Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

So hoc 632013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.05 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 07 Tiết: 22.  Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 §11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5. I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu hiệu chia hết đó . * Kỹ năng: - HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 . *Thái độ: - Rèn luyện HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 . II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học. - GV: Thước thẳng III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: HS1: Xét biểu thức : 186 + 42 , mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? - Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ? - Phát biểu tính chất tương ứng ? HS2: Xét biểu thức : 186 + 42 + 56 . Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất tương ứng . 3.Tiến hành bài mới Gv: Muốn biết số 186 có chia hết cho 6 hay không ta phải đặt phép chia và xét số dư. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể không cần làm phép chia mà nhận biết được một số có hay không chia hết cho số khác. Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó, trong bài học hôm nay ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. GV : Tìm ví dụ một vài số đồng thời chia hết cho cả 2, và 5. GV : Liên hệ rút ra nhận xét. GV : Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 được giải thích như thế nào ?. NỘI DUNG 1. Nhận xét mở đầu: HS : Tìm ví dụ các số chia hết 210; 3210; 120; 90; 1 240 là cho 2; 5 và tìm điểm giống các số chia hết cho 2, cho 5 . nhau của các số đó, suy ra nhận xét mở đầu. - Nhận xét :Các số có chữ số Ví dụ: tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 210 = 21.10=21.2.52 và 5 và 5. 3120 = 212.10 = 212.2.52 và 5.. ? Số có một chữ số chia hết cho 2 là những số nào. GV: Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2 từ ví dụ . - Chú ý * = ? + * ? số như thế nào là số chẵn? GV : Hướng dẫn tương tự với kết luận 2 . ? Từ hai kết luận trên ta rút ra. HS : Các số : 0; 2; 4; 6; 8 2. Dấu hiệu chia hết cho 2 : HS : Làm ví dụ tương tự sgk, tìm * và rút ra nhận xét như Vd : Tương tự sgk kết luận 1 (sgk) HS : Trả lời câu hỏi. Kết luận : Các số có chữ số HS : Hoạt động tượng tự suy tận cùng là chữ số chẵn thì ra kết luận 2 chia hết cho 2 và chỉ những HS : Phát biểu dấu hiệu chia số đó mới chia hết cho 2. hết cho 2 ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> kết luận chung như thế nào ? - Yêu cầu HS làm ?1. - Làm ?1 2; 328  2; 1437   2; 1234  2 895 . 3. Dấu hiệu chia hết cho 5 GV tổ chức hoạt tương tự như HS : Hoạt động tương tự phần trên đi đến kết luận dấu hiệu II. Vd : Tương tự sgk. chia hết cho 5 - Chú ý giải thích trường hợp Kết luận : Các số có chữ số b) ( thay * để n không chia hết tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia cho 5) hết cho 5 và chỉ những số đó GV yêu cầu HS thực hiện ?2 - Làm ?2 mới chia hết cho 5. SGK.  5 thì * {0;5} 4. Củng cố ? Số có chữ số tận cùng là bao nhiêu thì chia hết cho 2? Hs: Tận cùng bằng: 0; 2; 4; 6; 8 ? Số có tận cùng là bao nhiêu thì chia hết cho 5? Hs: Tận cùng bằng 0 hoặc 5. ? Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho mấy? Hs: Chia hết cho cả 2 và 5. * Bài 91 (sgk- 38) (Hs trả lời miệng) Đáp: + Số chia hết cho 2 là: 652; 850; 1546. + Số chia hết cho 5 là: 850 và 785 * Bài tập 93 (sgk-38) Bảng phụ: Đáp: a) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5. b) Chia hết cho5, không chia hết cho 2. c) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5. d) Chia hết cho5, không chia hết cho2 5. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 - Làm bài tập 94, 95, 97/38,39 sgk. -Xem trước § 12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho. ==========//============. Tuần: 08. Ngày soạn:. / /2013.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết: 22. Ngày dạy:. /. /2013. §12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. * Kỹ năng: - HS vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9. *Thái độ: -Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học ở tiểu học. - GV: Bảng phụ III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 ? trong các số sau số nào chia hết cho 2: 752; 7415; 950; 1746 3.Tiến hành bài mới Gv: Xét 2 số a = 2124 ; b = 5124. ? Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9? Hs: a  9; b  9  9. Dường như dấu hiệu chia hết Gv: Ta thấy 2 số đều tận cùng bằng 124 nhưng a  9; b  cho 9 không dựa vào chữ số tận cùng. Vậy nó liên quan đến yếu tố nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. NỘI DUNG 1. Nhận xét mở đầu : GV nêu nhận xét như sgk . Nhận xét : sgk Phân tích cụ thể với số 378. HS cả lớp cùng làm, 1 HS Vd1 : 378 GV yêu cầu HS cả lớp làm trình bày bảng. = 3.(99 + 1) + 7.(9 + 1) + 8 tương tự với số 253. = (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9) = (3 + 7 + 8) + 9.(3.11+7) = (t ổng c ác ch ữ s ố)+ (s ố chia h ết cho 9) Vd2 : 253 = (2 + 5 + 3) + (2.11.9 + 5.9) = (2 + 5 + 3) + 9.(2.11 + 5) =(t ổng c ác ch ữ s ố)+ (s ố chia h ết cho 9) Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 378 có chia hết cho 9 không ? ? Từ đó rút ra kết luận gì - GV hoạt động tương tự đi đến kết luận 2 . GV : Kết luận chung số có tổng. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 2. Dấu hiệu chi hết cho 9 : Vd1 : 378 = 18 + (số chia hết cho 9 HS : Giải thích như sgk ) và rút ra kết luận 1. - Số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng của tổng trên chia hết cho 9. HS : hoạt động tương tự Vd2 : 253 = 10+ (số chia hết cho 9) như trên. - Số 253 không chia hết cho 9, vì.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> các chữ số chia hết cho 9 thì 10 ⋮ 9 chia hết cho 9. HS : Phát biểu dấu hiệu Ghi nhớ : sgk . chia hết cho 9. GV: Hướng dẫn giải thích ?1 HS : Làm ?1. - Giải thích kết luận dựa theo dấu hiệu . 3. Dấu hiệu chia hết cho 3 : GV tiến hành hoạt động tương HS : Áp dụng nhận xét Vd1 : 2031 = (2 + 0 + 3 + 1) + (số tự như trên . ban đầu phân tích tương chia hết cho 9) - Lưu ý HS sử dụng tính chất : tự đi đến kết luận 1, 2 = 6 + (số chia hết cho 9). nếu một số chia hết cho 9 thì =6+( số chia hết cho 3). chia hết cho 3. Vậy 2031 3 ( vì hai số hạng của tổng trên chia hết cho 3) KL 1(sgk) Vd2 : 3 415 = 13 + (số chia hết cho 9) Số 3 415 = 13 + ( số chia hết cho 3) Só 3415 không chia hết cho 3 (vì ? Qua hai kết luận trên hãy rút 13 không chia hết cho 3) ra dấu hiệu chia hết cho 3. HS : Dựa vào dấu hiệu KL 2(sgk) Củng cố qua ?2 , GV chú ý chia hết cho 3 , ta có : Ghi nhớ : sgk/41 hướng dẫn cách trình bày . 157* ⋮ 3 ⇔ 1+ 5 + 7 + * ⋮ 3 ⇔ 13 + * ⋮ 3 ⇔ * { 2; 5 ; 8 } 4. Củng cố -Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 khác dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 như thế nào ? - Làm bài tập 101 tr 41 SGK.. - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng. Còn dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số. Số 3 là: 1347; 6534; 93258. Số 9 là : 6534; 93258.. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 - Làm bài tập 102 110/42, 43 sgk. -Giờ sau luyện tập ==========//==========. Tuần: 08 Tiết: 23. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,chia hết cho 3, cho 9. * Kỹ năng: - Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết . * Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho HS đặc biệt với bài toán liên hệ thực tế , cách kiểm tra kết quả của phép nhân . II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học - GV: Bảng phụ III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3 và 9? Áp dụng làm bài tập : Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiện có ba chữ số sao cho các số đó: a) Chia hết cho 9. b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. 3.Tiến hành bài mới Gv: Để nắm vững được dấu hiệu chia hết cho 3 và 9. Và để vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết này vào giải bài tập. Chúng ta cùng chữa một số bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV BT 96 (sgk/ 39) GV : Hướng dẫn dựa theo dấu hiệu chia hết. -Các chữ số sử dụng trong hệ thập phân là các chữ số nào ? GV:Chú ý cáchviết dạng tập hợp. BT 97 (sgk/39). Liên hệ dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .. BT 100 (sgk/ 39) ?Các phần tử a, b, c được viết dưới dạng tập hợp như sgk có nghĩa gì ?Xác định các điều kiện để xác định a, b, c - Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5 ? và dựa vào đó xác định c? GV : Hướng dẫn tương tự tìm b, a .