Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.24 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1 Tiết 1. NS : 15/08/2013. CHƯƠNG I – CƠ HỌC BÀI 1- 2. ĐO ĐỘ DÀI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. 2. Kỹ năng: - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo. - Đo độ dài trong một số tình huống thông thường. - Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo. 3. Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. II. CHUẨN BỊ Cho mỗi nhóm: - Một thước kẻ có ĐCNN đến mm. - Một thước dây hoặc thước met có ĐCNN đến 0,5 cm. - Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng đo kết quả đo độ dài”. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: - Do gang tay của chị lớn hơn gang tay của - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả em cho nên xảy ra tình trạng có hai kết quả đo lời câu hỏi đầu bài, để phát huy tính khác nhau. tích cực của HS. - Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo có thể GV: khác nhau, cách đặt tay không chính xác - Đặt câu hỏi để vào bài học mới: Để khỏi tranh cãi, 2chị em cần phải thống nhất với nhau những điều gi? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS về nhà ôn tập đơn vị đo độ dài. GV: I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI - Giới thiệu thêm về một số dơn vị đo độ dài: Inh và foot. - Đơn vị đo độ dài của nước Anh: - 1 inch= 2.54 cm - 1 ft (foot)=30.48 cm - 1 n.a.s = 9461 tỉ km.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 3. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài GV: II. ĐO ĐỘ DÀI - Yêu cầu HSQuan sát H1.1 (SGK) và 1. Tìm hiểu dụng cụ đo: trả lời câu C4 (SGK), treo tranh vẽ to C4. Thợ mộc dùng thước cuộn, học sinh thước dài 20cm, có ĐCNN 2mm, yêu dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét. cầu HS xác định GHĐ, ĐCNN. Giới - GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi thiệu cách xác định cho HS nắm. trên thước. HS: - ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên - Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ tiếp trên thước. sung và hoàn chỉnh nội dung. C5 - Học sinh trả lời theo kết quả thu được GV: C6- a. thước 2. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm câu b. thước 3. C5, C6, C7 và Bài tập 1-2.1 (SBT). c. thước 1. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung cho các nhóm để hoàn thành nội dung, trình bày bài làm của mình theo hướng dẫn của GV. Hoạt động 4: Đo độ dài GV: 2. Đo độ dài: - Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ to a. Chuẩn bị: (như SGK) để HD HS đo độ dài và ghi kếy quả b. Tiến hành đo: vào bảng 1.1 (SGK), HD cách tính giá Dùng thước đo chiều dài bàn học và bề dày trị trung bình: (l1 + l2 + l3): 3, yêu cầu quyển sách Vật lý 6 và lên ghi kết quả vào HS thực hiện theo nhóm. bảng. Sau ba lần đo thu được các kết quả l 1; l2; HS: l3 . - Thực hiện các yêu cầu của GV, phân công trách nhiệm cho từng thành viên để hoàn thành bảng 1. Hoạt động 5: Thảo luận về cách đo độ dài. GV: III. CÁCH ĐO ĐỘ DÀI - Yêu cầu HS nhớ lại cách thực hành đo độ dài ở tiết trước, thảo luận theo C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, nhóm để trả lời câu hỏi C3- C5, cụ thể: vạch số 0 ngang với một đầu của vật. - Yêu cầu HS ước lượng độ dài đối với C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với từng vật theo nhóm. cạnh thước ở đầu kia của vật. HS: C5. Nếu đầu cuối của vật không trùng với - Căn cứ hướng dẫn của GV, thảo kuận, vạch, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia đề xuất các nội dung trong quá trình gần nhất với đầu kia của vật. thực hành đo. GV: - Chốt nội dung về cách đo độ dài. Hoạt động 6: Rút ra kết luận..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: C6.Rút ra kết luận: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu SGK hỏi C6 và ghi vào vở theo hướng dẫn chung. Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất nội dung phần kết luận. Hoạt động 7: Vận dụng . GV: VẬN DỤNG - Lần lượt cho HS thực hiện các câu hỏi C7- c. từ C7, C9 (SGK) và các bài tập 1C9- (1), (2), (3): 7cm. 2.7.... ( có thể làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm) và hướng dẫn HS thảo luận theo hướng dẫn chung. Nếu hết thời gian thì giao bài về nhà. 4. Củng cố : - Nêu kết luận về các bước cách đo độ dài? - Vì sao khi đo độ dài cần lưu ý chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp? - Cần thực hiện như thế nào để đo được độ dài chính xác? - Nêu nội dung ghi nhớ của bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học. - Xem nội dung “có thể em chưa biết”. - Làm các câu C còn lại và bài tập ở SBTVL6. - Chuẩn bị bài học mới : Đo thể tích chất lỏng. IV. RÚT KINH NGHIỆM : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. Trình kí : 19/8 Tuần : 1. Lưư Thanh Vân.