Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.17 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>C¸c bµi thùc hµnh sinh häc 8 §5 THỰC HAØNH: QUAN SÁT TẾ BAØO VAØ M¤ I. MUÏC TIEÂU - Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân. - Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng, (Mô bieåu bì), moâ suïn, moâ xöông, moâ cô vaân, moâ cô trôn, phaân bieät boä phaän chính cuûa teá baøo goàm maøng sinh chaát, chaát teá baøo vaø nhaân. -Phân biệt được điểm khác nhaucủa mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. II.CHUẨN BỊ +Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm. + Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn. + Dung dòch sinh lyù 0,65% NaCl, oáng huùt, dung dòch axít axeâtic 1% coù oáng huùt. + Bộ tiêu bản động vật. III. TIEÁN HAØNH 1. Laøm tieâu baûn vaø quan saùt teá baøo moâ cô vaân Mục tiêu: Làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy tế bào. a- Caùch laøm tieâu baûn moâ cô vaân: + Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ. + Duøng kim nhoïn raïch doïc baép cô (thaám saïch) + Duøng ngoùn troû vaø ngoùn caùi aán 2 beân meùp raïch. + Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh. + Đặt sợi mảnh mới tách lên lan kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl. + Đậy la men, nhỏ axít axêtíc. b- Quan saùt teá baoø: - Thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang. 2. Quan sát tiêu bản các loại mô khác Mục tiêu: - HS quan sát phải vẽ lại được hình tế bào của mô sụn, mô xương, mô cơ vân, moâ cô trôn. - Phaân bieät ñieåm khaùc nhau cuûa caùc moâ. - Moâ bieåu bì: Teá baøo xeáp xít nhau. - Moâ suïn: Chæ coù 2-3 teá baøo taïo thaønh nhoùm. - Moâ xöông: teá baøo nhieàu. - Moâ cô: Teá baøo nhieàu, daøi.. TÌM HIỂU THÊM.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Các thành phần của tế bào và chức năng của chúng ? Lời giải: Các bộ phận. Các bào quan Chức năng. Màng sinh chất. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất. Chất tế bào. - Lưới nội chất - Ribôxôm - Ti thể - Bộ máy Gôngi - Trung thể. Thực hiện các hoạt động sống của tế bào - Vận chuyển các chất trong tế bào - Nơi tổng hợp prôtêin - Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng - Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm - Tham gia quá trình phân chia tế bào. Nhân. - Nhiễm sắc Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào thể - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin , có vai trò quan trọng - Nhân con trong di truyền - Chứa rARN (một loại axitribônuclêic) cấu tạo nên ribôxôm.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> I.Mục đích. THỰC HAØNH: TẬP SƠ CỨU VAØ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG. - Nêu được những nhân dẫn đến gãy xương - Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương - Biết băng bó cố định khi bị gãy xương cẳng tay, xương chân. II.Chuẩn bị - Hai thanh nẹp dài 30-40cm, rộng 4-5 cm. nẹp bằng gỗ bào nhẵn,dày 0,6-1cm - Bốn cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2mét - Bốn miếng vải sạch kích thước 20 x 40 cm hay gạc y tế III. Nội dung thực hành 1. Nguyeân nhaân gaõy xöông -Gaõy xöông do nhieàu nguyeân nhaân. Nguyên nhân gãy xương do tai nạn lao động, tai nạn giao thông & do ẩu đả, do thể thao...làm gãy xương -Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ. -Không được nắn bóp bừa bãi. 2.Tập sơ cứu và băng bó Phương pháp sơ cứu người bị gãy xương : - Với xương ở tay. Bước 1: - Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xương gãy, đồng thời lót nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Bước 2: - Buộc định vị ở 2 bên đầu xương và 2 bên chỗ xương gãy Bước 3: - Dùng vải băng quấn chặt đoạn xương gãy, băng từ trong cổ tay ra Bước 4 - Làm dây đeo cẳng tay vào cổ Trong trường hợp băng bó cho người bị gãy chân Với xương chân băng từ cổ chân vào. -Với xương ở chân: Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân. Vì sao xương người già lại dễ gẫy hơn xương trẻ em? "Càng về già, xương của người càng giòn và dễ gãy do chất collagen và đạm giảm, vỏ xương mỏng và thiếu canxi nên dễ gẫy .Cấu trúc xương liên quan đến quá trình tạo xương và phá hủy xương, 2 quá trình này song song tồn tại và mức độ thì liên quan đến tuổi. Xu hướng.