Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.74 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 08/11/2013 Tuần 13 Tiết 25. Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Kể được các dạng đột biến số lượng NST: thể dị bội. - Trình bày được sự biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST.Cơ chế hình thành thể dị bội ( 2n + 1) và thể ( 2n - 1) . - Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt dộng nhóm. - Phát triển tư duy phân tích so sánh. 3. Thái độ: Yêu thich bộ môn II. Chẩn bị 1. GV: - Tranh vẽ phóng to H 23.1 , 23.2 2. HS: - Chuẩn bị bài ở nhà III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó. - Nguyên nhân nào gây ra các đột biến đó. 3. Nội dung bài mới : GV thông báo đột biến NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc tất cả bộ NST. Hoạt động : Hiện tượng dị bội thể Mục tiêu : HS trình bày được các dạng biến đổi số lượng NST ở một số cặp NST. Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV kiểm tra kiến thức của - HS dựa vào kiến thức bài cũ I. Hiện tượng dị bội HS về : trả lời thể + Cặp NST tương đồng + Gồm 2 NST giống nhau về hình dạng kích thước + Bộ NST lưỡng bội . + Gồm các cặp NST tương đồng. + Bộ NST đơn bội + Gồm 1 NST trong mỗi cặp tương đồng - GV y/c HS n/c thông tin phần - HS hoạt động nhóm thống I và H. 23.1 trả lời câu hỏi : nhất câu trả lời. + Sự biến đổi số lượng ở một -Đại diên nhóm trình bày , cặp NST thấy ở những dạng nhóm khác bổ sung ý kiến nêu nào ? được :.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Các dạng: - 2n +1 - 2n -1 + Thế nào là hiện tượng dị bội + Khái niệm dị bội thể thể ? - GV chốt kiến thức.. - Hiện tượng dị bội thể là đột biến thêm hoặc mất 1 NST ở một cặp NST nào đó . - Các dạng: 2n +1, 2n -1. - GV thông báo : ở cà độc dược người ta phát hiện 12 kiểu dị bội tương ứng với 12 cặp NST tương đồng. * Nhận biết sự khác nhau giữa - HS hoạt động nhóm thống quả của cây cà độc dược nhất câu trả lời. (2n+1) với quả của cây cà - Đại diện nhóm trình bày lưỡng bội bình thường, giữa nhóm khác bổ sung ý kiến nêu quả của cây ( 2n+1) ở các cặp được : NST tương đồng khác nhau về + Kích thước quả của thể ( 2n+1) từ II → XII nào to hơn + Lớn VI hoặc nhỏ hơn nhiều so với quả + Nhỏ V , XI ở thể lưỡng bội ( 2n ) I . + Cho biết hình dạng khác + Tròn nhau về hình dạng quả của các + Bầu dục cây (2n + 1) + Cho biết gai trên quả của các + II, III, IX cây nào dài hơn rõ rệt so với cây I( 2n+1) - GV chốt lại : Hiện tượng dị - HS ghi nhớ bội gây ra những biến đổi hình thái: Kích thước, hình dạng... Hoạt động 2: Giải thích cơ chế phát sinh thể dị bội Mục tiêu : HS nêu được cơ chế hình thành thể dị bội . Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - GV H21 minh hoạ sự phân li II. Sự phát sinh thể dị không bình thường của một bội cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử . - GV y/c HS quan sát H23.2 trả - HS thảo luận nhóm thống lời câu hỏi nhất ý trả lời. + Sự phân li của một cặp NST - 1 giao tử có hai NST tương đồng ở một trong hai - 1 giao tử không có NST nào. dạng bố mẹ khác với trường hợp bình thường như thế nào? + Các giao tử nói trên tham gia - Hợp tử có 3 NST hoặc có 1.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> thụ tinh → hợp tử có số lượng NST của cặp tương đồng NST như thế nào ? - GV treo tranh H23.2 gọi HS - HS lên trình bày,lớp nhận lên trình bày cơ chế phát sinh xét, bổ sung. các thể dị bội .. - Cơ chế phát sinh thể dị bội + Trong giảm phân có một cặp NST không phân li tạo → thành một giao tử mang 2 NST , một giao tử không mang NST nào . + Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này sẽ tạo ra các thể dị bội.. - GV nhấn mạnh:Giao tử mang cặp NST tương đồng kết hợp với giao tử chỉ mang 1 NST của cặp đó thì sẽ cho thể dị bội (2n+1). Sự kết hợp giữa 1 gao tử mang 1 NST của cặp tương đồng với giao tử