Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.48 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 12 Ngày soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày giảng: Thứ hai 16 / 11 / 2015 Toán. Nhân một số với một tổng A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kỹ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 3. Thái độ: Chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu xây dựng bài. B. Đồ dùng dạy- học. - GV: BGĐT - HS: PHT bài 4. C. Các hoạt động dạy- học. I. Tổ chức II. Kiểm tra bài cũ. - 2 HS lên bảng làm bài 2110 m2 = 211000 dm2 10 dm2 2cm2 = 1002 cm2 III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Nội dung. 1. Tính và so sánh giá trị của 2 BT. (BGĐT) - Tính: 4 ( 3 + 5 ) và 4 3 + 4 5. - Thực hiện, nêu miệng kết quả. Nhận xét, bổ sung. 4 ( 3 + 5 ) = 4 8 = 32 4 3 + 4 5 = 12 + 20 = 32 - So sánh giá trị của 2 biểu thức ? - So sánh: 4 ( 3 + 5 ) = 4 3 + 4 5 2. HD nhân một số với một tổng. (BGĐT) - GV đưa ra phép tính, y/c HS nhận xét 4 (3 + 5) và tính * 4 là một số, (3 + 5) là 1 tổng. 4 (3 + 5) = 4 8 = 32 4 3 + 4 5 = 12 + 20 = 32 * Vậy: 4 (3 + 5) = 4 3 + 4 5 - Vế trái: nhân một số với một tổng - Nhận xét gì về 2 vế của biểu thức ? - Vế phải : tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. * Kết luận: - 2, 3 hs nêu và đọc * Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng só hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. Viết dưới dạng biểu thức ? a ( b + c ) = a b + a c. 3. Thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 1 ( 66 ) - GV cùng hs làm mẫu. Yêu cầu HS tự - Thực hiện vào nháp, chữa bài nhận.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> làm vào nháp, 2 hs lên bảng. - GV nhận xét chốt kq đúng. - Nếu a = 3 ; b = 4 ; c = 5. xét, bổ sung. a (b + c) = 3 ( 4 + 5) = 27 a b + a c = 3 4 + 3 5 = 27 a (b + c) = 6 (2 + 3) = 30 - Nếu a = 6 ; b = 2 ; c = 3 a b + a c = 6 2 + 6 3 = 30 - Cho hs đọc yêu cầu bài tập. Bài 2 ( 66 ) - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở, chữa - Thực hiện theo yêu cầu, nhận xét, bổ bài. sung. a. 36 ( 7 + 3 ) = 36 7 + 36 3 = 252 + 108 = 360 ( Cách 2 GV chữa cho hs ) 207 ( 2 + 6 ) = 207 2 + 207 6 - GV nhận xét, chữa bài. = 414 + 1242 = 1 656. b. 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500. 135 8 + 135 2 = 1080 + 270 = 1350 - Đổi vở kt. - Cho hs đọc yêu cầu của bài . Bài 3 ( 67 ) * Yêu cầu 2 HS lên bảng tính. Lớp làm - Thực hiện theo yêu cầu. nháp, nhận xét. (3 + 5) 4 = 8 4 = 32 - GV nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết 3 4 + 5 4 = 12 + 20 = 32 luận nhân 1 tổng với 1 số. - Nêu và đọc. - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập. Bài 4 ( 67 ) - GV làm mẫu : - Theo dõi. Thực hiện, nêu kq nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu miệng kết - Kết quả : a, 286 b, 2343 quả, nhận xét, bổ sung. 3535 12423 - GV nhận xét, chốt kiến thức. IV. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách nhân một số với một tổng? - Nhận xét giờ học. Tập đọc. “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi A.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. 3.Thái độ: Giáo dục HS có ý trí vươn lên trong học tập. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: BGĐT, bảng phụ - HS: SGK.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> C. Các hoạt động dạy - học: I. Tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ đã học ? - GV cùng lớp nhận xét III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài qua - HS quan sát tranh trên màn hình tranh trên màn hình 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: - GV gọi 1 HS đọc cả bài – GV tóm tắt - 1HS đọc nội dung và định hướng cho HS cách đọc toàn bài. - Yêu cầu HS chia đoạn - Chia 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - HD HS đọc tiếp nối, kết hợp sửa phát - HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt) âm, giải nghĩa từ. - HS đọc bài trong nhóm 2 - Y/c 2 nhóm đọc bài - 2 nhóm đọc bài trước lớp - 1 HS đọc cả bài - GV đọc cả bài. b. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời - Đọc thầm đoạn từ đầu ... nản chí. Trả câu hỏi. lời câu hỏi: + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy nào? gánh hàng rong... + Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái + 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, Bưởi đã làm những công việc gì? sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,.. + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1 + Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi người rất có chí ? không nản chí. + Đoạn 1,2 cho em biết điều gì ? * Bạch Thái Bưởi là người có chí. - Đọc đoạn còn lại, trả lời: + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời +...vào lúc những con tàu của người Hoa điểm nào ? đã độc chiếm các đường sông miền bắc. + Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các tranh với chủ tàu người nước ngoài ? bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" + Thành công của Bạch Thái Bưởi + ...khách đi tàu ngày một đông. Nhiều trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán chủ tàu người nước ngoài là gì ? lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom. + Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái + Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào Bưởi thắng trong cuộc cạnh tranh với dân tộc của người VN. các chủ tàu nước ngoài ?.