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> tuổi càng cao thì quá trình hủy xương cao hơn nhiều so với tạo xương." nên xương giòn, dễ gẫy. còn ở lứa tuổi thanh thiếu niên, lượng cốt giao nhiều, nên xương đàn hồi, dẻo dai, chắc khỏe hơn. Khi gặp người tai nạn gãy xương, có nên nắn lại chỗ xương gãy không? vì sao? Khi gặp người bị gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ xương gãy của người đó. Vì chúng ta không có kiến thức chuyên môn (rất nguy hiểm), khi nắn sẽ làm cho đầu xương gãy làm tổn thương thêm mạch máu, thần kinh những vùng cạnh đầu xương gãy mà thôi. Tốt nhất chúng ta hãy đặt người bị nạn lên cáng cứng hoặc tấm ván gỗ hay cánh cửa gỗ khi vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện. Gãy xương cột sống(xương sống). Sơ cứu khi gãy xương có cần thiết không?. Cột sống chính là thành phần chính giúp nâng đỡ cơ thể chúng ta, Xương cột sống chạy từ cùng lưng lên đến đáy hộp sọ, bên trong xương sống có chứa các tế bào thần kinh, những bó sợi thần king có nhiệm vụ kết nối tất cá các bộ phận trên cơ thể chúng ta với bộ não. Cách sơ cứu: Đầu tiên để bệnh nhân nằm yên vị trí, sau đó gấp vải hay chăn để dọc sát 2 bên thân, tiến hành đỡ vai và khung chậu của nạn nhân rồi đặt lên nền đệm và giữa 2 chân, khi buộc băng hình số tám ở quanh cổ của bệnh nhân hay bàn chân phải buộc các dải băng lớn ở đầu gối và đùi. Rồi khi đưa bệnh nhân tới bệnh viện cần đặt bệnh nhân nằm cố định bên trên đệm và duỗi thẳng trên 1 mặt phẳng, do vậy cần nhiều người để nâng với bệnh nhân. Gãy xương khung chậu Xương khung chậu có hình dáng như 1 cái chậu thắt ở giữa gồm có 2 xương chậu, xương cụt và xươn cùng. Do xương chậu có cấu tạo xốp nên khi bị gãy sẽ dẫn đến chảy máu nhiều, gây ra sốc hay bị thương đến nội tạng và gây ra nhiều tai biến có thể dẫn đến thử vong.. Cách sơ cứu Tiến hành cho bệnh nhân nằm ngửa, cho chân duỗi thẳng, dùng gối hay chăn màn mỏng kê bên dưới gối bệnh nhân. Lấy vòng băng to buộc 2 vòng to bản ở khung chậu và băng số 8 xung quanh mắt cá chân hay bàn chân hay băng 1 bản rộng ở đầu gối. Nên khuyên bệnh nhân mằm bất động, giảm đau chống sốc rồi vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện bằng ván cứng để hỗ trợ điều trị..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> I. MUÏC TIEÂU. §19 THỰC HAØNH :SƠ CỨU CẦM MÁU. - Phân biệt được vết thương làm tổn thương tĩnh mạch , động mạch hay chỉ là mao mạch. - Biết cách sơ cứu cầm máu, băng bó hoặc làm garô và những quy định sau khi đặt garô tĩnh mạch , động mạch. II.CHUẨN BỊ 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn nhỏ bông, dây cao su hoặc dây vải mềm, cồn, iốt... III. TIEÁN HAØNH 1. CAÙC DAÏNG CHAÛY MAÙU: Nguyên nhân chảy máu. Coù 3 daïng chaûy maùu : - Chaûy maùu MM: maùu chaûy ít vaø chaäm. - Chaûy maùu TT: maùu chaûy nhieàu hôn vaø nhanh hôn. - Chaûy maùu ÑM: maùu chaûy nhieàu, maïnh vaø thaønh tia. 2. BAÊNG BOÙ VEÁT THÖÔNG: * Băng bó vết thương ở lòng bàn tay(chảy máu MM và TT). Các bước tiến hành -Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa) -Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt. -Bước 3: + Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán. + Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại. Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu đưa nạn nhân đến bệnh viện. * Băng bó vết thương ở cổ tay (chảy máu ở ĐM). - Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu - Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương) - Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại - Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu. Lưu ý: + Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô. + Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng . + Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> THÔNG TIN TT Caùc daïng maïch 1 2. 3. Mao maïch Tónh maïch. Động mạch. Bieåu hieän -Lượng máu ít, chậm, có thể tự đông máu -Lượng máu chảy chaäm , lieân tuïc , khoù caàm maùu -Lượng máu chảy nhanh , nhieàu. Cách xử lí -Saùt truøng veát thöông -Duøng ngoùn tay bò chaët mieäng veát thương hoặc dùng băng dán -Aán tay vào động mạch phía trên vết thöông -Buoäc ga roâ phía treân veát thöông hướng về tim -Đưa mau đến bệnh viện. Câu hỏi: 1. Vì sao những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc ở chân mới được dung đến biện pháp buộc garô ? Vết thương chảy máu động mạch ở chỗ khác cần được xử lí như thế nào ? Trả lời: * Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng được biện pháp buộc dây garô vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu. * Ở những vị trí khác, biện pháp garô này vừa không có hiệu quả cầm máu (Ví dụ: vết thương ở bẹn, ở bụng), vừa có thể gây ran guy hiểm tính mạng (ví dụ: vết thương ở đầu, mặt, cổ) do não chỉ cần thiếu O2 khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể hồi phục. 2. Vì sao nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, còn nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận? O là máu chuyên cho vì O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu. vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> AB là máu chuyên nhận vì AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. vì vậy AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó. thùc hµnh: h« hÊp nh©n t¹o I. Mục đích: - Hiểu rõ cơ sở khoa học của việc hô hấp nhân tạo - Nêu trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo - Hiểu được 2 phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực - Rốn luyện kỹ năng thao tỏc thực hành có ý thức cộng đồng khi gặp các nạn nhân bị ngạt thở tham gia cÊp cøu kÞp thêi. II. Phương tiện: - Chiếu cá nhân. - Gối bông cá nhân. - Gạc hoặc mảnh vải có kích thước 40 x 50 cm III. Nội dung và cách tiến hành Trình tự các bước cấp cứu Bước 1: Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp a) Trường hợp chết đuối: Trong trường hợp chết đuối thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp? - Nguyên nhân là do nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi. - Cần loại bỏ nguyên nhân nước vào phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy. b) Trường hợp điện giật: Trong trường hợp điện giật thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp? - Nguyên nhân gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi. - Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt dòng điện. c) Trường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí để thở hay môi trường có nhiều khí độc: ? Trong trường hợp trên thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp? - Thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu. - Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó. Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân 1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt - Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau. - Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay. - Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sứcvào phổi nạn nhân. - Lặp lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường. Lưu ý.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nếu miệng nạn nhân bị cứng ta có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi - Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. 