Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

Giao an tong hop

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.53 KB, 70 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần : 19 Tiết: 72. Ngày soạn: / /2015 Ngày dạy: / /2015 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, Tập làm văn. - Giúp học sinh nhận ra ưu, khuyết điểm qua bài kiểm tra. Từ đó mà biết cách khắc phục và sửa chữa. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện cách viết đoạn văn, cách dùng từ, đặt câu, phát hiện lỗi sai và sửa lỗi. - Rèn kĩ năng nhận biết và thông hiểu về các nội dung trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh. 3.Thái độ: Tự giác, sửa lại bài viết của mình một cách hoàn chỉnh. II.CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, những ưu, khuyết điểm của học sinh. 2. HS: Chuẩn bị ý kiến. 3. Phương pháp: Gợi tìm, giảng giải, nghiên cứu.... III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. 3. Bài mới: Cần thiết phải đánh giá rút kinh nghiệm khi làm bất cứ một công việc gì. Có như vậy thì ta mới có sự tiến bộ? Hôm nay chúng ta cùng nhau đánh giá lại bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1. Hoạt động Nội dung Thầy Trò *HĐ1: Tìm hiểu đề Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết và thông hiểu về các nội dung đã học trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh. ? Yêu cầu HS nhắc lại I. Đề bài: đề KT II . Đáp án - GV treo bảng phụ có sẵn đề bài. - Y/c HS đứng tại chỗ.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> trả lời câu hỏi 1,2. Câu 1 : + HS chép đúng bài thơ đập đá ở Côn Lôn. ? Gọi Hs đọc thuộc + Nội dung của bài thơ ”Đập đá ở lòng bài thơ ”Đập đá ở Côn Lôn”: Côn Lôn”? Hình tượng người chí sĩ cách mạng ? Cho biết nội dung với tư thế lẫm liệt hiên ngang, dù gặp của bài thơ ”Đập đá ở nan nguy vẫn không sờn lòng đổi chí. Côn Lôn”? Khơi dậy động viên thúc dục tinh thần yêu nước của đồng bào ta. Tạo làn sóng yêu nước của người Việt đầu thế kỉ XX. ? Công dụng của dấu Câu 2: ngoặc kép. a. Công dụng của dấu ngoặc kép. - Dùng để đánh dấu từ, ngữ câu, đoạn dẫn trực tiếp. - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệthay có hàm ý mỉa mai. - Đánh dấu tên tác phẩm , tờ báo, tập san.... ?Giải thích công dụng b. của dấu ngoặc kép? + Đánh dấu tên tác phẩm. + Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệthay có hàm ý mỉa mai. Câu 3 : 1. Mở bài: Phích nước là một - Yêu cầu HS thực đồ vật thông dụng dùng để đựng nước hiện bước tìm hiểu đề, nóng có trong mỗi gia đình ... tìm ý, lập dàn bài. 2. Thân bài a. Cấu tạo + Cấu tạo bên ngoài - Vỏ của phích thường làm bằng sắt, nhựa, được trang trí đẹp mắt có tác dụng bảo quản ruột phích. Nắp phích bằng nhôm, nhựa. - Nút đậy ruột phích (Nút phích) thường làm bằng bấc (li-e) hoặc bằng nhựa. - Quai xách bằng nhôm hay bằng nhựa. + Cấu tạo bên trong: - Ruột phích được cấu tạo bởi.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là khoảng chân không. Lòng phích tráng bạc có tác dụng ngăn sự truyền nhiệt ra bên ngoài. - Những chiếc phích tốt có thể giữ được nước nóng cả ngày -> rất tiện dụng. b. Cách sử dụng: - Ruột phích là phần quan trọng nhất nên khi mua phích cần lựa chọn thật kĩ. Mang ra chỗ sáng, mở nắp phích ra, nhìn từ trên miệng xuống đáy thấy có điểm màu sẫm ở chỗ van hút khí. Điểm đó càng nhỏ thì van hút khí càng tốt, sẽ giữ được nhiệt độ lâu hơn. Ap miệng phích vào tai nghe có tiếng O O là tốt. Tháo đáy phích xem núm thuỷ ngân có còn nguyên vẹn hay không. - Phích mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vì đang lạnh mà gặp nóng đột ngột phích dễ bị nứt vỡ. Nên rót nước ấm khoảng từ 50o đến 60o vào trước khoảng 30 phút, sau đó đổ đi, rót nước sôi vào. Đậy nắp kín, để khoảng 10 tiếng đồng hồ, kiểm tra lại độ nóng của phích nước. c. Cách bảo quản: - Sáng sáng, đổ hết nước cũ ra, tráng qua cho sạch hết cặn còn đọng lại trong lòng phích tồi mới rót nước sôi vào, đậy nắp thật chặt. Hay ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch thì chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết. -Nên để phích xa tầm tay trẻ nhỏ để tránh gây nguy hiểm. - Muốn phích giữ được nước sôi lâu hơn, ta không nên rót đầy, chừa một khoảng trống giữa nước sôi và nút phích để cách nhiệt vì hệ số.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> truyện nhiệt của nước lớn hơn không khí gần 4 lần. Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ môi giới của nước. Nếu có một khoảng trống không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn. 3. Kết bài: Phích nước là vật dụng quen thuộc và rất cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày của mọi nhà. HĐ 2: Trả bài Mục tiêu: Gv nhận xét ưu khuyết điểm của Hs để Hs phát huy những cái hay đồng thời rút kinh nghiệm và sửa chữa các thiếu sót trong bài viết của mình. 1/ Nhận xét chung: a.Ưu điểm: - Phần lớn HS tỏ ra nắm được phương - HS lắng nghe. pháp làm bài . - Hs chép và nêu được nội dung bài thơ. - HS nêu được công dụng của dấu ngoặc kép. - Thuyết minh được cái bình thủy. b. Nhược điểm: Một số bài viết: - Chưa chịu học lí thuyết. - HS lắng nghe. - Diễn đạt còn lủng củng, vụng về . - Mắc nhiều lỗi chính tả khi tạo lập văn bản. 2/ Kết quả - GV Gọi 2-3 HS đọc những bài văn hay để - Đọc một số đoạn, bài viết tốt. lớp học tập. - HS lắng nghe. GV nhắc rút kinh nghiệm cho bài sau. - Trả bài - Hs sửa chữa lỗi.. III. Nhận xét đánh giá. 1. Nhận xét chung:. 2. Kết quả cụ thể:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Tổ chức cho HS chữa bài. + Chính tả: + Dùng từ: + Diễn đạt: + Đặt câu: 3/ Rút KN. - Chữa 1 số lỗi dùng từ sai, lỗi viết câu, trình bày đoạn, diễn đạt... còn hạn chế - Trao đổi bài cho nhau – thảo luận, rút kinh nghiệm. 3. Rút kinh nghiệm:. 4. Củng cố - dặn dò *Củng cố: GV nhấn mạnh nội dung *Dặn dò: + Về nhà tiếp tục tự sửa lỗi. + Chuẩn bị sách giáo khoa Ngữ Văn học kì 2 . Trả lời câu hỏi bài Nhớ rừng..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tuần: 20 Tiết : 73+74. Ngày soạn: Ngày dạy: NHỚ RỪNG Thế Lữ. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới . - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ . 1. Kiến thức: - Sơ giản về phong trào Thơ mới . - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do . - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn . - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: Khao khát tự do và khơi gợi lòng yêu nước thầm kín. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ, nghiên cứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy… III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới Giới thiệu bài: Ở VN, khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động. Đó là phong trào thơ mang đậm chất lãng mạn. Gắn liền tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu .... Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. Ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới, tiêu biểu là bài thơ “nhớ rừng”! Hoạt động GV HS HĐ1: Giới thiệu chung : Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố cục của văn bản.. NỘI DUNG I. Đọc và tìm hiểu chú thích . 1. Đọc..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc thể hiện cái bi, cái hùng và nỗi chán chường … - Đọc mẫu. - Cho HS đọc tiếp. - HS đọc tiếp - Nêu vài nét sơ lược về tác giả? +Tên: ? + Quê: ?. + Sự nghiệp: ?. + Phong cách sáng tác? - Giới thiệu phẩm? + Giá trị:? + PTBĐ? + Thể loại?. tác. - Cho HS tìm hiểu một số từ khó. - Dựa vào tâm sự của con hổ, em có thể chia bố cục bài thơ làm mấy phần? Nêu nội dung của mỗi phần?. 2.Tìm hiểu chú thích. a. Tác giả: Thế Lữ (1907- Thế Lữ (1907- 1989) là 1989) nhà thơ tiêu biểu nhất của - Tên: Nguyễn Thứ Lễ phong trào Thơ mới (19321945). - Quê: Bắc Ninh. + Tên: Nguyễn Thứ Lễ + Quê: Bắc Ninh. - Sự nghiệp: - Sự nghiệp: + Viết truyện, sân khấu, ... + Viết truyện, sân khấu, ... + Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – + Tác phẩm chính: Nghệ thuật năm 2003. + Tác phẩm chính: Mấy vần thơ 1935, Vàng và Máu 1934, Bên đường Thiên lôi - Phong cách sáng tác: Hồn 1936, Lê Phong phóng viên thơ dồi dào, đầy chất lãng 1937. mạn. - Phong cách sáng tác: Hồn b. Tác phẩm: thơ dồi dào, đầy chất lãng - “Nhớ rừng” là tác phẩm mạn. tiêu biểu nhất. - PTBĐ: trữ tình kết hợp - “Nhớ rừng” là tác phẩm miêu tả và tự sự. tiêu biểu nhất mở đầu cho - Thể thơ: tám chữ, tự do. phong trào thơ mới phát triển. c.Các từ khó: - PTBĐ: trữ tình kết hợp 1,…. 18 SGK miêu tả và tự sự. - Thể thơ: tám chữ, tự do. 3. Bố cục: - P1: Cảnh con hổ bị giam - chú thích từ 1,…. 18 SGK cầm - P2: Cảnh (hồi tưởng) thời Bố cục: 5 đoạn và 2 cảnh vàng son của con hổ đối lập - P3: Sự nuối tiếc của con - P1: Cảnh con hổ bị giam hổ. cầm (1,4)..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - P2: Cảnh (hồi tưởng) thời vàng son của con hổ (2,3) - P3: Sự nuối tiếc của con II. Phân tích: hổ. (5) 1. Cảnh tù hãm. HĐ2: Phân tích: +“Gậm” “nỗi căm hờn” Mục tiêu: Giúp Hs cảm nhận được chiều sâu tư + “Nằm dài … dần qua”. tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây + “Làm trò lạ mắt … đồ học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.Và chơi” hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của - Thái độ: bài thơ “Nhớ rừng”. + “Khinh …lũ …ngạo - HS đọc khổ thơ 1 và 4 mạn ..” - Từ ngữ nào gợi tả - Từ ngữ gợi tả tâm trạng: + “Ôm uất hận”, “ghét tầm tâm trạng của con hổ +“Gậm” “nỗi căm hờn” thường, giả dối” trong vườn bách thú? + “Nằm dài … dần qua”. + “Nhục nhằn tù hãm”. + “Làm trò lạ mắt … đồ - Nghệ thuật: Liệt kê, giọng - Em đọc thêm đoạn chơi” giễu nhại, nhịp ngắn dồn 4, tìm từ ngữ gợi tả - Thái độ: dập ở câu đầu, câu sau kéo thái độ của con hổ? + “Khinh …lũ …ngạo dài biểu hiện nỗi chán mạn ..” chường, khinh miệt. ? Em nghĩ gì khi hổ + “Ôm uất hận”, “ghét tầm => Thể hiện tâm trạng bất xưng Ta? thường, giả dối” lực, nỗi nhục nhã ê chề của + “Nhục nhằn tù hãm”. một vị chúa tể rơi vào ? Tâm trạng của hổ - Cách tự xưng đầy kiêu nghịch cảnh. có gì gần gũi với tâm hãnh của vị chúa tể sơn lâm. trạng của ngưòi dân Nó nhìn mọi vật xung quanh mất nước lúc bấy với tư thế của kẻ bề trên. giờ? - Nỗi đau, sự ngao ngán của - Tác giả đã dụng hổ cũng chính là tiếng lòng, biện pháp gì trong 2 sự ngao ngán của mình khổ thơ 1 và 4? trong cảnh lầm than, nô lệ. b. Cảnh vàng son. - Nghệ thuật: Liệt kê, giọng - Cảnh sơn lâm: chốn linh - Trong 2 khổ 1 và 4 giễu nhại, nhịp ngắn dồn thiêng, bí hiểm. đã thể hiện tâm trạng dập ở câu đầu, câu sau kéo và thái độ gì của con dài biểu hiện nỗi chán hổ? chường, khinh miệt. - Hình ảnh vị chúa: oai => Thể hiện tâm trạng bất phong lẫm liệt. lực, nỗi nhục nhã ê chề của Trong cảnh tù hãm một vị chúa tể rơi vào đó con hổ nhớ đến nghịch cảnh. điều gì? - Học sinh đọc khổ 2 và 3..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Em có nhận xét gì - Cảnh sơn lâm: về cảnh giang sơn + “Bóng cả”, “cây già”, “lá - Cuộc sống: thời vàng son của hổ? gai” “cỏ sắc”, “cao cả âm u” của bậc đế vương. + “Gió gào ngàn” “ giọng nguồn hét núi” - Cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớn - Câu thơ nào đã lao, phi thường bí ẩn thiêng miểu tả được hình liêng trong nỗi nhớ da diết ảnh của hổ? Đó là của thân tù cảnh càng bí ẩn, - Sức mạnh: phi thường hình ảnh gì? thiêng liêng hơn.. - Hãy tìm những câu thơ miêu tả cuộc sống của hổ ? - Em có nhận xét gì về cuộc sống của hổ ở rừng? - Câu thơ nào gợi tả sức mạnh của hổ?. - Em nhận xét gì về các biện pháp nghệ thuật của trong khổ 2,3?. - Hình ảnh vị chúa: + “Thét khúc trường ca dữ dội”. + “Bước chân” “dõng dạc đường hoàng”. + “Cuộn tấm thân như song cuộn” + “Mắt thần”..