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý nghĩa gì ? + Em hiểu thế nào là " một bậc anh hùng kinh tế "?. + Đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc VN. + Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh. + Là những người đã chiến thắng trên thương trường. + Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc... + Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi + Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh thành công ? doanh. + Biết khơi dậy lòng tự hào của khách người VN, ủng hộ chủ tàu VN, giúp kinh tế VN phát triển. + Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh. + Nội dung chính của đoạn 3,4 là gì? * Sự thành công của Bạch Thái Bưởi. + Nội dung chính của bài là gì ? * Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ. - Gắn bảng phụ nội dung bài - 2 HS nhắc lại nội dung bài. c. Đọc diễn cảm. - Gọi HS đọc, tìm giọng đọc từng - Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể đoạn? chuyện. Đ1,2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. - Đ3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. - Đ4 giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thai Bưởi. - GV đọc mẫu, HD luyện đọc trên màn hình: - Nhấn giọng : mồ côi, khôi ngô, đủ mọi - Tổ chức hs luyện đọc diễn cảm đoạn nghề, trắng tay, nản chí. 1,2 - Đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá IV. Củng cố - dặn dò. - Toàn bài đọc với giọng như thế nào? - Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi ? - Nhận xét tiết học. Đạo đức. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ A. Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. Kiến thức: Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ. 2. Kỹ năng: Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ trong cuộc sống. 3. Thái độ: HS kính yêu ông bà, cha mẹ. B. Đồ dùng dạy – học - GV: Đồ dùng hóa trang để diễn tiểu phẩm: Phần thưởng - HS: VBT C. Các hoạt động dạy – học: I. Ổn định lớp” II. Bài cũ III. Bài mới 1. Khởi động : Cả lớp hát bài: Cho con - Bài hát nói về điều gì? - HS nêu 2. Kể chuyện: Phần thưởng - Cho 1 HS kể lại câu chuyện - 1 HS kể + Câu chuyện phần thưởng có mấy + Có 3 nhân vật : Hưng, bà, người dẫn nhân vật ? chuyện. a. Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm phần thưởng. * Mục tiêu: Thể hiện đúng vai của từng nhân vật, lời thoại rõ ràng, trọng tâm. * Cách tiến hành: - Cho HS hoạt động nhóm 3 - Thảo luận nhóm 3, phân vai, trao đổi lời thoại, đóng kịch - Cho một nhóm lên trình diễn - HS trình diễn- lớp nhận xét + Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao VD: Em yêu bà, em muốn bà vui em lại mời bà ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng? + Đối với HS đóng vai bà của Hưng: VD: Rất vui, rất xúc động trước tấm Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của lòng hiếu thảo của cháu. cháu đối với mình? - Cho 1 HS đọc 2 câu hỏi (SGK tr18) - HS thảo luận nhóm 2; 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời. - Em có nhận xét gì về việc làm của VD: Yêu bà, hiếu thảo với bà bạn Hưng? - Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế - Vui, rất xúc động, khen hứng ngoan nào trước việc làm của bạn? * Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là đứa cháu hiếu thảo. b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. * Mục tiêu: Biết bày tỏ ý kiến của mình về những việc nên làm và không nên làm. * Cách tiến hành: - Y/c HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2, HS trình bày ý - Gọi đại diện nhóm trình bày kiến + Những tình huống nào đúng? Vì sao? + Những tình huống đúng: b; d; đ + Những tình huống nào sai? Vì sao? + Tình huống sai: a,c Vì chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ - Cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát, nhận xét về việc làm của.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> bạn trong tranh + Hãy đặt tên cho tranh? + Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan + Tranh 2: Một tấm gương tốt + Em học tập bạn nào? + Bạn gái ở tranh 2. Vì bạn đã biết quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ bị ốm. + Bổn phận của con, cháu phải cư xử + Phải kính trọng, lễ phép hiếu thảo với thế nào với ông bà, cha mẹ. ông bà, cha mẹ. + Nêu một số câu tục ngữ ca ngợi công - HS nêu lao to lớn của ông bà, cha mẹ. - Cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ IV. Củng cố - dặn dò. - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. Kể chuyện. Kể chuyện đã nghe đã đọc A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện). 2. Kĩ năng: HS kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình. 3.Thái độ: Qua câu chuyện giáo dục HS có ý thức tự mình vươn lên trong học tập. Học tập tấm gương của Bác Hồ về ý chí nghị lực vượt khó để đạt được mục đích là tìm ra con đường cứu nước. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: Sưu tầm một số truyện viết về người có nghị lực Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện - HS: SGK C. Các hoạt động dạy học: I.Tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể chuyện bàn chân kì diệu? - Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. - GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở - HS giới thiệu nhanh những truyện nhà. các em mang đến lớp. 2. Hướng dẫn học sinh kể truyện. a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - GV viết đề bài lên bảng. - 1 HS đọc đề bài - GV hỏi hs để gạch chân những từ quan - HS trả lời trọng của đề bài: được nghe, được đọc, có nghị lực. - Đọc các gợi ý ? - 4 HS lần lượt đọc. - Đọc thầm gợi ý 1? - Cả lớp đọc.