Tải bản đầy đủ (.docx) (201 trang)

giao an sinh 8 theo huong phat trien nang luc hs

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 201 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn. Ngày dạy ……..8/2016 10 /8 /2016 ……/8/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Tuần 1- tiết 1. Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU. Ghi chú. A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học. - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên - Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, k/ n tư duy độc lập và làm việc với SGK. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ: 1.Thầy: - Tranh phóng to hình SGK trong bài - Bảng phụ. Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Làm quen với học sinh. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào? ( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá) - Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất) 3. Bài mới: Lớp 8 các em sẽ đọc về cơ thể người và vệ sinh. Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong th ế gi ới sinh v ật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Cho HS đọc thông tin mục - Đọc thông tin, trao Tiểu kết: 1 SGK. đổi nhóm và rút ra kết - Người có những luận. đặc điểm giống thú - Xác định vị trí phân loại Người thuộc lớp thú. của con người trong tự - Đặc điểm chỉ có ở nhiên? - Cá nhân hoàn thành người, không có ở.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Con người có những đặc bài tập . điểm nào khác biệt với động - Trao đổi nhóm và xác vật thuộc lớp thú? định kết luận đúng bằng cách đánh dấu - Yêu cầu HS hoàn thành bài trên bảng phụ. - Các nhóm khác trình tập  SGK. - Đặc điểm khác biệt giữa bày, bổ sung  Kết luận. người và động vật lớp thú có ý nghĩa gì?. động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 . SGK). - Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích  Làm chủ thiên nhiên.. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc - Cá nhân đọc trao đổi Tiểu kết: SGK mục II để trả nhóm. - Bộ môn sinh học 8 lời : - Một vài đại diện trình cung cấp những kiến - Học bộ môn cơ thể bày, bổ sung để rút ra kết thức về cấu tạo, sinh lí, người và vệ sinh giúp luận. chức năng của các cơ chúng ta hiểu biết quan trong cơ thể. mối những gì? - Quan sát tranh + thực tế  quan hệ giữa cơ thể và - Yêu cầu HS quan sát trao đỏi nhóm để chỉ ra môi trường, những hiểu hình 1.1 1.3, liên hệ mối liên quan giữa bộ môn biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện với khoa học khác. thực tế để trả lời: thân thể  Bảo vệ cơ thể. - Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người - Kiến thức cơ thể và vệ sinh có quan hệ người và vệ sinh có liên mật thiết với những quan đến khoa học ngành nghề nào trong khác: y học, tâm lí học, xã hội? hội hoạ, thể thao... Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật ... Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Yêu cầu HS đọc : mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời: - Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn? - Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp. - Cho 1 HS đọc kết luận SGK.. - Cá nhân tự đọc , trao đổi nhóm. - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.. Tiểu kết: - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái. - HS lấy VD cho - Thí nghiệm để tìm ra từng phương pháp. chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan. - Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.. 4. Kiểm tra, đánh giá ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì? ? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở. - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/8/2016 11 /8 /2016 ……/8/2016 Tiết 2. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> CHƯƠNG I - KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. - Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan. - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức - Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ: 1.Thầy: - Tranh phóng to hình SGK trong bài - Bảng phụ hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người. - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK). Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên. - Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh” 3. Bài mới Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày được sơ lược thành phần, chức năng các hệ cơ quan. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, - Cá nhân quan sát Tiểu Kết: kết hợp tự tìm hiểu bản thân để trả tranh, tìm hiểu bản 1. Các phần cơ thể lời: thân, trao đổi nhóm. - Cơ thể chia làm - Cơ thể người gồm mấy phần? Kể Đại diện nhóm trình 3 phần: đầu, thân.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> tên các phần đó? - Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào? Chức năng của cơ quan này là gì? -Dưới da là cơ quan nào? - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? - Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang bụng? (GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để HS khai thác vị trí các cơ quan) - Cho 1 HS đọc to . SGK và trả lời:-? Thế nào là một hệ cơ quan?. bày ý kiến. - HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể.. và tay chân. - Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể. - Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương (hệ vận động). - 1 HS trả lời . Rút - Khoang ngực ra kết luận. ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.. 2.Các hệ cơ quan Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát H 2.2, - Nhớ lại kiến thức cũ, kết hợp tự tìm hiểu bản thân để kể đủ 7 hệ cơ quan. trả lời: - Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại diện - Kể tên các hệ cơ quan ở nhóm điền kết quả vào động vật thuộc lớp thú? bảng phụ, nhóm khác - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để bổ sung  Kết luận: hoàn thành bảng 2 (SGK) vào - 1 HS khác chỉ tên phiếu học tập. các cơ quan trong từng hệ trên mô hình. - GV thông báo đáp án đúng. - Các nhóm khác nhận xét. - Ngoài các hệ cơ quan trên, - Da, các giác quan, hệ trong cơ thể còn có các hệ cơ sinh dục và hệ nội tiết. quan nào khác? - Giống nhau về sự - So sánh các hệ cơ quan ở sắp xếp, cấu trúc và người và thú, em có nhận xét chức năng của các hệ gì? cơ quan.. ND cần đạt Tiểu Kết: 2. Các hệ cơ quan - Hệ cơ quan gồm các cơ quan . - Hệ vận động - Hệ tiêu hoá - Hệ tuần hoàn - Hệ hô hấp - Hệ bài tiết - Hệ thần kinh. Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ Chức năng của hệ cơ quan.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> cơ quan - Hệ vận - Cơ và xương - Vận động cơ thể động - Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn - Hệ tiêu hoá tuyến tiêu hoá. thành chất dd cung cấp cho cơ thể. - Vận chuyển chất dd, oxi tới tế - Hệ tuần - Tim và hệ mạch bào và vận chuyển chất thải, hoàn cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài - Mũi, khí quản, phế quản tiết. - Hệ hô hấp và 2 lá phổi. - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic giữa cơ thể và môi - Thận, ống dẫn nước tiểu trường. - Hệ bài tiết và bóng đái. - Bài tiết nước tiểu. - Tiếp nhận và trả lời kích từ môi - Hệ thần - Não, tuỷ sống, dây thần trường, điều hoà hoạt động của các kinh kinh và hạch thần kinh. cơ quan. 4. Kiểm tra, đánh giá HS trả lời câu hỏi:- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: 1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là: a. Trái ngược nhau b. Thống nhất nhau. c. Lấn át nhau d. 2 ý a và b đúng. 2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác. a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp. c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết. d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật. Ngày soạn. Ngày dạy ……/8/2016 14 /8 /2016 ……/8/2016 Tuần 2 Tiết 3. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Bài 3 : TẾ BÀO A. MỤC TIÊU.. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1. Kiến thức: - HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào. - Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức. - Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ.: 1.Thầy:- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2 Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Làm quen với học sinh. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ - Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể? - Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh? 3. Bài mới -VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào. - GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể. ? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào? - GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau. Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh, nhân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS quan sát - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi Tiểu kết : H 3.1 và cho biết cấu nhơ kiến thức. Cấu tạo tế bào gồm 3 tạo một tế bào điển phần: hình. + Màng - Treo tranh H 3.1 - 1 HS gắn chú thích. Các + Tế bào chất gồm nhiều phóng to để HS gắn HS khác nhận xét, bổ bào quan chú thích. sung. + Nhân.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào Mục tiêu: HS nắm được chức năng quan trọng của các bộ phận trong t ế bào. Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nh ất giữa các thành phần của tế bào. Hoạt động của GV Hoạt động của ND cần đạt HS - Yêu cầu HS đọc và đọc bảng 3.1 để ghi - Cá nhân đọc Tiểu kết : nhớ chức năng các bào quan trong tế bảng 3.1 và ghi Bảng 3.1 bào. nhớ kiến thức. - Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao? - Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? - Năng lượng cần cho các hoạt động lấy - Dựa vào bảng 3 từ đâu? để trả lời. - Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? - Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân? Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào ( thành phần hoá học tế bào không dạy chi tiết chỉ liệt kê tên các thành phần) Tiểu kết : - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ a. Chất hữu cơ: + Prôtêin: C, H, O, S, N. + Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O) + Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại) + Axit nuclêic: ADN, ARN. b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước. Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào Mục tiêu: - HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,... - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc kĩ - đọc kĩ H 3.2, trao đổi Tiểu kết : sơ đồ H 3.2 SGK để nhóm, thống nhất câu trả - Hoạt động của tế bào trả lời câu hỏi: lời. gồm: trao đổi chất, lớn lên, - Hằng ngày cơ thể + Cơ thể lấy từ môi phân chia, cảm ứng..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> và môi trường có mối trường ngoài oxi, chất - Hoạt động sống của tế quan hệ với nhau hữu cơ, nước, muối bào liên quan đến hoạt như thế nào? khoáng cung cấp cho tế động sống của cơ thể bào trao đổi chất tạo năng + Trao đổi chất của tế bào - Kể tên các hoạt lượng cho cơ thể hoạt là cơ sở trao đổi chất giữa động sống diễn ra động và thải cacbonic, cơ thể và môi trường. trong tế bào. chất bài tiết. + Sự phân chia tế bào là - Hoạt động sống cơ sở cho sự sinh trưởng của tế bào có liên + HS rút ra kết luận. và sinh sản của cơ thể. quan gì đến hoạt + Sự cảm ứng của tế bào động sống của cơ - 1 HS đọc kết luận SGK. là cơ sở cho sự phản ứng thể? của cơ thể với môi trường - Qua H 3.2 hãy cho bên ngoài. biết chức năng của tế => Tế bào là đơn vị chức bào là gì? năng của cơ thể. 4. Kiểm tra, đánh giá Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK) Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì: a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào. b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể. c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết. d. a và b đúng. (đáp án d đúng) 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK) - Đọc mục “Em có biết” - Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng. Ngày soạn. Ngày dạy ……/8/2016 14 /8 /2016 ……/8/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tiết 4 Bài 4: MÔ A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm mô. - Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh. - Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ : GD ý thức bảo vệ cơ thể . 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ.: 1.Thầy:- Tranh phóng to hình 4.1; 4.4 SGK - Bảng phụ kẻ sẵn bảng Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? 3. Bài mới: VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào? Hoạt động 1: Khái niệm mô Mục tiêu: HS nắm được khái niệm mô. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc  mục I SGK - HS trao đổi nhóm để Tiểu kết : Mô là hoàn thành bài tập . và trả lời câu hỏi: - Hãy kể tên những tế bào có - Dựa vào mục “Em một tập hợp các tế hình dạng khác nhau mà em có biết” ở bài trước để bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, biết? trả lời. - Giải thích vì sao têa bào có - Vì chức năng khác đảm nhiệm chức năng nhất định, một hình dạng khác nhau? nhau. số loại mô còn có - GV phân tích: chính do chức các yếu tố không có năng khác nhau mà tế bào phân cầu trúc tế bào. hoá có hình dạng, kích thước - HS rút ra kết luận khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi. - Vậy mô là gì? Hoạt động 2: Các loại mô Mục tiêu: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng mô..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Phiếu học tập HS kẻ sẵn trong vở. Hoạt động của GV - Phát phiếu học tập cho các nhóm. - Yêu cầu HS đọc  mục II SGK. - Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn thành phiếu học tập. - GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả - Yêu cầu HS đọc  mục II SGK kết hợp quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. - GV treo H 4.2 cho HS nhận xét. GV đặt câu hỏi: - Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó? - Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào? - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. - Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi: - Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và khác nhau ở điểm nào? - Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào? - Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học tập. - GV nhận xét kết quả, đưa đáp án. - Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập. - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. Tiểu kết :. Hoạt động của HS - Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở. - HS đọc kĩ hình vẽ kết hợp với  SGK, trao đổi nhóm để hoàn thành vào phiếu học tập của nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học tập.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các nhóm khác. - HS quan sát kĩ H 4.2 để trả lời.. - Cá nhân đọc  kết hợp quan sát H 4.3, trao đổi nhóm để trả lời. - Hoàn thành phiếu học tập của nhóm. đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Cá nhân đọc kĩ  kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập theo nhóm. - Báo cáo kết quả.. Cấu tạo, chức năng các loại mô Tên các loại mô Vị trí Chức năng Cấu tạo 1. Mô biểu bì - Phủ ngoài da, lót - Bảo vệ. che - Chủ yếu là tế bào, - Biểu bì bao trong các cơ quan chở, hấp thụ. các tế bào xếp xít phủ rỗng. nhau, không có phi.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Biểu bì tuyến 2. Mô liên kết - Mô sợi - Mô sụn - Mô xương - Mô mỡ - Mô máu và bạch huyết. 3. Mô cơ - Mô cơ vân - Mô cơ tim. - Mô cơ trơn. - Nằm trong các tuyến của cơ thể. Có ở khắp nơi như: - Dây chằng - Đầu xương - Bộ xương - Mỡ - Hệ tuần hoàn và bạch huyết.. - Tiết các chất.. Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ học. - Cung cấp chất dinh dưỡng. Co dãn tạo nên sự vận động - Gắn vào xương của các cơ quan và cơ thể. - Cấu tạo nên thành - Hoạt động tim theo ý muốn. - Hoạt động - Thành nội quan không theo ý muốn. - Hoạt động không theo ý muốn.. bào.. Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.. Chủ yếu là tế bào, phi bào ít. Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp. - Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. - Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang. - Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân. - Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm). - Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.. 4. Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ - Tiếp nhận kích sống, có các dây thích và sử lí thần kinh chạy đến thông tin, điều các hệ cơ quan. hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường. 4. Kiểm tra, đánh giá - 1 HS đọc ghi nhớ SGK. Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất: 1. Chức năng của mô biểu bì là:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.. b. Bảo vệ, che chở và tiết các. chất. c. Co dãn và che chở cho cơ thể. 2. Mô liên kết có cấu tạo: a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau. b. Các tế bào dài, tập trung thành bó. c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền) 3. Mô thần kinh có chức năng: a. Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau. b. Các tế bào dài, tập trung thành bó. c. Gồm tế bào và phi bào. d. Điều hoà hoạt động các cơ quan. e. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng. (đáp án d đúng) 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/8/2016 20 /8 /2016 ……/8/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 3 - Tiết 5 Bài 6: PHẢN XẠ A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức:- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron. - Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năg quan sát kênh hình, thông tin lắm bắt kiến thức - Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ cơ thể.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ.: 1.Thầy- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGk - Bảng phụ, phiếu học tập. Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Thu báo cáo của HS ở giờ trước. 3. Bài mới: VB: - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại? -Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt? - Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại? - Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này. Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy được chiều hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc  mục I SGK kết Tiểu Kết : hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu - HS ghi nhớ chú a. cấu tạo nơron thích. gồm: hỏi: - Nêu thành phần cấu tạo của mô - 1 HS lên bảng gắn - Thân: chứa chú thích. nhân, xung quanh thần kinh có tua ngắn (sợi - Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron - HS nhận xét, nêu nhánh). cấu tạo nơron. - Tua dài (sợi điển hình? trục): có bao - GV treo tranh cho HS nhận xét, - đọc tiếp SGK để miêlin, tận cùng rút ra kết luận. trả lời các câu hỏi. phân nhánh có - Nơron có chức năng gì? cúc ximáp. - Cho HS nêu khái niệm tính cảm - đọc  SGK kết hợp b. Chức năng : ứng, tính dẫn truyền. - GV chỉ trên tranh chiều lan truyền quan sát H 6.2; trao - Cảm ứng (SGK) xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2 đổi nhóm, hoàn (cung phản xạ) thành kết quả vào - Dẫn truyền (SGK) Lưu ý: xung thần kinh lan truyền phiếu học tập..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> theo 1 chiều. c. Các loại nơron: - Dựa vào chức năng dẫn truyền, - HS điền kết quả. - Nơron hướng người ta chia nơron thành 3 loại: Các nhóm khác tâm (nơron cảm - GV phát phiếu học tập, yêu cầu nhận xét. giác). HS đọc tiếp  SGK kết hợp quan - Nơron trung sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau gian (nơron liên giữa 3 loại nơron. lạc). - GV treo bảng kẻ phiếu học tập. - GV đưa ra đáp án đúng, hướng - Nơron li tâm dẫn HS trên sơ đồ H 6.2. (nơron vận động).. Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron Các loại nơron Vị trí Chức năng - Thân nằm bên ngoài - Truyền xung thần kinh từ cơ Nơron hướng tâm TƯ thần kinh quan đến TƯ thần kinh (thụ (nơron cảm giác) cảm). Nơron trung gian - Nằm trong trung - Liên hệ giữa các nơron. (nơron liên lạc) ương thần kinh. - Thân nằm trong - Truyền xung thần kinh từ Nơron li tâm trung ương thần kinh, trung ương tới cơ quan phản (nơron vận động) sợi trục hướng ra cơ ứng. quan phản ứng. ? Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm (Ngược chiều). Hoạt động 2: Cung phản xạ Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ. Biết giải thích 1 số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Cho VD về phản xạ? - Lấy từ 3-5 VD - Phản xạ là gì? - Trao đổi nhóm và Tiểu kết : Mô - Hiện tượng cảm ứng ở thực vật rút ra khái niệm là một tập hợp (chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây phản xạ. các tế bào chuyên cụp lại) có phải là phản xạ không? - Không vì thực vật hoá có cấu tạo - Thế nào là 1 cung phản xạ? không có hệ thần giống nhau, đảm - Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả kinh, đó chỉ là sự nhiệm chức năng.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> lời câu hỏi: - Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản xạ? - Các thành phần của cung phản xạ? - GV nêu vai trò từng thành phần. - GV cho HS quan sát H 6.2 - Xung thần kinh được dẫn truyền như thế nào? - Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, tay rụt lại? - Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng kích thích chưa? GV dẫn sắt tới : Cung phản xạ có đường liên hệ ngược tạo thành vòng phản xạ. - GV đưa VD về vòng phản xạ và giải thích trên sơ đồ H 6.3 - Yêu cầu HS đọc  mục 3 - Khái niệm vòng phản xạ?. thay đổi về sự nhất định, một số trương nước của loại mô còn có các tế bào gốc lá) các yếu tố không có cầu trúc tế -  SGK. bào. - Tự rút ra kết luận. - Dựa vào H 6.2, lưu ý đường dẫn truyền để trả lời. - Quan sát H 6.3 - Đọc  nêu khái niệm vòng phản xạ. - 1 HS đọc kết luận cuối bài.. Tiểu kết : Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tế bào. 4. Kiểm tra, đánh giá - Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ. - Trả lời câu 1, 2 SGK. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích. - Đọc mục “Em có biết”..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn. Ngày dạy ……/9/2016 21 /8 /2016 ……/9/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 3- Tiết 6 Bài 5: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức:- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. - Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân. - Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. - Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm. - Hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu vật và quan sát . _ Kỹ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được. - Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3. Thái độ : - Giáo dục ý thức vệ sinh sau khi làm thực hành . 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. 1.Thầy: + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm. + 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn. + Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%. + Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn. - Bảng phụ, phiếu học tập. Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ - So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô đó. - Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn. 3. Bài mới: VB: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô. Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành - GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành. - GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm được tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - GV treo bảng phụ viết - Đọc cách tiến hành thí Tiểu kết : sẵn nội dung các bước nghiệm : làm tiêu bản a. Cách làm tiêu bản làm tiêu bản. SGK. mô cơ vân: - Nếu có điều kiện GV - Rạch da đùi ếch lấy hướng dẫn trước cho - Các nhóm tiến hành 1 bắp cơ. nhóm HS yêu thích môn làm tiêu bản như hướng - Dùng kim nhọn học các thao tác thực hiện. dẫn, yêu cầu: rạch dọc bắp cơ.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Phân công các nhóm thí + Lấy sợi thật mảnh. nghiệm. + Không bị đứt. + Rạch bắp cơ phải - GV hướng dẫn cách đặt thẳng. tế bào mô cơ vân lên lam + Đậy lamen không có kính và đặt lamen lên lam bọt khí. kính. - Các nhóm nhỏ axit - Nhỏ 1 giọt axit axetic axetic 1%, hoàn thành 1% vào cạnh lamen, dùng tiêu bản đặt trên bàn để giấy thấm hút bớt dung GV kiểm tra. dịch sinh lí để axit thấm dưới lamen. - Các nhóm điều chỉnh - GV kiểm tra các nhóm, kính, lấy ánh sáng để giúp đỡ nhóm yếu. nhìn rõ mẫu. - Yêu cầu các nhóm điều - Đại diện các nhóm quan chỉnh kính hiển vi. sát đến khi nhìn rõ tế bào. - GV kiểm tra kết quả - Cả nhóm quan sát, nhận quan sát của HS, tránh xét: Thấy được: màng, nhầm lẫn hay mô tả theo nhân, vân ngang, tế bào SGK. dài.. ( thấm sạch máu). - Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch. - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh. - Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%. - Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%. Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy. b. Quan sát tế bào: - Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.. Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại được hình tế bào mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô . Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - GV phát tiêu bản cho - Các nhóm đặt tiêu bản, Tiểu kết : các nhóm, yêu cầu HS điều chỉnh kính để quan - Mô biểu bì: tế bào xếp quan sát các mô và vẽ sát rõ. xít nhau. hình vào vở. Các thành viên lần lượt - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 - GV treo tranh các quan sát, vẽ hình và đối tế bào tạo thành nhóm. loại mô để HS đối chiếu với hình vẽ SGK và - Mô xương: tế bào chiếu. hình trên bảng. nhiều. - Các nhóm đổi tiêu bản - Mô cơ: tế bào nhiều, cho nhau để lần lượt quan dài. sát 4 loại mô. Vẽ hình vào.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> vở. 4. Nhận xét - đánh giá - GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự. Trả lời câu hỏi: ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? ? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK. - Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.. Ngày soạn. Ngày dạy 6/9/2016 28 /8 /2016 10/9/2016 Tuần 4. Tiết 2 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tiết 7 CHƯƠNG II – VẬN ĐỘNG Bài 7: BỘ XƯƠNG. A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình. - Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo. - Phân biệt các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng: - quan sát trnh mô hình nhận biết kiến thức. - Phân tích so sánh ,tổng hợp, khái quát - Hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn bảo vệ thân thể 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> B. CHUẨN BỊ: 1.Thầy- Tranh phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK. - Mô hình bộ xương. - Bảng phụ, phiếu học tập. Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC . 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ- Phản xạ là gì? Cho1 VD về phản xạ và phân tích đường đi của xung Tk trong phản xạ đó. 3. Bài mới: VB: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào? ? Bộ xương người có đặc điểm cấu tạo và chức năng như thế nào? Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7. Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương Mục tiêu: HS chỉ rõ được vai trò chính của bộ xương, nắm được 3 thành phần chính của bộ xương và phân biệt 3 loại xương . Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS quan sát - Quan sát kĩ H 7.1 và Tiểu kết: H 7.1 và trả lời câu trả lời. 1. Thành phần của bộ hỏi: - HS đọc H 7.2; 7.3 kết xương - Bộ xương gồm mấy hợp với thông tin trong - Bộ xương chia 3 phần: thành phần ? SGK để trả lời. + Xương đầu gồm ? Nêu đặc điểm của - HS thảo luận nhóm để xương sọ và xương mặt. mỗi thành phần? nêu được: + Xương thân gồm - Yêu cầu HS trao đổi + Giống: có các thành cột sống và lồng ngực. nhóm phần tương ứng với + Xương chi gồm - Tìm hiểu điểm giống nhau. xương chi trên và xương và khác nhau giữa + Khác: về kích thước, chi dưới. xương tay và xương cấu tạo đai vai và đai - Đặc điểm mỗi phần: chân? hông, xương cổ tay, bàn SGK. tay, bàn chân. + Xương chi trên - Vì sao có sự khác + Sự khác nhau là do tay nhỏ bé, linh hoạt. nhau đó? thích nghi với quá trình + Xương chi dưới lao động, chân thích to, khoẻ, dài, chắc chắn, nghi với dáng đứng ít cử động..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết bộ xương có chức năng gì?. thẳng. - HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết hợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời. - Tự rút ra kết luận.. => Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng. 2. Vai trò của bộ xương : - Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể. - Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan. - Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.. (2 .Phân biệt các loại xương không dạy) Hoạt động 3: Các khớp xương Mục tiêu: HS nắm được sự phân loại khớp thành 3 loại dựa trên kh ả n ăng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể mình. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc thông Tiểu Kết : tin mục III và trả lời câu - HS đọc thông tin - Khớp xương là nơi hai hỏi: SGK. hay nhiều đầu xương tiếp - Thế nào gọi là khớp - Rút ra kết luận. giáp với nhau. xương? - Có 3 loại khớp xương: - Có mấy loại khớp? + Khớp động: 2 đầu xương - Yêu cầu HS quan sát H - Quan sát kĩ H 7.4, có sụn, giữa là dịch khớp 7.4 và trả lời câu hỏi: trao đổi nhóm và (hoạt dịch), ngoài có dây - Dựa vào khớp đầu gối, rút ra kết luận. chằng giúp cơ thể có khả hãy mô tả 1 khớp động? năng cử động linh hoạt. - Khả năng cử động của + Khớp bán động: giữa 2 khớp động và khớp bán đầu xương có đệm sụn - HS đọc tiểu kết . động khác nhau như thế giúp cử động hạn chế. nào? Vì sao có sự khác + Khớp bất động: 2 đầu nhau đó? xương khớp với nhau bởi - Nêu đặc điểm của khớp mép răng cưa hoặc xếp lợp bất động? lên nhau, không cử động - GV lứu ý HS: trong bộ được. xương người chủ yếu là khớp động giúp con người vận động và lao động. - Cho HS đọc kết luận.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> SGK. 4. Kiểm tra, đánh giá ? Chức năng của bộ xương là gì? ? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng dán chú thích. (nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình). 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa. - Đọc mục “Em có biết”.. Ngày soạn 1 /9 /2016. Ngày dạy 8/9/2016 13/9/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. - Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương. 2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản. * GD các kỹ năng sống: - Kỹ năng giả quyết các vấn đề thực tế . - Kỹ năng lắng nghe tích cực - Kỹ năng hợp tác ứng sử, giao tiếp trong khi thảo luận - Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ xương , liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ.:.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 1.Thầy: - Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK. - Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà. Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương. Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit. (Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm). Phương pháp: - Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC . 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ - Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? - Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người? - Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp? 3. Bài mới VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK). GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay. Hoạt động 1: Cấu tạo của xương Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin - HS đọc thông tin và Tiểu kết : mục I SGK kết hợp quan sát H quan sát hình vẽ, ghi 1. Cấu tạo 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và trả nhớ kiến thức. xương dài bảng lời câu hỏi: 8.1 SGK. - Xương dài có cấu tạo như thế - 1 HS lên bảng dán 2. Chức năng nào? chú thích và trình bày. của xương dài - GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 - Các nhóm khác nhận bảng 8.1 SGK. HS lên dán chú thích và trình bày. xét và rút ra kết luận. 3. Cấu tạo - Cho các HS khác nhận xét sau xương ngắn và đó cùng HS rút ra kết luận. - Cấu tạo hình ống xương dẹt - Cấu tạo hình ống của thân làm cho xương nhẹ và - Ngoài là mô xương, nan xương ở đầu xương vững chắc. xương cứng.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng của xương? - GV: Người ta ứng dụng cấu tạo xương hình ống và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa) - Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài? - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời: - Nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?. - Nan xương xếp thành vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.. (mỏng). - Trong toàn là mô xương xốp, chứa tuỷ đỏ.. - Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin và trình bày. - đọc thông tin , quan sát hình 8.3 để trả lời. - Rút ra kết luận.. Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc  mục II và trả - HS đọc  mục II Tiểu kết : lời câu hỏi: và trả lời câu - Xương to ra về bề ngang là nhờ - Xương to ra là nhờ đâu? hỏi. các tế bào màng - GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí xương phân nghiệm chứng minh vai trò của sụn chia. tăng trưởng: dùng đinh platin đóng - Xương dài ra vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con - Trao đổi nhóm. bê. B và C ở phía trong sụn tăng - Đại diện nhóm trả do các tế bào ở sụn tăng trưởng trưởng. A và D ở phía ngoài sụn lời. phân chia và của 2 đầu xương. Sau vài tháng hoá xương. thấy xương dài ra nhưng khoảng cách BC không đổi còn AB và CD dài hơn trước. Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng trưởng. - Chốt lại kiến thức. - GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi. - Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá xương nhanh, người không cao.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> được nữa. Tuy nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào xương. Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của xương có liên quan đến tính chất của xương – Liên hệ thực tế. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt - GV biểu diễn thí nghiệm: Tiểu kết : Cho xương đùi ếch vào - Xương gồm 2 ngâm trong dd HCl 10%. - HS quan sát và nêu thành phần hoá học - Gọi 1 HS lên quan sát. hiện tượng: là: - Hiện tượng gì xảy ra. + Có bọt khí nổi lên (khí + Chất vô cơ: muối - Dùng kẹp gắp xương đã CO2) chứng tỏ xương có canxi. ngân rửa vào cốc nước lã muối CaCO3. + Chất hữu cơ (cốt - Thử uốn xem xương cứng + Xương mềm dẻo, uốn giao). hay mềm? cong được. - Sự kết hợp 2 thành - Đốt xương đùi ếch khác - Đốt xương bóp thấy phần này làm cho trên ngọn lửa đèn cồn, khi xương vỡ. xương có tính chất hết khói: Bóp phần đã đốt, đàn hồi và rắn chắc. nhận xét hiện tượng. + Xương vỡ vụn. - Từ các thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì về + HS trao đổi nhóm và thành phần, tính chất của rút ra kết luận. xương? - 1 HS đọc kết luận - GV giới thiệu về tỉ lệ chất SGK. cốt giao thay đổi ở trẻ em, người già. 4. Kiểm tra, đánh giá Cho HS làm bài tập 1 SGK. Trả lời câu hỏi 2, 3. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Ngày soạn 2 /9 /2016. Ngày dạy 13/9/2016 17/9/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 5- Tiết 9 Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ A. MỤC TIÊU. 1 Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ. - Nêu được mối quan hệ giữa cơ và xương. - sự tiến hoá của cơ thể người so với cơ thể thú. - Giải thích được tính chất căn bản của cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ. 2 . Kỹ năng : - Kỹ năng hoạt động nhóm , thu thập thông tin, khái quát hoá - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3.Thái độ : - Có ý thức giữ gìn vệ sinh hệ cơ. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định B. CHUẨN BỊ: 1.Thầy- .: : - Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK. - Tranh vẽ hệ cơ người. - Búa y tế. - Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, nghiên cứu lựa chọn Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC ..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo chức năng của xương dài? - Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương? 3. Bài mới: GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK. Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ HĐ thầy HĐ trò ND cần đạt - Yêu cầu HS đọc - HS đọc thông Tiểu Kết : thông tin mục I và tin SGK và quan - Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi quan sát H 9.1 SGK, sát hình vẽ, thống bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) trao đổi nhóm để trả nhất câu trả lời. bọc trong màng liên kết. lời câu hỏi: - Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ. - Bắp cơ có cấu tạo - Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, như thế nào - Đại diện nhóm mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc trình bày. Các giới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z. - Nêu cấu tạo tế bào nhóm khác bổ Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ ? sung và rút ra kết cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa - Gọi HS chỉ trên tranh luận. sáng và đĩa tối. cấu tạo bắp cơ và tế + Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ bào cơ. dày, đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh. Hoạt động 2: Tính chất của cơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học ND cần đạt sinh - Yêu cầu HS đọc thí - HS đọc thí nghiệm Tiểu Kết : nghiệm và quan sát H 9.2 và trả lời câu hỏi : - Tính chất căn bản của SGK (nếu có điều kiện GV - Nêu kết luận. cơ là sự co cơ và dãn khi biểu diễn thí nghiệm) bị kích thích,cơ phản - Yêu cầu HS mô tả thí - HS đọc thông tin, ứng lại bằng co cơ. nghiệm sự co cơ làm động tác co cẳng - Cơ co rồi lại dãn rất - GV giải thích về chu kì tay sát cánh tay để nhanh tạo chu kì co cơ. co cơ (nhịp co cơ). thấy bắp cơ co ngắn - Khi cơ co, tơ cơ mảnh - Yêu cầu HS đọc thông tin lại, to ra về bề ngang. xuyên sâu vào vùng + Gập cẳng tay sát cánh - Giải thích dựa vào phân bố của tơ cơ dày.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> tay. - Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó? - Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, quan sát H 9.3 - Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?. thông tin SGK, rút ra kết luận. - HS làm phản xạ đầu gối (2 HS làm). - Dựa vào H 9.3 để giải thích cơ chế phản xạ co cơ.. làm tế bào cơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang. - Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co.. Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ HĐ Thầy HĐ HS ND cần đạt - Quan sát H 9.4 và cho biết : - HS quan sát H 9.4 Tiểu Kết : - Sự co cơ có tác dụng gì? SGK - Cơ co giúp - Yêu cầu HS phân tích sự phối - Trao đổi nhóm để xương cử động để hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2 thống nhất ý kiến. cơ thể vận động, đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) - Đại diện nhóm lao động, di ở cánh tay. trình bày, bổ sung chuyển. - GVnhận xét, giúp HS rút ra kết và rút ra kết luận. - Trong sự vận luận. động cơ thể luôn - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối có sự phối hợp bài. nhịp nhàng giữa các nhóm cơ. 4. Kiểm tra đánh giá : - HS làm bài tập trắc nghiệm : Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: 1. Cơ bắp điển hình có cấu tạo: a. Sợi cơ có vân sáng, vân tối. b. Bó cơ và sợi cơ. c. Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to. d. Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó. e. Cả a, b, c, d g. Chỉ có c, d. 2. Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do: a. Vân tối dày lên. b. Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định. c. Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại. d. Cả a, b, c. e. Chỉ a và c. 5. Hướng dẫn về nhà - Học và trả lời câu 1, 2, 3. Gợi ý: Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> + Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài. + Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ. Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ. Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm rơi vào chân đó. Câu 3 : Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa 9của 1 bộ phận cơ thể) - Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp bại liệt). Ngày soạn 4/9 /2016. Ngày dạy 15/9/2016 20/9/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tiết 10 Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ A. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ,biện pháp chống mỏi cơ. - Chứng minh được cơ co sinh ra công . Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển. - Nêu được ý nghĩa của việc rèn luyện cơ, và lao động đối với sự phát triển bình thường của cơ và xương nêu biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS. Từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức. 2. Kỹ năng: - Thu thập thông tin, phân tích khái quát hoá. Vận dụng lý thuyết vào thực tế rèn luyện cư thể. - Vận dụng lý thuyết vào thực tế –rèn luyện cơ thể . - Hoạt động nhóm. * GD kỹ năng sống: - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin. - Kỹ năng đặt mục tiêu - Kỹ năng giải quyết vấn đề - Kỹ năng trình bày sáng tạo . 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ cơ thể nhất là hệ cơ. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> B. CHUẨN BỊ.: 1.Thầy- : - Máy ghi công của cơ, các loại quả cân. - Tranh vẽ hệ cơ người. - Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, nghiên cứu lựa chọn Thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ ,phân tích ,so sánh. Quan sát 2. Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC . 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ:- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? - ý nghĩa của hoạt động co cơ? 3. Bài mới VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi: - Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ? Hoạt động 1: Công của cơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - Yêu cầu HS làm bài tập - HS chọn từ trong Tiểu kết : SGK. khung để hoàn thành bài - Khi cơ co tác động tập: vào vật làm di - Từ bài tập trên, em có 1- co; 2- lực đẩy; 3- lực chuyển vật, tức là cơ nhận xét gì về sự liên quan kéo. đã sinh ra công. giữa cơ, lực và sự co cơ? + Hoạt động của cơ tạo - Công của cơ : A = - Yêu cầu HS tìm hiểu ra lực làm di chuyển vật F.S thông tin để trả lời câu hỏi: hay mang vác vật. F : lực Niutơn - Thế nào là công của cơ? S :độdài Cách tính? A : công - Các yếu tố nào ảnh hưởng - HS tìm hiểu thông tin - Công của cơ phụ đến hoạt động của cơ? SGK kết hợp với kiến thuộc : - Hãy phân tích 1 yếu tố thức đã biết về công cơ + Trạng thái trong các yếu tố đã nêu? học, về lực để trả lời, rút thần kinh. - GV giúp HS rút ra kết ra kết luận. + Nhịp độ lao luận. động. - Yêu cầu HS liên hệ trong + HS liên hệ thực tế + Khối lượng lao động. trong lao động. của vật di chuyển. Hoạt động 2: Sự mỏi cơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - GV tổ chức cho HS làm - 1 HS lên làm 2 lần: thí nghiệm trên máy ghi + Lần 1: co ngón tay công cơ đơn giản. nhịp nhàng với quả cân 500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi. - GV hướng dẫn tìm hiểu + Lần 2 : với quả cân đó, bảng 10 SGK và điền vào ô co với tốc độ tối đa, đếm trống để hoàn thiện bảng. xem cơ co được bao - Yêu cầu HS thảo luận và nhiêu lần thì mỏi và có trả lời : biến đổi gì về biên độ co - Qua kết quả trên, em hãy cơ. cho biết khối lượng của vật - Dựa vào cách tính công như thế nào thì công cơ HS điền kết quả vào sản sinh ra lớn nhất ? bảng 10. - Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có - HS theo dõi thí nhận xét gì về biên độ co nghiệm, quan sát bảng cơ trong quá trình thí 10, trao đổi nhóm và nêu nghiệm kéo dài ? được : - Hiện tượng biên độ co cơ + Khối lượng của vật giảm khi cơ làm việc quá thích hợp thì công sinh sức đặt tên là gì ? ra lớn. -Yêu cầu HS rút ra kết + Biên độ co cơ giảm luận. dẫn tới ngừng khi cơ làm - Yêu cầu HS đọc thông tin việc quá sức. SGK để trả lời câu hỏi : - Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ? - HS đọc thông tin để a. Thiếu năng lượng trả lời : b. Thiếu oxi đáp án d. Từ đó rút ra c. Axit lăctic ứ đọng trong kết luận. cơ, đầu độc cơ d. Cả a, b, c đều đúng. -Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức - HS liên hệ thực tế và khoẻ, lao động và học tập trả lời. như thế nào? + Mỏi cơ làm cho cơ thể - Làm thế nào để cơ không mệt mỏi, năng suất lao. Tiểu kết: - Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng vật có khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa phải. - Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng. 1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ - Cung cấp oxi thiếu. - Năng lượng thiếu. - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ. 