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tuần 2 Tiết 2. NS : 17/08/2013. BÀI 3.ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Biết kể tên một số dụng cụ thương dùng để đo thể tích chất lỏng, xác định - Giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. - Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp. 2. Kĩ năng: - Biết ước lượng gần đúng một số thể tích cần đo. - Đo thể tích một số chất lỏng theo quy tắc đo. - Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo. 3. Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm HS. II. CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm : - 1 xô đựng nước. - Bình 1 đựng nước chưa biết dung tích (đầy nước). - Bình 2 đựng một ít nước, 1 bình chia độ, 1 vài loại ca đong III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày cách đo độ dài. Đọc như thế nào để có kết quả đo chính xác nhất? 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Học sinh có thể phát biểu theo cảm tính theo - Dùng tranh vẽ trong SGK hỏi: Làm tiêu mục bài học: đo thể tích. thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước? - Làm thế nào để biết trong bình còn bao nhiêu nước? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tự ôn tập đơn vị đo thể tích ở nhà GV: I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH - HD HS ôn lại đơn vị đo thể tích, yêu Mỗi vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể cầu HS đổi các đơn vị thể tích ở tích trong không gian. SGK. Đơn vị đo thể tích thường dùng là met khối HS: (m3) và lít (l). - Thực hiện theo yêu cầu của GV, 1 l = 1dm3; 1ml= 1cm3=1cc. nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> GV: - Cần lưu ý đổi đơn vị thể tích từ ml, lít sang dm3, cm3 ... Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích GV: II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG - Hướng dẫn học sinh tự đọc sách rồi 1. Tìm hiểu dụng cụ đo: thảo luận các câu hỏi C3 đến C5. - Ca đong có GHĐ 1l và ĐCNN 0.5l. GVH: - Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0.5l. - Trên hình 6: quan sát và cho biết tên - Can nhựa có GHĐ 5l và ĐCNN 1l. các dụng cụ đo và cho biết GHĐ và - Người ta có thể sử dụng các loại can, chai ĐCNN của các dụng cụ đo? có dung tích cố định để đong. - Trên đường giao thông, những người - Dùng ống xilanh để lấy thuốc. bán lẻ xăng dầu sử dụng dụng cụ đong nào? - Để lấy thuốc tiêm, nhân viên ytế thường dụng cụ nào? GV: C3: - C3. Nếu không có dùng cụ đo thì em Có thể dùng những chai, can đã biết trước có thể dùng những dụng cụ nào để đo dung tích để đong thể tích chất lỏng. thể tích chất lỏng ở nhà? C4 : - C4. Trong phòng thí nghiệm các bình Hình 7: Các loại bình chia độ chia độ thường dùng là các bình thủy - Những dụng cụ dùng đo thể tích chất lỏng tinh có thang đo (hình 7) là chai, lọ, ca đong có ghi sẵng dung tích, các - C5. Điền vào chỗ trống. loại ca đong (xô, chậu, thùng) biết trước dung HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, tích. theo dõi, bổ sung và hoàn chỉnh vào vở. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích. GV: 2. Tìm hiểu cách đo thể tích: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Trả lời C6. Ở hình 8, hãy cho biết cách đặt bình chia các câu hỏi C6, C7, C8 (SGK), độ nào cho kết quả đo chính xác? Hướng dẫn HS thảo luận và thống - Hình b: Đặt thẳng đứng. nhất từng câu trả lời. C7. Xem hình 8, hãy cho biết cách đặt mắt GV: nào cho biết kết quả chính xác? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền - Cách b: Đặt mắt nhìn ngang với mực chất vào chổ trống câu C9 và rút ra kết lỏng ở giữa bình. luận về cách đo thể tích chất lỏng. gần nhất với mực chất lỏng. HS: - Thực hiện theo yêu cầu của GVđể hoàn thành nội dung kiến thức Hoạt động 5: Thực hành GV: 3. Thực hành: - Dùng bình 1 và 2 để minh họa lại hai * Chuẩn bị dụng cụ: câu hỏi đã đặt ra ở đầu bài. Nêu mục - Bình chia độ, ca đong..