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV nhắc nhở HS tìm chuyện ngoài SGK để cộng thêm điểm. - Giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình?Có thể kể về Bác Hồ để thấy Bác là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi thử thách để đạt được mục đích. - Đọc thầm gợi ý 3 ? - GVgắn bảng phụ dàn ý kể và tiêu chí đánh giá lên nhắc nhở hs : Cần giới thiệu truyện, kể tự nhiên, truyện dài kể 1,2 đoạn. b. HS thực hành kể, trao đổi ý nghĩa. - Tổ chức cho HS thi kể: - GV cùng lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện kể hay, HS kể hay. IV. Củng cố - dặn dò: - Củng cố nội dung bài - GV nhận xét tiết học. - HS tiếp nối nhau giới thiệu.... VD: Kể câu chuyện của Bác trong thời gian đi tìm đường cứu nước. - Cả lớp đọc.. - Theo cặp - Cá nhân kể. Khoa häc. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hoá được KT về vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên dưới dạng sơ đồ 2. Kỹ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên. 3. Thái độ: HS biết bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: BGĐT - HS: SGK C. Các hoạt động dạy - học: I. Ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: - Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ? - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung a, Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên * Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn - HS quan sát trên màn hình của nước trên màn hình - GV giúp HS hiểu sơ đồ. - HS lên chỉ trên sơ đồ và nêu được: - GV cho HS lên chỉ và trả lời các câu nước từ các vật chứa nước bốc hơi lên.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> hỏi. cao ngưng tụ thành những hạt nhỏ li ti và tạo thành các đám mây. - Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống tạo thành mưa b. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên * Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ theo yêu cầu của - HS thẻo luận nhóm 2, vẽ sơ đồ vào SGK VBT - Gọi HS trình bày sản phẩm của mình - HS trình bày trước lớp. IV. Củng cố - dặn dò: - Nêu vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên - Nhận xét giờ học. Ngày soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày giảng: Thứ ba 17 / 11 / 2015 Luyện từ và câu. Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người. 2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng các từ ngữ về ý chí, nghị lực. 3. Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của TV B. Đồ dùng dạy- học: - GV: PHT - HS : SGK C. Các hoạt động dạy- học I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng đặt câu có tính từ. - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hướng dẫn HS làm bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu BT Bài 1 - Cho HS trao đổi theo cặp ghi kết - HS đọc yêu cầu bài. quả vào PHT. a) Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS tìm trong bài dòng nêu Bài 2.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> đúng nghĩa của từ nghị lực. - Gọi HS trả lời miệng. - GV cùng học sinh nhận xét, bổ xung. + Làm việc liên tục là nghĩa của từ nào? + Chắc chắn bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì? +Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì? - Y/c Học sinh làm bài vào vở. - Gọi học sinh nêu ý kiến. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. - Học sinh đọc lại bài đã hoàn chỉnh. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 về ý nghĩa của 3 câu tục ngữ. - GV giải nghĩa đen cho HS hiểu. - Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ xung cho đúng nghĩa của từng câu tục ngữ.. - GV: Nhận xét kết luận về ý nghĩa tác dụng của từng câu tục ngữ.. - HS nêu yêu cầu bài: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực? + Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực. + Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ: kiên trì. + Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ : kiên cố. +Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ : chí tình, chí nghĩa. Bài 3 - HS đọc yêu cầu và nội dung của bài Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng) để điền vào ô trống. + Thứ tự cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. Bài 4 Mỗi câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta điều gì? a. Lửa thử vàng gian nan thử sức: Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả, thử sức con người vững vàng, cứng cỏi hơn. b. Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới hay Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. c. Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.. IV.Củng cố - dặn dò - Nêu những tấm gương có ý chí, nghị lực ? - Liên hệ bản thân để học tập tốt. Nhận xét giờ học Toán. Nhân một số với một hiệu A Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 2. Kỹ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập. B. Đồ dùng dạy- học: - GV: BGĐT, bảng phụ. - HS: PHT bài 2. C. Các hoạt động dạy- học: I. Ổn định lớp. II. Bài cũ: - Muốn nhân 1 số với 1 tổng làm thế nào? Nêu ví dụ thực hiện? - GV cùng lớp nhận xét III.Bài mới: 1. Gới thiệu bài. 2. Nội dung. a. Tính và so sánh giá trị của hai BT (BGĐT) - HD tính giá trị 2 biểu thức. - Thực hiện, nhận xét, bổ sung. 3 (7 - 5) = 3 (7 - 5) = 3 2 = 6 3 7 - 3 5 = 3 7 - 3 5 = 21 - 15 = 6 - So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? 3 (7 - 5) = 3 7 - 3 5 . b. Nhân một số với một hiệu.