2. Biện pháp chống mỏi cơ - Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...) nên đi bộ từ từ đến khi bình thường. - Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái. - Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> bị mỏi, lao động và học tập động giảm. của cơ. đạt kết quả? - Khi mỏi cơ cần làm gì? - Liên hệ thực tế và rút ra kết luận.. Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh ND cần đạt viên - Yêu cầu HS thảo luận - Thảo luận nhóm, thống Tiểu kết : nhóm trả lời các câu nhất câu trả lời. - Thường xuyên luyện hỏi: - Đại diện nhóm trình bày, tập TDTT và lao động - Khả năng co cơ phụ bổ sung. Nêu được: hợp lí nhằm: thuộc vào những yếu tố + Khả năng co cơ phụ + Tăng thể tích cơ (cơ nào ? thuộc: phát triển) - Những hoạt động nào Thần kinh: sảng khoái, ý + Tăng lực co cơ và được coi là sự luyện thức tốt. làm việc dẻo dai, làm tập cơ?-? Luyện tập Thể tích của bắp cơ: bắp tăng năng suất lao thường xuyên có tác cơ lớn dẫn tới co cơ mạnh. động. dụng như thế nào đến Lực co cơ + Xương thêm cứng các hệ cơ quan trong Khả năng dẻo dai, bền bỉ. rắn, tăng năng lực cơ thể và dẫn tới kết + Hoạt động coi là luyện hoạt động của các cơ quả gì đối với hệ cơ? tập cơ: lao động, TDTT quan; tuần hoàn, hô thường xuyên... hấp, tiêu hoá... Làm - Nên có phương pháp + Lao động, TDTT ảnh cho tinh thần sảng như thế nào để đạt hiệu hưởng đến các cơ quan... khoái. quả? - Rút ra kết luận. - Tập luyện vừa sức.. 4. Kiểm tra đánh giá - Gọi 1 HS đọc kết luận SGK. ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? ? Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ. - Cho HS chơi trò chơi SGK. 5. Hướng dẫn về nhà.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> - Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK. - Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà.. Ngày soạn. Ngày dạy 20/9/2016 10/9 /2016 24/9/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 6- Tiết 11-Bài 11: TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG A. MỤC TIÊU. 1 . Kiến thức : - HS chứng minh được tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương. - Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên. 2. Kỹ năng : * - GD kỹ năng sống : - Kỹ năng so sánh phân biệt,khái quát khi tìm hiểu sự tiến hoá cửa hệ vận động - Kỹ năng tìm hiểu và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm sự tiến hoá của hệ vận động ở người so với thú - Kỹ năng giải quyết vấn đề khi xác định cách luyện tật TDTT lao độn vùa sức, Kỹ năng ra quyết định khi sác định thói quen luyện thể thao thường xuyên, lao động vừa sức lao động đúng tư thế . - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3.Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối 4. Năng lực: NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Tranh vẽ bộ xương người và bộ xương tinh tinh phương pháp : - Động não - dạy học nhóm – vấn đáp - tìm tòi Trò: - Phiếu trắc nghiệm. C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : - Công của cơ là gì ? công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ? Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m. - Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ? - Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ. 3. Bài mớiVB: Chúng ta đã biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh. Qua quá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động. Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - GV treo tranh bộ xương - HS quan sát các tranh, Tiểu Kết : người và tinh tinh, yêu cầu so sánh sự khác nhau - Bộ xương người HS quan sát từ H 11.1 đến giữa bộ xương người và cấu tạo hoàn toàn 11.3 và làm bài tập ở bảng thú. phù hợp với tư thế 11. - Trao đổi nhóm hoàn đứng thẳng và lao - GV treo bảng phụ 11 yêu thành bảng 11. động. cầu đại diện các nhóm lên - Đại diện nhóm trình bảng điền. bày các nhóm khác - GV nhận xét đánh giá, đưa nhận xét, bổ sung. ra đáp án. Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xương người và xương thú Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú - Tỉ lệ sọ/mặt - Lớn - Nhỏ - Lồi cằm xương mặt - Phát triển - Không có - Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung - Lồng ngực - Nở sang 2 bên - Nở theo chiều lưng bụng - Xương chậu - Nở rộng - Hẹp - Xương đùi - Phát triển, khoẻ - Bình thường.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Xương bàn chân. - Xương ngón ngắn, - Xương ngón dài, bàn chân bàn chân hình vòm. phảng. - Xương gót - Lớn, phát triển về - Nhỏ phía sau. - Những đặc điểm nào của bộ - HS trao đổi nhóm hoàn để nêu được các xương người thích nghi với tư thế đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sự phân đứng thẳng và đi bằng 2 chân ? hoá tay và chân, đặc điểm về khớp tay và - Yêu cầu HS rút ra kết luận. chân.. Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân đọc SGK, Tiểu kết : thông tin SGK, quan sát quan sát hình vẽ, trao - Cơ nét mặt biểu hiện H 11.4, trao đổi nhóm để đổi nhóm để thống nhất tình cảm của con người. trả lời câu hỏi : ý kiến. - Cơ vận động lưỡi phát - Hệ cơ ở người tiến hoá - Đại diện các nhóm triển. so với hệ cơ thú như thế trình bày, bổ sung. - Cơ tay: phân hoá nào ? - Rút ra kết luận. thành nhiều nhóm cơ - GV nhận xét, đánh giá nhỏ phụ trách các phần giúp HS rút ra kết luận. khác nhau. Tay cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái. - Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi. Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - Yêu cầu HS quan sát H - Cá nhân quan sát H Tiểu kết: 11.5, trao đổi nhóm để trả 11.5 Để cơ và xương phát lời các câu hỏi: - Liên hệ thực tế, trao triển cân đối cần: - Để xương và cơ phát triển đổi nhóm để trả lời. + Chế độ dinh dưỡng cân đối, chúng ta cần làm hợp lí. gì? - Đại diện nhóm trình + Thường xuyên tiếp - Để chống cong vẹo cột bày, các nhóm khác bổ xúc với ánh nắng. sống, trong lao động và học sung. + Rèn luyện thân thể tập cần chú ý những điểm - Rút ra kết luận. và lao động vừa sức. gì ? + Chống cong, vẹo - GV nhận xét và giúp HS cột sống cần chú ý:.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> tự rút ra kết luận.. mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo.. 4. Kiểm tra đánh giá: - HS làm bài tập trắc nghiệm Khoanh tròn vào dấu “- ” các đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật. - Xương sọ lớn hơn xương mặt. - Cột sống cong hình cung. - Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng. - Cơ nét mặt phân hoá. - Cơ nhai phát triển. - Khớp cổ tay kém linh động. - Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu. - Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng. - Ngón cái nằm đối diện với 4 ngón kia. 5. Hướng dẫn về nhà - Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39. - Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Ngày soạn Ngày dạy 11 /9 /2016 22/9/2016 27/9/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 6- Tiết 12 Bài 9: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG A. MỤC TIÊU. 1 .Kiến thức : - HS biết cách sơ cứu nạn nhân khi gặp người bị gãy xương. - Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân. 2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng thực hành các thao tác băng bó. 3. Thái độ : Có ý thức bảo vệ thân thể tránh các tác nhân gây hại tới hệ xương 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - - GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4. Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xương (nếu có). phương pháp : - Động não - dạy học nhóm – vấn đáp - tìm tòi Trò: -- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế. C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra : 3. Bài mới VB: GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh. Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : - Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ? - Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan đến lứa tuổi ? - Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông, em cần chú ý đến điểm gì ? - Gặp người bị tai nạn giao thông chúng ta có nên nắn chỗ xương gãy không ? Vì sao ? - GV nhận xét và giúp HS rút ra kết luận.. - HS trao đổi nhóm và nêu được : + Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao thông... + Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn chắc) thay đổi theo hướng tăng dần chất vô cơ. Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị gãy xương do... + Thực hiện đúng luật giao thông. + Không, vì có thể làm cho đầu xương gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ và da.. Tiểu kết: - Gãy xương do nhiều nguyên nhân. - Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ, không được nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế.. Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - GV có thể sử dụng băng - Các nhóm HS theo dõi Tiểu kết : hình hoặc nhóm HS làm để nắm được các thao Phương pháp sơ cứu : mẫu hoặc cũng có thể tác. - Đặt nẹp tre, gỗ vào dùng tranh H 12.1 => h chỗ xương gãy. 12.4 giới thiệu phương - Từng nhóm tiến hành - Lót vải mềm, gấp dày pháp sơ cứu và phương làm: vào chỗ đầu xương. pháp băng cố định. Mỗi em tập băng bó cho - Buộc định vị 2 chỗ - Yêu cầu các nhóm tiến bạn (giả định gãy xương đầu nẹp và 2 bên chỗ hành tập băng bó. cẳng tay, cẳng chân). xương gãy. - GV quan sát các nhóm - Các nhóm phải trình * Băng bó cố định tiến hành tập băng bó. bày được: - Với xương cẳng tay : - GV quan sát, uốn nắn, + Thao tác băng bó. dùng băng quấn chặt giúp đỡ nhất là nhóm yếu. + Sản phẩm làm được. từ trong ra cổ tay, sau - Gọi đại diện từng nhóm - Đảm bảo an toàn giao dây đeo vòng tay vào.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> lên kiểm tra. thông, tránh đùa nghịch - Em cần làm gì khi tham vật nhau dẫm chân lên gia giao thông, lao động, nhau. vui chơi để tránh cho mình và người khác không bị gãy xương ?. cổ. - Với xương chân: băng từ cổ chân vào. Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân.. 4. Kiểm tra đánh giá - GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm. - Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu. 5. Hướng dẫn về nhà - Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> ` Ngày soạn 20 /9 /2016. Ngày dạy 27/9/2016 1/10/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần 7- Tiết 13 CHƯƠNG III- TUẦN HOÀN Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức :- Xác định chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo sự tạo thành nước mô. máu cùng nước mô tạo thành môi tường trong cơ thể - Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu. - Huyết tương : Thành phần 90% nước, 10 % các chất khác , chức nămg duy trì máu ở thể lỏng và vận chuyển các chất . - Trình bày được môi trường trong cơ thể và vai trò môi trường trong cơ thể. 2. Kỹ năng : DG KNS: - Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể . - Kỹ năng giao tiếp lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm . - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp. 3. Thái độ : - Biết cách bảo vệ cơ thể bảo vệ hệ tuần hoàn . 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - - GV: Tranh phóng to H 13.1 ; 13.2. Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xương (nếu có). phương pháp : - Động não - dạy học nhóm – vấn đáp Trò: : Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới ? Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì? Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống? Hoạt động 1: Máu HĐ Thầy HĐ trò ND cần đạt -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, - HS đọc SGK và Tiểu kết: quan sát H 13.1và trả lời câu hỏi:- tranh, sau đó nêu 1. Tìm hiểu thành -? Máu gồm những thành phần được kết luận. phần cấu tạo của máu nào? 1- huyết tương - Máu gồm: - Có những loại tế bào máu nào? 2- hồng cầu + Huyết tương 55%. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3- tiểu cầu + Tế bào máu: 45% điền từ SGK. HS dựa vào bảng gồm hồng cầu, bạch - GV giới thiệu các loại bạch cầu 13 để trả lời : cầu, tiểu cầu. (5 loại): Màu sắc của bạch cầu và Sau đó rút ra kết 2. Tìm hiểu chức năng tiểu cầu trong H 13.1 là so nhuộm luận. của huyết tương và màu. Thực tế chúng gần như hồng cầu trong suốt. - HS trao đổi - Trong huyết - Yêu cầu HS đọc nội dung bảng nhóm, bổ sung và tương có nước (90%), 13 và trả lời câu hỏi: nêu được : các chất dinh dưỡng, - Huyết tương gồm những thành + Cơ thể mất hoocmon, kháng thể, phần nào? nước, máu sẽ đặc muối khoáng, các chất - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lại, khó lưu thải... thông. - Huyết tương trả lời các câu hỏi phần  SGK có chức năng: - Khi cơ thể mất nước nhiều (7080%) do tiêu chảy, lao động nặng - HS thảo luận + Duy trì máu ở thể ra nhiều mồ hôi... máu có thể lưu nhóm và nêu lỏng để lưu thông + Vận chuyển các chất thông dễ dàng trong mạch nữa được : không? Chức năng của nước đối + Hồng cầu có dinh dưỡng, các chất hêmoglôbin có cần thiết và các chất với máu? - Thành phần chất trong huyết đặc tính kết hợp thải. - Hồng cầu có tương gợi ý gì về chức năng của được với oxi và khí cacbonic. Hb có khả năng kết nó? hợp với O2 và CO2 để - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời + Máu từ phổi về vận chuyển O2 từ phổi tim mang nhiều về tim tới tế bàovà vận câu hỏi: - Thành phần của hồng cầu là gì? O2 nên có màu đỏ chuyển CO2 từ tế bào.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Nó có đặc tính gì? tươi. Máu từ các đến tim và tới phổi. - Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào về tim tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ mang nhiều CO2 các tế bào về tim rồi tới phổi có nên có màu đỏ màu đỏ thẫm? thẫm. Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt - GV giới thiệu tranh H 13.2 : - HS trao đổi nhóm và Tiểu kết: quan hệ của máu, nước mô, bạch nêu được : - Môi trường bên huyết. + Không, vì các tế bào trong gồm ; Máu, - Yêu cầu HS quan sát tranh và này nằm sâu trong cơ nước mô, bạch thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi : thể, không thể liên hệ huyết. - Các tế bào cơ, não... của cơ thể trực tiếp với môi trường - Môi trường trong có thể trực tiếp trao đổi chất với ngoài. giúp tế bào thường môi trường ngoài được không ? + Sự trao đổi chất của tế xuyên liên hệ với - Sự trao đổi chất của tế bào bào trong cơ thể với môi môi trường ngoài trong cơ thể với môi trường trường ngoài gián thiếp trong quá trình trao ngoài phải gián tiếp thông qua qua máu, nước mô và đổi chất. yếu tố nào ? bạch huyết (môi trường - Vậy môi trường trong gồm trong cơ thể). những thành phần nào ? - HS rút ra kết luận. - Môi trường bên trong có vai trò gì ? - GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết. Bài tập trắc nghiệm:Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: Câu 1. Máu gồm các thành phần cấu tạo: a. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. b.Nguyên sinh chất, huyết tương. c. Prôtêin, lipit, muối khoáng. d. Huyết tương. Câu 2. Vai trò của môi trường trong cơ thể: a. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào. b. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài. c. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất. d. Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống. 5. Hướng dẫn về nhà - Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao? - Đọc mục “Em có biết” Tr- 44.. Ngày soạn 22 /9 /2016. Ngày dạy 29/9/2016 4/10/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tiết 14 Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm. - Trình bày được khái niệm miễn dịch. - Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo 2. Kỹ năng : GDKNS : - Kỹ năng giải quyết vấn đề : giải thích được cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của bạch cầu. - Kỹ năng tìm kiến và xử lý thông tinkhi đọc SGK. Quan sát tranh ảnh để tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ ,lớp. - Kỹ năng ra quyết định rèn luyện sức khoẻ để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. 3. Thái độ : - Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch. 4. Năng lực:NL quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Tranh phóng to H 14.1 ; 14.4. phương pháp : - Trực quan , Động não - dạy học nhóm – vấn đáp, Khăn trải bàn. Trò: : Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? - Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? 3. Bài mới: VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tượng cơ thể sau đó như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi. - GV: Cơ chế của quá trình này là gì? Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu Hoạt động của giáo viên HD của học sinh ND cần đạt - Có mấy loại bạch cầu ? - HS liên hệ đến kiến Tiểu kết: - GV giới thiệu 1 số kiến thức về bài trước và nêu 5 - Khi vi khuẩn, cấu tạo và các loại bạch cầu : 2 loại bạch cầu. virut xâm nhập vào nhóm cơ thể, các bạch + Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, cầu bảo vệ cơ thể đơn nhân (limpho bào, bạch cầu - HS quan sát kĩ H bằng cách tạo nên 3 mô nô, đại thực bào). 14.1 ; 14.3 và 14.4 hàng rào bảo vệ : + Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa kết hợp đọc thông tin + Sự thực bào : nhân, đa thuỳ. Căn cứ vào sự bắt SGK, trao đổi nhóm bạch cầu trung tính màu người ta chia ra thành : Bạch để trả lời câu hỏi của và bạch cầu mô nô cầu trung tính, bạchcầu ưa axit, GV. (đại thực bào) bắt ưa kiềm + Khi vi khuẩn, virut và nuốt các vi - Vi khuẩn, virut xâm nhập vào xâm nhập vào cơ thể, khuẩn, virut vào cơ thể, bạch cầu tạo mấy hàng các bạch cầu tạo 3 trong tế bào rồi tiêu rào bảo vệ ? hàng rào bảo vệ. hoá chúng. - Sự thực bào là gì ? + Thực bào là hiện + Limpho B tiết ra - Những loại bạch cầu nào tham tượng các bạch cầu kháng thể vô hiệu gia vào thực bào ? hình thành chân giả hoá kháng nguyên. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả bắt và nuốt các vi + Limpho T phá lời câu hỏi : khuẩn vào tế bào rồi huỷ các tế bào cơ - Tế bào B đã chống lại các tiêu hoá chúng. thể bị nhiễm vi kháng nguyên bằng cách nào ? + Bạch cầu trung tính khuẩn, virut bằng - Thế nào là kháng nguyên, và đại thực bào. cách tiết ra các kháng thể ; sự tương tác giữa prôtêin đặc hiệu kháng nguyên và kháng thể theo (kháng thể) làm tan cơ chế nào ? - HS nêu được : màng tế bào bị - Tế bào T đã phá huỷ các tế bào + Do hoạt động của nhiễm để vô hiệu cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng bạch cầu : dồn đến hoá kháng nguyên. cách nào ? chỗ vết thương để - Lưu ý : bạch cầu - Yêu cầu HS liên hệ thực tế : tiêu diệt vi khuẩn. ưa axit và ưa kiềm Giải thích hiện tượng mụn ở tay cũng tham gia vào sưng tấy rồi khỏi ? vô hiệu hoá vi ?-Hiện tượng nổi hạch khi bị khuẩn, virut nhưng.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> viêm ? Hoạt động 2: Miễn dịch Hoạt động của giáo viên HĐ trò - Yêu cầu HS đọc thông - HS dựa vào thông tin SGK và trả lời câu hỏi : tin SGK để trả lời, sau - Miễn dịch là gì ? đó rút ra kết luận. - Có mấy loại miễn dịch ? - Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ? - HS liên hệ thực tế và - Hiện nay trẻ em đã được trả lời. tiêm phòng bệnh nào ? Hiệu quả ra sao ?. với mức độ ít hơn.. ND cần đạt Tiểu kết: - Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh. - Có 2 loại miễn dịch : + Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm). + Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh.. 4. Kiểm tra đánh giá : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng : Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào : a. Bạch cầu trung tính. b. Bạch cầu ưa axit. c. Bạch cầu ưa kiềm. d. Bạch cầu đơn nhân. e. Limpho bào. Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B. a. Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên. b. Thực bào bảo vệ cơ thể. c. Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể. Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ? a. Tiết men phá huỷ màng. b. Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu. c. Dùng chân giả tiêu diệt. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Ngày soạn 30/9 /2016. Ngày dạy 4/10/2016 8/10/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. TIẾT 15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU A . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: -Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng . - Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó. - Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu. 2. kĩ năng: quan sát sơ đồ thí nghiệm và hoạt động nhóm để tìm ra kiến thức. GDKNS: - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh tìm hiểu nguyên nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu. - Kỹ năng giải quyết vấn đề : xác định được mình có thể cho ,hay nhận được nhóm máu nào. - Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ lớp. 3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , tính toán, NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - - GV: - Chuẩn bị tranh phóng to tr. 48, 89 SGK. phương pháp : - Trực quan , Động não, dạy học nhóm nhỏ, thuyết trình ,Quan sát Trò: : Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Chia nhóm học sinh. 2- Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cơ chế bảo vệ của bạch cầu. 3- Bài mới: Vào bài: Trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong, Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong, đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại. Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào ? Hoạt đông 1 TÌM HIỂU CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Hoạt động của GV. ND Tiểu kết: Nội - Cá nhân tự đọc thông tin và sơ dung kiến thức - GV yêu cầu: Hoàn thành đồ trong SGK -> ghi nhớ kiến trong phiếu học nội dung phiếu học tập thức. tập GV chữa bài bằng cách: - Trao đổi nhóm hoàn thành các + Các nhóm trình bày bổ nội dung. sung. + Chiếu phiếu học tập của - Đại diện nhóm trình bày, thuyết HS rồi bổ sung hoàn thiện. minh sơ đồ cơ chế đông máu. - Sau cùng GV chiếu phiếu - Nhóm khác theo dõi nhận xét học tập kiến thức chuẩn để bổ sung. HS theo dõi và tự so sánh - Cần đi sâu vào cơ chế đông với kết quả của mình, nội máu dung đúng bao nhiêu % - Các nhóm theo dõi phiếu kiến - GV hỏi: Nhìn cơ chế đông thức chuẩn, bổ sung. máu, cho biết. + Sự đông máu liên quan tới - Cá nhân tự trả lời câu hỏi -> yếu tố nào của máu ? HS khác nhận xét và bổ sung + Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? Phiếu học tậpTÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU Tiêu chí 1- Hiện tượng. Hoạt động của HS. Nội dung - Khi bị tương đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt vết thương. Tế bào máu -> Tiểu cầu vỡ. 2- Cơ chế. 3- Khái niệm 4- Vai trò. Máu lỏng. Giải phóng. En zin Huyết tương -> Chất sinh tơ máu Ca+ +. Khối máu đông Tơ máu. - Đông máu là hiện tượng hình thành khối đông máu hàn kín vết thương Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương. Hoạt động 2 CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - GV nêu câu hỏi: Tiểu kết: + Hồng cầu máu người có loại - HS tự đọc thí nghiệm của a.các nhóm.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> kháng nguyên nào ? + Huyết tương máu của người có loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết dính hồng cầu không ? + Hoàn thành bài tập “ Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu” + GV nhận xét đánh giá phần kết quả thảo luận của nhóm GV nêu câu hỏi: + Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm máu O đước không ? Vì sao ? + Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì sao ? + Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B, HIV…) có thể đem truyền cho người khác được không ? Vì sao? - GV nhận xét đánh giá phần trả lời của HS. - GV hỏi: Vậy là chúng ta đã giải quyết được vấn đề ban đầu đặt ra chưa ? - Khi bị chảy máu, vấn đề đầu tiên cần giải quyết là gì ?. Staynơ, hình 15.2 SGK - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - Gọi 2 HS viét sơ đồ “ Mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu” - HS khác bổ sung. - HS rút ra kết luận. máu ở người: Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB, O. - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho nhận và nhận giữa các nhóm máu”. - HS tự vận dụng kiến thức ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi. - Một số HS trình bày ý kiến của mình -> HS khác bổ sung. Yêu cầu: + Không được vì bị kết dính hồng cầu. + Có thể truyền vì không gây kết dính. + Không được truyền máu có mầm bệnh vì lây lan * HS đọc kết luận SGK. - HS vận dụng kiến thức đã học trong bài trả lời.. Tiểu kết: a.các nhóm máu ở người: Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB, O. - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho nhận và nhận giữa các nhóm máu” A ⇔ A O. ⇔. O. AB. ⇔. AB B ⇔ B b.Nguyên tăc truyền máu: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp. + Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu. 4- Củng cố kiến thức: HS làm bài tập: Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng. 1- Tế bào nào tham gia vào quá trình đông máu: a) Hồng cầu b) Bạch cầu c/Tiểu cầu d./Cả ab và c 2- Máu không đông được là do:.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> a) Tơ máu b) Huyết tương c) Bạch cầu d/Tiểu cầu 3- Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu O, A, B vì. a) Nhóm máu AB, hồng cầu có cả A và B b) nhóm máu AB huyết tương không có c) Nhóm máu AB ít người có. 5- Bài tập về nhà: - HS học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục: “ Em có biết” - Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú. Ngày soạn 1/10 /2016. Ngày dạy Tiết 6/10/2016 1 11/10/2016 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> TIẾT 16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT A - MỤC TIÊU 1. Kiến thức:- trình bày được các thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng. - Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng. 2.Rèn kỹ năng: + Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. GDKNS:- Kỹ năng ra quyết định cần rèn luyện thể dục thể thao và có chế độ ăn uống hợp lý ( không ăn thức ăn giầu Côleterôn ) để tránh sơ vữa động mạch. - Kỹ năng tìm kíêm và xử lý thông tin khi đọc SGK , quan sát sơ đồ để tìm hiểu hệ tuần hoản máu và bạch huyết. 3.Thái độ: ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Tranh phóng to hình 16.1,2. tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết. phương pháp :Trực quan , Động não, dạy học nhóm nhỏ, thuyết trình ,Quan sát Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định : 2- Kiểm tra bài cũ:- Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ? 3.Mở bài: Hãy cho biết các thành phần của hệ tuần hoàn máu ? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì ? Hoạt động 1 TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN MÁU H Đ Thầy - GV nêu câu hỏi: + Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ? + Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào ? - GV cho lớp chữa bài. - GV đánh giá kết quả của các nhóm và phải lưu ý HS + Với tim: Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.. HĐ của trò - Cá nhân tự đọc hình 16.1 SGK -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Số ngăn tim, vị trí, màu sắc. + Tên động mạch, tĩnh mạch chính. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, bằng cách chỉ và thuyết minh tranh. ND cần đạt Tiểu kết: Cấu tạo: Hệ tuần hoàn gồm:tim và hệ mạch. - Tim: + Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ. + Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi. - Hệ mạch: + Động mạch: Xuất phát từ tâm thất.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> + Còn hệ mạch: Không phải màu xanh là tĩnh mạch, màu đỏ là máu động mạch. - GV yêu cầu: Trả lời 3 câu hỏi trong SGK tr. 51. - GV quan sát các nhóm> nhắc nhở nhóm yếu để hoàn thành bài tập.. phóng to.. - HS quan sát hình 16.1 lưu ý chiều đi của mũi tên và màu máu trong động mạch, tĩnh mạch. - Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Điểm xuất phát và kết thúc mỗi vòng tuần - GV cho lớp chữa bài. hoàn. - GVđánh giá kết quả + Hoạt động trao đổi các nhóm, bổ sung kiến chất tại phổi và các cơ thức cho hoàn chỉnh. quan trong cơ thể. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh -> các nhóm nhận xét bổ sung. -> HS tự rút ra kết luận.. + Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ. + Mao mạch: Nối động mạch và tĩnh mạch. b- Vai trò của hệ tuần hoàn: - Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy -> đẩy máu. - Hệ mạch: Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim. + Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái -> cơ quan ( trao đổi chất) -> tâm nhĩ phải. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải -> phổi ( trao đổi khí) -> tâm nhĩ trái. - Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn. Hoạt động 2 TÌM HIỂU VỀ HỆ MẠCH HUYẾT H Đ Thầy HĐ của trò ND cần đạt - GV cho HS quan sát - HS đọc hình 16.2 và Tiểu kết: a _ Hệ bạch tranh -> giới thiệu về hệ thông tin SGK -> trả lời huyết gồm: bạch huyết để HS nắm câu hỏi bằng cách chỉ - Mao mạch bạch huyết. được một cách khái quát trên tranh vẽ. hệ bạch huyết. - Mạch bạch huyết, tĩnh - GV nêu cấu hỏi: - HS khác nhận xét bổ mạch máu. + Hệ bạch huyết gồm sung -> rút ra kết luận. những thành phần cấu - HS đọc SGK -> trao - Hạch bạch huyết. tạo nào ? đổi nhóm hoàn thành - ống bạch - GV nhận xét phần trả câu trả lời. huyết tạo thành 2 phân lời của HS. Yêu câu: Chỉ ra điểm thu hệ: Phân hệ lớn và phân - GV giảng giải thêm bạch huyết đầu tiên và hệ nhỏ. Hạch bạch huyết như nơi đổ cuối cùng. b- Vai trò của hệ bạch một máy lọc, khi bạch - Các nhóm trình bày huyết huyết chảy qua các vật lạ trên hình vẽ -> nhóm - Phân hệ bạch lọt vào cơ thể được giữ khác nhận xét bổ sung -> huyết nhỏ: lại. Hạch thường tập HS rút ra kết luận..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> trung ở cửa vào các tạng, Thu bạch huyết các vùng khớp. Kết luận chung: HS đọc ở nửa trên bên phải cơ - GV nêu cấu hỏi: kết luận SGK thể -> tĩnh mạch máu. + Mô tả đường đi của - Phân hệ bạch bạch huyết trong phân huyết lớn: Thu bạch hệ lớn và nhỏ ? huyết ở phần còn lại của + Hệ bạch huyết có vai cơ thể. trò gì ? Vai trò: Hệ bạch huyết - GV giảng giải thêm: cùng với hệ tuần hoàn Bach huyết có thành máu thực hiện chu trình phần tương tự như huyết luân chuyển môi trường tương, không chứa hồng trong của cơ thể và tham cầu và bạch cầu. Bạch gia bảo vệ cơ thể huyết liên hệ mật thiết với hệ tĩnh mạch của vòng tuần hoàn và bổ sung cho nó.. 4- Củng cố kiến : Đánh dấu vào câu trả lời đúng 1- Hệ tuần hoàn gồm:a) Động mạch, tĩnh mạch và tim. b) Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch và tĩnh mạch. c) Tim và hệ mạch. 2- Máu lưu chuyển trong toàn cơ thể là do: a) Tim co bóp đẩy vào hệ mạch. b) Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể. c) Cơ thể luôn cần chất dinh dưỡng. d) Chỉ a và b e) Cả a, b và c. 3- Điểm xuất phát của hệ bạch huyết là: a) Mao mạch bạch huyết. b) Các cơ quan trong cơ thể. c) Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể. 5 – Bài tập về nhà : - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết” - Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch ở động vật.. Ngày soạn 5/10 /2016. Ngày dạy ……/10/2016 ……/10/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> TIẾT 17 TIM VÀ MẠCH MÁU A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo của tim hệ mạch liên quan đến chức năng - HS chỉ ra được các ngăn tim, van tim. - Phân biệt được các loại mạch máu. - Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì co giãn tim. 2.Rèn kỹ năng: + Tư duy suy đoán, dự đoán. + Tổng hợp kiến thức. + Vận dụng lý thuyết. Tập đếm nhịp tim lúc nhỉ và sau khi hoạt động. 3.Thái độ: ý thức bảo vệ tim mạch, trong hoạt động tránh làm tổn thương tim, mạch máu. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Tranh phóng to hình 16. 17.3 SGK - Tranh hình 17.2 phóng to, tranh cắt ngang qua động mạch, tĩnh mạch phương pháp :Trực quan , Động não, dạy học nhóm, thuyết trình ,Quan sát Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định : 2- Kiểm tra bài cũ: - Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì ? - Hệ bạch huyết có vai trò như thế nào ? - Mở bài: Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu. Vậy tim phải có cấu tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó. Hoạt động1 TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA TIM Hoạt động của thầy GV nêu câu hỏi: + Trình bày cấu tạo ngoài của tim ? - GV bổ sung thêm: Có màng tim bao bọc bên ngoài. - GV yêu cầu: + Hoàn thành bảng 17.1 + Dự đoán xem: Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất? + Dự đoán: Giữa các ngăn tim và trong các. Hoạt động của trò - HS tự đọc hình 17.1 SGK kết hợp với mô hình -> Xác định cấu tạo tim. - Một vài HS trả lời (Minh họa hình ảnh mô hình ) HS khác nhận xét bổ sung. - HS dự đoán câu hỏi trên cơ sở kiến thức bài trước. - Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích. ND cần đạt Tiểu kết: a) Cấu tạo ngoài: - Màng tim bao bọc bên ngoài tim. - Tâm thất lớn -> phần đỉnh tim b) Cấu tạo trong: - Tim 4 ngăn.- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (Tâm thất trái có thành cơ dày nhất)..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo một chiều? - GV ghi lại dự đoán của một vài nhóm lên bảng - GV hỏi: Các em so sánh và xem dự đoán của mình đúng hay sai ? - Cần lưu ý: + nếu HS dự đoán sai thì đẻ các em trình bày ý kiến. + Chính các nhóm dự đoán đúng sẽ bổ sung cho nhóm sai. - GV chữa bảng 17. -> HS tự sửa chữa. - Trình bày cấu tạo trong của tim ? - Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức năng thể hiện như thế nào ?. - Đại diện nhóm trình bày kết quả dự đoán của mình. - Thảo luận toàn lớp - HS nếu được: + Số ngăn + Thành tim + Van tim -> HS tự rút ra kết luận.. - Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van -> máu lưu thông theo một chiều.. - HS trả lời -> HS khác bổ sung. Yêu cầu: Thành tâm thất trái dày nhất vì đẩy máu vào động mạch chủ đi khắp cơ thể.. Hoạt động 2 TÌM HIỂU CẤU TẠO MẠCH MÁU Hoạt động của thầy - GV yêu cầu: + Hoàn thành nội dung phiếu học tập, trả lời câu hỏi. + Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch ? + Sự khác nhau được giải thích như thế nào ? + GV cho thảo luận toàn lớp về kết quả của các nhóm. + Đánh giá kết quả và hoàn tiện kiến thức.. Hoạt động của trò - Cá nhân tự đọc hình 17.2 SGK. - Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi. Yêu cầu: sự khác nhau ở những nội dung cụ thể trong phiếu. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - HS tự rút ra kết luận.. . Hoạt động 3 CHU KÌ CO DÃN CỦA TIM. ND cần đạt Tiểu kết: Trong phiếu học tập.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Hoạt động của thầy - GV yêu cầu: + Làm bài tập : SGK + Chu kỳ tim gồm mấy pha ? + Sự hoạt đông co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu như thế nào ? - GV đánh giá kết quả hoạt động nhóm -> hoàn thành kiến thức. - Trung bình: 75 nhịp/ph - GV giải thích thêm: Chỉ số nhịp tim phụ thuộc vào nhiều yếu tố. - Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?. Hoạt động của trò - Cá nhân đọc SGK rồi trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu cầu nêu được: + Một chu kì gồm ba pha, thời gian hoạt động bằng thời gian nghỉ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh hình 17.3. - Nhóm khác bổ sung - HS dựa vào chu kì tim để giải thích câu hỏi. - HS đọc kết luận SGK.. ND cần đạt Tiểu kết: : Chu kì tim gồm 3 pha. - Pha co tâm nhĩ ( 0,1s): máu từ tâm nhĩ -> tâm thất. - Pha co tâm thất (0,3s): máu từ tâm thất vào động mạchchủ. - Pha dãn chung ( 0,4s): máu được hút từ tâm nhĩ -> tâm thất.. 4 – Củng cố luyện tập: câu sau:. Đánh dấu + vào. chỉ câu trả đúng trong các. a) Có 2 loại mạch mau là động mạch và tĩnh mạch. b) Có 3 loại mạch là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. c) Động mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch. d)Mao mạch có thành mỏng chỉ gômg 1 lớp biểu bì. 5- Bài tập về nhà:. Ngày soạn 9/10 /2016. - Học bài trả lời theo câu hỏi và bài tập SGK - Đọc mục: “ Em có biết”. Ngày dạy ……/10/2016 ……/10/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> TIẾT 18 BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN A- MỤC TIÊU 1.Kiến thức:- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch. - Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch. 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh tổng hợp. GDKNS : - Kỹ năng ra quyết định để có hệ tim mạch khoẻ mạnh cần tránh các tác nhân có hại,đồng thời cần rèn luyện thểdục thể thao thường xuyên, vừa sức. - Kỹ năng hợp tác nắng nghe tích cực . - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch là động lực vận chuyển máu qua hệ mạch. 3.Thái độ: - Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Tranh phóng to hình 18 SGK phương pháp :Trực quan , Động não, dạy học nhóm, thuyết trình ,Quan sát Trò: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định : 2 – Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo của tim. Vì sao máu lưu thông chỉ đi theo một chiều. - Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ? 3 – Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH Hoạt động của thầy Hoạt động hs ND cần đạt - GV nêu câu hỏi: - Cá nhân tự đọc Tiểu kết: : Máu vận + Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn thông tin và hình chuyển qua hệ mạch liên tục và theo 1 chiều trong hệ thành 18.1; 18.2 là nhờ: sức đẩy của mạch được tạo ra từ đâu ? SGK ghi nhớ kiến tim, áp lực trong + Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ thức. mạch và vận tốc mà máu vẫn vận chuyển được qua - Trao đổi nhóm máu. tĩnh mạch về tim là nhờ tác động -> thống nhất câu - Huyết áp: áp lực chủ yếu nào ? trả lời. của máu lên thành - GV có thể chia nhỏ câu hỏi: Yêu cầu chỉ ra: mạch ( Do tâm thất + Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp + Lực đẩy ( Huyết co và dãn, có huyết là chỉ số biểu thị sức khỏe ? áp). áp tối đa và huyết áp + Vân tốc máu ở động mạch, tĩnh + Vận tốc máu tối thiểu). mạch khác nhau là do đâu ? trong hệ mạch. - Ở động mạch: Vận.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> - GV chữa bài: cho lớp thảo luận -> + Phối hợp với GV đánh giá kết quả, bổ sung hoàn van tim. thiện kiến thức. - GV nhắc HS: Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch -> - Đại diện nhóm chuyển sang hoạt động 2. - GV nêu trình bày đáp án câu hỏi: -> nhóm khác + Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn nhận xét và bổ liên tục và theo 1 chiều trong hệ sung. mạch được tạo ra từ đâu ? + Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào ? - GV có thể chia nhỏ câu hỏi: + Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp là chỉ số biểu thị sức khỏe ? + Vân tốc máu ở động mạch, tĩnh mạch khác nhau là do đâu ? - GV chữa bài: cho lớp thảo luận -> GV đánh giá kết quả, bổ sung hoàn thiện kiến thức. - GV nhắc HS: Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch -> chuyển sang hoạt động 2.. tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch. - Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ: + Co bóp của các cơ quanh thành mạch. + Sức hút của lồng ngực khi hít vào. + Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra. + Van 1 chiều.. HOẠT ĐỘNG 2 VỆ SINH HỆ TIM MẠCH Hoạt động của thầy - GV nêu câu hỏi: + Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch ? + Trong thực tế em đã gặp người bị tim mạch chưa ? và như thế nào ? - GV cho các nhóm thảo luận, lưu ý liên hệ thực tế. - GV đánh giá và bổ. Hoạt động hs - Cá nhân đọc thông tin trong SGK tr.59 -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS có thể kể: nhồi máu cơ tim, mỡ cao trong. ND cần đạt Tiểu kết: a) Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch : Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch. - Khuyết tật tim, phổi xơ. - Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> sung kiến thức.. máu, huyết áp cao, huyết cao… áp thấp. - Chất kích thích mạnh, thức ăn - HS đọc thông tin và nhiều mỡ động vật. bảng 18.2 SGK. - Do luyện - Trao đổi nhóm thống tập thể thao quá sức. nhất câu trả lời. - Một số vi - Biện pháp rèn luyện là rút, vi khuẩn. của mỗi HS cho phù b) Biện pháp bảo hợp. vệ và rèn luyện hệ tim - Các nhóm trình bày và mạch một số cá nhân nêu ý - Tránh các kiến -> nhóm khác bổ tác nhân gây hại. sung.. - GV yêu cầu: + Cần bảo vệ tim mạch như thế nào ? + Có những biện pháp nào rèn luyện tim mạch ? + Bản thân em đã rèn luyện chưa ? và đã rèn luyện như thế nào ? + Nếu em chưa có hình thức rèn luyện thì qua bài học này em sẽ làm gì ? - GV cho HS thảo luận - HS đọc kết luận chung cuối bài. -> lưu ý tới kế hoạch rèn luyện của HS.. 4- Củng cố kiến thức: - Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ? - Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch. - Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch. 5- Bài tập về nhà: - Học và trả lời theo câu hỏi SGK. - Đọc mục: “Em có biết”. - Chuẩn bị học ôn lại toàn bộ kiến thức cho kiểm tra 145p’. Ngày soạn 11/10 /2016. Ngày dạy ……/10/2016 ……/10/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> TIẾT 19-. BÀI KIỂM TRA 45 P Đề bài:. Câu 1(2đ): Khoanh tròn vào đáp án đúng 1. Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào? A. Động mạch, tim B.Tâm nhĩ, tâm thất C. Tĩnh mạch, tim D. Hệ mạch và tim 2. Máu mang O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim ? A. Tâm nhĩ B. Tâm thất trái C.Tâm nhĩ phải D. Tâm thất phải 3. Loại mạch máu nào có thành dày nhất ? A. Tĩnh mạch B. Động mạch C. Mao mạch 4. Máu đông được là do vai trò của: A. Tơ máu B. Bạch cầu C. Huyết tương D. Hồng cầu 5. Cơ quan sau đây có trong khoang ngực là: A. Dạ dày B. Tim C. Gan 6. Đơn vị cấu tạo của cơ thể là: A. Mô B . Cơ quan C. Tế bào D. Hệ cơ quan. 7. Cơ bị mỏi khi co rút lâu là do: A. Lượng O2 cung cấp cho cơ thể quá nhiều B.Sự tích tụ Axít lactic trong cơ C. Nguồn năng lượng sản sinh quá nhiều trong cơ D.Cả 3 nguyên nhân trên. 8. Gặp người bị gẫy xương ta phải: A. Nắn ngay lại chỗ bị gẫy xương. B. Chở ngay đến bệnh viện C . Đăt nạn nhân nằm yên và tiến hành sơ cứu, đưa đến bệnh viện. D. Chở về nhà. Câu 2(2đ): Vẽ chiều mũi tên vào sơ đồ "Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu"sao cho đúng. A-A O-O AB - AB B-B Câu 3(3đ) : Tìm các từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau: Máu gồm (1)……………………….và các tế bào máu.Các tế bào máu gồm (2) …………………..;(3)……………………….;(4)…………………………. Huyết tương duy trì máu ở trạng thái(5) ……….. để lưu thông dễ dàng trong mạch;vận chuyển các chất(6) ……………………….,các chất cần thiết khác và chất(7)…………….. Hồng cầu vận chuyển(8) ……………và (9)………. Môi trường trong cơ thể gồm (10)…………...;(11)…………………;(12) …………………..