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG BT 96 (sgk/ 39) HS : Phân tích đặc điểm của a. Không có chữ số nào thay bài toán dựa theo dấu hiệu vào dấu * để số *85 chia hết suy ra vai trò quyết định là cho 2. chữ số nào . HS : kể các chữ số từ 1 đến 9. b. Số *85 chia hết cho 5 với * { 1; 2 ; 3 ; .. . .; 9 } . HS : Nhận định số tạo thành phải như thế nào mới chia hết BT 97 (sgk/39). cho 2, chia hết cho 5 . - Xác định các khả năng có Ba chữ số 4 ; 0 ; 5 a. Số chia hết cho 2 có chữ số thể xảy ra ? tận cùng là : 0 hoặc 4, suy ra kết qủa là : 450; 540; 504. HS : Số có bốn chữ số trong b. Số chia hết cho 5 có chữ số đó có hai chữ số giống nhau . tận cùng là : 0 hoặc 5, suy ra kết quả là : 450; 540; 405. HS : Giải thích ý nghĩa . BT 100 (sgk/ 39) HS :Trình bày 3 điều kiện. n = abbc n ⋮ 5 c ⋮ 5 HS : Phát biểu dấu hiệu chia nên c = 5 hết cho 5, suy ra c phải bằng a = 1 và b = 8 5. Vậy Ô tô đầu tiên ra đời năm.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1885 Củng cố cách ghi số tự nhiên . - GV có thể đưa ra các ví dụ số có năm chữ số nhưng không thỏa, suy ra số như thế nào là bé nhất thỏa yêu cầu . GV Phát phiếu học tập cho HS có đề bài 107 SGK HD HS giải thích các dấu hiệu chia hết như số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3…, dựa theo công thức: a = b.q mà q,c  N). - GV: Củng cố cách tìm số bị chia trong trường hợp phép chia hết . BT 108 (sgk/ 42). GV hướng dẫn HS tiếp nhận cách tìm số dư dựa vào phép chia của tổng các chữ số của số đó cho 1 số khác , suy ra tính nhanh dựa theo dấu hiệu tìm số dư .. HS : Ghi số nhỏ nhất có 5 chữ số, cần chú ý giá trị của số ở hàng nào được ưu tiên và dựa theo dấu hiệu chia hết suy ra kết quả .. BT 106 (sgk/ 42) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số: a) chia hết cho 3 là 10 002 b) chia hết cho 9 là 10 008.. HS : Thảo luận nhóm trả lời BT 107 (sgk/ 42) đúng, sai các câu hỏi sgk và Các câu : a, c, d đúng . tìm vd giải thích dựa vào dấu Câu b sai . hiệu chia hết cho 3, cho 9 . HS : phát biểu cách tìm .. HS : Đọc phần hướng dẫn sgk - Áp dụng tương tự tìm số dư dựa theo dấu hiệu chia hết mà không cần thực hiện phép chia.. BT 108 (sgk/ 42). 1 546 : 9 dư 7 1 546 : 3 dư 1 1 527 : 9 dư 6 1 527 : 3 dư 0 2 468 : 9 dư 2 2 468 : 3 dư 2 1011 : 9 dư 1. 4. Củng cố Gv: dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 không những kiểm tra một số có chia hết cho 9, cho 3 không? Mà còn giúp ta tìm ra số dư của một số khi chia số đó cho 3 hay 9. Hơn nữa qua bài này chúng ta còn biết cách kiểm tra kết quả của một phép nhân. Cho hs làm BT: Chọn câu trả lời đúng: Số 2340: A. Chỉ chia hết cho 2. B. Chỉ chia hết cho 2 và 5. C. Chỉ chia hết cho 2; 3 và 5. D. Chia hết cho cả 2; 3; 5; và 9. Hs: Đáp án D 5. Hướng dẫn học ở nhà - Xem lại các bài tập đã chữa. - Làm bài tập 133 đến 136 (sbt). - Xem lại kiến thức khi nào a chia hết cho b - Xem trước § 13. Ước và bội ================//================. Tuần: 08 Tiết: 24. Ngày soạn: Ngày dạy:. / /2013 / /2013.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> §13. ƯỚC VÀ BỘI I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm được định nhgĩa ước và bội của một số, ký hiệu tập hợp các ước, các bội của một số . * Kỹ năng: - HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản . *Thái độ: - HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản. II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học ở tiểu học. - GV: Bảng phụ III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Điền vào chữ số * để : a) chia hết cho 3 a) *  {1} b) chia hết cho 9 b) *  {9;0} c) chia hết cho cả 2;3;5;9 c) *  {9;0} 3.Tiến hành bài mới Gv: Ở câu a ta có 315 chia hết cho 3 ta nói 315 là bội của 3, còn 3 là ước của 315. Vậy ước và bội được định nghĩa như thế nào? Cách tìm bội và ước của một số ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. GV củng cố khi nào thì a chia hết cho b (a, b  N; b ≠ 0 ) . HS : Tìm ví dụ minh họa. - Giới thiệu khái niệm ước và bội dựa vào phép chia hết . -Xác định ước và bội ở ví dụ - GV củng cố qua ?1 trên HS : Làm ? 1 và giải thích tại sao. + Số 18 là bội của 3, số 18 không là bội của 4. Vì 18 3 nhưng 18 không chia hết cho 4 + Số 4 là ước của 12, số 4 không là ước của 15 vì 142 nhưng 15 không chia hết cho 4 Giới thiệu cách tìm bội . - GV giới thiệu các ký hiệu Ư(a), B(a). HS : tìm ví dụ . - Yêu cầu HS tìm một vài bội của 3 ? HS : Trả lời tương tự phần ghi ? Để tìm bội của 3, ta có thể nhớ sgk. làm thế nào ? Nêu nhận xét về cách tìm bội của một số ( số đó phải. NỘI DUNG 1. Ước và bội : - Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b gọi là ước của a . Vd : 18 3, ta nói 18 là bội của 3 và 3 là ước của 18 .. 