không mang NST nào của cặp đó thì sẽ cho thể dị bội ( 2n-1) - Nêu hậu quả của hiện tượng - HS nêu hậu quả. dị bội thể ? -THMT: Cơ sở KH và 1 số - HS trả lời - Hậu quả : Gây biến nguyên nhân bệnh ung thư ở đổi hình thái ở thực người vật, gây bệnh NST ở - Trong SX nông nghiệp, sử người : Bệnh đao,bệnh dung thuốc bảo vệ thực phẩm claiphentơ bệnh như thế nào cho đúng để bảo tớcnơ .... vệ MT? - Tế bào nguyên phân 4 lần * Lớp A: Ở thể đa bội của liên tiếp tạo ra số tế bào con: một loài, sau khi tế bào sinh 24 = 16 tế bào. Bộ NST lưỡng dục sơ khai nguyên phân liên bội của loài có số NST là tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào 144/16 = 9 suy ra 2n = 9. Vậy có tổng cộng 144NST. Vậy bộ đó là dạng đa bội lệch bội và NST lưỡng bội của loài đó là có 2 dang: bao nhiêu? Đó là dạng tế bào + Thể ba nhiễm (2n+1) nào? + Thể một nhiễm (2n-1) 4. Củng cố - Sự biến đổi số lượng NST thường thấy ở những dạng nào ? - Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể dị bội 2n+1 và 2n-1.. 5. Hướng dẫn học sinh tự học. - Học bài trả lời câu hỏi sgk. - Đọc trước bài 24. + Giâm củ khoai tây hoặc khoai lang cho mọc mầm. Một củ để mầm phát triển ngoài sáng, một củ để phát triển trong tối . + Một cây mạ trồng trong tối, một cây mạ trồng ngoài sáng.( Chuẩn bị cho bài 28).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> IV. Rút kinh nghiệm. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Ngày soạn: 08/11/2013 Tuần 13 Tiết 26. Bài 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST (tt) I. Mục tiêu : Học xong bài này HS phải : 1. Kiến thức : - Kể được các dạng đột biến số lượng NST: thể dị bội. - Trả lời được thể đa bội là gì ? Nêu được ví dụ về thể đa bội. - Trình bày được sự hình thành thể đa bội qua nguyên , giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên. - Nêu được những dấu hiệu nhận biết thể đa bội. - Nêu được những ứng dụng của thể đa bội trong chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng : - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Kĩ năng hoạt động nhóm. - Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực 3. Thái độ: Tán thành việc ứng dụng thể đa bội trong sản xuất. II. Chuẩn bị 1. GV: . - Tranh vẽ phóng to H. 24.1 → 24.5. - Phiếu học tập : Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan. Đối tượng quan sát. Đặc điểm Mức bội thể. Kích thước cơ quan. 1. Tế bào cây rêu 2. Cây cà độc dược 3. Củ cải 4. Quả táo 2. HS: - Chuẩn bị bài ở nhà III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ: - Sự biến đổi số lượng NST thường thấy ở những dạng nào ? Nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể ..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể ( 2n +1 ) và ( 2n-1 ). 3 Bài mới . Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể Mục tiêu: Hình thành khái niệm về thể đa bội . Nêu được đặc điểm điển hình của thể đa bội và phương hướng sử dụng các đặc điểm đó trong chọn giống. Hoạt động dạy - Thế nào là thể lưỡng bội?. Hoạt động học - HS nêu được : Thể lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.. - GV y/c HS n/c thông tin sgk, các hình vẽ 24.1→ 24.4 sgk trả lời câu hỏi. - GV y/c HS hoàn thành phiếu - HS hoạt động nhóm ,Đại diện học tập nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập . - GV thông báo đáp án đúng - Nhóm khác bổ sung ý kiến ( nội dung phiếu học tập). y/c nêu được. - GV y/c HS trả lời ▼sgk tr 70 - HS trả lời + Sự tương quan giữa mức bội + Tăng số lượng NST tăng thể và kích thước cơ quan. kích thước tế bào và kích - GV nhấn mạnh tăng số lượng thước các cơ quan. NST→ADN→tăng kích thước tế bào → tăng kích thước cơ quan . + Có thể nhận biết cây đa bội + Qua dấu hiệu tăng kích bằng cách nào? thước các cơ quan . + Có thể khai thác những đặc + Làm tăng kích thước cơ quan điểm nào ở cây đa bội trong sinh dưỡng cơ quan sinh sản chọn giống