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Câu 4(2đ) : Hãy lựa chọn và ghép thông tin ở cột B sao cho phù hợp với thông tin cột A. Cột :Các. cơ a. Nhóm cơ lưng. b. Nhóm cơ bụng. c. Nhóm cơ ngực. d. Nhóm cơ nét mặt. e. Cơ cánh tay. f. Cơ đùi. g. Cơ bàn tay. k. Các cơ bàn chân. h. Cơ cẳng tay.. Cột B:Tác. dụng Trả lời 1. Gây nên những nét mặt khác nhau của con người. 1……. 2. Nâng và hạ lồng ngực trong động tác thở. 2……… 3. Gập thân phía trước,uốn mình về phía bên. 3……… 4. Tham gia vào các động tác hô hấp, ngửa lưng. 4……… 5. Gập và duỗi cẳng tay. 5……… 6. Gập và duỗi bàn chân. 6……… 7. Gập và duỗi các ngón tay. 7……… 8. Duỗi,gập và xoay cẳng chân. 8………. Câu 5 (1đ):Hãy xác định những câu dẫn dưới đây là đúng hay sai rồi ghi vào ô trống(Đ:đúng;sai:S) STT. Câu dẫn. 1 2. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị măc một bệnh nào đó. Tính chất của cơ là co và dãn. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể cung cấp đủ khí oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ. Tâm nhĩ co 0,4s tâm thất co 0,1s thời gian dãn chung 0,3s;. 3 4. Đ /S. ĐÁP ÁN: VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(2đ) Câu Đ/A. 1 D. 2 B. 3 B. 4 A. 5 B. 6 C. 7 B. 8 C. Câu 2(2đ) : Hoàn thành sơ đồ được 1 điểm thiếu 1 mũi tên trừ 0,25đ, thiếu 3 mũi tên được 0 điểm Câu 3(3đ): Mỗi chỗ điền đúng được 0,25đ .1:Huyết tương; 2:hồng cầu; 3:bạch cầu; 4 :tiểu cầu; 5: lỏng; 6:dinh dưỡng; 7 : thải; 8: O2 ; 9:CO2 ; 10: máu ; 11: nước mô ; 12: bạch huyết Câu 4: Mỗi chỗ ghép đúng được 0,25đ: 1-d ; 2-c ; 3-b ; 4-a; 5- e; 6-k; 7-g; 8f. Câu 5(1đ): Mỗi chỗ điền đúng được 0,25đ: STT. Câu dẫn. 1 2. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị măc một bệnh nào đó. Tính chất của cơ là co và dãn. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể cung cấp đủ khí oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ. Tâm nhĩ co 0,4s tâm thất co 0,1s thời gian dãn chung 0,3s;. 3 4. Đ /S. Đ Đ S S.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> IV. KẾT QUẢ KIỂM TRA: LỚP/SĨ SỐ. 0 -> <2. 8A1 8A2. 0. Ngày soạn 15/10 /2016. CÁC LOẠI ĐIỂM 2 -> < 5 5 -> < 7 7 -> < 9. Ngày dạy ……/10/2016 ……/10/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. 9 -> 10. TRÊN TB SỐ BÀI TỶ LỆ % 40 % 35 %. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> TIẾT 20 THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU A – MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng Băng bó vết thương - Biết cách ga rô và nắm được những qui định khi đặt ga rô *GDKNS: -Kỹ năng ứng xử giao tiếp trong thực hành - Kỹ năng giải quyết vấn đề xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách xử trí đúng ,kịp thời. - Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách sơ cứu cầm máu và quan sát thấy cô giáo làm mẫu - Kỹ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong thực hành. - Kỹ năng viết báo cáo thu hoạch . 3. Thái đô: Có ý thức bảo vệ hệ tuần hoàn, bảo vệ sức khoẻ bản thân 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, Thực hành ,thí nghiệm Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định : 2 – Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm 3 – Bài mới: – Mở bài: Chúng ta đac biết vận tốc máu ở mỗi loại mạch là khác nhau. Vậy khi bị tổn thương chúng ta xử lý như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG CHẢY MÁU Hoạt động dạy - GV thông báo về các dạng chảy máu là: + Chảy máu mao mạch + Chảy máu tĩnh mạch + Chảy máu động mạch - Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng chảy máu đó ? - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.. Hoạt động dạy - Cá nhân ghi nhận 3 dạng chảy máu. - Bằng kiến thức thực tế và suy đoán -> trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.. ND Tiểu kết: Có 3 dạng chảy máu: - Chảy máu mao mạch: Máu chảy ít, chậm. - Chảy máu tĩnh mạch: Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn. - Chảy máu động mạch: Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia.. HOẠT ĐỘNG 2 TẬP BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG Hoạt động dạy Hoạt động dạy ND GV yêu cầu: Các nhóm tiến hành. Tiểu kết: a – Băng bó.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng bó như thế nào ? - GV quan sát các nhóm làm việc -> giúp đỡ nhóm yếu.. + Bước 1: Cá nhân tự đọc SGK + Bước 2: Mỗi nhóm tiến hành băng bó theo hướng dẫn. + Bước 3: Đại diện 1 số nhóm trình bày các thao tác và mẫu của nhóm -> các nhóm khác nhận xét. - GV cho các nhóm đánh Yêu cầu: giá kết quả lẫn nhau. + Mộu gọn, đẹp. - GV công nhận đánh giá + Không gây đau cho đúng và phân tích đánh nạn nhân. giá chưa đúng của các nhóm - Các nhóm tiến hành - GV yêu cầu: Khi bị theo 3 bước tương tự thương chảy máu ở động như mục a. mạch cần băng bó như - Tham khảo thêm hình thế nào ? 19.1 SGK. Yêu cầu: + Buộc băng gọn, không - GV cũng để các nhóm chặt qúa, không lỏng tự đánh giá. quá. - Cuối cùng GV đánh giá + Vị trí dây ga rô cách công nhận đúng và chưa vết thương không quá đúng. gần và không xa.. vết thương ở lòng bàn tay * Các bước tiến hành: Như SGK * Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu -> đưa nạn nhân đến bệnh viện. b – Băng bó vết thương ở cổ tay ( Chảy máu ở động mạch) * Các bước tiến hành: Như SGK * Lưu ý: + Vết thương chảy máu động mạch ở tay, chân mới buộc dây ga rô. + Cứ 15 phút nới dây ga rô ra và buộc lại. + Vết thương ở vị trí khác, ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía trên.. HOẠT ĐỘNG 3 VIẾT THU HOẠCH - GV yêu cầu HS về nhà viết báo cáo theo mẫu như SGK tr. 63. 4 – Bài tập về nhà - Hoàn thành báo cáo. - Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dưới. IV – TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày soạn 15/10 /2016. Ngày dạy ……/10/2016 ……/10/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> CHƯƠNG IV : HÔ HẤP TIẾT 21 HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức :- Nêu ý nghĩa hô hấp. - Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp ( mũi, thanh quản khí quản phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng. 2.Ki năng:- Rèn kỹ năng Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức và hoạt động nhóm - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp. 3.Thái độ: -Biết bảo vệ hệ hô hấp. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Mô hình cấu tạo hệ hô hấp, tranh hình SGK từ 20.1 -> 20.3. phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định : 2 – Kiểm tra bài cũ: 3 – Bài mới: 1.KHÁI NIỆM HÔ HẤP Hoạt động dạy Hoạt động dạy ND GV nêu câu hỏi: Tiểu kết: - Hô hấp là quá + Hô hấp là gì ? - Cá nhân tự đọc thông trình cung cấp ôxy cho + Hô hấp gồm những tin, hình 20.1 SGK -> các tế bào cơ thể và thải giai đoạn chủ yếu nào ? ghi nhớ kiến thức. khí cacbônic ra ngoài. + Sự thở có ý nghĩa gì - Trao đổi nhóm -> - Nhờ hô hấp mà ôxy với hô hấp ? thống nhất câu trả lời. được lấy vào để ôxi hóa + Hô hấp có liên quan các hợp chất hữu cơ tạo như thế nào với các hoạt - Đại diện nhóm trình ra năng lượng cần cho động sống của tế bào và bày kết quả, nhóm khác mọi hoạt động sống của cơ thể ? nhận xét bổ sung. cơ thể. - GV giảng thêm cho lớp - Hô hấp gồm 3 giai - GV đánh giá kết quả  HS tự rút ra kết đoạn: Sự thở, trao đổi các nhóm và hoàn thiện luận về hô hấp và khí ở phổi, trao đổi khí ở kiến thức. vai trò của hô hấp. tế bào.. 2.CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ HÔ HẤP CỦA NGƯỜI VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG Hoạt động dạy Hoạt động dạy ND - GV nêu câu hỏi: Hệ hô hấp - Cá nhân tự đọc bảng Tiểu kết: - Cơ gồm những cơ quan nào ? cấu 20 quan sát mô hình, quan hô hấp gồm:.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> tạo của các cơ quan đó ?. tranh -> xác định các cơ quan hô hấp. - Một số HS trình bày và chỉ trên mô hình các cơ quan hô hấp. - HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung -> rút ra kết luận.. - GV tiếp tục nêu yêu cầu: + Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm không khí, bảo vệ ? + Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? - HS tiếp tục trao đổi + Chức năng của đường dẫn nhóm -> thống nhất câu khí và 2 lá phổi ? trả lời. Yêu cầu nêu được: - GV nhận xét đánh giá kết + Mao mạch -> làm ẩm quả các nhóm. không khí. - GV giảng thêm: + Chất nhầy -> Làm ẩm + Trong suốt đường dẫn khí không khí. đều có hệ thống mao mạch và + Lông mũi -> ngăn bụi. lớp chất nhầy. + Phế nang -> Làm tăng + Cấu tạo phế nang và hoạt diện tích trao đổi khí. động trao đổi khí ở phế nang. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận - GV hỏi thêm: xét và bổ sung. + Đường dẫn khí có chức năng làm ấm không khí, vậy tại sao  HS tự rút ra kết mùa đông đôi khi chúng ta vẫn luận bị nhiễm lạnh vào phổi ? + Chúng ta cần có biện pháp gì - HS trao đổi nhóm trả để bảo vệ cơ quan hô hấp ? lời câu hỏi.. + Đường dẫn khí + Hai lá phổi như bảng 20 - Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí vào và ra, ngăn bụi, làm ẩm, ấm không khí. - Phổi: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.. 4 – Củng cố kiến thức: - Thế nào là hô hấp ? Vai trò của hô hấp với các hoạt động của cơ thể. - Cấu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng như thế nào. 5 – Bài tập về nhà: - Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. Ngày soạn 28/10 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> TIẾT 22 HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP A . MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày được động tác (hít vào thở ra) với sự tham gia của các cơ thở - Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu ( bao gồm : khí lưu thông, khí bổ xung khí dự trữ ,khí cặn). - Phân biệt thở sâu với thở bình thường nêu rõ ý nghĩa của thở sâu. - Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.Phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường. 2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng: + Quan sát tranh hình và thông tin phát hiện kiến thức. + Vận dụng kiến tức liên quan giải thích hiện tượng thực tế. 3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện hệ hô hấp để có sức khỏe tốt. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Mô hình cấu tạo hệ hô hấp, tranh hình SGK phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: - Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào ? - Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể 3 – Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU SỰ THÔNG KHÍ Ở PHỔI Hoạt động dạy - GV nêu câu hỏi: + Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại ? + Thực chất sự thông khí ở phổi là gì ? - GV đánh giá kết quả các nhóm. - GV nêu tiếp câu hỏi thảo luận:. Hoạt động dạy - HS tự đọc tranh hình SGK -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm hoàn thành câu Yêu cầu: + Xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và cơ hoành co, lồng ngực kéo lên, rộng, nhô ra. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm kác theo dõi nhận xét và. ND Tiểu kết: - Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp ( Hít vào thở ra). - Các cơ quan liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp. - Dung tích phổi phụ thuộc vào: Giới tính tầm vóc, tình trạng.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> + Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng ngực ? + Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường vàgắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào ? - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, giảng giải thêm về một số thể tích khí. -GV hỏi thêm: Vì sao ta nên tập hít vào thở sâu ?. bổ sung. - > HS tự rút ra kết luận. - HS đọc hình 21.1 và thông tin ở mục “ Em có biết” -> trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS vận dụng kiến thức mới học trả lời câu hỏi.. sức khỏe, luyện tập…. HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO Hoạt động dạy Hoạt động dạy ND - GV nêu vấn đề: - HS tự đọc thông Tiểu kết: - Sự trao + Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào tin SGK -< ghi nhớ đổi khí ở phổi: + thực hiện theo cơ chế nào ? kiến thức. O2 khuếch tán từ - GV đưa thêm câu hỏi gợi ý. - Trao đổi nhóm -> phế nang vào máu. + Nhận xét thành phần khí vào thở thống nhất ý kiến + CO2 khuếch tán ra ? trả lời câu hỏi. từ máu vào phế + Do đâu có sự chênh lệch nồng độ - Đại diện trình nang. các chất khí ? bày, nhóm khác - Sự trao - GV đánh giá kết quả của các nhận xét và bổ đổi khí ở tế bào: + nhóm, GV cần giảng giải thêm. sung. O2 khuếch tán từ - Sau khi HS nhận xét về thành Yêu cầu: máu vào tế bào. phần không khí ở bảng 21, GV + O2 từ máu -> tế dùng tranh sự vận chuyển máu bào. phân tích. + CO2 từ tế bào -> + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu - Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là máu sự trao đổi giữa mao mạch phế + O2 từ phổi -> nang với phế nang, nồng độ O2 máu. trong mao mạch thấp, còn CO2 cao + CO2 từ máu -> và ngược lại. phổi. + Sự trao đổi khí ở tế bào: là trao đổi giữa tế bào với mao mạch, mà ở tế bào tiêu dùng O2 nhiều nên nồng độ O2 bao giờ cũng thấp, còn CO2 cao. Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi - Các nhóm theo tới các tế bào giàu O2. dõi và hoàn thiện -> Có sự chênh lệch nồng độ các dần kiến thức ở chất dẫn đến khuếch tán. mục này..

