Tải bản đầy đủ (.docx) (72 trang)

gaio an KNS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.55 KB, 72 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 01 /9/2016 Ngày dạy: 08 /9/2016 Tiết 1. Chủ đề: SỐNG TỰ TRỌNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nhận diện bản thân, Hiểu thế nào là tự trọng. Ý nghĩa của tự trọng. 2. Kĩ năng: Biết chia sẻ với các bạn, những người xung quanh về bản thân - Nhận biết các biểu hiện của sống tự trọng 3. Thái độ: Học tập tích cực, luôn có lòng tự trọng. II. Chuẩn bị - Gv : máy chiếu, tranh ảnh. -Hs: sách bài tập -Phương pháp: trực quan, thảo luận... III. Tiến trình lên lớp - Khám phá: Chia sẻ với bạn những điều em thấy hài lòng hay tự hào về bản thân - Hs thảo luận, mạnh dạn chia sẻ. - Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động 1. Chọn ý em cho là đúng. Tự trọng là gì a, Hiểu rõ giá trị của bản thân... b, Luôn tỏ ra tài giỏi hơn người khác.. c, Luôn nhường nhịn, phục tùng người... d, Đánh giá đúng bản thân mình Cho hs xem một số tình huống để hs nhận biết. Gv kết luận Hoạt động 2. a, Từ chối nhận những phần thưởng, ưu Các biểu hiện đãi.... của sống tự b, Không làm những việc trái với lương trọng tâm.. c, Chỉ trích chê bai người khác. d, Cảm thấy tự ti mặc cảm về bản thân. e, Tự hào về những điểm mạnh của bản thân f, giữ lời hứa g, muốn hoàn thiện bản thân h, luôn đúng giờ trong sinh hoạt chung i, Nói dối để vụ lợi cho bản thân j, Vi phạm pháp luật. Hoạt động của trò 1. Nhận biết tự trọng - Hs thảo luận trả lời. 2. Các biểu hiện của sống tự trọng. - Hs thảo luận Mỗi ý chọn lấy ví dụ cụ thể..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> k, luôn làm tròn trách nhiệm của bản thân.. l, Xúc phạm người khác m, Có trách nhiệm về lời nói và việc làm của mình n, Dám xin từ chức khi thấy mình không xứng đáng. Gv nhận xét góp ý. Hoạt động 3. Cho hs thảo luận theo nhóm. Đại diện Phân tích nhóm trình bày. trường hợp Các nhóm khác bổ sung đóng góp ý kiến điển hình. Gv kết luận nhận xét chung. Dặn dò: Làm các bài tập còn lại.. 3. Phân tích trường hợp điển hình - Hs thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày.. * Củng cố bài học - Theo em sống tự trọng được biểu hiện qua những việc làm nào? * Dặn dò - Tìm hiểu ý nghĩa của sống tự trọng và cách ứng xử trong cuộc sống nhằm nâng cao lòng tự trọng trong. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: 08 / 9/2016 Ngày dạy: 15 /9/2016 Tiết 2. Chủ đề: SỐNG TỰ TRỌNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu ý nghĩa của sống tự trọng. Hiểu những hành vi biết sống tự trọng. 2. Kĩ năng: Phân biệt được những hành vi biết sống tự trọng và chưa biết tự trọng. - Phân tích được một vài tình huống. 3. Thái độ: Học tập tích cực, trong cuộc sống luôn có lòng tự trọng II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, bảng phụ..  Hs: sách bài tập..  Phương pháp: Thảo luận, trực quan.... III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Cho hs xem một số hình ảnh 1. Ý nghĩa của sống tự trọng Ý nghĩa của - Theo em vì sao chúng ta cần sống tự sống tự trọng trọng? - Hs quan sát, thảo luận lựa a, Tự giác thực hiện bổn phận, trách chọn ý đúng. nhiệm của bản thân đối với gia đình... b, Cư xử tốt và cảm thấy mạnh mẽ c, Được mọi người xung quanh tôn... d, Không sa vào các tệ nạn xã hội.. e, Góp phần xây dựng xã hội, an ninh... f, Giảm bớt mâu thuẫn xung đột... g, Bản thân dễ thăng tiến hơn.. h, Làm giàu nhanh và dễ dàng hơn cho bản thân.. Hoạt động 2. Gv nhận xét hoạt động. 2. Ứng xử nâng cao lòng tự Những cách Hs nghiên cứu các trường hợp bài tập trọng ứng xử nâng 7. - Hs thảo luận cao lòng tự ? Có sự khác biệt nào trong cách ứng trọng xử của bạn bè, bố, mẹ trong các trường hợp trên? ? Cách ứng xử nào giúp nâng cao lòng - Hs ghi bài.. tự trọng, tự tin của người khác?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 3. Yêu cầu hs ghi lại những cách ứng xử Xử lí tình nâng cao lòng tự trọng của ngươi huống khác. Hs nghiên cứu các tình huống tìm cách giải quyết vấn đề. Gv kết luận chung Hoạt động 4. Nhận biết - Hãy liệt kê những hành vi, việc làm hành vi của em thể hiện lòng tự trọng và những hành vi chưa tự trọng mà em thấy cần sửa chữa điều chỉnh. Gv kết luận chung Dặn dò: Làm hết các bài tập, xem trước chủ đề : sống tự lập. 3. Trải nghiệm - Hs giải quyết tình huống dựa trên kinh nghiệm của bản thân. 4. Phân biệt hành vi tự trọng và chưa tự trọng. - Hs thảo luận và liệt kê các hành vi.. * Củng cố bài học - Theo em hành vi nào thể hiện lòng tự trọng? - Trong cuộc sống hàng ngày ứng xử như thế nào để nâng cao lòng tự trong * Dặn dò - Tìm hiểu Kĩ năng tham gia giao thông an toàn ( chủ đề ATGT) Rút kinh nghiệm: ........................................................................................:................................................ ......................................................................................................................................... .........:............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .....

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn: 15/2/2016 Ngày dạy: 22/9/2016 Tiết 3. Chủ đề : KĨ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN ( GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS biết tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông và giải thích nội dung 42 biển báo hiệu giao thông, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn đã học. 2. Kĩ năng. - Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu giao thông (GT). - Mô tả được các biển báo đó bằng lời nói hoặc bàng hình vẽ. Để nói cho những người khác biết về nội dung của các biển báo hiệu GT. 3. Thái độ: - Có ý thức tuân theo những hiệu lệnh, biển báo hiệu, báo nguy hiểm, báo cấm khi đi đường. - Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB. II.Chuẩn bị 1. Gv: - Phiếu học tập. - Các biển báo, tranh ảnh minh họa của tài liệu GD ATGT. 2. Hs: vở, bút, giấy III. Tiến trình Lên lớp - Bài mới - Giới thiệu Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : - 1 HS làm phóng viên nêu câu hỏi 1. Nhận biết một số loại Trò chơi phóng cho các bạn trong lớp trả lời. biển báo thường gặp viên - Ở gần nhà bạn có loại biển báo gì? - Hs chia sẻ thông tin theo - Những biển báo đó được đặt ở nhóm đâu? - Những người ở đó có biết nội dung các biển báo đó không? - Họ có thấy các biển báo đó có ích lợi gì không? - Bạn biết gì về đèn tín hiệu, vạch.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động 2. Ôn lại các biển báo đã học:. kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn khi tham gia GT? Gv nhận xét - Cho học sinh nhắc lại các biển báo đã học, mô tả hình dạng, màu sắc. - Hs nhắc lại - Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn. Gv cung cấp hình ảnh các loại biển báo khác cho hs quan sát GV kết luận. Dặn dò : tìm hiểu thêm về luật An toàn giao thông. * Củng cố bài học - Đặc điểm của các biển bao cấm. - Đặ điểm của các biển báo chỉ dẫn. * Dặn dò - Tìm hiểu Nguyên nhân dẫn đến TNGT và các biên pháp phòng tránh TNGT Rút kinh nghiệm:........................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn: 22/9/2016 Ngày dạy: 29/9/2016 Tiết 4. Chủ đề : KĨ NĂNG THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN ( TIẾP ) (TAI NẠN GIAO THÔNG, Ý THỨC, BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu sự nghiêm trọng của việc không chấp hành đúng quy định giao thông và những tác hại khôn lường. 2. Kĩ năng: Chấp hành đúng quy định an toàn khi tham gia giao thông 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, chấp hành pháp luật. II. Chuẩn bị 1. Gv: Các loại biển báo 2. Hs: vở... 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.. III. Tiến trình lên lớp Khám phá: Hs tham gia giao thông mô hình thu nhỏ trên sân trường theo các loại biển báo và tập làm người điểu khiển giao thông. Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Gv mở bài hát học sinh nghe : Từ 1. Thông qua bài hát đã gửi Khởi động: một ngã tư đường phố. thông điệp gỉ? Hoạt động 2. Nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn giao thông. Hoạt động 3. Các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông. Gv cung cấp hình ảnh, phim ngắn cho hs Chia nhóm, các nhóm viết câu trả lời nhanh trên giấy. ? Em hãy cho biết nguyên nhân gây xảy ra các vụ tai nạn giao thông ở Việt Nam? Gv cùng các nhóm nhận xét, góp ý. Để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông ở nước ta theo em cần phải thực hiện những gì? Gv nhận xét bổ sung, góp ý Dặn dò: học thuộc các loại biển báo * Củng cố bài học. 2. Nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn giao thông - Hs thảo luận trả lời + Do ý thức tham gia giao thông chưa tốt + hệ thống giao thông ở nước ta quá phức tạp + Do các công trình giao thông chưa đảm bảo chất lượng. + Do uống rượu bia khi lái xe.. 3. Các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông Các nhóm thảo luận trả lời.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn giao thông ? - Làm thế nào để giảm thiểu tai nạn giao thông ? * Dặn dò - Tìm hiểu thế nào là sống tự lập, sống tự lập giúp ích gì cho cuộc sông ? Rút kinh nghiệm:........................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn:. 29/9 /. 2016 Ngày dạy:. 06 /. 10/2016 TIẾT 5. CHỦ ĐỀ: SỐNG TỰ LẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là sống tự lập. Ý nghĩa của sống tự lập 2. Kĩ năng: Nhận diện được các hành vi sống tự lập của bản thân trong cuộc sống. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Khám phá: Hs quan sát một số hình ảnh ? Các nhân vật trong mỗi ảnh đang làm gì? ? Việc làm của họ thể hiện phẩm chất gì? Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. ? Trong cuộc sống thường ngày em *Trải nghiệm Trải nghiệm thường tự làm những việc gì? - Hs chia sẻ ? Cảm xúc của em như thế nào khi tự làm những việc này mà không phải trông cậy nhờ vả người khác? ? Những việc nào em thường không làm được mà phải nhờ vả bạn bè, người thân làm hộ? ? Vì sao em lại không tự làm được những việc đó? Gv kết luận chung. Hoạt động 2. Cùng đọc truyện *Sống tự lập Thế nào là sống ? Em có suy nghĩ gì qua câu truyện - Hs thảo luận trả lời. tự lập trên? Tự lập là tự làm lấy, tự ? Vì sao Bác Hồ có thể ra nước ngoài giải quyết công việc của tìm đường cứu nước chỉ với hai ban mình; tự lo liệu, tạo dựng tay không? cho cuộc sống của mình; ? em hiểu thế nào là tự lập? không trông chờ dựa dẫm vào người khác..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Gv kết luận Hoạt động 3. Ý Phân tích trường hợp điển hình nghĩa của sống ? Vì sao Hà phải bỏ học về nước tự lập không tiếp tục việc học tập ở nước ngoài? ? theo em những người như Hà có thể thành công trong cuộc sống không? Vì sao? ? Đặng Thế Lịch đã gặp khó khăn như thế nào trong cuộc sống? ? Nhờ đâu Đặng Thế Lịch đã vượt qua được khó khăn, vươn lên trong cuộc sống? Vậy qua hai thông điệp trên em hãy cho biết ý nghĩa của sống tự lập? Dặn dò: Làm các bài tập còn lại. *Ý nghĩa của sống tự lập - Hs thảo luận trả lời - Ý nghĩa của sống tự lập: tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân dám đương đầu với thử thách, ý chí nỗ lực phấn đấu.... Rút kinh nghiệm:.............................................................................................................. .........:.. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn: 6 / 10/2016 Ngày dạy: 13 / 10/2016 TIẾT 6. CHỦ ĐỀ: SỐNG TỰ LẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs nhận biết được những hành vi tự lập. 2. Kĩ năng: Có thể tự lập kế hoạch cho bản thân 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị  Gv: Bảng phụ, máy chiếu..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, truyết trình.. III. Tiến trình Lên lớp Nội dung. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1. Em tán thành hay không tán thành những *Ý kiến của em Ý kiến của em ý kiến sau vì sao? - Hs thảo luận, phân tích a, Chỉ có con nhà nghèo khổ mới cần các ý lựa chọn chia sẻ trước sống tự lập lớp. b, không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân c, Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, hỗ trợ, bao che của người khác thì không thể bền vững. d, Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, dù phải trải qua nhiều khó khăn. e, Tự lập trong cuộc sống là rất cần thiết Hoạt động 2. Lập kế hoạch tự lập. Gv kết luận Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính tự 2. Lập Kế hoạch tự lập lập của bản thân trong học tập, trong lao động, trong các hoạt động tập thể của - Hs thực hành. lớp, của trường và trong sinh hoạt hằng.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ngày theo mẫu Hoạt động 3. Tìm hiểu một số tấm gương tự lập. Đọc truyện và xem một số đoạn phim. 3. Tấm gương tự lập. ? Hãy cho biết cảm xúc, suy nghĩ của em - Hs thảo luận trả lời. về các nhân vật trên? Dặn dò: hoàn thành các bài tập, đọc trước chủ đề: Sống có kế hoạch.. Rút kinh nghiệm:.............................................................................................................. .........:.. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: 23 / 10/2016 Ngày dạy: 20 / 10/2016 TIẾT 7. CHỦ ĐỀ: SỐNG CÓ KẾ HOẠCH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là sống có kế hoạch, hiểu lợi ích của sống có kế hoạch 2. Kĩ năng: Lập được kế hoạch học tập cho bản thân, phân tích được những lợi ích từ việc sống có kế hoạch. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị  Gv: máy chiếu, bảng phụ...  Hs: sách bài tập  Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, truyết trình. III. Tiến trình lên lớp Khám phá: xem một đoạn phim ? Các nhân vật trong phim làm gì? ? Họ có kế hoạch gì cho một ngày của mình không? ? Em đã bao giờ lập kế hoạch cho mình trong học tập chưa? ? Em đã lập kế hoạch như thế nào? ? Kết quả thực hiện? Gv giới thiệu bài. Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Nghiên cứu kế hoạch học tập của một  Thế nào là sống có kế Thế nào là bạn hs. hoạch. sống có kế Nhận xét về tính cụ thể, tính hợp lí, tính - Hs thảo luận nhóm hoạch khả thi.. - Sống có kế hoạch là biết ? Theo em thế nào là sống có kế hoạch? xác định mục tiêu cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định, biết xác định những việc quan trọng cần thực hiện, biết xếp các việc đó theo thứ tự... Gv kết luận..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động 2. Lợi ích của sống có kế hoạch. Hoạt động 3. Cách lập kế hoạch. Phân tích lợi ích của sống có kế hoạch đối với: a, Sức khỏe của bản thân b, Quỹ thời gian của bản thân c, Chất lượng và hiệu quả học tập, làm việc của bản thân. d, Sự thành công của bản thân trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống.. Hãy xếp những việc dưới đây theo thứ tự thực hiện cần thiết khi lập kế hoạch của bản thân. a, Xác định mục tiêu... b, Xác định khoảng thời gian cụ thể... c, Phân tích danh sách những việc cần... d, Lập danh sách những việc mình cần.. e, Tự giác thực hiện công việc.... Gv nhận xét chung Dạn dò: làm các bài tập còn lại.  Lợi ích của sống có kế hoạch - Hs thảo luận nhóm chia sẻ trước lớp.  Cách lập kế hoạch - Hs thực hành cá nhân và chia sẻ. Rút kinh nghiệm:.............................................................................................................. .........:.. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày soạn: 20 / 10/2016 Ngày dạy:. 27 /. 10/2016 TIẾT 8 . CHỦ ĐỀ: SỐNG CÓ KẾ HOẠCH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là sống có kế hoạch, hiểu lợi ích của sống có kế hoạch 2. Kĩ năng: Lập được kế hoạch cho một tuần của bản thân 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị  Gv: máy chiếu, bảng phụ  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trò chơi, thảo luận.. `III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Yêu cầu các nhóm thi đấu cờ vua trong  Nhận biết lợi ích của Chơi trò chơi vòng 10 phút sống có kế hoạch để nhận biết Yêu cầu hs giải thích cách thức mà mình - Các nhóm thi đấu. lợi ích của chiến thắng.. việc có kế Gv kết luận hoạch Hoạt động 2. Hãy lập một bản kế hoạch của cá nhân  Thực hành Thực hành em trong tuần tới và chia sẻ trước lớp - Hs thực hành cá nhân, sau Thực hiện theo mẫu sách bài tập. đó chia sẻ với cô giáo và các bạn. Hoạt động 3. Em hãy cùng các bạn xây dựng thông 3. Xây dựng thông điệp Xây dựng điệp về sống có kế hoạch bằng văn bản - Hs làm việc theo nhóm thông điệp hoặc tranh vẽ Cùng chia sẻ trước lớp Bình chọn thông điệp hay nhất Gv kết luận 4.Những tấm gương sống Hoạt động 4. Cho hs xem một số hình ảnh, đoạn phim có kế hoạch. Những tấm ngắn về những tấm gương sống có kế - Hs chia sẻ gương sống hoạch.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> có kế hoạch. ? Sau khi xem những hình ảnh này em có suy nghĩ gì? Dặn dò: xem trước chủ đề: Yêu thương con người. Rút kinh nghiệm:.............................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày soạn: 20 / 11/2016 Ngày dạy: 03 / 11/2016 .................. TIẾT 9 + 10 CHỦ ĐỀ: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là yêu thương con người. 2. Kĩ năng: Học sinh phân tích được những lợi ích từ lòng yêu thương con người. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, biết yêu thương và đoàn kết với bạn bè.. II. Chuẩn bị 1. Gv: bảng phụ... 2. Hs: sách bài tập 3. Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, truyết trình. III. Tiến trình lên lớp Nội dung. Hoạt động của thầy. Hoạt động 1. Giáo viên cho học sinh quan sát 6 bức Thảo luân tranh trong SGK sau đó yêu cầu học sinh nhóm trả lời những câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Em hiểu như thế nào về việc diễn ra trong 6 bức ảnh? Câu hỏi 2: Hành động và việc làm của những người diễn ra trong 6 bức ảnh thể hiện điều gì? Hoạt động 2. Giáo viên đưa ra tình huống : Em hãy nhớ Trải nghiệm lại một tình huống em đã nhận được những lời nói, hành động, cử chỉ yêu thương từ một người nào đó( có thể là của. Hoạt động của trò Học sinh lắng nghe, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.. Học sinh hoạt động cá nhân ra giấy sau đó lên trình bày phần chuẩn bị.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> người thân trong gia dình, bạn bè, thầy co…). sau đó trả lời những câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Khi đó cảm xúc của em như thế nào? Câu hỏi 2: Em đã đáp lại tình cảm của họ như thế nào? Vì sao? Giáo viên đọc câu chuyện trang 32 SGK Hoạt động 3: và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: Phân tích Câu hỏi 1: Em nghĩ gì về thái độ và việc truyện: làm của ông chủ nhà trong câu chuyện? Câu hỏi 2: Thái độ và việc làm của ông thể hiện phẩm chất/ đức tính gì? Câu hỏi 3: Thái độ và việc làm của ông đac ảnh hưởng thé nào đến người xung quanh? Đã tác động thế nào đến cậu bé nghèo trong câu chuyện? Câu 4: Hãy chia sẻ những câu chuyện về những tấm lòng nhân ái mà em biết trong thức tiễn ở lớp, ở trường, ở gia đình và ngoài xã hội?. của mình trên bảng.. Hoạt động 4. Biểu hiện của lòng yêu thương con người Hoạt động 5: Giá trị của lòng yêu thương con người. Yêu cầu học sinh tảo luận nhóm và liệt kê những biểu hiện cụ thể của lòng yêu thương con người vào bảng theo mẫu trong sách giáo khoa trang 36. Học sinh hoạt động cá nhân ra giấy sau đó lên trình bày phần chuẩn bị của mình trên bảng.. Giáo viên cho học sinh suy ngẫm và chia sẻ với bạn bè về giá trị của lòng yêu thương con người. lòng yêu thương con người có ảnh hưởng thế nào đến: Người được nhận lòng yêu thương, người đã thể hiện lòng yêu thương với người khác, những người xung quanh. Hoạt động 6: Giáo viện cho học sinh thực hành theo Thực hành nhóm: 1. Em hãy thực hành thể hiện lòng yêu thương con người với bạn bè trong nhóm qua lời nói, cử chỉ, hành động cụ thể, ví dụ như: Chúc mừng sinh nhật, chúc mừng năm mới… 2. Em hãy vận dụng bài học, thể hiện. Học sinh thực hiện theo nhóm 2, một vài nhóm lên trình bày trước lớp.. Học sinh lắng nghe, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.. Học sinh thực hiện theo nhóm 2, một vài nhóm lên trình bày trước lớp..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> tình yêu thương với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày. Hoạt động 7: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm: Học sinh thực hiện. Xây dựng mỗi nhóm thảo luận xây dựng một tông nhóm thông điệp về lòng yêu thương con người và ghi điệp về lòng ra giấy, sau đó trưng bày, giới thiệu thông yêu thương điệp của ác nhóm trước lớp. con người: Hoạt động 9. Yêu cầu học sinh sưu tầm những câu Học sinh thực hiện. Sưu tầm tư chuyện, những tấm lòng, tranh ảnh, ca liệu về yêu dao, tục ngữ, danh ngôn về lòng yêu thương con thương con người và chia sể với bạn bè người trong nhóm, trong lớp. Rút kinh nghiệm giờ học.................................................................................................. ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày soạn: 10 /11/2016 Ngày dạy: .... /11/2016 TIẾT 11 CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH BỊ BUÔN BÁN BẮT CÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là buôn bán bắt cóc. Những hậu quả nghiêm trọng của việc buôn bán bắt cóc. 2. Kĩ năng: Nhận diện được các hành vi buôn bán bắt cóc trong cuộc sống. 3. Thái độ: Học tập tích cực, có ý thức trong việc phòng tránh bị buôn bán bát cóc và phát hiện tố giác những việc làm sai trái đó. II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Khám phá: Hs quan sát một số hình ảnh( nói về nhiều công việc mưu sinh khác nhau ? Các nhân vật trong mỗi ảnh đang làm gì? ? Tại sao họ lại làm những công việc đó? Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Gv cho hs xem một số hình ảnh về 1. Câu chuyện cuộc sống Trải nghiệm buôn bán, bắt cóc trẻ em ( máy chiếu) - Hs chú ý quan sát ? Tại sao những nhân vật trong ảnh lại bị bắt cóc? Ai có thể là thủ phạm? Mục đích của những kẻ bắt cóc là gì? Để trả lời được những câu hỏi này các.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> em hãy cùng tìm hiểu 2 câu chuyện “ Chuyện của Giang, chuyện của Ngần và Nà”. ? Nạn nhân bị buôn bán, bắt cóc trong mỗi trường hợp trên là những người như thế nào? ? Cuộc sống của họ như thế nào sau khi bị buôn bán bắt cóc? ? Thủ phạm buôn bán, bắt cóc có quan hệ như thế nào với nạn nhân? ? Chúng thường dùng những thủ đoạn như thế nào để lừa gạt nạn nhân?. - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi. - Các bạn nữ trong độ tuổi vị thành niên ở những vùng xa xôi hẻo lánh, nghèo... - Cuộc sống của họ sau khi bị buôn bán, bắt cóc vô cùng cực khổ, tủi nhục... - Thủ phạm là những người cùng làng, cùng thôn bản, hoặc người quen biết thân Gv kết luận chung thích.. Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi chung.. - Chúng thường giới thiệu Hoạt động 2. Gv cho hs quan sát hình ảnh tương việc làm có thu nhập cao... Thế nào là ứng với các tình huống bài tập 2. 2. Những hành vi buôn bán buôn bán bắt ? Theo em trong những hình ảnh, tình bắt cóc cóc huống trên thì trượng hợp nào có - Hs thảo luận trả lời.. nguy cơ bị buôn bán, bắt cóc? - Hs lắng nghe. ? Vậy theo em hiểu như thế nào thị bị coi là có hành vi buôn bán, bắt cóc? Gv nhận xét chung. Giới thiệu cho hs một số điều luật hình sự về tội buôn bán, bắt cóc... Rút kinh nghiệm:.............................................................................................................. .........:.. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày soạn: 17 /11/2016 Ngày dạy: ..... /11/2016 TIẾT 12 CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH BỊ BUÔN BÁN BẮT CÓC (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs biết cách phòng tránh bị buôn bán, bắt cóc và xử lí được một số tình huống liên quan đến buôn bán, bắt cóc. 2. Kĩ năng: Biết cách xử lí các tình huống liên quan đến buôn bán, bắt cóc và làm chủ hành vi, tình huống tương tự khi xảy ra với bản thân. 3. Thái độ: Học tập tích cực, có ý thức trong việc phòng tránh bị buôn bán bát cóc và phát hiện tố giác những việc làm sai trái đó. II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động 1. Tình huống 1. Xử lí tình ? Theo em Huê nên chọn phương án huống giải quyết nào trong những phương án sau? Vì sao? Gv nhận xét. Hoạt động của trò 1. Xử lí tình huống. - Hs thảo luận trả lời các tình huống. a, Đồng ý đi theo người phụ nữ b, Về xin phép ra đình rồi mới đi. c, Kiên quyết từ chối không đi d, Từ chối không đi và báo cho chính quyền địa phương e, Giả vờ nhận lời đi nhưng.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> sau đó báo cho chính quyền địa phương. Tình huống 2. ? Theo em chuyện gì có thể xảy ra với K? ? Nếu em là K em sẽ làm gì? Vì sao? Gv nhận xét. Gv cho hs quan sát thêm một số tình huống khác trong cuộc sống liên Hoạt động 2. quan đến buôn bán, bắt cóc. Chủ động Hãy chọn những ý em cho là cần phòng tránh thiết để phòng tránh bị buôn bán, các hành vi bắt cóc. a, Không nhận lời đi chơi xa một mình với bạn trai hoặc người mới quen biết b, Từ chối khi người lạ/người mới quen biết/người quen cũ nhưng đã lâu không gặp rủ đi làm ăn xa cùng với những lời hứa hẹn về việc làm nhàn hạ mà lại kiếm được nhiều tiền. c, Đi chơi cùng một nhóm bạn học d, báo cho gia đình, chính quyền địa phương biết khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, ép buộc, dọa dẫm phải đi theo họ e, Khi đã bị buôn bán, bắt cóc cần tìm cách gọi điện thoại hoặc nhắn tin qua mạng, qua điện thoại, qua người tin cậy,... để báo tin cho gia đình, cho bạn bè, cho công an địa phương hoặc công an nước sở tại biết và tìm cách giải cứu. Gv nhận xét chung Cung cấp them một số thông tin và hành vi bắt cóc hiện nay thường gặp... 2. Chủ động phòng tránh bị buôn bán, bắt cóc. g, Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ h, Không ở trong phòng kín một mình với người lạ i, Thông báo cho gia đình về địa điểm, nơi đến, người đồng hành, phương tiện đi lại, thời điểm đi và về,... trước khi đi đâu xa k, Không đi nhờ xe người lạ l, Không nhận tiền, quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lí do m, Không để người lạ vào nhà n, Không nói chuyện điện thoại với người lạ là mình đang ở nhà một mình. - Hs thảo luận trả lời. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:.........