(BGĐT) + Nhận xét gì về giá trị của hai vế của - Ta có: 3 (7 - 5) = 3 2 = 6 biểu thức trên? 3 7 - 3 5 = 21- 15 = 6 3 (7 - 5) = 3 7 - 3 5 + VT: Nhân một số với một hiệu. + VP: Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ. * Rút ra kết luận, gắn bảng phụ, gọi HS - Thực hiện. phát biểu * Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. + Viết dưới dạng biểu thức: a ( b - c ) = a b - a c . 3. Thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 1 ( 67 ) - Thực hiện ra nháp, chữa bài nhận xét, bổ sung. - Cho học sinh làm bài vào nháp. 2 học 6 (9 - 5) = 24; 6 9 - 6 5 = 24 sinh lên bảng. 8 (5 - 2) = 24; 8 5 - 8 2 = 24 - Gv nhận xét, chốt kq đúng. Bài 2 ( 68 ) - GV làm mẫu. - Theo dõi , thực hiện vào vở, chữa bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 em lên nhận xét bổ sung. bảng chữa bài. a. 47 9 = 47 (10 - 1) - GV chốt kq đúng. = 47 10 - 47 1 = 470 - 47 = 423. b. 138 9 = 138 (10 - 1) = 138 10 - 138 1 = 1380 - 138 = 1242. - Đổi vở kt..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu, phân tích, tóm Bài 3 ( 68) tắt bài toán. - Yêu cầu HS giải vào vở. 1 em làm - Thực hiện theo yêu cầu, nhận xét, bổ PHT sung. Bài giải Số giá trứng cửa hàng đã bán rồi còn lại - GVchốt kq đúng, chấm đúng ,sai, là: tuyên dương. 40 - 10 = 30 (giá). Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là: 175 30 = 5250 (quả trứng ) Đáp số: 5250 quả trứng. - Cho hs đọc yêu cầu của bài. Bài 4 ( 68 ) - Thực hiện vào PHT theo nhóm 2, chữa bài, nhận xét, bổ sung. - HD cách làm bài. (7- 5) 3 = 6 và 7 3 - 5 3 - Từ đó nêu cách nhân một hiệu với một 2 3 = 6 và 21 - 15 = 6 số. - 1 số học sinh phát biểu IV. Củng cố - dặn dò. - Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. Kĩ thuật. Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 1) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu thường. 2. Kĩ năng: Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu thường đúng quy trình kỹ thuật. 3. Thái độ: Yêu thích sản phẩm của mình làm được. B. Đồ dùng dạy – học - GV: Mẫu,vật liệu và dụng cụ cần thiết. - HS: Bộ đồ dùng khâu thêu C. Hoạt động dạy- học I. Tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của học sinh. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Quan sát - nhận xét mẫu: - GV giới thiệu sản phẩm. - HS quan sát - Cho HS nhận xét đường gấp mép vải - Mép vải được gấp 2 lần đường gấp ở và đường khâu viền trên mẫu. mặt trái mảnh vải, được khâu bằng mũi khâu thường, đường khâu ở mặt phải mảnh vải. - GV nhận xét và tóm tắt đường khâu.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> viền gấp mép vải. 3. Hướng dẫn thao thác kỹ thuật: - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 - Nêu cách gấp mép vải.. - Nêu cách khâu viền đường gấp mép?. - HS quan sát - Kẻ 2 đường thẳng ở mặt trái vải đờng 1 cách mép vải 1cm đường 2 cách đường 1: 2cm - Gấp theo đường vạch dấu 1 - Gấp mép vải lần 2. - Khâu lược - Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu thường. - HS gấp mép vải theo đường vạch dấu.. - Cho HS thực hành - GV quan sát. IV. Củng cố - dặn dò: - Cho HS nêu lại thao tác khâu đường viền gấp mép vải - Nhận xét giờ học. Chính tả. Người chiến sĩ giàu nghị lực A. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: người chiến sĩ giàu nghị lực. 2.Kĩ năng: Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ ch. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ - HS : SGK C. Các hoạt động dạy - học. I.Tổ chức: hát II. Bài cũ. III.Bài mới. 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết. a. Viết chính tả: - Yêu cầu HS đọc bài viết. - 2 HS đọc - GV nhận xét chung - Y/c HS đọc thầm và tìm những từ dễ - Cả lớp đọc và tìm: Các tên riêng, cách viết sai? viêt các chữ số (tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng) - HS luyện viết các từ trên. - Viết bảng con. - GV lưu ý HS cách trình bày - Đọc cho HS viết bài - HS viết bài. - GV đọc lại bài - HS soát bài, sửa lỗi. - GV thu bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi. - GV nêu nhận xét chung. b. Bài tập:.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV chọn bài 2a (117) - Hướng dẫn HS làm bài.. - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Lớp đọc thầm, làm bài vào vở BT, 1 HS làm bảng phụ - Gắn bảng phụ chữa bài. - Lớp nx chữa từng câu.. - GVnhận xét chung. IV. Củng cố - dặn dò: - Trong bài này đầu bài cần trình bày như thế nào cho đẹp? - GV nhận xét tiết học. Luyện toán. Nhân với 10, 100, 1000,… Chia cho 10, 100, 1000,… A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục với, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,… 2. Kỹ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với 10, 100, 1000,… 3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập. B. Đồ dùng dạy – học: - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con. C. Hoạt động dạy- học I. Tổ chức. II. Kiểm tra: - 2 HS nêu cách nhân 1 số với 10, 100, ..., chia 1 số cho 10, 100, ... - GV nhận xét, đánh giá III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Nội dung bài. - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập. Bài 1 (T61). Tính nhẩm. - Yêu cầu HS làm VBT - HS làm VBT, nêu miệng kết quả - Ghi kết quả lên bảng. - Nhận xét, chốt kq đúng.. a. 27 10 = 270 86 10 = 860 358 10 = 3580 b. 80 : 10 = 8 300 : 10 = 30 2000 : 10 = 200. 