<span class='text_page_counter'>(69)</span> - GV hỏi thêm: Giữa sự trao đổi khí ở tế bào và phổi ở đâu quan trọng hơn? 4 – Củng cố kiến thức: Đánh dấu vào câu trả lời đúng 1 – Sự thông khi ở phổi do: a) Lồng ngực nâng lên hạ xuống. b) Cử động hô hấp hít vào thở ra. c) Thay đổi thể tích nồng ngực. d) Cả a, b, c. 2- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và tế bào là: a) Sự tiêu dùng O2 ở tế bào cơ thể. b) Sự thay đổi nồng độ các chất khí. c) Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến khuếch tán. d) Cả a, b và c. 5 – Bài tập về nhà: - Học bài trả lời thêo câu hỏi SGK.. Ngày soạn 30/10 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 1 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN. Tiết 23 – Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP A.Mục tiêu: 1.Kiến thức: +Môn sinh học: -Trình bày được các tác nhân gây hại cho hoạt động hô hấp. -Kể được các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi,ung thư phổi…), đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp. -Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khoẻ mạnh. +Môn hoá học: -Nguyên nhân tạo ra các khí SOx, NOx, CO, CO2 +Môn thể dục: -Vai trò của các bài thể dục phát triển chung, đặc biệt là động tác vươn thở, tay – ngực, các bài tập chạy đối với hệ hô hấp -Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập luyện TDTT đúng cách +Môn GDCD: -Biết được sức khoẻ là vốn quý nhất của con người nên con người phải biết trân trọng và bảo vệ sức khoẻ -Vai trò của môi trường trong đời sống con người, trách nhiệm của con người trong bảo vệ môi trường. 2.Kĩ năng: +Môn sinh học: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức -Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm -Kĩ năng lắng nghe tích cực -Kĩ năng giải thích các vấn đề thực tế -Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận -Kĩ năng phán đoán -Kĩ năng đề ra các biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp khoẻ mạnh +Môn hoá học: -Rèn kĩ năng quan sát, tổng hợp kiến thức -Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm -Kĩ năng giải thích hiện tượng thực tế +Môn thể dục: -Kĩ năng rèn luyện thân thể phù hợp với tình trạng sức khoẻ +Môn GDCD: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tổng hợp kiến thức -Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm -Kĩ năng lắng nghe tích cực -Kĩ năng giải thích vấn đề thực tế -Rèn kĩ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống và ứng dụng vào thực tế đời sống -Kĩ năng hình thành ra quyết định 3. Thái độ: -HS có trách nhiệm với bản thân, yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể khoẻ mạnh -Luôn có ý thức tập luyện và bảo vệ hệ hô hấp.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> -Biết bảo vệ môi trường, có thái độ chống thói quen hút thuốc lá của những người xung quanh -Giáo dục các em sự yêu thích bộ môn, thái độ học tập nghiêm túc -Giáo dục tình yêu thiên nhiên môi trường 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Mô hình cấu tạo hệ hô hấp, tranh hình SGK phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực . Đối tượng dạy học HS lớp 8A1,2 trường THCS Thắng Thủy- Vĩnh Long, sĩ số 35-40 em . Ý nghĩa của bài học: -Giúp HS biết được những tác nhân có hại không những gây ô nhiễm môi trường mà còn gây hại đến hệ hô hấp -Giúp HS thấy được tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ nói chung và hệ hô hấp nói riêng -Từ đó HS có ý thức BVMT, bảo vệ hệ hô hấp và rèn luyện hệ hô hấp C.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1 – Ổn định tổ chức: 2 – Kiểm tra bài cũ:- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì ? - Dung tích sống là gì ? Làm thế nào để tăng thể tích sống 3 –Bài mới: 3.1 – Giới thiệu bài: Em hãy tìm ví dụ cụ thể về những trường hợp có bệnh hay tổn thương hệ hô hấp mà em biết ? Vậy nguyên nhân nào gây ra các hậu qủa tai hại đó là gì ? Bìa hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này. 3.2 – Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐÔNG 1 CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI HĐ của Thây GV cho HS quan sát 1 đoạn video về tác hại của việc hút thuốc lá đến phổi…… ->Đoạn video trên mang đến cho chúng ta những thông tin gì? ?Khi hút thuốc lá, phổi của người hút bị ảnh hưởng, vậy còn phổi của những người xung quanh có bị ảnh hưởng không? Vì sao?. HĐ của Trò ND cần đạt -HS quan sát đoạn video Thấy rõ tác hại của Tiểu kết: thuốc lá …đối với sức khỏe . - Các tác nhân gây -Qua đạon vi deo HS hại cho đường hô nhận biết các bệnh liên hấp là: bụi, chất khí quan đến thuốc lá . độc, vi sinh vật … gây nên các bệnh: -HS trả lời lao phổi, viêmphổi, ngộ độc, ung thư.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> GV: Khi trong không khí có nhiều khí gây hại cho hệ hô hấp tức là không khí đã bị ô nhiễm. -GV chiếu một số hình ảnh tác nhân như : bụi , khói , ô nhiễm môi trường không khí ,vi sinh vật ……. - Yêu cầu HS đọc thông tin bảng 22 SGK. - Gv nêu câu hỏi: + Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô hấp ? Nguyên nhân tạo ra các khí SOx, NOx, CO, CO2 +Các tác nhân đó có nguồn gốc từ đâu? +Các tác nhân đó gây ra tác hại gì cho hệ hô hấp?. phổi … - Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác -HS quan sát hình ảnh nhân gây hại: Nhận biết thông tin về + Xây dựng môi các tác nhân ảnh hưởng trường trong sạch. sự ô nhiễm môi + Trồng nhiều cây trường…………… xanh… + Không hút thuốc - Cá nhân tự đọc bảng lá. 22 SGK -> trao đổi + Đeo khẩu trang nhóm. trong khi lao động ở nơi có nhiều bụi. -HS trả lời. - HS trình bày ý kiến của mình. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác -> HS rút ra kết luận nhân có hại ? Yêu cầu: Không vứt rác, - GV lưu ý: ở câu hỏi 2 HS xé giấy, không khạc nhổ có thể kể rất nhiều biện pháp, bừa bãi ……… tuyên sau đó GV tóm tắt lại 3 vấn truyền cho cac bạn khác đề: cùng than gia. + Bảo vệ môi trường chung. + Môi trường làm việc. Trồng nhiều cây xanh + Bảo vệ chính bản thân. ….. - Em đã làm gì để tham gia bảo vệ môi trường trong sạch ở trường lớp ? HOẠT ĐỘNG 2 CẦN TẬP LUYỆN ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH HĐ của Thây HĐ của Trò ND cần đạt - GV nêu câu hỏi: ? - Cá nhân tự đọc thông Tiểu kết: tin SGK. Kết hợp với + Vì sao khi tập luyện thể thực tế rèn luyện của - Cần luyện tập thể thao đúng cách thì có được bản tân -> trao đổi dục thể thao, phối.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> dung tích sống lí tưởng ? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ? - GV bổ sung thêm: + Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích cặn. + Dung tích phổi phụ thuộc vào dung lồng ngực. + Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn. + ở độ tuổi phát triển tập luyện thì khung xương sườn mở rộng, sau tuổi đó thì không phát triển được nữa. - Hãy đề ra biện pháp gì tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh ? - Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào ? ?Bản thân em đã thực hành những bài thể dục nào để giúp phát triển lồng ngực nói riêng và hệ hô hấp nói chung?. nhóm -> thống nhất câu hợp với tập thở sâu trả lời và nhịp thở thường xuyên từ bé, sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh. + Tập thường xuyên từ - Luyện tập thể thao nhỏ tăng thể tich lồng phải vừa sức, rèn ngực. luyện từ từ. + Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.. - HS tự hoàn hiện kiến thức. - HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung -> HS tự rút ra kết luận. (Bài thể dục phát triển chung – đặc biệt là động tác vươn thở, tay – ngực, các bài tập chạy….). 4 – Củng cố kiến thức: - Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình ? - Chọn câu trả lời đúng nhất 1: C¸c biÖn ph¸p b¶o vÖ ®ưêng h« hÊp lµ: A. Trång nhiÒu c©y xanh trªn ®ưêng phè, n¬i c«ng së, trưêng häc, bÖnh viÖn. B. Nªn ®eo khÈu trang khi dän vÖ sinh C. Không hút thuốc lá và vận động mọi người cùng không hút thuốc lá D. H¹n chÕ kh¹c nhæ bõa b·i. E. TÊt c¶ trưêng hîp trªn..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> 2: Chất nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá? A. Lưu huỳnh ôxit B. Nitơ ôxit C. Nicôtin D. Câu B và C 3. Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi: A. Thở sâu và giảm nhịp thở B. Thở bình thường C. Tăng nhịp thở D. Cả A, B, C đều sai 4. Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp: A. Bệnh Sars, bệnh lao phổi B. Bệnh cúm, bệnh ho gà. C. Bệnh thương hàn, tả, kiết lị , bệnh về giun sán. D. Hai câu A,B đúng. BẢNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC. 5 – Bài tập về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu về hô hấp nhân tạ. Ngày soạn. Ngày dạy ……/11/2016. Tiết 2. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> 2/11 /2016 TIẾT 24. ……/11/2016. 3. 8A2. THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO A – MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo, trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo- Sơ cứu thổi ngạt – làm hô hấp nhân tạo làm thí nghiệm để phát hiện CO2 trong khí thở ra . - tập thở sâu . 2.Kĩ năng: GDKNS: - Kĩ năng ứng phó với tình huống gián đoạn hô hhấp( ngạt nước, điện giật, thiếu khí ). - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin về hô hấp nhân tạo . - Kĩ năng viết thu hoạch kĩ năng hợp tác nắng nghe tích cực trong hạot động nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm. -Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực. 3.Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc học tập bảo vệ hệ hô hấp -Giáo dục tình yêu thiên nhiên môi trường 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Mô hình cấu tạo hệ hô hấp, tranh hình SGK phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, thực hành. Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực - Chiếu cá nhân., Gối bông cá nhân. Gạc hoặc vải mềm. Chuẩn bị theo tổ. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – ổn định tổ chức: 2 – Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ. 3 – Bài mới: TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu: + Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của - HS đọc SGK -> trả lời người bị gián đoạn ? câu hỏi. Yêu cầu HS đọc SGK. - HS trả lời -> HS khác nhận xét bổ sung.. ND cần đạt Tiểu kết: - Khi bị chết đuối -> nước vào phổi -> cần loại bỏ nước. - Khi bị điện giật -> ngắt dòng điện. - Khi bị thiếu không khí hay có nhiều khí độc -> khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực..

