Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

TUAN 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.15 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 01/11/2013 Tuần 12 Tiết 23 Chương IV: BIẾN DỊ Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN (TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen. - Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người. Nêu được một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm. - Kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tế . 3. Thái độ: Chấp nhận đột biến có lợi và có hại , vai trò của đột biến gen trong chọn giống và tiến hoá. II. Chuẩn bị : 1. GV - Tranh vẽ phóng to H21.1sgk. Tranh minh họa các dạng đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và cho con người. - Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen. + Đoạn ADN ban đầu ( a ) có ..............cặp nuclêôtít. Trình tự các cặp nuclêôtít. + Đoạn ADN bị biến đổi . Đoạn Số cặp nuclêôtít Điểm khác so với đoạn Đặt tên dạng đột biến ADN (a) b c d 2. HS: - Đọc bài trước ở nhà III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ ( không ) 3 Nội dung bài mới. Mở bài : Thế nào là hiện tượng di truyền, biến dị ? GV thông báo: + BD có thể di truyền hoặc không di truyền . + BD di truyền có các biến đổi trong ADN hoặc trong NST. Gen là gì ? ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ? Kết quả của quá trình tự nhân đôi ? Có khi nào gen nhân đôi không theo đúng mẫu ban đầu hay không ? n/c bài..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 1: Đột biến gen là gì? Mục tiêu : HS hiểu và trình bày được khái niệm của đột biến gen. Hoạt động dạy - GV y/c HS quan sát H21.1 hoàn thành phiếu học tập - GV treo bảng phụ nội dung phiếu học tập.. Hoạt động học Kiến thức cơ bản - HS hoạt động nhóm 5 phút I. Đột biến gen là gì? hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm HS lên hoàn thành phiếu học tập. - Nhóm khác chỉ sơ đồ nêu được các dạng đột biến gen.. - GV chỉnh lí thông báo đáp án. - Đột biến gen là gì , gồm - HS trả lời , lớp bổ sung những dạng nào ? * Lớp A: GV y/c HS làm bài tập : Một gen có cấu trúc loại A=500, G=900 a) Khi đột biến gen: A=501, G=900. Đây thuộc dạng đột biến gì? b) Khi đột biến gen: A=499, G=901. Đây thuộc dạng đột biến gì? c) Khi đột biến gen: A=499, G=900. Đây thuộc dạng đột biến gì? - GV nhận xét, sửa chữa (nếu cần). `. - HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS báo cáo kết quả, lớp nhận xét. Phiếu học tập Các dạng đột biến gen * Đoạn gen ban đầu ( a ) + Có 5 cặp nuclêôtít. + Trình tự các cặp nuclêôtít: -A-X-T-A-G-T-G-A-T-X-. - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtít. - Các dạng đột biến gen: Mất, thêm , thay thế 1 cặp nuclêôtít..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Đoạn gen b c d. Số cặp nuclêôtít 4 6 5. Gen bình thường. * Đoạn gen bị biến đổi Điểm khác so với đoạn (a) - Mất cặp G - X -Thêm cặp A - T - Thay thế cặp T - A bằng cặp X - G Gen đột biến. Đặt tên dạng đột biến gen -Mất1 cặp nuclêôtít Thêm 1 cặp nuclêôtít - Thay cặp nuclêôtít này bằng cặp nu clêôtít khác. So sánh gen đột biến với gen bình thường. Dạng đột biến gen. -G-X-A-A-G-A -G - X - A - A - G -X - G - T - T - X -. -X-G-T-T-X-T -G-X-A-X-G-X - G - T - G - X -G-X -A-G-. -X-G- T-XHoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Mục tiêu : HS chỉ ra được các nguyên nhân gây nên đột biến gen. Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV y/c HS n/c thông tin - HS hoạt động nhóm 2 phút II. Nguyên nhân phát sgk : thống nhất ý kiến . sinh đột biến gen + Nêu nguyên nhân phát - Đại diện nhóm trình bày. - Tự nhiên sinh đột biến gen. - Nhóm khác bổ sung. - Thực nghiệm ( sgk tr. Nêu được : 62) - Tự nhiên : Do rối loạn quá - GV nêu tác nhân vật lí : trình tự sao chép của ADN ( Tia x , tia ɤ, tia tử ngoại, dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. sốc nhiệt ..), - Thực nghiệm : Con người gây ra các đột biến bằng các THMT: Cơ sở KH và 1 số tác nhân vật lí, hoá học. nguyên nhân bệnh ung thư ở người - Trong SX nông nghiệp, sử - HS trả lời dung thuốc bảo vệ thực phẩm như thế nào cho đúng để bảo vệ MT?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 3: Tìm hiểu Vai trò của đột biến gen Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV y/c HS quan sát H 21.2 - HS quan sát nêu được III. Vai trò của đột ,3,4 hoàn thành ▼ tr 63 + Đột biến có hại : Lá mạ biến gen mầu trắng, đầu và chân sau của lợn dị dạng. + Đột biến có lợi: Cây cứng, - Đột biến gen thườngcó nhiều bông ở lúa. hại cho sinh vật . - GV y/c HS n/c thông tin - HS thảo luận nhóm 2 phút - Đột biến gen đôi khi thảo luận . có lợi có ý nghĩa trong - GV treo tranh đột biến gen - Đại diện nhóm trình bày chọn giống và tiến hoá. ở người giới thiệu. nhóm khác bổ sung nêu + Tại sao đột biến gen gây được biến đổi kiểu hình? + Biến đổi ADN → thay đổi trình tự các axítamin → + Nêu vai trò của đột biến biến đổi kiểu hình gen? + ĐB gen thường có hại , đôi + Vì sao đột biến gen thường khi có lợi. có hại? + Chúng phá vỡ sự thống - GV chốt kiến thức nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua CLTN - GV nêu VD Đột biến ( cặp - HS nêu ví dụ A-T người BT thay bừng cặp