Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Giao an tong hop

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.83 KB, 28 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TuÇn 2. Thø hai ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2016. Chµo cê Tập trung toàn trường. To¸n. C¸c sè cã s¸u ch÷ sè I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. 2.Kĩ năng - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : - phấn màu iii.Các hoạt động dạy- học : TG Nội dung Hoạt động của giáo viên 3’ A.Kiểm - Nêu cách tính giá trị của biểu tra bài cũ thức có chứa một chữ. B. Bài mới 2’ 1. Giới - Giờ học toán hôm nay các em thiệu bài sẽ được làm quen với các số có sáu chữ số. 10’ 2.Ôn tập -GV yêu cầu HS quan sát hình về các vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các hàng đơn em nêu mối quan hệ giũa các vị, trăm, hàng liền kề. chục, +Mấy đơn vị bằng 1 chục? nghìn, (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? chục +Mấy chục bằng 1 trăm? (1 nghìn trăm bằng mấy chục ? ) +Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy trăm ?) +Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục nghìn bằng mấy nghìn? ) +Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? ) -Hãy viết số 1 trăm nghìn. 10’. Hoạt động của hoặc sinh -2 HS nêu.. - Nghe và ghi đầu bài. -Quan sát hình và trả lời câu hỏi. +10 đơn vị bằng 1 chục. (1 chục bằng 10 đơn vị.) +10 chục bằng 1 trăm.(1 trăm bằng 10 chục.) +10 trăm bằng 1 nghìn. (1 nghìn bằng 10 trăm.) +10 nghìn bằng 1 chục nghìn. (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.) +10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn. (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3 .Giới -Số 100000 có mấy chữ số, đó thiệu số có là những chữ số nào ? sáu chữ số -GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số * Giới thiệu số 432516 -Có mấy trăm nghìn ? -Có mấy chục nghìn ? ............. -Có mấy đơn vị ? Giới -GV gọi HS lên bảng viết số thiệu trăm nghìn, số chục nghìn, số cách viết nghìn, số trăm, số chục, số đơn số 432 vị vào bảng số. 516 - Đọc số 432 516 -GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có mấy chữ số? -Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ? + Bạn nào có thể đọc được số 432516 ? -Giới thiệu cách đọc: Bốn trăm Giới ba mươi hai nghìn năm trăm thiệu mười sáu. cách đọc + Cách đọc số 432 516 và số số 432 32 516 có gì giống và khác 10’ 516 nhau? -GV viết : 12357 và 312357; 81759 và 381759; 32876 và 4. Luyện 632876 tập - Gọi HS đọc bài. Bài 1: Bài 2 Bài 3 3’. 5. Củng cố, dặn dò. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng. -6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1. -HS quan sát bảng số. -Có 4 trăm nghìn. -Có 3 chục nghìn. -........ -Có 6 đơn vị. -HS lên bảng viết số theo yêu cầu. -2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con: 432516. -Số 432516 có 6 chữ số. -Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp... -1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi. -HS đọc lại số 432516. - HS nêu. -HS đọc từng cặp số. - Đọc và nêu yêu cầu. -1 HS lên bảng đọc, viết số. HS viết số vào vở. -HS tự làm bài vào vở, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. -HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số.. - GV cho HS tự làm bài -GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài cho HS kia viết số. -GV viết các số trong bài tập lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS đọc số. GV nhận xét. -GV tổng kết giờ học. -HS cả lớp..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tập đọc. DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. 2.Kĩ năng - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : tranh – SGK iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. 2’ 8-10’. 8-10’. Nội dung A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc. 3. Tìm hiểu bài. Hoạt động của giáo viên - Gọi HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1. - Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS: Nhìn vào bức tranh, em hình dung ra cảnh gì?. Hoạt động của học sinh - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn. - Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò.. - Gọi HS tiếp nối nhau đoc bài - HS đọc theo thứ tự 3 đoạn. trước lớp ( 3 lượt ). - Gọi 2 HS khác đọc lại toàn - 2 HS đọc thành tiếng trước bài. lớp, HS ca lớp theo dõi bài - Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa trong SGK. các từ khó được giới thiệu về - 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp. HS cả lớp theo dõi nghĩa ở phần chú giải. trong SGK. - Đọc mẫu lần 1. - Gọi HS đọc từng đoạn và - Theo dõi GV đọc mẫu. - Đọc TLCH: + Truyện xuất hiện thêm những + Bọn nhện. nhân vật nào? + Dế Mèn gặp bọn nhện để làm +Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để gì ? kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu. -Trận địa mai phục của bọn -Bọn nhện chăng tơ tư bên nọ sang bên kia đường, sừng nhện đáng sợ như thế nào ? sững giữa lối đi trong khe đá.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì? + Em hiểu “ sừng sững ”, “ lủng củng ” nghĩa là thế nào? + Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ? + Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ? + Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ? + Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ? - Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ? + Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào ? + Ý chính của đoạn 3 là gì ?. 