<span class='text_page_counter'>(76)</span> HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH THỰC HÀNH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cần đạt - GV nêu yêu cầu: Tiểu kết: a – Phương + Phương pháp hà hơi pháp hà hơi thổi ngạt thổi ngạt được tiến hành * Các bước tiến hành: như thế nào ? SGK - HS đọc SGK -> ghi * Chú ý: nhớ các thao tác. - Nếu miệng nạn nhân bị - GV yêu cầu: - HS trình bày -> HS cứng khó mở, có thể + Thực hiện phương khác nhận xét bổ sung. dùng tay bịt miệng và pháp ấn lồng ngực ở - Cá nhân tự đọc SGK -> thổi vào mũi. nhóm. ghi nhớ các bước thao - Nếu tim đồng thời tác. ngừng đập có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. b – Phương pháp ấn lồng ngực * Các bước tiến hành: SGK - Tập tiến hành trong * Chú ý: + Có thể đặt nhóm và thay phiên nạn nhân nằm sấp đầu nhau. hơi nghiêng sang một - Một vài nhóm biểu bên. - GV giám sát các nhóm- diễn thao tác của phương + Dùng 2 tay > giúp đỡ nhóm yếu, pháp ấn lồng ngực và và sức nặng thân thể ấn thao tác chưa chính xác. trình bày từng thao tác vào phần ngực dưới - GV gọi một vài nhóm -> các nhóm khác theo ( phía lưng) nạn nhân kiểm tra. dõi và nhận xét theo từng nhịp. - GV đánh giá công việc của nhóm. 4 – Củng cố kiến thức - GV nhận xét chung cả buổi thực hành về kết quả học tập và ý thức kỷ luật: + Cho điểm nhóm thực hành tốt + Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm thực hiện còn yếu - HS dọn dẹp vệ sinh lớp. 5 - Bài tập về nhà: - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK. - Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7 Ngày soạn 4/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 1 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> CHƯƠNG V: TIÊU HÓA TIẾT 25 TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA A – MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày được: + Các nhóm chất trong tức ăn. + Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa. + Vai trò của tiêu hóa với cơ thể người. - Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng: - quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức. - Tư duy tổng hợp lôgíc. - Hoạt động nhóm. 3.Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: -- Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to. phương pháp :Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình, thực hành. Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức: 2 – Kiểm tra bài cũ: - GV thu báo cáo thu hoạch giờ thực hành. 3 – Bài mới: – Mở bài: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào ? Và thức ăn đó được biến đổi như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 1 THỨC ĂN VÀ SỰ TIÊU HÓA HĐ của thầy - GV hỏi: + Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn, vậy thức ăn đó thuộc những loại thức ăn gì ? - GV quy những loại thức ăn vào 2 nhóm chất hữu cơ và vô cơ. - GV nêu câu hỏi: + Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa ? + Các chất nào được biến đổi về mặt hóa học. HĐ của trò ND - Cá nhân suy nghĩ trả Tiểu kết: kời câu hỏi -> HS khác nhận xét bổ sung. - Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ. - Cá nhân đọc SGK kết hợp kiến thức ở lớp dưới về hệ tiêu hóa -> trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. - Một vài HS trình bày đáp án, có thể thuyết minh trên sơ đồ hình 24.1 và 24.2 hay viết tóm tắt lên bảng. - Nhóm khác theo dõi. - Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn, đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng, thải phân. - Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> qua quá trình tiêu hóa ? + Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào ? Hoạt động nào là quan trọng ?. nhận xét và bổ sung. Yêu cầu: Hoạt động tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng là quan trọng.. + Vai trò của quá trình HS nêu kết luận về: tiêu hóa thức ăn ? + Loại thức ăn. - GV nhận xét đánh giá + Hoạt động tiêu hóa. kết quả các nhóm và + Vai trò. giảng giải thêm. + Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối cùng phải thành chất hấp thụ được thì mới có tác dụng với cơ thể. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV nêu yêu cầu: - HS đọc hình 24.3 và Tiểu kết: + Cho biết vị trí các cơ hoàn thành bảng 24. quan tiêu hóa ở người / - Tự xác địng trên cơ thể - Ống tiêu hóa gồm: mình. Miệng, hầu, thực quản, + Việc xác định vị trí dạ dày, ruột ( Ruột non, các cơ quan tiêu hóa có - HS trình bày các cơ ruột già) hậu môn. ý nghĩa như thế nào ? quan tiêu hóa trên tranh - Tuyến tiêu hóa gồm: hình 24.3. Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến vị, - GV nhận xét đánh giá - Lớp theo dõi nhận xét. tuyến ruột phần trả lời, đặc biệt việc chỉ trên tranh cần - HS đọc kết luận chung chính xác. SGK. 4.Củng cố kiến thức: *Đánh dấu vào câu trả lời đúng. 1- Các chất trong thức ăn gồm: a) Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng. b) Chất hữu cơ, Vitamin, Prôtêin, Lipit. c) Chất vô cơ, chất hữu cơ. 2 – Vai trò của tiêu hóa là:.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> a) Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được. b) Biến đổi về mặt lý học và hóa học. c) Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. d) Hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể e) Cả a, b, c, và d. g) Chỉ a và c. 5 – Bài tập về nhà: - Học bài trả kời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Kẻ bảng 25 vào vở. Ngày soạn 10/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 2 3. Lớp 8A1 8A2. TIẾT 26. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG A – MỤC TIÊU 1.Kiến thức:- Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng. - Trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày. 2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng: + Đọc thông tin, tranh hình tìm kiến thức. + Khái quát hóa kiến thức. + Hoạt động nhóm. GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe tích cực - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự tiêu hoá ở khoang miệng , nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản . - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp 3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng. - Ý thức trong khi ăn không cười đùa. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to hình 25.. phương pháp : Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Nghiên cứu bài mới, Tranh luận tích cực C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức: 2 – Kiểm tra bài cũ: - Vai trò của tiêu hóa trong đời sống con người ? - Trả lời câu hỏi 3 trong SGK. 3 – Bài mới: – Mở bài: Hệ tiêu hóa của cơ thể con người bắt đầu từ cơ quan nào ? Vậy bài hôm nay chúng ta tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng đã diễn ra như thế nào? Hoạt động 1 TÌM HIỂU VỀ TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG Hoạt động của thầy - GV nêu câu hỏi: + Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động nào xảy ra ? + Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng cảm thấy ngọt, vì sao ? + Hoàn thành bảng 25.. Hoạt động của trò - Cá nhân tự đọc SGK -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Kể đủ các hoạt động ở miệng. + Vận dụng kết quả phân tích hóa học để giải thích. - GV cho HS chữa bài + Chỉ rõ đâu là biến đổi trên bảng và thảo luận lý học và hóa học. lớp. - Đại diện nhóm lên viết - GV đánh giá kết quả trên bảng và nhóm khác. ND Tiểu kết: Tiêu hóa ở khoang miệng gồm: - Biến đổi lý học: Tiết nước bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. + Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt. - Biến đổi hóa học: Hoạt động của Enzim trong nước bọt. + Tác dụng: Biến đổi.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> của các nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận này và liên hệ với bản thân. + Tại sao cần phải nhai kỹ thức ăn?. trình bày trước lớp. - HS tự rút ra kết luận. -> Tạo điều kiện để thức ăn ngấm dịch trong nước bọt.. một phần tinh bột ( Chín) trong thức ăn thành đường Mantôzơ.. Hoạt động 2 TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN Hoạt động của thầy - GV nêu câu hỏi: + Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? + Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào? + Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lý học và hóa học không? - GV nhận xét đánh giá, giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV có thể trình bày lại quá trình nuốt và đẩy thức ăn. - GV lưu ý HS có thể hỏi: + Khi uống nước quá trình nuốt có giống nuốt thức ăn không? + Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không được cười đùa? - GV đẻ HS trả lời và tự đánh giá lẫn nhau -> GV nhận xét. H: Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo đường?. Hoạt động của trò - HS tự đọc SGK và quan sát 2 tranh hình. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời.. ND Tiểu kết: - Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản. - Thức ăn - Đại diện nhóm trình qua thực quản bày kết quả bằng cách xuống dạ dày nhờ chỉ trên tranh. hoạt động của các cơ thực quản. - Nhóm khác theo dõi và bổ sung. - HS vận dụng kiến thức tự trả lời.. 4 – Củng cố kiến thức: GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đánh đấu vào các câu trả lời đúng 1 – Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm: a) Biến đổi lý học b) Nhai, đảo trộn thức ăn. c) Biến đổi hóa học. d) Tiết nước bọt. e) Cả a, b, c và d. g) Chỉ a và c. 2 – Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là:.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> a) Prôtit, tinh bột, lipit. b) Tinh bột chín. c) Prôtit, tinh bột, hoa quả. d) Bánh mì, mỡ thực vật. 5 – Bài tập về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Chuẩn bị bài thực hành: Nước bọt, nước cơm.. Ngày soạn 12/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 2 3. Lớp 8A1 8A2. TIẾT 27. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY A – MỤC TIÊU 1.Kiến thức:- Trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm: Các hoạt động, cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của các hoạt động. 2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năngTư duy dự đoán, quan sát tranh hình tìm kiến thức, hoạt động nhóm. GDKNS: - Kĩ năng ra quyết định không sử dụng nhiều các chất không có lợi cho hệ tiêu hoá nhưthuốc lá ,cà phê aspirin liều cao không ăn măn mặn vì có thể làm thủng dạ dầy ; ăn uống điều độ tránh căng thẳng thần kinh …… - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác , quan sát tranh ảnh tìm hiểu cấu tạo của dạ dầy và quá trình tiêu hoá của dạ dầy . - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. 3.Thái độ : - Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: -- Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to hình 25.. phương pháp - Động não - đóng vai – Hỏi chuyên gia Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng 27 vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ 3 – Bài mới: – Mở bài: Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hóa một phần ở khoang miệng, vậy đến dạ dày chúng tiếp tục biến đổi như thế nào? Hoạt đông 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV: Treo tranh phóng - HS: Tự đọc các thông Tiểu kết: - Dạ dày hình to 27.1 hướng dẫn HS tin trong SGK, ghi nhớ túi, dung tích 3l quan sát. thông tin. - Thành dạ dày có 4 lơp: - Yêu cầu HS đọc thông - Quan sát tranh phóng Lớp màng ngoài, lớp cơ, tin trong SGK. to hình 27.1. lớp niêm mạc, niêm mạc Đặt câu hỏi thảo luận. trong cùng. + Dạ dày nằm ở vị trí - Thảo luận trong nhóm + Lớp cơ dày, khỏe gồm nào trên cơ thể? thống nhất câu trả lời. 3 lớp: Cơ vòng, cơ dọc, + Dạ dày có cấu tạo như cơ xiên. thế nào phù hợp với + Lớp niêm mạc: Nhiều chức năng? - Đại diện nhóm trả lời tuyến tiết dịch vị. + Dự đoán xem dạ dày câu hỏi. có thể diễn ra các hoạ đông tiêu hóa nào? Yêu cầu: - Cho các nhóm trình - Nêu hình dạng. bày trên tranh. - Tuyến tiêu hóa. - Ghi lại dự đoán của các - Dự đoán các hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> nhóm trên bảng. nhóm khác nhận xét, + Tại sao nhóm lại dự đánh giá bổ sung. đoán những hoạt động -> Tự rút ra kết luận. đó? - Giới thiệu cách xác định vị trí của dạ dày trên cơ thể. Hoạt động2: TÌM HIỂU SỰ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV: Giới thiệu sơ lược về HS: đọc thông tin trong tiểu sử của I. P. paplôp. SGK, ghi nhớ kiến thức. Tiểu kết: Nội dung trong bảng 27 - Treo tranh phóng to hình - Quan sát hình 27.3. 27.3 - Trao đổi nhóm tìm - Yêu cầu HS đọc thông tin phương án hàon thành trong SGK và chú thích bảng 27. hình 27.3 và hoàn thiện - Đại diện nhóm lên Các loại thức ăn khác bảng 27. bảng trình bày vào bảng như Lipít, Gluxít … chỉ biến đổi về mặt lý - Theo dõi hoạt động của 27 do GV kẻ sẵn. từng nhóm -> yêu cầu báo - Nhóm khác theo dõi, học. cáo kết quả đọc bảng 27. nhận xét, sửa chữa và bổ - Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày -> Nhận xét đánh giá kết sung. từ 3 – 6 tiếng tuỳ loại quả hoạt động cảu từng nhóm. HS: Tự đánh giá về các thức ăn. - Bổ sung nếu thiếu kiến dự đoán hoạt động của thức trong bảng 27. dạ dày ở phần trước. GV: yêu cầu HS đánh giá -> Tự rú ra kết luận Nội về phần dự đoán của các dung trong bảng 27 nhóm. -> Thông báo dự đoán đúng Hoạt động nhóm: Dựa của từng nhóm. vào nội dung bảng 27 và - GV yêu cầu HS trả lời câu thông tin SGK -> trao hỏi: đổi thống nhất câu trả + Sự đẩy thức ăn xuống lời. ruột nhờ hoạt động của các Yêu cầu: cơ quan bộ phận nào? + Thức ăn được xuống + Loại thức ăn Gluxít và dạ dày nhờ cơ và cơ Lipít được tiêu hóa trong vòng môn vị. dạ dày như thế nào? + Gluxít và Lipít chỉ + Thử giải thích: Prôtêin biến đổi về mặt lý học. trong thức ăn bị dịch vị - Đại diện nhóm trình phân huỷ, nhưng Prôtêin bày -> nhóm khác nhận của lớp niêm mạc dạ dày xét bổ sung. lại được bảo vệ, không bị - HS tự rút ra kết luận.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> phân huỷ?. - HS chú ý: hời gian ăn, loại thức ăn, lượng thức - Liên hệ thực tế về cách ăn ăn. uống để bảo vệ dạ dày. - HS đọc kết luận cuối bài.. Tiểu kết: Nội dung trong bảng 27 Biến đổi thức ăn Các hoạt động Cơ quan hay tế bào Tác dụng của hoạt ở dạ dày tham gia thực hiện động - Hòa loãng thức ăn. - Sự tiết dịch vị. - Tuyến vị - Đảo trộn thức ăn cho Biến đổi lý học - Sự co bóp của dạ - Các lớp cơ của dạ thấm đều dịch vị. dày. dày Phân cắt Prôtêin chuỗi Biến đổi hóa học Hoạt động của Enzim pepsin dài thành các chuỗi Enzim pepsin ngắn gồm 3 – 10 axit amin. 4 – Củng cố kiến thức: Bài tập trắc nghiệm: - Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1- Loại thức ăn nào bị biến đổi cả về vật lí và hóa học trong dạ dày. a) Prôtêin b) Gluxít c) Lipít d) Khoáng 2- Biến đổi lí học ở dạ dày gồm: a) Sự tiết dịch vị b) sự co bóp của dạ dày. c) Sự nhào trộn thức ăn. d) Cả a, b, c đều đúng. e) Chỉ a và b đúng. 3- Biến đổi hóa học ở dạ dày gồm: a) Tiết các dịch vị. b) Thấm đều dịch vị với thức ăn. c) Hoạt động của Enzim Pepsin. d) nhào trộn thức ăn 5 – Bài tập về nhà - Học bài theo câu hỏi cuối SGK. - Đọc mục “ Em có biết”.. Ngày soạn 17/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> TIẾT 28 - BÀI: 28 TIÊU HÓA Ở RUỘT NON A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - HS trình bày được quá trình tiêu hóa ở ruột non gồm: Các hoạt động, các cơ quan hạy tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của từng hoạt động. 2 – Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, tư duy dự đoán, hoạt động nhóm. GDKNS: - Kĩ năng ra quyết định : không lạm dụng rượu bia làm ảnh hưởng tới gan có vai trò tiết dịch mật - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo ruột non và quá trình tiêu hoá ở ruột non . - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: -- Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to hình 28 phương pháp - Động não - đóng vai – Hỏi chuyên gia Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng 27 vào vở - HS: Kẻ sẵn phiếu học tập. Biến đổi thức ăn ở Hoạt động tam gia Cơ quan tế bào tham T/ d của hoạt ruột non gia hoạt động động Biến đổi lý học Biến đổi hóa học C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: - Hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu ở dạ dày là gì? Vì sao? 3 - Bài mới: – Mở bài: Khi chúng ta ăn, chỉ có tinh bột và Prôtêin là được tiêu hóa ở khoang miệng và dạ dày -> như vậy chắc chắn sự hoàn thành quá trình tiêu hóa phải ở ruột non. Hoạt động 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA RUỘT NON GV: Treo tranh phóng to hình 28.1 và 28.2 hướng dẫn HS quan sát - Yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin SGK. - Đặt câu hỏi cho HS thảo luận. + Ruột non có cấu tạo như thế. HS: - Quan sát - đọc thông tin trong SGK tự ghi nhớ thông tin. - Thảo luận, trao đổi thống nhất câu trả lời -> đại diện trình bày cấu tạo của ruột non.. Tiểu kết: Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng. + Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng..