T-A) gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người làm giảm khả năng vận chuyển O2 của máu. Trẻ sơ sinh mắc bệnh này thường chết lúc 2 tuổi. * Lớp A: GV cho HS giải - Đột biến gen nhân tạo là thích: vì sao đột biến gen những đột biến gen do con thường có hại cho bản thân người chủ động tạo ra sinh vật nhưng con người nhằm phục vụ nhu cầu của vẫn tiến hành gây đột biến con người nên có ý nghĩa gen nhân tạo? vô cùng quan trọng trong chăn nuôi, trồng trọt 4. Củng cố Cho một mạch của một đoạn gen có trình tự sắp xếp các nuclêôtít như sau: ...TAX XAT GXX ATG AGG ... a) Xác định cấu trúc đoạn gen trên ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> b) Giả sử trong quá trình tự nhân đôi có xảy ra đột biến làm cho nuclêôtít thứ 3 (từ trái sang phải) là bị X thay thế bởi A .Hãy xác định cấu trúc đoạn gen bị đột biến đó, và cho biết chiều dài của gen có thay đổi hay không ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học. Học bài, làm bài tập sgk. Đọc trước bài 22. IV. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Ngày soạn: 01/11/2013 Tuần 12 Tiết 24 Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST (TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST. - Nêu được nguyên nhân phát sinh và mật số biểu hiện của đột biến cấu trúc NST. - Nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST và lấy một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm. - Kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tế . - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh … để tìm hiểu KN, nguyên nhân phát sinh và tính chất của dột biến và tính chất cấu trúc NST 3. Thái độ: - Chấp nhận đột biến cấu trúc NST gây hại cho người và sinh vật. II. Chuẩn bị: 1. GV: - Tranh vẽ phóng to H22.sgk. - Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST. STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến a b c 2.HS: - Đọc bài trước ở nhà III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Đột biến gen là gì ? Tai sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật. - Nêu các dạng đột biến gen. Lấy một số ví dụ về đột biến gen. 3 Nội dung bài mới Hoạt động 1 :Đột biến cấu trúc NST là gì ? Mục tiêu : - HS hiểu và trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST. - Kể tên được một số dạng đột biến cấu trúc NST Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV y/c HS quan sát H22 - HS thảo luận nhóm hoàn I. Đột biến cấu trúc lưu ý các đoạn có màu vàng thành phiếu học tập. Đại NST là gì ? hoàn thành phiếu học tập diện nhóm lên chữa bài. - GV treo phiếu học tập - GV thông báo đáp án - Nhóm khác bổ sung - Đột biến cấu trúc NST là gì - HS phát biểu - Đột biến cấu trúc NST ? Gồm những dạng nào ? - Lớp bổ sung là những biến đổi trong - GV thông báo: - HS ghi nhớ cấu trúc NST. - Đảo đoạn - Các dạng : Mất đoạn , + Có chứa tâm động lặp đoạn , đảo đoạn.... + Không chứa tâm động * Lớp A : GV hướng dẫn * Nghe và ghi nhớ thông học sinh tìm hiểu về đột tin biến chuyển đoạn (có chứa và không chứa tâm động) Phiếu học tập STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến a Gồm các đoạn : - Mất đoạn H Mất đoạn ABCDFGH b Gồm các đoạn : -Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn ABCDFGH c Gồm các đoạn : - Trình tự đoạn Đảo đoạn ABCDFGH BCD đổi lại thành DCB Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và tính chất của ĐB cấu trúc NST Mục tiêu :HS nêu được nguyên nhân gây ra biến đổi cấu trúc NST, tính ch ất c ủa đ ột biến cấu trúc NST. Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV y/c hS n/c thông tin II. Nguyên nhân phát sgk tr 65 trả lời: sinh và tính chất của + Nguyên nhân gây đột biến - HS nêu được các nguyên đột biến cấu trúc NST cấu trúc NST. nhân vật lí, hoá học - Nguyên nhân : Do các -GV giải thích: Đột biến tác nhân vật lí , hoá học NST có thể xuất hiện trong phá vỡ cấu trúc NST điều kiện tự nhiên hoặc do hoặc gây ra sự sắp xếp.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> người - Hãy nêu tính chất lợi hại - HS nêu được : của đột biến cấu trúc NST? + VD 1 có hại cho con người. + VD 2 có lợi cho sinh vật. *Lớp A : Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì dạng nào gây hậu quả lớn nhất ? Tại sao ?. * Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn vì đột biến mất đoạn làm giảm một số gen, chuyển đoạn làm tăng hoặc giảm một số gen , cấu trúc lại NST, phá vỡ tính cân đối và hài hòa về cấu trúc vật chất di truyền. lại các đoạn của chúng - Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật. Cũng có đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.. THMT: Cơ sở KH và 1 số nguyên nhân bệnh ung thư ở người - Trong SX nông nghiệp, sử - HS trả lời dung thuốc bảo vệ thực phẩm như thế nào cho đúng để bảo vệ MT? 4. Củng cố 1. Treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST → HS lên bảng mô tả từng dạng đột biến. 2 . Đột biến cấu trúc NST gồm: a) Mất đoạn và lặp đoạn. b) Mất đoạn và đảo đoạn. c) Lặp đoạn và đảo đoạn. d) Mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn. 5. Hướng dẫn học sinh tự học. - Học bài làm bài tập. - Đọc trước bài 23. IV. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… KÝ DUYỆT TT. Nguyễn Thị Uyên Phi.

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×