72 100 = 7200 103 100 = 10300 1977 100 = 197700 400 : 100 = 4 4000 : 100 = 40 40000 : 100 = 400. - Cho hs đọc yêu cầu của bài. Bài 2 (T61): Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS - Thực hiện vào vở, 2 HS làm bảng phụ, chữa bài. nhận xét, bổ sung. a, 63 100 : 10 = 6300 : 10 = 630 b, 960 1000 : 100 = 960000 : 100 - Chữa bài. Chốt kq đúng. = 9600 c, 79 100 : 10 = 7900 : 10 = 790.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm VBT - Nhận xét, chốt kq đúng.. d, 90000 : 1000 10 = 90 10 = 900 - Đổi vở kt. Bài 3 (T61). Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm VBT, 2 HS làm bảng phụ 160 = 16 10 8000 = 8 1000 4500 = 45 100 800 = 8 100 9000 = 9 1000 80 = 8 10 - Đổi VBT kiểm tra chéo. IV. Củng cố - dặn dò. - GV củng cố lại bài. - Nhận xét giờ học. Ngày soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày giảng: Thứ tư 18 / 11 / 2015 Tập đọc. Vẽ trứng A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luỵên, kiệt xuất, thời đại Phục hưng. - Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. 2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô. - Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng. Lời thầy đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. 3.Thái độ: Qua bài giáo dục HS cần kiên trì không ngại khó trong công việc. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: BGĐT, bảng phụ - HS: SGK C. Các hoạt động dạy - học. I.Tổ chức: II. Bài cũ. - 2 HS đọc bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi. - Nhận xét, đánh giá III.Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (qua tranh trên màn hình) 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, tóm tắt nội dung - 1 HS khá đọc. - HD cách đọc bài cho HS - Yêu cầu HS chia đoạn. - Chia 2 đoạn: Đ1: Từ đầu...như ý. Đ2: còn lại. - Đọc nối tiếp, sửa phát âm, - Đọc 2 lần. Giải nghĩa: khổ luyện, kiệt - Cho HS quan sát tranh trên màn hình xuất, thời đại Phục hưng (Đ2). để giảng từ. - Đọc bài trong nhóm.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - 1 HS đọc trước lớp - GV đọc toàn bài. b.Tìm hiểu bài: - Đọc lướt từ đầu ..chán ngán: - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi + Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán rất nhiều trứng. ngán? - Đọc thầm ( tiếp ...hết Đ1) : + Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để + Để biết cách quan sát sự vật một cách làm gì? tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. + Đoạn 1 cho em biết điều gì? * Ý đoạn 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy. - Y/c HS đọc đọc đoạn 2 - Đọc thầm Đ2 : + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như + Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm thế nào? được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại... + Theo em những nguyên nhân nào + Là người bẩm sinh có tài. khiến ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? + Gặp được thầy giỏi. + Khổ luyện nhiều năm. + Trong những nguyên nhân trên + ...sự khổ công tập luyện. nguyên nhân nào quan trọng nhất? + Nội dung đ2 ? * Ý đoạn 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nácđô đa Vin-xi. + Nội dung chính của bài? * Nội dung: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng. - Gắn bảng nội dung bài - 2 HS đọc nội dung bài. c. Đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc cả bài. - 2HS đọc. + Tìm giọng đọc của bài văn? + Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy: giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. - HD luyện đọc trên màn hình - GV đọc đoạn trên. - HS nêu cách đọc của đoạn: Giọng thầy nhẹ nhàng, ân cần, nhấn giọng: đừng tưởng, hoàn toàn giống nhau,thật đúng, thật nhiều lần, chính xác, bất cứ cái gì. - Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc: Đọc cá nhân, đọc nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, khen học sinh đọc tốt. IV. Củng cố - dặn dò: - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Bài cần đọc với giọng như thế nào? - Nhận xét giờ học.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Toán. Luyện tập A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hoặc hiệu) 2. Kỹ năng: Thực hành tính toán, tính nhanh. 3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập. B. Đồ dùng dạy- hoc. - GV: BP bài 1. - HS : PHT bài 4. C. Các hoạt động dạy - học. I. Ổn định lớp. II. Kiểm tra bài cũ - Nêu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân 1 tổng với 1 số, nhân 1 hiệu với 1 số? Viết biểu thức chữ ? - GV cùng lớp nhận xét. III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. HD làm bài. - Cho HS nêu yêu cầu của bài Bài 1 (68) - Gọi HS nêu cách làm. a. 135 (20 + 3) = 135 20 + 135 3 = 2 700 + 405 = 3 105 427 (10 + 8) = 427 10 + 427 8 - Nhận xét, chốt kq đúng. = 4 270 + 3 416 = 7 686 b. 642 (30 - 6) = 642 30 - 642 6. = 19260 - 3852 = 15 408. 287 (40 - 8) = 287 40 - 287 8 = 11 480 - 2 296 = 9 184. - Đổi vở kt. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 2 ( 68 ) - Yêu cầu HS làm bài ra nháp, nêu - Thực hiện theo yêu cầu. miệng kq, nhận xét, bổ sung. 134 4 5 = 134 20 = 2680 5 36 2 = 36 10 = 360 - Nhận xét, chốt kt. 42 2 7 5 = 42 7 10 = 294 10 = 2940 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3 ( 68 ) - GV làm mẫu ý a, sau cho HS tự làm a.137 3 + 137 97= 137 ( 3 + 97 ) vào vở, 3 em lên bảng làm bài, nhận = 137 100 xét, chốt kq đúng. = 13 700 - Thực hiện vào vở, chữa bài, nhận xét, bổ sung. 217 11 = 217 ( 10 + 1 ).