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ......................................................................................................................................... ................................................................................................................ Ngày soạn: 24 / 11/2016 Ngày dạy: 01 /12/2016 TIẾT 13. CHỦ ĐỂ : KĨ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là việc làm. Những việc làm phù hợp với bản thân. 2. Kĩ năng: Làm được các công việc phù hợp với bản thân. 3. Thái độ: Học tập tích cực, biết lựa chọn những công việc vừa sức, làm việc tích cực phát huy được năng lực của bản thân II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Khám phá: Hs quan sát một số hình ảnh ? Các nhân vật trong mỗi ảnh đang làm gì? ? Việc làm của họ thể hiện phẩm chất gì? Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động ? Trong cuộc sống thường ngày em 1.Trải nghiệm 1. Trải thường tự làm những việc gì? - Hs chia sẻ nghiệm ? Cảm xúc của em như thế nào khi tự làm những việc này mà không phải trông cậy nhờ vả người khác?.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động 2. Thông tin – việc làm. ? Những việc nào em thường không làm được mà phải nhờ vả bạn bè, người thân làm hộ? ? Vì sao em lại không tự làm được - Hs thảo luận trả lời những việc đó? Phân tích tình huống ? Theo em cách giúp đỡ nào là bền vững, lâu dài hơn vì sao? Gv kết luận chung. Cùng tìm hiểu thông tin Nếu em cần việc làm em cần phải tìm 2. Thông tin-việc làm hiểu những thông tin gì? a, Việc làm đó yêu cầu như thế nào về sức khỏe, về kĩ năng nghề? b, Việc làm đó ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? c, Môi trường, địa điểm việc làm như thế nào? d, Những rủi ro nào có thể xảy ra trong quá trình làm việc và điều kiện đảm bảo an toàn lao động? ? Em hãy kể một số việc làm phù hợp e, Tiền lương, chế độ phúc với lứa tuổi của em mà có thể phụ giúp lợi, cơ hội thăng tiến.. kinh tế gia đình trực tiếp hoặc gián tiếp? g, Các thủ tục xin việc... Gv giới thiệu một số ngành nghề giúp hs định hướng nghề nghiệp sau khi học - Hs thảo luận hết phổ thông.. Gv nhận xét chung. Dặn dò: Làm các bài tập còn lại. Rút kinh nghiệm:.............................................. ............................................................... .........:.. ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Ngày soạn: 01 /12/2016 Ngày dạy: 08 /12/2016 TIẾT 14: CHỦ ĐỀ KĨ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM ( tiếp) I. Mục tiêu.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 1. Kiến thức: Hs hiểu về những địa chỉ tin cậy cung cấp thông tin về việc làm, những yếu tố quan trọng khi tìm việc làm. 2. Kĩ năng: Lập được kế hoạch tìm việc làm cho bản thân. 3. Thái độ: Học tập, lao động tích cực, và biết lựa chọn những công việc phù hợp. II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Những địa chỉ tin cậy cung cấp thông tin về việc làm. Hoạt động 2. Yếu tố quan trọng khi tìm kiếm việc làm. Theo em những địa chỉ nào dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những thông tin đáng tin cậy về việc làm ( gv cho hs xem hình ảnh minh họa kèm theo) a, Cán bộ của các trung tâm đào tạo nghề và trung tâm giới thiệu việc làm thuộc phòng sở lao động thương binh xã hội của địa phương b, Cán bộ quản lí hoặc nhân viên của các công ti, xí nghiệp...đóng trên địa bàn c, Ủy ban nhân dân phường/xã, quận huyện d, Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương Gv kết luận chung.. 1. Những địa chỉ tin cậy cung cấp thông tin về việc làm. - Hs quan sát, thảo luận. e, Cán bộ các tổ chức, đoàn thể, xã hội ở địa phương.. g, Thầy cô giáo và các cơ quan giáo dục h, Người thân trong gia đình họ hàng i, Các trang giới thiệu việc làm trên mạng k, Bạn cũ l, Người quen cũ của gia đình đã lâu không có tin tức m, Hàng xóm n, Người mới quen.. o, Quen qua mạng Hãy chọn những yếu tố em cho là quan 2. Yếu tố quan trọng khi trọng nhất đối với mình khi cần tìm tìm việc làm việc làm - Công việc có cơ hội để bản thân thử Công việc phù hợp với thách, trải nghiệm sức khỏe bản thân Công việc có điều kiện giúp đỡ bạn trẻ Công việc phù hợp với và những người có hoàn cảnh khó khăn năng lực bản thân.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> trong xã hội... Hoạt động 3. Lập kế hoạch tìm việc làm. Theo em những điều kiện nào là cần thiết khi lập kế hoạch tìm việc làm: a, Xác định rõ mục tiêu: cần tìm việc gì hoặc loại công việc gì b, Tìm hiểu nơi có việc làm và những thông tin cần thiết về việc làm, chuẩn bị hồ sơ xin việc c, Xác định phương thức, phương pháp tìm hiểu thông tin việc làm d, Xác định thời gian tìm hiểu địa chỉ, thông tin, thời gian kiểm tra thông tin e, Xác định người có thể hỗ trợ giúp đỡ g, Xác định phương tiện, kinh phí khi cần thiết đi xin việc Gv nhận xét chung, đóng góp ý kiến cho các bản kế hoạch. Dặn dò: Làm các bài tập còn lại. 3. Lập kế hoạch tìm việc làm - Hs thảo luận chọn đáp án theo ý hiểu cá nhân.. - Hs tự lập kế hoạch xin việc và chia sẻ trước lớp. Rút kinh nghiệm:............................................................................................................. .........:............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .. Ngày soạn : 07 /12/2016 Ngày giảng: 14/12/2016 .................. TIẾT 15 + 16 CHỦ ĐỀ : RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Học sinh biết thế nào là ra quyết định và giải quyết vấn đề nắm được kĩ năng ra quyết định và giải quyết tình huống. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết lựa chọn được phương án tối ưu kịp thời khi xử lí các vấn đề cần thiết trong cuộc sống hàng ngày - Có khả năng đưa ra lựa chọn đúng đắn, kịp thời phù hợp với trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống. 3. Thái độ :.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Sống tự tin vào bản thân, trung thực, có trách nhiệm trong các quyết định của bản thân. II. PHƯƠNG TIỆN. - Bảng phụ, phiếu học tập... III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC : Hoạt động của GV và HS Nội dung * HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐÔNG. 1. Trò chơi: Đánh cờ ca rô - Gv hướng dẫn học sinh chơi sau đó Gv cho học sinh chơi theo bàn ( 2 em một nhóm). - Hs chơi 1 ván thời gian khoảng 2 phút nếu thời gai chua hết mà đã thua thì phải dừng cuộc chơi. - Gv cho từng nhóm báo cáo kết quả: - Các đội chới báo cáo kết quả của nhóm mình Gv: a. Trong ván cờ vừa rồi, em đã đi nước cờ của mình như thế nào? b: Em có suy nghĩ như thế nào để ngăn được bước tiến của đội bạn? c. Các quyết định của em trong ván cờ vừa rồi thế nào. Gv Như vậy việc đua ra 1 quyết định cúng như giải quyết một vấn đề náo đó không phải là một việc làm đơn giản . Cũng như trong một ván cờ các em quyết định nước di như thế nào là tốt là chính xác, hay khi đối phương đi thì chúng ta phải phân tích rõ ý đồ, và nước đi đó để chúng ta có phương án tối ưu nhất. - Trong cuộc sống cũng vậy ai cũng sẽ phải ra một hoặc nhiều quyết định nào đó và phải giải quyết QĐ đó. 2. Hồi tưởng. Gv: Trong cuộc sống hàng ngày chắc chắn các em cũng đã phải ra rất nhiều các quyết định cho bản thân cũng như giải quyết những vấn đề trong cuộc sống đúng không? Sau đây các em hãy. 1. Trò chơi: Đánh cờ ca rô. Thảo luận. 2. Hồi tưởng - Kể lại những câu chuyện khi đua ra một quyết định quan trọng và giải quyết vấn đề đánh giá việc làm đó..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> chia sẻ hoặc kể lại những câu chuyện của mình trong những lần mình ra quyết định một việc gì đó cũng như giải quyết 1 vẫn đề nào đó. ( có thể các quyết định của các em đưa ra hợp lý hoặc quyết định sai; giải quyết vấn đề tốt hoặc chưa tốt ) - GV gọi 3 – 4 em học sinh lên chia sẽ - Hs còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến * HOAT ĐÔNG 2: KẾT NỐI. Sau đây là câu hỏi dành cho bạn: Câu 1. Trong câu chuyện này đâu là biểu hiện của việc ra quyết định và giải quyết vấn đề? HS : Lân đã quyết định tâm sự những băn khoăn của mình với người chị gái họ...Sau khi nhận được lời khuyên như vậy Lan đã quyết định sẽ không làm chuyện đó với anh ấy cho dù không có được tình cảm của anh ấy đi chăng nữa. Và Lan cũng cảm thấy thật thoải mái và tự tin hơn khi đã nói không với quan hệ tình dục trước hôn nhân. . Thông qua câu chuyện này việc đưa ra quyết định và giải quyết một vần đề cần được suy nghĩ thấu đáo, phân tích cụ thể hoàn cảnh, và những vấn đề có thể ảnh hưởng đến bản thân và mọi người để từ đó ra quyết định và giải quyết vấn đề một cách hợp lí và hiệu quả nhất. C2. Quyết định và cách giải quyết của bạn Lan đã họp lý chưa ?. 1. Phân tích truyện: Lan là một học sinh cấp 3, năm nay Lan đã 18 tuổi. Thời gian gần đây Lan có quen một người bạn trai và hai người cũng đã có thời gian để gặp gỡ và tìm hiểu nhau. Đến một hôm, anh bạn trai có hỏi Lan rằng: “em có yêu anh không”? Lan đã trả lời là “có” và Lan cũng hỏi lại người bạn trai ấy như vậy. Anh ta lại hỏi Lan rằng: “em có dám làm chuyện đó với anh không”? Lan đã trả lời là “không”. Và anh ta nói: “vậy em có yêu anh thật lòng không? Đến khi nào em dám làm chuyện đó với anh thì mới chứng tỏ được tình yêu của em” và khi đó anh cũng sẽ yêu em thật lòng”....!!! Với những lời nói của bạn trai đã khiến Lan phải suy nghĩ rất nhiều. Vì Lan cũng thích anh ấy, nên Lan rất băn khoăn về quyết định của mình. Không biết có nên làm “chuyện đó” với anh ấy để chứng tỏ tình yêu của mình không? Một mặt Lan muốn chứng tỏ tình yêu của mình, nhưng mặt khác Lan lại không muốn làm “chuyện đó”. Lan nghĩ rằng: Nếu làm chuyện đó thì mình sẽ chứng tỏ được tình cảm của mình và sẽ có được tình yêu của anh ấy người mà mình rất thích. Nhưng nếu làm “chuyện đó” thì chưa thực sự sẵn sàng vì còn đang học và nếu có quan hệ tình dục.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2. Khái niệm - Gv gọi học sinh trả lời: *. Kỹ năng ra quyết định là gi? * Kĩ năng giải quyết vấn đề là gi - Hs trả lời: Gv?. sớm - trước hôn nhân thì có thể sẽ gây ra những hậu quả như: Mang thai sớm, có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thể sẽ phải bỏ học....Nếu không làm “chuyện đó” thì mình sẽ không có được tình yêu của anh ấy nhưng mình lại không gặp phải các hậu quả không tốt. Mặc dù đã suy nghĩ rất nhiều nhưng Lan vẫn cảm thấy bối rối, không biết nên quyết định như thế nào, những suy nghĩ cứ mâu thuẫn, đan xen...Và Lan đã quyết định tâm sự những băn khoăn của mình với người chị gái họ - người mà Lan rất tin tưởng và hay tâm sự. Người chị của Lan đã nói với Lan rằng: “không nên có quan hệ tình dục trước hôn nhân vì có thể mang đến những hậu quả như: mang thai sớm, có thể bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục...nếu gia đình, bố mẹ và bạn bè mà biết chuyện đó thì sao? Hơn nữa làm sao em có thể tin rằng, anh ta yêu em thật lòng? Không thể coi chuyện quan hệ tình dục nam nữ là bằng chứng của tình yêu được em ạ. Mà tình yêu thật sự phải là tình cảm yêu thương trân thành mà một người đó dành cho em. Trong đó còn chứa đựng cả sự tin yêu, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau để cùng nhau tiến bộ và điều quan trọng nữa là phải biết gìn giữ cho người mình yêu. Đó mới là một tình yêu”.Sau khi nhận được lời khuyên như vậy Lan đã quyết định sẽ không làm chuyện đó với anh ấy cho dù không có được tình cảm của anh ấy đi chăng nữa. Và Lan cũng cảm thấy thật thoải mái và tự tin hơn khi đã nói không với quan hệ tình dục trước hôn nhân. 2. Khái niệm : Kĩ năng gia quyết định và giải quyết vấn đề * Kỹ năng ra quyết định ... là khả năng của cá nhân biết quyết.