Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.12 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 14 Tiết PPCT: 53, 54. Ngày soạn: 19/ 11/ 2016 Ngày dạy : 22/ 11/ 2016 Văn bản:. TIẾNG GÀ TRƯA (Xuân Quỳnh) A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. - Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên, bình dị. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh. - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: Những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình. - Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu phân tích văn bản thơ trữ tình có dử dụng các yếu tố tự sự.. - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản. 3. Thái độ: - Yêu thiên nhiên, quê hương,đất nước, giáo dục HS biết kính yêu và quý trọng bà. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc 2 bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng? Điểm chung của 2 bài thơ là gì? Nêu một vài nét về tác giả? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? 3. Bài mới : GV giới thiệu bài “Tiếng gà trưa” âm thanh mộc mạc, giản dị và quen thuộc của làng quê Việt Nam đã khơi gợi nguồn cảm hứng cho bao nhà thơ. Với Xuân Quỳnh “Tiếng gà trưa” đã gợi lại những kỷ niệm tuổi thơ êm đềm, tình bà cháu thắm thiết, tình cảm ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm. (?) Hãy nêu những nét chính về nhà thơ Xuân Quỳnh GV bổ sung thêm : Thơ Xuân Quỳnh giản dị, dễ hiểu, tình cảm trầm lắng,trong sáng, thường khai thác những điều bình dị,những kỷ niệm riêng của mình để từ đó nói lên những tình cảm cao đẹp hơn về đất nước, về con người. Thi sĩ mồ côi mẹ từ bé, cha đi xa, phải sống với bà ở làng quê nên gần gũivới cuộc. NỘI DUNG BÀI DẠY I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Tác giả: - Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942-1988), là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Viết về những tình cảm gần gũi, bình dị, chân chất trong đời sống gia đình và cuộc sống thường ngày. 2. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác : thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, in trong tập thơ Hoa Dọc Chiến Hào( 1968)..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> sống bình dị nơi thôn dã nơi mà tiếng gà trưa luôn gây nhiều cảm xúc (?) Em hãy Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Em hãy nêu thể thơ? *HOẠT ĐỘNG 2: Đọc, tìm hiểu văn bản Gv: Đọc văn bản một lần, gọi 1 hs đọc lại GV: Nêu yêu cầu đọc ,đọc mẫu ,gọi hs đọc nhận xét .Chú ý :đọc giọng biểu cảm ,chú ý hình ảnh thơ, từ ngữ lặp lại . (?) Hãy chia bố cục của bài thơ. Nội dung chính mỗi phần. *Cho HS đọc lại khổ 1 (?) Tiếng gà vọng vào tâm trí t/g trong hoàn cảnh nào? (?) Tại sao trong vô vàn âm thanh của làng quê con người chỉ bị ám ảnh bởi âm thanh tiếng gà trưa? (- Tiếng gà là âm thanh quen thuộc của làng quê. - Tiếng gà trưa là tiếng gà nhảy ổ cho trứng hồng, báo điều tốt lành, tạo niềm vui cho mọi người - Tiếng gà gắn với kỷ niệm khó quên của tuổi ấu thơ.) GV liên hệ bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt (?) Điệp ngữ “nghe” được nhắc lại mấy lần? Tác dụng của điệp ngữ này là gì? (Nhấn mạnh nỗi xúc động của người chiến sĩ khi nghe tiếng gà trưa. Từ nghe ở đây không chỉ bằng thính giác mà còn bằng cảm giác, sự tâm tưởng, sự nhớ lại….) (?) Tiếng gà trưa đã gợi những cảm giác mới lạ nào? Qua đó em cảm nhận được t/c của người chiến sĩ ntn? HẾT TIẾT 54 CHUYỂN TIẾT 55 Gv: Khái quát nội dung đoạn 1 và chuyển ý. Những kỷ niệm ấu thơ của tác giả chợt ùa về .vậy đó là những kỷ niệm nào,chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2. * Gọi hs đọc khổ 3,4,5,6. (?) Tiếng gà trưa khơi dậy những hình ảnh thân thương nào trong đoạn thơ bạn vừa đọc? + Hình ảnh những con gà mái, ổ trứng hồng + Hình ảnh người bà . (?) Những con gà mái với những quả trứng hồng gợi lên qua những chi tiết nào ? (?) Người bà gắn liền với kỷ niệm nào mà tác giả nhớ đến (?) Qua đó em thấy hình ảnh người bà hiện lên với những phẩm chất đáng quí nào ? * Thảo luận nhóm. - Thể thơ: Ngũ ngôn có biến cách. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó 2. Tìm hiểu văn bản: a. Bố cục: 3 phần. + Khổ1: Tiếng gà trưa thức dậy kỉ niệm tuổi thơ. + Khổ 2 - 6: Kỉ niệm ấu thơ. + Khổ 7- 8: Suy nghĩ của cháu. b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả trữ tình. c. Phân tích : c1.Tiếng gà trưa thức dậy tình cảm làng quê Tiếng gà trưa nghe : + Xao động nắng trưa + Bàn chân đở mỏi + Gọi về tuổi thơ Điệp ngữ, từ ngữ biểu cảm “Tiếng gà trưa” khơi dậy cảm xúc và là sợi dây liên kết mạch cảm xúc. (Tiếng gà làm thức dậy những tình cảm làng quê thắm thiết, sâu nặng.). HẾT TIẾT 54 CHUYỂN TIẾT 55 c2. Tiếng gà trưa khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ: * Hình ảnh con gà mái với những quả trứng hồng. - Ổ rơm hồng những trứng - Này con gà mái mơ ………đốm trắng ....con gà mái vàng Vẻ đẹp tươi sáng đầm ấm bình dị, con người gắn bó với gia đình , làng quê. * Hình ảnh người bà : - Lời bà mắng yêu Tình cảm chân thật,giản dị sâu sắc bà dành cho cháu. - Cách bà chăm chút quả trứng ….Khum soi ……Chắt chiu -> Từ ngữ gợi tả , gợi cảm.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> (?) Nỗi lo của bà ở đoạn thơ này là gì ? (HS yếu kém) (?)Tại sao bà lại lo như vậy ? (?) Nỗi lo ấy gợi cho em cảm nghĩ gì ? GV giảng: Khí hậu miền bắc 4 mùa rõ rệt , mùa đông có gió mùa đông bắc tràn về …rét đậm và rét hại. Rét hại trời có sương muối hại đến con người, vật nuôi, cây trồng . (?) Như thế trong kỷ niệm tuổi thơ của cháu, hình ảnh người bà hiện lên với những đức tính cao quí nào ? HS: Nghèo nhưng hết lòng vì con cháu, chịu đựng nhẫn nại và giàu lòng hy sinh. GV bình: Tình bà cháu ấm áp, sâu nặng, đây là tình cảm ruột thịt ,tình cảm gia đình quê hương, cội nguồn không thể thiếu trong mỗi người . GV chuyển ý : Chính tình cảm ,sự chăm lo của bà cháu đã đem đến cho cháu sức mạnh thể chất và tinh thần, giúp người cháu khôn lớn trưởng thành và trở thành động lực trong cuộc sống của người cháu . HS đọc khổ 7,8 * Thảo luận nhóm (?) Tiếng gà trưa được lặp lại mấy lần trong bài,ở vị trí nào ? có tác dụng ra sao? (?) Ở đoạn cuối, người cháu đã chiến đấu vì những mục đích nào? (?) Có thể nói tình cảm của người cháu đối với người bà được bộc lộ trực tiếp trong khổ cuối.Theo em đó là tình cảm nào ? Gv : Hướng dẫn hs tổng kết về nội dung và nghệ thuật trong phần ghi nhớ.. -> Người bà thôn quê chịu thương, chịu khó .. + Nỗi lo của bà : ….Gà toi Mong trời đừng sương bán gà -> Cháu được quần áo mới -> Sự chắt chiu, lo toan của bà đem niềm vui cho cháu . => Qua những kỷ niệm được gợi lại, đã biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, sự trân trọng yêu quý của cháu đối với bà. c3. Những suy tư gợi lên từ tiếng gà trưa + Suy tư về hạnh phúc trẻ thơ : - Tiếng gà quần áo mới giấc ngủ + Suy tư về cuộc chiến đấu hôm nay: - Cháu chiến đấu vì : + Lòng yêu tổ quốc + Xóm làng + Bà + Tiếng gà + Ổ trứng hồng -> Điệp ngữ, từ gợi cảm => Tình cảm yêu thương kính trọng biết ơn bà, Tình yêu quê hương đất nước rộng lớn, sâu sắc , cao cả. 3. Tổng kết