2. Phương pháp ấn lồng ngực. - Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau. - Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân - Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân. - Làm lại thao tác 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường. Bài tập Câu 1: So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo. Trả lời * Giống nhau: - Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái. * Khác nhau: - Chết đuối: Do phổi ngập nước - Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng. - Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở. Câu 2: Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột va được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào? Trả lời Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo. Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp, môi tím tái. Câu 3: So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo. Trả lời. Phương pháp hô hấp nhân tạo. Hà hơi thổi ngạt. Giống nhau. Khác nhau. -Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân. - Cách tiến hành: +Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút. + Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.. -Cách tiến hành: +Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí. -Hiệu quả: + Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ấn lồng ngực. -Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân. - Cách tiến hành: +Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút. + Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.. + Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực -Hiệu quả: + Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn).. THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA EN ZIM TRONG NƯỚC BỌT I-Mục đích: - Thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động. - Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm, giải thích đợc một số hiện tợng thông thờng về tiªu ho¸ ë khoang miÖng. II-Dông cô, ph¬ng tiÖn. 1. Dụng cụ - 12 èng nghiÖm nhá 10ml. - 2 giá để ống nghiệm. - 2 đèn cồn và giá đun. - 2 ống đong chia độ 10ml. - 1 cuộn giấy đo độ pH. - 2 phÔu nhá vµ b«ng läc - Thuèc thö str«me 10ml. - 1 bình thuỷ tinh 5l, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, cặp ống nghiệm, may so đun nớc (hoặc phích đựng nớc nóng). 2. Vật liệu - Níc bät 25% läc qua b«ng. - Hå tinh bét 1%. - Dung dÞch HCl lo·ng 2%. - Dung dÞch ièt lo·ng 1%. III-Néi dung vµ c¸c bíc tiÕn hµnh thÝ nghiÖm. 1: ChuÈn bÞ TN vµ c¸c bíc tiÕn hµnh Kiểm tra dụng cụ, vật liệu đã đợc chuẩn bị việc cho thí nghiệm -C¸c èng A chia vµo 2 èng A1 vµ A2 cã d¸n nh·n. -C¸c èng B chia vµo 2 èng B1 vµ B2 cã d¸n nh·n. -C¸c èng C chia vµo 2 èng C1 vµ C2 cã d¸n nh·n. -C¸c èng D chia vµo 2 èng D1 vµ D2 cã d¸n nh·n. 2: C¸ch tiÕn hµnhTN -Dïng èng ®ong hå tinh bét rãt vµo c¸c èng nghiÖm A, B, C, D, mçi èng 2ml -Dïng mçi èng ®ong kh¸c nhau lÊy c¸c vËt liÖu kh¸c nhau: 2ml níc l· cho vµo èng A. 2ml Níc bät cho vµo èng B. 2ml nớc bọt đã đun sôi cho vào ống C. 2ml níc bät cho vµo èng D. -Dïng èng hót lÊy vµi giät HCl 2% cho vµo èng D. -Đặt giá ống nghiệm đã chứa các vật liệu vào bình thuỷ tinh chứa nớc ấm 37oC trong 25 Phỳt.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Quan sát kết quả biến đổi của hồ tinh bột trong các ống A, B, C, D, rồi ghi lại nhận xét về sự biến đổi và giải thích sự biến đổi đó, Quan sát sự biến đổi sảy ra trong các ống A, B ,C ,D và dự đoỏn KÕt qu¶. C¸c èng nghiÖm èng A èng B èng C èng A. HiÖn tîng ( độ trong) Không đổi T¨ng lªn Không đổi Không đổi. Gi¶i thÝch. Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột Nớc bọt có enzim biến đổi tinh bột Nớc bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột Do HCL đã hạ thấp pH nên enzim trong nớc bọt không hoạt động, không làm biến đổi tinh bột 3: KiÓm tra kÕt qu¶ thÝ nghiÖm vµ gi¶i thÝch kÕt qu¶: chia phần dịch trong mỗi ống nghiệm thành 2 ống, để thành 2 lô -TiÕn hµnh chia phÇn dÞch trong mçi èng giµnh 2 èng nhá ( chia èng A thµnh 2 èng lµ A1 vµ A2 cã g¸n nh·n ) -Nhỏ vào các ống nghiệm của lô 1 mỗi ống 5 đến 6 giọt iốt 1% rồi lắc đều và nhỏ vào các ống nghiệm của lô 2, mỗi ống 5 đến 6 giọt dung dịch strôme rồi lắc đều, đặt vào bình thuỷ tinh nớc 370C, theo dõi kết quả ghi vào bảng 26.2 và giải thích đờng + thuốc thử strôme cho màu đỏ nâu Lu ý: tinh bét +ièt cho mµu KÕt qu¶ thÝ nghiÖm vµ gi¶i thÝch : C¸c èng nghiÖm èng A1 èng A2 èng B1 èng B2 èng C1 èng C2 èng D1 èng D2. HiÖn tîng ( mµu s¾c) Cã mµu xanh Ko có màu đỏ nâu Ko cã mµu xanh Có màu đỏ nâu Cã mµu xanh Ko có màu đỏ nâu Cã mµu xanh Ko có màu đỏ nâu. Gi¶i thÝch Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đờng Nớc bọt có enzim làm biến đổi tinh bột thành đờng Enzim trong níc bät bÞ ®un s«i kh«ng cßn kh¶ n¨ng biÕn đổi tinh bột thành đờng Enzim trong nớc bọt không hoạt động ở pH axit Tinh bột không bị biến đổi thành đờng. Lµm bµi tËp sau: 1 - Enzim có trong nớc bọt tên là gì? Enzim có trong nớc bọt tác dụng biến đổi tinh bột thành chất gì? điều kiện về nhiệt độ, độ pH thích hợp nhất để enzim có trong nớc bọt hoạt động? Enzim trong nước bọt có tên là amilaza. Enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ. Enzim trong nước bọt hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ pH = 7,2 và to = 37oC.. Hoặc - So sánh kết quả ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định Enzim trong nớc bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đờng. - So s¸nh kÕt qu¶ èng nghiÖm B víi C cho phÐp ta nhËn xÐt :.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Enzim trong nớc bọt hoạt động tốt ở t = 370C + Enzim trong níc bät bÞ ph¸ huû t = 1000C - So s¸nh kÕt qu¶ èng nghiÖm B víi D cho phÐp ta nhËn xÐt: Enzim trong nớc bọt hoạt động tốt ở độ pH ≈ 7 Enzim trong nớc bọt không hoạt động tốt ở độ pH axit 2 -H·y gi¶i thÝch hiÖn tîng: Khi nhai kü b¸nh m×, c¬m ch¸y th× c¶m thÊy ngät trong miÖng. Trong khoang miệng, chỉ có tinh bột trong thức ăn được biến đổi hoá học dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt. Amilaza thủy phân tinh bột thành đường mantôzơ. amilaza biến đổi Tinh bột → mantôzơ Chính vì vậy mà khi ta ăn cơm nhai lâu tức là đường mantozơ được tạo ra càng nhiều dẫn đến ta càng có cảm giác ngọt.. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC I/ Mục tiêu: - Nắm được các bước tiến hành lập khẩu phần - Dựa trên một khẩu phần ăn tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể - Biết tự xây dựng một khẩu phần hợp lí cho bản thân II/ Nội dung và cách tiến hành: * Lập khẩu phần ăn cho một người cần tiến hành theo các bước sau: + Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng. + Bước 2: Điền tên thực phẩm..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Điền số lượng cung cấp vào cột A, Xác định lượng thải bỏ A1 theo bảng “Thành phần giá trị dinh dưỡng của một số thực phẩm Việt Nam” Tính theo công thức * A1 = A x % th¶i bá * Xác định thực phẩm ăn đợc : A2= A –A1 * Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng * Cộng các số liệu đã liệt kê và đối chiếu với bảng , có kế hoạch điều chỉnh hợp lí + Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm (Dựa theo khối lượng hấp thụ được, giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm) + Bước 4: Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống cho thích hợp.Tiến hành phân tích một khẩu phần ăn cho trước Câu hỏi thảo luận: Câu 1; KhÈu phÇn lµ g×, lËp khÈu phÇn cÇn dùa vµo nh÷ng nguyªn t¾c nµo? - Tr¶ lêi : + KhÈu phÇn lµ lîng thøc ¨n cung cÊp cho c¬ thÓ trong mét ngµy + Lập khẩu phần cần dựa trên những nguyên tắc : - Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng - Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin. - Đảm bảo bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Câu 2: Em hãy tính A1, A2 nếu ăn 300g đu đủ chín. Biết tì lệ thải bỏ là 12% A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ A2 = A – A1 A1 = 300g x 12/100 = 36g A2 = 300 – 36 = 264g Câu 3: Em hãy tính Protein,gluxit, năng lượng,muối khoáng,vitamin nếu ăn 200g cà chua. Protein=1.2;gluxit =8.4, năng lượng=38,B1=0.12,B2=0.08,PP= 1,C=80,Ca=24,Fe =2.8 Câu 4: Em hãy viết công thức tính A1, A2 A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ A2 = A – A1 Tập đánh giá một khẩu phần nghiên cứu khẩu phần của học sinh lớp 8 rồi tính số liệu để hoàn thành vào bảng B¶ng 37.2 sgk-118. Thùc phÈm (g). A. G¹o tÎ 400 C¸ chÐp 100 … … Tæng céng. Träng lîng A1 A2. Thµnh phÇn dinh dìng N¨ng lîng Pr«tªin Lipit Gluxit. O 40 …. 