“mọi vật đều im hơi” – oai phong lẫm liệt. - Cuộc sống: + “Đêm vàng bên bờ suối… uống ánh trăng tan”. + “Tiếng chim ca giấc ngủ” – cuộc sống vàng son của bậc đế vương. - Sức mạnh” + “Chiều lênh láng máu” + “Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt” +” Chiếm riêng phần bí mật” – phi thường bắt tất cả phải khuất phục.. - Nghệ thuật: + Câu thơ giàu chất tạo - Em nhận xét gì về hình, sống động. vị chúa tể trong khổ + Bức tranh tứ bình: chúa thơ 2,3? sơn lâm say mồi đứng bên bờ suối, uống trăng đầy lãng Quay lại thực tế, con mạn. Uy lực vô biên có. - Nghệ thuật: + Câu thơ giàu chất tạo hình, sống động. + Bức tranh tứ bình: Vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng, kiêu hãnh, lẫm liệt của một vị chúa tể đầy uy lực.. 3. Sự nuối tiếc của vị chúa - Tâm trạng: tiếc nuối + Câu hỏi tu từ “nào đâu, đâu” làm cho giấc mộng huy hoàng của vị chúa khép lại trong u uất: + “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” + Câu hỏi: “Hỡi oai linh, Hỡi cảnh rừng” – vô vọng. => Cả hai cảnh tượng của con hổ đã thể hiện sự bất hòa sâu sắc thực tại và mơ ước mãnh liệt thế giới tự.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> hổ có tâm trạng gì?. chim ca cho giấc ngủ, đợi do. mảnh mặt trời chết, chiều Từ ngữ nào ta nhận ra lênh láng máu. => Bi kịch của một vị chúa tâm trạng đó ? => Vẻ đẹp hùng vĩ, thơ tể thất thời mộng, kiêu hãnh, lẫm liệt của một vị chúa tể đầy uy lực. - Tâm trạng: tiếc nuối. Hãy chỉ ra sự đối lập trong thực tại và trong hoài niệm của Hổ ? ? Chán ghét cảnh thật, hổ nhớ về quá khứ rồi nuối tiếc nó; hổ muốn gởi gắm suy nghĩ gì về rừng xưa?. => Câu hỏi tu từ “nào đâu” làm cho giấc mộng huy hoàng của vị chúa khép lại trong u uất: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” + Câu hỏi: “Hỡi oai linh, Hỡi cảnh rừng” – vô vọng. => Cả hai cảnh tượng của con hổ đã thể hiện sự bất hòa sâu sắc thực tại và mơ ước mãnh liệt thế giới tự do. + Hình ảnh: Cảnh “nước non” “ nơi vùng vẫy” – chỉ còn trong hoài niệm. + Thực tai: Chỉ còn nỗi “ngao ngán” tuyệt vọng. => Bi kịch của một vị chúa tể thất thời. - Nó sẽ mãi mãi gắn bó, thuỷ chung với nước non cũ. Nó đau vì mất tự do nhưng sẽ không bao giờ lãng quên, hay phản bội non nước; lời nhắn gởi như một lời thề Đó cũng chính là tiếng lòng của người dân Việt Nam: dù đang chịu ách nô lệ nhưng sẽ mãi thuỷ chung với giống nòi, non nước…. * Lời nhắn gửi thống thiết tới cảnh nước non hùng vĩ. - Nó sẽ mãi mãi gắn bó, thuỷ chung với nước non cũ. Nó đau vì mất tự do nhưng sẽ không bao giờ lãng quên, hay phản bội non nước; lời nhắn gởi như một lời thề  Đó cũng chính là tiếng lòng của người dân Việt Nam: dù đang chịu ách nô lệ nhưng sẽ mãi thuỷ chung với giống nòi, non nước… III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm. - Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa. - Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ nhưng.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> HĐ3: Tổng kết. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. Gv chia nhóm yêu cấu các nhóm thảo luận. ? Qua phân tích, em hãy tìm nét nghệ thuật đặc sắc của bài - Hs thảo luận nhóm theo thơ. hướng dẫn của Gv. ? Em có nhận xét gì - Các nhóm cử đại diện lên về các hình ảnh miêu trình bày trước lớp. tả trong bài? ? Giá trị nội dung tiêu biểu của bài thơ? ? Ý nghĩa văn bản?. thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm. 2. Nội dung: - Hình tượng con hổ được khức hoạ rõ nét, cụ thể trong hoàn cảnh bị giam cầm, nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày sống giữa đại ngàn hùng vĩ đồng thời bộc lộ lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930 3. Ý nghĩa văn bản: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.. 4. Củng cố, dặn dò: - Đọc diễn cảm bài thơ. - “Nhớ rừng” đã cho em cảm nhận gì? - Học thuộc bài thơ và nội dung. - Chuẩn bị bài “Quê hương”. - Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn”. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tuần: 20 Tiết : 754. Ngày soạn: Ngày dạy: CÂU NGHI VẤN. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn . - Chức năng chính của câu nghi vấn . 2. Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể . - Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn. 3. Thái độ: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp . II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm …. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Phân loại câu theo mục đích sử dụng thì có những loại câu nào? 3. Bài mới *Vào bài: Ở bậc tiểu học, các em đã làm quen với kiểu câu này. Hôm nay các em lại tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn những ở mức độ sâu hơn. Vậy câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức nào nỗi bật và nó có chức năng chính nào, chúng ta cùng đi vào bài học.. Hoạt động GV HS HĐ1: Đặc điểm hình thức và chức năng Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Gv treo bảng phụ có - HS đọc và quan sát VD sẵn VD trên bảng phụ. - Cho HS xác định * Hình thức: hình thức của câu + Sáng ngày … lắm không? nghi vấn? + Thế làm sao … ăn khoai? + Từ ngữ? + Hay là … đói quá? + Dấu câu? => Chứa từ thể hiện sự nhi ngờ cần sự giải đáp: Có … không?/ Làm sao? / Hay là - Cho HS nêu tác … kèm theo dấu hỏi chấm ở. NỘI DUNG I. Đặc điểm hình thức và chức năng. 1. Ví dụ: a. Hình thức: + Sáng ngày … lắm không? + Thế làm sao … ăn khoai? + Hay là … đói quá? => Chứa từ: Có … không?/ Làm sao? / Hay là… kèm theo dấu hỏi chấm ở cuối câu..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> dụng của câu nghi vấn? - cho HS đọc ghi nhớ SGK tr 11 - Cho HS lấy ví dụ minh họa cho ghi nhớ?. cuối câu. * Tác dụng: Để hỏi, bao gồm cả tự hỏi mình. - HS đọc ghi nhớ: SGK tr 11 - HS có thể lấy các ví dụ tự cho, hoặc trong thơ văn: “Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không?” - Tự hỏi – không cần câu trả lời - Câu hỏi tu từ.. b. Tác dụng: Để hỏi, bao gồm cả tự hỏi. 2. Ghi nhớ: SGK tr 11. II. Luyện tập. 1. Bài tập 1: a. Chị khất … phải HĐ2: Luyện tập không? Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải b. Tại sao … như thế? các bài tập. c. Văn là gì? Chương là Gv chia lớp làm 6 - Hs thảo luận nhóm theo gì? nhóm yêu cầu các hướng dẫn của Gv. d. Chú mình … không? nhóm thảo luận các - Các nhóm cử đại diện lên Đùa trò gì? Cái gì thế? bài tập 1,2, 3,4,5,6 trình bày trước lớp. Chị Cốc … đấy hả? SGk 2. Bài tập 2: Cả ba câu đều là câu nghi vấn. - Căn cứ vào từ “hay”. - Nếu thay “hay” bằng “hoặc” : Sai ngữ pháp hoặc biến thành câu khác thuộc kiểu câu trần thuật, (hoặc mang ý nghĩa lựa chọn). 3. Bài tập 3: Không, vì những câu đó không phải là câu nghi vấn. a,b – các từ ngữ nghi vấn làm chức năng bổ ngữ trong câu. c,d – là các từ phiếm định – mang ý nghĩa khẳng định..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4. Bài tập 4: a. …có … không? – Hỏi thăm tình hình sức khỏe, không có giả định. b. …đã … chưa? – Người này trước đây có vấn đề về sức khỏe. 5. Bài tập 5: a. Hỏi thời gian: Sự việc chưa thực hiện. b. Hỏi thời gian: Sự việc đã được thực hiện. 5. Bài tập 6: a. Đúng – không rõ trọng lượng của vật. b. Sai – không biết số lượng cụ thể mà đã khẳng định “rẻ”. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại các ghi nhớ. - Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6. - Học bài, làm bài tập sbt. - Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. - Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn - tiếp theo”. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tuần: 20 Tiết : 76. Ngày soạn: Ngày dạy: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh . - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh . 2. Kĩ năng: - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. - Diễn đạt rõ ràng, chính xác - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ . 3. Thái độ: Giúp Hs có ý thức viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh . II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm …. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách thuyết minh một thể loại văn học? 3. Bài mới *Vào bài: Để khắc sâu kiến thức về xây dựng đoạn văn bản, chúng ta thực hành viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. Hoạt động NỘI DUNG GV HS I. Đoạn văn trong văn HĐ1: Đoạn văn trong văn bản thuyết minh bản thuyết minh. Mục tiêu: Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát 1. Nhận dạng các đoạn triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. văn thuyết minh. GV treo bảng phụ có a. Đoạn văn 1: Ngữ liệu: SGK/ 14. *HS đọc đoạn văn a, ? Trong đoạn văn (a) sgk/14. Các câu sau bổ sung câu nào là câu chủ đề thông tin làm rõ ý chủ đề. của đoạn văn? Các câu a. Đoạn văn 1: Câu nào cũng nói về chủ có vai trò như thế nào - Câu 1 là câu chủ đề: Thế đề đã nêu. trong đoạn văn? giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng. Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Câu 3: Cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm. Câu 4: Nêu sự thiếu nước ngọt ở các nước thế giới thứ ba. Câu 5: Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước. ? Đoạn (a) được trình - Sắp xếp hợp lí, các câu bày nội dung theo cách sau bổ sung thông tin làm nào? rõ ý câu chủ đề. Câu nào ? cũng nói về nước => theo lối diễn dịch. ? Từ ngữ chủ đề của - nước - từ ngữ quan trọng đoạn văn? Dụng ý? để thể hiện chủ đề của đoạn văn. Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý chủ đề. Câu nào cũng nói về chủ đề đã nêu. ? Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện - Không phải. Vì: Đoạn văn hay biểu cảm, nghị luận ko kể, ko thuật những không? tại sao? chuyện, việc về nước. Đv ko biểu hiện cảm xúc gì của người viết một cách trực tiếp hay gián tiếp. Đv ko bàn luận, phân tích, c/minh, giải thích vấn đề gì về nước. - Đv a là đoạn văn thuyết ? Vậy đv trên viết theo minh vì cả đoạn nhằm giới phương thức biểu đạt thiệu vấn đề thiếu nước nào? Vì sao? ngọt trên thế giới hiện nay. T/minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên-xã hội. - Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14. ? Đoạn văn b thuyết minh vấn đề gì?. * HS đọc đoạn b, sgk/14. b. Đoạn văn 2: - T/minh vấn đề: Cuộc đời và những cống hiến của Phạm Văn Đồng. ? Từ ngữ chủ đề của - Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn đoạn? Câu chủ đề của Đồng.. b. Đoạn văn 2: - Câu chủ đề: - Các câu còn lại bổ sung thêm thông tin nhiều mặt cho chủ đề, theo phương pháp liệt kê..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> đoạn?. - Câu 1 vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng và nhà văn hoá. - Câu 2 sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng và những cương vịlãnh đạo Đảng và Nhà nước mà đồng chí PVĐ từng trải qua. - Câu 3 nói về quan hệ của ông với Chủ tịch HCM.. ? Cách sắp xếp các câu -> theo lối diễn dịch. Các ra sao? câu sắp xếp theo thứ tự trước sau (thời gian). ? Qua hai đoạn văn a, b hãy cho biết các câu - Đoạn a: từ khái quát đến trong đoạn văn thuyết cụ thể. minh được sắp xếp theo - Đoạn b: từ trước đến sau. trật tự nào? - GV treo bảng phụ có Ngữ liệu: SGK/ 14. - HS đọc đoạn a, sgk/14 ? Đoạn a thuyết minh đối tượng nào? ? Em nhận xét gì về cách thuyết minh đó?. 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn. * HS đọc đoạn a, sgk/14. * Ngữ liệu: SGK/14 - Đoạn a thuyết minh đối * Nhận xét: tượng : Cây bút bi. a. Đoạn văn1. - Cách thuyết minh này Trình tự từ trong ra ngoài chưa rõ ràng, còn lộn xộn các ý, các ý còn lẫn lộn lên nhau. b. Đoạn văn 2. ? Theo em, thuyết minh - Thuyết minh về cây bút bi Trình tự từ trên xuống về cây bút bi thì thuyết thì ta nên giới thiệu cấu tạo, dưới. minh như thế nào? phải chia thành từng bộ phận: + ruột bút bi (phần quan trọng nhất) + vỏ bút bi, ngoài ra có các * Ghi nhớ: SGK tr 15 loại bút bi Phần ruột bút bi gồm đầu.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> bút bi và ống mực, loại mực đặc biệt. Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc bút bi và làm cán bút viết. Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo. ? Ta sửa lại như thế nào - Cách sửa: Tách làm hai cho phù hợp? đoạn và thuyết minh theo trình tự từ trong ra ngoài hoặc từ ngoài vào trong. - Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14. * HS đọc đoạn b, sgk/14. ? Đoạn văn trên chưa - Giới thiệu chưa hợp lí, hợp lí chỗ nào? phần thuyết minh còn lộn ? Nên giới thiệu về đèn xộn. bàn ra sao? - Ta nên giới thiệu bằng phương pháp nêu định nghĩa, giải thích và phân II. Luyện tập. loại, phân tích. Viết một đoạn văn theo ? Ta sửa lại như thế nào - Cách sửa: nên tách làm 3 chủ đề đã cho. cho phù hợp? đoạn + Phần đèn: bóng, đuôi, ? Yêu cầu HS sắp xếp dây, công tắc. lại cho hợp lý? + Phần chao đèn. + Phần đế đèn. Cho HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK tr SGK tr 15. 15. HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập. Cho học sinh viết hai 1. Bài tập 1: đoạn văn và xác định - Mở bài: Trường em chủ đề? nằm ở vị trí trung tâm của xã, được xây dựng khang trang. - Kết bài: Ngôi trường đó đã đào tạo biết bao thế hệ học sinh. Giờ đây nó là Cho HS viết một đoạn điểm tựa về tinh thần cho văn theo chủ đề đã cho. mỗi học sinh khi đi xa. 2. Bài tập 2:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Cho HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề?. Hồ Chí Minh, một lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Ngay từ lúc giang sơn còn bị giày xéo dưới gót giày của thực dân Pháp, người đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. cuối cùng người đã dẫn dắt nhân dân ta đánh đuổi “Hai đế quốc to” giành lại độc lập cho dân tộc, tự do cho con người nô lệ. 3. Bài tập 3: Ngữ văn 8 tập 1 là một tài liệu học tập về ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. Trong đó có 17 bài được biên soạn theo hướng tích hợp. Ở mỗi bài đều có ngữ liệu tham khảo, câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu và bài tập thực hành.. 4. Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung bài học? - Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh. - Học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị bài mới: Quê hương - Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm). 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tuần: 21 Tiết : 77. Ngày soạn: Ngày dạy: QUÊ HƯƠNG Tế Hanh. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này : tình yêu quê hương đằm thắm . - Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha . 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn . - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ . - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. 3. Thái độ: Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác phẩm trong bài thơ II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm …. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc và nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng”? 3. Bài mới *Vào bài: Nhà thơ Đỗ Trung Quân đã trải nghiệm: Quê hương, mỗi người chỉ một. Như là chỉ một mẹ thôi! Quê hương, nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người! Tình yêu quê hương là một tình cảm vô cùng thiêng liêng cao quý và không biết đã tự bao giờ các nhà thơ khi viết về quê hương mình đều thể hiện một tình yêu rất đỗi chân thành, sâu lắng... Đối với Tế Hanh cũng vậy, cái làng chài ven biển, quê hương ông đã trở thành nỗi nhớ nhung mãnh liệt, một niềm thương sâu nặng. Cái hình ảnh làng quê ấy đã đi vào trong những sáng tác đầu tay của ông! Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hương một sáng tác đầu tay đầy tình cảm của Tế Hanh..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động GV HS HĐ1: Giới thiệu chung Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố cục của văn bản. - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc vui tươi tự nhiên - HS đọc tiếp. - Cho HS đọc tiếp. - Nêu vài nét sơ lược - Tác giả:Tế Hanh (1921) về Tế Hanh? +Tên: Trần Tế Hanh. + Quê: Quảng Ngãi. - Tên: ?. - Sự nghiêp: - Quê: ?. + Góp mặt sớm vào Phong - Sự nghiêp: trào Thơ mới. + 1945, phục vụ cách mạng và kháng chiến. + Các tác phẩm: Tập thơ Hoa niên 1945, Gửi miền Bắc 1955, Tiếng sóng 1960, Hai nửa yêu thương 1963, Khúc ca mới 1966. + Trao giải thưởng Hồ Chí Minh 1996. - Phong cách sáng - Phong cách sáng tác: tác? Buồn và tình yêu quê hương da diết; niềm khao khát thống nhất Tổ quốc. - Giới thiệu phẩm ? + Xuấ xứ? + Hoàn cảnh? + Thể loại? + PTBĐ?. NỘI DUNG I. Giới thiệu chung 1. Đọc.. 2.Tìm hiểu chú thích. a. Tác giả:Tế Hanh (1921) - Tên:. - Quê:. - Sự nghiêp: Trao giải thưởng Hồ Chí Minh 1996.. b. Tác phẩm: - Xuất xứ: Bài thơ “quê hương” được rút từ tập Nghẹn ngào 1939, được in lại trong tâp Hoa niên 1945 - Hoàn cảnh trong tác phẩm: tác - Bài thơ “quê hương” đất nước ta ở giai đoạn trước được rút từ tập Nghẹn Cách mạng tháng Tám ngào 1939, được in lại trong tâp Hoa niên 1945 - Hoàn cảnh trong tác - Thể loại: tám chữ tự do. phẩm: đất nước ta ở giai đoạn trước Cách mạng - PTBĐ: Trữ tình kết hợp tháng Tám miêu tả và tự sự - Thể loại: tám chữ tự do..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - PTBĐ: Trữ tình kết hợp miêu tả và tự sự - Cho HS tìm hiểu * Các từ khó: một số từ khó. 1, …. 4 SGK ? Bài thơ có kết cấu * Bố cục: bốn đoạn như thế nào? Đoạn 1: hai câu đầu Đoạn 2: sáu câu tiếp Đoạn 3: Tám câu tiếp theo Đoạn 4: Bốn câu cuối ? Xác định vần, nhịp - Vần chân - liền: sông của bài thơ? hồng; cá - mã…..Chỉ có một vần lưng - vần thông: khơi – mùi. HĐ2: Phân tích văn bản: Mục tiêu: Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người trong sinh hoạt lao động. - HS đọc đoạn đầu của bài ?Hai câu thơ đầu, em thơ. hình dung được + Nghề: chài lưới. những gì về quê + Vị trí: cách biển nửa hương của nhà thơ? ngày sông ? Cảnh người dân làng chài bơi thuyền ra khơi đánh cá trong không gian và thời tiết như thế nào ?. * Thiên nhiên: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng =>Cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh, thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm ? H/ả con thuyền nghề chài lưới. băng mình ra khơi * Con thuyền: hăng như đánh cá được miêu tả con tuấn mã, phăng mái ntn? chèo, mạnh mẽ vượt ? Tuấn mã có nghĩa là gì? ? NT được sử dụng? - NT: so sánh, tính từ Tác dụng? (hăng), động từ mạnh (phăng, vượt) => Diễn tả. c.Các từ khó: 1, …. 4 SGK 3. Bố cục: bốn đoạn Đoạn 1: hai câu đầu Đoạn 2: sáu câu tiếp Đoạn 3: Tám câu tiếp theo Đoạn 4: Bốn câu cuối. II. Phân tích văn bản: 1. Giới thiệu về làng quê của tác giả: - Nghề: chài lưới. - Vị trí: cách biển nửa ngày sông =>Lời giới thiệu bình dị, khái quát, chân thật như bản chất người dân làng chài quê ông vậy. 2. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi: * Thiên nhiên: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng =>Cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh, thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới. * Con thuyền: hăng như con tuấn mã, phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt - NT: so sánh, tính từ (hăng), động từ mạnh (phăng, vượt) => Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi, làm toát lên một sức sống mạnh mẽ,.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi, làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. Bốn câu thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức ? H/ả so sánh “Cánh sống. buồm giương to như * Cánh buồm: mảnh hồn mảnh hồn làng” hay làng, rướn thân trắng, thâu và ấn tượng ntn? góp gió. - NT: So sánh, ẩn dụ: Cánh buồm là h/ả biểu trưng cho hồn làng, lấy cái cụ thể để so sánh với cái trưù tượng để nó cụ thể hơn. => H/ả cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng, đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Một so sánh thú vị, một liên tưởng giàu chất thơ. Cánh buồm đã thành một hình ảnh ẩn dụ để biểu trưng cho hồn làng, khiến cho cái hồn làng ấy vốn trừu tượng trở thành cái cụ thể, dễ cảm nhận như nó đang trải rộng ra trước mắt ta giống cánh buồm đang trương to để thâu góp gió.. một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. Bốn câu thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống. * Cánh buồm: mảnh hồn làng rướn thân trắng, thâu góp gió. - NT: So sánh, ẩn dụ: Cánh buồm là h/ả biểu trưng cho hồn làng, lấy cái cụ thể để so sánh với cái trưù tượng để nó cụ thể hơn..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> ? Cảnh đón thuyền đánh cá về bến được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào?. Tại sao tg lại viết “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.. * đón thuyền đánh cá về bến: + Dân làng: ồn ào, tấp nập. + Cá: tươi, ngon, thân bạc trắng => Không khí vui vẻ, rộn ràng, đông vui, náo nhiệt, phấn khởi về thành quả lao động - Lời cảm tạ trời đất. Chỉ có những ai đã từng làm nghề chài mới hiểu hết lời cảm tạ mang tính cộng đồng này.. ? H/ả những người dân làng chài được * Hình ảnh dân chài: gợi tả bằng những chi - Da: ngăm rám nắng tiết điển hình nào? - Thân hình: Nồng thở vị xa xăm. => H/ả người dân làng Cảm nhận của em về chài hiện lên thật đẹp và 2 câu thơ này? khoẻ mạnh. Câu thơ đầu là tả thực, câu thơ sau là sự sáng tạo độc đáo, gợi cảm, rất thú vị. Đây là cái đẹp của nắng, gió và nước biển đã thấm sâu vào người họ, kết tụ trong người dân chài bao mùi vị của biển khơi, tôi luyện cho thân hình rắn chắc, con người thêm dạn dày, từng trải. Hai câu thơ đã chạm khắc rõ nét, tạc nên cái dáng vẻ riêng, một bức tượng đài về người lao động đánh cá có tầm vóc phi thường, vừa chân thực vừa lãng mạn, họ mang vẻ đẹp và sự sống nồng nhiệt của biển cả.. 3. Cảnh đón thuyền về bến: - Dân làng: ồn ào, tấp nập. - Cá: tươi, ngon, thân bạc trắng => Không khí vui vẻ, rộn ràng, đông vui, náo nhiệt, phấn khởi về thành quả lao động. 4. Hình ảnh dân chài: - Da: ngăm rám nắng - Thân hình: Nồng thở vị xa xăm..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> ?H/ả con thuyền khi trở về có gì đặc sắc? * H/ả con thuyền: * H/ả con thuyền: Nghệ thuật? => Với NT nhân hoá Con => Với NT nhân hoá Con thuyền không chỉ đang thuyền không chỉ đang nằm nằm im trên bến mà đang im trên bến mà đang mệt mỏi mệt mỏi say sưa lắng nghe say sưa lắng nghe chất muối chất muối thấm dần trong thấm dần trong thớ vỏ. Con thớ vỏ. Con thuyền vô tri thuyền vô tri đã trở nên có đã trở nên có hồn, một tâm hồn, một tâm hồn rất tinh tế, hồn rất tinh tế, nó như 1 nó như 1 sinh thể, như một sinh thể, như một phần của phần của sống lao động của sống lao động của làng làng chài, gắn bó với làng chài, gắn bó với làng chài. chài. 5. Nỗi nhớ quê hương: ?Tình cảm của tác giả Tình yêu quê hương luôn thể hiện như thế nào - Tình yêu quê hương luôn thường trực trong lòng nhà trong khổ cuối? thường trực trong lòng nhà thơ: nhớ về những nét đặc thơ: nhớ về những nét đặc trưng, riêng biệt của quê trưng, riêng biệt của quê hương: màu sắc, mùi vị - cái hương: màu sắc, mùi vị - mùi đặc trưng của vùng biển. cái mùi đặc trưng của Nỗi nhớ cụ thể, thắm thiết, vùng biển. Nỗi nhớ cụ thể, gắn bó, thuỷ chung. thắm thiết, gắn bó, thuỷ III. Tổng kết – ghi nhớ: chung. 1. Nghệ thuật: - Sáng tạo nên những hình HĐ3: Tổng kết. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. và ý nghĩa của văn bản. - Tạo liên tưởng, so sánh độc Gv chia nhóm yêu - Hs thảo luận nhóm theo đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. cầu các nhóm thảo hướng dẫn của Gv. luận. - Các nhóm cử đại diện lên - Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới ? Nhận xét về nội trình bày trước lớp. mẻ, phóng khoáng. dung, nghệ thuật bài 2. Nội dung: thơ? Lời kể về quê hương làng ? ý nghĩa của bài thơ? biển và nỗi lòng của tác giả khôn nguôi về quê hương 3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> với quê hương làng biển. 4. Củng cố, dặn dò: - Bài thơ “Quê hương” đã cho em cảm nhận gì? - Học nội dung bài. - Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tuần: 21 Tiết :78. Ngày soạn: Ngày dạy: KHI CON TU HÚ Tố Hữu. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu . - Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) . - Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả . 2. Kĩ năng : - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù . - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về càm xúc giữa hai phần của bài thơ ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này . 3. Thái độ: Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc . II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc và nội dung tác phẩm “Quê hương”? 3. Bài mới *Vào bài: Các em đã biết Nhà thơ Tố Hữu qua chú bé liên lạc nhanh nhẹn trong bài thơ “ Lượm”. Tiết học này, các em được học bài thơ “ khi con tu hú” một bài thơ được ông sáng tác trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt ở chốn lao tù. Vậy qua bài thơ này Tố Hữu muốn giãi bày tâm trạng gì? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài thơ! Hoạt động Gv Hs HĐ1: Giới thiệu chung Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố cục của văn bản.. NỘI DUNG I. Đọc và tìm hiểu chú thích 1. Đọc..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: 6 câu đầu giọng rộn rã, tươi vui, náo nức, phấn chấn; 4 câu thơ còn lại giọng căm uất, nghẹn ngào, bực bội, nhấn mạnh các động từ, từ ngữ cảm thán: hè ôi!, làm sao, chết uất thôi!. - Cho HS đọc tiếp. - Nêu vài nét sơ lược về Tố Hữu? + Tên: + Quê: + Sự ngiệp: * Cách mạng:. 2.Tìm hiểu chú thích. a. Tác giả:Tố Hữu (1920 – - HS đọc tiếp - Tác giả:Tố Hữu (1920 – 2002) + Tên: Nguyễn Kim Thành. 2002) + Tên: Nguyễn Kim + Quê: Thừa Thiên – Huế Thành. + Quê: Thừa Thiên – Huế. - Sự ngiệp: + Cách mạng: tham gia cách mạng từ rất sớm 1939 và bị thực dân Pháp bắt 1942; tham gia khởi nghĩa tháng 8 -1945 ở Huế; giữ chức Bí thư BCHTW Đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. * Văn chương: - Văn chương: Là lá cớ đầu trong phong trào thơ ca cách mạng; được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật 1996 *Các tác phẩm chính: - Các tác phẩm chính: Từ ấy 1937-1946, Việt Bắc 1946-1954, Gió lộng 1955 – 1961, Ra trận 19621971, Máu và hoa 19721977, Một tiếng đờn 1979 – 1992, … - Phong cách sáng - Phong cách sang tác: tác: Thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> cuộc đời thơ - Giới thiệu hoàn - Hoàn cảnh: được sáng canh ra đời tác phẩm? tác khi bị giam cầm ở - Thể thơ: ? Thừa Phủ. - PTBĐ:? - Thể thơ: Lục bát. Nhịp nhàng uyển chuyển, truyền tải cảm xúc sâu lắng. - PTBĐ: Trữ tình kết hợp miêu tả và tự sự. - Cho HS tìm hiểu c.Các từ khó: một số từ khó. 1, …. 4. SGK - Nhan đề gơi cho em - Bằng biện pháp hoán điều gì? dụ, “khi con tu hú” hót là tín hiệu rực rỡ của mùa hè, cảnh sắc tưng bừng của cuộc sống đã tác động mạnh mẽ đến tâm hồn người tù. - Tìm bố cục của bài thơ? *Bố cục: - P1: 6 câu đầu – tả cảnh mùa hè rực rỡ. - P2: 4 câu cuối: tả tình , diễn tả tâm trạng người tù – chiến sĩ cách mạng. HĐ2: Phân tích văn bản: Mục tiêu: Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này. ? Cảnh trời đất vào - HS đọc 6 câu đầu. hè được khắc họa - Âm thanh: tiếng chim ntn? gọi bầy, ve ngân. - Âm thanh? - Hình ảnh: - Hình ảnh? + Lúa - đương chín; - Không gian? + Trái cây- ngọt dần, + Bắp rây – vàng hạt.. b. Tác phẩm: Khi con tu hú - Hoàn cảnh: được sáng tác khi bị giam cầm ở Thừa Phủ. - Thể thơ: Lục bát. - PTBĐ: Trữ tình kết hợp miêu tả và tự sự.. c.Các từ khó: 1, …. 4. SGK 3. Nhan đề bài thơ: - Là một mệnh đề phụ, chưa là câu  gây sự chú ý. - Tiếng chim: tín hiệu của sự sống , mùa hè. 4. Bố cục của bài thơ: - P1: 6 câu đầu – tả cảnh mùa hè rực rỡ. - P2: 4 câu cuối: tả tình , diễn tả tâm trạng người tù – chiến sĩ cách mạng.. II. Phân tích văn bản: 1. Bức tranh mùa hè: - Lúa chiêm đang chín, trái cây, vườn râm, tiếng ve, bắp rây, mảnh sân, nắng đào, bầu trời, tiếng diều sáo. - Phạm vi miêu tả rộng lớn, màu sắc rực rỡ, âm thanh rộn rã, hương thơm ngào ngạt..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Em có nhận xét gì về cảnh trời đất khi vào hè? ? em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả? Tác dụng?. ? Tác giả cảm nhận mùa hè bằng những giác quan nào? - Thính giác? - Cảm giác? - Hành động? ?Tâm trang người tù như thế nào trước cảnh sắc mùa hè?. + Nắng đào – đầy sân. + Diều sáo: Lộn nhào. - Không gian: trời xanh – rộng, cao. => Mùa hè rộn ràng, đầy hương vị, màu sắc, khoáng đạt, tự do và vui tươi đầy sức sống. - Từ ngữ chọn lọc, chi tiết đặc sắc: + Những động từ mạnh mẽ: dậy, lộn nhào và tính từ chín, ngọt, đầy, rộng, cao để diễn tả sự hoạt động, sự căng đầy nhựa sống của mùa hè. + Bầu trời mở rộng và cao thêm cánh diều tự do bay lượn. Tất cả tạo sự đối lập với không gian chật hẹp trong phòng giam.. => Cảnh mùa hè đầy màu sắc, âm thanh, hương vị. Mọi vật sống động, đang phát triển hết sức tự nhiên, mạnh mẽ. - Từ ngữ chọn lọc, chi tiết đặc sắc: + Những động từ mạnh mẽ: dậy, lộn nhào và tính từ chín, ngọt, đầy, rộng, cao để diễn tả sự hoạt động, sự căng đầy nhựa sống của mùa hè. + Bầu trời mở rộng và cao thêm cánh diều tự do bay lượn. Tất cả tạo sự đối lập với không gian chật hẹp trong phòng giam.. 3. Tâm trạng của người tù: - Tác giả cảm nhận cảnh vào hè được miêu tả theo trí tưởng tượng “Ta nghe hè dậy + Thính giác: Nghe hè bên lòng”. dậy, tu hú kêu. - Tâm trạng của người tù là + Cảm giác: Ngột, uất tâm trạng ngột ngạt, uất hận + Hành động: Muốn đạp vì bị tù, không được tự do, bị tan phòng. tách rời khỏi đồng đội, đồng chí.=> Thể hiện khát khao tự - Tâm trạng của người tù do của người tù. là tâm trạng ngột ngạt, uất hận vì bị tù, không được tự do, bị tách rời khỏi đồng đội, đồng chí.. Em nhận xét gì về tiếng tu hú trong đoạn 2? - Tiếng con tu hú không còn là báo hiệu mùa hè mà là thôi thúc con người đến với tự do, vượt qua cảnh tù đầy ngột ngạt, u uất. - Nêu nội dung bài => Cảm nhận mãnh liệt thơ?.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> cuộc sống tự do. - Tìm các yếu tố nghệ thuật của bài thơ? HĐ3: Tổng kết. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật III. Tổng kết – ghi nhớ: và ý nghĩa của văn bản. 1. Nghệ thuật: Gv chia nhóm yêu - Hs thảo luận nhóm theo - Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, cầu các nhóm thảo hướng dẫn của Gv. luận. - Các nhóm cử đại diện lên uyển chuyển. - Lựa chọn lời thơ đầy ấn ? Nhận xét về nội trình bày trước lớp. tượng để biểu lộ cảm xúc khi dung, nghệ thuật bài thiết tha, khi lị sôi nổi, mạnh thơ? mẽ. ? ý nghĩa của bài thơ? - Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê… vừa tạo nên tính thống nhất về chủ đề văn bản, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập về niềm khao khát sự sống đích thực, đầy ý nghĩa với hiện tại buồn chán của tg vì bị giam hãm trong nhà tù thực dân. 2. Nội dung: Khi con tu hú thể hiện cảm nhận của nhà thơ về hai thế giới đối lập: cái đẹp, tự do và cái ác, tu ngục. 3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh tù ngục. 4. Củng cố, dặn dò: - “Khi con tu hú” đã cho em cảm nhận gì? - Học thuộc bài thơ và nội dung. - Chuẩn bị bài “Tức cảnh Pác Bó”. - Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn” tt. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Tuần: 21 Tiết : 79. Ngày soạn: Ngày dạy: CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo). I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ để dùng để hỏi mà còn dùng để thể hện các ý cầu khiến, khẳng định phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho ví dụ minh họa? 3. Bài mới *Vào bài: Câu văn cũng như cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng phải luôn luôn đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của con người. Vì thế, các em có thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống như một câu nghi vấn, nhưng trên thực tế, nó lại không phải là một câu nghi vấn đích thực. Hoạt động. NỘI DUNG III. Chức năng khác của câu nghi vấn. 1. Ví dụ: a. Câu cảm thán. (Bộc lộ cảm xúc.). GV Hs HĐ2: Chức năng khác của câu nghi vấn Mục tiêu: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính. Nhận xét các câu nghi 1. Ví dụ: vấn trong ví dụ SGK? a. “ … hồn ở đâu bây giờ?” – Chỉ ra các chức năng bộc lộ sự luyến tiếc, thương khác của câu nghi vấn? nhớ vô bờ. Câu cảm thán. b. Câu cầu khiến. b. “ Mày định nói cho … đấy (Đe doạ.) à?” – Đe dọa, hống hách. c. “Có biết không?”, “Lính.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Thế nào là câu hỏi tu từ? - Có phải câu nghi vấn đều phải kết thúc bằng dấu chấm hỏi không?. đâu?”, “ Sao mày dám … như vậy?’, “Không còn … nữa à?” – đe dọa, hách dịch. Câu cầu khiến. d. Cả đoạn trích là một câu nghi vấn – khẳng định. Câu trần thuật. e. “Con gái … ư?”, “Chả lẽ … ấy!”, … - Bộc lộ cám xúc ngạc nhiên. Không cần câu trả lời. Câu hỏi tu từ. - Câu hỏi tu từ: hỏi mà không cần trả lời.. d. Câu trần thuật. (Khẳng định) a. Câu cảm thán ( Bộc lộ cảm xúc) + Câu hỏi tu từ. - Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi? * Ghi nhớ: SGK tr 22. HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập.. Gv chia nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận các bài tập 1,2 - SGk. c. Câu cầu khiến. (Đe doạ.). 2. Nhận xét: - Câu nghi vấn không chỉ để hỏi mà còn có chức năng khác. - Câu hỏi tu từ: hỏi mà không cần trả lời. - Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi? * Ghi nhớ: SGK tr 22 II. Luyện tập.. 1. Bài tập 1/22-23: a, “Con người đáng kính……….có ăn ư?(bộc lộ tình cảm, cảm xúc - Hs thảo luận nhóm theo ngạc nhiên) hướng dẫn của Gv. - Các nhóm cử đại diện lên b, “Nào đâu……….bờ suối trình bày trước lớp. Ta say……….ánh trăng tan”. (bộc lộ tình cảm, cảm xúc; có ý phủ định) c, “Sao ta không.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> ngắm……..nhẹ nhàng rơi” (bộc lộ tình cảm, cảm xúc; có chức năng cầu kiến) d, “Ôi, nếu thế….bóng bay”(bộc lộ tình cảm, cảm xúc; phủ định) 2. Bài tập 2/23-24: a, “Sao cụ….thế?”=> phủ định “Tội gì…..để lại?”=>phủ định “Ăn mãi….lo liệu”=> phủ định b, “Cả đàn bò…..làm sao?”=> bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại. c, “Ai dám…..mẫu tử?”=> khẳng định d, “Thằng bé kia,…..gì?” => hỏi “Sao lại…..khóc?” => hỏi * Thay thế: a, Cụ không phải lo xa quá như thế. Không nên nhịn đói mà tiền để lại ... ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b, Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không. c, Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử. 3. Bài tập 3/24: - Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “Rừng chắn cát” được không? - (Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùng đến thế? 4. Bài tập 4/24: Câu nghi vấn dùng để chào.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Trường hợp đó người nói, người nghe có quan hệ gần gũi. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học? - Làm bài tập sbt. - Chuẩn bị bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) - Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tuần: 21 Tiết :80. Ngày soạn: Ngày dạy: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm). I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh . - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh . - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) 2. Kĩ năng : - Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm). - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ . 3. Thái độ: Biết được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách trình bày đoạn văn? 3. Bài mới *Vào bài: Nếu giới thiệu một phương pháp (cách làm) thì ta phải xây dựng dàn ý như thế nào? Hoạt động GV HS HĐ1: Giới thiệu một phương pháp (cách làm) Mục tiêu: Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm). Cho HS tìm hiểu ví dụ SGK - Tên bài? + Tên bài: cách làm đồ chơi: - Các bước ? “Em bé đá bóng bằng quả khô”.. NỘI DUNG I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm) . 1. Ví dụ: a. Tên bài: cách làm đồ chơi: “Em bé đá bóng bằng quả khô”..