Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Lop 4 T17 20162017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.95 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 4C. Tuần 17 - Từ ngày 26 tháng 12 đến ngày 30 tháng 12 năm 2016. ngày. Sáng Hai. Sáng. Ba 27/12. Chiều. 26/12. Tiết. TG. Thứ. 1 2 3 4 1 2 3 1 2 3 4 5. Môn dạy Chào cờ Tập đọc Mỹ thuật Toán Khoa học Sử Khoa học Âm nhạc Đạo đức Toán Chính tả LT&C. Chiề u Sáng. Tư 28/12. Chiều Sáng. Năm 29/12. Chiều Sáng. Sáu 30/12. Tên bài dạy. GHI CHÚ. Tập trung đầu tuần Rất nhiều mặt trăng. Giáo viên bộ môn Luyện tập Cô Hải dạy Cô Hải dạy Cô Hải dạy. BT1b; BT2; BT3b. Giáo viên bộ môn Yêu lao động (Tiết 2) Luyện tập chung Nghe viết : Mùa đông trên rểo cao Câu kể : Ai làm gì ?. BT3; BT4c. SINH HOẠT ĐỘI 1 2 3 4. Toán Kể chuyện Địa Kỷ thuật. 1 2 3 1 2 3 4. GDKNS Tự học Tự học Toán Tập đọc TLV Thể dục. 1 2 3 1 2 3 4. LT&C GDNGLL Tự học Thể dục Toán TLV HĐTT. Dấu hiệu chia hết cho 2 Một phát minh nho nhỏ Cô Hải dạy Cô Hải dạy. BT3. Dấu hiệu chia hết cho 5 Rất nhiều mặt trăng (TT) Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật Cô Hải dạy. BT2; BT3. Vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì ?. Bài 34 Luyện tập LT xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật Sinh hoạt lớp. Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2016 BUỔI SÁNG:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: CHÀO CỜ ---------------cd&cd--------------Tiết 2: TẬP DỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG Theo Phơ-bơ I - Mục đích- Yêu cầu - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ), lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK) II - Chuẩn bị III - Các hoạt động dạy – học HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1 - Khởi động 2 - Kiểm tra bài cũ : 3 - Dạy bài mới a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc  MT : HS đọc lưu loát các đoạn trong bài. - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ hơi đúng. - Giới thiệu tranh minh hoạ truyện . - Đọc diễn cảm cả bài. c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài  MT : Trả lời câu hỏi và hiểu nội dung bài * Đoạn 1 : Tám dòng đầu - Nêu câu hỏi – gợi ý trả lời => Ý đoạn 1 : * Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi. - Nêu câu hỏi – gợi ý trả lời  Tích hợp (KNS ) : Có suy nghĩ và biết bày tỏ những suy nghĩ của mình. - Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm nhận được : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về mặt trăng của người lớn , của các quan đại thần và các nhà khoa học => Ý đoạn 2 : * Đoạn 3 : Phần còn lại - Nêu câu hỏi – gợi ý trả lời => Ý đoạn 3 : d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm  MT : Đọc diễn cảm , thể hiện lời các nhân vật - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn . 4 - Củng cố – Dặn dò - Câu truyện giúp em hiểu ra điều gì ? - Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo ). HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Lắng nghe. - HS đọc từng đoạn và cả bài. - Đọc thầm phần chú giải. - HS lắng nghe.. - - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời câu hỏi - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai. - HS nối tiếp nhau đọc. - Thi đọc diễn cảm một đoạn.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nhận xét tiết học. --------------cd&cd--------------Tiết 3: MỸ THUẬT (GIÁO VIÊN BỘ MÔN) --------------cd&cd--------------Tiết 4: TOÁN Tiết 81: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. Bài tập cần làm: BT 1 (a), 3 (a) II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bài tập 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng thực hiện y/c - Bài 1/ 88 2. Bài mới: Giới thiệu: - HSG làm và làm bài 1b, 3b: * Bài tập dành cho HS giỏi: - Nếu tăng thừa số thứ hai lên 6 đơn vị thì - Tìm hai số có tích bằng 5292, biết rằng tích sẽ tăng 6 lần thừa số thứ nhất… nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa 6048 – 5292 = 756 số thứ hai thêm 6 đơn vị thì được tích mới Thừa số thứ nhất: bằng 6048. 