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Nếu ra quyết định sai và giải quyết vấn đề không thấu đáo sẽ ảnh hưởng như thế nào? Hs : Sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống, đến bản thân, mọi người xung quanh và gặp phải những rui do tiêu cực không đáng có...... định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời. *Kỹ năng giải quyết vấn đề ... là khả năng cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để * HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp - Gv chia lớp thành 4 nhóm xây dựng phải trong cuộc sống. tiểu phẩm về việc ra quyết định và giải 1. Xây dựng tiểu phẩm ngắn hoặc tình quyết vấn để . huống về việc ra quyết định và giải - Hs sau khi được phân nhóm sẽ phân quyết vấn đề . vai trong nhóm để thực hiện thời gian cho mỗi nhóm là 5 phút để hoàn thành. Sau khi các nhóm lên thực hiện các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe sau đó cho ý kiến nhận xét, trao đổi. Nhóm 1. Chủ đề: về học tập Nhóm 2. Chủ đề: về tham gia các hoạt động phong trào hoặc vui chơi.... Nhóm 3. Chủ đề: TNXH ( ma túy, cờ bạc, đua xe..) - Mỗi nhóm thực hiện xong cần đưa ra câu hỏi thảo luận 2.Thảo luận * HOAT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. Câu chuyện 1. C1. Hãy thử đặt bạn vào tình huống của Lan, bạn sẽ làm gì? Em có cách giải quyết nào khác? C2. Theo em bạn lan đã quyết định và giải quyết vấn đề đã hợp lí và đúng đắn chưa ? vi sao - Hs trả lời: - Hs còn lại quan sát, lắng nghe và bổ sung ý kiến - Gv nhận xét đánh giá. Câu chuyện 2 C1: Các em sẽ làm gì nếu các em là cô gái đó? Hoặc đưa ra lời khuyên để giúp cô gái ấy, Theo em giải quyết theo tình huống nào dưới đây. Câu chuyện 1. Học sinh theo dõi lại câu chuyện phần Kết nối và trả lời các câu hỏi. Câu chuyện 2: Trong một ngôi làng nhỏ, một người nông dân đã gặp phải bất hạnh do mắc nợ một khoản tiền lớn của.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 1. Cô gái nên từ chối không chọn một viên sỏi. 2. Cô gái nói thẳng ra rằng có hai viên sỏi màu đen trong túi và lật tẩy tên cho vay tiền như một kẻ lừa đảo. 3. Cô gái nên chọn một viên sỏi màu đen và hy sinh bản thân để cứu cha cô khỏi cảnh nợ nần và tù tội. 4. Giải quyết theo cách của em... Những gì cô gái đã thực sự làm: - Cô gái đưa tay vào túi bạc và rút ra một viên sỏi. Không để mọi người nhìn vào nó, cô lóng ngóng và để cho nó rơi vào con đường rải đầy sỏi ngay lập tức viên sỏi đó bị lạc mất trong số tất cả các viên sỏi khác. Cô gái kêu lên “Oh, làm thế nào bây giờ, tôi vụng về quá”, cô nói. “Nhưng không sao, nếu Ngài nhìn vào viên sỏi còn lại trong túi, Ngài sẽ biết màu viên sỏi tôi đã chọn”. Viên sỏi còn lại là màu đen, như vậy mặc nhiên viên sỏi cô gái đã chọn phải là màu trắng. Và khi đó, tên cho vay tiền không dám thừa nhận sự không trung thực của mình và buộc phải xóa nợ cho gia đình người nông dân một cách vô điều kiện như đã hứa. Thật tuyệt vời phải không các em. Cô gái đã xoay chuyển tình huống éo le tưởng như không thể của mình trở thành một kết quả cực kỳ thuận lợi Gv : Trong câu chuyện trên, cô gái nhờ vào kỹ năng giải quyết vấn đề khác thường của mình, đã chuyển bại thành thắng, cứu được chính mình và cha khỏi tình huống không hề mong muốn. * GV kết luận * Hs nghe:. một tên chuyên cho vay tiền trong làng. Tên cho vay tiền luôn luôn mơ tưởng về cô con gái trẻ xinh đẹp của người nông dân.Vì vậy, tên cho vay tiền đề nghị với người nông dân một cuộc trao đổi. Hắn nói rằng hắn sẽ từ bỏ khoản nợ của người nông dân nếu hắn ta có thể cưới được cô con gái. Vì vậy, tên cho vay tiền xảo quyệt nói rằng chuyện này hãy để ông Trời quyết định. Hắn nói với họ rằng hắn sẽ đặt một viên sỏi màu đen và một viên sỏi trắng vào một cái túi. Sau đó cô gái sẽ phải chọn một viên sỏi từ túi đó. Có 3 trường hợp xảy ra: Trường hợp 1: Nếu cô chọn viên sỏi màu đen, cô sẽ trở thành vợ hắn và nợ của cha cô sẽ được xóa hết. Trường hợp 2: Nếu cô chọn viên sỏi trắng, cô không cần phải kết hôn với hắn và nợ của cha cô vẫn sẽ được xóa hết. Trường hợp 3: Nếu cô từ chối để chọn một trong hai viên sỏi, cha cô sẽ bị ném vào tù. Khi đó, họ đang đứng trên một con đường rải đầy sỏi trong khu vườn của người nông dân. Khi họ nói chuyện, tên cho vay tiền cúi xuống nhặt hai viên sỏi. Khi hắn nhặt chúng lên, cô con gái tinh mắt nhận thấy rằng tên cho vay tiền đó đã chọn hai viên sỏi màu đen và đặt chúng vào túi. Sau đó hắn yêu cầu cô gái chọn một viên sỏi từ túi này. .. Kết luận: Chẳng ai có quyết định đúng đắn ở tất cả mọi lúc. Nhưng nếu bạn có.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> các kỹ năng ra quyết định và biết cách giải quyết các vấn đề đó, bạn có thể làm cho cơ hội thành công trong cuộc sống của bạn tăng lên. Ra quyết định đúng giúp chúng ta có thái độ tích cực khi đứng trước một vấn đề hoặc một tình huống cần phải giải quyết trong cuộc sống. * Củng cố bài học - Theo em có cần kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề không. - Để có kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề chúng ta nên làm như thế nào? * Dặn dò - Tìm hiểu sưu tầm một số câu chuyện tình huống về việc ra quyết định và giải quyết tình huống. - Xem trước chủ đề “Tôn trọng sự đa dạng” Rút kinh nghiệm tiết dạy................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 17 : CHỦ ĐỀ : TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG. /12/2016 /12/2016.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu sự tôn trọng đa dạng, hiểu biết thêm về sự đa dạng của văn hóa địa phương. 2. Kĩ năng: Xử lí được các tình huống đơn giản liên quan đến sự tôn trọng đa dạng. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, bảng phụ...  Hs: sách bài tập, giấy, bút..  Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, thuyết trình... III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Đọc truyện: Màu của cầu vồng 1. Tôn trọng sự đa dạng Tôn trọng sự ? Vì sao các màu sắc trong truyện lại cãi - Hs thảo luận trả lời đa dạng nhau? ? Điều gì đã kết thúc cuộc cãi vã của họ? ? Qua câu chuyện này em có thể rút ra bài học gì? ? Chúng ta cần có thái độ như thế nào về sự đa dạng trong phong tục tập quán, ngôn ngữ,...của các cộng đồng dân tộc, quốc gia? Vì sao? Gv nhân xét chung. Hoạt động 2. Tình huống 1. 2. Xử lí tình huống Xử lí tình ? Em có đồng tình với thái độ của những huống bạn học sinh đó đối với các bạn gái - Hs thảo luận và trình bày ý người dân tộc? kiến trước lớp.. ? Nếu e là một thành viên trong lớp em sẽ làm gì? Tình huống 2. ? Em có đồng tình với thài độ của những bạn học sinh đó không? Vì sao? ? Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Gv cho hs xem thêm một số hình ảnh tương tự.. Gv nhận xét chung. Hoạt động 3. Gv cho hs quan sát một số hình ảnh, 3. Tìm hiểu văn hóa địa Tìm hiểu văn trang phục, vă hóa lễ hội, các món ăn đặc phương hóa địa sản các dân tộc ở Lạng Sơn. - Hs kể dựa trên hiểu biết phương ? Em còn biết những danh lam thắng của bản thân cảnh, văn hóa... của Lạng sơn?.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Gv kết luận chung Dặn dò: làm hết các bài tập còn lại Đọc trước chủ đề 6 Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ ................... ............:............................................................................................................................ ............................................................................................................... TIẾT 17 + 18 : CHỦ ĐỂ: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu sự tôn trọng đa dạng, hiểu biết thêm về sự đa dạng của văn hóa địa phương. 2. Kĩ năng: Xử lí được các tình huống đơn giản liên quan đến sự tôn trọng đa dạng. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị 1. Gv: Máy chiếu, bảng phụ... 2. Hs: sách bài tập, giấy, bút.. 3. Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, thuyết trình... III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Giáo viên đọc câu chuyện trong sách -Tôn trọng sự đa dạng Tôn trọng sự giáo khoa. - Hs thảo luận trả lời đa dạng Đọc truyện: Màu của cầu vồng ? Vì sao các màu sắc trong truyện lại cãi nhau? ? Điều gì đã kết thúc cuộc cãi vã của họ? ? Qua câu chuyện này em có thể rút ra bài học gì? ? Chúng ta cần có thái độ như thế nào về sự đa dạng trong phong tục tập quán, ngôn ngữ,...của các cộng đồng dân tộc, quốc gia? Vì sao? Gv nhân xét chung. Gv cho hs xem thêm một số hình ảnh tương tự.. Gv nhận xét chung. Giáo viên cho học sinh hoạt động cá Học sinh hoạt động cá nhân.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> nhân: Suy nghĩ và ghi vào chỗ trống sau đó lên trình bày phần những điều phù hợp với mình: chuẩn bị của mình trước lớp - Màu sắc yêu thích. - Món ăn em yêu thích nhất. - Môn học em yêu thích nhất. - Cuốn trutyeenj em thích đọc nhất. Người em yêu quý nhất. Hoạt động 2. Tình huống 1. Xử lí tình huống Xử lí tình ? Em có đồng tình với thái độ của những huống bạn học sinh đó đối với các bạn gái - Hs thảo luận và trình bày ý người dân tộc? kiến trước lớp.. ? Nếu e là một thành viên trong lớp em sẽ làm gì? Tình huống 2. ? Em có đồng tình với thài độ của những bạn học sinh đó không? Vì sao? ? Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Hoạt động 3: Gv cho hs quan sát một số hình ảnh, Liên hệ thực trang phục, vă hóa lễ hội, các món ăn tế: đặc sản các dân tộc ở Lạng Sơn. ? Em còn biết những danh lam thắng cảnh, văn hóa... của Lạng sơn? Gv kết luận chung Dặn dò: làm hết các bài tập còn lại Đọc trước chủ đề vệ sinh cá nhân.. Tìm hiểu văn hóa địa phương. Rút kinh nghiệm:............................................................................................................. .........:............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .. Ngày soạn: 19 /11/2015 Ngày dạy: 26 /11/2015.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tiết 13. KĨ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là việc làm. Những việc làm phù hợp với bản thân. 2. Kĩ năng: Làm được các công việc phù hợp với bản thân. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Khám phá: Hs quan sát một số hình ảnh ? Các nhân vật trong mỗi ảnh đang làm gì? ? Việc làm của họ thể hiện phẩm chất gì? Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động ? Trong cuộc sống thường ngày em 1.Trải nghiệm 1. Trải thường tự làm những việc gì? - Hs chia sẻ nghiệm ? Cảm xúc của em như thế nào khi tự làm những việc này mà không phải trông cậy nhờ vả người khác? ? Những việc nào em thường không làm được mà phải nhờ vả bạn bè, người thân làm hộ? ? Vì sao em lại không tự làm được - Hs thảo luận trả lời những việc đó? Phân tích tình huống ? Theo em cách giúp đỡ nào là bền vững, lâu dài hơn vì sao? Gv kết luận chung. Cùng tìm hiểu thông tin Hoạt động Nếu em cần việc làm em cần phải tìm 2. Thông tin-việc làm 2. Thông tin hiểu những thông tin gì? a, Việc làm đó yêu cầu như thế – việc làm nào về sức khỏe, về kĩ năng nghề? b, Việc làm đó ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? c, Môi trường, địa điểm việc làm như thế nào? d, Những rủi ro nào có thể xảy.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> ra trong quá trình làm việc và điều kiện đảm bảo an toàn lao động? ? Em hãy kể một số việc làm phù hợp e, Tiền lương, chế độ phúc lợi, với lứa tuổi của em mà có thể phụ giúp cơ hội thăng tiến.. kinh tế gia đình trực tiếp hoặc gián tiếp? g, Các thủ tục xin việc... Gv giới thiệu một số ngành nghề giúp hs định hướng nghề nghiệp sau khi học - Hs thảo luận hết phổ thông.. Gv nhận xét chung. Dặn dò: Làm các bài tập còn lại Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:........ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Ngày soạn: 26 /11/2015 Ngày dạy: 03 /12/2015 Tiết 14. KĨ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu về những địa chỉ tin cậy cung cấp thông tin về việc làm, những yếu tố quan trọng khi tìm việc làm. 2. Kĩ năng: Lập được kế hoạch tìm việc làm cho bản thân..