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Các bước: (1). Nguyên vật liệu. (2). Cách làm (3). Yêu cầu thành phẩm. b. Cách nấu canh rau ngót b. Cách nấu canh ra ngót với với thịt lơn nạc. thịt lơn nạc. Các bước: ((1). Nguyên vật liệu. (2). Cách làm (3). Yêu cầu thành phẩm. Nêu nhận xét về 2. Nhận xét: thuyết minh một cách * Nhận xét: - Cần nắm chắc cách làm. làm? - Cần nắm chắc cách làm. - Trình bày rõ điều kiện, cách - Trình bày rõ điều kiện, thức , thứ tự và yêu cầu chất cách thức , thứ tự và yêu lượng thành phẩm. cầu chất lượng thành phẩm. * Ghi nhớ: SGK tr 26. Cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK tr 26. SGK tr 26 HĐ2: Luyện tập II. Luyện tập. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập. 1. Bài tập 1: * Bài tập 1: - Nêu đề bài: giới thiệu cách Cho HS làm bài tập - Nêu đề bài: giới thiệu cách chơi “Ô ăn quan”. 1, 2 theo yêu cầu: chơi “Ô ăn quan”. - MB: giới thiệu trò chơi. - MB? - MB: giới thiệu trò chơi. “Ô ăn quan” là trò chơi dân “Ô ăn quan” là trò chơi gian giành cho lứa tuổi thiếu -TB? dân gian giành cho lứa tuổi nhi. thiếu nhi. - TB: - KB? - TB: + Chuẩn bị: + Chuẩn bị: + Luật chơi: + Luật chơi: - KB: trò chơi hấp dẫn hơn - KB: trò chơi hấp dẫn hơn nếu được khán giả cổ vũ. nếu được khán giả cổ vũ. 2. Bài tập 2: * Bài tập 2: Dàn ý Dàn ý - MB: Con người cần nắm - MB: Con người cần nắm nhiều thông tin để đáp ứng nhiều thông tin để đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Giáo viên nhận xét nhu cầu cuộc sống. - TB: bài làm của HS và - TB: + Mục đích: đọc thông sửa chữa. + Mục đích: đọc thông thường không đáp ứng nhu thường không đáp ứng nhu cầu. Do đó cần phải đọc cầu. Do đó cần phải đọc nhanh..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> nhanh. + Các phương pháp đọc nhanh. * Nắm từ ngữ chủ đề, từ chìa khóa … đọc theo hướng dọc. * Một số người đọc nhiều và nhanh: Na-pô-nê-ông, Ban-dắc, Lê-nin, Mác-xim Go-rơ-ki. - KB: Tầm quan trọng của việc đọc nhanh.. + Các phương pháp đọc nhanh. * Nắm từ ngữ chủ đề, từ chìa khóa … đọc theo hướng dọc. * Một số người đọc nhiều và nhanh: Na-pô-nê-ông, Bandắc, Lê-nin, Mác-xim Go-rơki. - KB: Tầm quan trọng của việc đọc nhanh.. 4. Củng cố, dặn dò: Bài tham khảo: Chơi ăn quan. Chuẩn bị. Bàn chơi: bàn chơi Ô ăn quan kẻ trên một mặt bằng tương đối phẳng có kích thước linh hoạt miễn là có thể chia ra đủ số ô cần thiết để chứa quân đồng thời không quá lớn để thuận tiện cho việc di chuyển quân, vì thế có thể được tạo ra trên nền đất, vỉa hè, trên miếng gỗ phẳng.... Bàn chơi được kẻ thành một hình chữ nhật rồi chia hình chữ nhật đó thành mười ô vuông, mỗi bên có năm ô đối xứng nhau. Ở hai cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật, kẻ hai ô hình bán nguyệt hoặc hình vòng cung hướng ra phía ngoài. Các ô hình vuông gọi là ô dân còn hai ô hình bán nguyệt hoặc vòng cung gọi là ô quan. Quân chơi: gồm hai loại quan và dân, được làm hoặc thu thập từ nhiều chất liệu có hình thể ổn định, kích thước vừa phải để người chơi có thể cầm, nắm nhiều quân bằng một bàn tay khi chơi và trọng lượng hợp lý để khỏi bị ảnh hưởng của gió. Quan có kích thước lớn hơn dân đáng kể cho dễ phân biệt với nhau. Quân chơi có thể là những viên sỏi, gạch, đá, hạt của một số loại quả... hoặc được sản xuất công nghiệp từ vật liệu cứng mà phổ biến là nhựa. Số lượng quan luôn là 2 còn dân có số lượng tùy theo luật chơi nhưng phổ biến nhất là 25. Bố trí quân chơi: quan được đặt trong hai ô hình bán nguyệt hoặc cánh cung, mỗi ô một quân, dân được bố trí vào các ô vuông với số quân đều nhau, mỗi ô 5 dân. Trường hợp không muốn hoặc không thể tìm kiếm được quan phù hợp thì có thể thay quan bằng cách đặt số lượng dân quy đổi vào ô quan. Người chơi: thường gồm hai người chơi, mỗi người ngồi ở phía ngoài cạnh dài hơn của hình chữ nhật và những ô vuông bên nào thuộc quyền kiểm soát của người chơi ngồi bên đó. Luật chơi.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Mục tiêu cần đạt được để giành chiến thắng: người thắng cuộc trong trò chơi này là người mà khi cuộc chơi kết thúc có tổng số dân quy đổi nhiều hơn. Tùy theo luật chơi từng địa phương hoặc thỏa thuận giữa hai người chơi nhưng phổ biến là 1 quan được quy đổi bằng 10 dân hoặc 5 dân. Di chuyển quân: từng người chơi khi đến lượt của mình sẽ di chuyển dân theo phương án để có thể ăn được càng nhiều dân và quan hơn đối phương càng tốt. Người thực hiện lượt đi đầu tiên thường được xác định bằng cách oẳn tù tì hay thỏa thuận. Khi đến lượt, người chơi sẽ dùng tất cả số quân trong một ô có quân bất kỳ do người đó chọn trong số 5 ô vuông thuộc quyền kiểm soát của mình để lần lượt rải vào các ô, mỗi ô 1 quân, bắt đầu từ ô gần nhất và có thể rải ngược hay xuôi chiều kim đồng hồ tùy ý. Khi rải hết quân cuối cùng, tùy tình huống mà người chơi sẽ phải xử lý tiếp như sau: Nếu liền sau đó là một ô vuông có chứa quân thì tiếp tục dùng tất cả số quân đó để rải tiếp theo chiều đã chọn. Nếu liền sau đó là một ô trống (không phân biệt ô quan hay ô dân) rồi đến một ô có chứa quân thì người chơi sẽ được ăn tất cả số quân trong ô đó. Số quân bị ăn sẽ được loại ra khỏi bàn chơi để người chơi tính điểm khi kết thúc. Nếu liền sau ô có quân đã bị ăn lại là một ô trống rồi đến một ô có quân nữa thì người chơi có quyền ăn tiếp cả quân ở ô này ... Do đó trong cuộc chơi có thể có phương án rải quân làm cho người chơi ăn hết toàn bộ số quân trên bàn chơi chỉ trong một lượt đi của mình. Một ô có nhiều dân thường được trẻ em gọi là ô nhà giàu, rất nhiều dân thì gọi là giàu sụ. Người chơi có thể bằng kinh nghiệm hoặc tính toán phương án nhằm nuôi ô nhà giàu rồi mới ăn để được nhiều điểm và có cảm giác thích thú. Nếu liền sau đó là ô quan có chứa quân hoặc 2 ô trống trở lên hoặc sau khi vừa ăn thì người chơi bị mất lượt và quyền đi tiếp thuộc về đối phương. Trường hợp đến lượt đi nhưng cả 5 ô vuông thuộc quyền kiểm soát của người chơi đều không có dân thì người đó sẽ phải dùng 5 dân đã ăn được của mình để đặt vào mỗi ô 1 dân để có thể thực hiện việc di chuyển quân. Nếu người chơi không đủ 5 dân thì phải vay của đối phương và trả lại khi tính điểm. Cuộc chơi sẽ kết thúc khi toàn bộ dân và quan ở hai ô quan đã bị ăn hết. Trường hợp hai ô quan đã bị ăn hết nhưng vẫn còn dân thì quân trong những hình vuông phía bên nào coi như thuộc về người chơi bên ấy; tình huống này được gọi là hết quan, tàn dân, thu quân, kéo về hay hết quan, tàn dân, thu quân, bán ruộng. Ô quan có ít dân (có số dân nhỏ hơn 5 phổ biến được coi là ít) gọi là quan non và để cuộc chơi không bị kết thúc sớm cho tăng phần thú vị, luật chơi có thể quy định không được ăn quan non, nếu rơi vào tình huống đó sẽ bị mất lượt. - Nhắc lại nội dung bài học? - Chuẩn bị bài “Thuyết minh một danh lam thắng cảnh”. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016 TỨC CẢNH PÁC BÓ Hồ Chí Minh. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh : sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng . - Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công . 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh . - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của chủ tịch Hồ Chí Minh. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Khi con tu hú” và cho biết nội dung bài thơ? 3. Bài mới *Vào bài: Mùa xuân T2/1941, sau 30 năm trời buôn ba họat động cách mạng cứu nước khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã bí mật về nước để tiếp tục lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người sống và làm việc trong hang Pác Bó . Cuộc sống vô cùng thiếu thốn, gian khổ. Mặc dù vậy, Bác vẫn rất vui. Những lúc thảnh thơi người lại làm thơ. Bên cạnh những bài ca tuyên truyền, kêu gọi đồng bào là một số bài thơ tức cảnh, tâm tình rất đặc sắc trong đó có bài “Tức cảnh Pác Bó”. Vậy nội dung bài thơ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.. HOẠT ĐỘNG. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> GV HS HĐ1: Giới thiệu chung Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố cục của văn bản. - HS đọc tiếp - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ - Tên: Hồ Chí Minh cảm xúc theo tình (1890 – 1969). + Quê: Kim Liên – Nam tiết. Đàn – Nghệ An. + Ngắt nhịp 4/3; câu +Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc 2 nhịp: 2/2/3. ta. - Cho HS đọc tiếp. - Hoàn cảnh: 2/1941 lãnh tụ - Nêu vài nét sơ lược Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách về tác giả? mạng. Người sống và làm - Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm? việc ở Pác Bó – Cao Bằng. - Thể thơ: Thất ngôn tứ - Giới thiệu thể thơ? tuyệt nhưng làm bằng chữ - Tìm PTBĐ? quốc ngữ. - Cho HS tìm hiểu - PTBĐ: Trữ tình một số từ khó. ? Bố cục bài thơ? - Các từ khó: 1,2 SGK ? Bài thơ được làm - 4 phần: Khai, thừa, theo thể thơ nào? chuyển, hợp. ? Em có nhận xét gì - Tức cảnh là ngắm cảnh nhan đề bài thơ? mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, lời thơ. Đó là lối làm thơ truyền thống của cha ông ta xưa. HĐ2: Tìm hiểu văn bản Mục tiêu: Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công.. I. Giới thiệu chung: 1.Đọc.. 2.Tìm hiểu chú thích. a. Tác giả: - Tên: Hồ Chí Minh (1890 – 1969). + Quê: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An. +Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh: 2/1941 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Người sống và làm việc ở Pác Bó – Cao Bằng. - Thể thơ: Tứ tuyệt - PTBĐ: Trữ tình c.Các từ khó: 3. Bố cục: 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.. II. Tìm hiểu văn bản. 1. Thú lâm tuyền. + Cuộc sống gian khổ : chỗ ở: hang, nơi làm việc:.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Cuộc sống và tinh thần của người chiến sĩ ntn? [Nếu các ẩn sĩ ngày xưa có ăn trúc, măng giá thì thỉnh thoảng hay là cách nói ước lệ. (Thu ăn măng trúc, đông ăn giá) Còn Bác cháo bẹ, rau măng thì rất thực.] ? Em hiểu gì về cụm từ vẫn sẵn sàng?. - Cuộc sống: + Sáng ra … tối vào” + “Cháo bẹ, rau măng” - Tinh thần: “Sẵn sàng”. bờ suối. Thời gian lặp lại thành nề nếp, nhịp nhàng, qui củ: sáng ra, tối vào, đâu chỉ có một buổi, một ngày. + Ăn uống: Cháo bẹ, rau măng => Thức ăn đạm bạc, giản dị, đơn sơ. - NT: Đối lập thời gian, hành động (sáng tối; ra vào) kết hợp với giọng thơ: tự nhiên, bình dị, pha chút vui đùa hóm hỉnh… Cho ta thấy người chiến sĩ Hòa hợp với thiên nhiên. Khẩu khí khoa trương thể hiện niềm vui sướng.. - Cuộc sống gian khổ, lương thực, thực phẩm ở đây thật đầy đủ, đầy đủ tới mức dư thừa-> vẫn sẵn sàng. - Cháo bẹ, rau măng dù kham khổ nhưng lúc nào cũng có, cũng đầy đủ, trở thành món ăn thú vị của người chiến sĩ cách mạng-> thấy nụ cười hóm hỉnh, đùa vui của Bác trước cuộc sống gian khổ thiếu thốn. - Giọng thơ ntn? - Giọng thơ: tự nhiên, bình dị, pha chút vui đùa hóm hỉnh… - Em có nhận xét gì => Hòa hợp với thiên nhiên. 2. Cái “sang” của người về cuộc sống người Khẩu khí khoa trương thể chiến sĩ cách mạng. chiến sĩ? hiện niềm vui sướng. - Công việc: dịch lịch sử Đảng - Công việc của - Công việc: dịch lịch sử - Hình ảnh người chiến sĩ người chiến sĩ ở đây Đảng CSLX để làm tài liệu cách mạng: là gì? học tập cho cán bộ. + Điều kiện: “chông - Hình ảnh người chiến sĩ chênh” - Hình ảnh người cách mạng: + Mục tiêu: “cuộc đời chiến sĩ với sự nghiệp + Điều kiện:“chông chênh” cách mạng” cách mạng như thế + Mục tiêu: “cuộc đời cách + Đánh giá việc làm : nào? mạng” “Thật là sang” + Đánh giá việc làm : “Thật - Tại sao nói “Cuộc là sang” - Hình ảnh người chiến sĩ đời cách mạng thật là => Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng: sang”? cách mạng với bản lĩnh phi => Người chiến sĩ cách Sang là sang trọng, thường, tự tin, bất chấp khó mạng hiện lên với bản lĩnh.