O2 87 | P a g e. 0,25đ.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> e) S + O2 f) Fe + H2SO4 đặc,nóng Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 g) Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + H2O + NO h ) FexOy+ H2SO4 ( đặc) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Câu 2 Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: CaO, P2O5, Na2O,CuO. Câu 3 Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 1M thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). 1) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp. 2) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng. Câu 4 Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B. 1) Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được ,biết hiệu suất phân huỷ CaCO3 là 80 % 2) Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở ĐKTC). Câu 5 Trộn 200ml dung dịch HNO3 (dung dịch X) với 300ml dung dịch HNO3 (dung dịch Y) ta thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với 14g CaCO3 thì phản ứng vừa đủ. a. Tính CM của dung dịch Z. b. Dung dịch X được pha từ dung dịch Y, bằng cách pha thêm nước vào dung dịch Y theo tỉ lệ VH2O : VY = 3: 1. Tính nồng độ mol của dung dịch X và Y Câu 6 A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dịch H2SO4 0,5M. a) Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 2: 3 được dung dịch C. Xác định nồng độ mol của C. b) Phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích như thế nào đẻ được dung dịch H2SO4 0,3M. Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96 dm3 khí oxi thu được 4,48 dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nước.A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng A đã phản ứng.Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8. Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A. Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiêu hơn số hạt không mang điện là 10.Hãy xác định M là nguyên tố nào?. 88 | P a g e.
<span class='text_page_counter'>(89)</span>