2. Cách tìm bội và ước : a. Cách tìm bội của một số : - Tập hợp các bội của a ký hiệu là : B(a) - Ta có thể tìm bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3…  0;3; 6;9;12;15;... Vd : B(3) =.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> khác 0). - Củng cố qua ?1. HS : Làm ?1 B(3) = {0;3;6;9;12;15;…}. b. Cách tìm ước của một số : - Tập hợp các ước của a HS : Làm ?2 ký hiệu là : Ư(a). Tìm ước của một số tương tự x {0;8;16;32} - Ta có thể tìm ước của a bằng hoạt động 2 HS làm ?3 cách lần lượt chia a cho các số GV : Chú ý rút ra nhận xét về Bằng cách chia 12 lần lượt cho tự nhiên từ 1 đến a để xét xem cách tìm ước của một số các số từ 1 đến 12 (chú ý viết a chia hết cho những số nào, hai ước khi có phép chia hết ). khi đó các số ấy là ước của a. Ư(12) = {1;2;3;4;6;12} Vd : Ư(12) = {1;2;3;4;6;12} - Phát biểu cách tìm ước của một số khác 0. ?4 Ư(1) = {1} - Yêu cầu HS làm ? 4 B(1) = {0;1;2;3;4;5;…} 4. Củng cố ? Số 1 có bao nhiêu ước? ? Số 1 là ước của những số tự nhiên nào? ? Số 0 có là ước của số tự nhiên nào không? ? Số 0 là bội của những số tự nhiên nào? - Bài tập 111/114. - Bài tập 122/114. - Bài tập 111/114 a) B(4) = {8;20} b) B(4) = {0;4;8;12;16;24;28}<30. c) 4k (k  N) - Bài tập 122/114 Ư(4) = {1;2;4} Ư(6) = {1;2;3;6} Ư (9) = {1;3;9} Ư(13) = {1;13} Ư(1) = {1}. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Chú ý các câu hỏi có giới hạn việc tìm bội của một số cho trước - Nắm vững ước và bội của một số - Làm bài tập 11; 113; 114 (sgk – 44) và xem trò chơi đua ngựa về đích. - Xem trước § 14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố. ================//=================. Tuần: 09 Tiết: 25. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 §14. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số . * Kỹ năng: - HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản , thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng các số nguyên tố . *Thái độ: - HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số . II.CHUẨN BỊ - HS: xem trước bài - GV: Thước thẳng, bảng số nguyên tố, hợp số. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ? Cách tìm bội và ước của một số cho trước -Tìm các ước của a trong bảng sau: Số a Các ước của a. 2. 3. 4. 5. 6. 3.Tiến hành bài mới Có những số có một ước, 2 ước, …, và nhiều ước. Dựa vào số ước của chúng mà các số đó có tên gọi khác là số nguyên tố và hợp số. Vậy số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? Chúng ta cùng ngiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV -GV giới thiệu 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố, số 4; 6 gọi là hợp số. GV : Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số ? GV : Củng cố bằng ?. -Chú ý cách giải thích của HS phải dựa vào định nghĩa số nguyên tố, hợp số.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS : trả lời. HS : Phát biểu định nghĩa số nguyên tố,hợp số như trong phần đóng khung . HS : Làm ?. -Số 7 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1, không chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6 nên chỉ có hai ước là 1 và 7. -Số 8 là hợp số ví nó lớn hơn 1, có ít nhất ba ước 1, 2, 8 … HS : Trả lời như phần chú ý. HS : Các số 2, 3, 5, 7.. NỘI DUNG 1. Số nguyên tố . Hợp số. -Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó . Vd : Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là : 2; 3; 5; 7. -Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước . Vd : 4; 6; 8; 9 . Chú ý : sgk.. GV : Đặt câu hỏi tương tự phần chú ý (sgk : tr 46). ?Em hãy kể các số nguyên tố nhỏ hơn 10 GV : Các số sau có phải là số HS : 102, 513, 145 là hợp số nguyên tố không : 102, 513, ; 11, 13 là số nguyên tố 145, 11, 13 ? Vì sao ? .Giải thích tương tự bài tập ? Lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100. 2. Lập bảng các số nguyên tố.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV : Sử dụng bảng phụ các số tự nhiên từ 2 đến 100 . ?Tại sao trong bảng không có số 0, không có số 1 - Hướng dẫn hoạt động nhóm: + Bước 1: Giữ lại số 2 gạch bỏ những số chia hết cho 2 + Bước 2: Giữ lại số 3 gạch bỏ những số chia hết cho 3 + Bước 3: Giữ lại số 5 gạch bỏ những số chia hết cho 5 + Bước 4: Giữ lại số 7 gạch bỏ những số chia hết cho 7 yêu cầu hs đọc 25 số nguyên tố vừa tìm.. không vượt quá 100 : (sgk) 25 số nguyên tố không vượt quá 100: Các nhóm tiến hành hoạt 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; động theo hướng dẫn của 29; 31; 37; 41; 43; 47; 53; 59; GV 61; 67; 71; 73; 79; 83; 89. sau 3’ gv yêu cầu đại diện 1 nhóm lên khoanh tròn vào các số nguyên tố. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.. 4. Củng cố ? Thế nào là số nguyên tố, hợp số? -Có số nguyên tố nào là số chẵn không -Các số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi chữ số nào ? -Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị ? -Tìm 2 số nguyên tố hơn kém nhau 1 đơn vị ? -Giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1 000 ở cuối sgk trang 128. Cho HS làm bài115,116-sgk Bài 115 - Số nguyên tố là: 67 - Hợp số là: 312; 213; 435; 417; 3311 Bài 116: 83  P ; 91  P ; 15  N ; P  N 5. Hướng dẫn học ở nhà - Vận dụng các dấu hiệu chia hết, định nghĩa số nguyên tố, hợp số giải tương tự phần bài tập còn lại sgk /47,48. - xem lại các dấu hiệu chia hết đã học . - Xem trước § 15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. ==========//==========. Tuần: 09 Tiết: 26. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 §15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố . * Kỹ năng: - HS Biết phân tích một số ra thùa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích. *Thái độ: - HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố . II.CHUẨN BỊ - HS: xem trước bài, xem lại các dấu hiệu chia hết đã học . - GV: Thước thẳng, III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm số nguyên tố, hợp số. - Bài tập 120/47 sgk 3.Tiến hành bài mới Hợp số có thể viết được dưới dạng tích của các số nguyên tố không? Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV ?Số 300 có thể viết viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không ? Với mỗi thừa số trên, có thể viết được dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1 hay không. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG 1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố :. Vd : HS : Phân tích theo nhiều + 300 = 2.3.2.5.5 cách khác nhau . + 300 = 3.2.5.2.5 + 300 = 6.50 + 300 = 3.2.2.5.5 + 300 = 3.100 + 300 = 2.150 Phân tích một số tự nhiên lớn GV : Nhận xét các thừa số vừa hơn 1 ra thừa số nguyên tố là phân tích được là số nguyên tố viết số đó dưới dạng một tích và giới thiệu thế nào phân tích các thừa số nguyên tố . một số ra thừa số nguyên tố . - Giới thiệu cho HS sơ đồ cây HS : Tiếp tục thực hiện đến như hình : h23; h24; h25 khi không phân tích các thừa số được nữa . ? Theo hình 23 thì 300 bằng tích các thừa số nào + 300 = 2.3.2.5.5 - Tượng tự cho các hình còn lại. -Vì các số 2;3;5 là các số ? Tại sao không phân tích tiếp nguyên tố. các số 2;3;5. ? Tại sao các số 6;50;100 lại - Vì các số 6;50;100 là hợp phân tích được tiếp số. Yêu cầu HS đọc và ghi chú ý / 49 sgk 2. Cách phân tích một số ra Cách phân tích một số ra thừa HS : Phân tích tương tự thừa số nguyên tố :.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> số nguyên tố : GV : Hướng dẫn HS phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo dạng “cột dọc “. GV : Lưu ý khi phân tích nên 2 số nguyên tố từ theo thứ300 tự các nhỏ đến150 lớn và2 sử dụng các dấu hiệu chia75hết3đã học, viết kết 5 . quả dạng25 lũy thừa 5 5 việc phân tích GV : Giải thích 1 các thứ tự sẽ như không theo thế nào ? GV : Củng cố qua bài tập ?. HĐ1, dựa theo dấu hiệu chia - Phân tích số 300 ra thừa số hết thực hiện chia nhanh nguyên tố : (phân tích dạng cột theo hướng dẫn của GV. như sgk ). HS : Trình bày kết quả dạng lũy thừa như sgk . - Nhận xét kết quả trong các cách phân tích khác nhau .. Vậy 300 = 22 .3 .52 HS : làm ? (sgk : tr 50) Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố . 420 = 22.3.5.7. 4. Củng cố ? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? ? Nếu cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố? BT 125/50sgk a) 60 = 22.3.5 Gọi hs lên bảng làm b) 84 = 22.3.7 -Chú ý nhận xét các ước của c) 285 = 3.5.19 số vừa phân tích, dựa theo các d) 1035 = 32.5.23 thừa số nguyên tố . e) 400 = 24.52 g) 1.000.000 = 24.54 5. Hướng dẫn học ở nhà - Bài tập 126128/50 sgk -Vận dụng các dấu hiệu chia hết và cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố giải tương tự với các bài tập luyện tập sgk. - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. =============//==============. Tuần: 09 Tiết: 27. Ngày soạn: Ngày dạy: LUYỆN TẬP. / /2013 / /2013.