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> giàu có, cao quí, đẹp đẽ; là cảm giác hài lòng, vui thích. Câu thơ cuối cùng là lời tự nhận xét, biểu hiẹn trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của chủ thẻ trữ tình. Câu thơ kết động ở từ “sang”, đó là “thi nhãn” của bài thơ. Đó alf tâm trạng, là tình cảm của nhà thơ khi tự nhìn nhận, đánh giá về cuộc sống của mình, cuộc đời cách mạng của chính Người trong những ngày ở Pác Bó. Ăn ở, làm việc… đều gian khổ, khó khăn, thiếu thốn, nguy hiểm vô cùng nhưng Người vẫn luôn cảm thấy vui thích, giàu có, sang trọng. Cũng có phần đó là giọng thơ, cách nói khoa trương, khẩu khí nói cho vui như trong thơ truyền thống của các nhà nho xưa nhưng niềm vui của Bác Hồ ở đây là rất thật, chân thành, không hề gượng gạo, lên gân. Niềm vui ấy toát ra từ toàn bộ bài thơ, từ từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu thơ. Niềm vui và cái sang của cuộc đời cách mạng ấy xuất phát từ quan niệm sống của. khăn. Cái “sang” ở đây chính là niềm vui sướng khi được cống hiến cho dân cho nước.. phi thường, tự tin, bất chấp khó khăn. Cái “sang” ở đây chính là niềm vui sướng khi được cống hiến cho dân cho nước..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Bác Hồ. Cái đẹp của lý tưởng đã chiến thắng cái gian khổ một cách ung dung, thanh thản, tự nhiên . HĐ3: Tổng kết. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. ? Giá trị nội dung và * Nghệ thuật: nghệ thuật của bài - Có tính chất ngắn gọn, thơ? hàm xúc. - Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại. - Có lời thơ bình dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh. ? Ý nghĩa văn bản? - Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ và sâu sắc. * Nội dung: - Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Bó còn nhiều gian khổ, thiếu thốn. - Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi phải có niềm tin vững chắc, không thể lay chuyển. - H/ả nhân vật trữ tình hiện lên giữa thiên nhiên Pác Bó mang vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung, tự tại. * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Có tính chất ngắn gọn, hàm xúc. - Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại. - Có lời thơ bình dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh. - Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ và sâu sắc. 2. Nội dung: - Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Bó còn nhiều gian khổ, thiếu thốn. - Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi phải có niềm tin vững chắc, không thể lay chuyển. - H/ả nhân vật trữ tình hiện lên giữa thiên nhiên Pác Bó mang vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung, tự tại. 3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.. 4. Củng cố, dặn dò: - “Tức cảnh Pác Bó” đã cho em cảm nhận gì? - Qua bài thơ em hiểu được Bác Hồ là một người như thế nào ? - Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - Phân tích bài thơ. - Làm bài tập sgk, sbt. - Chuẩn bị bài Câu cầu khiến - Chuẩn bị bài “Ngắm trăng, đi đường”. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………… ……………….

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016 CÂU CẦU KHIẾN. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến . - Chức năng của câu cầu khiến . 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản . - Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 3. Thái độ: Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ? 3. Bài mới *Vào bài: Ở tiểu học các em đã biết sử dụng câu cầu khiến, hom nay ta tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến! Hoạt động. Nội dung. Giáo viên Học sinh HĐ1: Đặc điểm hình thức và chức năng: Mục tiêu: Giúp Hs nắm được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến - Gọi HS đọc đoạn trích a, - HS đọc đoạn trích a, b b sgk/30 sgk/30 ? Trong đoạn trích trên câu * NL1: nào là câu cầu khiến? Vì Câu cầu khiến là: sao? a, Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. b, Đi thôi con.. I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ngữ liệu: SGK/30 2. Nhận xét: * Ví dụ 1: Câu cầu khiến là: a, Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. b, Đi thôi con. - Hình thức:.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> ?Nhận xét về mặt hình thức - Hình thức: của các câu cầu khiến + Có các từ cầu khiến: trên ? đừng, đi, thôi. + Kết thúc câu bằng dấu chấm. ?Các câu cầu khiến trên - Chức năng: dùng để làm gì? + Thôi đừng lo lắng: khuyên bảo + Cứ về đi. Đi thôi con: yêu cầu.. + Có các từ cầu khiến: đừng, đi, thôi. + Kết thúc câu bằng dấu chấm. - Chức năng: + Thôi đừng lo lắng: khuyên bảo + Cứ về đi. Đi thôi con: yêu cầu. * Ví dụ 2: so sánh - “Mở cửa”: - Gọi HS đọc mục I.2, - HS đọc mục I.2, + Câu a: để trả lời. Câu trần sgk/30, 31. sgk/30, 31. thuật. * NL2: + Câu b: Đề nghị , ra lệnh. ? Cách đọc Mở cửa ở a và Câu cầu khiến. b có gì khác nhau? - Ở a bình thường, trả lời ? Mục đích của Mở cửa ở câu hỏi. Câu trần thuật - Ở a bình thường, trả lời mỗi NL trên là gì? - Ở b: nhấn mạnh hơn, câu hỏi. Câu trần thuật đưa ra đề nghị, yêu cầu. - Ở b: nhấn mạnh hơn, đưa Câu cầu khiến, kết thúc ra đề nghị, yêu cầu. Câu cầu bằng dấu chấm than. khiến, kết thúc bằng dấu ? Qua các ví dụ trên, theo chấm than. em đặc điểm hình thức và *Ghi nhớ: SGK/31 chức năng của câu cầu *Ghi nhớ: SGK/31 khiến là gì? Ví dụ: - GV cho hs tìm ví dụ: Chúng ta hãy trật tự Bác giúp cháu một tay ạ. II. Luyện tập. 1. Bài tập 1/31: HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các Xác đinh câu cầu khiến qua hình thức của nó: bài tập. a- hãy. bXác đinh câu cầu khiến qua II. Luyện tập. đi. c- đừng hình thức của nó: 1. Bài tập 1/31: Xác đinh câu cầu khiến Ở a: vắng chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh của câu có thể qua hình thức của nó: biết CN là Lang Liêu a- hãy. Ở b : Chủ ngữ là ông giáo, b- đi. GV cho hs thảo luận nhóm ngôi thứ hai số ít. c- đừng về các bài tập và đại diện Ở a: vắng chủ ngữ, dựa Ở c: Chủ ngữ là chúng ta, nhóm trình bày. vào ngữ cảnh của câu có ngôi thứ nhất số nhiều (dạng thể biết CN là Lang gộp có người đối thoại) Có thể thêm hoặc bớt Liêu Ở b : Chủ ngữ là ông hình thức chủ ngữ trong câu.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> giáo, ngôi thứ hai số ít. Ở c: Chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều (dạng gộp có người đối thoại) Có thể thêm hoặc bớt hình thức chủ ngữ trong câu trên Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Yêu cầu hs lên bảng làm vương. => không thay bài tập đổi nghĩa nhưng lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn. Hút trước đi => Câu cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn. Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. => Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu, trong số những người Gv hướng dẫn hs làm bài tiếp nhận, lời đề nghị, tập. không có người nói. 2. Bài tập 2/ 32: Câu cầu khiến: a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. b. Các em đừng khóc. c. Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! Nhận xét: a. Vắng chủ ngữ; từ ngữ cầu khiến đi. b. Chủ ngữ các em; từ ngữ cầu khiến đừng. c. Vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến. Đối với câu c, vắng chủ ngữ, không có từ. trên Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. => không thay đổi nghĩa nhưng lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn. Hút trước đi => Câu cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn. Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. => Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu, trong số những người tiếp nhận, lời đề nghị, không có người nói. 2. Bài tập 2/ 32: Câu cầu khiến: a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. b. Các em đừng khóc. c. Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! Nhận xét: a. Vắng chủ ngữ; từ ngữ cầu khiến đi. b. Chủ ngữ các em; từ ngữ cầu khiến đừng. c. Vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến. Đối với câu c, vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến, có ngữ điệu cầu khiến. 3. Bài tập 3/ 32: So sánh hình thức và ý nghĩa hai câu cầu khiến: a- Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. b- Thầy em hãy cố ngồi.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> ngữ cầu khiến, có ngữ điệu cầu khiến. 3. Bài tập 3/ 32: So sánh hình thức và ý nghĩa hai câu cầu khiến: a- Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. b- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột Ở (a) vắng chủ ngữ. Ở (b) có chủ ngữ. Nhờ có chủ ngữ (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm của người nói đối với người nghe.. dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột Ở (a) vắng chủ ngữ. Ở (b) có chủ ngữ. Nhờ có chủ ngữ (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm của người nói đối với người nghe.. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học. - Chuẩn bị bài “Câu cảm thán”. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016 THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh . - Đặc điểm và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh . - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh. 2. Kĩ năng: - Quan sát danh lam thắng cảnh . - Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh . - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ . 3. Thái độ: Giúp Hs yêu thích văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách thuyết minh một phương pháp (cách làm)? 3. Bài mới *Vào bài: Muốn cho mọi người biết về một danh lam thắng cảnh, ta pphải làm thế nào?. HOẠT ĐỘNG GV HS HĐ1: Giới thiệu danh lam thắng cảnh. Mục tiêu: Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. Đặc điểm và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. - Bài: Hồ Hoàn Kiếm 1. Ví dụ: và Đền Ngọc Sơn Bài: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Thuyết minh vấn đề gì? Ngọc Sơn. (1). Thuyết minh: Sự hình thành và toàn cảnh của Hồ. NỘI DUNG I. Giới thiệu danh lam thắng cảnh.. 1. Ví dụ: Bài: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn. (1). Đối tượng thuyết minh: Sự hình thành và.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Kiến thức nào được sử dụng trong bài?. - Em có nhận xét gì về bố cục của bài?. - Tác giả đã dùng những phương pháp nào để thuyết minh một danh lam thắng cảnh? - Khi thuyết minh người viết cần lưu ý điều gì?. Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn- Văn hóa, lịch sử. (2). Kiến thức: Lịch sử, địa lý … - Cần tra cứu, tìm hiểu ghi chép …. - Cách trình bày theo một trình tự : Không gian; thời gian kết hợp các yếu tố miêu tả, kể chuyện … (3). Bố cục: - Thiếu mở bài. - Thân bài: giới thiệu vị trí; miêu tả cây cối, cảnh quan; lịch sử hình thành … - Trình tự: Không gian – từ ngoài vào trong. (4). Phương pháp thuyết minh một danh lam thắng cảnh: - Kết hợp : TM+MT+ TS+ Bình luận. - Kiến thức phải chính xác, tin cậy.. toàn cảnh của Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc SơnVăn hóa, lịch sử. (2). Kiến thức: Lịch sử, địa lý … - Cần tra cứu, tìm hiểu ghi chép …. - Cách trình bày theo một trình tự : Không gian; thời gian kết hợp các yếu tố miêu tả, kể chuyện … (3). Bố cục: - Thiếu mở bài. - Thân bài: giới thiệu vị trí; miêu tả cây cối, cảnh quan; lịch sử hình thành … - Trình tự: Không gian – từ ngoài vào trong. (4). Phương pháp thuyết minh một danh lam thắng cảnh: - Kết hợp : TM+MT+ TS+ Bình luận. (5) Lưu ý: Kiến thức phải chính xác, tin cậy.. Hãy trình bày phương pháp thuyết minh một - HS đọc ghi nhớ SGK tr 34 danh lam thắng cảnh? 2. Ghi nhớ: SGK tr 34 II. Luyện tập. 1. Bài tập 1/35 + Mở bài: Giới thiệu khái HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các quát danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc bài tập. Sơn. Xây dựng dàn bài: 1. Bài tập 1: + Thân bài: Dàn ý a. Mở bài: Hồ Hoàn Kiếm - Hồ: vị trí, diện tích, độ a. Mở bài? và Đền Ngọc Sơn là biểu sâu qua các mùa, cầu Thê tượng văn hóa của Việt Húc, tháp rùa… - Đền: như bài mẫu. Nam. b. Thân bài:.