<span class='text_page_counter'>(17)</span> = 217 10 + 217 = 2170 + 217 = 2387 b. 413 21 = 413 ( 20 + 1 ) = 413 20 + 413 = 8260 + 413 = 8673 c. 1234 31 = 1234 ( 30 + 1) = 1234 30 + 1234 = 37 020 + 1234 = 38 254. - Cho hs đọc, phân tích đề toán. Bài 4 ( 68 ) - Yêu cầu HS nêu cách làm bài. - Thực hiện theo yêu cầu. Nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu: Tính chiều rộng, rồi Bài giải tính chu vi và diện tích. Chiều rộng của sân vận động là: - Yêu cầu lớp làm bài vào vở BT, 1 hs 180 : 2 = 90 (m) làm PHT , chữa bài. Chu vi của sân vận động là: - GV chấm đúng- sai, chữa bài. (180 + 90) 2 = 540 (m) Diện tích của sân vận động là: 180 90 = 16 200 (m2 ) Đáp số : 540 m; 16 200 m2 - Đổi vở kt. IV. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách tính thuận tiện nhất. - Nhận xét giờ học. Tập làm văn. Kết bài trong bài văn kể chuyện A. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện. 2. Kĩ năng: Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách: mở rộng và không mở rộng. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, VBT C. Các hoạt động dạy- học I. Tổ chức: II. Bài cũ: - 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ bài Đọc phần mở truyện: hai bàn tay? - GV cùng HS nhận xét đánh giá. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: . 2. Phần nhận xét: Bài tập 1,2 (122).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - 2HS đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm và tìm phần kết - Phần kết bài: Thế rồi ... nước Nam ta. truyện: Ông Trạng thả diều. Bài 3 (122) - 1 HS đọc. - HS tự làm bài vào nháp. - Lần lượt HS nêu ý kiến. - GV đánh giá, nx những lời đánh giá hay. Bài 4 (122) - So sánh hai cách kết bài nói trên? - HS so sánh và phát biêủ ý kiến - GV chốt lại lời giải đúng: - Kết bài trong truyện : Ông Trạng thả + Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, diều không bình luận thêm. Đây là cách kết bài không mở rộng. - Cách kết bài khác: (Thêm vào cuối + Trong trường hợp này đoạn kết trở truyện) thành một đoạn thuộc thân bài. Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh lời khuyên của người xưa: " Có chí thì giá, bình luận thêm về câu chuyện. nên". Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ Đây là cách kết bài mở rộng. đạt được điều mình mong ước. 3. Phần ghi nhớ: - 3,4 HS đọc sgk/122. 4. Phần luyện tập Bài 1 (122): Đọc nội dung bài tập - HS tự làm bài: - HS nêu ý kiến của mình: + Kết bài mở rộng : b-c-d-e - Chốt bài đúng. + Kết bài không mở rộng: a Bài 2 (122) Đọc nội dung bài tập - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Nhóm 2. - Trình bày : - Lần lượt các nhóm, mhóm khác nx, trao đổi. - Gv chốt lời giải đúng: a. Kết bài không mở rộng: " Nếu Thái hậu hỏi... Trần Trung Tá". b. Kết bài không mở rộng: " Nhưng Anđrây-ca không nghĩ như vậy.... ít năm nữa! ". Bài 3 (123) Đọc nội dung bài tập - HS tự chọn 1 trong 2 kết bài để viết - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS viết trên bảng phụ. - Gắn bảng chữa bài - Trình bày : - Nhiều em trình bày miệng. - GV cùng HS nhận xét chung. IV. Củng cố - dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ôn Luyện từ và câu. Luyện tập về động từ A. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS năm chắc được một số từ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ. 2.Kĩ năng: Biết sử dụng động từ thay thế vào chỗ thích hợp trong đoạn văn đã cho. 3.Thái độ: HS yêu thích môn học và sử dụng thành thạo Tiếng Việt. B. Đồ dùng dạy - học. - GV: SGK - HS: VBT C. Hoạt động dạy - học. I. Tổ chức: II. Bài cũ: - Thế nào là động từ ? Cho ví dụ. - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Gọi HS đoc Y/c của đề bài. Bài 2 (106): Chọn từ nào trong ngoặc - Y/c học sinh đọc lại 2ý của bài tập. (đã, đang, sắp) điền vào chỗ trống. - Cho HS làm vài vở - Một HS làm a. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như phiếu gắn bảng. mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã - Nhận xét- chữa bài thành cây rung rung trước gió và ánh Chốt: Tất cả những từ vừa điền có nắng. phải là động từ không? b. Sao cháu không về với bà Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều. Sốt ruột bà nghe chim kêu + Từ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na. động từ. Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót vườn na sắp tàn. Bài 3 (106): Đọc yêu cầu và truyện vui. - Cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2, làm VBT - Cho HS : Đọc lại câu chuyện vui - Từ đã thay bằng từ đang, bỏ từ đang, bỏ Đãng trí. sẽ hoặc thay sẽ bằng đang. IV. Củng cố - dặn dò: - Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ? - Nhận xét tiết học. Ngày soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày giảng: Thứ năm 19 / 11 / 2015 Toán. Nhân với số có hai chữ số. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có hai chữ số. 2. Kỹ năng: Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số. 3. Thái độ: Chú ý nghe giảng, tự giác trong học tập..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> . 86 53. . 33 44. . 157 24. . 1122 19. 132 628 10098 258 dạy- học. B. Đồ dùng -430 GV: BP bài 1322. 314 1122 -4558 HS : PHT1452 bài3. 6768 21318 C. Các hoạt động dạy - học. I. Ổn định lớp. II. Bài cũ. - Muốn nhân 1 số với 1 hiệu ta làm thế nào? - Nhận xét, đánh giá. III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Nội dung - GV đưa ra phép tính 36 23 = ? - Thực hiện vào nháp, nêu kq nhận xét, bổ - Cho lớp làm vào nháp: sung. 36 23 = 36 ( 20 + 3 ) = 36 20 + 36 3 = 720 + 108 = 828 b. Giới thiệu cách đặt tính và tính. - HD: Tính theo cách đã học. - Gọi HS nêu cách đặt tính: - HS nêu miệng cách tính 36 - GV viết phép tính lên bảng: - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép 23 tính. 108 - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện. 72 828. 