Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.06 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Chuyên đề 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN</b>
<b>A. Lý thuyết:</b>
<b>I. Các lỗi sai trong văn bản : </b>
-Lỗi về câu ( lỗi cấu tạo câu; lỗi dấu câu; lỗi liên kết câu)
- Lỗi về từ ( lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không phù hợp phong cách)
- Lỗi đoạn văn ( lỗi về nỗi dung; lỗi về hình thức )
- Lỗi chính tả ( lỗi do phát âm; lỗi do không nắm vững quy tắc chính tả )
<b>II.Phong cách chức năng ngơn ngữ: </b>
<b>1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:</b>
- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp
sinh hoạt hằng ngày, thuộc hồn cảnh giao tiếp khơng mang tính nghi thức, dùng để thơng
tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
- Đặc trưng:
+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân.
+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm,
đồng nghiệp.
- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
+ Ngơn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, địa phương.
<b>2 . Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:</b>
<b> - Khái niệm: </b>
+ Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương
(Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
+ <b>Đặc trưng:</b>
<b> + Tính thẩm mĩ.</b>
+ Tính đa nghĩa.
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
<b>3 . Phong cách ngôn ngữ báo chí (thơng tấn):</b>
<b> - Khái niệm: Ngơn ngữ báo chí là ngơn ngữ dùng để thong báo tin tức thời sự trong</b>
nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy
sự tiến bộ xã hội.
+ Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề
thời sự: (thơng tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi).
<b>Một số thể loại văn bản báo chí: </b>
<b> + Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa</b>
điểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả.
<b> + Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả</b>
bằng hình ảnh, giúp người đọc có mộ cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.
<b> + Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm</b>
<b>4 . Phong cách ngơn ngữ chính luận:</b>
- Khái niệm: Là phong cách ngơn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư
tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt
trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
- Đặc trưng:
+ Tính cơng khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan
phải rõ ràng, rành mạch.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn,
tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
<b>(Lấy dẫn chứng trong “Về luân lý xã hội ở nước ta”Và “Xin lập khoa luật” )</b>
<b>5 . Phong cách ngôn ngữ khoa học:</b>
- Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu,
học tập và phổ biến khoa học.
+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chun mơn sâu.
<b>- Đặc trưng</b>
+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học.
+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập.
+ Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu,
đọan văn,văn bản).
a/ Tính khái quát, trừu tượng.
b/ Tính lí trí, lơ gíc.
c/ Tính khách quan, phi cá thể.
<b>6 . Phong cách ngơn ngữ hành chính:</b>
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.
- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ
quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
<b>- Đặc trưng: Phong cách ngơn ngữ hành chính có 2 chức năng:</b>
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thơng thường.
<i><b> VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…</b></i>
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp
trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.
<b>III. Phương thức biểu đạt: </b>
<b>1.Tự sự (kể chuyện, tường thuật):</b>
<b>- Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự</b>
việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
- Đặc trưng:
+ Có cốt truyện.
+ Có nhân vật tự sự, sự việc.
+ Rõ tư tưởng, chủ đề.
+ Có ngơi kể thích hợp.
<b>2. Miêu tả: Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện</b>
tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ
miêu tả.
<b>3.Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.</b>
<b>4.Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ</b>
rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.
<b>5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự</b>
vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe.
a.Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.
b. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .
c.Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
+ Phương pháp liệt kê.
+ Phương pháp nêu ví dụ , dùng con số.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân loại ,phân tích.
-Văn bản thuộc phong cách hành chính cơng vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức
năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính.
- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau,
giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới
luật từ trung ương tới địa phương.
IV. Các biện pháp tu từ từ vựng:
<b>1. So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi</b>
hình biểu cảm.
<b>2. Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình</b>
gợi cảm.. .
<b>3. Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật..v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người</b>
làm cho thế giới vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con
người.
<b>4.Hốn dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.</b>
<b>5.Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mơ tính chất của sự vật hiện tượng</b>
được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm.
