Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

tiet 59 tuan 29 dia li 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.04 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 29 20/03/2017 Tiết 59. Ngày soạn: Ngày dạy: 23/03/2017. BÀI 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: Các kiểu môi trường tự nhiên ở châu Âu, phân bố và các đặc điểm chính của môi trường. 2. Kĩ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ phân bố khí hậu. 3. Thái độ: Giúp học sinh hiểu biết thêm về thực tế. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, ... - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên và khí hậu châu Âu 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học. 7A1……................................., 7A2……..........................., 7A3…….......................... 7A4……................................., 7A5……..........................., 7A6…….......................... 2. Kiểm tra 15 phút: Câu hỏi: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Âu? ĐÁP ÁN a. Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng, bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh (2 điểm). b. Khí hậu: Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa (2 điểm). - Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới(1 điểm). c. Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào (2 điểm). - Sông: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga, ... (1 điểm). d. Thực vật: Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa (2 điểm). 3. Tiến trình bài học: Khởi động: Trải dài theo hướng vĩ tuyến trong đới khí hậu ôn hòa, châu Âu gồm nhiều kiểu môi trường tự nhiên. Con người đã nổ lực rất nhiều để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi kinh tế, kết hợp với cải tạo và bảo vệ tự nhiên. Cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động: Nêu và giải thích ở (mức độ đơn 1. Các môi trường tự nhiên. giản) sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu (nhóm)..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> *Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm. *Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ... *Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác. * Bước 1: Quan sát H51.2 cho biết châu Âu có các kiểu khí hậu nào? (Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả lời) * Bước 2: Bài này sẽ tìm hiểu các kiểu môi trường tương ứng với các kiểu khí hậu. * Bước 3: Quan sát H52.1, 52.2, 52.3 sgk kết hợp với Phụ lục H51.2 hãy tìm sự phân bố, khí hậu, sông ngòi, thực vật, nguyên nhân của các môi trường. * Bước 4: - GV phân nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - nhóm khác theo dõi nhận xét. - GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng. * Môi trường núi cao. * Bước 5: - Ở vùng núi Anpơ. - Ngoài 3 môi trường chính trên còn có môi trường nào nữa? (Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả lời) - Mưa nhiều ở sườn đón gió phía tây. GV: giới thiệu. - Vùng núi Anpơ đón gió tây ôn đới mang hơi nước của ĐTD thổi vào -> mưa nhiều -> lượng mưa và độ cao ảnh hưởng sâu sắc tới thực vật. * Bước 6: Quan sát H52.4 cho biết: - Trên dãy Anpơ có bao nhiêu đai thực vật, mỗi - Thực vật thay đổi theo độ cao. đai nằm ở độ cao bao nhiêu? - Tại sao các đai thực vật phát triển khác nhau theo độ cao? (do độ ẩm, nhiệt độ thay đổi). IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 1. Tổng kết: - Châu Âu có mấy kiểu khí hậu? - Nêu sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu đó? 2. Hướng dẫn học tập: Chuẩn bị cho bài thực hành : Ôn lại cách phân tích biểu đồ khí hậu. Mối quan hệ giữa khí hậu và thảm thực vật. V. PHỤ LỤC: Các yếu tố 1. Phân bố.. Ôn đới Hải Dương Ven biển Tây Âu.. Ôn đới Lục Địa Khu vực Đông Âu.. Địa Trung Hải Các nước Nam Âu..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2. Khí hậu.. - Mùa hè mát, mùa đông không lạnh lắm, nhiệt độ >00 c. Mưa quanh năm. - Ấm, ẩm. 3. Sông ngòi. - Nhiều nước quanh năm. - Không đóng băng. 4. Thực vật. Rừng lá rộng.. 5. Nguyên nhân.. Ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương.. Mùa hè nóng, có mưa, mùa đông lạnh khô, có tuyết rơi (sâu nội địa).. Mùa hè nóng khô, mùa đông không lạnh, mưa nhiều.. - Nhiều nước mùa xuân - hè. - Mùa đông đóng băng. - Thay đổi từ B -> N. - Rừng lá kim và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích. Vị trí sâu trong nội địa ít chịu ảnh hưởng của biển và gió tây ôn đới.. - Nhiều nước mùa thu đông. - Rừng thưa. Cây lá cứng và bụi gai phát triển quanh năm. Vị trí địa lí (nằm ở phía Nam châu lục).. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×