a. Nghệ thuật: - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ :Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm lần lượt hiện về. - Viết theo thể 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể vừ bộc lộ tâm tình. b. Nội dung: - Những kỉ niệm về người bà rèan ngậm yêu thương là cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận. * Ý nghĩa văn bản: III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học * Bài cũ: Học bài thơ . - Học bài thơ . - Viết một đoạn văn ngắn ghi lại kỉ niệm về Viết một đoạn văn ngắn ghi lại kỉ niệm về bà. * Bài mới: Soạn bài : Điệp ngữ bà. - Soạn bài : Điệp ngữ E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ ..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> .------------------------------------------ & ------------------------------------------- Tuần: 14 Tiết PPCT: 55. Ngày soạn: 19/ 11/ 2016 Ngày dạy : 24/ 11/ 2016 Tiếng việt:. ĐIỆP NGỮ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tác dụng của phép điệp ngữ. - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Khái niệm điệp ngữ. - Các loại điệp ngữ. - Tác dụng của điệp nhữ trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết phép điệp ngữ. - Phân tích tác dụng của điệp ngữ. - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Biết sử dụng điệp ngữ trong cuộc sống hàng ngày, trong làm văn. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới : Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” nhà thơ Xuân Quỳnh đã dùng nhiều từ lặp lại để gây sự chú ý cho người đọc. Cách dùng lặp lại từ ngữ ấy ta gọi là điệp ngữ. Vậy điệp ngữ là gì? Tác dụng của nghệ thuật này như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung (?) Đọc khổ đầu và khổ cuối bài thơ “Tiếng gà trưa “ cho biết ở các khổ thơ đó có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần ?Tác dụng của sự lặp đi lặp lại đó ? (?) Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần ? (HS yếu kém) , ý nghĩa ? HS: + Nghe (3 lần ) nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà. + Vì (4 lần) nhấn mạnh mục đích chiến đấu của chiến sĩ. + Tiếng gà trưa (4 lần ) gợi kỉ niệm, điểm. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Điệp ngữ và tác dụng điệp ngữ: a. Xét VD: Bài thơ “Tiếng gà trưa” sgk/148 - Nghe –lặp 3 lần - Vì –lặp 4 lần - Tiếng gà trưa –lặp 4 lần Nhấn mạnh ý nghĩa, gây ấn tượng sâu sắc,gợi cảm xúc trong lòng người đọc. Điệp Ngữ b. Kết luận: Ghi nhớ 1: sgk/152.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> nhịp cho cảm xúc . (?) Lấy các vd có các từ ngữ lặp đi lặp lại nhăm mục đích nhấn mạnh ý ,gây ấn tượng … - HS: Tự bộc lộ (?) Từ ngữ được lặp lại gọi là gì?việc lặp lại có mục đích các từ ngữ gọi là phép gì ? (?) Cho HS quan sát tiếp 2 VD sau :chỉ ra từ ngữ được lặp lại ?cho biết đâu là phép điệp ngữ? (HS yếu kém) VD a: Tre giữ làng, giữ nước,giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hy sinh để bảo vệ con người .Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu! VDb: Thông báo ! Hôm nay không có gì để thông báo ,hôm nào có thông báo sẽ thông báo sau. Vda: Phép ĐN nhấn mạnh vai trò ,ý nghĩa to lớn của cây Tre trong cuộc sông lao động ,chiến đấu của người VN VDb: Lỗi lặp từ . GV chốt: ĐN không chỉ dùng trong thơ mà còn trong văn có tác dụng ntn? HS: Đọc ghi nhớ 1 Cho HS đọc VD phần 2 - GV cho hs quan sát 3 vd ở bảng phụ VDa: Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu tổ quốc ….Bà ơi cũng vì bà Vì tiếng gà tuổi thơ (xuân Quỳnh) VDb: Anh đã tìm em rất lâu ,rất lâu …khăn xanh ,khăn xanh phơi đầy..