756 : 6 = 126 Thừa số thứ hai là: 5292 : 126 = 42 - Đặt tính rồi tính - HS lên bảng làm bài (HSY), HS cả lớp Bài 1a/ 98 VBTTH: làm bài VBT - Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - HSG tự làm - GV y/c HS tự đặt tính rồi tính 18 kg = 18000 g * Lưu ý học sinh cách đặt tính Số gam muối trong mỗi gói là: 18000 : 240 - GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn = 75 (g) trên bảng. ĐS: 75g Bài 3/ 103 VBTTH: - Thảo luận: 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp - GV y/c HS tự tóm tắt và giải bài toán làm bài vào VBT. vào bảng con Chiều rộng của sân vân động là: * Lưu ý học sinh cách chuyển đổi đơn vị 7140 : 105 = 68 (m) đo Chu vi của sân vận động là: Bài 2/ 102 VBTTH: (105 + 68) x 2 = 346 (m) - GV y/c HS đọc đề bài ĐS: 68m ; 346 - Thảo luận, nêu ý kiến - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật. - GV nhận xét HS * HSG làm phần b bài 3/89 SGK 3. Củng cố: Phép tính 123220 : 404 có kết quả là: 4. Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 1, 2/ 89 và chuẩn bị bài sau ***************************************************** BUỔI CHIỀU: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: KHOA HỌC.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> (CÔ HẢI) ---------------cd&cd--------------Tiết 2: LỊCH SỬ (CÔ HẢI) ------------cd&cd--------------Tiết 3: KHOA HỌC (CÔ HẢI) *************************************************. Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2016 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG: Tiết 1: ÂM NHẠC (GIÁO VIÊN BỘ MÔN) ---------------cd&cd--------------Tiết 2: ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2) I.MỤC TIÊU: -Học xong bài này, HS nhận thức được giá trị của lao động. -Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. -Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Khởi động 2. Bài cũ 3. Bài mới * Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi(Bài tập 5SGK/26) -GV nêu yêu cầu bài tập 5. -GV mời một vài HS trình bày trước lớp. -GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng, học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình. * Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4, 6- SGK/26) -GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6. Bài tập 3 + 4: Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca dao, tục ngữ, nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động. Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc mà em yêu thích. -GV kết luận chung: +Lao động là vinh quang. Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. -HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi. -Lớp thảo luận. -Vài HS trình bày kết quả.. -HS trình bày.. -HS kể các tấm gương lao động. -HS nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đã sưu tầm. -HS thực hiện yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> +Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân -HS lắng nghe. Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. 4. Củng cố - Dặn dò: -Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân. Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã -HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu hội. GV. --------------cd&cd--------------Tiết 3: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân, phép chia. Biết đọc thông tin trên bản đồ. - Bài tập cần làm: Bài tập1: Bảng 1 (3 cột đầu), Bảng 2 (3 cột đầu); Bài tập 4 (a,b) II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo - Bài 1/ 89 dõi để nhận xét bài làm của bạn. 2. Bài mới: - Lắng nghe Bài 1/ 103 VBTTH: Y/c HS đọc đề bài. - 1 HS đọc Hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - HS làm bảng con lần lượt điền: Điền số - Các số cần điền vào ô trống trong bảng là thích hợp vào ô trống trong bảng: gì trong phép nhân, phép tính chia ? 23, 27, 621 - GV y/c HS nêu cách tính thừa số tìm tích chưa biết trong phép nhân, tìm số bị chia, số 66178, 203, 326 chia, thương chưa biết trong phép chia. - Y/c HS làm bài - Y/c cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên - 1HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 bảng phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài 2: Bài toán y/c chúng ta làm gì? - Tìm số cuốn sách ở tuần 1 bán ít hơn tuần - GV y/c HS tự đặt tính rồi tính 4: - Y/c cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên Số cuốn sách ở tuần 2 bán được nhiều hơn bảng tuần 3 là: - GV nhận xét HS - HSG tự làm: Thực hiện phép chia - HSG tự làm: Bài 3/ 104 VBTTH: Gọi HS đọc đề bài - Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi tuần nhận Bài 4/ 105 VBTTH: được. - Tìm số bộ học toán cả trường nhận. 3. Củng cố: Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 3640 : 26 = 130 b) 3570 : 34 = 105 4. Dặn dò: Về nhà ôn lại các dạng toán đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối kì I. --------------cd&cd--------------Tiết 4: CHÍNH TẢ MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2a/b, hoặc bài tập 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn viết chính tả - Lắng nghe - GV đọc đoạn văn trong SGK H: Thiên nhiên ở vùng này như thế nào ? - Tự nêu - Đánh vần: rẻo cao, sườn núi, trườn - Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn xuống, chít bạc, khua lao xao,... - Thảo luận, nêu ý kiến - Hướng dẫn làm bài tập - Bảng con: trườn xuống, chít bạc, khua - Viết bảng con lao xao,... c) Nhắc nhở, học sinh viết: - Viết đúng các chữ hoa: Mùa, Mây, Hoa, Con, Trên, - Viết liền mạch: trên, núi, bụi, chít, hiện, mình, … - Viết đúng độ cao, khoảng cách, liền nét, liền - Cầm bút đúng, ngồi viết đúng tư thế, mạch, trình bày bài sạch đẹp. để vở đúng quy định. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết - Lắng nghe cô đọc, viết đúng, đẹp, - Đọc cho học sinh viết bài nhắc lại khi được gọi. - GV theo dõi, uốn nắn. d) HD chữa bài: - Dò lại - GV đọc cho học sinh soát lỗi. - Làm bài tập - HD chữa bài - GV nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Củng cố: a) loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng. b) giấc ngủ - đất trời - vất vả. giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay. 4. Dặn dò: Dặn HS về nhà viết viết lại các từ vừa tìm được ở BT2. ---------------cd&cd--------------Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?( nội dung ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III). II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bài tập 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: Bài 2/ 161 - HS lên bảng đặt câu 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài 1, 2: Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra cày… - Lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Trong câu văn trên từ chỉ hoạt động: - 1 HS đọc câu văn đánh trâu ra cày; - Lắng nghe Từ chỉ người: Người lớn - Y/c HS hoạt động và hoàn thành phiếu - HS thảo luận, làm bài - Gọi HS dán phiếu lên bảng. Nhóm Nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp, thổi cơm, tra khác nhận xét bổ sung ngô, .. Bài 3: Muốn hỏi tìm từ ngữ chỉ người Các cụ già, mấy chú bé, các bà mẹ, … hoạt động ta hỏi thế nào ? - Hỏi: Ai đánh trâu ra cày ? - Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể. - HS thực hiện. 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc - Câu kể Ai làm gì ? Thường gồm câu hỏi những bộ phận nào ? - Trả lời theo ý hiểu * Y/c HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc thành tiếng Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung - HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân - Y/c HS tự làm bài dưới những câu kể - Nhận xét kết luận lời giải đúng Thảo luận: HS làm bảng lớp. Cả lớp làm Bài 2: Thảo luận vào vở - GV nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, CN: cha vị ngữ VN: làm cho tôi … - Gọi HS chữa bài CN: Mẹ Bài 3: Y/c HS tự làm bài. GV hướng VN: đựng hạt giống… dẫn các em gặp khó khăn - Tự làm bài Hằng ngày, em thường dạy sớm. Em ra sân - HS trình bày tập thể dục. Sau đó, em… - Nhận xét bài bạn 3. Củng cố: 4. Dặn dò: ***************************************************** BUỔI CHIỀU: SINH HOẠT ĐỘI *************************************************. Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2016 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG: Tiết 1: TOÁN Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Biết số chẵn, số lẻ. Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bài 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: Bài 1/ 92 SGK - 1 em lên bảng, cả lớp làm bảng 2. Bài mới: con HD tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2: a) GV đặt vấn đề: - Lắng nghe b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2: - HS lắng nghe - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia - HS tìm : hết cho 2 và vài số không chia hết cho 2 12 : 2 ; 24 : 2 ; … c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> hết cho 2: - Y/c HS viết các số chia hết cho 2 vào cột bên - Một số HS lên bảng viết kết quả trái tương ứng. Viết số không chia hết cho 2 vào cột bên phải. - Nhận xét - Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra - Lắng nghe kết luận dấu hiệu chia hết cho 2 - Chọn ra số chia hết cho 2 GV hướng dẫn VD như: 32 : 2; 14 : 2; 36 : - HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét gộp: “Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8, thì chia hết cho 2” - HSY nhắc lại * Kết luận: - HS làm bài vào vở Bài 1: a) Bài tập y/c chúng ta tìm gì ? - Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau - Y/c HS tự tìm đổi chéo vở để kiểm tra bài b) HS làm tương tự như phần a) - HS tham gia chơi xem nhóm nào Bài 2: a) Bài tập y/c chúng ta làm gì ? tìm được nhiều số thì nhóm đó thắng. Trò chơi Ai nhanh ai đúng ? - HSG làm bài 3 và 4 b) HS làm tương tự như phần a) - Tự làm - GV chữa bài, nhận xét Bài 3: a) 1 HS đọc y/c của bài b) HS làm tương tự như phần a) 3. Củng cố: Truyền điện các số chia hết cho 2 4. Dặn dò: --------------cd&cd--------------Tiết 2: KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III. CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2:  MT :Lắng nghe GV kể chuyện. GV kể toàn bộ câu chuyện (1 lần) * Hoạt động 3: GV kể chuyện (lần 2, 3) vừa kể vừa chỉ vào tranh. * Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện  MT : Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa. - 1HS đọc yêu cầu của BT 1,2 - HS tiếp nối nhau, nhìn tranh, kể lại từng đoạn và tòan bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> a. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho HS kể chuyện trong nhóm b. HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và nói ý nghĩa của chuyện trước lớp. . Tích hợp (KNS ) : Giáo dục HS biết quan sát và tìm hiểu thế giới xung quanh.. - Nhận xét .. - HS tiếp nối nhau thi kể từng đọan câu chuyện theo 5 tranh - Vài HS kể toàn truyện. - Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mới khẳng định được kết luận của mình là đúng - Không nên tin ngay vào quan sát củamình nếu chưa được kiểm tra bằng thí nghiệm - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất trong tiết học. 4. Củng cố – dặn dò: -. Biểu dương những HS học tốt. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người - Lắng nghe. thân. - GV nhận xét tiết học ---------------cd&cd--------------Tiết 3: ĐỊA LÝ (CÔ HẢI) ---------------cd&cd--------------Tiết 4: KỸ THUẬT (CÔ HẢI) ************************************ BUỔI CHIỀU: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG -------------cd&cd--------------Tiết 2+3: TỰ HỌC ************************************************* Thứ năm, ngày 29 tháng 12 năm 2016 BUỔI SÁNG: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: TOÁN Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết dấu hiệu chia hết cho 5. Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5. Bài tập cần làm: bài 1, bài 4 II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: Bài 3, 4/95 SGK - 1 em lên bảng, cả lớp bảng con. 2. Bài mới: HD tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5: a) GV đặt vấn đề: b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho - HS tìm :.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 5:. 15 : 5 ; 20 : 5 ; …. - GV giao nhiệm vụ tự tìm vài số chia hết cho 5 và vài số không chia hết cho 5. c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 5: - Y/c HS viết các số chia hết cho 5 vào cột bên trái tương ứng. Viết số không chia hết cho 5 vào cột - Một số HS lên bảng viết kết quả bên phải. - Nhận xét - Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 5. VD như: 30 : 5; 15 : - Lắng nghe 5; 65 : 5; … - GV nhận xét gộp: “Các số có tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5” * Kết luận: Bài 1/ 5 VBTTH: a) Y/c HS đọc đề - Y/c HS tự làm bài HS làm bài vào vở rồi chữa bài: Bài 2: GV y/c HS thảo luận Chia hết cho 5: 35, 660, 3000, 945 - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Thảo luận rồi tự làm: Vừa chia - GV nhận xét hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 660, Bài 3, 4: Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài 3000. Chia hết cho 5 nhưng không - HSG làm bài 2, 3 chia hết cho 2: 35, 945, 3. Củng cố: Để số 975 Vvừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số thích hợp cần điền vào chỗ trống là: 4. Dặn dò: Về nhà làm bài tập 1. ---------------cd&cd--------------Tiết 2: TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Trả lời được câu hỏi SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh họa SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Bài cũ: HS lên đọc. 2. Bài mới: Giới thiệu bài H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài - Một học sinh giỏi đọc. Từng cá nhân a) Luyện đọc: lo lắng, than phiền, khuất, đọc từ khó. Đọc truyền điện cả bài. 3 HS nối giường bệnh, khắp vườn, đeo tiếp nhau đọc đoạn của bài (Đọc cả phần chú - GV đọc mẫu: Nhẹ nhàng, chậm rãi, giải). b) Tìm hiểu bài - Đặt câu với từ nâng niu c) Đọc diễn cảm - GV HD đọc diễn cảm đoạn 2. - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc. - HS thi đọc diễn cảm đoạn cuối. - Thi đọc diễn cảm. 3. Củng cố: 4. Dặn dò: Đọc thuộc đoạn 2 và chuẩn bị bài sau..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> ---------------cd&cd--------------Tiết 3: TẬP LÀM VĂN Tiết 33: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát chiếc bút (BT2). II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Tìm hiểu ví dụ: Bài 1, 2, 3: Gọi HS đọc y/c - HS thực hiện y/c - Gọi HS đọc bài cái cối tân trang 143, 144 - Lắng nghe SGK. Y/c trao đổi trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS trình bày. Mỗi HS chỉ nói về một - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, đoạn trao đổi, dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn - Nhận xét, kết luận lời giải đúng và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn. Bài 1: Gọi HS đọc y/c - Y/c HS suy nghĩ, thảo luận và làm bài. - Lần lượt trình bày Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung, kết luận - HS nối tiếp đọc nội dung lời giải đúng. - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, Bài 2: Y/c HS tự làm bài. GV chú ý nhắc dung bút chì đánh dấu vào SGK HS. - 1 HS đọc thành tiếng (HSY) - Gọi HS trình bày. Nhận xét sửa lỗi dùng từ diễn đạt 3. Củng cố 4. Dặn dò: Về nhà hoàn thành BT2 và quan sát kĩ chiếc cặp sách của em. ---------------cd&cd--------------Tiết 4: THỂ DỤC (CÔ HẢI) ***************************************************** BUỔI CHIỀU: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 34: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (nội dung ghi nhớ) Trong câu kể Ai làm gì ?, VN nêu lên hoạt động của người hay vật. Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). * HS khá, giỏi nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì ? Tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Bài tập 2/ 172 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng thực hiện y/c - Gọi HS đọc lại đoạn văn ở BT3 2. Bài mới: - Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng 1. Y/c HS tự làm bài - Trao đổi, thảo luận cặp đôi - Gọi HS nhận xét, chữa bài - Kết luận lời giải đúng * Các câu 4, 5, 6 cũng là câu kể nhưng - 1 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng thuộc kiểu ai thế nào ? phấn màu, HS gạch bút chì vào VBT 2. Y/c HS tự làm bài - 1 HS làm bảng lớp. Cả lớp gạch bằng chì - Gọi HS nhận xét, chữa bài vào SGK. 3. Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ? - Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của 4. Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ? người, của vật trong câu Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm * Gọi HS đọc câu kể Ai làm gì ? Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung - HS hoạt động theo cặp. - Phát giấy và bút đạ cho HS, HS tự làm Thanh niên đeo gùi vào rừng. bài Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. - Gọi HS dán phiếu lên bảng, cả lớp nhận - Thi nhau lên bảng nối, xét bổ sung - Nhận xét, chữa bài trên bảng - Nhận xét kết luận lời giải đúng - Quan sát trả lời câu hỏi Bài 2: Trò chơi Ai nhanh ai đúng ? + Các bạn nam đang đá cầu, mấy bạn nữ Chia lớp làm hai nhóm lên nối nhanh chơi nhảy dây, dưới gốc cây, mấy bạn nam Bài 3: Gọi HS đọc y/c đang đọc báo. - Trong tranh những ai đang làm gì ? Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt 3. Củng cố: Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ? 4. Dặn dò: Dặn HS về nhà viết lại bài 3 và chuẩn bị bài sau. ---------------cd&cd--------------Tiết 2: GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ---------------cd&cd--------------Tiết 3: TỰ HỌC ************************************************* Thứ sáu, ngày 30 tháng 12 năm 2016 BUỔI SÁNG: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: THỂ DỤC(T2) GIÁO ÁN THỂ DỤC ( TIẾT: 34 ) Tên bài dạy: Địa điểm: Sân trường TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG” Dụng cụ: Còi, dụng cụ nhảy lướt sóng Mục đích - Yêu cầu: + Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng + Ôn đi nhanh chạy sang chạy + Trò chơi “Nhảy lướt sóng” NỘI DUNG I. MỞ ĐẦU:. YÊU CẦU KỸ THUẬT.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1. Nhận lớp: 2. Phổ biến bài mới ( Thị phạm ) 3. Khởi động + Chung: + Chuyên môn:. - GV cho tập hợp lớp - GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên. - Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ - Tập bài TD phát triển chung. II. CƠ BẢN: 1. Ôn bài cũ:. - Đội hình đội ngũ. 2. Bài mới:. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng. ( Ghi rõ chi tiết các động tác kỹ thuật - HS tập đi kiễng gót - GV nhắc nhở HS: khi đi chú ý giữ thăng bằng và đi trên đường thẳng - Trò chơi: nhảy lướt sóng - HS chơi thử một lần rồi chơi chính thức. - Sau 3 lần chơi em nào vướng chân 2 – 3 lần phạt - Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu - Đứng tại chỗ vỗ tay hát - Ôn bài TD phát triển chung và tạp luyện RLTTCB --------------cd&cd--------------Tiết 2: TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản. II.CHUẨN BỊ: - SGK, VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. Khởi động: - Bài cũ: 2. Bài mới: * Hoạt động1: Giới thiệu bài mới. * Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:  MT : Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Cho HS đọc yêu cầu của bài và làm bài. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. - Khi chữa bài GV cho HS nêu các số đã viết ở phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn số đó? Bài tập 2:  MT :Viết được số theo yêu cầu. - Cho HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài. - Nhận xét. Bài tập 3:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Lắng nghe.. - HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả. -. HS làm bài HS nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(14)</span>  MT : Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia - HS làm bài - HS sửa bài hết cho 5. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết. ---------------cd&cd--------------Tiết 3: TẬP LÀM VĂN Tiết 34: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); - Viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3). II. ĐỒ DÙNG – DẠY – HỌC: Một số kiểu, mẫu cặp sách HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài 1: Y/c HS trao đổi, thực hiện y/c - Lắng nghe - Gọi HS trình bày nhận xét: - HS ngồi cùng bàn trao đổi, XĐ nội dung miêu tả của từng đoạn trả lời câu hỏi Nội dung miêu tả của từng đoạn.. từ ngữ ? Bài 2: Gọi HS đọc y/c và gợi ý - Nghe GV gợi ý và tự làm - Y/c HS quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài bài - Chú ý dùng các biện pháp tu từ đã học. - HS trình bày: - Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt. Bài 3: Viết đoạn văn tả bên trong chiếc cặp HD quan sát và tự làm theo gợi ý SGK. - Chú ý cách dùng từ - Nhận xét 3. Củng cố: 1 em giỏi đọc toàn bộ bài văn 4. Dặn dò: Về nhà hoàn thành bài văn: Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn. ---------------cd&cd--------------Tiết 4: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp ---------------cd&cd---------------.

<span class='text_page_counter'>(15)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×