8’ 4. Luyện đọc diễn cảm. 3-4’ 5. Củng cố, dặn dò. lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ. + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ. + Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình. - Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ. + Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. + Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu, bọn này, ta” để ra oai. + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá,... cái chày giã gạo. - Dế Mèn ra oai với bọn nhện. +Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu co. + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, ca bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối. + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải . + HS tự do phát biểu theo ý hiểu về câu 4. - Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.. -4 HS nhắc lại nội dung. - 2HS đọc trước lớp. - Đánh dấu cách đọc và luyện đoc. - HS luyện đoc. - 3 em lên thi đọc. - HS đọc câu hỏi 4 trong SGK. -Nội dung của đoạn trích này là gì ? - Ghi nội dung bài lên bảng. - Gọi 1 đến 2 HS đọc lại toàn bài. - Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế nào ? -Đưa ra đoạn văn cần luyện đọc - Qua đoạn trích em học tập được ở Dế Mèn đức tính gì đáng quý ? - Nhận xét tiết học. - HS trả lời.. Thø ba ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 2016.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> To¸n. LuyÖn tËp I. Môc tiªu: 1.Kiến thức - Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số 2.Kĩ năng - Kĩ năng tư duy tích cực và tư duy sáng tạo. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : - phấn học tập - SGK iii. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TG Nội dung Hoạt động của giáo viên 3-5’ A.Kiểm -GV đọc số có 6 chữ số. tra bài cũ -GV chữa bai, nhận xét B. Bài mới 2’ 1. Giới -Giờ học toán hôm nay các em thiệu bài sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số. 30’ 2. Luyện tập Bài 1 -GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng và yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS khác dùng bút chì làm bài vào SGK. Bài 2:. Bài 3. a) GV gọi HS tiếp nối nhau đọc các số. b) Gọi HS cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào?. Hoạt động của học sinh - HS lên bảng viết số, HS dưới lớp viết vào bảng con: 63 115, 723 936, 943 103, 860 372 -HS nghe.. - HS đọc bài và nêu yêu cầu. -HS làm bài theo yêu cầu.. - Đọc bài đã hoàn chỉnh. - HS đọc bài và nêu yêu cầu. - HS đọc các số: 2453; 65243; 762543; 53620. - HS tiếp nối nhau nêu: +2453: Chữ số 5 thuộc hàng chục. +65243: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn. +762543:Chữ số 5 thuộc hàng trăm. +53620: Chữ số 5 thuộc hàng - GV đọc số chục nghìn. - GV nhận xét, chốt kết quả - HS đọc bài và nêu yêu cầu. đúng: -2 HS lên bảng viết số, HS cả.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 4. lớp viết vào bảng con. a.. 4 300 b. 24 316 c. 24 301 d. 180 715 e. 307 421 -GV yêu cầu HS tự điền số g. 999 999 vào các dãy số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp. - HS đọc bài và nêu yêu cầu.. -GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các dãy số trong bài.. 3’. 3. Củng cố, dặn dò. -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị sau.. a) 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000. b) 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000. c) 399 000; 399 100; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500. d)399 940; 399 950; 399 960; 399 970; 399 980; 399 990. e)456 784; 456 785; 456 786; 456 787; 456 788; 456 789; a) Dãy các số tròn trăm nghìn. b) Dãy các số tròn chục nghìn. c) Dãy các số tròn trăm. d) Dãy các số tròn chục. e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp. -HS cả lớp.. Tập đọc. I. Môc tiªu :. TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1.Kiến thức - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn của bài thơ với giọng tự hào, tình cảm. - Hiểu nội dung :Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha ta ( trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuói). 2.Kĩ năng - Kĩ năng tư duy tích cực và tư duy sáng tạo. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : -Tranh minh họa trong SGK iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. 2’. 8-10’. 8-10’. Nội dung A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện đọc. 3. Tìm hiểu bài. Hoạt động của giáo viên - Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi: Theo em Dế Mèn là người như thế nào? - Nhận xét, khen ngợi. - Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS : Bức tranh có những nhân vật nào? Những nhân vật đó em thường gặp ở đâu ? - Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện cổ tích nao? -GV ghi tên bài lên bảng. - GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp. GV kết hợp sửa lỗi và phát âm, ngắt giọng cho HS. - Gọi HS đọc cả bài. -GV đọc mẫu lần 1. - Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang . + Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ? +Em hiểu câu thơ:Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa như thế nào ? + Từ “ nhận mặt ” ở đây có. Hoạt động của học sinh - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn. - Bức tranh vẽ cảnh ông tiên, em nhỏ và một cô gái đứng trên đài sen. Những nhân vật ấy em thường thấy trong truyện cổ tích -Thạch sanh, Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Trầu cau,... - Hs ghi bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài. -HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Nghe. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. -Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu. + Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp,.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> nghĩa như thế nào ?. bản sắc của dân tộc, cua ông cha ta từ bao đời nay. - Bài thơ gợi cho em nhớ đến +Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám , Đẽo cày những truyện cổ nào? Chi tiết giữa đường qua chi tiết: Thị nào cho em biết điều đó ? thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta . +Mỗi HS nói về một truyện. - Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường? + Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó. - Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào. 8’ 4. Luyện đọc diễn cảm. 3-4’ 5. Củng cố, dặn dò. - Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ? - Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì ? -Ghi nội dung bài thơ lên bảng. -Gọi 2 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc. - Nêu đoạn thơ cần luyện đọc. - Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ. -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét - Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì ? - Nhận xét tiết học.. ChÝnh t¶. I. Môc tiªu : 1.Kiến thức. - Thạch Sanh: ca ngợi Thạch Sanh... - Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con ... - Nàng tiên Ốc: ca ngợi nàng.... - Trầu cau , Sự tích dưa hấu , …. + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin. - HS nêu. - Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha. - 3 em đọc nội dung. - HS ghi bài. -2HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi: Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào. - HS luyện đọc diễn cảm. - Đọc thầm, học thuộc. - HS thi đọc. - HS trả lời. MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đoạn văn trong bài chính tả: “Mười năm cõng bạn đi học” sạch sẽ, đúng quy định. 2.Kĩ năng - Làm đúng BT2 và BT(3) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : Bảng phụ,vở iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. Nội dung A. Kiểm tra bài cũ. 2’. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 22’. Hoạt động của giáo viên - GV đọc : Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn … - Nhận xét về chữ viết của HS. - Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học ”.. 2.Hướng dẫn HS - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. nghe- viết a.Tìm hiểu về nội + Bạn Sinh đã làm điều gì để dung đoạn giúp đỡ Hanh ? văn + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào ?. b. Hướng dẫn viết từ khó. Hoạt động của học sinh - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc.. -HS lắng nghe.. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. + Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm. + Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại kho khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh.. -Yêu cầu HS nêu các từ khó, -HS tiếp nối nêu: Tuyên dễ lẫn khi viết chính tả. Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, .. - Yêu cầu HS đọc, viết các từ - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. vừa tìm được -GV đọc cho HS viết đúng.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> c.Viết chính tả d. Soát lỗi và chấm bài. yêu cầu.. - HS viết bài vào vở.. - GV đọc chậm lại toàn bài - HS cùng bàn đổi chéo vở chính tả. để soát lỗi cho nhau. Cùng nhau chữa những lỗi viết sai.. 8-10’ - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2a. Bài 3a 3’ 4. Củng cố, dặn dò. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Yêu cầu HS tự làm bài trong - 2 HS lên bảng, HS dưới SGK. lớp làm vào vở bài tập. (Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở chính tả) - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, chữa bài . - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem . - Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi . - 2 HS đọc thành tiếng. -Truyện đáng cười ở chi tiết - Truyện đáng cười ở chi nào? tiết: Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi. - 1 HS đọc yêu cầu trong - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. SGK. - HS tự làm bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS đọc bài làm của mình - Yêu cầu HS giải thích câu và giải thích câu đố. đố. Lời giải : chữ sáo và sao . - Nhận xét tiết học. Dòng 1 : Sáo là tên một loài - Dặn HS về nhà viết lại chim . truyện vui Tìm chỗ ngồi và Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ chuẩn bị bài sau . sao.. To¸n. Hµng vµ líp I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. 2.Kĩ năng - Kĩ năng tư duy tích cực và tư duy sáng tạo. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : - phiếu học tập – phấn màu iii. Các hoạt động dạy- học : TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A.Kiểm -GV đọc số và goi HS lên bảng -4 HS lên bảng viết số, HS tra bài cũ viết các số đó. dưới lớp viết vào bảng con: B. Bài -GV chữa bài, nhận xét. 2453, 65243, 762543, 53620. mới 2’ 1. Giới - Giờ học toán hôm nay các em thiệu bài sẽ được làm quen với biểu thức -HS nghe. có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ, hàng và lớp của các số có sáu chữ số. + Hãy nêu tên các hàng đã học -HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? hàng chục nghìn, hàng trăm - GV giới thiệu: Các hàng này 8’ 2 .Giới nghìn. được xếp vào các lớp. Lớp đơn thiệu lớp vị gồm ba hàng là hàng đơn vị, đơn vị, lớp hàng chục, hàng trăm. Lớp nghìn nghìn: gồm hàng nghìn, hàng chục -Gồm ba hàng là hàng đơn vị, nghìn, hàng trăm nghìn. + Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó hàng chục, hàng trăm. -Gồm ba hàng đó là hàng là những hàng nào ? +Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. là những hàng nào ? -HS đọc: Ba trăm hai mươi - GV viết số 321 vào cột số. mốt. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các -HS viết số 1 vào cột đơn vị, chữ số của số 321 vào các cột số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm. ghi hàng. - GV làm tương tự với các số: 654000, 654321. - Quan sát bảng. 22’ 3 .Thực -Bảng có các cột: Đọc số, viết - Treo bảng phụ hành: +Nêu nội dung của các cột trong số, các lớp, hàng của số..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 1. bảng số của bài tập. -Hãy đọc số ở dòng thứ nhất.. Bài 2a. Bài 3. Bài 4: 5’ 4. Củng cố, dặn dò. -HS đọc: Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai. -1 HS lên bảng viết: 54312. -Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai. +Nêu các chữ số ở các hàng của số 54312. - HS viết các chữ số của số 54312 vào cột thích hợp trong bảng. +Số 54312 có những chữ số hàng nào thuộc lớp nghìn ? +Các chữ số còn lại thuộc lớp gì ? -GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập. -GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết các so trong bài tập.. -Số 54312 có chữ số 2 ở ... chữ số 5 ở hàng chục nghìn. -1 HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét và theo dõi.. -GV viết lên bảng số 52314 +Số 52314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? -Hãy viết số 52314 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. -GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của bài. -GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết số. -GV nhận xét HS. -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập 5và chuẩn bị bài sau.. -Số 52314 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 4 đơn vị.. LuyÖn tõ vµ c©u. -Chữ số 5 hàng chục nghìn và 4 hàng nghìn thuộc lớp nghìn. -Lớp đơn vị. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở. -1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số 46307, 56032, 123517, 305804, 960783. Cả lớp viết bảng con.. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào vở: 52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4 -1 HS lên viết số, Hs cả lớp làm bài vào vở. a)500 735. b) 300 402. c) 204 060. d) 80 002.. MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOAØN KẾT I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về (chủ điểm: Thương người như thể thương thân (BT1,.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> BT4).Nắm được cách dùng một số từ ngữ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau : người, lòng thương người ( BT2, BT3). 2.Kĩ năng - Học nghĩa một số từ & đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách dùng một số từ ngữ đó . 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : - PHT -SGK iii. Các hoạt động dạy- học :. TG Nội dung 3’ A.Kiểm tra bài cũ 1’. 30’. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 2.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Bài 2. Hoạt động của giáo viên - Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình - Nhận xét các từ HS tìm được.. Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làm vào giấy nháp.. - Tuần này, các em học chủ điểm gì ? -Tên của chủ điểm gợi cho các em điềugì ? - Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội dung: Nhân hậu– đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho trưởng nhóm... -Thương người như thể thương thân. -Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy. - Lắng nghe.. -HS đọc yêu cầu của bài. - Hoạt động trong nhóm, HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy - 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng -GV và HS cùng nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung các từ ngư sung để có một phiếu có số mà nhóm bạn chưa tìm được. lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất. HS đọc thành tiếng yêu cầu của -Gọi HS đọc yêu cầu. bài. - Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 - HS trao đổi theo cặp, làm vào cột với nội dung bài tập 2a , 2b. giấy nháp. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. -Nhận xét, bổ sung. - Lời giải : - Chốt lại lời giai đúng. *Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”: Nhân dân, công nhân,.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp. Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung cấp cho HS. - Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm các từ ngữ có tiếng“nhân ” cùng nghĩa. - Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được nhiều từ và đúng. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. Bài 3 Bài 4. 4’. 3. Củng cố, dặn dò. - Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng - Gọi HS khác nhận xét. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ. - Gọi HS trình bày. GV nhận xét câu trả lời của từng HS. - Chốt lại lời giải đúng. Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữvừa tìm được.. nhân loại , nhân tài. *Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “lòng thương người”: Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ. + Phát biểu theo ý hiểu của mình . +“nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân... +“nhân”có nghĩa là“lòng thương người”: nhân nghĩa … - 1 HS đọc trước lớp. - HS tự đặt câu. Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b). - 5 HS lên bảng viết. - 2 HS đọc bài trong SGK. - Thảo luận. - HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình. - HS tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm được. +Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. +Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. + Tham thì thâm. - HS lắng nghe.. Thø s¸u ngµy 16 th¸ng 9 n¨m 2016. Kü thuËt. VAÄT LIEÄU, DUÏNG CUÏ CAÉT, KHAÂU, THEÂU( tieát 2) I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu. 2.Kĩ năng.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ). 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập ii. §å dïng d¹y häc: - Một số mẫu vải chỉ khâu, .Kim iii. các hoạt động dạy- học:. TG 3-5’. 2’ 10’. Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra Kiểm tra dụng cụ học tập của - Chuẩn bị đồ dùng học tập. bài cũ HS. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.. 10’ 3. Thực hành xâu kim và vê nút chỉ.. -Vật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu. -GV cho HS quan sát H4 SGK và hỏi :em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu.. -HS quan sát H.4 SGK và trả lời: Kim khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau.. -GV nhận xét và nêu đặc điểm chính của kim: Kim khâu và kim thêu làm bằng kim loại cứng, nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau, mũi kim nhọn, sắc, đuôi kim dẹt có lỗ -HS quan sát hình và nêu. để xâu kim. -Hướng dẫn HS quan sát -HS thực hiện thao tác này. H5a, b, c SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ. -1HS lên bảng làm mẫu. -Cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS dưới lớp thục hành xâu chỉ và vê nút chỉ. -GV nhận xét, bổ sung. -GV nêu những đặc điểm cần lưu ý và thực hiện minh -HS đọc cách làm ở cách hoạ cho HS xem. làm ở SGK. -GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ vào vải để HS thấy tác dụng của vê nút chỉ..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 10’. 4. Một số vật liệu, dụng cụ khác. 3’. 5. Củng cố, dặn dò. +Hoạt động nhóm: 2 - 4 em/ -HS thực hành theo nhóm. nhóm để giúp đỡ lẫn nhau. -GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng. -GV gọi một số HS thực - 3 em lên thực hành. hiện các thao tác xâu kim, nút chỉ. -HS nhận xét thao tác của bạn. -GV đánh giá kết quả học tập của HS. + Kim khâu dùng xong phải + Nêu cách bảo quản kim? để vào lọ có nắp đậy hoặc cài vào vỉ kim để giữ cho kim không bị gỉ, mũi kim nhọn và sắc. + Hãy nêu tên và tác dụng - Hs quan sát hình 6 và bộ của một số dụng cụ và vật đồ dùng cắt, khâu, thêu. liệu được dùng trong khâu, - HS tiếp nối nhau nêu: thêu? + Thước may: Dùng để đo vải, vạch dấu trên vải. + Thước dây: Được làm bằng vải tráng nhựa, dùng để đo các số đo trên cơ thể. + Khung thêu cầm tay: + Khuy cài khuy bấm: + Phấn may: Dùng để vạch dấu trên vải. -Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS. -HS cả lớp. -Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để học bài “Cắt vải theo đường vạch dấu”.. To¸n. So s¸nh c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - So sánh được các số có nhiều chữ số. 2.Kĩ năng - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn 3. Thái độ :.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GDHS có thái độ tích cực trong học tập ii. §å dïng d¹y häc: - Bảng phụ, phấn màu . iii. các hoạt động dạy- học:. TG 3-5’. 2’ 12’. Nội dung A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 5 trang 12. -GV chữa bài, nhận xét. - Giờ học toán hôm nay các em sẽ được học để biết cách so sánh các số có nhiều chữ số.. Hoạt động của học sinh -2 HS lên bảng nêu miệng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. 2. Ví dụ Ví dụ 1. - Gv ghi bảng: So sánh 98578 và 100000. + Đếm số các chữ số của hai số.. - Đọc bài. - Đếm và nêu: +Số 98578 có 5 chữ số. +Số 100000 có 6 chữ số. - HS so sánh hai số: + Số 98578 có ít chữ số hơn số 100000 nên 98578 < 100000 - HS đọc. Ví dụ 2. 17’. 3. Thực hành Bài 1. - Gv kết luận như SGK. - ghi bảng: So sánh 693251 và693500 + Hai số này có số các chữ số như thế nào? + Các chữ số hàng trăm nghìn? + Các chữ số hàng chục nghìn? + Các chữ số hàng trăm nghìn? + Các chữ số hàng ?. -HS nghe GV giới thiệu bài.. - Hs đọc bài - Cùng là số có 6 chữ số. - Đều bằng 6 - Đều bằng 9 - Đều bằng 3 - Không bằng nhau, đó là 2 và 5. Vì 2< 5 nên 693251 < 693500 - 3 Hs đọc. - Ghi: 693251 < 693500 693500 > 693251 + Nêu cách so sánh các số có - Suy nghĩ, dựa vào 2 ví dụ để nhiều chữ số? phát biểu: +Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. + Nếu số các chữ số bằng nhau thì ta so sánh từng hàng..... - Gv kết luận. - Bài có yêu cầu gì?. - So sánh các số..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Cùng Hs nhận xét, kết luận.. Bài 2. - Gọi HS đọc bài. + Bài yêu cầu gì? - Nhận xét. - Gọi HS đọc bài. + Bài yêu cầu gì?. Bài 3. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. - Gọi HS đọc bài. + Bài yêu cầu gì? - Gv nêu lần lượt từng câu hỏi.. Bài 4. 3-5’ 4. Củng cố, dặn dò. - 1 em lên bảng điền dấu. - Hs tiếp nối nhau trả lời. - Nêu cách so sánh từng cặp số. - 9999 < 10000 9999 < 100000 726585 > 567652 653211 = 653211 43256 < 432510 845713 < 854713 - 2 HS đọc - Tìm số lớn nhất trong 4 số. - HS thảo luận nhóm đôi. - Nêu kết quả: Số lớn nhất là: 902011 - 2 HS đọc - Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS lên bảng làm bài. - Cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài trên bảng.. - Hs nêu. - Tiếp nối nhau trả lời: - Nhận xét. a) 999 + Nêu cách so sánh các số có b) 100 nhiều chữ số? c) 999999 - Nhận xét tiết học. d) 100000 - 2 em nêu. - Dặn Hs chuẩn bị bài sau. - Nghe và thực hiện.. Thø t ngµy 14 th¸ng 9 n¨m 2016. KÓ chuyÖn. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Hiểu và kể lại được đủ ý bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu truyện thơ: “Nàng tiên ốc” đã đọc . 2.Kĩ năng - Hiểu ý nghĩa câu truyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 3. Thái độ : - GDHS Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông. II. đồ dùng dạy học : - Tranh- SGK iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. 2’. 10’. Nội dung A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 2.Giáo viên kể chuyện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi 3 HS kể lại câu chuyện: - 2 HS tiếp nối nhau kể lại Sự tích hồ Ba Bể truyện - Nhận xét -1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện - Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì ? - ..bà lão đang ôm một nàng - Trong tiết kể chuyện hôm nay tiên cạnh cái chum nước. các em sẽ tập kể lại câu chuyện - Lắng nghe cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc bằng lời của mình. -GV đọc diễn cảm toàn bài thơ - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn - Gọi HS đọc bài thơ. thơ, 1 HS đọc toàn bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi +Bà kiếm sống bằng nghề mò + Bà lão nghèo làm gì để sống? cua bắt ốc. +Con Ốc bà bắt có gì lạ ? + Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống như ốc khác. +Bà lão làm gì khi bắt được +Thấy Ốc đẹp, bà thương Ốc ? không muốn bán, thả vào chum nước. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 -Đi làm về, bà thấy nhà cửa và trả lời câu hỏi: Từ khi có Ốc, đã được quet sạch sẽ, đàn lợn bà lão thấy trong nhà có gì lạ? đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn sạch. cuối và trả lời câu hỏi. + Khi rình xem,bà lão thấy điều gì kì la? + Bà thấy một nàng tiên từ + Khi đó , bà lão đã làm gì ? trong chum nước bước ra. + Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi + Câu chuyện kết thúc như thế ôm lấy nàng tiên. nào +Bà lão và nàng tiên sống ? hạnh phúc bên nhau. Họ yêu thương nhau như hai mẹ con. - Thế nào là kể lại câu chuyện - Là em đóng vai người kể kể.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> bằng lời của em ?. 20’. 3-5’. lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện - Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1. thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ. - Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa -1 HS khá kể lại, cả lớp theo vào tranh minh hoa và các câu dõi hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn - HS kể theo nhóm. 3.HD HS cho các bạn nghe. kể chuyện, -Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm - Đại diện các nhóm lên bảng trao đổi ý cử đại diện lên trình bày. trình bày.Mỗi nhóm kể 1 nghĩa câu +Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi đoạn. Nhận xét lời kể của bạn chuyện HS kể. theo cac tiêu chí - Yêu cầu HS kể toàn bộ câu - Kể trong nhóm chuyện trong nhóm. - 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu -Tổ chức cho HS thi kể trước chuyện trước lớp.nhận xét lớp. - 2 HS ngồi cạnh nhau trao - Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra đổi về ý nghĩa câu chuyện bạn kể hay nhất lớp. - Câu chuyện nói về tình yêu Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện thương lẫn nhau giưa bà lão -Yêu câu HS thảo luận cặp đôi ý và nàng tiên Ốc. Bà lão nghĩa câu chuyện. thương Ốc không nỡ bán. Ốc - Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp biến thành một nàng tiên giúp em hiểu điều gì ? Em có kết đỡ bà. luận như thế nào về ý nghĩa câu -Con người phải thương yêu 4. Củng chuyện ? nhau. Ai sống nhân hậu, cố, dặn dò - Dặn HS về nhà kể lại câu thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc. chuyện cho người thân nghe.. Thø n¨m ngµy 15 th¸ng 9 n¨m 2016. LuyÖn tõ vµ c©u. DAÁU HAI CHAÁM I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu; báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho một bộ phận đứng trước. 2.Kĩ năng - Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập II. đồ dùng dạy học : - PHT -SGK.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. 1’. 12’. Nội dung Hoạt động của giáo viên A.Kiểm tra - Yêu cầu 2 HS lên bảng đọc bài cũ các từ ngữ đã tìm ở bài 1 và tục ngữ ở bài 4, tiết luyện từ và câu “ Nhân hậu – đoàn kết ”. B. Bài mới 1. Giới -Ở lớp 3, các em đã học những thiệu bài dấu câu nào? -Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vế tác dụng và cách 2.Phần nhận dùng dấu hai chấm. - Gọi HS đọc yêu cầu xét a)Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi +Trong câu, dấu hai chấm có tác dụng gì ? Nó dùng phối hợp với dấu câu nào ? b), c) Tiến hành tương tự như a).. - Qua các ví dụ a) b) c) em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì ? - Dấu hai chấm thường phối hợp với những dấu khác khi nào ? -GV nêu kết luận ( như SGK ). - Yêu cầu HS đọc phần ghi. Hoạt động của học sinh -1 HS đọc bài 1, 1 HS đọc bài 4. - HS nhận xét. -Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - Đọc thầm, tiếp nối trả lời đến khi có câu trả lời đúng: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép. - HS tiến hành làm phần b, c. - Lời giải : b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế mèn. Nó được dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà như : sân đã được quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm, vườn rau sạch cỏ. - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời của nhân vật nói hay là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 3-4’ 15’. 3. Ghi nhớ. nhớ trong SGK.. - Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ 4. Luyện tập - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn. - Gọi HS chữa bài và nhận xét. Bài 1. Bài 2. 3’. 5. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét câu trả lời của HS. - Gọi HS đọc yêu cầu. + Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu nào? + Còn khi nó dùng để giải thích thì sao ? - Yêu cầu HS viết đoạn văn. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình trước lớp, đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu? Nó có tác dụng gì ? -GV nhận xét,những HS viết tốt và giải thích đúng. + Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong SGK, mang từ điển để chuẩn bị bài. TËp lµm v¨n. chấm được dùng phối hợp với dấu ngoac kép, hay dấu gạch đầu dòng. -1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Thảo luận cặp đôi. - HS tiếp nối nhau trả lời và nhận xét cho đến khi có lời giải đúng. -HS đọc yêu cầu. + Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc khi xuống dòng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. + Khi dùng để giải thích thì nó không cần dùng phối hợp với dấu nào cả. - Viết đoạn văn. - Một số HS đọc bài của mình ( tuỳ thuộc vào thời gian ). - 2HS nêu.. KỂ LẠI HAØNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Giúp học sinh biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật. 2.Kĩ năng - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. 3. Thái độ : - GDHS hợp tác, làm việc nhóm. II. đồ dùng dạy học : - phiếu học tập,vở iii. Các hoạt động dạy- học : TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 3-5’. 1’. 12’. 3-4’. A.Kiểm tra - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ + Thế nào là kể chuyện ? + Những điều gì thể hiện tính - 2 HS trả lời câu hỏi cách của nhân vật trong truyện? - Nhận xét từng HS B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. - Bài học trước các em đã biết được hành động của nhân vật Vậy khi kể về hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ? Bài - HS lắng nghe học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó. - Gọi HS đọc truyện. 2.Phần nhận -GV đọc diễn cảm. xét - Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho nhóm trưởng.Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu - Thế nào là ghi lại vắt tắt ?. 3. Ghi nhớ. -2 HS đọc tiếp nối nhau đọc. - Lắng nghe. - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, thảo luận và hoàn thành phiếu.. -Là ghi những nội dung chính, quan trọng - Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc - 2 HS đại diện lên trìng kết quả làm việc trong nhóm bày. - Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Nhận xét, bổ sung. - Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể kể lại câu chuyện? - 2 HS kể. + Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự nào? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ? - Hành động nào xảy ra - Khi kể lại hành động của nhân trước thì kể trước, xảy ra vật cần chú ý điều gì ? sau thì kể sau. - Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý kể lại - Gọi HS đọc phần ghi nhớ các hành động của nhân vật. - Em hãy lấy VD chứng tỏ khi kể - 3 đến 4 HS đọc thành tiếng chuyện chỉ kể lại những hành phần ghi nhớ động tiêu biểu và các hành động - 2 HS kể vắn tắt truyện các nào xảy ra trước thì kể trước, xảy em đã từng đọc hay nghe kể ra sau thì kể sau.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Gọi HS đọc bài tập. 15’. 3’. - HS nối tiếp nhau đọc bài 4. Luyện tập tập - Bài tập yêu cầu gì ? - .. điền đúng tên nhân vật : Chích hoặc Sẻ vào trước -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hành động thích hợp và sắp để làm bài tập xếp các hành động ấy thành - Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn một câu chuyện. tên nhân vật phù hợp với hành - Thảo luận cặp đôi. động - Có thể gợi ý cho HS hỏi lại - 2 HS thi làm nhanh trên bạn: Tại sao bạn lại ghép tên Sẻ bảng. vào câu 1 ? - Nhận xét, tuyên dương HS - Hỏi và trả lời. ghép đúng tên và trả lời đúng, rõ ràng câu hỏi của các bạn. - Yêu cầu HS thảo luận và sắp - HS làm bài vào vở , 1 HS xếp các hành động thành một câu lên bảng. chuyện. - Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5 -2 – 4 – 7 - Gọi HS nhận xét bài của bạn và – 3 – 6 – 8 – 9. đưa ra kết luận đúng. - Gọi HS kể lại câu chuyện theo 5. Củng cố, dàn ý đã sắp xếp. - 3 – 5 HS kể lại câu dặn dò - Nhận xét tiết học. chuyện. - Dặn HS về nhà viết lại câu truyện chim Sẻ và chim Chích và chuẩn bị bài sau .. To¸n. TriÖu vµ líp triÖu I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu. 2.Kĩ năng - Biết viết các số đến lớp triệu. 3. Thái độ : - GDHS có thái độ tích cực trong học tập ii. §å dïng d¹y häc: - Bảng phụ, phấn màu . iii. Các hoạt động dạy- học :. TG 3-5’. Nội dung A.Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của giáo viên - Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ so?. Hoạt động của học sinh -2 HS nêu..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 2’. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 10’. 2.Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu.. 7’. 3. Các số tròn chục triệu từ 1000000 đến 10000000 (bài tập 1) 4..Các số tròn chục. 7’. -GV nhận xét HS. + Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các - Lắng nghe. hàng, lớp lớn hơn các hàng lớp đã học. +Hãy kể các hàng đã học theo -Hàng đơn vị, hàng chục, thứ tự từ nhỏ đến lớn. hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. -Hãy kể tên các lớp đã học. -Lớp đơn vị, lớp nghìn. -GV giới thiệu: 10 trăm nghìn còn được gọi là 1 triệu. +1 triệu bằng mấy trăm nghìn ? -1 triệu bằng 10 trăm nghìn. +Số 1 triệu có mấy chữ số, đó -Có 7 chữ số, chữ số 1 và sáu là những chữ số nào ? chữ số 0 đứng bên phải số 1. +Bạn nào có thể viết số 10 -1 HS lên bảng viết, HS cả triệu? lớp viết vào bảng con. -Số 10 triệu có mấy chữ số, -Có 8 chữ số, một chữ số 1 và đó là những chữ số nào ? bảy chữ số 0 đứng bên phải số 1. -GV giới thiệu: 10 triệu còn được gọi là 1 chục triệu. +Bạn nào có thể viết được số -1 HS lên bảng viết, HS cả 10 chục triệu? lớp viết vào giấy nháp. -GV giới thiệu: 10 chục triệu -HS cả lớp đọc: 1 trăm triệu. còn được gọi là 100 triệu. -1 trăm triệu có mấy chữ số, -Có 9 chữ số, một chữ số 1 và đó là những chữ số nào ? tám chữ số 0 đứng bên phải số 1. -GV giới thiệu: Các hàng -HS nghe giảng. triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu. -Lớp triệu gồm mấy hàng, đó -Lớp triệu gồm ba hàng là là những hàng nào ? hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. -Kể tên các hàng, lớp đã học. -HS thi đua kể. +1 triệu thêm 1 triệu là mấy -1triệu thêm 1 triệu là 2 triệu. triệu? +2 triệu thêm 1 triệu là mấy -2triệu thêm 1 triệu là 3 triệu. triệu ? -GV: Bạn nào có thể đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 -HS đếm..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 8’. 3-5’. triệu từ triệu ? 10000000 -Bạn nào có thể viết các số đến trên ? 100000000 -1 chục triệu thêm 1 chục (bài tập 2) triệu là bao nhiêu triệu ? -2 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu ? -Hãy đếm thêm 1 chục triệu từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu. -1 chục triệu còn gọi là gì ? 5. thực -2 chục triệu còn gọi là gì ? hành -Hãy đọc các số từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu theo cách khác. -Bạn nào có thể viết các số từ 10 triệu đến 100 triệu ? -GV yêu cầu HS tự đọc và viết các số bài tập yêu cầu. 6. Củng -GV yêu cầu 2 HS vừa lên cố, dặn dò bảng lần lượt chỉ vào từng số mình đã viết, đọc số và nêu số chữ số 0 có trong số đó. -GV nhận xét HS. -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về \nhà làm bài tập. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con. -Là 2 chục triệu. -Là 3 chục triệu. -HS đếm -Là 10 triệu. -Là 20 chục triệu. -HS đọc. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp. -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. -2 HS lần lượt thực hiện yêu cầu. VD: HS chỉ vào số 50000 và đọc năm mươi nghìn có 4 chữ số 0. -HS cả lớp theo dõi và nhận xét. TËp lµm v¨n. TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BAØI VAÊN KEÅ CHUYEÄN. I. Môc tiªu : 1.Kiến thức - HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật. 2.Kĩ năng - Biết dựa vào đặc điểm của ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện.Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể truyện. 3. Thái độ : - GDHS hợp tác, kĩ năng thuyết trình. II. đồ dùng dạy học : - phiếu học tập iii. Các hoạt động dạy- học :. TG. Nội dung. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> 3-5’. 1’. 12’. 3-4’. 15’. - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ? B. Bài - Nhận xét từng HS. mới +Tính cách của nhân vật thường 1. Giới biểu hiện qua những điểm nào? thiệu bài -Giới thiệu : Hình dáng bên ngoài của nhân vật thường nói lên tính cách của nhan vật đó. Trong bài văn kể chuyện tại sao có khi cần phải miêu tả ngoại hình nhân vật? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời đó trong bài học hôm nay. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. 2.Phần - Chia nhóm HS, phát phiếu và nhận xét but dạ cho HS. Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu. *Kết luận: Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ . 3. Ghi nhớ - Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu tả ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật đo. -Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời 4. Luyện câu hỏi : Chi tiết nào miêu tả tập ngoại hình của chú bé liên lạc? Bài 1 Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé ? - Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình ? - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận : + Các chi tiết ấy nói lên điều gì? -GV kết luận : A.Kiểm tra bài cũ. - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. + Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua hình dáng, hàng động, lời nói, ý nghĩ … - Lắng nghe.. - 3 HS tiếp nối nhau đọc. - Hoạt động trong nhóm. -2 nhóm cử đại diện trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe.. - 3 HS đọc, cả lớp theo dõi. - HS tìm trong các bài đã học hoặc đã đọc ở trong báo.. - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và đoạn văn. - Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dưới những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình. - HS lên bảng..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Bài 2. 3’. 5. Củng cố, dặn dò. -Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS quan sát tranh minh họa truyện thơ Nàng tiên Ốc. -Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn có kết hợp tả ngoại hình nhân vật. -Yêu cầu HS tự làm bài. GV giúp đỡ những HS yếu hay gặp khó khăn. - Yêu cầu HS kể chuyện. - Nhận xét, tuyên dương những HS kể tốt + Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì ? + Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên ta những đặc điểm tiêu biểu. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học phần Ghi nhớ, viết lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau.. -Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn. - Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng. -1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Quan sát tranh minh họa. - Lắng nghe. - HS tự làm. - 3 đến 5 HS thi kể.. - Hs trả lời.

<span class='text_page_counter'>(29)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×