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố . * Kỹ năng: - Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước *Thái độ: - Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập liên quan . II.CHUẨN BỊ - HS: xem trước bài, xem lại các dấu hiệu chia hết đã học . - GV: Thước thẳng, III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ?Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên - Nêu cách phân tích /49 sgk tố. Phân tích ra thừa số nguyên tố a) 220 = 22.5.11 a) 220 b) 1500 =22.53.3 b) 1500 3.Tiến hành bài mới Chúng ta cùng làm một số bài tập để rèn kỹ năng phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. NỘI DUNG BT 129 (sgk : tr 50) Củng cố định nghĩa ước của HS :Phát biểu : khi nào a là a) a = 5. 13 một số . bội của b . Ư(a) = {1; 5; 13; 65} ? Dựa vào các thừa số của tích, em hãy xác định số chia hết b.) b = 25 cho các số nào HS: Tìm đồng thời hai ước Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32} - Khẳng định lại các ước cần khi có phép chia hết . tìm. c.) c = 32 .7 - Hướng dẫn xem mục có thể Chú ý : có nhân các thừa số Ư(c)= {1 ; 3; 7; 9; 21; 63} em chưa biết để xác định số để tạo ước lớn hơn. lượng ước của một số trước khi tìm. BT 130 (sgk : tr 50). Áp dụng cách phân tích một số  51 = 3.17 ra thừa số nguyên tố và tìm có các ước là : 1, 3, 15, 51. ước tương tự bài 129. HS hoạt động nhóm : Dựa vào các dấu hiệu chia  75 = 3.52 GV yêu cầu HS hoạt động hết phân tích các số ra thừa có các ước là : 1, 3, 5, 15, 25, nhóm thực hiện. số nguyên tố “dạng cột dọc” 75. và tìm ước dựa theo đó .  42 = 2.3.7 Kiểm tra một vài nhóm trước có các ước là : 1, 2, 3, 6, 7, 14, toàn lớp, nhận xét ghi điểm. 21, 42.. ? Mỗi thừa số quan hệ với 42. HOẠT ĐỘNG CỦA HS.  30 = 2.3.5 có các ước là : 1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30. BT 131 (sgk : 50)..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> như thế nào HS : Thực hiện như việc tìm ? Muốn timg Ư(42) ta làm như ước khi chia số đã cho từ 1 thế nào. đến số đó và tìm được đồng thời hai ước (khi có phép ? Điểm khác biệt giữa câu a và chia hết). câu b là gì. HS : Xếp các ước theo thứ - Khẳng định lại cách phân tích tự ở câu b. tìm 2 ước và xếp thứ tự các ước Vận dụng việc phân tích tìm ước vào bài toán thực tế . \* MERGEFORMAT ? Khi số bi chia đều cho các túi thì số túi có quan hệ như thế nào với số bi ? Vậy ta có thể xếp bi vào mấy túi.. HS : thực hiện theo yêu cầu của GV. HS : Số túi là ước của số viên bi.. a. Mỗi số là ước của 42 là : 1 và 42; 2 và 21; 3 và 14; 6 và 7. b. a và b là ước của 30 (a < b) là a b. 1 30. 2 15. 3 10. 5 6. BT 132 (sgk : tr 50) Số túi là ước của 28 : Có thể xếp vào : 1, 2, 7, 14, 28 túi.. 4. Củng cố ? phân tích một số ra thừa số nguyên tố có mấy cách đó là những cách nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà - Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự . - Làm bài tập 161đến 168 (sbt). - Xem mục có thể em chưa biết. - Xem trước §16.Ước chung và bội chung ==============//============= Tuần: 10 Tiết: 28. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 §16. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG. I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp. * Kỹ năng: - HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp. *Thái độ: - HS biết tìm ước chung và bội chung trong một bài toán đơn giản . II.CHUẨN BỊ - HS: xem lại cách tìm ước và bội của một số cho trước . - GV: bảng phụ. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu cách tìm ước của một số. HS1:Cách tìm ước / 44 sgk.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tìm Ư(4); Ư(6) ? Nêu cách tìm bội của một số. Tìm B(4); B(6). +Ư(4) = {1;2;4} +Ư(6) = {1;2;3;6} HS2: Cách tìm bội /44sgk + B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;28;32;…} + B(6) = {0;6;12;18;24;30;36;42;48;…}. 3.Tiến hành bài mới Các số vừa là ước của 4, vừa là ước của 6 được gọi là ước chung của 6 và 8. Các số vừa là bội của 8 vừa là bợi của 6 được gọi là bội chung của 4 và 6. Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Ước chung và bội chung”. HOẠT ĐỘNG CỦA GV ? Bài tập vừa làm trên bảng: Số nào vừa là ước của 4 vừa là ước của 6 - Số 1 và 2 vừa là ước của 4 vừa là ước của 6 ta nói 1 và 2 là ước chung của 4 và 6. GV Giới thiệu ước chung . -Giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước chung của 4 và 6 . ? Muốn tìm ước chung của 2 hay nhiều số ta làm như thế nào - Ta thấy {1;2}  ƯC(4, 6) vậy 41, 42 và 61, 62 -Nhấn mạnh : x  ƯC(a,b) nếu a  x và b  x. GV : Củng cố qua ?1 GV : Giới thiệu ƯC(a,b,c).. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS : Các số : 1, 2.. Chú ý theo dõi. NỘI DUNG 1. Ước chung :  1; 2; 4 . Vd : Ư(4) =  1; 2;3; 6 . Ư(6) =  1; 2 . ƯC(4,6) = -Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.. Hs: Tìm ước của tất cả các số đó * x  ƯC(a,b) nếu a  x và b  x. ?1 * x  ƯC(a,b,c) nếu a  x và b  8  ƯC(16, 40) Đ vì x 168 và 408 và c  x. 8  ƯC(32, 28) S vì  8 328 nhưng 28 . 2. Bội chung : -Hoạt động tượng tự với bội của 4 -Đọc ví dụ sgk/52 Vd: và 6 . -Phát biểu  0; 4;8;12;16; 20; 24;... . B(4) = -Giới thiệu bội chung. -Giới thiệu  0; 6;12;18; 24;30;... . ký hiệu tập hợp bội chung của 4 và B(6) = 6.  0;12; 24;... . BC(4,6) = - Nhấn mạnh : -Bội chung của hai hay nhiều x  BC(a,b) nếu x a và x  b. ?2 Dựa vào tính chất bội số là bội của tất cả các số đó. - Củng cố qua ?2. chung chọn số thích hợp : * x  BC(a,b) nếu x a và x  b. -Lưu ý có nhiều đáp số 1;2;3;6. - Giới thiệu BC(a,b,c). * x  BC(a,b,c) nếu x  a , x  b và x  c. Củng cố kiến thức tập hợp : 3. Chú ý : GV treo bảng phụ có hình 26 SGK - Quan sát ba tập hợp ở Vd1 : Ư (4)  Ư (6) = ƯC (4,6)..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> ? Tập hợp ƯC(4,6) tạo thành bởi các phần tử nào của các tập hợp Ư(4); Ư(6) - Giới thiệu giao của hai tập hợp Ư(4); Ư(6), kết hợp hình minh họa sgk. -Giới thiệu ký hiệu giao : GV : Củng cố qua ví dụ tương tự sgk .. H.26 /52sgk B (4)  B (6) = BC - Trả lời theo cách hiểu (4,6). ban đầu.  3; 4; 6 . Vd2 : A =  4;6 . B=  4;6 . A B = Ghi nhớ : sgk. HS : Vận dụng giải tương tự.. 4. Củng cố ? Ước chung của hai hay nhiều số là gì? ? Bội chung của hai hay nhiều số là gì? ? Giao của hai tập hợp là gì? BT: a)Nếu a7và a6thì a  ............ a) a7 và a6 thì a  BC(6,7) b) N ếu ........ thì x  ƯC(50,25) b) 50x và 25x thì x  ƯC(50,25) c)Nếu m  3, m  4và m  12 thì c) m3 , m4 và m12 thì  BC m..... (3,4,12) 5. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững cách tìm ƯC và BC của hai hay nhiều số. - Sử dụng ý nghĩa của công thức, kí hiệu tổng quát giao của hai tập hợp. - Làm các bài tập 134137 sgk.. ==========//=========== Tuần: 10 Tiết: 29. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 LUYỆN TẬP. I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: -HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số * Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tìm ước chung và bội chung : tìm giao hai tập hợp . * Thái độ: -Vận dụng các bài toán thực tế . II. CHUẨN BỊ - HS: Chuẩn bị trước bài tập. - GV: Bảng phụ III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: -Ước chung của hai hay nhiều số là gì ? x  ƯC(a,b) khi nào ? Áp dụng : số 3 có là ước của 27 và 32 không? Vì sao? -Bội chung của hai hay nhiều số là gì ? x  BC(a,b) khi nào ?.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Áp dụng : Số 153 có là bội của 3 và 9 không ? vì sao ? 3.TiếnCách hành bàiSố mới Số bút Số vở Chúng ta cùng làm một sốởbài chia phần ở mỗi mỗitập để rèn kỹ năng tìm ước chung và bội chung, tìm giao của hai tập hợp. thưởn phần phần HOẠT ĐỘNG GV thưởng HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG g CỦAthưởn BT 134/53sgk g a 4 6 8 x  ƯC(a,b) khi nào ? a) 4  ƯC (12, 18). b 6 / / ápdụngc giải thích b) 6  ƯC (12, 18). 8 với bài 3tập 4 134.. - Chú ý trường hợp không. - Vận dụng định nghĩa ƯC. c) 2  ƯC (4, 6, 8).. và BC kiểm tra tương tự x. d) 4  ƯC (4, 6,8)..  ƯC(a,b) khi a  x và b  x.. e) 80 BC(20,30). -Tương tự với BC.. g) 60  BC(20,30). thuộc và thuộc ƯC, BC khác. h) 12 BC(4,6,8). nhau điểm nào ? Cho hs làm BT 135 -Gọi 3 hs lên bảng thực hiện. i) 24  (BC(4,6,8) BT 135/53sgk a) Ư(6) = {1;2;3;6} Ư(9)= {1;3;9} b) Ư(7) = {1;7}, Ư(8) = {1;8C},ƯC(7;8) = {1} c)ƯC(4,6,8) = {1;2} BT 136/53sgk  0;6;12;18; 24;30;36 A=  0;9;18; 27;36 . B=  0;18;36 . M = AB = M  A ; M  B.. 3 hs lên bảng thực hiện. - Dựa vào định nghĩa giao của hai tâp hợp hướng dẫn giải câu b.. 2 hs lên bảng viết tập hợp 2 hs lên bảng. - Hướng dẫn dựa theo định nghĩa giao của hai tập hợp .. HS : Tìm các phần tử thuộc cùng hai tập hợp lưu ý trường hợp A  B =  .. - Yêu cầu HS tìm vd phân tích cụ thể câu b . HD dựa theo ứng dụng ƯC trong bài toán thực tế. -Nhấn mạnh điều kiện quà tặng phải có đủ 2 loại. Vậy trường hợp nào là thực hiện được ? 4. Củng cố. - Xác định các “giả thiết” . - Trường hợp a và c.. BT 137 / 53; 54 sgk  cam, chanh . a) A  B = b) Tập hợp các HS vừa giỏi Văn vừa giỏi Toán của lớp. c) Tập hợp B. d)  . BT 138/54sgk Các cách chia a và c thực hiện được..