(PTD) VDc: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh …ngàn dâu Ngàn dâu xanh (ĐTĐ) * Thảo luận 3p: Chỉ ra các điệp ngữ ở vd a,b,c. So sánh điệp ngữ ở 3 vd đó để tìm đặc điểm của mỗi dạng? HS đọc ghi nhớ 2/sgk/152 * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV: Cho hs đọc yêu cầu của bài tập 1 - Hs : Thảo luận , trình bày. - GV: Chốt sửa sai. Bài tập 2: - Nêu yêu cầu của btập 2? - Tìm điệp ngữ trong câu ví dụ ? - Nêu dạng điệp ngữ ? Bài tập 3 - Việc lặp lại từ ngữ có tác dụng biểu cảm. - Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( Hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh.giúp câu văn câu thơ thêm nhịp nhàng ,mạnh mẽ.Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại như vậy gọi là điệp ngữ. 2. Các dạng điệp ngữ: a. Phân tích ví dụ * Xét VDa: - Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu tổ quốc ….Bà ơi cũng vì bà Vì tiếng gà tuổi thơ Điệp ngữ cách quãng * XétVDb: Anh đã tìm em rất lâu ,rất lâu …khăn xanh ,khăn xanh phơi đầy..(PTD) Điệp ngữ nối tiếp * XétVDc: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh …ngàn dâu Ngàn dâu xanh (ĐTĐ) Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng) b. Kết luận :Ghi nhớ 2: Sgk/15dụng - Điệp ngữ có nhiều dạng : Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp , điệp ngữ cguyển tiếp ( điệp ngữ vòng). II. LUYỆN TẬP: Bài 1/153: Tìm điệp ngữ,ý nghĩa? - Một dân tộc đã gai góc (2 lần ) - Dân tộc đó (2 lần ) Nhấn mạnh :dân tộc việt Nam rất anh dũng đứng lên chống pháp xâm lược,từ đó khẳng định ĐNVN phải được độc lập chủ quyền Bài 2 /153: Tìm điệp ngữ? Dạng ĐN? - Xa nhau ..xa nhau .. ĐN cách quãng - Một giấc mơ …một giấc mơ….- ĐN nối tiếp.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> không ? - Nếu không em cần sửa lại như thế nào ?. * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bt 4 - Soạn: Luyện nói văn biểu cảm. Bài 3/153 - Việc lặp lại tù ngữ trong đoạn văn không có tác dụng biểu cảm - HS: Tự sửa lại - Phía sau vươn nhà em có một mảnh vườn. Em dành khu đất ấy để trồng các loại hoa: Hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồngvà cả hoa lay ơn nữa. Ngày quốc tế phụ nữ, em hái chính bông hoa ấy để tặng chị và mẹ của em. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Học bài, làm bt 4 * Bài mới: Soạn: Luyện nói văn biểu cảm. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & ------------------------------------------- Tuần: 14 Tiết PPCT: 56. Ngày soạn: 19/ 11/ 2016 Ngày dạy : 25/ 11/ 2016 Tiếng việt:. CHƠI CHỮ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của phép chơi chữ. - Nắm được các lối chơi chữ. - Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và viết. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Khái niệm chơi chữ. - Các lối chơi chữ. - Tác dụng của phép chơi chữ trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết phép chơi chữ. - Chỉ rõ phép chơi chữ trong văn bản. 3. Thái độ: - Bước đầu cảm thụ được cái hay cái đẹp của chơi chữ. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương, trong đời sống hàng ngày, người ta cũng thường hay chơi chữ .Không phải chỉ có người lớn mới thích chơi chữ mà các em học sinh nhỏ tuổi cũng thích chơi chữ . Vậy chơi chữ là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung - GV: Đưa vd mẫu trên bảng phụ (bài ca dao ) Gọi hs đọc ví dụ (?) Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca dao này? Bà già muốn biết lấy chồng có lợi hay không , lợi ở đây có nghĩa là : “thuận lợi ,lợi lộc” (?) Từ lợi2 và lợi3 nên hiểu theo nghĩa nào ? Trong câu trả lời của ông thầy bói mới nghe vế đầu lợi2 nghĩ rằng “lợi “ ở đây được dùng để trả lời theo đúng ý của bà già,nhưng đọc đến vế sau , ta thấy được ý đích thực của thầy bói . Lợi3 :bà đã quá già rồi ,răng chẳng còn chỉ còn có lợi thôi thì tính chuyện chồng con làm gì nữa (?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của ông thầy bói (?) từ đó em hiểu gì về cách dùng từ của tác giả dân gian? HS: Trả lời gián tiếp, đượm chất hài hước mà không cay độc (?) Việc vận dụng hiện tượng từ “lợi “ở câu cuối của bài là vận dụng hiện tượng gì của từ? HS: Dựa trên hiện tượng đồng âm hay còn gọi là đánh tráo ngữ nghĩa (?) Việc vận dụng từ ngữ như vậy có tác dụng gì? - HS: Gây cảm giác bất ngờ thú vị . (?) Từ những tìm hiểu ở trên ,em có thể cho biết thế nào là chơi chữ ? GV: Đưa thêm một vd nữa để hs hiểu rõ hơn khái niệm . Vd: Trùng trục như con chó thui Chín mắt ,chín mũi,chín đuôi, chín đầu (?) Chỉ ra phép chơi chữ ở câu trên . Dựa trên hiện tượng gì ? + Chín (đồng âm ): - Không phải số chín - Mà là bị thui chín (?) Hãy chỉ ra các lối chơi chữ trong các vd sau (bảng phụ)? Phân tích cách hiểu ? - Hs: Không hiểu theo nghĩa: trăng già – núi non mà hiểu non = núi. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Thế nào là chơi chữ : a. Xét Vd: sgk/163 - Lợi 1: Lợi ích , lợi lộc , thuận lợi . - Lợi 2&3 : Bộ phận trong miệng (DT) -> Tạo cách hiểu bất ngờ, lý thú.. Chơi chữ “lợi “dựa trên hiện tượng đồng âm khác nghĩa. b. Ghi nhớ 1: sgk/164 - Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc tháidí dỏm, hài ước,... làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.. 2. Các lối chơi chữ : a. Xét VD: - Vda : Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non Dùng từ đồng âm . - Vdb. Vô tuyến truyền hình ..tàng hình dùng lối nói trại âm . - Vdc. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa .(Tú Mỡ) Chơi chữ dựa trên cách điệp âm . - Vdd : Con cá đối bỏ trong cối đá . Con mèo cái nằm trên mái kèo . Dùng lối nói lái. - Vde : Ngọt thơm sau lớp vỏ gai. ..sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà ..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> (?) Em hãy lấy thêm các vd đã học? * Thảo luận nhóm (?) Chơi chữ dựa trên hiện tượng nào về âm ? (?) Phát hiện phép chơi chữ ? (HS yếu kém) - GV yêu cầu trình bày , nhận xét , bổ sung . - GV: giới thiệu thêm một số cách chơi chữ khác : - Chơi chữ = từ đồng nghĩa. vd: ô ! Quạ tha gà ; xà , rắn bắt ngoé - Chơi chữ bằng các từ đồng nghiã chỉ sự vật có liên quan nhau ? vd: chàng Cóc ơi ! chàng Cóc ơi! Thiếp bén duyên chàng Nòng nọc …khôn chuộc….. (?) Như vậy về cơ bản có mấy cách chơi chữ ? (HS yếu kém) HS: Đọc ghi nhớ 2 sgk/165 *HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập 1. Bài 1/165: - Đọc BT1 sgk/165 ,nêu yêu cầu đề ? - Chỉ ra phép chơi chữ? - Vì sao em biết ? 2. Bài 2/ 165: - Nêu yêu cầu bt 2? - Chỉ ra từ gần gũi nhau? - Có phải phép chơi chữ không ? - Đọc lại bài thơ của Bác Hồ. - Tìm phép chơi chữ? - Chỉ ra phép chơi chữ ? 3. Bài 3/166: Hs tự tìm vd.. * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Học bài cũ,đọc biểu cảm - Học thuộc phần ghi nhớ. Làm tiếp bài 3/165 . - Soạn bài : chuẩn mực sử dụng từ. Dùng từ trái nghĩa. b. Ghi nhớ : sgk/165 - Các lối chơi chữ thường gặp: Dùng từ đông âm, dùng lối nói trại âm( gần âm) , dùng cách điệp âm, dùng lối nói lái, Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa. - Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt trong văn thơ trào phúng, trong câu đối câu đố.. II. BÀI TẬP : 1. Bài 1. SGK/165 :Chỉ ra phép chơi chữ , - Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn lưng ,trâu lỗ , hổ mang , đều là họ hàng nhà rắn . 