<span class='text_page_counter'>(87)</span> nào? + Dự đoán xem ở ruột non có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào? - Yêu cầu đại diện trình bày cấu tạo của ruột non -> nhận xét, bổ sung. - Cho các nhóm báo cáo về các dự đoán, ghi tóm tắt vào góc bảng. + Tại sao nhóm lại dự đoán có các hoạt động này?. Yêu cầu: + Gồm 4 lớp, thành mỏng ( Chỉ có cơ dọc và cơ vòng). + Lớp niêm mạc ( Sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và chất - Các nhóm khác nhận nhày. xét, bổ sung. -> HS: Ghi nhớ đặc điểm cấu tạo. - Đại diện các nhóm trình bày các hoạt động.. Hoạt động 2: TÌM HIỂU TIÊU HÓA Ở RUỘT NON GV yêu cầu: + Hoàn thành nội dung bảng “ Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột”. - GV chữa bài bằng cách: Gọi HS đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng kẻ sẵn. - GV giúp HS hoàn thành kiến thức và yêu cầu HS so sánh với điều đã dự đoán ở mục trên xem đúng hay sai và giải thích vì sao. - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: + Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lý học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? + Sự biến đổi ở ruột non thực hiện đối với loại chất nào trong thức ăn? + Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì? + Nếu ở ruột non mà thức ăn không được biến đổi thì sao? - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế. + Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức ăn được biến đổi hoàn. HS tự đọc SGK Tiểu kết: : Nội - Trao đổi nhóm thống nhất dung trong câu trả lời -> hoàn thành bảng bảng kiến thức. - Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. - Các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung. - HS tự bổ sung vào bảng kiến thức của mình cho hoàn chỉnh. : Nội dung trong bảng - Trao đổi nhóm dựa vào kiến thức ở các hoạt động trên để thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Sự biến đổi lý học ở ruột là không đáng kể. + Ruột non có đủ Enzim để tiêu hóa hết các laọi thức ăn. + Nếu thức ăn không được biến đổi ở ruột thì sẽ thải ra ngoài. - HS hoạt động độc lập. Yêu cầu: + Nhai kỹ ở miệng -> Dạ dày đỡ phải co bóp nhiều..

<span class='text_page_counter'>(88)</span> toàn thành chất dinh dưỡng + Thức ăn nghiền nhỏ -> ( đường đơn, Glyxêrin …) mà thấm đều dịch tiêu hóa -> cơ thể có hấp thụ được? biến đổi hóa học được thực hiện dễ dàng. Tiểu kết: : Nội dung trong bảng Biến đổi thức ăn ở Hoạt động tam gia Cơ quan tế bào Tác dụng của hoạt ruột non thực hiện động - Tiết dịch - Tuyến gan, tuyến - Thức ăn hòa loãng rộn - Muối mật tách tuỵ, tuyến ruột. đều dịch Biến đổi lý học Lipít thành giọt - Phân nhỏ thức ăn. nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hóa. - Tinh bột, Prôtêin - Tuyến nước bọt - Biến đổi tinh bột thành chịu tác dụng của ( Enzim Amilaza) đường đơn cơ thể hấp Biến đổi hóa học Enzim. - Enzim pepsin, thụ được. - Lipít chịu tác Trípin, Erêpsin. - Prôtêin: axít amin dụng của dịch mật Muối mật, - Lipít: Glyxêrin + axít và Enzim. Lipaza. béo. 4 – Củng cố kiến thức GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào câu trả lời đúng 1- Các chất trong thức ăn được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là: a) Prôtêin. b) Lipít. c) Gluxít. d) Cả a, b, c. e) Chỉ a và b. 2- Ở ruột non sự biến đổi thức ăn chủ yếu là: a) Biến đổi lý học. b) Biến đổi hoá học. c) Cả a và b. 5 – Bài tập về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Kẻ bảng 29 vào vở. Ngày soạn 19/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/11/2016. Tiết 1. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> TIẾT 29 HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN- VỆ SINH TIÊU HÓA A - MỤC TIÊU 1 – Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.đườngvận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non tới các cơ quan, tế bào. - Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng. - Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể. - Tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó. - Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả. 2 – Kỹ năng:. GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột non con đường vận chuyển hấp thu các chất vai trò của gan và sự thải phân - Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại. - Kĩ năng nhận thức xác định được các thói quên ăn uống hàng ngày của bản than thói quen nào tốt thói quen nào chưa tốt 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh ăn uống chống tác hại cho hệ tiêu hóa. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: -- Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to hình 29 phương pháp - Động não - đóng vai – Hỏi chuyên gia Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng 29 vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn đinh tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: - Tại sao tới ruột non thức ăn biến đổi hoàn toàn? 3 – Bài mới: – Mở bài: Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thụ như thế nào Hoạt động 1 TÌM HIỂU SỰ HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG HĐ của thầy HĐ của trò ND + Diện tích bề mặt hấp - HS tiếp tục đọc SGK Tiểu kết: - Ruột thụ có liên quan tới hiệu và hình 29.1, ghi nhớ non là nơi hấp thụ chất quả hấp thụ như thế nào? kiến thức. dinh dưỡng. + Ruột non có đặc điểm - Trao đổi nhóm thống - Cấu tạo ruột non phù cấu tạo nào làm tăng nhất ý kiến trả lời câu hợp với việc hấp thụ: diện tích bề mặt hấp thụ hỏi. + Niêm mạc ruột có và khả năng hấp thụ? Yêu cầu: nhiều nếp gấp. + Diện tích tăng -> hiệu + Có nhiều lông ruột và - GV đánh giá kết quả quả hấp thụ tăng. lông ruột cực nhỏ..

<span class='text_page_counter'>(90)</span> của nhóm và giúp HS hoàn thiện kiến thức bằng cách giới thiệu cấu tạo đặc biệt của niêm mạc ruột trên hình phóng to. + Nếp gấp, lông ruột, hệ + Mạng lưới mao mạch thống mao mạch. máu và bạch huyết dày - Đại diện nhóm trình đặc ( Cả ở lông ruột). bày -> nhóm khác nhận + Ruột dài -> tổng diện xét bổ sung. tích bề mặt 500m2 - Cá nhân bổ sung kiến thức. Hoạt động 2 CON ĐƯƠNG VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT SAU KHI HẤP THỤ VÀ VAI TRÒ CỦA GAN HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV yêu cầu: - HS tự đọc thông tin, Tiểu kết: + Hoàn thành bảng 29. hình 29.3 SGK kết hợp - Nội dung ở bảng + Gan đóng vai trò gì trên con kiến thức bài 28. 29. đường vận chuyển các chất - Trao đổi nhóm thống - Vai trò của gan: dinh dưỡng về tim? nhất nội dung ở bảng + Điều hòa nồng độ - GV kẻ bảng 29 để các nhóm 29. chữa bài. - Đại diện nhóm lên các chất dự tữ trong điền vào bảng của GV, máu luôn ổn định, dự - GV đánh giá kết quả của các một vài nhóm trình bày trữ. nhóm, tìm hiểu bao nhiêu bằng lời -> nhóm khác + Khử độc nhóm trả lời đúng và nhóm bổ sung. còn sai sót nhiều. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức bằng cách khái quát hóa trên tranh hình 29.3. - HS tự hoàn thiện kiến thức. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu vận chuyển theo đường bạch huyết - Đường - Lipít ( Các giọt nhỏ đã được nhũ - Axít amin tương hóa) - Axít béo và Glyxêrin - Các Vitamin tan trong nước -Các Vitamin tan trong dầu ( Vitamin: - Các muối khoáng A, D, E, K ) - Nước Hoạt động 3 TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA RUỘT GIÀ TRONG QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV hỏi: + Vai trò chủ yếu của - HS đọc SGK -> trả Tiểu kết: : Vai ruột già trong quá trình tiêu hóa ở lời câu hỏi. trò của ruột già:.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> cơ thể người là gì? - GV đánh giá kết quả. - GV cần giảng giải thêm: + Ruột già không phải là nơi chứa phân ( Vì ruột già dài 1,5m). + Ruột già có hệ sinh vật. + Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột xuống ruột thẳng. - GV liên hệ một số nguyên nhân gây nên bênh táo bón ảnh hưởng tới ruột và hoạt động của con người: Đó là lối sống ít vận động thể lực, giảm nhu động ruột già. -> Ngược lại: ăn nhiều chất xơ, vận động vừa phải -> ruột già hoạt động dễ dàng. - HS khác nhận xét - Hấp thụ nước bổ sung. cần thiết cho cơ thể. -Thải phân( Chất - HS ghi nhớ để bổ cặn bã) ra khỏi cơ thể. sung kiến thức.. - HS có thể hỏi về bệnh viêm đai tràng. - HS đọc kết luận cuối bài.. Hoạt động 4 TÌM HIỂU VỀ CÁC TÁC NHÂN GÂY HẠI CHO HỆ TIÊU HÓA HĐ của thầy - GV yêu cầu: + Hoàn thành bảng 30.1 - GV chữa bài cho HS. + gọi các nhóm lên viết kết quả vào bảng kẻ sẵn. - GV để các nhóm tự đánh giá kết quả của nhau. - GV nhận xét đánh giá hoạt động của các nhóm. - GV cho HS quan sát nội dung kiến thức hoàn chỉnh của bảng 30.1 Tác nhân Vi khuẩn. Giun sán. HĐ của trò - Cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp tranh ảnh đã chuẩn bị -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. - Đại diện nhóm thực hiện yêu cầu của GV. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS tự sửa chữa. - HS quan sát tranh ảnh các bệnh hệ tiêu hóa.. ND Tiểu kết: Nội dung trong bảng. Cơ quan hoặc hoạt động Mức độ ảnh hưởng bị ảnh hưởng - Răng - Tạo môi trường axít làm hỏng men răng - Dạ dày, ruột - Bị viêm loét - Các tuyến tiêu hóa - Bị viêm -> tăng tiết dịch. - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống dẫn mật..

<span class='text_page_counter'>(92)</span> - Ruột Ăn uống không đúng cách - Các cơ quan tiêu hóa - Hoạt động tiêu hóa - Hoạt động hấp thụ Khẩu phần ăn không hợp - Các cơ quan tiêu hóa lý - Hoạt động tiêu hóa - Hoạt động hấp thụ Tiểu kết: Nội dung trong bảng. - GV hỏi: + Cho biết các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa? + Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do các tác nhân gây ra như tế nào? + Ngoài các tác nhân trên em còn biết có tác nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu hóa?. - Gây tắc ruột. - Có thể bị viêm - Kém hiệu quả - Giảm - Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ - Bị rối loại - Kém hiệu quả. - HS dựa vào bảng kiến thức trả lời một cách khái quát. - HS có thể nêu: một số loại trùng gây tiêu chảy một số chất bảo vệ thực phẩm.. Hoạt động 5 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI VÀ ĐẢM BẢO SỰ TIÊU HÓA CÓ HIỆU QUẢ HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV nêu câu hỏi: - Cá nhân đọc thông Tiểu kết: - Các + Thế nào là vệ sinh răng miệng tin SGK -> ghi nhớ biện pháp bảo vệ đúng cách? kiến thức. hệ tiêu hóa: + Ăn + Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? - Trao đổi nhóm uống hợp vệ sinh. + Tại sao ăn uống đúng cách lại thống nhất câu trả + Khẩu phần ăn giúp tiêu hóa đạt hiệu quả? lời. Yêu cầu: + Em đã thực hiện biện pháp bảo + Đánh răng, thuốc hợp lý. vệ hệ tiêu hóa như thế nào? đánh răng. - GV cho thảo luận toàn lớp + Thức ăn chín, + Ăn uống đúng cách. - GV lưu ý: Riêng câu hỏi 4 sẽ có tươi, nước sôi. rất nhiều ý kiến, GV nên hướng + Ăn chậm, nhai kĩ, + Vệ sinh răng HS vào nội dung: ăn xong phải nghỉ miệng sau khi ăn. + Cơ sở khoa học. ngơi. + Đã và sẽ thực hiện như thế nào? - Đại diện nhóm - GV bổ sung kiến thức. trình bày, nhóm - GV hỏi thêm: khác nhận xét bổ + Tại sao không nên ăn vặt? sung. + Tại sao những người lái xe đường dài hay bị đau dạ dày? + Tại sao không nên ăn quá no vào - HS tự sửa chữa và buổi tối? rút ra kết luận. + Tại sao không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ?.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> - HS vận dụng kiến tức của chương “ Tiêu hóa” và thực tế để giải thích. - HS đọc kết luận. 4 – Củng cố kiến thức: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 trong SGK. 5 – Bài tập về nhà - Học bài trả lời câu hỏi. - Liên hệ với bản thân về vấn đề tiêu hóa, chế độ ăn. - Đọc mục “ Em có biết”. - Sưu tầm tranh ảnh về bệnh răng và dạ dày. Chuẩn bị bài sau thực hành. Ngày soạn 25/11 /2016. Ngày dạy ……/11/2016 ……/12/2016. Tiết 2 4. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. TIẾT 30 –BÀI : 26 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT A – MỤC TIÊU. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> 1 . Kiến thức: - HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho Enzim hoạt động. - HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng. 2. Kĩ năng: - Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: đong, đo, nhiệt độ … thời gian. GDKNS : - Kĩ năng tìm hiểu và xử lý thông tin khi đọc SGK Quan sát tranh vẽ tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm . cách quan sát và và giải thích thí nghiệm. - Kĩ năng giao tiếp lắng nghe tích cực trong nhóm . - Kĩ năng quản lý thời gian đảm nhận trách nhiệm được phân công 3. Giáo dục: - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Như yêu cầu SGK phương pháp - ,Trực quan, dạy học nhóm,Thí nghiệm thực hành Trò: : Hồ tinh bột, nước bọt. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ 3 – Bài mới: – Mở bài: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài thí nghiệm này sẽ giúp các em khẳng định điều đó. Hoạt động 1: TÌM HIỂU VIỆC CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV yêu cầu các tổ báo - Tổ trưởng các tổ phân Tiểu kết:Nd như SGK cáo kết quả chuẩn bị của công và báo cáo như mình. sau: + 2 HS nhận dụng cụ và - GV kiểm tra nhanh 1 vật liệu. đến 2 nhóm. + 2 HS đã chuẩn bị nước bọt loãng, lọc, đun sôi. + 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh nước 370 C. Hoạt động 2: TIẾN HÀNH BƯỚC 1 VÀ 2 CỦA THÍ NGHIỆM HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV yêu cầu HS tiến - Các tổ tiến hành như - Dùng ống đong khác hành bước 1 và 2 như sau: lấy các vật liệu: SGK a – Bước 1: Chuẩn bị + ống A: 2ml nước lã. - Dùng ống đong hồ tinh + ống B: 2ml nước bọt. bột rót vào các ống A, B, + ống C: 2 ml nước bọt C, D ( 2ml) -> đặt ống đã đun sôi..

<span class='text_page_counter'>(95)</span> nghiệm vào giá. + ống D: 2 ml nước bọt b – Bước 2: Tiến hành + vài giọt HCl ( 2%). - GV có thể hỏi: Đo độ - Đo độ pH của ống pH trong ống nghiệm nghiệm -> ghi vào vở. làm gì? Đặt thí nghiệm như hình - GV kẻ sẵn bảng 26 để 26 rong 15 phút. ghi kết quả của các tổ. - Các tổ quan sát và ghi vào bảng 26.1 -> thống nhất ý kiến giải thích. => Đại diện các tổ trình bày kết quả và giải thích. Hoạt động 3: KIỂM TRA KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ HĐ của thầy HĐ của trò ND - GV yêu cầu chia dung - Trong tổ cử 2 HS chia * Lô 1: + 3 ống có màu dịch trong các ống A, B, đều dung dịch ra các ống xanh ( A1, C1, D1) chứng C, D thành 2 phần đã chuẩn bị sẵn A1, A2, - tỏ iốt đã tá dụng với tinh - GV theo dõi các nhóm B1, B2 … bột và không có Enzim và hướng dẫn cách đun + Đặt các ống A1, B1, C1, tham gia. ống nghiệm. D1 vào 1 giá ( Lô 1) + 1 ống không màu xanh - GV kẻ sẵn bảng 26.2 + Đặt các ống A2, B2, C2, (B1) chứng tỏ tinh bột đã để ghi kết quả cảu các D2 vào 1 giá khác ( Lô biến đổi. tổ. 2). * Lô 2: + 3 ống không GV yêu cầu: - Lô 1: Dùng ống hút lấy có màu nâu đỏ ( A2, C2, + So sánh màu sắc các iốt và nhỏ 1 – 3 giọt vào D2) chứng tỏ không có ống ở lô 1. mỗi ống. đường tạo thành. + So sánh màu sắc các - Lô 2: + 1 ống có màu đỏ nâu ống trong lô 2. + Nhỏ vào mỗi ống 1 – 3 ( B2) chứng tỏ có đường + Màu sắc của các ống giọt Strôme. tạo thành và có Enzim nghiệm ở 2 lô cho em + Đun sôi mỗi ống trên tham gia. suy nghĩ gì? đèn cồn. - Đại diện tổ trình bày -> - GV cho thảo luận toàn - Cả tổ quan sát kết quả tổ khác bổ sung. lớp và giúp HS hoàn và thư ký tổ ghi vào - Các tổ tự sửa chữa theo thiện phần giải thích. bảng 26.2. hướng dẫn của GV. - GV cho HS quan sát - HS thảo luận trong tổ thí nghiệm mà GV đã -> yêu cầu nêu được: làm thành công để so sánh kết quả. - GV yêu cầu: Trình bày cách tiến hành và kết quả của thí nghiệm “ Tìm hiểu hoạt động của Enzim trong nước bọt”..