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị  Gv: Máy chiếu, giấy, bút..  Hs: sách bài tập  Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động 1. Theo em những địa chỉ nào dưới đây Những địa chỉ có thể cung cấp cho chúng ta những tin cậy cung thông tin đáng tin cậy về việc làm ( gv cấp thông tin cho hs xem hình ảnh minh họa kèm về việc làm theo) a, Cán bộ của các trung tâm đào tạo nghề và trung tâm giới thiệu việc làm thuộc phòng sở lao động thương binh xã hội của địa phương b, Cán bộ quản lí hoặc nhân viên của các công ti, xí nghiệp...đóng trên địa bàn c, Ủy ban nhân dân phường/xã, quận huyện d, Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương Gv kết luận chung. Hoạt động 2. Yếu tố quan Hãy chọn những yếu tố em cho là quan trọng khi tìm trọng nhất đối với mình khi cần tìm kiếm việc làm việc làm - Công việc có cơ hội để bản thân thử thách, trải nghiệm Công việc có điều kiện giúp đỡ bạn trẻ và những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội... Hoạt động 3. Lập kế hoạch tìm việc làm. Hoạt động của trò 1. Những địa chỉ tin cậy cung cấp thông tin về việc làm. - Hs quan sát, thảo luận e, Cán bộ các tổ chức, đoàn thể, xã hội ở địa phương.. g, Thầy cô giáo và các cơ quan giáo dục h, Người thân trong gia đình họ hàng i, Các trang giới thiệu việc làm trên mạng k, Bạn cũ l, Người quen cũ của gia đình đã lâu không có tin tức m, Hàng xóm n, Người mới quen.. o, Quen qua mạng 2. Yếu tố quan trọng khi tìm việc làm Công việc phù hợp với sức khỏe bản thân Công việc phù hợp với năng lực bản thân. Theo em những điều kiện nào là cần 3. Lập kế hoạch tìm việc làm thiết khi lập kế hoạch tìm việc làm: - Hs thảo luận chọn đáp án a, Xác định rõ mục tiêu: cần tìm việc gì theo ý hiểu cá nhân. hoặc loại công việc gì b, Tìm hiểu nơi có việc làm và những thông tin cần thiết về việc làm, chuẩn bị hồ sơ xin việc.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> c, Xác định phương thức, phương pháp tìm hiểu thông tin việc làm d, Xác định thời gian tìm hiểu địa chỉ, thông tin, thời gian kiểm tra thông tin - Hs tự lập kế hoạch xin việc e, Xác định người có thể hỗ trợ giúp đỡ và chia sẻ trước lớp g, Xác định phương tiện, kinh phí khi cần thiết đi xin việc Gv nhận xét chung, đóng góp ý kiến cho các bản kế hoạch. Dặn dò: Làm các bài tập còn lại Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:........ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Ngày soạn: 03/12/2015 Ngày dạy: 10/12/2015 Tiết 15. KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu thế nào là biến đổi khí hậu và những tác hại của nó gây ra. 2. Kĩ năng: tự chủ trong mọi tình huống khi xảy ra biến đổi khí hậ tại địa phương. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị 1.Gv: Máy chiếu, giấy, bút.. 2.Hs: sách bài tập.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> 3.Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Khám phá: Hs quan sát một số hình ảnh Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về khí hậu, thời tiết ( gió thổi là chổi trời...) Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Hãy chọn ý em cho là đúng 1.Trải nghiệm Trải nghiệm Khí hậu là: - Hs chia sẻ theo ý hiểu của a, Các điều kiện thời tiết trung bình mình trong nhiều năm Nguyên nhân chính gây ra b, Một ngày nắng đẹp mực nước biểm dâng trong c, Một tối mưa phùn thế kỉ XX là: d, Bốn mùa trong một năn a, Sự giãn nở nhiệt của nước Từ xưa đến nay khí hậu: b, Băng trên các đỉnh núi và a, Không có gì thay đổi băng trên lục địa đang tan b, Có thay đổi rất ít theo thời gian chảy c, Đã thay đổi rất nhiều theo thời gian c, Sự gia tăng dòng chảy của d, Chỉ mới thay đổi hơn 100 năm trở các dòng sông băng lại đây. 1-a, 2-d, 3-a Gv nhận xét chung Hoạt động 2. Gv cung cấp thông tin và hình ảnh về 2. Biến đổi khí hậu Thế nào là biến thiên tai bão lũ ở Việt Nam cho hs - Hs quan sát, đọc thông tin đổi khí hậu quan sát, yêu cầu đọc thêm thông tin và thảo luận sách bài tập - Hs chia sẻ cảm nghĩ ? Vậy theo em thế nào là biến đổi khí - Sự biến đổi khí hậu là sự hậu? thay đổi bất thường của các Gv nhận xét, kết luận yếu tố môi trường theo 2 hướng, tiêu cực và tích cực.. Hoạt động 3. Sự biến đổi khí hậu đã mang lại những 3. Tác hại của biến đổi khí Tác hại của biến tác hại gì cho cuộc sống của con hậu đổi khí hậu người? - Hs trả lời + Nước biển dâng + Lũ lụt + Sóng thần Gv kết luận + Hạn hán + Bệnh tật.. Dặn dò: Làm các bài tập tìm hiểu thêm thông tin về biến đổi khí hậu.. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:.........

<span class='text_page_counter'>(41)</span> ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Ngày soạn: 10/12/2015 Ngày dạy: 17 /12/2015 Tiết 16. KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu được tác hại của biến đổi khí hậu và nhận thức được cần phải hành động để góp phần làm giảm những tác hại đó. 2. Kĩ năng: tự chủ trong mọi tình huống khi xảy ra biến đổi khí hậu tại địa phương. Thực hiện được những việc làm có ích nhằm cải tạo môi trường. 3. Thái độ: Học tập tích cực II. Chuẩn bị 1.Gv: Máy chiếu, giấy, bút.. 2. Hs: sách bài tập 3.Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận III. Tiến trình Lên lớp Gv giới thiệu bài Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Hoạt động 1. Các biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Gv chia nhóm yêu cầu các nhóm tìm các biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu theo hướng dẫn sách bài tập a, Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng: b, Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo c, Tăng cường các bể chứa khí nhà kính d, Hạn chế các nguồn phát thải khí nhà kính... Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm. Gv kết luận Hoạt động 2. Gv chia nhóm yêu cầu các nhóm liệt Thích ứng với kê những việc nên làm và không nên biến đổi khí hậu làm để thích ứng với biến đổi khí hậu trong từng môi trường sống cụ thể Môi trường sống: - Vùng đất hay bị hạn hán - Vùng hay bị lở đất - Vùng hay bị động đất, sóng thần - Vùng hay bị lũ lụt Gv cùng các nhóm đóng góp ý kiến Gv kết luận chung Dặn dò: làm các bài tập còn lại. 1. Các biện pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu Hs thảo luận theo nhóm viết đáp án trên giấy, đại diện nhóm trình bày - Hs chia sẻ. 2. Thích ứng với biến đổi khí hậu - Hs thảo luận trả lời, đại diện nhóm trình bày trước lớp. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:........ ......................................................................................................................................... .................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Ngày soạn: 12/12/2015 Ngày dạy: 19/12/2015 Tiết 17. AN TOÀN GIAO THÔNG (HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ) I- Mục tiêu 1- Kiến thức . HS biết tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông và giải thích nội dung 42 biển báo hiệu giao thông, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn đã học. 2- Kĩ năng. . Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu giao thông (GT). . Mô tả được các biển báo đó bằng lời nói hoặc bàng hình vẽ. Để nói cho những người khác biết về nội dung của các biển báo hiệu GT. 3- Thái độ: . Có ý thức tuân theo những hiệu lệnh, biển báo hiệu, báo nguy hiểm, báo cấm khi đi đường. . Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB. II- Chuẩn bị 1. Gv: . Phiếu học tập. . Các biển báo, tranh ảnh minh họa của tài liệu GD ATGT. 2. Hs: vở, bút, giấy.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> III- Tiến trình Lên lớp - Bài mới . Giới thiệu Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : - 1 HS làm phóng viên nêu câu hỏi 1. Nhận biết một số loại Trò chơi phóng cho các bạn trong lớp trả lời. biển báo thường gặp viên - Ở gần nhà bạn có loại biển báo gì? - Hs chia sẻ thông tin theo - Những biển báo đó được đặt ở nhóm đâu? - Những người ở đó có biết nội dung các biển báo đó không? - Họ có thấy các biển báo đó có ích lợi gì không? - Bạn biết gì về đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn khi tham gia GT? Gv nhận xét - Cho học sinh nhắc lại các biển báo đã học, mô tả hình dạng, màu sắc. - Hs nhắc lại Hoạt động 2. - Biển báo cấm, biển báo nguy Ôn lại các biển hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn. báo đã học: Gv cung cấp hình ảnh các loại biển báo khác cho hs quan sát GV kết luận. Dặn dò : tìm hiểu thêm về luật An toàn giao thông Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:........ ......................................................................................................................................... .................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ngày soạn: 12/12/2015 Ngày dạy: 19/12/2015 Tiết 18. AN TOÀN GIAO THÔNG (TAI NẠN GIAO THÔNG, Ý THỨC, BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu sự nghiêm trọng của việc không chấp hành đúng quy định giao thông và những tác hại khôn lường. 2. Kĩ năng: Chấp hành đúng quy định an toàn khi tham gia giao thông 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, chấp hành pháp luật. II. Chuẩn bị 1. Gv: Các loại biển báo 2. Hs: vở... 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.. III. Tiến trình lên lớp Khám phá: Hs tham gia giao thông mô hình thu nhỏ trên sân trường theo các loại biển báo và tập làm người điểu khiển giao thông. Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Gv cung cấp hình ảnh, phim ngắn cho 1. Nguyên nhân dẫn đến các Nguyên nhân hs vụ tai nạn giao thông dẫn đến các vụ Chia nhóm, các nhóm viết câu trả lời - Hs thảo luận trả lời tai nạn giao nhanh trên giấy. thông ? Em hãy cho biết nguyên nhân gây + Do ý thức tham gia giao xảy ra các vụ tai nạn giao thông ở thông chưa tốt Việt Nam? + hệ thống giao thông ở nước Gv cùng các nhóm nhận xét, góp ý ta quá phức tạp + Do các công trình giao thông chưa đảm bảo chất lượng..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> + Do uống rượu bia khi lái xe.. Hoạt động 2. Các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông. Để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông ở nước ta theo em cần phải thực hiện những gì?. 2. Các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông Các nhóm thảo luận trả lời. Gv nhận xét bổ sung, góp ý Dặn dò: học thuộc các loại biển báo Rút kinh nghiệm:......................................................................................................... Ngày soạn: 31/12/2015 Ngày dạy: 07/01/2016 Tiết 19. TỆ NẠN XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Tình hình tệ nạn xã hội hiện nay và tác hại của nó. Một số quy định cơ bản của pháp luật và ý nghĩa của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội. Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng, chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng, tránh. 2. Kĩ năng: Nhận biết được những tệ nạn xã hội. Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân. Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội ở trường, ở địa phương. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ: Xa lánh các tệ nạn xã hội. Ủng hộ những hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội. Đồng tình với những chủ trương của Nhà nước và những quy định của pháp luật. II. Chuẩn bị 1. Gv: Tranh ảnh, băng hình về các tệ nạn xã hội. Số liệu tham khảo của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động- Thương binh và xã hội). Số liệu của Ban chỉ đạo 197 Công an huyện Thanh Trì. Luật Phòng, chống ma tuý năm 2000. Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm 2003..