31,6 9,6 … 8o,2. N¨ng Pr«tªin lîng. 400 60 …. 4 2,16 … 33,331. Bảng 37.3 Bảng đánh giá Muèi kho¸ng Ca Fe A B1. 304,8 … 283.48. 1376 57,6 … 2156,85. Vitamin B2 PP. C.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> KÕt qu¶ tÝnh to¸n. 2295.7 80,2 x 60%= 48,12. 486,8. 26,72. 1082,3. 1,23. 0,58. 36,7. 88,6x50%=44,3. Nhu cầu đề nghÞ Mức đáp ứng nhu cÇu(%). 2200. 55. 700. 20. 600. 1,0. 1,5. 16,4. 75. 98,04. 87,5. 69,53. 118,5. 180,4. 123. 38,7. 223,8. 59,06. IV. KEÁT LUAÄN - Tù lËp khÈu phÇn ¨n cña b¶n th©n phï hîp víi b¶ng nhu cÇu dinh dìng khuyÕn nghÞ cho ngêi ViÖt Nam Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8 1. Bữa sáng - Bánh mì: 65 gam - Sữa đặc có đường: 15 gam. 2. Bữa trưa: - Cơm gạo tẻ: 200 gam - Đậu phụ: 75 gam - Thịt lợn ba chỉ: 100 gam - Dưa cải muối: 100 gam. 3. Bữa tối: - Cơm gạo tẻ: 200 gam - Cá chép: 100 gam - Rau muống: 200 gam - Đu đủ chín: 100 gam. THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG. I. Mục tiêu: - Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định. - Từ các kết quả quan sát được qua thí nghiệm: + Nêu được chức năng và phỏng đoán được các thành phần cấu tạo của tuỷ sống. + Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định được mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng (đã tìm hiểu qua thí nghiệm). II. Chuẩn bị: 1. Mẫu vật: 1 con ếch (cóc) 2. Dụng cụ: + Bộ đồ mổ, giá treo ếch + Dung dịch HCl 0.3%, 1%, 3% + Cốc nước lã, đĩa kính đồng hồ + Bông thấm nước.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> III. Nội dung và cách tiến hành: 1. Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống: Cách hủy não để có ếch tủy. Cầm ếch trong tay trái: + Ngón cái, ngón giữa cầm dọc 2 bên thân ếch đến ngang " nách". + Ngón trỏ đặt trên sống lưng ếch + 2 ngón còn lại giữ chặt 2 chân sau của ếch. - Tay phải cầm kim nhọn, đặt mũi kim sát trên da giữa sọ não. Đẩy nhẹ mũi kim sát xương sọ (chính giữa - một hố khớp đầu cổ), dựng đứng kim và xoáy nhẹ (ban đầu ếch có phản ứng che mặt) - Chúc đầu ếch xuống đất, xoay mũi kim hướng về đầu để luồn kim vào phá não Các bước tiến hành thí nghiệm Bước 1: Tiến hành (ếch đã hủy não để nguyên tủy.) Bước 2: Quan sát thí nghiệm 4,5 (Cắt ngang tủy ở đôi dây thần kinh da giữa lưng 1 và 2) Bước 3: Quan sát thí nghiệm 6,7 (Hủy tủy ở trên vết cắt) Treo ếch vào giá. Ếch đã hủy não để nguyên tủy Cắt ngang tủy Kích thích nhẹ 1 chi sau bên phải bằng HCl 0.3% Kích thích mạnh chi sau phải đó bằng HCl 1% Kích thích rất mạnh chi sau phải đó bằng HCl 3% Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3% Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3% Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3% Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3%.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Cấu tạo của tủy sống: Cấu tạo và chức năng của tủy sống. a. Cấu tạo ngoài - Hình trụ, dài 50cm, có 2 chỗ phình to là phình cổ và phình thắt lưng - Tủy sống được bao bọc trong lớp màng tủy, trong cột sống từ đốt sống cổ I đến đốt thắt lưng II - Màng tủy có 3 lớp; Màng cứng, màng nhện , Màng nuôi b. Cấu tạo trong: - Chất xám ở giữa có hình cánh bướm. - Chất trắng ở ngoài bao quanh chất xám. c. Chức năng; - Chất xám là căn cứ của các phản xạ phản xạ không điều kiện - là các đường dẫn truyền dọc nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span>