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> b. Thân bài?. - Lịch sử hình thành Hồ Hoàn Kiếm. Vị trí địa lý của Hồ - Lịch sử hình thành Đền c. Kết bài? Ngọc Sơn. Miêu tả toàn cảnh và chi tiết: Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu Thê Húc, Sắp xếp các ý theo trình nơi thờ Thánh Văn Xương tự? và Trần Hưng Đạo. - Miêu tả tháp rùa và sự hình thành. - Giá trị văn hóa của Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn. c. Kết bài: Suy nghĩ, tình cảm về Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn. - Giới thiệu cảnh nào 2. Bài tập 2: Sắp xếp các ý cho nổi bật? - Vị trí địa lý - Lịch sử hình thành - Sử dụng câu đánh giá + Từ Hồ Lục Thủy – Hồ nhận định khái quát giá Gươm trị của thắng cảnh vào + Gò Tháp Rùa phần nào trong bố cục? + Chùa Ngọc Sơn + Tháp Bút + Đài Nghiên. + Cầu Thê Húc - Giá trị văn hóa. 3. Bài tập 3: Giới thiệu đền Ngọc Sơn, hồ Hoàn Kiếm, tháp Rùa. 4. Bài tập 4. “Hồ Gươm là chiếc năng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” – viết vào phần mở bài.. + Kết bài: Ý nghĩa lịch sử, vắn hoá của thắng cảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> 4. Củng cố, dặn dò: - Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần - Học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị bài Ôn tập về văn bản thuyết minh. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016 ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Khái niệm văn bản thuyết minh . - Các phương pháp thuyết minh . - Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh . - Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa những kiến thức đã học . - Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh . - Quan sát đối tượng cần thuyết minh . - Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh . 3. Thái độ: HS có ý thức khắc sâu kiến thức về văn bản thuyết minh đã học. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày phương pháp thuyết minh một danh lam thắng cảnh? 3. Bài mới *Vào bài: Để khắc sâu và hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh . Rèn luyện, nâng cao một bước kỹ năng làm bài văn thuyết minh . Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về văn bản thuyết minh. HOẠT ĐỘNG. NỘI DUNG GV HS I. Ôn tập lý thuyêt HĐ 1: Ôn tập lý thuyêt 1. Tác dụng của VBTM: Mục tiêu: Khái quát, hệ thống hóa những kiến thức Cung cấp tri thức về đặc đã học. điểm , tính chất nguyên ? Văn bản thuyết minh * Vai trò, tác dụng: nhân … các hiện tượng, sự có vai trò và tác dụng - Trong cuộc sống hiện đại vật trong tự nhiên và xã như thế nào trong đời ngày nay, nhu cầu hiểu biết hội. sống? của con người là không thể.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> ? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?. ? Phân biệt tính chất của các loại văn bản?. ? Muốn làm tốt văn bản thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? ? Bài văn thuyết minh làm nổi bật điều gì?. thiếu được. Vì vậy văn bản thuyết minh có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống con người, nó đáp ứng nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con người những tri thức tự nhiên xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình. * Tính chất của văn bản thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng dồng thời cũng cần hấp dẫn. Ba tính chất trrên chủ yếu làm cho người đọc, người nghe hiểu về đối tượng được thuyết minh, còn sự hấp dẫn là điều nên có để văn bản dễ đi vào lòng người. Vì vậy văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động. * Phân biệt tính chất của các loại văn bản: + Tự sự : Kể lại sư kiện, câu chuyện đã xảy ra. + Miêu tả : Tả lại cảnh vật, con người… + Biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xcú của người viết. + Nghị luận: Trình bày luận điểm bằng lập luận. * Chuẩn bị của người viết: - Để làm tốt văn bản thuyết minh, chúng ta cần tìm hiểu, quan sát, nghiên cứu về sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng Bài văn thuyết minh cần nổi. 2. Tính chất của VBTM: Tri thức, khách quan, xác thực hữu ích. 3. Chuẩn bị cho bài văn thuyết minh. - Tìm ý và sắp xếp ý. - Chọn phương pháp thuyết minh cho phù hợp. - cần làm rõ đặc điểm, trạng thái, tác dụng của đối tượng.. 4. Cần chú ý khi sử dụng các phương pháp thuyết minh. - Nêu định nghĩa, giải thích – phù hợp hơn cho phần mở bài - Các phương pháp thuyết minh còn lại phù hơn khi viết thân bài. - Khi viết bài thuyết minh có thể kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự ….

<span class='text_page_counter'>(56)</span> ? Những phương pháp thuyết minh nào thường được chú ý vận dụng?. GV : Lưu ý cho hs, mỗi đối tượng thuyết minh có một số vấn đề được nêu ra. Đó là chỗ dựa cho hs quan sát tìm ý, lập dàn ý.. bật tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh. Vì vậy, phải quan sát kỹ lưỡng, chính xác đối tượng , ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu, sinh động. * Các phương pháp thuyết minh: - Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, người ta thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: - 6 phương pháp - Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích; - Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ; Phương pháp dùng số liệu; - Phương pháp so sánh, đối chiếu; - Phương pháp phân tích, phân loại ….. HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập. Giao nhiệm vụ cho các - Gv chia nhóm yêu cấu các tổ: nhóm thảo luận. - Tổ 1: a - Hs thảo luận nhóm theo - Tổ 2: b hướng dẫn của Gv. - Tổ 3: c - Các nhóm cử đại diện - Tổ 4: d lên trình bày trước lớp. Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho phù hợp.. Cho học sinh viết đoạn văn theo gợi ý SGK.. II. Luyện tập 1 . Bài tập 1: a. Đồ dùng học tập, sinh hoạt: Túi đựng giấy kiểm tra/ cái quạt mo. b. Thơ Bảy chữ: Thơ tứ tuyệt/ thơ tự do c. Quê hương em: Nơi em ở/ Hòn Đá Bạc d. Làm thí nghiệm: cây xanh cần ánh nắng mặt trời. 2 . Bài tập 2: Viết đoạn văn: - Học sinh viết đoạn văn a. Túi đựng giấy kiểm tra là một đồ dùng không thể theo gợi ý SGK..

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Giao nhiệm vụ cho các tổ: - Tổ 1: a - Tổ 2: b - Tổ 3: c - Tổ 4: d Giáo viện nhận xét và sửa chữa?. thiếu đối với một học sinh có chí hướng học tập. Mỗi bài kiểm tra của thầy cô trả là một tác phẩm, tài sản của cá nhân. Là học sinh thì cần phải lưu giữ cẩn thận. Từ bài kiểm tra cũ, ta rút kinh nghiệm cho bài làm mới. Những ai không giữ cẩn thận các bài kiểm tra là chưa có chí hướng học tập. b. Thơ bảy chữ là thể loại văn học, được truyền vào nước ta từ rất lâu. Thơ bảy chữ chia ra làm hai thể loại cơ bản: Tứ tuyệt và Thất ngôn bát cú đều được sáng tạo và phát triển từ thời nhà Đường, Trung Quốc. c. Hòn Đá Bạc là một thắng cảnh của Khánh Bình tây. Từ trung tâm xã đi theo tỉnh lộ khoáng 4,5 km về hướng Tây, thì ta sẽ đến tới điểm du lịch này. d. Chó là một động vật hoang dã được con người thuần dưỡng từ rất lâu. Ở nước ta có nhiều giống chó, tùy theo ý thích mà người ta chọn như: chó cỏ, chó bécgiê, chó phốc … Chó có thể là cảnh, vật trang trí cho gia chủ; cũng có thể là “trợ thủ” của thợ săn; hay còn là “vệ sĩ” cho những gia đình giàu có; nhưng thường người ta.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> nuôi chó vừa giữ nhà và vừa làm thực phẩm. 4. Củng cố, dặn dò: -Liệt kê các phương pháp thuyết minh ? - Rút kinh nghiệm khi làm bài? - Làm bài tập. - Chọn chép một bài văn thuyết minh về đề tài tự chọn. - Chuẩn bị bài Ngắm trăng & Đi đường. 5. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016 NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG Hồ Chí Minh. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh . - Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù và hoàn cảnh thử thách trên đường. - Ý nghĩa khái quát mang tình triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó . - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh. - Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này) . - Đặc điểm nghệ thuật của 2 bài thơ . 2.Kĩ năng : - Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ . - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm . 3. Thái độ: Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Tức cảnh Pác Bó và cho biết nội dung của bài thơ? 3. Bài mới *Vào bài: Nhân dân ta có câu hát: “ Tháp Mười đẹp nhất bong sen, Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”. Vậy Bác là con người như thế nào mà được cả nhân dân thế giới ca ngợi như vậy! Ta đi tìm hiểu bài học hôm nay..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> HOẠT ĐỘNG GV HS HĐ1: VB Ngắm trăng Mục tiêu: Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh. Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù. Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ . - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ cảm xúc theo tình tiết. - Cho HS đọc phần - HS đọc phần dịch nghĩa và dịch nghĩa và dịch dịch thơ.. thơ.. - Nêu vài nét sơ lược - Hồ Chí Minh (1890 – 1969) về Hồ Chí Minh? - Giới thiệu hoàn - Hoàn cảnh sáng tác: 8/1942 Hồ cảnh sáng tác? Chí Minh lên đường sang Trrung Quốc để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế với cách mạng Việt Nam. Đến thị trấn Túc Vinh thì chính quyền địa phương bắt giữ, giải đi 30 nhà giam của 13 huyện của tỉnh Quảng Tây. - Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, khi Bác vô cớ bị bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942. NỘI DUNG A. VB Ngắm trăng I. Đọc và tìm hiểu chú thích . 1.Đọc.. 2.Tìm hiểu chú thích. a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: 8/1942 Hồ Chí Minh lên đường sang Trung Quốc, chính quyền địa phương bắt giữ.. - Nhật ký trong tù được viết bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài.. - Bài “Ngắm trăng và Đi đường” rút ra từ tập thơ trên. - Thể loại: Thất ngôn tứ - Giới thiệu tập thơ - Nhật ký trong tù được viết tuyệt Đường luật. Nhật ký trong tù? bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài. - PTBĐ: Trữ tình Thể hiện tài năng thơ xuất sắc của người. Tác phẩm như viên c.Các từ khó: SGK ngọc quý trong kho tàng văn học Việt Nam. - Thể loại? - Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt - PTBĐ? Đường luật. - PTBĐ: Trữ tình - Cho HS tìm hiểu c.Các từ khó: SGK.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> một số từ khó. ? So sánh tính hàm súc của ngôn từ giữa + Giảm tính nghệ thuật, vì khả văn bản gốc và văn năng đối không chuẩn: bản dịch thơ? “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt – Nguyệt tòng song khích khán thi gia” “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ + Từ “nhòm” mất vẻ thanh nhã. Em hiểu như thế nào về quan niệm thưởng - Quan niệm thưởng trăng: trăng của thi nhân? Rượu , hoa, trăng và thơ – tâm hồn thư thái thăng hoa – thú vui tao nhã của tao nhân mạc khách. Hoàn cảnh người - Hoàn cảnh người chiến sĩ: chiến sĩ cách mạng thiếu thốn đủ thứ, ở trong ngục – như thế nào? cảnh sống phi nhân loại. ? Trong câu thơ đầu, tác giả kể những - Trong tù thiếu thốn nhiều thứ, thiếu thốn gì? Vì sao nhưng ở đây tác giả chỉ nhắc đến lại chỉ kể những thứ hai thứ rượu và hoa. Vì đó là đó? những thứ mà tao nhân mặc khách thường có bên mình mỗi khi thửơng lãm vẻ đẹp chị Hằng. Khung cảnh trước mắt thi nhân là gì? Tâm trạng thi nhân như thế nào trước cảnh đó? Trước cảnh đêm trăng đẹp, nhân vật trữ tình ở hoàn cảnh oái oăm: thêm bối rối xốn xang vì thiên nhiên quá đẹp, quá lộng lẫy, còn thi sĩ không được tự do và không có rượu và. II. Tìm hiểu văn bản. 1. Phần dịch thơ. Giảm tính nghệ thuật, vì khả năng đối không chuẩn, mất vẻ thanh nhã.. 2. Hoàn cảnh ngắm trăng. - Quan niệm thưởng trăng: Rượu , hoa, trăn và thơ – thú vui tao nhã của tao nhân mặc khách.. - Hoàn cảnh người chiến sĩ: cảnh sống phi nhân loại. - Khung cảnh: Trăng đẹp. - Tâm trạng thi nhân: Bứt rứt, bối rối, khát khao - Khung cảnh: Trăng đẹp: “đối được thưởng trăng. thử lương tiêu” => Tâm hồn rung động - Tâm trạng thi nhân: “nại nhược mãnh liệt trước cảnh đẹp hà”, bứt rứt bối rối, khát khao dù ngay trong lúc lao tù. được thưởng trăng. => Tâm hồn rung động mãnh liệt trước cảnh đẹp dù ngay trong lúc lao tù..