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Luật Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2004. Bộ luật Hình sự năm 1999. Bảng nhóm. Máy Prôjecter. Đạo cụ đóng tiểu phẩm. 2. Hs: trang phục, vở, bút.. 3. Phương pháp: đóng kịch, thuyết trình, vấn đáp III. Tiến trình lên lớp Khởi động: Tệ nạn xã hội thực sự là vấn đề bức xúc trong xã hội hiện nay. Nó gõ cửa tình nhà, len lỏi vào khắp các ngõ ngách từ thành thị đến thôn quê. Nó gậm nhấm, bào mòn nhân cách con người, làm rối loạn trật tự xã hội và làm tan nát hạnh phúc gia đình. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Làm thế nào để giảm bớt các tệ nạn xã hội? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. Bài mới: Nội dung Hoạt động 1. Gửi thông điệp. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu các nhóm diễn tiểu phẩm về các 1. Thông điệp vấn nạn xã hội đã chuẩn bị trước Các nhóm đóng kịch về một hay nhiều những tệ nạn xã hội, một bạn thuyết minh, Tóm tắt các thông điệp của các nhóm dẫn truyện gửi thông điệp muốn truyền tải Gv nhận xét chung. Hoạt động 2. Thế nào là tệ nạn xã hội. Gv cung cấp thêm thông tin qua các hình 2. Thế nào là tệ nạn xã hội ảnh, yêu cầu hs quan sát trả lời dựa vào - Hs thảo luận trả lời một số tình huống đóng kịch. ? Em đã biết hay đã gặp những tệ nạn xã hội nào? ? Em có tham gia những tệ nạn đó hay không? ? Vì sao những hành động đó bị coi là tệ nạn xã hội? Gv nhận xét Dặn dò: tìm hiểu thêm thông tin về tệ nạn xã hội.. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:.........

<span class='text_page_counter'>(48)</span> ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Ngày soạn: 07/01/2016 Ngày dạy: 14/01/2016 Tiết 20. TỆ NẠN XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Tình hình tệ nạn xã hội hiện nay và tác hại của nó. Một số quy định cơ bản của pháp luật và ý nghĩa của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội. Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng, chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng, tránh. 2. Kĩ năng: Nhận biết được những tệ nạn xã hội. Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân. Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội ở trường, ở địa phương. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ: Xa lánh các tệ nạn xã hội. Ủng hộ những hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội. Đồng tình với những chủ trương của Nhà nước và những quy định của pháp luật. II. Chuẩn bị 1. Gv: Tranh ảnh, băng hình về các tệ nạn xã hội. Số liệu tham khảo của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động- Thương binh và xã hội). Số liệu của Ban chỉ đạo 197 Công an huyện Thanh Trì. Luật Phòng, chống ma tuý năm 2000. Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm 2003. Luật Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2004. Bộ luật Hình sự năm 1999. Bảng nhóm..

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Máy Prôjecter. Đạo cụ đóng tiểu phẩm. 2. Hs: trang phục, vở, bút.. 3. Phương pháp: đóng kịch, thuyết trình, vấn đáp III. Tiến trình lên lớp Khởi động: Tệ nạn xã hội thực sự là vấn đề bức xúc trong xã hội hiện nay. Nó gõ cửa tình nhà, len lỏi vào khắp các ngõ ngách từ thành thị đến thôn quê. Nó gậm nhấm, bào mòn nhân cách con người, làm rối loạn trật tự xã hội và làm tan nát hạnh phúc gia đình. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Làm thế nào để giảm bớt các tệ nạn xã hội? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. Bài mới: Nội dung Hoạt động 1. Gửi thông điệp. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu các nhóm diễn tiểu phẩm về các 1. Thông điệp vấn nạn xã hội đã chuẩn bị trước Các nhóm đóng kịch về một hay nhiều những tệ nạn xã hội, một bạn thuyết minh, Tóm tắt các thông điệp của các nhóm dẫn truyện gửi thông điệp muốn truyền tải Gv nhận xét chung. Hoạt động 2. Thế nào là tệ nạn xã hội. Gv cung cấp thêm thông tin qua các hình 2. Thế nào là tệ nạn xã hội ảnh, yêu cầu hs quan sát trả lời dựa vào - Hs thảo luận trả lời một số tình huống đóng kịch. ? Em đã biết hay đã gặp những tệ nạn xã hội nào? ? Em có tham gia những tệ nạn đó hay không? ? Vì sao những hành động đó bị coi là tệ nạn xã hội? Gv nhận xét Dặn dò: tìm hiểu thêm thông tin về tệ nạn xã hội.. Rút kinh nghiệm:........................................................................................................ .........:........ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Ngày soạn: 14/01/2016 Ngày dạy: 21 /01/2016 Tiết 21. KĨ NĂNG GIAO TIẾP VỚI BẠN BÈ VÀ MỌI NGƯỜI I. Mục tiêu 1. Kiến thức . Giúp HS hiểu được lời chào đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người : « Lời chào cao hơn mâm cỗ ». Hs hiểu được tầm quan trọng của việc giao tiếp với mọi người xung quanh 2. Kĩ năng: Hs nói lên được suy nghĩ của bản thân với người khác. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động - GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu giờ Hs lắng nghe 1. Giới học. thiệu bài: ( 1 phút). * Cách tiến hành. Hoạt động GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập. Các nhóm nhận phiếu học tập, 2. Các bài Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào thảo luận trả lời các câu hỏi. Đạ tập thực phiếu. diện nhóm trình bày hành ( 33 Các nhóm lên bảng trình bày bài làm của phút). nhóm mình. GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn thành nhanh và đúng Rút kinh nghiệm:. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...................................

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Ngày soạn: 21/01/2016 Ngày dạy: 28/01/2016 Tiết 22. KĨ NĂNG GIAO TIẾP VỚI BẠN BÈ VÀ MỌI NGƯỜI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hs hiểu cần ứng xử, giao tiếp với thầy cô bạn bè và mọi người xung quanh mình như thế nào trong một số tình huống. 2. Kĩ năng: Hs biết cách ứng xử với các bạn trong một số tình huống học tập, thi cử và trong cuộc sống. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. Chuẩn bị Máy chiếu, phiếu thảo luận III. Tiến trình lên lớp Khởi động: xem clip chia sẻ khi thấy tâm trạng bạn không vui Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Giải quyết các tình huống 1. Ứng xử của bản thân 1. a, Nhìn thấy bạn quay cóp trong giờ kiểm với các bạn cùng trang Ứng xử với tra lứa các bạn cùng b, Thấy bạn ủ rũ trong lớp học nhiều ngày Mỗi tình huống đưa ra trang lứa c, Thấy bạn hay văng tục chửi bậy các nhóm thảo luận đưa d, Bắt gặp một nhóm học sinh nam lớn ra các ý kiến khác nhau. hơn đang bắt nạt một học sinh lớp 6 trên Gv cùng cả lớp phân tích đường về. lựa chọn tình huống ứng Giải quyết các tình huống xử tốt nhất. Em sẽ làm gì khi gặp các tình huống sau: Hoạt động a, Gặp người mù đang qua đường 2. Ứng xử b, Gặp người ăn mày đến cửa nhà xin ăn với người c, Cảnh tượng một nhóm thanh niên đang lớn tuổi đánh nhau kinh hoàng 2. Ứng xử với người lớn d, Người già và phụ nữ mang thai đi chợ tuổi xách nhiều đồ nặng. Các nhóm xem tình Gv cùng cả lớp phân tích các tình huống. huống và thảo luận cách Trong gia đình em: ứng xử, giao tiếp.. ? Em thích nói chuyện với ai nhất? Vì sao? Hoạt động ? Em hay tranh luận với ai nhất? Và 3. Giao tiếp thường tranh luận về những vấn đề gì? với mọi Gv cho hs xem thêm một số tình huống.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> người trong gia đình. thường gặp và thường xảy ra trong gia 3. Giao tiếp với mọi đình giữa cha mẹ, anh chị, ... người trong gia đình. Hs thảo luận chia sẻ... Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ............................. Ngày soạn: 11/02/2016 Ngày dạy: 18/02/2016 Tiết 23. TỰ BẢO VỆ MÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh có thêm kiến thức về các vấn nạn ma túy, mại dâm, bắt cóc và các tệ nạn xã hội, để các em chủ động phòng tránh và tự bảo vệ mình 2. Kĩ năng: Học sinh có khả năng nhận biết những hành vi, việc làm có thể ảnh hưởng xấu tới bản thân mình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị Máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập III. Tiến trình lên lớp Khởi động: Gv cho hs xem đoạn phhim ngắn về các bạn thiếu nhi bênh vực nhau khi bị các bạn lớn hơn bắt nạt. Gv: Cuộc sống vốn dĩ rất phức tạp và nó càng trở nên phức tạp hơn khi các em ngày một trưởng thành. Các mối quan hệ cũng nhiều lên kéo theo rất nhiều tình huống phức tạp đôi khi là nguy hiểm đến chính bản thân các em. Vậy lầm thế nào để nhận biết và có thể tự bảo mình trước những tình huống đó. Cô sẽ cùng các em tìm hiểu qua tiết học này,... Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Gv cho hs xem các vi deo tình huống 1. Tự bảo vệ mình trước vấn Tự bảo vệ a, Bắt nạt học sinh lớp nhỏ tuổi nạn bạo lục học đường. mình trước b, Đánh ghen với những bạn xinh, Hs xem các tình huống và vấn nạn bạo ngoan, học giỏi được nhiều người yêu thảo luận đưa ra các giải lực học mến pháp tự bảo vệ bản thân.. đường c, Đánh nhau vì câu nói( nói đểu, văng tục..) d, Đánh các bạn cán sự lớp vì bị bắt lỗi...

<span class='text_page_counter'>(53)</span> gv tóm tắt nhận xét chung sau mỗi ý kiến thảo luận được đưa ra, phân Hoạt động 2. tích.. 2. Tự bảo vệ mình trước tệ Tự bảo vệ Gv cho hs xem các tình huống nạn ma túy. mình trước tệ a, Chặn đường ép dùng thử ma túy Hs thảo luận nạn ma túy b, Rủ nhau đi chơi, dùng thử các loại thuốc gây nghiện.. c, Có người quen nhờ vận chuyển chất cấm... Gv nhận xét kết luận chung Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ............................. Ngày soạn: 18/02/2016 Ngày dạy: 25/02/2016 Tiết 24. TỰ BẢO VỆ MÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh có thêm kiến thức về các vấn nạn ma túy, mại dâm, bắt cóc và các tệ nạn xã hội, để các em chủ động phòng tránh và tự bảo vệ mình 2. Kĩ năng: Học sinh có khả năng nhận biết những hành vi, việc làm có thể ảnh hưởng xấu tới bản thân mình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị Máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Gv cho hs xem các vi deo tình huống 1. Tự bảo vệ mình Tự bảo vệ a, Bị người lớn hơn ép buộc hay lợi dụng trước những hành mình trước sờ vào vùng kín. vi quấy rối tình những hành b, Bạn bè rủ rê xem văn hóa phẩm đồ trụy, dục. vi quấy rối hình ảnh không lành mạnh. Hs xem các tình tình dục c, Bị người quen thường xuyên gạ gẫm đi huống và thảo luận chơi riêng.. đưa ra các giải d, Bị bạn gái hoặc trai giả vờ thân thiết lợi pháp tự bảo vệ bản dụng ôm hay tiếp xúc cơ thể ( đồng giới) thân.. e, Thường xuyên nhận được những lá thư nặc danh bày tỏ tình cảm...