<b>6 Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản</b>
cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.
<b>7. Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh.</b>
<i><b>8. Chơi chữ: Cách dựa vào những đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc</b></i>
thái dí dỏm hài hước.
<b>B. THỰC HÀNH:</b>
1. Nội dung chính và các thơng tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản,
<b>tên văn bản:</b>
<b>Ví dụ: Văn bản sau nói về vấn đề gì ? Đặt tên cho văn bản.</b>
“Ở người lớn tuổi ít vận động cơ bắp, nếu chế độ ăn giàu chất colesteron (thịt, trứng,
sữa...) sẽ có nhiều nguy cơ bị bệnh xơ vữa động mạch. Ở bệnh này, colesteron ngấm vào
thành mạch kèm theo các ion canxi làm cho mạch bị hẹp lại, khơng cịn nhẵn như trước, xơ
cứng và vữa ra.
Động mạch xơ vữa làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị
vỡ và hình thành cục máu đông gây tắc mạch. Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ gây các tai
biến trầm trọng như xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, thậm chí gây chết người”. (Sinh học
<i><b>- lớp 8. NXB Giáo Dục 2007)</b></i>
<i>* Đối với ví dụ trên, ta thấy: đoạn văn nói đến căn bệnh xơ vữa động mạch và nguyên nhân</i>
<i>dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch. Vì vậy ta có thể đặt tên cho đoạn văn bản đó là: “Bệnh xơ</i>
<i>vữa động mạch” hoặc “Đề phịng với xơ vữa động mạch”.</i>
<b>2. Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc,</b>
thể loại văn bản... Dạng đề này thường cho một đoạn văn có sai sót và cho học sinh nhận biết
từ đó trả lời các câu hỏi.
<b>Ví dụ: </b>
<b> Đọc và trả lời các câu hỏi sau:</b>
Đây là một đoạn văn nháp, trong đó cịn mắc phải một số lỗi về ngữ pháp, chính tả,
dùng từ, logic... Anh, chị hãy chỉ ra những sai sót đó.
Đoạn văn nháp: “... cái nhìn của Nguyễn Tn, sơng Đà hiện lên là một sinh thể có linh hồn
<i>với những tính cách đối địch: vừa hung bạo, vừa dữ rằn. Đây là lối nhân cách hóa những</i>
<i>đặc điểm vốn có của giịng sơng thiên nhiên mà chực quan có thể nhìn thấy”.</i>
<b>* Với đề trên, ta trả lời như sau:</b>
- Sai ngữ pháp: Câu thứ nhất trong đoạn văn
- Sai chính tả: dữ rằn; giịng sơng; chực quan
- Dùng từ sai: đối địch;
- Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn
<b>c. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.</b>
<b>Ví dụ:</b>
*BÀI TẬP 1:Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của chúng trong đoạn
thơ sau:
<i>“Chúng đem bom ngàn cân </i>
<i>Dội lên trang giấy trắng </i>
<i>Mỏng như một ánh trăng ngần </i>
<i>Hiền như lá mọc mùa xuân”</i>
<i><b> (Trang giấy học trị - Chính Hữu)</b></i>
<b>Trả lời</b>
<b>* Ta giải như sau: </b>
Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ là :
- Ẩn dụ, đối lập và so sánh.
- Ẩn dụ: hình ảnh trang giấy trắng chỉ sự ngây thơ trong sáng của trẻ nhỏ; đối lập:
bom nghìn cân với trang giấy mỏng manh; so sánh: trang giấy mỏng như…, hiền như…
- Tác dụng: khắc họa sự tàn khốc của chiến tranh và tội ác của kẻ thù; lòng căm giận
và thương cảm của tác giả.
<i><b>*BÀI TẬP 2: Chỉ ra chỗ sai trong văn bản sau và sửa lại cho đúng. Nội dung của văn</b></i>
<i><b>bản này nói về điều gì ? Hãy đặt tên cho văn bản.</b></i>
Những chùm phượng đỏ rực đã nở trên những chùm cây. Thế là mùa hè đã đến!