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> đích thí nghiệm: xác định thể tích chất - Bình 1 và bình 2 (xem phần chuẩn bị). lỏng bằng bình chia độ. - Bảng ghi kết quả (xem phụ lục). GV: * Tiến hành đo: - Chia nhóm yêu cầu thực hành và quan - Ước lượng bằng mắt thể tích nước trong sát các nhóm làm việc. bình 2 - Ghi kết quả. HS: - Kiểm tra bằng bình chia độ - Ghi kết quả. - Các nhóm thực hiên theo yêu cầu của GV, hoàn thành kết quả đo thể tích chất lỏng chứa trong bình. Tham gia trình bày cách làm của nhóm theo yêu cầu của GV. 4. Củng cố : - Nêu cách đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ. - Đề xuất phương án đo thể tích của chất lỏng bằng một số dụng cụ khác. - Đọc nội dung ghi nhớ của bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài và SGK. - Xem nội dung có thể em chưa biết. - Làm các bài tập ở SBTVL6. - Chuẩn bị bài học mới. IV.RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… Trình kí : 19/8 Tuần 2. Lưu Thanh Vân Tuần 3 Tiết 3. NS : 19/8/2013. BÀI 4.ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Biết sử dụng các dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nước. 2. Kĩ năng: - Tuân thủ quy tắc đo thể tích của vật rắn không thấm nước. - Đo thể tích một số vật rắn theo quy tắc đo. - Biết đọc các giá trị của các kết quả đo..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực, hợp tác trong nhóm HS. II. CHUẨN BỊ: 1.Nhóm HS: - Vật rắn không thấm nước (hòn đá hoặc đinh ốc) - 01 bình chia độ, 1chai (ca đong) ghi sẳn dung tích. - 01 bình tràn. - 01 bình chứa ( khay hoặc đĩa đặt dưới bình tràn). - Kẻ sẳn bảng 4.1 (SGK) vào vở. 2. Cả lớp: - 01 xô đựng đầy nước. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : - Kể tên một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. - Trình bày cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước. GV: I. CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN - Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá, KHÔNG THẤM NƯỚC. đinh ốc) trong 2 trường hợp bỏ lọt và 1. Dùng bình chia độ: không lọt bình chia độ. Yêu cầu HS - Dùng bình chia độ xác định thể tích của quan sát H-4.2, H-4.3 SGK mô tả cách một lượng nước ban đầu, kết quả là V0. đo thể tích trong từng trường hợp. - Sau đó nhẹ nhàng thả viên sỏi ngập hẳn vào GV: trong nước, nước sẽ dâng lên thể tích V1. - HD HS làm việc theo nhóm: - Thể tích viên sỏi sẽ là: - Chia nhóm làm công việc của nhóm V=V1-V0 = 200cm3-50cm3=150cm3. với 2 hình vẽ trên. - Yêu cầu thảo luận nhóm, mô tả cách - Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đo. phải sử dụng bình tràn. - Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn - Đổ đầy nước vào bình tràn, sau đó thả nhẹ lớp, thống nhất câu kết luận. hòn đá vào bình tràn, một phần thể tích nước HS: bị tràn ra ngoài bình chứa, thể tích nước đó - Thảo luận nhóm, mô tả cách đo, tham đúng bằng thể tích của viên đá tràn ra ngoài. gia thảo luận, làm việc cá nhân để rút - Sau đó dùng bình chia độ xác định thể tích ra kết luận. nước tràn ra ngoài. C3: 2.Rút ra kết luận: SGK Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích: GV : 3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -. Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm. - Dụng cụ: 1 bình chia độ, một ca đong có Phân nhóm học sinh, phát dụng cụ cho ghi sẵn dung tích, dây buộc. Một bình tràn, các nhóm và yêu cầu tiến hành thí một bình chứa, xô nước, vật rắn không thấm nghiệm theo SGK và báo cáo kết quả nước. thí nghiệm theo mẫu Bảng 4.1. - Ước lượng thể tích vật rắn và ghi vào bảng. - Kiểm tra lại bằng phép đo. - Báo cáo.. Hoạt động3: Vận dụng. GV: II. VẬN DỤNG - Hướng dẫn HS trả lời câu C4, C5, C6 C4 : và làm bài tập 4.1, 4.2 SBT. Lau bát khô trước khi dùng. HS: Khi nhấc ca không làm đổ nước ra bát. - Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ Đổ hết nước trong bát vào bình chia độ, sung và hoàn chỉnh nội dung. không đổ ra ngoài. GV: C5: - HD HS Làm các câu C5, C6 Dùng băng giấy dán ngoài một cốc, sau đó xác định từng mức thể tích bằng cách lần lượt đổ từng lượng nước xác định vào cốc đó và dùng bút đánh dấu lại. 4. Củng cố : - Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước? Khi đo cần chú ý gì? - Đề xuất phương án đo thể tích của chất rắn không thấm nước? - Nêu cách làm một bình chia độ bằng chai nước lọc. Thực hiện đo thể tích của vật rắn không thấm nước (định ốc) - Đọc nội dung ghi nhớ của bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học và SGK. - Xem nội dung “có thể em chưa biết”. - Làm các bài tập còn lại ở SBTVL6. HD các bài tập 4.4, 4.5 SBT. - Chuẩn bị bài học mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………. Trình kí : 26/8 Tuần : 3. Lưu Thanh Vân.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>
<span class='text_page_counter'>(10)</span>