<span class='text_page_counter'>(54)</span> ? Em sẽ làm gì khi gặp phải 1 trong những tình huống trên? gv tóm tắt nhận xét chung sau mỗi ý kiến thảo luận được đưa ra, phân tích.. Gv cho hs xem các tình huống a, Vượt đèn đỏ vì muộn học Hoạt động 2. b, Đèo 3 khi đi học Tự bảo vệ c, Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn mình trước tệ máy nạn ma túy d, Đi dàn hàng ra giữa đường e, Chở cồng kềnh cho đơ mất công đi lại.. 2. Tự bảo vệ mình ? Em đã gặp hay đã từng trải qua các tình khi tham gia giao huống trên chưa? Em có biết tác hại của thông việc không chấp hành các quy định về An Hs thảo luận toàn giao thông? Gv nhận xét kết luận chung Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ............................. Ngày soạn: 25/02/2016 Ngày dạy: 03/3/2016 Tiết 25. VỆ SINH CÁ NHÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về việc giữ gìn vệ sinh cá nhân đúng cách nhằm bảo vệ sức khhoer bản thân và những người xung quanh 2. Kĩ năng: Hs thực hiện được các công việc vệ sinh cá nhân đúng cách 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc và có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung. II. Chuẩn bị Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập... III. Tiến trình lên lớp Khởi động: gv chia nhóm thi văn nghệ, đội nào hát được nhiều bài hát hơn sẽ chiến thằng Em hãy hát những bài hát có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân? Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Em hãy chia sẻ với các bạn những việc 1. Học sinh chia sẻ Những việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày của bản những việc làm vệ sinh làm vệ sinh thân cá nhân hằng ngày cá nhân hàng Gv yêu cầu học sinh viết ra giấy và - Học sinh thảo luận.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> ngày. chia sẻ trước lớp Gv cùng hs nhận xét bổ xung các ý kiến được đưa ra thảo luận. Hoạt động 2. Gv yêu cầu học sinh chia sẻ cách chăm Vệ sinh và sóc răng miệng của bản thân trước lớp chăm sóc Phát phiếu bài tập trắc nghiệm những răng miệng cách chăm sóc răng miệng, lựa chọn đúng cách đáp án đúng. a, một ngày đánh răng bao nhiêu lần là đúng ( 1, 2, 3) b, Đánh răng sau bữa ăn bao nhiêu phút là đúng ( 3p, 6p, 9p) c, Loại thức ăn nào có hại cho răng ( đồ ngọt, mặn, cay) d, Làm thế nào để giữ hơi thở thơm tho ( không đánh răng, xúc miệng, không ăn)...... Gv cho hs xem video cách chăm sóc răng miệng đúng cách Gv nhận xét chung. chia sẻ trước lớp. 2. Vệ sinh và chăm sóc răng miệng đúng cách Hs chia sẻ kinh nghiệm bản thân. Hs làm bài tập trắc nghiệm Hs theo dõi rút ra kinh nghiệm cho bản thân.. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ............................. Ngày soạn: 03/3/2016 Ngày dạy: 10/3/2016 Tiết 26. VỆ SINH CÁ NHÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về việc giữ gìn vệ sinh cá nhân đúng cách nhằm bảo vệ sức khhoer bản thân và những người xung quanh 2. Kĩ năng: Hs thực hiện được các công việc vệ sinh cá nhân đúng cách 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc và có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung. II. Chuẩn bị Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập... III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Trước và sau khi ăn em cần làm gì? 1. Học sinh chia sẻ.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Những việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày. Rửa tay đúng cách gv yêu cầu hs thực hiện trước lớp cách rửa tay hằng ngày gv thực hiện mẫu hs thực hành cá nhân Gv cùng hs nhận xét bổ xung các ý kiến được đưa ra thảo luận. Hoạt động 2. 1. Rửa mặt, gội đầu đúng cách Vệ sinh thân Gv cho học sinh xem những video thể đúng cách cung cấp thông tin. 2. Chăm sóc móng tay, móng chân đúng cách Gv cho học sinh theo dõi video 3. Vệ sinh và bảo quản quần áo, chăn màn đúng cách Gv cho hs theo dõi video Gv nhận xét chung Hoạt động 3. Gv cung cấp hình ảnh, video cho hs Giữ gìn vệ làm bài tập trắc nghiệm sinh nơi ở và nơi công Gv nhận xét chung. cộng. những việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày - Học sinh thực hiện trước lớp. 2. Vệ sinh thân thể đúng cách Hs chia sẻ kinh nghiệm bản thân. Hs làm bài tập trắc nghiệm Hs theo dõi rút ra kinh nghiệm cho bản thân. 3. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng Hs theo dõi rút ra kinh nghiệm cho bản thân.. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... .............................. Ngày soạn: 10/3/2016 Ngày dạy: 17/3/2016 Tiết 27. MÔI TRƯỜNG QUANH EM I. Mục tiêu.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> 1. Kiến thức: Có nhận đúng đắn về sự đa dạng và tầm quan trọng của môi trường nơi mình sinh sống và môi trường thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Học sinh nhận biết và thực hiện được những việc làm bảo vệ môi trường sống quanh mình 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh. II. Chuẩn bị Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập... III. Tiến trình lên lớp Khởi động: chơi trò chơi tìm kiếm địa danh, phong cảnh thiên nhiên theo hình Cả lớp tham gia. Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1. Gv đặt câu hỏi: 1. Môi trường nước Môi trường ? Diện tích bề mặt trái đất chiếm bao và các loại động vật nước và các nhiêu % là nước? dưới nước. loại động vật ? Em hãy kể tên các đại dương? - Hs trả lời: ¾ dưới nước - Thái Bình Dương, ? Kể tên các loại động vật biển mà em Ấn Độ Dương, Đại biết? tây Dương, Bắc ? Loài động vật nào to nhất trong đại Băng Dương.. dương? Gv cho hs xem các đoạn video nhận biết - Hs thảo luận trả sự đa dạng của môi trường nước. lời Hoạt động 2. Em hãy cho biết vị trí địa lí của Việt Môi trường Nam? nước ở Việt ? Bờ biển của Việt Nam trải dài bao Nam nhiêu km? 2. Môi trường nước ở Việt Nam - Nằm trong khu ? Con sông nào lớn nhất Việt nam? vực Đông nam á, Với hệ thống kênh rạch chằng chịt và tiếp giáp với Trung đường bờ biển kéo dài Việt Nam là quốc Quốc, Campuchia, gia có đến hơn 80% dân số hoạt động Lào, Biển Đông trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp và - 3260km đều phụ thuộc phần lớn vào môi trường - Sông hồng.. nước. Vậy lợi ích của môi trường nước là gì - Học sinh thảo Gv nhận xét chung luận trả lời Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................ Ngày soạn: 17/3/2016.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Ngày dạy: 24/3/2016 Tiết 28. MÔI TRƯỜNG QUANH EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Có nhận đúng đắn về sự đa dạng và tầm quan trọng của môi trường nơi mình sinh sống và môi trường thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Học sinh nhận biết và thực hiện được những việc làm bảo vệ môi trường sống quanh mình 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh. II. Chuẩn bị Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập... III. Tiến trình lên lớp Khởi động: chơi trò chơi tìm kiếm địa danh, phong cảnh thiên nhiên theo hình Cả lớp tham gia. Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1. Gv đặt câu hỏi: 1. Môi trường đất và Môi trường ? Việt Nam có những nguồn tài nguyên tài nguyên thiên đất và các tài thiên nhiên nào quý giá? nhiên. nguyên thiên - Hs trả lời: Than đá, nhiên dầu mỏ, khoáng sản, ? Người Chúng ta đã sử dụng hợp lí các tài nguyên rừng, nguồn tài nguyên chưa? biển... Gv cung cấp hình ảnh về môi trường đất - Hs thảo luận trả lời và tài nguyên thiên nhiên Việt Nam. Việc sử dụng chưa hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đã dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng... Hoạt động 2. Em hãy nêu một số hành động và biện Bảo vệ môi pháp để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên trường và các nhiên Việt nam 2. Bảo vệ môi nguồn tài Gv yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp trường và các nguồn nguyên thiên Gv nhận xét chung tài nguyên thiên nhiên Việt nhiên Việt Nam. Nam - Học sinh thảo luận trả lời Rút kinh nghiệm: .........................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Ngày soạn: 24/3/2016 Ngày dạy: 31/3/2016 Tiết 29. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: nhằm cung cấp cho các em kiến thức về việc sử dụng các thiết bị điện an toàn, các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện. 2. Kĩ năng: sử dụng được các thiết bị điện trong gia đình đúng cách, nhận biết được các dấu hiệu không an toàn ở các thiết bị điện trong gia đình 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị  Gv : bảng phụ, máy chiếu...  Hs : vở III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Gv đặt câu hỏi I. Tìm hiểu nguyên Nguyên nhân ? Em hãy kể tên những đồ vật sử dụng nhân gây tai nạn gây nguy điện trong gia đình? điện hiểm từ các ? Các thiết bị sử dụng điên trong gia - Hs thảo luận trả lời thiết bị điện. đình có tiềm ẩn nguy hiểm gì không? + Nồi cơm điện + Siêu điện ? Hãy lấy một số ví dụ về tai nạn điện + bóng đèn mà em biết? + Tủ lạnh, ti vi... Gv cho hs xem những hình ảnh về tai - Tất cả các thiết bị nạn điện. điện đều chứa nhiều + Chập cháy nguy hiểm... + Hở điện - Hs kể theo hiểu + Ổ điện thấp ( trẻ nhỏ) biết, kinh nghiệm bản + ý thức của người dân khi sử dụng các thân.. thiết bị điện chưa tốt... Gv kết luận chung. Gv cho hs xem một số hình ảnh Hoạt động 2. Yêu cầu hs chọn ra những giải pháp an Cách phòng toàn trong việc sử dụng các thiết bị điện tránh tai nạn trong gia đình. điện trong gia - Lắp thiết bị ổn áp điện trong gia đình II. Cách phòng đình nhằm tiết kiệm điện, bảo vệ tốt nhất cho tránh tai nạn điện các thiết bị điện và người sử dụng. trong gia đình. - Khi lắp các nguồn điện và thiết bị điện Hs thảo luận lựa nên tham khảo ý kiến hay nhờ thợ điện chọn.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> tư vấn Gv kết luận chung. - Lắp chìm các nguồn điện trong gia đình - Lắp các nguồn điện tránh xa tầm với của trẻ nhỏ - Tắt nguồn các thiết bị điện khi không sử dụng. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................ Ngày soạn: 31/3/2016 Ngày dạy: 07/4/2016 Tiết 30. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN Chủ đề: SỬ DỤNG AN TOÀN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN, SƠ CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: nhằm cung cấp cho các em kiến thức về việc sử dụng các thiết bị điện an toàn, các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện. Biết cách sơ cứu người bị điện giật. 2. Kĩ năng: sử dụng được các thiết bị điện trong gia đình đúng cách, nhận biết được các dấu hiệu không an toàn ở các thiết bị điện trong gia đình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị  Gv : bảng phụ, máy chiếu...  Hs : vở, chiếu.. III. Tiến trình lên lớp Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Gv đặt câu hỏi I. Sử dụng an toàn các Sử dụng an ? Em hãy kể tên những đồ vật sử dụng thiết bị điện toàn các thiết điện trong gia đình? - Hs thảo luận trả lời bị điện ? Với mỗi loại thiết bị điện khác nhau + Nồi cơm điện em đã biết sử dụng đúng cách chưa? + Siêu điện Gv cung cấp hình ảnh để hs nhận biết + bóng đèn cách sử dụng đúng cách các thiết bị điện + Tủ lạnh, ti vi... - Mỗi tuần nên rút tủ lạnh khỏi nguồn - Hs kể theo hiểu biết, điện trong 2,3 ngày để bảo vệ máy, tiết kinh nghiệm bản thân.. kiệm điện năng. - Hs theo dõi rút ra - Kê tủ lạnh xa nơi ngủ nghỉ của gia kinh nghiệm, ghi đình và trẻ nhỏ, tránh xa nơi ẩm thấp.. chép....