Những tiếng ve kêu râm ran trong vòm lá như một dàn hợp xướng. Ánh nắng mặt trời nhảy
nhót như những chú bé tinh nghịch. Mùa hè là khoảng thời gian nóng nực nhưng cây cối lại
thi nhau khoe sắc, kết trái thơm ngon. Mùa hè cũng là mùa lá rụng. Mùa hè cũng là khoảng
thời gian lũ học trò được nghỉ ngơi sau một năm căng thẳng, mệt mỏi. Nhưng mùa hè với
học trò cuối cấp thật buồn đến lạ. Tuổi học trò của chúng tơi sẽ mãi mãi chỉ cịn là kỷ niệm.
Mai này áo trắng, tuổi thơ và những kỷ niệm sẽ chỉ còn trong ký ức mang theo suốt cả cuộc
đời.
<b>a. Lỗi sai:</b>
+ Dùng từ không đúng nghĩa: “Những chùm phượng đỏ rực đã nở trên những chùm cây”.
Thay chữ “chùm cây” bằng “vòm cây”.
+ “Mùa hè cũng là mùa lá rụng”. Câu này sai logic nên có thể bỏ khơng sử dụng.
<b>b. Nội dung văn bản: nói về mùa hè và cảm xúc của học trò cuối cấp.</b>
<b>c. Đặt tên cho văn bản: “Hè về” ; hoặc “Mùa hạ cuối” hoặc “Mùa hè trong tôi”…</b>
<b>BÀI TẬP 3:*Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của chúng trong đoạn thơ:</b>
<i>Mặt trời xuống biển như hịn lửa</i>
<i>Sóng đã cài then đêm sập cửa</i>
<i>Đồn thuyền đánh cá lại ra khơi</i>
<i>Câu hát căng buồm cùng gió khơi</i>
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
<b>Trả lời</b>
Các biện pháp nghệ thuật và tác dụng:
+ Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng: So sánh, nhân hóa, hiệp vần.
+ Tác dụng: Thể hiện bức tranh ra khơi của đoàn thuyền đánh cá trong khung cảnh
thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ. Mặt trời được ví như hịn lửa đỏ đang lặn xuống biển nhường
chỗ cho bóng đêm “đêm sập cửa”. Cách gieo vần chân “lửa”, “cửa”, “khơi”, “khơi” tạo nên
sự uyển chuyển, mềm mại cho đoạn thơ
<b>*BÀI TẬP 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi</b>
“Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi
buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp
tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời”.
(“Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXB GD 2013)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì?
c. Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của đoạn văn trên là gì? Nêu tác dụng của nó?
<b>Trả lời</b>
a. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn là: tự sự, miêu tả.
b. Nội dung chính của đoạn văn là: tả khung cảnh thiên nhiên phố huyện lúc chiều
tàn.
C - Thủ pháp nghệ thuật: so sánh “phương tây đỏ rực như lửa cháy”; “những đám mây
ánh hồng như hòn than sắp tàn”.
- Tác dụng: so sánh nhằm làm nổi bật nét đặc trưng riêng biệt của khung cảnh thiên
nhiên ở miền quê báo hiệu một ngày tàn và tạo chất thơ cho tác phẩm.
<b>*CÁC DẠNG ĐỀ:</b>
<b>ĐỀ 1:</b>
<b>Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: </b>
<i>...(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tơi có thể đọc sách</i>
<i>khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc</i>
<i>chờ xe bus... Hay hình ảnh những cơng dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay</i>
<i>lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày</i>
<i>nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động.</i>
<i>Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay...”</i>
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy,
Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo”
đọc sách cũng dần phôi pha”?
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.
<b>Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:</b>
<i>Những mùa quả mẹ tôi hái được</i>
<i>Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng</i>
<i>Những mùa quả lặn rồi lại mọc</i>
<i>Như mặt trời, khi như mặt trăng</i>
<i>Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên</i>
<i>Cịn những bí và bầu thì lớn xuống</i>
<i>Chúng mang dáng giọt mồ hơi mặn</i>
<i>Rỏ xuống lịng thầm lặng mẹ tôi</i>
<i>Và chúng tôi một thứ quả trên đời</i>
<i>Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái</i>
<i>Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi</i>
<i>Mình vẫn cịn một thứ quả non xanh.</i>
(Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn
thơ trên.
Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: “Tơi
<i>hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”</i>. Trả lời trong khoảng
5-7 dòng.
<b>Trả lời:</b>
Câu 1. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Song sách vẫn luôn cần thiết,
<i>không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay</i>
Câu 2. Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh.
Câu 3. Tác giả cho rằng “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng
<i>dần phơi pha” vì ở thời đại cơng nghệ số, con người chỉ cần gõ bàn phím máy tính hoặc điện</i>
thoại di động đã có thể tiếp cận thông tin ở nhiều phương diện của đời sống, tại bất cứ nơi
đâu, trong bất kì thời gian nào, nên việc đọc sách đã dần trở nên phôi pha.
Câu 4.Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.
Câu 6. Hai biện pháp tu từ: lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ “Những mùa quả”…), so sánh
(trong câu “Như mặt trời, khi như mặt trăng”).
Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ từ chuyện trồng cây sang khắc sâu sự
hy sinh thầm lặng của mẹ; lòng biết ơn công dưỡng dục sinh thành và nỗi lo sợ khi mẹ mất đi
mình vẫn chưa nên người
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
Câu 8. Tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Hai câu thơ khơng chỉ là hàm
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
<b>ĐỀ 2:</b>
<b> Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4: </b>
<i>Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời</i>
<i>Cho biển cả khơng cịn hoang lạnh</i>
<i>Đức ở đồng chua</i>
<i>Đứa vùng đất mặn</i>
<i>Chia nhau nỗi nhớ nhà</i>
<i>Hồng hơn tím ngát xa khơi</i>
<i>Chia nhau tin vui</i>
<i>Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát</i>
<i>Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt</i>
<i>Hắt lên chúng tơi nhếnh nhống vàng</i>
<i>Chúng tơi coi thường gian nan</i>
<i>Dù đồng đội tơi, có người ngã trước miệng cá mập</i>
<i>Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn</i>
<i>Ngày mai đảo sẽ nhơ lên</i>
<i>Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền</i>
<i>Hồng Sa, Trường Sa</i>
<i>Những quần đảo long lanh như ngọc dát</i>
<i>Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát</i>
<i>Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi</i>
<i>Đảo à, đảo ơi!</i>
Đảo Thuyền Chài, 4 – 1982
(Trích Hát về một hịn đảo – Trần Đăng Khoa, Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr.51)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua
những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Những
<i>quần đảo long lanh như ngọc dát.</i>
Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với những người lính đảo? (Trình
bày khoảng 5 đến 7 dịng)
<b> Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:</b>
<i>quan hệ với cộng đồng, với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, bà con làng xóm, đồng bào, đồng</i>
<i>loại. Trong cuộc hành trình lâu dìa, gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không</i>
<i>phải đã được nhận ra một cách dễ dàng. Mất một đồng xu, một miếng ăn, mất một phần cơ</i>
<i>thể, mất một vật sở hữu, con người nhận biết ngay. Nhưng có những cái mất, cái được nhiều</i>
<i>khi lại khơng dễ gì cảm nhận được ngay. Nhường bước cho một bà già cao tuổi, nhường chỗ</i>
<i>cho một bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho hành khất,…có mất</i>
<i>có được nhưng khơng phải ai cũng đã nhận ra cái gì mình đã thu được; có khi là sự thăng</i>
<i>Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cấn bạo động cả</i>
<i>hiểm họa khó trơng thấy. Hiện nay đã có q nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm</i>
<i>họa vô cảm trong xã hội ta nhất là trong tuổi trẻ.</i>
<i>Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo hiệu nguồn gốc sâu xa ở</i>
<i>sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn, về bệnh vơ cảm.</i>
(Trích Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa, Bài tập Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2014, tr.36-37)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 6. Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 7. Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện
nay?
Câu 8. Anh/ Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi
<i>nhưng lại khơng biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khơ héo dần”? (Trình bày khoảng 5 đến</i>
7 dịng)
<b>Trả lời</b>
<b>Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do </b>
<b>Câu 2: Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua </b>
các từ ngữ, hình ảnh "trần trụi giữa trời" "chia nhau nỗi nhờ nhà", "chia nhau tin vui", "có
<b>Câu 3:</b>
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Những quần đảo long lanh như ngọc
dát" là biện pháp so sánh.
- Hiệu quả: nhấn mạnh vẻ đẹp của những quần đảo và thể hiện niềm tự hào của tác giả
về vẻ đẹp biển đảo quê hương.
<b>Câu 4:</b>
Đoạn thơ gợi những tình cảm đối với người lính:
- Sự đồng cảm, xót xa với những gian nan, vất vả mà những người lính đảo phải trải
qua.
- Tình cảm biết ơn những người lính đã không ngại cuộc sống gian khổ, hiểm nguy
trên đảo để giữ vững chủ quyền biển đảo.
- Niềm yêu quý, tự hào những tấm gương sẵn sàng hi sinh thân mình cho đất nước.
<b>Câu 5:Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là nghị luận.</b>
<b>Câu 6:Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là hội chứng </b>
vô cảm, hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của
người khác.
- Lo lắng trước căn bệnh vô cảm ngày càng lan rộng; bạo lực xuất hiện ngày càng
nhiều và dữ dằn, dẫn đến sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn của con người.
- Cảnh báo những nguy cơ không trông thấy về sự vơi cạn, khô héo dần trong tâm hồn
<b>Câu 8:Bày tỏ thái độ trước hiện tượng có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng </b>
lại không biết tâm hồn mình đang vơi cạn, khơ héo dần”:
- Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đa số mọi người đều quan tâm đến vật chất mà ít
quan tâm, chăm sóc bồi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn.
- Nếu tâm hồn vơi cạn, khô héo sẽ ảnh hưởng đến lối sống, đạo đức của toàn xã hội
nhất là thế hệ trẻ.
- Con người cần thường xuyên nhận thức được tầm quan trọng của vẻ đẹp tâm hồn và
có ý thức bồi dưỡng, làm đẹp thêm thế giới tâm hồn mình vì “nghèo nàn về vật chất thì dễ
chữa, nghèo nàn về tâm hồn thì rất khó chữa” và “tâm hồn cũng cần được ăn uống”.
<b>ĐỀ 3:</b>
<i><b>Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:</b></i>
<b>Vị vua và những bông hoa</b>
<i> </i> <i> Một ông vua nọ rất có tài chăm sóc những cây hoa và ơng đang muốn tìm một người</i>
<i>kế vị mình. Ơng quyết định để những bơng hoa quyết định, vì thế ơng đưa cho tất cả mọi</i>
<i>người mỗi người một hạt giống. Người nào trồng được những bông hoa đẹp nhất từ hạt</i>
<i>giống này sẽ được lên ngôi.</i>
<i> </i> <i> Một cô gái tên là Serena cũng muốn tham gia vào cuộc cạnh tranh để trồng được</i>
<i>bông hoa đẹp nhất. Cô gieo hạt giống trong một cái chậu rất đẹp, chăm sóc nó rất kỹ càng,</i>
<i>nhưng đợi mãi mà chẳng thấy hạt giống nảy mầm.</i>
<i> </i> <i>Năm sau, cô thấy mọi người tụ tập tại cung điện với những chậu hoa rất đẹp. Serena</i>
(Trích Bốn bài học quý giá về cuộc sống – Thanh Thảo (sưu tầm dịch) – báo
VietNamNet 30-10-2013)
<i><b>Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản trên. (0,5 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0,25 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 3. Hãy giải thích vì sao cơ Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng ? (0,25 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 4. Anh/chị hãy rút ra bài học cho bản thân khi đọc xong câu chuyện trên. Trả lời trong</b></i>
khoảng 5-7 dòng. (0,5 điểm)
<i><b>Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:</b></i>
<i>Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ</i>
<i>Mặt trời chân lí chói qua tim</i>
<i>Hồn tơi là một vườn hoa lá</i>
<i>Để tình trang trải với trăm nơi</i>
<i>Để hồn tôi với bao hồn khổ</i>
<i>Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.</i>
<i><b>Câu 5. Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Của tác giả nào? (0,25 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ</b></i>
trên. (0,5 điểm)
<i><b>Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,5 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong bốn dòng thơ sau. Trả lời</b></i>
trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
<b>GỢI Ý TRẢ LỜI</b>
<i><b>Câu 1. Nội dung: kể về việc một vị vua muốn lựa chọn người kế vị bằng cách thử lòng trung</b></i>
thực của mọi người từ những hạt giống hoa đã được nướng chín và chỉ có duy nhất cơ gái tên
Serena là người chiến thắng nhờ lịng trung thực của mình; thơng qua câu chuyện Vị vua và
<i>những bông hoa để khẳng định tính trung thực sẽ đem lại cho chúng ta những món quà bất</i>
ngờ
- Điểm 0,5: Ghi lại đúng nội dung trên (chấp nhận cách diễn đạt khác nhưng đúng ý)
- Điểm 0,25: Chỉ trả lời được một nửa ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
<i><b>Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là phương thức tự sự/tự sự.</b></i>
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
<i><b>Câu 3. Cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hồng vì Cơ đã rất trung thực khi trồng</b></i>
đúng hạt giống hoa mà nhà vua ban/ Cơ khơng tìm mọi cách để có chậu hoa đẹp như người
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.
- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
<i><b>Câu 4. Bài học của bản thân: Con người cần phải sống trung thực, có lịng tin vào sự trung</b></i>
thực của bản thân/ có lòng trung thực con người sẽ gặt hái được nhiều thành cơng trong cuộc
sống... Câu trả lời có sức thuyết phục.
- Điểm 0,5: Nêu được bài học cho bản thân trong 5-7 dịng phù hợp với nội dung văn bản...
khơng mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp...
- Điểm 0,25: Nêu được bài học cho bản thân phù hợp với nội dung của văn bản nhưng chưa
đủ dung lượng, chưa rõ ràng và cịn mắc lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu bài học nhưng khơng có liên quan gì đến nội dung văn bản
+ Câu trả sai
+ Khơng có câu trả lời.
<i><b>Câu 5. Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ Từ ấy của tác giả Tố Hữu.</b></i>
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo đáp án
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
<i><b>Câu 6. Hai biện pháp tu từ: </b></i>
+ Ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lí – lí tưởng cách mạng
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên
<i><b>Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện niềm vui lớn và lẽ sống lớn của nhà</b></i>
thơ Tố Hữu khi bắt gặp lí tưởng cộng sản
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời khơng hợp lí hoặc khơng có câu trả lời.
<i><b>Câu 8. Nêu quan niệm của tác giả thể hiện trong bốn dòng thơ sau: Sẵn sàng tự nguyện chia</b></i>
sẻ, đoàn kết với tất cả mọi người để tạo nên sức mạnh dân tộc...
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp…).
Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 0,25: Nêu đầy đủ quan niệm của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa
đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục.
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Chỉ nêu được quan niệm của tác giả nhưng không nhận xét hoặc ngược lại;
+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và khơng nhận xét hoặc nhận xét khơng có sức