<span class='text_page_counter'>(62)</span> hoa để xứng với trăng.. - Trong nguyên tác câu thơ thứ hai là câu hỏi. Nhưng được dịch thành câu trần thuật phần nào làm mất đi ý tưởng đẹp của câu thơ. Sự xúc động, bối rối của nhà thơ trong bản dịch lại mất đi, thay vào đó là sự phủ định khó hửng hờ, sự bối rối, xúc động, sự chủ động của nhà thơ không còn nữa. - Thái độ của thi nhân và trăng như thế nào trong hoàn cảnh ấy? - Tác giả vẽ lên bức tranh như thế nào, em thử mô tả lại bức tranh đó? - Tác giả dung biện pháp nghệ thuật gì để Minh nguyệt khán thi gia? - Qua điều trên, em nhận xét gì về tâm hồn nhà thơ? Qua hai câu thơ cuối, em hiểu như thế nào về nhân vật trữ tình trong thơ?. “Nhân hướng … khán minh nguyệt Nguyệt tòng … khán thi gia” - Bức tranh: Thi gia – song sắt nhà tù – minh nguyệt. - Biện pháp tu từ: Nhân hóa – “nguyệt … khán thi gia” - Tâm trạng thi nhân: Vượt qua hiện thực tàn bạo, đến với cái đẹp, tự do. Đây là bản lĩnh phi thường. Thế lực nhà tù không thể giam giữ được tâm hồn thi nhân. => Với nghệ thuật nhân hóa, trăng trở thành bạn tri âm. Tâm hồn thi sĩ và trăng hòa quện, chia xẻ. Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc.. 3. Thi nhân và nguyệt: - Bức tranh: Thi gia – song sắt nhà tù – minh nguyệt. - Biện pháp tu từ: Nhân hóa – “nguyệt … khán thi gia”. - Tâm trạng thi nhân: Vượt qua hiện thực tàn bạo, đến với cái đẹp, tự do. => Trăng trở thành bạn tri âm.. 4. Đặc điểm thơ Bác: - Các bài thơ viết có liên quan đến trăng: - Mỗi bài thơ có một vẻ riêng thể hiện tâm hồn.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Qua các bài thơ Ngắm trăng, Trung thu, Đêm thu, Rằm tháng Giêng, Cảnh khuya … em hiểu như thế nào về đặc điểm thơ của Bác?. giao hòa với trăng. * Đặc điểm thơ Bác: - Các bài thơ viết có liên quan đến trăng: Ngắm trăng, Trung thu, Đêm thu, Rằm tháng Giêng, Cảnh khuya … - Mỗi bài thơ có một vẻ riêng thể hiện tâm hồn giao hòa với trăng. Nên trong thơ Bác tràn B. Đi đường ngập ánh trăng. 5. Tổng kết: Ghi nhớ SGK tr 38. HĐ2: Vb Đi đường Mục tiêu: Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường. Ý nghĩa khái quát mang tình triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó. Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh. Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này). I. Đọc và tìm hiểu chú thích 1. Đọc.. - Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ cảm xúc theo tình tiết.. II. Tìm hiểu văn bản. 1. Kết cấu bài thơ.. - Cho HS đọc tiếp phần dịch nghĩa và dịch thơ. - Cho HS tìm hiểu một số từ khó. - Em hiểu như thế nào về bố cục thơ tứ tuyệt?. 2.Tìm hiểu chú thích. Các từ khó: SGK. - HS đọc phần dịch nghĩa và dịch thơ.. 2. Hai câu đầu: Nỗi gian lao - Quy luật: “Tẩu lộ nan” *Kết cấu bài thơ. - Thử thách: trùng san - Khai (mở ra) – câu đầu. - Thừa(nâng cao) – câu thứ hai. hựu trùng san”. - Chuyển (chuyển ý) – câu thứ => Câu thơ trở thành một suy ngẫm về sự thử ba thách, về quy luật phát - Hợp (tổng hợp) – câu thứ tư. triển. Hai câu thơ đầu cho - Các từ khó: SGK.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> ta hiểu quy luật đi đường dài là như thế nào? Và thử thách trên đường đi như thế nào? Tác giả dùng biện pháp liên tưởng giữa đi đường với con đường nào người chiến sĩ phải đi? Hai câu thơ cuối cho ta thấy đích cần đến của người đi đường là gì? Người đi đường sẽ thu được điều gì nếu đi đến đích? Từ đó ta thấy Bác có triết lý gì trong cuộc sống và chiến đấu? Hai câu thơ cuối thể hiện điều gì?. - Quy luật: “Tẩu lộ nan” - Thử thách: trùng san hựu trùng san”. => Với nghệ thuật liên tưởng đường đi thành con đường sự nghiệp cách mạng. Câu thơ trở thành một suy ngẫm về sự thử thách, về quy luật phát triển.. * Hai câu cuối: - Mục đích: “đăng đáo cao phong”. - Kết quả: “Vạn lý dư đồ cố miện gian”. - Triết lý cuộc sống: có hoài bão lớn – nắm được quy luật – có mục đích – thu được kết quả cao.. 3. Hai câu cuối: - Mục đích: “đăng đáo cao phong”. - Kết quả: “Vạn lý dư đồ cố miện gian”. - Triết lý cuộc sống:. => Câu thơ diễn tả niềm vui sướng tột cùng .. => Câu thơ diễn tả niềm vui sướng tột cùng của con người biết làm chủ bản thân, làm chủ hoàn cảnh. III. Tổng kết – ghi nhớ: Nêu biện pháp nghệ 1. Nghệ thuật thuật mà tác giả sử + VB ngắm trăng: dụng trong bài? - Sự đối sánh tương phản giữa nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên HĐ3: Tổng kết. Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của trong và ngoài nhà tù có tác dụng thể hiện sức hút văn bản. - Gv chia nhóm yêu - Hs thảo luận nhóm theo hướng của những vẻ đẹp khác nhau của bài thơ, thể hiện cấu các nhóm thảo dẫn của Gv. luận. - Các nhóm cử đại diện lên trình sự hô ứng, cân đối. +Vb đi đường: + Nêu biện pháp nghệ bày trước lớp. - Kết cấu chặt chẽ, lời thuật mà tác giả sử thơ tự nhiên, bình dị, gợi dụng trong mỗi bài? hình ảnh và giàu cảm.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> xúc.. + Nêu ý nghĩa của mỗi văn bản? - Hai lớp nghĩa: nghĩa thực: nỗi vất vả và niềm vui của người đi đường; nghĩa bóng: nỗi vất vả và niềm vui của người làm cách mạng. + Mạch thơ: theo chiều cao, rồi trải ra mênh mông, gợi cảm giác cân băng hài hòa. 2. Ý nghĩa + văn bản ngắm trăng:. 4. Củng cố, dặn dò: - 2 Bài thơ đã cho em cảm nhận được gì? - Học nội dung bài. - Chuẩn bị bài “Chiếu dời đô”. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Tuần: Tiết :. Ngày soạn: / / 2016 Ngày dạy: / / 2016. CÂU CẢM THÁN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS.. 1. Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Chức năng của câu cảm thán. 2. Kĩ năng: Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản. Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh gia tiếp. 3. Thái độ: Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với chức năng giao tiếp. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV. - Xem sgk, sbt. - Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. - Tìm các ví dụ tương tự. 3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là câu cầu khiến? Cho ví dụ.? + Kiểm tra vở HS. 3. Bài mới *Vào bài: “Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!” – em nhận xét xem tâm trạng con hổ như thế nào?Xét theo mục đích sử dụng, đó là loại câu gì? Hoạt động Giáo viên Học sinh HĐ1: Đặc điểm hình thức và chức năng Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. - Gọi HS đọc đoạn văn a, b - HS đọc đoạn văn a, b sgk sgk ? Hãy xác định câu cảm thán trong đoạn văn trên. - Hỡi ơi lão Hạc! ? Vì sao đó là câu cảm - Than ôi! thán? - Xét về hình thức:. Nội dung I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ngữ liệu: SGK/43 2. Nhận xét: - Hỡi ơi lão Hạc! - Than ôi! - Hình thức: + Có từ cảm thán a, hỡi ơi, b, than ôi!.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> + Có từ cảm thán. + Có dấu chấm than cuối câu.. a, hỡi ơi, b, than ôi! + Có dấu chấm than cuối câu. - Xét về chức năng: Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của - Chức năng: Câu cảm thán ? Đoạn văn a còn có hai người nói (viết) dùng để bộc lộ trực tiếp cảm câu có dấu chấm than ở xúc của người nói (viết) cuối câu sao không phải là - Vì: Hai câu đó không câu cảm thán? có từ cảm thán và không bộ lộ cảm xúc trực tiếp của người nói. ? Như vậy, theo em, câu cảm thán dùng để làm gì? - Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngưòi nói, viết trong giao tiếp hàng ngày và trong sáng tác văn chương. ? Khi làm đơn, biên bản, hợp đồng…có thể dùng câu cảm thán không? ? Vậy câu cảm thán thường được dùng khi nào?. - Gọi HS cho ví dụ câu cảm thán.. - Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngưòi nói, viết trong giao tiếp hàng ngày và trong sáng tác văn chương. - Không. Vì đó là những * Ghi nhớ: Sgk/44 văn bản hành chính, khoa học đòi hỏi sự chính xác về ngôn từ. - Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngưòi nói, viết trong giao tiếp hàng ngày và trong sáng tác văn chương. - VD: + Ôi, trăng đẹp quá! + Ồ! Trông bạn thật đẹp! + Chao ôi, món thịt hầm thật uyệt vời!. a- Câu cảm thán. Biết - GV cho HS so sánh hai bao làm phụ ngữ câu sau và cho biết câu nào b- Câu trần thuật. Biết là câu cảm thán. bao có ý nghĩa tương.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> a- Cảnh bình minh đẹp biết đương với những từ chỉ bao! lương như nhiều, rất b- Ở đây biết bao cảnh đẹp. nhiều - ghi nhớ - sgk ? Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. II. Luyện tập: HĐ2: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các 1. Bài tập 1: Xác định câu cảm thán. bài tập. a- Than ôi!; Lo thay!; - Gv chia nhóm yêu cầu các - Hs thảo luận nhóm theo Nguy thay!; b- Hỡi cảnh rừng ghê nhóm thảo luận các bài tập hướng dẫn của Gv. gớm của ta ơi! 1,2 - SGk - Các nhóm cử đại diện c- Chao ôi, có biết lên trình bày trước lớp. đâu rằng … 2. Bài tập 2: Giúp HS tránh cách hiểu câu cảm thán là câu bộ lộ cảm xúc. Tất cả những câu trong phần này đều là những câu bộ lộ tình cảm cảm xúc: a- Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến. b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra. c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước cách mạng tháng Tám). d- Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt. Những câu trên bộ lộ tình cảm cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> câu này. 3. Bài tập 3: Đặt câu cảm thán để thể hiện cảm xúc: a- Tình cảm cha mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao! b- Ôi! Cảnh bình minh đẹp quá! - Cảnh bình minh đẹp biết bao! 4. Củng cố, dặn dò: - Chức năng chính của câu cảm thán là gì ? - Học bài, làm bài tập 4/45 (SGK), SBT. - Chuẩn bị làm bài viết Tập làm văn số 5. 5. Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(70)</span>

<span class='text_page_counter'>(71)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×