<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Tắt ti vi, quạt điện khi không sử dụng tránh cháy, chập và tiết kiệm điện năng - Nồi cơm điện để nơi thoáng mát xa các thiết bị điện khác khi sử dụng tránh hơi nước làm chập điện. - Tắt nóng lạnh khi đang sử dụng tránh bị điện giật, tiết kiệm điện..... Gv kết luận chung. Hoạt động 2. Gv cho hs xem một số hình ảnh Cách sơ cứu Sơ cứu người khi bị điện giật. người khi bị - Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện điện giật - Dùng tay giữ chặt đầu nạn nhân cố gắng di chuyển nạn nhân tới vị trí khô ráo, thoáng mát - Để nạn nhân nằm yên trên mặt đất để tỏa hết nguồn điện. - Dùng tay cậy miệng nạn nhân tránh để nạn nhân cắn lưỡi - Tiến hành hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở - Gọi cấp cứu ngay khi có thể * Cho hs xem hình hướng dẫn cách hô hấp nhân tạo.... Gv kết luận chung. II. Cách sơ cứu nạn nhân bị điện giật Hs theo dõi, ghi chép. - Hs theo dõi hình ảnh hướng dẫn hô hấp nhân tạo, có thể thực hành theo nhóm nam nữ... Rút kinh nghiệm: .........................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Ngày soạn : 31 /03/2016 Ngày giảng: .07/4/2016 CHỦ ĐỀ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC TIẾT 27 + 28 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Học sinh biết được các nguy cơ gây ra đuối nước từ đó biết cách phong tránh đuối nước. - Biết được phương pháp sơ cưu cho người bị đuối nước 2. KĨ NĂNG - Thực hiện được các phương pháp cứu đuối, các phương pháp sơ cứu cho người bị đuối nước 3. Thái độ : - Luôn biết tự biết bảo vệ bản, sãn sàng giúp đỡ mọi người trong mọi hoàn cảnh..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> II. PHƯƠNG TIỆN. - Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu, máy tính... III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC : Hoạt động của GV và HS. Nội dung. 1. KHÁM PHÁ Hoạt động 1 : Trò chơi: Nhân dân đang cần. HĐ1. Trò chơi: Nhân dân đang cần. - Gv hướng dẫn học sinh chơi . - Học sinh chơi theo đội ( mỗi dãy bàn là 1 đội) ( Đội thua se hát cho ca lớp nghe 1 bài hát ). Hoạt động 2: thảo luận Gv các em vừa được tham gia trò chơi Nhân dân HĐ 2. Thảo luận đang cần. - Ỏ đây nhân dân đang cần nhiều thứ nhưng có những thứ chúng ta không đáp ứng được hoặc có đáp ứng được thi cũng đã muộn. Gv: C 1: Em biết những gì về tình hình đuối nước Thực trạng tai nạn đuối nước ở ở nước ta hiên nay và của xã ta nói riêng. nước ta hiện nay:nay Mỗi năm, Hs trả lời: nước có ta có khoảng 6400 người bị đuối nước, trong đó hơn 50% là trẻ em và trẻ vị thành niên. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ ở lứa tuổi 5-14. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nhận định, nước ta có tỷ lệ trẻ tử vong vì đuối nước cao gấp 8-10 Gv : có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn lần các nước phát triển. Vào mùa đưối nước song một trong những vấn đề nội cộm hè, mùa mưa lũ, tai nạn đuối nước đó là thiếu hiểu biết, chủ quan, không biết các có chiều hướng tăng mạnh. phương pháp cứu đuối và PP sơ cứu khi gặp - Xã Minh Tiên cũng không ngoại trường hợp bị đuối nước. Thiếu sự quan tâp của lệ ngay trong năm 2013 – 2014 cũng đã xảy ra vụ tai nạn đuối gia đình... nược tại thôn Đồng khu. Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm 2. KẾT NỐI. Đuối nước là tình trạng nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm Theo em thế nào là người bị?. quan, đặc biệt là não bị thiếu ô xi và các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động.. + Học sinh trả lời : thảo luận theo nhóm và ghi vào Hoạt động 2. Nguyên nhân: giấy (8 nhóm) + Không biết bơi. Hoạt động 2. Nguyên nhân GV+ Nguyên nhân dẫn đến đước nước là gỉ? em hãy liệt ra một số nguyên nhân mà em biết ? - Hs trả lời: (thào luận theo nhóm). + Chơi gần sông, ao, hồ…, không có người lớn trông chừng. + Đi bơi không có người lớn biết bơi đi kèm. + Không biết các nguyên tắc an toàn khi đi bơi. + Bị lũ cuốn trong mùa lũ. + Đi tàu, xuồng, thuyền, đò… không mặc áo phao. + Cứu bạn chết đuối khi mình không biết bơi hoặc bơi không giỏi. + Dễ bị bạn bè khích động (đặc biệt các em trai) làm những việc nguy hiểm như: nhảy cắm đầu, bơi thi ở nơi nước sâu, chảy xiết Hoạt động 3 : Cách phong tránh Để phòng chống tai nạn đuối nước cần thực hiện các biện pháp:. Như vậy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn đuối nước do vậy mỗi người cần trang bị cho mình - Đi học bằng ghe, thuyền bắt buộc phải có phao cứu sinh hoặc những hiểu biết cần thiết để phòng tránh. có người lớn đưa đi kèm. - Học bơi, tăng cường sự giám sát của gia đình. Cộng đồng, nhà GV- Để giảm thiểu người chết do bị đuối nước trương. Hoạt động 3 : Cách phong tránh :.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> theo các em thì phải làm gì?. - Biết sơ cấp cứu để biết tự cứu sống lấy mình hoặc bạn khác khi bị đuối nước. - Bể nước, cống rãnh, miệng giếng... phải có nắp đậy an toàn. - Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức, truyền thông giáo dục sức khỏe - Trẻ em tắm biển, tắm sông nên mặc áo phao và phải có cha mẹ, người lớn trông coi. Những nơi thường xảy ra tai nạn, cần phải thành lập đội cứu hộ và các phương tiện cần thiết để cấp cứu, tích cực tuyên truyền bằng cách in ấn cấp phát các tờ rơi đến từng hộ gia đình cảnh báo về tai nạn chết đuối. Đặt các biển báo nguy hiểm tại các bãi tắm biển, tắm sông + Tuyệt đối tuân theo các bảng chỉ dẫn nguy hiểm. + Chỉ bơi khi có người lớn biết bơi và cứu đuối đi kèm. + Phải khởi động kỹ trước khi xuống nước. + Lên bờ ngay khi trời tối, mưa, sấm chớp. - Làm hàng rào quanh ao, hố nước, rãnh nước quanh nhà, làm cổng cửa chắn (đặc biệt khi nhà ở gần sông hồ…). - Luôn đậy giếng, bể, lu chứa.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> nước…bằng các nấp đậy an toàn (cứng, trẻ dẫm lên không lọt). Hoạt động 1: Kĩ thuất thoát chết đuối dù không biết bơi Với phương pháp này, người không biết bơi, khi rơi xuống nước vẫn có thể sống sót nhờ thực hiện 4 bước sau đây: 1. Bình tĩnh nhắm mắt, ngậm miệng, nín thở (có thể lấy tay bịt mũi) để phổi không bị sặc nước, trở thành cái phao cứu sinh đẩy người nổi dần lên 2. Tiếp tục thả lỏng người để nước đẩy lên sát mặt nước trở về tư thế bập bênh bán an toàn, đầu nổi sát GV. Chúng ta thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn mặt nước, chân ở phía nước sâu. đến đuối nước song chung ta phải biết cần làm gì 3. Dùng tay hoặc chân làm mái để tự cứu mình và sãn sàng giúp đỡ người khác chèo, quạt nước đẩy đầu nhô khỏi khi họ bị đuối nước. mặt nước hoặc cũng có thể quạt nước xiên, đẩy người bơi đi dễ dàng bởi trong nước người trở nên nhẹ hơn so với trên cạn.. 3. THỰC HÀNH: Hoạt đông 1. Kĩ thuật thoát chết đuối dù không biết bơi. - Gv làm thế nào để thoát chết khi kgoong biết bơi? - Học sinh tảo luận theo nhóm. 4. Khi chuyển động lên xuống, tới trước hãy nhớ trên mặt nước há miệng to thở vào nhanh và sâu, dưới mặt nước ngậm miệng, thở ra từ từ bằng mũi, hoặc bằng mồm. Hoạt động 2: Thảo luận - Phân tích tình huống Nam rủ Linh ra sống tắm nhưng Linh bảo tớ không biết bơi đâu. Nam đáp lời con trai mà không.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> biết bơi a xấu hổ quá đi. Linh trả lời nhà tớ có gần sông đâu mà biết, với lại bố mẹ cũng cấm tớ ra sông ra suối sợ bị tai nạn đuối nước mà. Nam nói vang lên sợ gì đi với tớ, tớ biết bơi mà và ra đấy tớ dậy bơi chi một lúc là ok luôn. Linh nghe vậy tin lời bạn vì nhà Nam gần sông Linh nghĩ bạn đấy chắc cũng giỏi bơi nên đi theo ra sông để tắm. Không may Linh tắm bị trôi ra xa dòng nước chảy không vào được và kêu cứu. Nam nghe tiếng ban kêu cứu cũng hốt hoảng và nhảy xuống dòng nước để cứu bạn và cũng bị quấn theo và 2 bạn đã bị tai nạn .. Hoạt động 1: Trường hợp đang có người bị đuối nước em cần phài làm gì sau đây:. Hoạt động 2: Thảo luận - Phân tích tình huống - Hs đóng tình huống. A. Quăng cho nạn nhân một vật nổi nào đó, như phao, bình rỗng, thanh gỗ…Cố gắng tiếp cận nạn nhân gián tiếp, qua một vật trung gian nào đó dạng cứng, như mái chèo, cây gỗ, sào tre, cây chổi một sợi dây, tốt nhất là dây thừng, quăng cho nạn nhân.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> - GV? nếu là Linh trong trương hợp này em phải B. Kêu cứu huy động mọi người làm thể nào? cùng giúp đỡ. C2. Nếu trương hợp là Nam em phải làm như thế C. Lao ngay ra dòng nước để cứu nào? người D. Khi người bị nạn đã ra khỏi nước an toàn, hãy thực hiện các biện pháp sơ cứu cơ bản.. E. Sau cùng, đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra sức khoẻ.. Hoạt động 2 : Sơ cấp cứ người bị đuối nước Sơ cứu người chết đuối Nếu nạn nhân còn thở và tim còn đập nhẹ, chỉ cần đặt nằm đầu thấp, thay quần áo, ủ ấm, dùng ngón tay quấn gạc hoặc khăn tay móc hết đờm dãi trong mồm. ..... Kết luận: như vậy khi bị tai nạn đuối nước thi bản thân vẫn có thể biết tự cứu minh. Trong trường hợp tình huống trên thì bạn Linh và Nam đã chưa bình tĩnh để xử trí và Đặc biệt bạn Linh nếu như không nghe lời bạn Nam thi đã không xảy ra tai nạn thương tâm. 4. VẬN DỤNG. Trường hợp nạn nhân đã ngừng thở, ngừng tim thì nhanh chóng dốc ngược đầu nạn nhân cho nước trong đường thở thoát ra hết; sau đó móc hết đờm dãi trong mồm và cởi ngay quần áo, làm hô hấp nhân tạo. Với người chết đuối, làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp nằm sấp là tốt nhất: đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng về một bên, người cấp cứu quỳ ở phía đầu nạn nhân, dùng hai bàn tay ấn mạnh lên vùng bả vai để nạn nhân thở ra. Sau đó, cầm hai cánh tay đưa lên.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Hoạt động 1: Khoanh tròn vào ý đúng nhất. và ra sau để nạn nhân thở vào, làm 10-20 lần/phút. *Trường hợp người đang bị đuối nước em cần Cũng có thể áp dụng phương pháp phài làm gì sau đây? thổi ngạt và bóp tim ngoài lồng ngực. sau đó chuyển đến cơ sở y tế để theo dõi, điều trị tiếp. + Hs thào luận nhóm sau đó trả lời. - Gv đánh giá. Hoạt động 2 : Sơ cấp cứ người bị đuối nước người chết đuốí:.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> - Gv hướng dãn sau đó học sinh lên thực hành - Hs thực hiện theo nhóm. i.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> GV : Tóm lại, khi phát hiện người chết đuối, tìm mọi cách để đưa họ ra khỏi nước qua một vật trung gian, không tiếp xúc họ trực tiếp kẻo chính mình sẽ trở thành nạn nhân. Nếu đông người, có thể phân công 1 người chạy đi tìm người hỗ trợ. Sơ cấp cứu kip thời cho nạn nhân. * Củng cố bài học - Theo em có cần các kĩ năng để cứu đuối không? Vì sao . - Để tránh bị đuối nước em phải làm gì? * Dặn dò - Tìm hiểu kĩ năng cứu đuối, phương pháp so cứu người bị đuối nước - Xem chủ đề Môi trường quanh em. Rút kinh nghiệm tiết dạy................................................................................................. ......................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...

<span class='text_page_counter'>(72)</span>

<span class='text_page_counter'>(73)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×