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> ? Bội chung của hai hay nhiều số là gì? ? Ước chung của hai hay nhiều số là gì? ? Giao của hai tập hợp là gì? 5. Hướng dẫn học ở nhà - Xem lại các cách tìm ước của một số cho trước, ƯC nhanh nhất tùy theo đặc điểm của bài toán - Sử dụng ý nghĩa của công thức, kí hiệu tổng quát giao của hai tập hợp. - Làm bài tập 171; 172 (sbt). - Xem trước § 17. Ước chung lớn nhất.. ===========//===========. Tuần: 10 Tiết: 30. Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013 §16. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT. I.MỤC TIÊU : * Kiến thức: -HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau . * Kỹ năng: -HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. * Thái độ: -HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản. II. CHUẨN BỊ - HS: Xem lại cách tìm ƯC của hai hay nhiều số. - GV: Thước thẳng, bảng phụ. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: ? Ước chung của hai hay nhiều số là gì? Tìm Ư(12); Ư(30); ƯC(12,30) 3.Tiến hành bài mới Ta đã biết ước chung của 2 hay nhiều số là ước của mỗi số đó, vậy để tìm ƯC ta phải tìm tập hợp các ước của từng số rồi đi tìm giao của các tập hợp đó. Có còn cách nào tìm ước chung của 2 hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không? Hoạt động của GV - Trở lại BT của HS vừa kiểm tra: -Tìm số lớn nhất trong tập hợp các ƯC(12, 30). - Giới thiệu ƯCLN và ký hiệu. ?Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào ? Nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN - Tìm ƯCLN(12, 1) ƯCLN(12,2 4, 1) ? - Giới thiệu chú ý /55sgk . -Tìm ƯCLN(36; 84;168). -Phân tích các số 36, 84, 168 ra thừa số nguyên tố. -Tìm thừa số nguyên tố chung. -Tìm thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất. -Như vậy để có ƯC ta lập tích các thừa số nguyên tố chung và để có ƯCLN ta lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Từ đó rút ra quy tắc tìm ƯCLN. -Yêu cầu HS thực hiện ?1.Tìm ƯCLN (12,30) bằng cách phân tích 12 và 30 ra thừa số nguyên tố -Yêu cầu HS thực hiện ?2.Tìm ƯCLN (8,9) bằng cách phân tích 12 và 30 ra thừa số nguyên tố -Giới thiệu 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau. * Tương tự ƯCLN (8,12,15) = 1. Do đó. Hoạt động của HS. - Số 6. - Đọc phần đóng khung SGK trang 54. - Tất cả các ƯC của 12, 30 đều là ước của ƯCLN(12, 30). - Kết quả đều bằng 1 .. Nội dung 1. Ước chung lớn nhất : Vd1 : ƯC(12; 30)  1; 2;3; 6 . = ƯCLN(12; 30) = 6. * Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó . * Chú ý : /55sgk.. 2. Tìm ước chung lớn nhất 36 = 2 . 3 bằng cách phân tích các số ra 84 = 22. 3. 7 thừa số nguyên tố : 3 168 = 2 . 3. 7 Vd2 : Số 2 và số 3 Tìm ƯCLN(36; 84;168). 2 1 Số 2 và 3 36 = 22. 32 84 = 22. 3. 7 168 = 23. 3. 7 ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3 = ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3 =12 12. * Quy tắc: Học phần đóng - Phát biểu quy tắc tìm ƯCLN khung trang 55 SGK như sgk. -HS lên bảng thực hiện 12 = 22.3 30 = 2.3.5 ?1. Tìm ƯCLN(12;30) Vậy ƯCLN (12,30) = 2.3 = 6 12 = 22.3 ?2 30 = 2.3.5  ƯCLN(12;30) = 2.3 = 6 8 = 23 9 = 32 Vậy ƯCLN (8,9) = 1 ?2. a)8 = 23 9 = 32 - Số nhỏ nhất (8là ước của hai 8 và 9 không có thừa số số còn lại ( 16 và 24) nguyên tố chung  ƯCLN(8; 9) = 1 b)ƯCLN(8;12;15) = 1 c) ƯCLN(24;16;8) = ? 2. 2.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 8;12;15 là ba số nguyên tố cùng nhau. * Tìm ƯCLN(24,16,8) - Yêu cầu HS quan sát đặc điểm của các số đã cho. + Trong trường hợp này ta không cần phân tích ra thừa số nguyên tố mà ta vẫn tìm được ƯCLN  chú ý - Vài HS nhắc lại - Yêu cầu HS đọc nội dung 2 chú ý trong sgk / 55.. 24  8, 16 8.Số nhỏ nhất là ứơc của hai số còn lại.  ƯCLN(24;16;8) = 8 * Chú ý /55 sgk. * Chú ý /55 sgk. 4. Củng cố ? Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta phải làm thế nào? - Gv yêu cầu HS thực hiện bài 139/56 sgk theo nhóm. a)56 23.7; 140 22.5.7 ƯCLN(56,140) = 22.7 = 28 b) 24 = 23. 3 ; 84 = 22. 3. 7 ; 180 = 22. 32. 5 ƯCLN (24; 84; 180) = 22. 3 = 12 c) ƯCLN ( 60,180) = 60 (áp dụng chú ý b) d) ƯCLN ( 15,19) = 1 (áp dụng chú ý a) 5. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau. - Nắm vững cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. - Giải các bài tập 140,141/56 sgk - Chuẩn bị phần còn lại của § 17. Ước chung lớn nhất (tt) và các bài luyện tập. =========//=========.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×