<span class='text_page_counter'>(96)</span> 4- Củng cố kiến thức - GV nhận xét giờ thực hành: Khen nhóm làm tốt và điểm cộng vào bài thu hoạch. 5- Bài tập về nhà - Cá nhân viết thu hoạch theo mẫu SGK tr. 86. - Nhắc nhở vệ sinh lớp sạch sẽ.. Ngày soạn 27/11 /2016. Ngày dạy ……/12/2016 ……/12/2016. Tiết 1 3. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. Tuần:16 - Tiết : 31 BÀI TẬP: ( Chữa một số bài tập trong vở luyện tập sinh 8 NXBGD Việt Nam, 2008 ) A. MỤC TIÊU.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> 1. Kiến thức : - Học sinh được củng cố kiến thức qua các bài tập nhất là một số bài tập khó . 2. Kĩ năng:- Kĩ năng hợp tác nhóm ,tìm kiếm và xử lý thông tin khi làm bài , so sánh - Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm. 3. Thái độ:- Giáo dục ý thức học bài, làm bài tập nhất là một số bài tập khó. Khơi dậy lòng say mê học tập B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: Câu hỏi đề cương.. phương pháp - Động não Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- vở bài tập , vở luyện tập sinh học 8 C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại lá biến dạng cho ví dụ? 3. Bài mới: - GV thông báo nội dung : chữa một số bài tập khó trong các bài đã học ở VBTS 8. Hoạt động 1: ( Chữa một số bài tập khó ) Bài tập 1/72 Một người bị chứng thiếu Axít trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non ntn?. - Thiếu axít gây ra hiện tượng không đóng môn vị dẫn đến thức ăn không được thấm đều dịch mật, dịch tuỵ và dịch ruột hoạt động phân cắt các đại phân tử thức ăn thành các chất dinh dưỡng không hiệu quả ảnh hưởng cho quá trình hấp thu không tốt cho tiêu hoá . Bài tập 3/ 80 SGK Các chất cần cho cơ thể như nước muối khoáng , các loại vitamin khi vào cơ thể theo con đường tiêu hoá thì phải qua những hoạt động :Biến đổi lý học và hoá học . Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác như truyền nước hoa quả . song chỉ là tạm thời ngắn. Hoạt động 1: Phần trắc nghiệm: Câu 1: Chức năng của cột sống là: a) Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng. b) Giúp cơ thể đứng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực. c) Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động. d) Bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng. Câu 2: Số lượng hồng cầu trong máu điều hòa nhờ cơ chế: a) Điều hòa bằng thay đổi mức sản sinh hồng cầu. b) Điều hòa bằng thay đổi mức phá huỷ hồng cầu. c) Điều hòa bằng thay đổi mức dự trữ hồng cầu. d) Cả a, b và c. Câu 3: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào xảy ra do: a) Sự khuếch tán từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn. b) Sự khuếch tán từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao hơn..

<span class='text_page_counter'>(98)</span> c) Áp suất CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ máu vào phế nang. d) Áp suất O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu. Câu 4: Các chức năng điều hòa chính của gan là: a) Điều hoà giucôzơ, điều hòa các axít amin, điều hòa prôtêin huyết tương, điều hòa lipít. b) Dự trữ vitamin và các nguyên tố vô cơ, sinh nhiệt, dự trữ máu. c) Tạo ra urê, phá huỷ hồng cầu già, khử độc. d) Hai câu a, b đúng. Câu 1: b Câu 2: d Câu 3: a Câu 4: c Câu5 / Tác hại của khói thuốc lá là: a. Làm tê liệt lớp lông rung của đường dẫn khí b. Làm giảm hiệu quả lọc không khí của đường dẫn khí c. Có thể gây ung thư phổi d. Cả a,b,c đều đúng Câu6/ Nơi xảy ra quá trình trao đổi khí ở phổi là: a. Xoang mũi b. Phế nang c. Khí quản d. Phế quản Câu7 Trong trao đổi khí ở tế bào thì: a. Ôxi khuyếch tán từ máu vào tế bào b. Cacbonnic khuyếch tán từ tế bào vào máu c. Ôxi khuyếch tán từ tế bào vào máu d. Câu a, b đúng Câu8/ Sản phẩm được tạo ra từ biến đổi hoá học ở dạ dày là: a. Đường mantôzơ b. Đường glucô c. Vitamin d. Prôtêin mạch ngắn Câu9/ Dịch mật có tác dụng a. Trực tiếp biến đổi Pr b. Trực tiếp biến đổi G c. Hỗ trợ quá trình BĐL d. Trực tiếp biến đổi L Câu10/ Vai trò ruột già trong tiêu hoá thức ăn là: a. Tiếp tục hấp thu nước trong dịch thức ăn b.Làm chất bã rắn lại tạo vi khuẩn lên men c. Thải phân ra ngoài d.cả a,b,c đều đúng Câu11 /Bộ phận ống tiêu hoá có biến đổi lí học mạnh nhất là: a. Miệng b. Ruột non c. Dạ dày d. Ruột già Câu12/ Máu và nước mô chuyển đến tế bào những chất nào: a. Các chất dinh dưỡng và ôxi b. Khí CO2 và muối khoáng c. Pr, G, chất thải d. Cả a,b Câu13 / Chất được biến đổi ở ruột non là: a. G, Pr b. a.nuclêich c. Lipit d. Tất cả các chất trên Câu 14 Đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá là: a. Ruột già b. Ruột thẳng c. Tá tràng d. Ruột non Ngày soạn. Ngày dạy Tiết Lớp Tiến độ ……/12/2016 2 8A1 19/12 /2016 ……/12/2016 4 8A2 CHƯƠNG :VI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TIẾT 32 TRAO ĐỔI CHẤT. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> A – MỤC TIÊU 1 – Kiến thức: - Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi ở tế bào. - Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào.. 2 – Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khỏe. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Tranh phóng to hình 31,1; 31.2. Phiếu học tập Hệ hô hấp Vai trò trong sự trao đổi chất - Tiêu hóa - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết phương pháp - Động não - đóng vai – Hỏi chuyên gia Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ: - Sự trao đổi chất ở động vật như thế nào? 3 – Bài mới: – Mở bài: Em hiểu thế nào là trao đổi chất? Vật không sống có trao đổi chất không? Trao đổi chất ở người diễn ra như thế nào? Hoạt động 1 TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG NGOÀI Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS quan - HS quan sát kỹ hình - Từ kết quả bảng trên, sát hình 31.1 và trả lời 31.1 cùng kiến thức đã GV phân tích vai trò của câu hỏi. học -> nêu được biểu sự trao đổi chất: + Sự trao đổi chất giữa hiện: + Vật vô sinh -> phân cơ thể và môi trường + Lấy chất cần thiết vào huỷ biểu hiện như thế nào? cơ thể. + Sinh vật: tồn tại, phát - GV yêu cầu HS hoàn + Thải CO2 và chất cạn triển -> trao đổi chất là thành phiếu học tập. bã ra môi trường. đặc trưng cơ bản của sự - GV kẻ phiếu học tập - HS vận dụng hiểu biết sống. gọi HS lên làm. của bản thân -> làm bài - GV hoàn chỉnh kiến tập. thức. - Một vài HS làm bài tập, lớp bổ sung. Hệ cơ quan. Vai trò rong sự trao đổi chất.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> - Tiêu hóa - Hô hấp - Bài tiết - Tuần hoàn. - Biến đổi thức ăn -> chất dinh dưỡng thải các phân thừa qua hậu môn. - Lấy O2 và thải CO2 - Lọc từ máu chất thải -> bài tiết qua nước tiểu. - Vận dụng O2 và thải dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển CO2 tới phổi, chất thải tới cơ quan bài tiết.. Hoạt động 2 TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA TẾ BÀO VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG HĐCỦA THẦY HĐ CỦATRÒ ND - GV yêu cầu HS đọc - HS dựa vào hình 31.2 Tiểu kết: Sự trao đổi chấ thông tin, quan sát hình vận dụng kiến thức -> giữa tế bào và môi 31.2 -> Thảo luận các thảo luận nhóm thống trường trong biểu hiện: câu hỏi: nhất câu trả lời. - Chất dinh dưỡng và O2 + Máu và nước mô cung + Máu mang O2 và chất được tế bào sử dụng cho cấp những gì cho tế bào? dinh dưỡng qua nước mô các hoạt động sống, + Hoạt động sống của tế vào tế bào. đồng thời các sản phẩm bào tạo ra những sản + Hoạt động của tế bào phân huỷ đưa đến các cơ phẩm gì? tạo ra năng lượng, khí quan thải ra ngoài. + Các sản phẩm tế bào CO2, chất thải. - Sự trao đổi chất ở tế thải ra được đưa tới đâu? + Các sản phẩm đó qua bào thông qua môi + Sự trao đổi chất giữa nước mô vào máu -> đến trường trong tế bào và môi trường hệ hô hấp, bài tiết -> thải trong biểu hiện như thế ra ngoài. nào? - Đại diện nhóm phát - GV giúp H/S hoàn biểu, các nhóm khác thiện kiến thức. nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT Ở CẤP ĐỘ CƠ THỂ VỚI TRAO ĐỔI CHẤT Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO HĐCỦA THẦY HĐ CỦATRÒ ND - GV yêu cầu HS quan - HS dựa vào kiến thức ở Tiểu kết: - Trao đổi chất sát hình 31.2 -> trả lời mục 1 và 2 để trả lời câu ở hai cấp độ có liên quan câu hỏi: hỏi: mật thiết với nhau, đảm + Trao đổi chất ở cấp độ + Trao đổi chất ở cấp độ bảo cho cơ thể tồn tại và cơ thể thực hiện như thế cơ thể: là sự trao đổi phát triển. nào? giữa các hệ cơ quan với + Trao đổi chất ở cấp tế môi trường ngoài để lấy bào được thực hiện như chất dinh dưỡng và O2 thế nào? cho cơ thể. + Nếu trao đổi chất ở + Trao đổi chất ở cấp độ một cấp độ ngừng lại sẽ tế bào: là sự trao đổi chất dẫn đến hậu quả gì? giữa tế bào và môi.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> trường bên trong. + Nếu trao đổi chất ngừng thì cơ thể sẽ chết - HS tự rút ra kết luận.. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa trao đổi chất ở hai cấp độ 4 – Củng cố kiến thức - Ở cấp độ cơ thể sự trao đổi chất diễn ra như thế nào? - Trao đổi chất ở tế bào có ý nghĩa gì đối với trao đổi chất của cơ thể? - Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào? 5 – Bài tập về nhà - Trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 32.. Ngày soạn 3 /12 /2016. Ngày dạy ……/12/2016 ……/12/2016. Tiết 1 4. Lớp 8A1 8A2. TIẾT 33 CHUYỂN HÓA A – MỤC TIÊU. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> 1 – Kiến thức: - Xác định được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 qúa trình đồng hóa là hoạt động cơ bản của sự sống. - Phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2 – Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, so sánh. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khỏe. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Tranh phóng to hình 32.1 phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ- Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường? - Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào? 3 – Bài mới: Mở bài: Tế bào thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường ngoài. Vật chất được té bào sử dụng như thế nào? Hoạt động 1 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG HĐCỦA THẦY HĐ CỦATRÒ ND - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc thông tin tự thu Tiểu kết: - Trao đổi thông tin kết hợp quan nhận kiến thức. chất là biểu hiện bên sát hình 32.1 -> thảo - Thảo luận nhóm thống nhất ngoài của quá trình luận câu hỏi: đáp án. chuyển hóa trong tế + Sự chuyển hóa vật + Gồm quá trình đối lập là bào. chất và năng lượng đồng hóa và dị hóa. - Mọi hoạt động sống gồm những quá trình + Trao đổi chất là hiện tượng của cơ thể đều bắt nào? trao đổi các chất. nguồn từ sự chuyển + Phân biệt trao đổi + Chuyển hóa vật chất và hoá trong tế bào. chất với chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi vật Đồng hóa: + Tổng vật chất năng lượng? chất và năng lượng. hợp chất Năng lượng: + Co cơ -> + Tích luỹ năng lượng + Năng lượng giải sinh công. phóng ở tế bào được + Đồng hóa Dị hóa : + Phân giải sử dụng vào những + Sinh nhiệt hoạt động nào? -Đại diện nhóm phát biểu, chất. - GV hoàn chỉnh kiến các nhóm khác nhận xét, bổ + Giải phóng năng thức. sung. lượng - Cá nhân tự thu nhận thông - Mối quan hệ: Đồng - GV yêu cầu HS tiếp tin, kết hợp quan sát lại hình hóa và dị hóa đối lập, tục đọc thông tin -> trả 32.1 -> hoàn thành bài tập ra mâu thuẫn nhau nhưng lời câu hỏi giấy nháp. thống nhất và gắn bó.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> - HS lập bảng so sánh. - GV gọi HS lên bảng - HS trình bày mối quan hệ. trả lời. + Không có đồng hóa -> không có nguyên liệu cho dị hóa. + Không có dị hóa -> không có năng lượng cho đồng hóa. - Lớp nhận xét và bổ sung. - GV hoàn chỉnh kiến - HS nêu được: thức. + Lứa tuổi: - Tỉ lệ giữa đồng hóa . Trẻ em: Đồng hóa > dị hóa. và dị hóa ở những độ . Người già: Dị hóa > đồng tuổi và trạng thái khác hóa. nhau thay đổi như thế + Trạng thái: nào? . Lao động: Dị hóa > đồng hóa. . Nghỉ: Đồng hóa > dị hóa.. chặt chẽ với nhau. - Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể.. Hoạt động 2 CHUYỂN HÓA CƠ BẢN - GV đặt câu hỏi: + Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao? - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> em hiểu chuyển hóa cơ bản là gì? ý nghĩa của cuyển hóa cơ bản? - GV hoàn thiện kiến thức.. - HS vận dụng kiến thức đã học -> trả lời. + Có tiêu dùng năng lượng cho mọi hoạt động của tim, hô hấp và duy trì thân nhiệt. - HS hiểu được đó là năng lượng để duy trì sự sống. - HS phát biểu, lớp bổ sung. ND Tiểu kết: - Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi. - Đơn vị: KJ/h/1kg. - ý nghĩa: Căn cứ vào chuyển hóa cơ bản để xác định tình trạng sức khỏe, trạng thái bệnh lí.. Hoạt động 3 ĐIỀU HÒA SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ND - GV yêu cầu HS đọc - HS dựa vào thông tin Tiểu kết: - Cơ chế thần thông tin SGK -> có -> nêu được các hình kinh những hình thức nào hức: + Ở não có các trung ku điều hòa sự chuyển hóa + Sự điều khiển của hệ điều khiển sự trao đổi vật chất và năng lượng? thần kinh. chất. + Do các hoóc môn + Thông qua hệ tim tuyến nội tiết. mạch..

<span class='text_page_counter'>(104)</span> - GV hoàn thiện kiến thức.. - Một vài HS phát biểu, - Cơ chế thể dịch do các lớp nhận xét và bổ sung. Hoóc môn đổ vào máu. 4 – Củng cố kiến thức a) Ghép các số 1, 2, 3 … ở cột A với các chữ cái a, b, c … ở cột B để có câu trả lời đúng. Cột A Cột B Trả lời 1- Đồng hóa a- Lấy thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng hấp thụ 1 – vào máu. 2- Dị hóa b- Tổng hợp chất đặc trưng và tích luỹ năng lượng. 2– 3- Tiêu hóa c- Thải các sản phẩm phân huỷ và các sản phẩm thừa ra 3 – môi trường ngoài. 4- Bài tiết d- Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản và giải 4 phóng năng lượng. b) Chuyển hóa là gì? Chuyển hóa gồm các quá trình nào? c) Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống? 5 – Bài tập về nhà - Học bài theo nội SGK. - Làm câu hỏi 2, 4 vào vở bài tập. - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu thêm các phương pháp phòng chống nóng lạnh. IV – RÚT KINH NGHIỆM SAU TIÊT DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn 9/12 /2016. Ngày dạy ……/12/2016 ……/12/2016. Tiết. Lớp 8A1 8A2. TIẾT 34 ÔN TẬP HỌC KỲ I A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I.. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> - Nắm chắc các kiến thức cơ bản đã học. 2- Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề. - Hoạt động nhóm. 3-Thái độ : ý thức học tập đúng đắn 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh tế bào, mô, hệ cơ quan vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá. phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV: chia lớp thành 6 nhóm và - Các nhóm vận dụng Tiểu kết: Nội yêu cầu các nhóm hoàn thành kiến thức đã học trong dung trong bảng bảng kiến thức của mình. Cụ bài hảo luận hoàn theo SGV thể: Nhóm 1: bảng 35.1, nhóm thành nội dung theo sự 2: bảng 35.2, nhóm 3: bảng chỉ đạo của nhóm 35.3, … nhóm 6: bảng 35.6. trưởng. - GV chữa bài: Các nhóm dán kết quả lên bảng. - GV ghi ý kiến bổ sung của nhóm vào bên cạch. - Đại nhóm trình bày - Sau khi HS thảo luận GV cho và thuyết minh trước 1 – 2 HS nhắc lại toàn bộ kiến lớp về phần bảng nhóm thức đã học. mình thực hiện. - GV giúp HS hoàn thiện kiến - Nhóm khác nhận xét thức. bổ sung THẢO LUẬN CÂU HỎI - GV yêu cầu: trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK - HS thảo luận theo nhóm thống nhất câu tr.112. trả lời. - GV cho HS thảo luận toàn lớp. - Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác - GV để HS các nhóm đánh giá kết quả của bổ sung nhóm khác. - GV nhận xét -> giúp HS hoàn thiện kiến thức. Tiểu kết: : Nội dung theo SGV. 4 – Củng cố kiến thức GV cho điểm 1 – 2 nhóm có kết quả tốt. 5 – Bài tập về nhà - Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ I..

<span class='text_page_counter'>(106)</span> IV – TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................……………… .............................................................................................................………………… ………………………………………………………………………………… ……………. Ngày soạn 10/12 /2016. Ngày dạy ……/12/2016 ……/12/2016. Tiết. NỘI DUNG. Khái quát về cơ thể người. Tiến độ. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Môn Sinh học lớp 8 – Học kỳ I. CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC. CÁC KN/NL CẦN HƯỚNG TỚI. NHẬN BIẾT. THÔN G HIỂU. - Kể được một số loại mô và chức năng của chúng - Khái niệm phản xạ.ví. - Xác định được tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.. VẬN DỤNG THẤP. Ghi chú. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. UBND HUYỆN VĨNH BẢO PHÒNG GD&ĐT TIẾT 35:. Lớp 8A1 8A2. VẬN DỤNG CAO. - Tổng hợp; - Trình bày; - Tư duy; - Quản lý bản thân;.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> Vận động. dụ - Nêu được định nghĩa mô KQ: TL: 2c/0,5đ 1c/1đ 1,5đ 0.25đ - Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.. KQ: 2c/0,5đ 0,5đ - Xác Tuần định hoàn các chức năng mà máu đảm nhận liên quan đến các thành phần cấu tạo. KQ: 2c/0,5đ 0,5đ - đặc Hô điểm. TL:. KQ: 0,25đ. TL:. T/c của xươngCác biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh KQ: TL:. KQ:. TL:. KQ:. TL:. - Phân loại; - Tổng hợp; - Trình bày; - Tư duy; - So sánh - Quản lý bản thân;. KQ:. TL: 1c/ 2đ. KQ:. TL:. 2đ - Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu trong cơ thể. TL:. - Quan sát; - Tổng hợp. - Trình bày; - Tư duy; - Quản lý bản thân;. KQ: TL: 2c/0,5đ. KQ:. TL:. - Phân các. - Tổng hợp; - Trình bày;. 0,5. KQ:. TL:.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> hấp. Tiêu hoá. Tổng. cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh tác nhân có hại?. KQ: TL: 2c/2đ 2đ - Đặc điểm cấu tạo Ruột non giúp nó đảm nhận tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? KQ: TL:. bệnh chính về cơ quan hô hấp.. KQ:. - Tư duy;. TL:. KQ: TL: 2c/0,5đ. KQ:. - Phân tích vai trò của các gan.. - Tổng hợp; - Trình bày; - Tư duy; - Quản lý bản thân;. TL:. 0.5đ. KQ: TL: 1c/0.25 1c/1đ đ 0.1đ. KQ:. TL:. KQ:. TL: 1c/1đ. 1,25đ câu – câu – câu – câu 16câu – 10điểm 4,5đ 2đ 2.5đ 1đ TIẾT 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Sinh 8 - Thời gian:45' I.TRẮC NGHIỆM Câu 1: Máu được xếp vào loại mô:.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh Câu 2: Đơn vị cấu tạo của cơ thể là: A.Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh Câu 3. Chức năng mô biểu bì là : A. Nuôi dưỡng cơ thể. B. tham gia chức năng vận động cơ thể. C. Bảo vệ hấp thu và bài tiết D. tất cả A,B,C . Câu 4: Sụn tăng trưởng có chức năng: A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra. Câu 5 Giúp xương to ra về bề ngang là: A .lớpSụn B .mô xương cứng C. Màng xương D. Mô xương xốp. Câu 6. Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu? A. Hồng cầu B. Bạch cầu C. Tiểu cầu D. Nơ ron Câu 7. Máu và nước mô vận chuyển đến tế bào các chất: A. Các chất dinh dưỡng và ôxi B. Khí cacbonic và muối khoáng C. Prôtêin, gluxit và các chất thải D. các vitamim và chất thải Câu 8. Nhóm máu không nhận được các nhóm máu khác với nó là(chuyên cho). A. Nhóm máu O B. Nhóm máu A C. Nhóm máu B D. Nhóm máu AB Câu 9: Đâu là nhóm máu chuyên nhận: A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB Câu 10: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá: A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn Câu 11: Nơi xảy ra sự trao đổi khí ở phồi là: A. Thực quản B. Xoang mũi C. Khí quản D . Phế nang 12:Bộ phận ống tiêu hoá có biến đổi lí học mạnh nhất là: A. Miệng B. Ruột non C. Dạ dày D. Ruột già II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1đ)Phản xạ là gì? Lấy 2 ví dụ về phản xạ. Câu2.(2đ) Đặc điểm cấu tạo Ruột non giúp nó đảm nhận tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? Gan có vai trò gì Câu3.(Những đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh tác nhân có hại? Câu4 (2đ).Xương có những tính chất cơ bản nào ? các yếu tố giúp xương có tính chất đó? Biện pháp chống cong vẹo cột sống ở tuổi học đường? ĐÁP ÁN CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A B A C D C C A A D D D A II. Tự luận Câu 1. (1đ)Phản xạ là gì? Lấy 2 ví dụ về phản xạ. - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.VD: - Chân giẫm phải gai thì co lại - Tiết nước bọt khi nhìn thấy quả me..