3. Thực hành. - Cho HS đọc yêu cầu. Bài 1 (69) - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 4 HS - Thực hiện theo yêu cầu, nhận xét, bổ lên bảng làm bài, nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chốt kq đúng. - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. + Khi thay giá trị số vào chữ ta được gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào PHT theo nhóm 2, chữa bài. - GV cùng HS nhận xét, chốt kq đúng. - Gọi HS đọc, phân tích bài toán, tóm tắt. - Yêu cầu lớp làm bài vào vở, 1 hs làm PHT, dán chữa bài. - GV chấm, chốt kq đúng.. Bài 2 ( 69) - HS nêu - Thực hiện vào PHT theo nhóm 2, chữa bài, nhận xét, bổ sung. + Nếu a = 13 thì 45 a = 45 13 = 585 + Nếu a = 26 thì 45 a = 45 26 = 1170 Bài 3 (69). - Thực hiện theo yêu cầu nhận xét, bổ sung. Bài giải Số trang của 25 quyển vở là: 48 25 = 1 200 (trang) Đáp số: 1200 trang.. IV. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách nhân với số có hai chữ số? - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Luyện từ và câu. Tính từ (tiếp theo) A.Mục tiêu. 1.Kiến thức: Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất. 2.Kĩ năng: Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất. 3.Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ - HS: VBT C.Các hoạt động dạy - học. I.Tổ chức: II.Bài cũ. 2 HS đặt câu với từ nối về ý chí, nghị lực - Nhận xét, đánh giá III.Bài mới. 1. Giới thiệu bài: 2. Phần nhận xét: Bài 1 (123) - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc. - Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV cùng HS nx chốt lại lời giải đúng. a- Tờ giấy này trắng. - mức độ trung bình - tính từ trắng b-Tờ giấy này trăng trắng. - mức độ thấp - từ láy trăng trắng c-Tờ giấy này trắng tinh. - mức độ cao - từ ghép trắng tinh - GV đưa ra kết luận: Mức độ đặc điểm - HS lắng nghe của các tờ giấy có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng tinh hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ trắng đã cho. Bài 2 (123) - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc. - Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến. + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng rất trắng. + Tạo ra phép so sanh với các từ hơn, nhất - trắng hơn, trắng nhất. 3. Phần ghi nhớ: 4. Phần luyện tập:. - 3, 4 HS đọc.. Bài 1: 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm. - GV cho lớp làm bài vào VBT - Cả lớp làm bài vào vở BT. 1HS làm bảng phụ - 2, 3 HS trình bày miệng bài của mình. - GV cùng lớp nhận xét bài trên bảng, - Gạch lần lượt các từ sau: đậm, ngọt, chốt bài làm đúng: rất, lắm, ngà, ngọc, ngà ngọc, hơn, hơn,.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - GV phát phiếu và từ điển phô tô. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày:. hơn. Bài 2: Đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm 4 vào phiếu và phiếu nháp. - Một số nhóm trình bày, hs làm vào phiếu dán phiếu.. - GV cùng học sinh nhận xét, chốt bài làm đúng. - Cách1: ( Tạo từ láy, từ ghép với tính từ đỏ) : đo đỏ , đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ choét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ như son... Đỏ - Cách 2: ( thêm các từ rất, lắm quá vào sau đỏ) : đỏ quá, rất đỏ, ... - Cách 3: ( tạo ra phép so sánh ): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son... - Cao cao, cao vút, cao chót, cao vợi, cao vòi vọi... Cao - rất cao, cao quá, cao lắm, ... - cao hơn, cao nhất, cao như núi, cao hơn núi... - vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, vui mừng,... Vui - rất vui, vui lắm, vui quá... - vui hơn, vui nhất, vui như tết, vui hơn tết,... Bài 3: Đọc yêu cầu, làm bài vào vở - HS tiếp nối nhau đọc câu - GV cùng HS nhận xét chung. VD: Bầu trời cao vời vợi. IV. Củng cố - dặn dò: - Nêu lại phần ghi nhớ? - Nhận xét tiết học. Giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổ chức Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 Ngày soạn: 13 / 11 / 2015 Ngày giảng: Thứ sáu 20 / 11 / 2015 Toán. Luyện tập A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố nhân với số có hai chữ số. 2. Kỹ năng: Giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số. 3. Thái độ: HS yêu thích toán học. B. Đồ dùng dạy-hoc. - GV: BP bài 2 - HS: Bảng con C. Các hoạt động dạy - học. I. Ổn định lớp. II. Bài cũ. - HS thực hiện phép tính sau: 89 16 = 1424..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Nhận xét, tuyên dương III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. HD làm bài tập. - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính vào Bài 1: Đặt tính rồi tính vở, 3 hs lên bảng chữa bài, nhận xét, - Thực hiện vào vở, chữa bài, nhận xét, bổ bổ sung. sung. . - Chốt kq đúng.. - Gọi hs đọc yêu cầu bt, nêu cách làm. - Cho HS làm vào SGK. - Nhận xét, chốt kq đúng. - Yêu cầu đọc đề bài, phân tích, tự giải bài vào vở. GV chấm đúng sai, tuyên dương.. 17 86. 102 136 1462. . 428 39. 3852 1284 16692. . 2057 23. 6171 4114 47311. Bài 2 - Thực hiện theo yêu cầu chữa bài, nhận xet, bổ sung. * Kq2: 234; 2 340; 1 794; 17 940. Bài 3 - Lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữa bài, nhận xét, bổ sung. Bài giải Trong một giờ tim người đó đập số lần là: 75 60 = 4 500 ( lần ) Trong 24 giờ tim người đó đập số lần là: - Nhận xét, chốt kq đúng. 4 500 24 = 108 000 ( lần ) Đáp số: 108 000 lần. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Bài 4 - Cho HS nêu cách giải bài, tự làm - Thực hiện vào vở, chữa bài, nhận xét, bổ bài vào vở, chữa bài, nhận xét, bổ sung. sung. Bài giải 13 kg đường bán được số tiền là: 5200 13 = 67600 (đồng) 18 kg đường bán được số tiền là: - Chốt kq đúng. 5 500 18 = 99 000 (đồng) Cửa hàng thu được số tiền là: 67 600 + 99 000 = 166 600 (đồng) Đáp số: 166 600 đồng - Đổi vở kt. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Bài 5 - Yêu cầu làm vào vở bài tập. - Thực hiện vào VBT, chữa bài, nhận xét, bổ sung. - Nhận xét chốt kq đúng. Bài giải Số học sinh của 12 lớp là: 30 12 = 360 ( học sinh) Số học sinh của 6 lớp là: 35 6 = 210 ( học sinh) Tổng số học sinh của trường là:.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 360 + 210 = 570 ( học sinh ) Đáp số: 570 học sinh. IV. Củng cố - dặn dò. - Nêu cách nhân với số có hai chữ số? - GV nhận xét giờ học. Tập làm văn. Kể chuyện (Kiểm tra viết) A.Mục tiêu: 1.Kiến thức: HS thực hành viết một bài văn KC sau giai đoạn học về văn kể chuyện 2.Kĩ năng: Bài viết đáp ứng với yêu cầu cả đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc), diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên chân thật. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ làm bài. B. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ viết đề bài, dàn ý vắn tắt của bài văn kc. - HS: SGK C. Các hoạt động dạy - học. I.Tổ chức: II. Bài cũ. - Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS III. Bài mới. 1. Đề bài: Học sinh chọn 1 trong 3 đề bài sau để làm bài - Đề 1: Hãy tưởng tượng và kể một câu chuyện có 3 nhân vật: bà mẹ ốm, người con hiếu thảo, và một bà tiên. - Đề 2: Kể lại truyện ông Trạng thả diều theo lời kể của Nguyễn Hiền.Chú ý kết bài theo lối mở rộng. - Đề 3 : Kể lại câu chuyện " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi bằng lời của một chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa. 2. Dàn ý: GV dán lên bảng. + Mở bài: - Gián tiếp - Trực tiếp + Thân bài: Kể theo trình tự thời gian hoặc không gian. + Kết bài: - Mở rộng - Không mở rộng. 3. HS viết bài. 4. GV thu bài. - Nhận xét giờ kiểm tra. Khoa học. Nước cần cho sự sống A. Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> 1. Kiến thức: Sau bài học HS có khả năng: Biết được vai trò của nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật. 2. Kỹ năng: Nêu một số VD chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật. 3. Thái độ: HS biết bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước B. Đồ dùng dạy – học: - GV: Hình trang 50; 51 SGK - HS: SGK C. Các hoạt động dạy – học: I. Ổn định: hát II. Kiểm tra bài cũ: - Nêu vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên? - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung a. Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật: * Mục tiêu: Nêu được một số VD chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, ĐV, TV * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu tranh ảnh, tư liệu đã sưu tầm. - Chia lớp thành 3 nhóm: - Mỗi nhóm thảo luận 1 loại Nhóm 1: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với cơ thể người. Nhóm 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với động vật Nhóm 3: Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với thực vật. - Gọi đại diện các nhóm trình bày trên bảng - Cho HS nêu vai trò của nước đối với + Nước phục vụ cho con người ăn uống, sự sống nói chung tắm giặt + Nước uống là môi trường sống của động vật. * Kết luận: SGK + Nước chiếm phần lớn trong cơ thể giúp hấp thụ thức ăn và trao đổi thức ăn duy trì sự sống. Thiếu nước cây sẽ bị héo và chết. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với SX N2, CN và vui chơi giải trí * Mục tiêu: Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong SX N 2, CN và vui chơi giải trí * Cách tiến hành: + Con người sử dụng nước vào những - HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung việc gì? - Y/c HS thảo luận về vai trò của nước - HS thảo luận nhóm 2, đưa ra ý kiến:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> đối với : + Vui chơi giải trí + Bơi lội, .... 2 + XS N + Trồng trọt, tưới bón + Trong CN + CN dùng nước để SX ra sản phẩm - GV khuyến khích nêu những dẫn - HS trình bày đưa ra những dẫn chứng chứng có liên quan đến nhu cầu về nước cụ thể trong hoạt động SX ở địa phương IV. Củng cố - dặn dò: - Nêu vai trò của nước đối với đời sống con người, ĐV, TV? - Nhận xét tiết học Giáo dục tập thể. Sinh hoạt lớp A. Mục tiêu: - Giúp HS nhận xét được các hoạt động trong tuần. - GDHS chăm ngoan, có ý thức vươn lên trong học tập. - Đề ra phương hướng tuần tới: Thực hiện tốt ATGT, rèn kĩ năng sống cho HS. B. Nội dung: 1. Nhận xét chung: * Lớp trưởng nhận xét. Các tổ bổ sung. * GV chủ nhiệm nhận xét, bổ sung. - Duy trì tỉ lệ chuyên cần cao. - Có ý thức tu dưỡng rèn luyện. Thực hiện tốt nội quy nền nếp, đoàn kết giúp đỡ bạn. Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao. - Đi học đúng giờ. Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. Một số em có nhiều tiến bộ về học tập. Có ý thức trong giờ truy bài. - Các hoạt động khác: Tham gia các hoạt động tập thể đều như: Thể dục, giao lưu văn nghệ. Vệ sinh sạch trong và ngoài lớp. 2. Phương hướng tuần sau. - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần học qua. - Vệ sinh trường lớp sạch, mặc đồng phục đúng quy định. - Thực hiện tốt an toàn GT đường bộ..
<span class='text_page_counter'>(27)</span>