2. Bài 2. SGK/165 :đây có phải là cách chơi chữ hay không ? - Thịt, mỡ, giò, nem, chả - Nứa, tre, trúc, hóp Phép chơi chữ. 3. Bài 3. SGK/166 : Chỉ ra lối chơi chữ mà BH đã dùng - Khổ tận cam lai (TNHV) khổ: đắng ,tận :hết, cam: ngọt , lai :đến .hết khổ sung sướng. Dựa trên cách dùng từ đồng âm gói cam – cam lai. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Học bài cũ,đọc biểu cảm - Học thuộc phần ghi nhớ. Làm tiếp bài 3/165 . * Bài mới: Soạn bài : chuẩn mực sử dụng từ. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & -------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> ĐIỆP NGỮ ? Xác định và nhận xét các từ ngữ lặp lại I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ.(16’) trong bài “Tiếng gà trưa” có tác dụng gì? 1. Điệp ngữ là gì? + Ví dụ. - Hs xác định, nhận xét. - Điệp từ “Nghe” (3 lần) - Nhấn mạnh cảm giác, cảm xúc khi nghe tiếng gà. - Điệp từ “Vì” (4 lần) - Nhấn mạnh mđ chiến ? Từ ví dụ trên, em hiểu thế nào là điệp đấu của người chiến sĩ. ngữ? + Nhận xét. - Điệp ngữ là lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ, câu - Hs vận dụng tìm nhanh điệp ngữ trong nhằm làm tăng giá trị biểu đạt. các ví dụ: - Điệp ngữ có thể là 1 từ, ngữ, câu, 1 đoạn (điệp khúc) (1) Đoàn kết... đại thành công. * Ghi nhớ: sgk (152). (2) Cảnh khuya... nước nhà. 2. Tác dụng của điệp ngữ. (3) Dưới bóng tre... khai hoang. Điệp ngữ có nhiều tác dụng: - Tạo sự cân đối, nhịp nhàng. (4) Tôi chỉ có một ham muốn,... - Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. - Liên kết câu, đoạn. ? Nhận xét về cấu tạo của các điệp ngữ? II. Các dạng điệp ngữ. (10’) - Gv nêu ví dụ bài “Lượm”. 1. Điệp ngữ nối tiếp. 2. Điệp ngữ cách quãng. 3. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) ? Các điệp ngữ trên có tác dụng gì? - Hs thảo luận.. III. Luyện tập. (13’) (1) Tạo sự cân đối, nhịp nhàng, nổi bật Bài 1: Xác định điệp ngữ, t/d: mối quan hệ tất yếu. - Nhấn mạnh bản chất cứng rắn, kiên cường của dân tộc (Một dân tộc đã gan góc) (2) Nhấn mạnh nỗi lo lắng, thao thức vì - Nhấn mạnh kết quả tất yếu, xứng đáng... dân vì nước của Bác. (dân tộc đó, phải) (3) Tạo sự nhịp nhàng cho đoạn văn, gắn Bài 2. Phân loại điệp ngữ. kết các câu văn chặt chẽ. - Điệp ngữ cách quãng. (4) Nhấn mạnh sự mong muốn của Bác -> - Điệp ngữ chuyển tiếp. Bác thật vĩ đại, luôn lo lắng cho mọi người Bài 3. mà quên đi bản thân mình. a, Đoạn văn mắc lỗi lặp từ. b, Diễn đạt lại đ.v. - Gv chốt. Bài 4. Viết đoạn văn. Ví dụ điệp ngữ lk đoạn: “Tiếng gà trưa”. ? Qua các ví dụ trên theo em có mấy loại điệp ngữ, đó là những loại nào? Phân loại điệp ngữ trong ví dụ (tr 152)?.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> ? Đặc điểm của mỗi loại điệp ngữ? - Gv chia hs làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận, làm 1 bài tập 1, 2, 3 (153) - Đại diện từng nhóm trả lời. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv chốt đáp án. - Hs làm bài tập 4 ra giấy. - Hai hs trao đổi bài, nhận xét, chấm điểm bài của nhau. - Gv thu bài kiểm tra, đánh giá. 4. Củng cố (1’). - Khái niệm, các dạng điệp ngữ, tác dụng. - Điệp ngữ được sử dụng phổ biến trong thơ, văn. (Văn b/c, văn chính luận). 5. Dặn dò: - Học bài. Vận dụng sử dụng điệp ngữ trong văn. - Hoàn thiện bài tập 4. - Soạn bài : Luyện nói PBCN về TPVH (phần chuẩn bị ở nhà). --------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(11)</span>