cây trồng. → năng xuất cao. - GV: Tạo đa bội được chú trọng nhiều đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu thân lá như lấy gỗ, lấy sợi, lấy rau… - Lấy ví dụ minh hoạ: - Nho tam bội, dưa hấu tam bội, quả to không hạt - Củ cải tứ bội củ to, táo tứ bội quả to. - Rau muống tứ bội lá và thân to sản lượng 300 tạ / ha gấp đôi dạng lưỡng bội. Kiến thức cơ bản III. Hiện tượng đa bội thể. - TB đa bội có bộ NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn đến kích thước TB của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to sinh trưởng, phát triển mạnh và chống chịu tốt.. - Ứng dụng: + Tăng kích thước thân cành → tăng sản lượng gỗ + Tăng kích thước thân lá củ, quả → tăng sản lượng rau màu + Tạo giống có năng suất cao..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Nội dung phiếu học tập. Đối tượng quan sát. Đặc điểm. 1 -Tế bào cây rêu 2- Cây cà độc dược. Mức bội thể - 2n, 3n, 4n - 3n, 6n, 9n,12n. 3 - Củ cải 4 - Quả táo. - 2n, 4n - 2n, 4n. Kích thước cơ quan - Kích thước tế bào tăng - Tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng. - Kích thước củ tăng. - Kích thước quả tăng.. Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội Mục tiêu : HS hiểu được cơ chế hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân diễn ra không bình thường. Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản - Nguyên nhân nào dẫn đến sự HS n/c thông tin sgk nêu II. Sự hình thành thể đa hình thành thể đa bội. được : bội + Do môi trường ngoài : Tác 1.Nguyên nhân: nhân vật lí ( tia phóng xạ , Do môi trường ngoài hoặc nhiệt độ),hoá học ( côn si xin.) môi trường trong. + Do môi trờng trong rối loạn quá trình phân bào. - GV y/c HS nhắc lại diễn biến - Đại diện nhóm trình bày - HS của NST ở kì sau của nguyên nêu được . phân, kì sau giảm phân II. + NST đơn trong từng NST - GV: Nếu NST tự nhân đôi, kép tắch nhau phân li về 2 cực không phân li về hai cự tế bào tế bào ( tế bào không phân chia ) thì điều gì sẽ xảy ra ? - GV y/c HS quan sát H24.5 - HS thảo luận nhóm nêu được: trả lời. + Hình a giảm phân bình + So sánh giao tử và hợp tử ở thường, lần nguyên phân đầu H 24.5 a và b. tiên bị rối loạn → hợp tử 4n + Hình b giảm phân bị rối loạn sinh giao tử 2n → thụ tinh + Trong 2 trường hợp trên tạo hợp tử 4n trường hợp nào minh hoạ cho + Hình a do nguyên phân , 2. Cơ chế hình thành thể sự hình thành thể đa bội do hình b do giảm phân. đa bội : Trong nguyên nguyên phân hoặc giảm phân phân hoặc tronh giảm - Nêu cơ chế hình thành thể đa - HS trình bày lớp nhận xét bổ phân tất cả các cặp NST bội. sung không phân li tạo thể đa - GV chốt kiến thức . - HS ghi nhớ bội. THMT: Cơ sở KH và 1 số nguyên nhân bệnh ung thư ở - HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> người - Trong SX nông nghiệp, sử dung thuốc bảo vệ thực phẩm như thế nào cho đúng để bảo vệ MT? * Lớp A: Khi lai 2 cây lưỡng bội có KG AA và aa người ta thu được một số cây lai tam bội có KG Aaa. Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của cây lai tam bội?. - Cơ chế hình thành cây tam bội: do sự không p[ahn6 li của cặp NST mang alen A trong quá trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường mang cả hai alen A, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang alen a hình thành hợp tử Aaa (tam bội) - Đặc điểm của cây tam bội: bộ NST 3n, cơ quan sinh dưỡng to, khả năng chống chịu tốt, thường bất thụ.. 4. Củng cố: - Thể đa bội là gì ? cho ví dụ. - GV y/c HS lên trình bày trên tranh vẽ H 24. 5 sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và do giảm phân.. 5. Hướng dẫn học sinh tự học. - Học bài làm bài tập sgk. Đọc trước bài 25 - Sưu tầm tranh ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống.. IV. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. KÝ DUYỆT TT. Nguyễn Thị Uyên Phi.
<span class='text_page_counter'>(8)</span>