Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (690.6 KB, 42 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 10 Ngày soạn: 05/11/2021 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 08 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng TOÁN. 6 xe. Tiết 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính. - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. - Năng lực, phẩm chất: Giáo dục tính kiên trì, chăm học. II. Đồ dùng dạy học - SGK, VBT - Bảng phụ ghi bài toán, phấn màu. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (4’) - Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa ra - Học sinh tham gia chơi. (Đáp án: bài toán để học sinh tìm đáp án: Mẹ Lan 9 quyển vở) thưởng cho Lan 6 quyển vở. Cô giáo thưởng thêm cho bạn một nửa số quyển vở mẹ bạn thưởng. Hỏi sau khi được thưởng, Lan có bao nhiêu quyển vở? - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. Hình thành kiến thức mới (10’) * Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép - HS lắng nghe. tính: (12’) * Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán - HS lắng nghe. được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp? - GV nêu câu hỏi tìm hiểu đề bài Tóm tắt: - HS trả lời Thứ bảy : - HS khác nhận xét, bổ sung ? xe Chủ nhật : Bài giải - Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc lại đề bài Ngày chủ nhật cửa hàng bán được - Yêu cầu HS giải miệng bài toán. số xe đạp là: 6 x 2 = 12 (xe đạp) Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là: 6 + 12 = 18 (xe đạp) Đáp số: 18 xe đạp..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Đây là dạng toán gì ? + Bài toán này có gì giống và khác bài toán chúng ta học hôm trước ? Lưu ý HS vẽ sơ đồ chính xác. 3. Luyện tập, thực hành (20’) Bài 1: Bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nêu tóm tắt ? Muốn tìm quãng đường từ nhà đến tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét, trước hết phải biết điều gì? - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét bài của HS - Củng cố: toán giải bằng 2 phép tính. Bài 2: Bài toán: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nêu tóm tắt ? Muốn tìm trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong, trước hết phải biết điều gì ? - Yêu cầu HS làm bài.. - Nhận xét bài của HS - Củng cố: toán giải bằng 2 phép tính Bài 3: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu - HD HS làm bài.. + Bài toán giải bằng hai phép tính + Cùng là bài toán giải bằng hai phép tính nhưng ở bài trước các số hơn kém nhau một số đơn vị còn bài hôm nay, các số gấp nhau một số lần phép tính đầu tiên là phép nhân. - 1 HS đọc yêu cầu - HS khác nhận xét - HS làm bài + Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh. Bài giải Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là: 5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là: 5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km. - 1 HS đọc đề bài - Số mật ong đã lấy - HS làm bài vào vở Bài giải Số mật ong đã lấy ra là: 24 : 3 = 8 (l) Trong thùng còn lại số mật ong là: 24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 lít mật ong. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân. - Đọc kết quả trước lớp. - HS nhận xét.. - GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Góc Thư viện lớp mình có 26 quyển truyện cười. Số truyện tranh bằng một nửa số truyện cười. Hỏi góc Thư viện lớp mình có tất cả bao nhiêu quyển truyện? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Năm. - HS lắng nghe.. nay Minh 7 tuổi. Tuổi Minh bằng tuổi bố. Tính tổng số tuổi của cả hai bố con? IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết 11: TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG. ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và sếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1) - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2). Nhận biết được các câu theo mẩu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì?(BT3) . Đặt được 2-3 câu theo mẩu Ai làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước( BT4) - Năng lực, phẩm chất: GDHS yêu thích học tiếng Việt. * BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương * QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương. Có bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Ba tờ giấy tô ki trình bày bài tập 1 . - Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 3 (2 lần ) III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (4’) - Kết nối kiến thức. - Học sinh hát: “Quê hương tươi - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. đẹp”. 2. Luyện tập, thực hành (30’) Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm: - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Mời 3 em lên làm vào 3 tờ giấy to dán - Thực hành làm bài tập vào vở. sẵn trên bảng. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp bổ sung: - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. + Từ chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> núi. + Từ chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùi ngùi, tự hào. Bài 2: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ quê hương ở đoạn văn sau: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2. - Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Gọi HS nêu kết quả. - Mời 3 HS đọc lại đoạn văn với sự thay thế của 3 từ được chọn. - Cùng với HS nhận xét, tuyên dương.. - Một em đọc bài tập 2. - Cả lớp làm bài. - 3 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung: - Các từ có thể thay thể cho từ quê hương trong bài là: Quê quán, quê hương đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn . - 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã thay thế từ được chọn.. Bài 3: Chỉ rõ mỗi bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai?” hoặc “Làm gì?” - Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 3 - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT. - Mời 2 em làm bài trên bảng lớp. - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.. - 2 HS đọc nội dung bài tập 3. - Cả lớp làm bài vào VBT. - 2 em lên bảng làm bài. - Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài:. Bài 4: Đặt câu theo mẩu: Ai làm gì? - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT. - Mời 2 em làm bài trên bảng lớp. - Nhận xétvà chốt lại lời giải đúng.. i Làm gì Cha làm cho tôi …quét sân Mẹ đựng hạt giống ….mùa sau Chị đan nón lá …xuất khẩu. - Nêu lại một số từ ngữ nói về quê hương. - 2 HS đọc nội dung bài tập 4. - Cả lớp làm bài vào VBT. - 2 em lên bảng làm bài. - Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài:. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3’) * BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê - HS lắng nghe. hương * QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương. Có bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương. - Tìm thêm các từ thuộc chủ điểm Quê hương. - Viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương, có sử dụng mẫu câu “Ai làm gì?”..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------TẬP VIẾT. Tiết 11: ÔN CHỮ HOA G (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chữ hoa G, tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng Hải Vân. - Rèn HS viết đúng mẩu chữ, - Năng lực, phẩm chất: GDHS biết giữ vở sạch. * BVMT: GD tình cảm quê hương qua câu ca dao trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu viết hoa các chữ G, R, Đ. - Mẫu chữ tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5’) - Nhận xét kết quả luyện chữ của học - Hát: Ở trường cô dạy em thế. sinh trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Học sinh viết: Gò Công, Tiền Giang. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới (30’) - Lắng nghe. * Hướng dẫn viết trên bảng con: * Luyện viết chữ hoa: - Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài. - Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách - Lớp theo dõi GV giới thiệu. viết từng chữ. - Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con chữ Gh, R, Đ. - Các chữ hoa có trong bài: G (Gh), R, * HS viết từ ứng dụng: A, Đ, L, T, V. - Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu về Ghềnh Ráng (còn gọi là Mộng Cầm) là một thắng cảnh ở Bình - Lớp theo dõi. Định, là một bãi tắm đẹp của nước ta. - Viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ: - Yêu cầu HS tập viết trên bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng: - Yêu cầu 2 HS đọc câu ứng dụng. - Giúp HS hiểu ội dung câu ca dao: Bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử - Cả lớp thực hiện viết vào bảng con. Loa Thành từ thời An Dương Vương, cách đây hàng nghìn năm. - HS đọc từ ứng dụng: Ghềnh Ráng. - Yêu cầu luyện viết những tiếng có - Lắng nghe để hiểu thêm về một bãi chữ hoa (Ai, Ghé) là chữ đầu dòng và biển là danh lam thắng cảnh của đất (Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương) nước ta. tên riêng..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con: Ai, Ghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương.. * BVMT: GD tình cảm quê hương qua câu ca dao trong bài. 3. Luyện tập, thực hành (20’) * Hướng dẫn viết vào vở - Nêu yêu cầu: + Viết chữ Gh một dòng cỡ nhỏ. + R, Đ: 1 dòng. + Viết tên riêng Ghềnh Ráng 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết câu ca dao hai lần (4 dòng). - Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d. Chấm chữa bài - GV thu vở chấm 5 - 7 bài. - GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về địa danh, cảnh đẹp của quê hương, đất nước ta và luyện viết cho đẹp. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - HS lắng nghe.. - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của GV.. - HS lắng nghe -. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------Buổi chiều ĐẠO ĐỨC. Bài 5: BIẾT CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn. - Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn. - Năng lực, phẩm chất: Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> * QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè; Quyền được đối xử bình đẳng; Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn. II. Các kĩ năng sống cơ bản - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn. Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. III. Đồ dùng dạy – học 1. Giáo viên: Nội dung các tình huống, ti vi, máy tính. 2. Học sinh: VBT. IV. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5 phút) - Hát: “Bốn phương trời ta về đây chung vui” - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (10 - HS lắng nghe. phút) - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng 6 em và yêu cầu thảo - Tiến hành thảo luận nhóm, mỗi nhóm luận nhóm. nhận một phiếu nội dung thảo luận. - Nội dung thảo luận như SGV trang 51. - Nhận xét, đưa ra ý kiến đúng. - Đại diện các nhóm đưa ra ý kiến của mình. - Sau khi đại diện mỗi nhóm bày tỏ ý kiến, các nhóm khác nhận xét. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (10 phút) - Cá nhân HS ghi ra giấy. - Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về - 4 đến 5 HS tự nói về kinh nghiệm đã việc chia sẽ vui buồn cùng bạn của bản trải qua của bản thân về việc chia sẻ thân đã từng trải qua. vui buồn cùng bạn. - Nhận xét công việc của các bạn. - Tuyên dương những HS đã biết chia sẽ vui buồn cùng bạn. Khuyến khích để mọi HS trong lớp đều biết làm việc này với bạn bè. - HS lắng nghe. * QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè; Quyền được đối xử bình đẳng; Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp - HS lắng nghe. khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm (7 phút) - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> do nhà trường, lớp tổ chức. - Tự đánh giá bản thân mình về việc thực hiện nội quy của trường của lớp. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ---------------------------------------------------TOÁN. Tiết 52: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính. - Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. - Năng lực, phẩm chất: Tự tin, hứng thú yêu thích môn toán. II. Đồ dùng dạy học - SGK, VBT - Thước kẻ, phấn màu III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (4’) - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo viên tổ - Học sinh tham gia chơi. chức cho học sinh thi đua ghép phép tính ở cột A với đáp số ở cột B: A B 7 gấp 3 lần rồi thêm 5 18 45 giảm 5 lần rồi gấp 3 lần 29 4 gấp 8 lần rồi bớt đi 3 26 2 gấp 3 lần rồi thêm 12 27 - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành (30’) Bài 1: Giải toán + Để giải được bài toán này ta phải thực hiện mấy phép tính? (... 2 phép tính) - 1 HS đọc yêu cầu Cách 1 Bài giải - HS trả lời Số quả trứng đã bán là: - HS khác nhận xét 12 + 18 = 30 (quả) - HS làm bài vào vở Số quả trứng còn lại là: - 1 HS lên bảng chữa bài 50 - 30 = 20 (quả) - HS khác nhận xét nêu cách làm Đáp số: 20 quả trứng. khác Cách 2 Bài giải - HS khác nhận xét Lần đầu số trứng còn lại là: 50 - 12 = 38 (quả) Lần sau số trứng còn lại là: 38 - 18 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả trứng..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 2: Tóm tắt: 42 l dầu. Còn lại ? l dầu Bán ? Muốn biết trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu trước hết ta phải biết điều gì ? Bài giải Số số lít dầu đã lấy đi là: 42 : 7 = 6 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là: 42 – 6 = 36 (l) Đáp số: 36 l dầu. - GV nhận xét. Bài 3: Nêu bài toán theo sơ đồ sau, rồi giải bài toán đó: 14 con Gà trống : ? con Gà mái : - GV vẽ sơ đồ trên bảng - Y/cầu HS đặt đề bài và giải Bài giải Số gà mái là: 14 x 4 = 56 (con) Cả đàn có số con gà là: 14 + 56 = 70 (con) Đáp số: 70 con gà. - GV nhận xét. Bài 4: Tính (theo mẫu) Mẫu: Gấp 13 lên 2 lần, rồi thêm 19: 13 x 2 = 26; 26 + 19 = 45 a) Gấp 24 lên 4 lần, rồi bớt đi 47: 24 x 4 = 96; 96 - 47 = 49 b) Giảm 35 đi 7 lần, rồi thêm 28 35 : 7 = 5; 5 + 28 = 33 c) Giảm 48 đi 6 lần, rồi bớt 2. 48 : 6 = 8; 8 - 2 = 6 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) * Trò chơi: Thi nhẩm nhanh - GV nêu bài toán, HS giơ tay trả lời nhanh, ai trả lời đúng được đặt đề cho bạn khác trả lời,... + Đề của GV: Số thứ nhất là 10, số thứ 2 gấp 3 lần số thứ nhất. Tìm hiệu hai số đó.. - 1 HS đọc yêu cầu - HS trả lời - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm - HS khác nhận xét + Đã lấy đi bao nhiêu lít dầu. - HS đọc bài làm - Lớp nhận xét. - HS đọc yêu cầu - HS nêu miệng đề toán - HS khác nhận xét - HS làm bài vào vở - HS lên bảng làm bài giải của mình và nêu miệng đề toán - HS khác nhận xét. - HS đọc đề bài - HS làm bài tập - HS chữa miệng - HS khác nhận xét, bổ sung.. - HS chơi - HS khác nhận xét - HS lắng nghe. Hiệu là 20.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------Ngày soạn: 06/11/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 09 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng TOÁN. Tiết 53: BẢNG NHÂN 8 I. Yêu cầu cần đạt - Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân. - Áp dụng bảng nhân 8 để làm bài. Thực hành đếm thêm 8. - Năng lực, phẩm chất: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn Toán. II. Đồ dùng dạy học - SGK, VBT - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (4’) - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức - Học sinh tham gia chơi. cho học sinh truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân 8. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và - Học sinh mở sách giáo khoa, trình ghi đầu bài lên bảng. bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức mới (10’) *Hướng dẫn HS lập bảng nhân 8 - GV gắn 1 tấm bìa lên bảng có 8 chấm tròn. - HS quan sát + 8 chấm tròn được lấy một lần bằng mấy chấm tròn? - 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 8 + GV nêu: 8 được lấy 1 lần thì viết chấm tròn. 8x1=8 - Vài HS đọc - GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn lên bảng - HS quan sát + 8 được lấy 2 lần viết như thế nào ? + 8 nhân 2 bằng bao nhiêu ? - HS viết 8 x 2 + Em hãy nêu cách tính? - bằng 16 - GV gọi HS đọc - 8 x 2 = 8 + 8 = 16 vậy 8 x 2 = 16 - Các phép tính còn lại GV tiến hành tương - Vài HS đọc tự. - HS tự lập các phép tính còn lại - GV giúp HS lập bảng nhân - GV tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân - HS học thuộc bảng nhân 8 8 theo hình thức xoá dần. - HS thi học thuộc bảng nhân 8 -> HS nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 3. Luyện tập, thực hành (20’) Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả bằng cách truyền điện -> GV nhận xét. Bài 2: Bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu - GV HD HS phân tích bài toán - GV gọi HS nhận xét -> GV nhận xét sửa sai cho HS. Bài 3: Đếm thêm 8 rồi điền số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nêu miệng. -> GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng nhân 8. Áp dụng làm bài tập sau: Mỗi tổ có 8 bạn. Lớp em có 4 tổ thì có bao nhiêu bạn? - Suy nghĩ và giải bài tập sau: Trên sân có 8 con vịt. Số gà gấp 2 lần số vịt. Hỏi trên sân có bao nhiêu con gà và vịt? IV. Điều chỉnh, bổ sung. - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làn nhẩm -> nêu kết quả - HS nhận xét 8 x 3 = 24 8 x 2 = 16 8 x 5 = 40 8 x 6 = 46 8 x 8 = 64 8 x 10 = 80 ….. - 2 HS nêu yêu cầu BT - HS phân tích, làm vào vở - 1 HS lên bảng làm - > HS nhận xét Bài giải Số lít dầu trong 6 can là: 8 x 6 = 48 (lít) Đáp số: 48 l dầu. - 2 HS nêu yêu cầu - HS làm miệng, nêu kết quả -> HS nhận xét 8, 16, 27, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80 - HS lắng nghe.. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT). Tiết 24: VẼ QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Rèn kĩ năng viết chính tả: nghe - viết chính xác đoạn trong bài Vẽ quê hương. - Viết đúng những tiếng khó, phân biệt đúng âm vần dễ lẫn. - Năng lực, phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Chuẩn bị - Bảng phụ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (4’) - Gọi 2 học sinh lên bảng thi tìm nhanh, viết đúng các từ có tiếng chữa vần ươn/ương. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới (8’) * Hướng dẫn học sinh nghe - viết. * Chuẩn bị: - Giáo viên đọc 1 lần đoạn viết. - Học sinh đọc lại. + Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất đẹp? + Đoạn thơ có mấy khổ thơ? + Cuối mỗi khổ thơ có dấu gì? + Giữa các khổ thơ ta viết như thế nào? - 3 học sinh lên viết những tiếng dễ sai. - Cả lớp nhận xét, sửa lỗi. * Viết bài: (12’) - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, viết, cách cầm bút. * Chấm, chữa bài: - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - Giáo viên chấm 5->7 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Luyện tập, thực hành (8’) *Hướng dẫn làm bài tập chính tả. * Bài 2 a: Điền vào chỗ trống: s hoặc x: - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh làm bài vào VBT. - 3 Học sinh chữa bài trên bảng. - Nhận xét đúng, sai. - Giáo viên chốt lời giải đúng, HS đọc lại bài đúng. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.. - Hát: “Quê hương tươi đẹp”. - Nêu nội dung bài hát. - Học sinh thi tìm từ. - Lắng nghe. - Mở sách giáo khoa. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc lại. + Vì bạn nhỏ yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp. + 2 khổ thơ và 4 dòng thơ. + Cuối mỗi khổ thơ có dấu chấm, khổ 2 có dấu 3 chấm. + Giữa các khổ thơ ta để cách một dòng. - HS lên bảng viết. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, viết bài vào vở.. - HS soát lỗi, sửa lỗi - HS lắng nghe.. - HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm bài vào VBT. - 3 Học sinh chữa bài trên bảng. - Nhận xét đúng, sai. - Giáo viên chốt lời giải đúng, HS đọc lại bài đúng. - HS lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát nói về quê hương đất nước và tự luyện viết cho đẹp. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------Buổi chiều THỂ DỤC. Tiết 19: ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2.2. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, biết chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, biết cách trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Tiến trình dạy học.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Nội dung 1. Khởi động Nhận lớp. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”. 2. Hình thành kiến thức mới * Kiểm tra động tác Tay. Hoạt động 1: Ôn động tác Vươn thở và Tay. - Động tác vươn thở.. Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG Hoạt động GV Hoạt động HS 7’ - Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Gv. - Gv HD học sinh khởi động. 2’. 15’ 1’. - Gv hướng dẫn chơi. - Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện.. Đội hình khởi động - Hs khởi động, chơi theo HD của Gv. - Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét và khen Hs.. 3’ - Gv nhắc lại kiến thức, nêu tên động tác, - Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai - Gv tổ chức Hs tập luyện.. - Nhịp 5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4.. ĐH Hs quan sát - Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu. - Động tác Tay.. - Nhịp 5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4 nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang bên ngang. *Luyện tập Tập đồng loạt. - Gv hô - Hs tập theo Gv. - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập.. ĐH tập đồng loạt .
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Gv quan sát, sửa sai cho Hs.. Hoạt động 2: Học động tác 5’ Chân.. - Nhịp 5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4 .. *Luyện tập Tập đồng loạt. Hoạt động 3: Học động tác 5’ Lườn.. - Hs thực hiện tập theo HD của Gv, ĐH Hs quan sát. - Gv nêu tên động tác, ý nghĩa tác dụng động tác và Gv làm mẫu động tác. Lần 1: Đếm nhịp và tập hoàn chỉnh động tác; Lần 2: Gv - Hs quan sát Gv hướng phân tích kết hợp với thị phạm, nhấm mạnh dẫn làm mẫu ý chính của động tác; - Gv đứng đối diện với Hs, hô và tập chậm từng nhịp dưới hình thức soi gương cho Hs tập theo. - Khi Hs nắm được cơ bản về kĩ thuật động tác, Gv hô từng nhịp cho Hs tập kết hợp sửa sai cho Hs. - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt Gv. - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. . - Gv nêu tên động tác, ý nghĩa tác dụng động tác và Gv làm mẫu động tác. Lần 1: Đếm nhịp và tập hoàn chỉnh động tác; Lần 2: Gv phân tích kết hợp với thị phạm, nhấm mạnh ý chính của động tác;. - Hs thực hiện tập theo HD của Gv, ĐH Hs quan sát - Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nhịp 5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi bên.. 3. Luyện tập, thực hành - Tập đồng loạt. 10’. - Gv đứng đối diện với Hs, hô và tập chậm từng nhịp dưới hình thức soi gương cho Hs tập theo. - Khi Hs nắm được cơ bản về kĩ thuật động tác, Gv hô từng nhịp cho Hs tập kết hợp sửa sai cho Hs. - Gv hô - Hs tập theo Gv. - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs.. ĐH tập đồng loạt - Hs thực hiện tập theo HD của Gv,. Tập theo tổ - Động vươn thở, tay, chân và lườn.. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ.. Thi đua giữa các tổ Động vươn thở, tay, chân và lườn.. - Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ.. ĐH tập luyện theo tổ Gv - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng.. ĐH thi đua các tổ . 4. Vận dụng:? Em hãy cho biết hình nào dưới đây có động tác Lườn đúng. 1’. - Vận dụng vào thực tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể. - Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện. - Từng tổ lên thi đua, trình diễn Đội hình vận dụng - Hs cùng Gv vận dụng kiến thức..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> động tác. Hoạt động 4 * Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”.. 5’. - Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc. Đội hình trò chơi. . . . . . . - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------Ngày soạn: 07/11/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng Tiết 54: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức trong giải toán. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể . - Năng lực, phẩm chất: Hứng thú, tự giác trong học toán. II. Đồ dùng dạy học - SGK, VBT, máy tính, máy tính bảng. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (4’) - Trưởng ban học tập tổ chức chơi trò chơi “Bỏ bom” với nội dung về bảng nhân 8. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30’) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi học sinh nêu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm. - Nêu miệng kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét từng cột tính - Vị trí các thừa số thay đổi nhưng kết để nhận thấy việc đổi chỗ các thừa số thì quả không thay đổi. tích không thay đổi. - Đổi chéo vở để KT bài kết hợp tự - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài sửa bài. Bài 2.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Yêu cầu học sinh nêu đề bài 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét bài làm của học sinh.. Bài 3: Bài toán - Gọi học sinh đọc bài 3. - Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û - Gọi một học sinh lên bảng giải . - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Yêu cầu 1 em lên bảng tính và điền kết quả. - Nhận xét bài làm của học sinh.. - Một học sinh nêu yêu cầu bài 2. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung. 8 x 3 + 8 = 24 + 8; 8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 32 = 40 8 x 8 + 8 = 64 + 8; 8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 72 = 80 - Một em đọc bài toán. - Cả lớp đọc thầm, phân tích bài toán, tự làm bài vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét chữa bài: Giải: Số mét dây điện cắt đi là : 8 x 4 = 32 (m ) Số mét dây điện còn lại là: 50 – 32 = 18 (m) Đáp số: 18 m. - Một em nêu bài toán bài tập 4. - Cả lớp xem hình vẽ, tự làm bài vào vở. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung: a/ Số ô vuông hình chữ nhật là: 8 x 3 = 24 (ô) b/ Số ô vuông hình chữ nhật là: 3 x 8 = 24 (ô) - Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp - HS lắng nghe dụng giải bài toán sau: Mỗi khối xếp thành 8 hàng. Hỏi ba khối xếp thành bao nhiêu hàng? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Khối lớp Ba có 8 học sinh tham gia thi viết chữ đẹp. Tổng số học sinh tham gia thi viết chữ đẹp của các khối Một, Hai, Bốn và Năm gấp 6 lần khối Ba. Hỏi toàn trường có bao nhiêu học sinh tham gia thi viết chữ đẹp? IV. Điều chỉnh, bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN. Tiết 11: NGHE – KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU! NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe kể lại được câu chuyện Tôi có đọc đâu ( BT1). Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở (BT2). - Biết nói về quê hương (hoặc nơi mình đang ở) theo gợi ý trong SGK. Bài nói đủ ý (Quê em ở đâu? Nêu cảnh vật ở quê em yêu nhất, cảnh vật đó có gì đáng nhớ? Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào?); dùng từ đặt câu đúng. Bước đầu biết dùng một số từ ngữ gợi tả hoặc hình ảnh so sánh để bộc lộ tình cảm với quê hương. - Năng lực, phẩm chất: GD HS yêu thích môn học. * BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. * QTE: Ý thức bảo vệ cảnh quan của quê hương và quyền có quê hương... * GDMTBĐ: Giáo dục tình cảm yêu quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Bảng viết sẵn gợi ý nói về quê hương - Tranh ảnh vẽ cảnh đẹp quê hương III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: (5’) - Hát bài: “Cùng múa hát dưới trăng”. - Nêu nội dung bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. Luyện tập, thực hành (30’) Bài 1: Giảm tải - HS lắng nghe. Bài 2: Hãy nói về quê hương em hoặc nơi em đang ở theo gợi ý sau: - GV hướng dẫn HS: Nói về quê hương em hoặc nơi em đang ở. a) Quê em ở đâu? b) Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê - HS đọc đề bài và các câu gợi ý. hương? - HS khác nhận xét c) Cảnh vật đó có gì đáng nhớ? - 1 HS kể mẫu d) Tình cảm của em với quê hương như thế nào? - Quê hương là nơi em sinh ra, lớn lên, nơi ông bà, cha mẹ, họ hàng của em sinh sống. VD: Quê em ở tận Thái Bình, rất xa..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ông bà em và họ hàng đều ở đấy. Em rất ít về quê nên em muốn kể về nơi gia đình em đang sống ở Xuân Cầm - Xuân Sơn. Cảnh vật em thích nhất ở làng của em là những cánh đồng màu mỡ, những vườn cây ăn quả sum suê và con sông Cầm như một dải lụa bao quanh làng… - TH: Bảo vệ môi trường và quyền có quê hương của các em… 3. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Kể lại câu chuyện cho gia đình nghe - Tìm hiểu thêm về quê hương mình để kể cho các bạn nghe. * BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. * QTE: Ý thức bảo vệ cảnh quan của quê hương và quyền có quê hương... * GDMTBĐ: Giáo dục tình cảm yêu quê hương. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - HS kể theo nhóm đôi - HS thi kể - HS khác nhận xét, bình chọn người kể hay.. - HS lắng nghe.. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------TẬP ĐỌC. Tiết 34 : NẮNG PHƯƠNG NAM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Năng lực, phẩm chất: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi 2 miền Nam – Bắc. * GDBVMT: HS có ý thức yêu quí cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam. * QTE: Quyền được kết giao với các bạn trên khắp mọi miền Tổ quốc. II. Đồ dùng dạy học - GV: tranh minh họa trong sgk. - HS: đọc bài trước ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học 1. Khởi động (5’) 1. - Đọc thuộc lòng bài Vẽ quê hương. - 3 HS đọc TL bài và trả lời câu hỏi. - Kết nối bài học. +Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương. - Chủ điểm B - T - N sẽ cung cấp cho.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> các em hiểu biết về các vùng, miền trên đất nước. Thiếu nhi VN ở cả 3 miến đều yêu quí nhau như anh em một nhà. Câu chuyện NPN các em đọc hôm nay viết về tình bạn gắn bó của các bạn nhỏ miền Nam với các bạn nhỏ miền Bắc. 2. Hình hành kiến thức mới (30’) * Luyện đọc: (15') - GV đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc câu - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - GV chia đoạn. Hướng dẫn HS đọc đoạn - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc câu dài. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ. + Hoa đào: hoa Tết của miền bắc; hoa mai: hoa Tết của miền Nam. - GV cho HS luyện đọc trong nhóm. - Gọi các nhóm thi đọc. - GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay. - 1 HS đọc toàn bài. * Trả lời câu hỏi: (15') + Truyện có những bạn nhỏ nào? + Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? + Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều gì? + Phương nghĩ ra sáng kiến gì? + Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết cho Vân?. + Hãy chọn một tên khác cho truyện?. - HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp từng câu, phát âm. - HS đọc từ khó: sắp nhỏ, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt… - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS ngắt câu dài. - Đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Các nhóm thi đọc. - 1 HS đọc. + Uyên, Huê, Phương ở miền Nam; Vân ở miền Bắc. - Đọc thầm Đ1 +… đi chợ hoa, vào ngày 28 tết. - Đọc thầm Đ2 +… gửi cho Vân được ít nắng phương Nam. - Đọc thầm Đ3 + Gửi tặng Vân 1 cành mai. +… vì cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân trong những ngày đông buốt giá. Vì cành mai chỉ có ở miền Nam gợi cho Vân nhớ đến bạn bè ở miền Nam - Đọc thầm cả bài. a/ vì câu chuyện xảy ra vào cuối năm b/ vì tình bạn đẹp đẽ … N-B c/ vì hoa mai là loài hoa đặc trưng của.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tết m.Nam. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------Buổi chiều THỂ DỤC Tiết 20: ÔN 4 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN VÀ LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, trò chơi “Chạy tiếp sức” - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2.2. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, biết chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân và lườn, biết cách trò chơi “Chạy tiếp sức”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Tiến trình dạy học Nội dung. Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 1. Khởi động Nhận lớp. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”. 2. Hình thành kiến thức mới * Kiểm tra động tác Chân. Hoạt động 1: Ôn động tác Vươn thở, Tay, Chân và Lườn. - Động tác vươn thở.. - Động tác Tay.. - Động tác Chân. - Động tác Lườn.. 7’. - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.. - Gv HD học sinh khởi động. 2’. 23’ 1’. - Gv hướng dẫn chơi. - Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện.. Đội hình nhận lớp - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Gv. Đội hình khởi động - Hs khởi động, chơi theo HD của Gv. - Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét và khen Hs.. 13’ - Gv nhắc lại kiến thức, nêu tên động tác, - Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai - Gv tổ chức Hs tập luyện.. ĐH Hs quan sát - Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 3. Luyện tập, thực hành Tập đồng loạt. 10’. - Gv hô - Hs tập theo Gv. - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs.. ĐH tập đồng loạt - Hs thực hiện tập theo HD của Gv,. Tập theo tổ - Động vươn thở, tay, chân và lườn.. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ.. Thi đua giữa các tổ Động vươn thở, tay, chân và lườn.. ĐH tập luyện theo tổ Gv - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng.. - Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ.. ĐH thi đua các tổ . 4. Vận dụng: ? Em tập thể dục cùng gia đình.. 1’. - Vận dụng vào thực tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể. - Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện động tác.. - Từng tổ lên thi đua, trình diễn Đội hình vận dụng - Hs cùng Gv vận dụng kiến thức.. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. Tiết 14: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống. - Thực hành một số phản xạ. - Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học Có ý thức bảo vệ cơ quan thần kinh. * QTE: - Quyền được bình đẳng giới. Quyền được học hành, quyền được phát triển. Quyền được chăm sóc sức khỏe. II. Kĩ năng sống - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. - Kĩ năng ra quyết định để có những hành vi tích cực, phù hợp. III. Đồ dùng dạy học - SGK, các hình trong SGK. IV. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5’) - Tổ chức cho HS vận động nhẹ nhàng - Học sinh thực hiện. ( xoay các khớp cổ, khớp cổ tay, ...) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe – Mở SGK - Ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới (15’) Hoạt động 1: Làm việc với SGK. Bước 1: làm việc theo nhóm. - Yêu cầu các nhóm quan sát hình 14, 16 và trả lời câu hỏi + Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào - Quan sát hình và thảo luận theo nhóm. vật nóng ? + Bộ phận nào của cơ quan thần kinh - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo đã điều khiển tay ta rút lại khi chạm luận của nhóm mình, mỗi nhóm chỉ vào vật nóng ? trình bày một câu hỏi. + Hiện tượng tay vừa chạm vào vật - Các nhóm khác bổ sung. nóng đã rút ngay lại được gọi là gì ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Phản xạ là gì? Nêu vài ví dụ. VD: Khi nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật mình... - HS nêu Kết luận: Khi gặp một kích thích bất - Tự nêu vài ví dụ. ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại rất nhanh. Được gọi là phản xạ. - Tuỷ sống là trung ương thần kinh điều - Lắng nghe. khiển hoạt động phản xạ này. 3. Luyện tập, thực hành (10’) Hoạt động 2: Chơi trò chơi Thử phản.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh. (15’) Trò chơi : “Thử phản xạ đầu gối”. Bước 1: Cho 1 em lên ngồi trên ghế, dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới xương bánh chè làm cẳng chân đó bật ra phía trước. Bước 2: Thực hành. Trò chơi: “Ai phản ứng nhanh”. - Hướng dẫn cách chơi, người chơi đứng thành vòng tròn, dang hai tay, ngón tay trỏ của bàn tay phải để lên lòng bàn tay trái của người bên cạnh. - Hô “ chanh” cả lớp hô “ chua” trong khi đó tay vẫn để nguyên, ai rút tay sẽ bị thua. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Thực hiện giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh trên cơ thể. Phổ biến kinh nghiệm của bản thân cho mọi người trong gia đình. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - Lắng nghe trò chơi. - Thực hành theo nhóm.. - Lắng nghe trò chơi. - Chơi thử rồi sao đó mới chơi thật.. - HS lắng nghe.. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 08/11/2021 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng TOÁN. Tiết 55: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan. Củng cố bài toán về tìm số bị chia chưa biết. - Năng lực, phẩm chất: GD HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập KWLH. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (3’) - Trò chơi: Đố bạn: Giáo viên đưa ra - Học sinh tham gia chơi. phép tính để học sinh nêu kết quả: 34 x 5 22 x 4 30 x 3 15 x 6 17 x 5 41 x 2 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới (34’) * Áp dụng phương pháp dạy học KWLH - Em đã biết những gì về cách nhân số có ba chữ số với số có một chữ số? - GV nhận xét. - Hướng dẫn thực hiện phép nhân. - Ghi bảng: 123 x 2 =? - Yêu cầu tìm kết quả của phép nhân Bằng kiến thức đã học. - Hướng dẫn đặt tính và tính như sách giáo viên * Giáo viên nêu phép nhân 326 x 3 = ? - Yêu cầu học sinh nhận xét đặc điểm phép tính . - Yêu cầu dựa vào ví dụ 1 để đặt tính và tính ra kết quả. 3. Luyện tập, thực hành (20’) Bài 1: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi một em làm mẫu một bài trên bảng - Yêu cầu học sinh tự tính kết quả. - Gọi 4 em lên tính mỗi em một phép tính.. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Yêu cầu học sinh nêu đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.. - Mở vở ghi bài.. - HS trả lời. - Lớp theo dõi giới thiệu bài - Thực hiện phép tính bằng cách đặt tính và tính như đối với bài nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Học sinh đặt tính và tính: 123 x 2 246 - Là phép tính số có 3 chữ số với số có 1 CS. - Học sinh đặt tính rồi tính ra kết quả. - Hai em nêu lại cách thực hiện phép nhân. - Một học sinh nêu yêu cầu bài 1. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột. 341 213 212 203 x 2 x 3 x 4 x 3 682 639 848 609 - Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn. - Một học sinh nêu yêu cầu bài - Cả lớp thực hiện làm vào vở - Hai em lên bảng đặt tính rồi tính. 437 205 319 171 x 2 x 4 x 3 x 5 874 820 957 855 - Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.. - Yêu cầu đổi vở để chấm và chữa bài. - Nhận xét bài làm của học sinh . Bài 3: Bài toán - Gọi học sinh đọc bài.. - Một em đọc đề bài sách giáo khoa. - HS nêu. - Cả lớp làm vào vào vở..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Gọi một học sinh lên bảng giải. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 4: Tìm x - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Gọi một học sinh lên bảng giải . - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. - Một em lên bảng giải bài: Giải : Số người trên 3 chuyến máy bay là: 116 x 3 = 348 (người ) Đáp số: 348 người. - Một em đọc đề bài (sách giáo khoa) - Cả lớp làm vào vào vở. - Một em lên bảng giải bài : a, x : 7 = 101 b, x : 6 = 107 x = 101 x 7 x = 107 x 6 x = 707 x = 642 - HS lắng nghe.. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Mỗi rổ có 150 quả trứng. Hỏi 3 rổ như thế có bao nhiêu quả trứng? - Thử suy nghĩ, tìm cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN. Tiết 35: NẮNG PHƯƠNG NAM I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt. - Biết sắp xếp lại các tranh minh họa trong SGK theo đúng trình tự câu chuyện. Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn. - Năng lực, phẩm chất: HS yêu quý quê hương đất nước. * GDBVMT: HS có ý thức yêu quí cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam. * QTE: Quyền được kết giao với các bạn trên khắp mọi miền Tổ quốc. II. Đồ dùng dạy học - GV: tranh minh họa trong sgk. - HS: đọc bài trước ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học 3. Luyện tập, thực hành (30’) * Luyện đọc lại: (10) - Đọc phân vai cả bài. - Gọi các nhóm thi đọc.. - HS luyện đọc trong nhóm. - HS thi đọc phân vai ( 4 em)..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - 3 nhóm HS đọc theo vai. - Bình chọn nhóm đọc tốt. * Kể chuyện (20’) + Nêu nhiệm vụ (1’) - Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ lại và kế từng đoạn câu chuyện NPN. + Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh (19’) - GV giúp học sinh nắm yêu cầu Ví dụ: Ý 1: Truyện xảy ra đúng vào ngày hai mươi tám Tết ở TPHCM. Ý 2: Lúc đó, Uyên và các bạn đang đi giữa chở hoa trên đường Nguyễn Huệ. Chợ tràn ngập hoa, khiến các bạn tưởng như đang đi trong mơ giữa 1 rừng hoa. Ý 3: Cả bọn đang ríu rít trò chuyện bỗng sững lại vì tiếng gọi: “Nè, sắp nhỏ kia đi đâu vậy?” 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3’) - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.. - HS lắng nghe.. - Đọc YC BT. - 1 HS kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS dựa vào tranh tập kể với nhau. - 3 HS nối tiếp nhau kể. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay.. + Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta. * GD-BVMT: HS có ý thức yêu hoa, chăm - HS lắng nghe. sóc và bảo vệ các loài hoa. - Nhận xét tiết học. Về tập kể chuyện và kể cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------Ngày soạn: 09/11/2021 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng TOÁN. Tiết 56: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Biết giải bài toán có phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần. - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. - Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - GV: Bảng phụ, phấn màu. - HS: Vở, bảng con III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) - Trò chơi: Thi nối nhanh: Nối phép tính ở cột A với đáp số ở cột B: A B 427 x 2 933 189 x 4 705 235 944 x3 106 x 5 756 31 530 x3 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành (30') Bài tập 1: Điền số - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào nháp. - GV chốt lại. Bài tập 2: Tìm x - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hỏi: + Muốn tìm x ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào nháp. - GV nhận xét, chốt lại. Bài tập 3: Bài toán - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Một HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lại Bài tập 4: Bài toán - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. +Bài toán hỏi gì? +Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải làm sao? - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào nháp. Một HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lại.. - Học sinh tham gia chơi.. - Lắng nghe. - Mở vở ghi bài.- HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu đề bài. 423 105 241 x x x 2 8 4 846 840 964 - HS đọc yêu cầu của bài. - HS lên bảng sửa bài. + Ta lấy thương nhân với số chia. a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141 x = 212 x 3 x = 141 x 5 x = 636 x = 705 - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi. + Tính số lít dầu còn lại. + Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít. - HS cả lớp làm bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Hai nhóm thi đua làm bài - HS nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> 3. Vận dụng, trải nghiệm (5p) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Mỗi ngày kho xuất được 250 bộ quần áo. Hỏi 3 ngày kho xuất được bao nhiêu bộ quần áo? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Tổ thứ nhất sản xuất được 235 chiếc cặp. Tính số chiếc cặp cả bốn tổ sản xuất được, biết năng suất mỗi tổ là như nhau. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - HS lắng nghe.. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC. Tiết 36: CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài. - Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. (thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài) - Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học. * BVMT: HS thấy biết yêu quí mội trường thiên nhiên và có ý thức bảo vệ. * QTE: Quyền có quê hương. Bổn phận phải biết yêu quý, tự hào về quê hương. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK. Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng. - HS: Xem trước bài học, SGK, III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Nêu nội dung bài hát. - Giới thiệu bài: Đất nước ta ở mọi - Lắng nghe. miền đều có nhiều cảnh đẹp. Hôm nay - Mở sách giáo khoa. các em sẽ được đọc 1 số câu ca dao nói về những cảnh đẹp nổi tiếng của đất - Lắng nghe. nước để thêm hiểu biết, tự hào về vẻ đẹp và sự giàu có của thiên nhiên đất nước. 2. Hình thành kiến thức mới: (25') * Luyện đọc. (15') - GV đọc bài thơ. GV hướng dẫn giọng đọc. - Học sinh lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Cho HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - HS đọc từng dòng thơ, mỗi em đọc 2 - Cho HS đọc từ khó. dòng thơ. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp - HS nối tiếp đọc. với giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn thơ. - Cho HS ngắt câu thơ dài. - HS đọc từng đoạn thơ trước lớp. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn thơ, kết - HS ngắt. hợp giải nghĩa từ. - HS từng câu ca dao trong nhóm. + Tô Thị: tên 1 tảng đá to trên 1 ngọn - Giải nghĩa từ khó. núi ở TP Lạng Sơn có hình dáng giống như người mẹ bồng con trong ra phía xa như đang ngóng đợi chồng về. Có cả 1 câu chuyện dài về sự tích tảng đá có tên Tô Thị. - Cho HS đọc theo nhóm - Các nhóm thi đọc. - HS luyện đọc trong nhóm. - Bình chọn nhóm đọc tốt. - Các nhóm thi đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. (10') - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài. Và hỏi: - HS đọc thầm cả bài + chú giải. + Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng. Đó là những vùng nào? + C1: Lạng Sơn; C2: Hà Nội; C3: * GV: 6 câu ca dao nói trên nói về cảnh Nghệ An, Hà Tĩnh; C4: Thừa Thiên đẹp của 3 miền B – T – N trên đất nước Huế – Đà Nẵng; C5: TPHCM; C6: ta. Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp. - GV mời 1 HS lại bài thơ. - HS đọc thầm lại bài thơ. + Mỗi vùng có cảnh đẹp gì? + HS tự nêu + Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho +… Cha ông ta từ bao đời nay đã gây non sông ta ngày càng giàu đẹp hơn? dựng nên đất nước này; giữ gìn, tô 2. Luyện tập, thực hành (5’) điểm cho non sông ngày càng thêm * Học thuộc lòng bài thơ. đẹp. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp. - HS đọc thuộc tại lớp từng đoạn thơ. - GV cho HS đọc từng đoạn 1, 2 lần rồi cả bài. - 3 HS đọc 3 đoạn thơ. - GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc - 2 HS đọc thuộc cả bài thơ. hay. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3p) * BVMT: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi - HS lắng nghe. đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> * QTE: Quyền có quê hương. Bổn phận phải biết yêu quý, tự hào về quê hương. - Nhận xét tiết học. Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - HS lắng nghe.. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết 12: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1). Biết thêm được một số kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2) - Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3). - Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT1, 3. - HS: VBT, xem bài trước ở nhà. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5p) - Trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Học sinh tham gia chơi. - 2 học sinh lên bảng viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh. - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành (30') Bài tập 1: Đọc khổ thơ dưới đây và trả - HS đọc yêu cầu. lời câu hỏi. - Lắng nghe, xác định mục tiêu bài. - Cho HS đọc yêu cầu. - HS làm bài - HD từng nhóm 2 thảo luận rồi làm vào - 1 HS lên bảng làm VBT, sau đó 1 HS trình bày bảng, cả a. chạy, lăn lớp nhận xét rồi chữa bài. b. Hđ chạy của những chú gà con được - GV nêu: Đây là cách so sánh mới: so so sánh với hoạt động lăn tròn của sánh hoạt động với hoạt động. Cách so những hòn tơ nhỏ. sánh này giúp ta cảm nhận được hoạt - Cả lớp ĐT động của những chú gà con thật ngộ nghĩnh và đáng yêu. - GV nhận xét. Bài 2: Trong các đoạn trích sau, những - HS đọc yêu cầu bài. hoạt động nào được so sánh với nhau: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Các nhóm thảo luận, làm bài..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét. Bài 3: Chọn từ thích hợp ở hai cột A và B để ghép thành câu. - Cho HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài cá nhân vào VBT, 2 HS lên bảng làm thi đua. Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc rồi chữa bài.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài, báo cáo kết quả. Những ruộng lúa cấy sớm huơ vòi chào hán giả Những chú voi thắng cuộc đã trổ bông Cây cầu làm bằng thân dừa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2p) - Đặt câu với từ: Viết bài, chạy nhảy. - Viết đoạn văn ngắn kể về gia đình mình có sử dụng từ chỉ hoạt động, trạng thái.. lao băng băng trê sông Con thuyền cắm cờ đỏ bắc ngang dòng kênh - HS lắng nghe.. IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------SINH HOẠT. TUẦN 10 I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận thấy được ưu điểm, tồn tại của bản thân trong tuần 10 có phương hướng phấn đấu trong tuần 11. - HS nắm được nhiệm vụ của bản thân trong tuần 11. II. Chuẩn bị - GV, HS: Sổ ghi chép, theo dõi hoạt động của HS. III. Các hoạt động chủ yếu A. Hát tập thể (1p) B. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ tuần 10 (9p) 1. Sinh hoạt trong tổ (tổ trưởng điều hành tổ).
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 2. Lớp phó học tập báo cáo tình hình học tập của lớp: 3. Lớp phó lao động báo cáo tình hình lao động - vệ sinh của lớp: 4. Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động của lớp. 5. Giáo viên chủ nhiệm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của lớp tuần 1. Ưu điểm * Nền nếp: (Giờ giấc, chuyên cần, trang phục, hát đầu giờ, …) - Đi học chuyên cần, đúng giờ, nghỉ học có xin phép. - Ổn định nề nếp tương đối tốt, hát đầu giờ đều. - 15 phút truy bài đầu giờ đã thực hiện tốt hơn. - Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, đúng quy định. - Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn, thẳng hàng, nghiêm túc. * Học tập: - Các em đã học tập tốt, chuẩn bị bài ở nhà tương đối đầy đủ. Sách vở, đồ dùng học tập của các em đã chuẩn bị chu đáo cho các tiết học. Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài. - Đa số HS viết sạch sẽ, trình bày đẹp. * Thể dục, lao động, vệ sinh: - Múa hát, thể dục giữa giờ tương đối đều, nghiêm túc. - Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ. Tồn tạị: - Một số HS còn thiếu sách vở, đồ dùng học tập: …………………………………... - Trong lớp còn chưa chú ý nghe giảng: ……………………………………………. - Vẫn còn HS nói chuyện, làm việc riêng trong lớp:………………………………... C. Triển khai nhiệm vụ trọng tâm tuần 11 (5p) - Học bài và làm bài ở nhà đầy đủ trước khi đến lớp. - Củng cố nề nếp, duy trì xếp hàng ra vào lớp. - Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. - Trong lớp chú ý nghe giảng, xây dựng nề nếp viết vở sạch chữ đẹp. - Hăng hái phát biểu xây dựng bài. - Thi đua dành nhiều nhận xét tốt giữa các cá nhân, các nhóm. - Chấp hành tốt An toàn giao thông, đội mũ khi đi xe đạp điện, xe máy. - Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp. - Đoàn kết, yêu thương bạn. - Các tổ trưởng tiếp tục kiểm tra học tập cũng như mọi nề nếp của các bạn thành viên trong nhóm. - Phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế. D. Sinh hoạt tập thể (5p) - Dọn vệ sinh lớp học. IV. Chuyên đề: (20’).
<span class='text_page_counter'>(36)</span> KĨ NĂNG SỐNG BÀI 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tầm quan trọng của thời gian biểu. - Biết tự lập thời gian biểu phù hợp cho bản thân và thực hiện có hiệu quả. - Năng lực, phẩm chất: HS biết quý trọng thời gian. II. Phương tiện dạy học - GV: SGV thực hành kỹ năng sống. - HS: SGK thực hành kỹ năng sống. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3’) - HS hát bài “Em yêu trường em” - Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS. - GV nhận xét. - HS trả lời câu hỏi. 2. Hình thành kiến thức mới (10’) + Dạ! rồi a) Khám phá: - GV nêu câu hỏi? + Thời gian biểu trong ngày của em + Em đã bao giờ lập một thời gian biểu như sau: trong ngày dành riêng cho mình chưa? 6 giờ: thức dậy, sắp xếp mềm, gối. + Em hãy đọc to thời gian biểu của 6 giờ 10: vệ sinh cá nhân mình cho cả lớp cùng biết. 6 giờ 20: Ăn sáng 6 giờ 30: đi đến trường. … - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài: Lập thời gian biểu - Các em đã biết lập một thời gian biểu cho riêng mình, để xem thời gian biểu đó đã đầy đủ và hợp lí hay chưa thì hôm nay, lớp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Lập thời gian biểu. b) Kết nối: *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Mục tiêu: HS biết được lợi ích của việc lập và thực hiện đúng thời gian biểu. - GV cho HS đọc truyện: Lập thời gian biểu. GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: 1) Tại sao Đức thông minh nhưng kết quả học tập lại không tốt? 2) Nêu các lợi ích khi lập và thực hiện đúng thời gian biểu.. - HS đọc truyện: Lập thời gian biểu. HS thảo luận nhóm và đại diện trả lời: 1) Đức thông minh nhưng kết quả học tập không tốt vì bạn Nam sắp xếp thời gian học tập và vui chơi chưa hợp lý. 2) Các lợi ích khi lập và thực hiện đúng thời gian biểu: + Học tập ngày càng tiến bộ + Vẫn có thời gian vui chơi thoải mái..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét và kết luận: Nhờ có thời gian biểu mà việc học tập của bạn Đức ngày càng tiến bộ. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có một thời gian biểu cho riêng mình. *Hoạt động 2: Làm miệng Mục tiêu: Biết được khái niệm thời gian biểu, biết được lợi ích của việc lập và thực hiện thời gian biểu. GV hỏi: Thời gian biểu là:. Việc lập và thực hiện theo thời gian biểu giúp em: - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét và kết luận: Việc lập và thực hiện theo thời gian biểu mang lại cho ta rất nhiều lợi ích. Vì vậy, chúng ta cần lập và thực hiện theo thời gian biểu cho riêng mình. 3. Luyện tập, thực hành (5’) *Hoạt động 3: Làm việc cá nhân Mục tiêu: Biết lập thời gian biểu cho riêng mình - GV cho HS đọc đề:. - GV cho HS làm việc cá nhân - GV cho HS trình bày:. HS trả lời: Bảng liệt kê những công việc cần phải làm trong một ngày và có thời gian thực hiện cụ thể Có sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái. Đạt điểm cao trong học tập Được bố, mẹ khen ngợi Có thời gian vui chơi, giải trí. - HS nhận xét. - HS lắng nghe và nhắc lại.. - HS đọc: Em lập thời gian biểu cho ngày hôm sau và chia sẽ cách làm thời gian biểu của mình với bạn bè, người thân trong gia đình - HS làm việc cá nhân - HS trình bày: THỜI GIAN BIỂU 5 giờ 45: Thức dậy, dọn dẹp phòng 5 giờ 55: Vệ sinh cá nhân SÁNG 6 giờ: Tập thể dục 6 giờ 30: Ăn sáng và đến trường CHIỀ 16 giờ 20: Về nhà.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét và kết luận: Các em đã biết cách lập thời gian biểu cho riêng mình. Vậy, từ nay các em hãy dựa vào đó và làm theo. Chắc chắn các em sẽ những tiến bộ vượt bậc. 4. Vận dụng (2’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Việc lập và làm theo thời gian biểu có những ích lợi gì?. 16 giờ 30: Vệ sinh cá nhăn 16 giờ 40: ăn chiều U 16 giờ 50: Xem tivi, chơi thể thao 19 giờ 30: Ôn bài 20 giờ: Vệ sinh cá nhân TỐI 20 giờ 10: dọn phòng 20 giờ 30: Ngủ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - Hôm nay, chúng ta học bài: Lập thời gian biểu - HS trả lời: Việc lập và làm theo thời gian biểu sẽ giúp em bố trí thời gian hợp lí hơn, giúp em học tốt hơn, hoàn thành tất cả các nhiệm vụ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Lập thời gian biểu (tiết 2) IV. Điều chỉnh, bổ sung ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... -------------------------------------------------------Buổi chiều HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP. BÀI 3. AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được một số quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy. - HS thực hiện các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy để đảm bảo an toàn. - Năng lực, phẩm chất: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> II. Đồ dùng - Tranh ảnh minh họa đúng/sai về người đi trên các phương tiện giao thông đường thủy để trình chiếu. - Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3 III. Các hoạt động dạy học. 1. Khởi động (3’) - H: Ở lớp, có bạn nào đã từng đi trên các - Hs trả lời phương tiện giao thông đường thủy? - H: Khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy, em thấy có những quy định gì? 2. Hình thành kiến thức mới (15’) * Tìm hiểu truyện “An toàn là trên hết” - GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” An toàn là - Hs đọc truyện trên hết”. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi - Thảo luận nhóm đôi và đại diện các sau: Câu 1: Vì sao cô nhân viên không đưa áo phao nhóm trình bày - Học sinh trả lời. cho Hiếu? (Tổ 1) Câu 2: Khi Hiếu không được phát áo phao, ba - Học sinh trả lời. của Hiếu đã làm gì?(Tổ 2) Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc ba của Hiếu yêu cầu cô nhân viên phải chấp hành đúng quy - Học sinh trả lời. định? (Tổ 3) Câu 4: Tại sao hành khách đi trên phương tiện giao thông đường thủy phải mặc áo phao? (Tổ - Học sinh trả lời. 4) - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt ý. - GV cho HS xem một số tranh, ảnh minh họa. 3. Luyện tập, thực hành (10’) - Thảo thuận nhóm đôi và trả lời - GV cho HS quan sát hình trong sách và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Em hãy đánh dấu x vào ô trống ở hình ảnh thể hiện điều không nên - Đại diện 2 nhóm lên trình bày, các làm. nhóm khác nhận xét, chất vấn. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, chất vấn. - GV nhận xét. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi H: Em sẽ nói gì với các bạn trong các hình ảnh thể hiện điều không nên làm ở các tranh 3,4,5? GV nhận xét, tuyên dương những câu nói hay. - GV chốt ý. 4. Vận dụng, trải nghiệm (5’0 - Thảo luận nhóm 5 - GV nêu tình huống theo nội dung bài tập 2..
<span class='text_page_counter'>(40)</span> + GV cho HS thảo luận nhóm 5. + GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. + GV mời 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh, bổ sung. - Hs đóng vai xử lí tình huống. ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------TẬP VIẾT. Tiết 12: ÔN CHỮ HOA: H I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chữ hoa H (1 dòng); N, V (1 dòng); viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân… vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học. II. Đồ dùng học tập - GV: Mẫu viết hoa H. Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (5p) - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. Viết - 2 HS lên bảng viết: Ghềnh Ráng, bảng con. ghé - Gọi HS nêu từ và câu ứng dụng ở bài trước. - 2 HS nêu - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới: (10') * Hướng dẫn viết - GV treo chữ mẫu cho HS quan sát. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. - HS lắng nghe. * Luyện viết chữ hoa. - GV cho HS tìm các chữ hoa có trong - HS quan sát. bài? - GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết chữ H: - HS: H, N, V. - Nét 1 đặt bút ở đkẻ 3 viết nét cong trái lượn ngang,dừng bút giữa đkẻ 3,4. Nét 2 - HS quan sát, lắng nghe. viết nét khuyết ngược nối liền sang nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc - HS lắng nghe. phải,dừng bút giữa đkẻ 1,2 .Nét 3 lia bút lên quá đkẻ 2,viết nét thẳng đứng cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết,dừng bút - GV yêu cầu HS viết chữ “H, N, V”.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> * HS luyện viết từ ứng dụng. - GV gọi HS đọc từ ứng dụng: - GV giới thiệu: Hàm Nghi ( 1872 – 1943) làm vua 12 năm tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt rồi đưa đi dày ở Angiê-ri rồi mất ở đó. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng. - GV mời HS đọc câu ứng dụng. - GV giải thích câu ca dao: tả cảnh đẹp thiên nhiên và hùng vĩ ở miền Trung nước ta. Đèo Hải Vân là dãy núi cao nằm ở giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà Nẵng. 3. Luyện tập, thực hành (20’) * Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu + Viết chữ H: 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ N, V: 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ Hàm nghi : 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết câu tục ngữ: 1 lần. - GV theo dõi, uốn nắn. - Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ. * Chấm chữa bài. - GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm. - GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: ( 5p) - Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng. Về viết tiếp phần ở nhà. - Về viết thêm ở nhà, HTL câu ứng dụng. Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa I.. - HS viết bảng con: H:V:N - HS đọc: tên riêng Hàm Nghi. - Lắng nghe.. - Hàm Nghi - HS đọc câu ứng dụng: - HS viết: Hải Vân, Hòn Hồng. - HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở. - HS viết vào vở. - HS lắng nghe.. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe.. IV. Điều chỉnh, bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(43)</span>