<span class='text_page_counter'>(110)</span> Câu2.(2đ) Đặc điểm cấu tạo Ruột non giúp nó đảm nhận tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? Gan có vai trò gì Câu2. Đặc điểm cấu tạo Ruột non giúp nó đảm nhận tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? - Ruột dài ( dài khoảng 2,8 - 3m ở người trưởng thành - Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp và có nhiều lông và lông cực nhỏ Làm tăng diện tích bề mặt hấp thu của ruột lên gấp 600 lần so với diện tích mặt ngoài . tổng diện tích bề mặt đạt tới 400- 500m2 - Mạng lưới mao mạch máu và bach huyết dày đặc đặc phân bố tới từng lông ruột. Gan có vai trò gì ? - Gan có vai trò khử độc - Điều hoà nồng độ dinh dưỡng trong máu. - Tiết dịch mật hỗ trợ quá tình tiêu hoá Lipít Câu3(2đ). Những đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh tác nhân có hại -Mũi : - Có nhiều lông mũi ngăn bụi - Có lớp liêm mạc tiết chất nhầy làm ẩm không khí - Có lớp mao mạch dày đặc làm ấm không khí - Họng : có tuyến ami đan và VA chứa nhiều tế bào lim phô có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Câu4 (2đ).Xương có những tính chất cơ bản nào ? các yếu tố giúp xương có tính chất đó? Biện pháp chống cong vẹo cột sống ở tuổi học đường? * Tính mềm dẻo và tính rắn chắc - Tính mềm dẻo do trong xương có chất cốt giao mềm dẻo. -Tính cứng rắn do thành phần của xương có chất Ca-P tính cứng rắn. * Biện pháp chống cong vẹo cột sống ở tuổi học đường: - Ngồi học đúng tư thế đúng khoảng cách để tránh cong vẹo cột sống. - Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên - Lao động vừa sức . lớp. các loại điểm 0 -> <2. 2 -> < 5 5 -> < 7. 7 -> < 9. trên TB 9 -> 10. Số bài. tỷ lệ %. 8a1. 39. %. 8a3. 35. %.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> TIẾT 36 THÂN NHIỆT I – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt. - Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào cuộc sống các biện pháp chống nóng lạnh, để phòng cảm nóng, cảm lạnh. 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng: Hoạt động nhóm.Vận dụng lý thuyết vào thực tế. GDKNS : - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cơ chế đảm bảo thân nhiệt ổn định của cơ thể các phương pháp phòng chống nóng lạnh. - Kĩ năng hợp tác ,ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận - Kĩ năng tự tin trính bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp . 3- Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trường thay đổi. II – CHUẨN BỊ Tư liệu về sự trao đổi chất, thân nhiệt, tranh môi trường. III PHƯƠNG PHÁP: Động não - Đóng vai – Hỏi chuyên gia - Vấn đáp – Tìm tòi - dạy học nhóm. IV – TIẾN TRÌNH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ 3 – Bài mới:– Mở bài: Em đã tự cặp nhiệt độ bằng nhiệt kế chưa và được bao nhiêu độ? Đó chính là thân nhiệt. Hoạt động 1 TÌM HIỂU THÂN NHIỆT LÀ GÌ? - GV nêu câu hỏi: + Thân nhiệt là gì? + Ở người khoẻ mạnh thân nhiệt thay đổi như thế nào khi trời nóng hay lạnh? - GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm. - GV giảng thêm: ở người khỏe mạnh thân nhiệt không phụ thuộc môi trường do cơ chế điều hòa. - Lưu ý: HS hỏi tại sao khi sốt nhiệt độ tăng và không tăng quá 42 0C.. - Cá nhân tự đọc SGK. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được: + Thân nhiệt ổn định đo cơ thể tự điều hòa. + Quá trình chuyển hóa sinh ra nhiệt. - Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét và bổ sung.. - HS tự bổ sung kiến. Tiểu kết: - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. - Thân nhiệt luôn ổn định 370C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệ.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.. thức.. Hoạt động 2 TÌM HIỂU CÁC CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT - GV nêu vấn đề: + Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào sự điều hòa thân nhiệt? + Sự điều hòa thân nhiệt dựa vào cơ chế nào? - GV gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ: + Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và làm gì? + Khi lao động nặng cơ thể có những phương thức toả nhiệt nào? + Vì sao vào mùa hè da người ta hồng hào, còn mùa đông da tái hay sởn gai ốc? + Khi trời nóng độ ẩm không khí cao, không thoáng gió cơ thể có phản ứng gì và có cảm giác như thế nào? - GV ghi tóm tắt ý kiến lên bảng.. - Cá nhân đọc thông tin SGK, vận dụng kiến thức bài 32, kiến thức thực tế -> trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được: + Da và thần kinh có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt. + Do cơ thể sinh ra phải thoát ra ngoài. + Lao động nặng – toát mồ hôi, mặt đỏ, da hồng. + Mạch máu co, dãn khi nóng lạnh. + Ngày oi bức khó toát mồ hôi, bức bối.. Tiểu kết: - Da có vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt. Cơ chế: + Khi trời nóng lao động nặng: mao mạch ở da dãn -> toả nhiệt, tăng tiết mồ hôi. + Khi trời rét: mao mạch co lại -> cơ chân lông co giảm sự toả nhiệt. - Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tại sao khi tức giận mặt đỏ nóng lên?. Hoạt động 3 TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG NÓNG LẠNH - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:. - Cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp kiến thức thực tế -> trao đổi nhóm. Tiểu kết: Biện pháp phòng chống nóng lạnh: + Rèn luyện thân thể.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> + Chế độ ăn uống về mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào? + Chúng ta phải làm gì để chống nóng và chống rét? + Vì sao rèn luyện thân thể cũng là biện pháp chống nóng, chống rét? + Việc xây nhà, công sở … cần lưu ý những yếu tố nào góp phần chống nóng lạnh? + Trồng cây xanh có phải là biện pháp chống nóng không? - GV nhận xét ý kiến của các nhóm. Sau khi thảo luận yêu cầu HS nêu rõ các biện pháp chống nóng lạnh cụ thể. GV hỏi: Em đã có hình thức rèn luyện nào để tăng sức chịu đựng của cơ thể? - GV hỏi thêm: Giải thích câu “ Mùa chống khát, trời mát chống đói”. + Tại sao mùa rét càng đói càng thấy rét?. thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi. Yêu cầu: + Ăn uống phù hợp cho từng mùa. + Quần áo, phương tiện phù hợp. + Nhà thoáng mát mùa hè, ấm về mùa đông. + Trồng cây xanh -> tăng bóng mát, ôxi.. ( rèn luyện da) tăng khả năng chịu đựng của cơ thể. + Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa đông và lạnh. + Mùa hè: Đội mũ nón khi đi đường, lao động. + Mùa đông: Giữ ấm chân, cổ, ngực. Thức ăn nóng, nhiều mỡ. + Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng.. - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS tự hoàn thiện kiến thức.. - HS vận dụng kiến thức thực tế trả lời.. 4 – Củng cố kiến thức GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định? - Trình bày cơ chế điều hoàthan nhiệt khi trời nóng lạnh. 5 – Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung bài học - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu các loại vitamin và khoáng trong thức ăn. IV – RÚT KINH NGHIỆM SAU TIÊT DẠY Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp ……/1/2017 8A1 30/12 /2016 ……/1/2017 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> Học kì II. - TIẾT 37 VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống. GDKNS :- Kĩ năngchủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitaminvà m khoáng. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp. - Kĩ năng xử lý và thu thập thông tin khi đọc SGK tham khảo một số tài liệu khác, các bảng biểu để tìm hiểu vai trò , nguồn cung và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầu vitamim và muối khoáng cho cơ thể 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm. Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV: - Tranh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. - Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt. phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ 3 – Bài mới: – Mở bài: GV đưa thông tin lịch sử tìm ra vitamin, giải thích ý nghĩa của vitamin. Hoạt động 1 TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA VITAMIN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG HĐ thầy HĐtrò ND - GV yêu cầu HS đọc -HS đọc thông tin, dựa vào Tiểu kết: - Vitamin thông tin -> hoàn thành hiểu biết cá nhân để làm bài là hợp chất hóa học bài tập. tập. đơn giản, là thành - GV yêu cầu HS trả lời - Một HS đọc kết quả bài phần cấu trúc của câu hỏi: tập, lớp bổ sung để có đáp nhiều enzim -> đảm + Em hiểu vitamin là gì? án đúng. bảo sự hoạt động + Vitamin có vai trò gì - HS thảo luận nhóm trả lời sinh lí bình thường với cơ thể? câu hỏi. Yêu cầu: của cơ thể. + Thực đơn trong bữa ăn + Vitamin là hợp chất hóa - Con người không cần được phối hợp như học đơn giản. tổng hợp được thế nào để cung cấp đủ + Tham gia cấu trúc nhiều vitamin mà phải lấy vitamin cho cơ thể? thế hệ enzim,thiếu vitamin từ thức ăn. dẫn đến rối loại hoạt động - Cần phối hợp cân - GV tổng kết lại nội của cơ thể. đối các loại thức ăn.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> dung đã thảo luận. Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm: + Tan trong mỡ. + Tan trong nước. -> Chế biến thức ăn cho phù hợp.. + Thực đơn phù hợp thức ăn để cung cấp đủ có nguồn gốc động vật và vitamin cho cơ thể. thực vật. - HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa Vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin. Hoạt động 2 TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA MUỐI KHOÁNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ HĐ thầy HĐtrò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc thông tin và Tiểu kết: - Muối khoáng thông tin và bảng 34.2 bảng tóm tắt vai rò của là thành phần quan trọng -> trả lời câu hỏi: một số muối khoáng. của tế bào, tham gia vào + Vì sao nếu thiếu - Thảo luận nhóm -> nhiều hệ enzim đảm bảo vitamin D trẻ em mắc tống nhất câu trả lời. quá trình trao đổi chất và bệnh còi xương? + Thiếu vitamin D -> trẻ năng lượng. + Vì sao nhà nước vận còi xương vì: Cơ thể chỉ - Khẩu phần ăn động sử dụng muối I ốt? hấp thụ canxi khi có mặt cần: + Phối hợp nhiều + Trong khẩu phần ăn vitamin D. loại thức ăn ( động vật hàng ngày cần làm như + Cần sử dụng muối iốt và thực vật) thế nào để đủ vitamin và để phòng chống bệnh + Sử dụng muối I ốt muối khoáng? bướu cổ. hàng ngày. HS rút ra kết luận. - GV tổng kết lại nội + Chế biến thức ăn hợp dung đã thảo luận. Em - HS quan sát tranh: hiểu những gì về muối nhiều khoáng, trẻ em bị lí để chống mất vitamin. khoáng? bướu cổ do thiếu Trẻ em nên tăng cường iốt.Nhóm thức ăn chứa muối canxi. 4.Củng cố kiến thức: - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? - Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó? - Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai? 5 – Bài tập về nhà - Học bài trả lời theo câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu: + Bữa ăn hàng ngày của gia đình. + Tháp dinh dưỡ Ngày soạn 1/1 /2017. Ngày dạy ……/1/2017 ……/1/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> TIẾT 38 TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau. - Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính. - Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác đinh khẩu phần. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. GDKNS : - Kĩ năng xác định giá trị: cần cung cấp đầi đủ hợp lý chất dinh dưỡng để có một cơ thể khoẻ mạnh . - Kĩ năng thu thập thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu nguyên tác xây dựng khẩu phần ăn hàng ngày đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước trước tổ, nhóm, lớp. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : GV- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính. - Tranh tháp dinh dưỡng. - Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn. phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức lớp 2 – Kiểm tra bài cũ: - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể? 3- Bài mới: - Mở bài: Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hằng ngày theo các tiêu chuẩn quy định, gọi là tiêu chuẩn ăn uống. Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này. Hoạt động 1 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ HĐ thầy HĐtrò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS tự thu nhận thông Tiểu kết: - Nhu cầu dinh thông tin, đọc bảng tin. dưỡng của từng người “Nhu cầu dinh dưỡng - Thảo luận nhóm để trả không giống nhau. khuyến nghị cho người lời câu hỏi. Yêu cầu nêu - Nhu cầu dinh dưỡng Việt Nam” -> trả lời câu được. phụ thuộc: + Lứa hỏi. + Nhu cầu dinh dưỡng tuổi. + Nhu cầu dinh dưỡng ở của trẻ em cao hơn + Giới tính. các lứa tuổi khác nhau người trưởng thành vì như thế nào? Vì sao có cần tích luỹ co cơ thể + Trạng thái sinh lí..

<span class='text_page_counter'>(117)</span> sự khác nhau đó? + Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố nào? - GV tổng két lại những nội dung thảo luận. + Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiém tỉ lệ cao?. phát triển. Người già nhu + Lao động. cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít. + Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao động … - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp -> trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao.. Hoạt động 2 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN HĐ thầy HĐtrò ND - GV yêu cầu HS đọc HS tự thu nhận thông tin, Tiểu kết: - Giá trị thông tin mục 2, quan quan sát tranh vận dụng kiến dinh dưỡng của sát tranh các nhóm thực thức vào thực tế, thảo luận các thức ăn biểu hiện ở: phẩm và bảng giá trị nhóm -> hoàn tành phiếu học + Thành dinh dưỡng một số loại tập. phần các chất. thức ăn -> hoàn thành - Đại diện nhóm lên bảng + Năng phiếu học tập. hoàn thành trên bảng, các lượng chứa trong nhóm khác nhận xét, bổ sung nó. Loại thực phẩm -> đáp án chuẩn + Cần Tên thực phẩm Loại thực phẩm phối hợp các loại Tên thực phẩm: thức ăn để cung cấp - Giàu Gluxít - Giàu Gluxít đủ cho nhu cầu của - Giàu Prôtêin - Giàu Prôtêin cơ thể. - Giàu Lipít - Giàu Lipít - Nhiều vitamin và chất - Nhiều vitamin và chất khoáng. khoáng - Gạo, ngô. khoai, sắn … - Sự phối hợp các loại - Thịt, cá, trứng, sữa. đậu, đỗ. thức ăn có ý nghĩa gì? - Mỡ động vật dầu thực vật. - GV chốt lại kiến thức. - Rau quả tươi và muối khoáng Hoạt động 3 KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN HĐ thầy HĐtrò ND - GV yêu cầu HS trả lời HS đọc thông tin và trả Tiểu kết: - Khẩu phần là.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> câu hỏi: Khẩu phần ăn là gì? - GV yêu cầu HS thảo luận: + Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người bình thường? + Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau, quả tươi? + Để xây dựng khẩu phần hợp lí cần dựa vào những căn cứ nào?. lời câu hỏi.. lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể ở trong một Yêu cầu nêu được: ngày. - Người mới ốm khỏi -> - Nguyên tắc cần thức ăn bổ dưỡng để lập khẩu phần: tăng cường sức khỏe. + Căn cứ vào giá trị dinh - Tăng cường vitamin. dưỡng của thức ăn. + Đảm bảo: đủ lượng ( calo); đủ chấ ( Lipít, - Tăng cường chất xơ -> Prôtêin, gluxít, vitamin, dễ tiêu hóa. muối khoáng). - Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu, vừng, lạc chưa nhiều Prôtêin. - Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh? 4 – Củng cố kiến thức: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm * Khoanh tròn vào câu đúng cho các câu hỏi sau: 1- Bữa ăn hợp lý cần có chất lượng là: a) Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng. b) Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn. c) Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. d) Cả a, b và c. 2- Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần: a) Phát triển kinh tế gia đình. b) Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng c) Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa. d) Chỉ a và b. e) Cả a, b và c. 5- Bài tập về nhà - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết?”. - Xem kĩ bảng 37.1, ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2.. Ngày soạn 3/1 /2017. Ngày dạy ……/1/2017 ……/1/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> TIẾT 39 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ lượng và chất. - Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu. - Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán. GDKNS: - Kĩ năng nhận thức: xác định nhu cầu dinh dưỡng bản thân - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK và các bảng thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phù hợp đối tượng - Kĩ năng quản lý thời gian đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3- Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Phóng to các bảng 37.1, 37.2, 37.3 SGK. - Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn. phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở- HS chép bảng 37.3 SGK ra tờ giấy C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 – Ổn định tổ chức lớp 2 – Kiểm tra bài cũ : Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần. Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP KHẨU PHẦN HĐ thầy HĐtrò ND GV: giới thiệu lần lượt các - Bước 1: Kẻ bảng tính toán Kẻ bảng tính bước tiến hành: theo mẫu. toán theo mẫu. - GV hướng dẫn nội dung - Bước 2: + Đối chiếu với bảng 37.1. + Điền tên thực phẩm và số bảng - Phân tích ví dụ thực phẩm là lượng cung cấp A. đu đủ chín theo 2 bước như + Xác định lượng thảI bỏ SGK: A1. + Lượng cung cấp A + Xác định lượng thực + Lượng thảI bỏ A1 phẩm ăn được A2 + Lượng thực phẩm ăn được A2 = A – A1 A2 . - Bước 3: Tính giá trị từng - GV dùng bảng 2. Lấy một ví loại thực phẩm đã kê trong dụ để nêu cách tính: bảng. + Thành phần dinh dưỡng. - Bước 4: + Năng lượng. + Cộng các số liệu đã liệt + Muối khoáng, vitamin. kê. Chú ý: + Đối chiếu với bảng “ Nhu + Hệ số hấp thụ của cơ thể với cầu dinh dưỡng khuyến nghị.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> Prôtêin là60%. + Lượng vitamin C thất thoát là 50%.. cho người Việt Nam” -> Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí.. Hoạt động 2 TẬP ĐÁNH GIÁ MỘT KHẨU PHẦN HĐ thầy HĐtrò ND GV: yêu cầu HS đọc - HS đọc kỹ bảng 2. - Từ bảng 37.2 đã hoàn bảng 2 để lập bảng số Bảng số liệu khẩu phần. thành, HS tính toán mức liệu. + Tính toán số liệu điền đáp ứng nhu cầu và đièn vào các ô có dấu “ ? ” ở vào bảng đánh giá - GV yêu cầu HS lên bảng 37.2. ( Bảng 37.3). bảng chữa bài. - Đại diện nhóm lên - HS tập xác định một số - GV công bố đáp án hoàn thành bảng, các thay đổi về loại thức ăn đúng. - GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ và khối lượng dựa vào tự thay đổi một vài loại sung. bữa ăn thực tế rồi tính lại thức ăn rồi tính toán cho số liệu cho phù hợp với phù hợp. mức đáp ứng nhu cầu Thực phẩm Gạo tẻ Cá chép Tổng cộng. Bảng 37.2 Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng A A1 A2 P2 L G 400 0 400 31,6 4,0 304,8 100 40 60 9,6 2,16 80,2 33,31 383,48. 4- Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS thành lập khẩu phần cho trước Thành phần Năng Muối Tên Khối lượng dinh dưỡng lượn khoáng thực phẩm A g A1 A2 P L G Ca Fe Thịt bò 150 Cà chua 400 Gan lợn 250. Năng lượng khác ( Kcal) 1376 57,6 2156,85. Vitamin A. B1. B2. PP. C. 5- Bài tập về nhà Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/1/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> 5/1 /2017 ……/1/2017 8A2 CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT TIẾT 40 – BÀI: 38 BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: -Nêu rõ vai trò của sự bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và các chất dư thừa - đảm bảo ổn định môi trường bên trong. - Mô tả được cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình. GDKNS: - Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu . - Kĩ năng lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm . 3- Thái độ : - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 38.1 SGK. phương pháp Động não - trực quan – Dạy hoc nhóm -Vấn đáp - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở- HS chép bảng 37.3 SGK ra tờ giấy C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 .Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra: Hàng ngày ta bài tiết ra môI trường ngoài những sản phẩm nào? Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì? 1. BÀI TIẾT HĐ thầy HĐtrò GV: yêu cầu HS làm - HS tự thu nhận và xử lý việc độc lập với SGK. thông tin. - GV yêu cầu các nhóm - Các nhóm thảo luận thống thảo luận: nhất câu trả lời. Yêu cầu nêu được: + Các sản phẩm cần + Sản phẩm thải cần được bài được bài tiết phát sinh từ tiết phát sinh từ hoạt động trao đâu? đổi chất của tế bào và cơ thể. + Hoạt động bài tiết nào + Hoạt động bài tiết có vai trò đóng vai trò quan trọng? quan trọng là: - Bài tiết CO2 của hệ hô hấp. - GV chốt lại đáp án - Bài tiết chất thải của hệ bài đúng. tiết nước tiểu. - GV yêu cầu HS thảo - Đại diện nhóm trình bày, lớp luận: nhận xét bổ sung. + Bài tiết đóng vai trò - Một HS trình bày, lớp nhận quan trọng như thế nào xét bổ sung dưới sự điều khiển. ND Tiểu kết: - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường. - Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường..

<span class='text_page_counter'>(122)</span> với cơ thể sống?. của GV.. Hoạt động 2 CẤU TẠO CỦA HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU HĐ thầy HĐtrò ND GV: yêu cầu HS quan sát HS: quan sát hình 38.1 và Tiểu kết: - Hệ hình 38.1 Và ĐÄc kỹ phần đọc phần chú thích -> bài tiết nước chú thích ghi nhớ cấu tạo hệ bài tiết tiểu gồm: Thận, - Yều cầu các nhóm thảo luận - Thảo luận theo nhóm ống dẫn nước hoàn thành bài tập SGK thống nhất đáp án. tiểu, bóng đáI, tr.123. ống đái. - GV gọi các nhóm lên bảng - Đại diện nhóm trình bày - Thận gồm 2 thực hiện bài tập ghi sẵn trong đáp án. triệu đơn vị bảng phụ. chức năng để - GV công bố đáp án cho từng HS1: Trình bày các cơ quan lọc máu và hình phần: 1 – d; 2 – a; 3 – d;4 – d. trong hệ bài tiết. Yêu cầu: thành nước tiểu. - Treo tranh phóng to hình + Ống dẫn nước tiểu - Mỗi đơn vị 38.1 yêu cầu 1 – 2 HS lên + 2 thận chức năng gồm: bảng trình bày cấu tạo hệ bài + Bóng đái Cầu thận, nang tiết. + Ống đái thận, ống thận. GV: đánh giá nhận xét phần HS2: Trình bày cấu tạo thận trình bày của HS và cho điểm. và các đơn vị chức năng - Chỉ trên tranh vẽ giới thiệu thận. chung cấu tạo hệ bài tiết và HS cả lớp theo dõi, nhận xét cấu tạo thận, đơn vị chức và bổ sung. năng thận. HS tự rút ra kết luận và ghi Thận có vai trò gì? nhớ 4 – Củng cố kiến thức - Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống? - Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? 5 – Bài tập về nhà: - Học và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc mục “ Em có biết”. - Kẻ phiếu học tập vào vở: Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hòa tan - Chất độc chất cạn bã - Chất dinh dưỡng. Ngày soạn. Ngày dạy ……/1/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> 13/1 /2017. ……/1/2017. 8A2 TIẾT 41: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Trình bày được: + Quá trình tạo thành nước tiểu. + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu. + Quá trình thảI nước tiểu. - Chỉ ra sự khác biệt giữa: + Nước tiểu đầu và huyết tương. + Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Phóng to các bảng 39 SGK. phương pháp - Vấn đáp tìm tòi ,Trực quan, dạy học nhóm, thuyết trình Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vởC . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? 3- Bài mới: - Mở bài: Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu, quá trình đó diễn ra như thế nào ? Hoạt động 1TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV: yêu cầu HS quan sát - HS thu nhận và xử lý hình 39.1 -> tìm hiểu quá thông tin mục 1, quan sát trình hình thành nước tiểu. và đọc kỹ nội dung hình - Yêu cầu các nhóm thảo 39.1 luận. - Trao đổi trong nhóm + Sự tạo thành nước tiểu gồm thống nhất câu trả lời. những quá rình nào? diễn ra ở - Yêu cầu nêu được sự đâu? tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình. - GV tổng hợp các ý kiến. - Đại diện nhóm trình - GV yêu cầu HS đọc lại chú bày, các nhóm khác nhận thích hình 39.1 -> Thảo luận: xét, bổ sung. + Thành phần nước tiểu đầu - HS thảo luận nhóm để khác với máu ở điểm nào? thống nhất đáp án. + Hoàn hành bảng so sánh + Nước tiểu đầukhông có nước tiểu đầu và nước tiểu tế bào và Prôtêin. chính thức. + Hoàn thành phiếu học - GV kẻ phiếu học tập lên tập. bảng ->gọi một vài nhóm lên. ND Tiểu kết: - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: + Quá trình lọc máu: ở cầu thận -> tạo ra nước tiểu đầu. + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận. + Quá trình bài tiết tiếp: . Hấp thụ lại chất cần thiết. . Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải..

<span class='text_page_counter'>(124)</span> chữa bài. - GV chốt lại kiến thức.. Đặc điểm - Nồng độ các chất hòa tan - Chất độc, chất cặn bã - Chất dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả. Các nhóm khác theo dõi bổ sung.. Nước tiểu đầu - Loãng - Có ít - Có nhiều. -> Tạo thành nước tiểu chính thức.. Nước tiểu chính thức - Đậm đặc - