Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

giao an vat li 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.46 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài: 8 Tiết: 10 Tuần dạy: 11. BÌNH THÔNG NHAU MÁY NÉN THỦY LỰC. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết: + Nguyên tắc bình thông nhau. + Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực. - HS hiểu: Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong lòng chất lỏng. 2. Kĩ năng: - Vận dụng công thức các bài tập đơn giản. - Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau để giải thích được một số hiện tượng đơn giản. 3. Thái độ: Giáo dục HS nghiêm túc, yêu thích bộ môn. II. Nội dung học tập: - Nguyên tắc bình thông nhau. - Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong lòng chất lỏng. III. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bình thông nhau, mô hình (tranh) máy nén thủy lực. 2. Học sinh: Học bài, chuẩn bị các nội dung đã hướng dẫn trong tiết học trước. IV. Tiến trình: 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm tra sỉ số HS. 2. Kiểm tra miệng: HS 1: Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Tên gọi và đơn vị từng đại lượng? Làm bài 8.3/26 SBT (10đ). Đáp án: - Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó. (3đ) - Công thức: p = d.h p: áp suất (N/m2) d: trọng lượng riêng (N/m3) h: độ cao (m) (4đ) - Bài 8.3/26 : pa < pd < pb = pc < pe (3đ) HS 2: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng? Trong 1 chất lỏng đứng yên áp suất tại những điểm trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang có đặc điểm gì? BT 8.4a SBT.(10đ) Đáp án: - HS mô tả TN 2 SGK/29 (3đ) - Trong 1 chất lỏng đứng yên áp suất tại những điểm trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang (cùng độ sâu) có độ lớn như nhau. (4đ) - BT 8.4 a: Tàu đã nổi lên vì: áp suất giảm  độ cao của cột chất lỏng giảm (3đ ).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3 . Bài mới : Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Giới thiệu bài:  Một bình kín đựng chất lỏng, làm thế nào để có thể biết mực chất lỏng trong bình? Và làm thế nào chỉ với sức người mà có thể nâng một ô tô lên được? Chúng ta sẽ được biết trong bài học hôm nay * Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau: PP: Quan sát, vấn đáp, thực hành - GV: Giới thiệu bình thông nhau, HS quan sát mô tả cấu tạo bình thông nhau? - HS: BTN có 2 nhánh chứa nước BTN có 2 nhánh nối thông đáy với nhau - GV chốt: BTN có từ 2 nhánh trở lên được nối thông đáy với nhau. - GV: Cho VD BTN trong thực tế? - HS: Bình trà, thùng đựng nước có vòi, bể chứa nước có vòi, thùng tưới, hệ thống tưới tiêu,… - Học sinh đọc, trả lời C5. - C5: a/ pa > pb b/ pa < pb c/ pa = pb Dự đoán: Mực chất lỏng ở trạng thái vẽ ở hình 8.6c - GV yêu cầu 1 HS đại diện làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán; lớp quan sát, chốt lại dự đoán. * Khi nước trong bình đã đứng yên thì mực nước ở 2 nhánh bằng nhau. - GV: Rút ra kết luận về nguyên tắc của bình thông nhau? - HS: ( Kết luận:… cùng …) * Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén thủy lực PP: Quan sát, tư duy - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.9/31 cho biết cấu tạo của máy nén thủy lực? - HS: Gồm hai ống hình trụ tiết diện s và. Nội dung bài học. I. Bình thông nhau:. * Cấu tạo: Bình thông nhau là bình có từ 2 nhánh trở lên được nối thông đáy với nhau.. * Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao. II. Máy nén thủy lực:. - Cấu tạo: Gồm 2 ống hình trụ có tiết diện S khác nhau, thông với nhau, trong có s và S khác nhau, được nối thông đáy với chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông nhau,trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có gắn pít tông ở trên.. - GV: Chỉnh chu câu trả lời và cho HS ghi. - GV: Dựa vào nguyên lí Paxcan nêu nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực? - HS: Trả lời, bổ sung lẫn nhau Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 4. Tổng kết: Câu 1: Nêu nguyên tắc của bình thông nhau? Đáp án: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao. Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực? Đáp án: Khi tác dụng một lực f lên pít tông nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất p = f/s lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít tông lớn có diện tích S và F S f .S  f s s gây nên lực nâng F lên pít tông này: : F = p.S = Hay:. Câu 3: Đường kính píttông nhỏ của một máy dùng chất lỏng là 2,5cm. Hỏi diện tích tối thiểu của píttông lớn là bao nhiêu để tác dụng một lực 100N lên píttông nhỏ có thể nâng được một ô tô có trọng lượng 35000N. Đáp án: Diện tích của pít tông nhỏ: s  .. d2 2,52 3,14. 4,9 4 4 (cm2). Diện tích tối thiểu của píttông lớn là: F S F .s 35000.4,9   S  1715 f 100 Từ công thức: f s (cm2). ĐS: 1715cm2 5. Hướng dẫn học tập: - Đối với bài học ở tiết học này: + Học bài trong vở ghi và trong ghi nhớ SGK + Làm các bài tập còn lại trong SBT. + Nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong lòng chất lỏng - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: + Chuẩn bị bài: “Áp suất khí quyển” + Tìm hiểu các hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. V. Phụ lục: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×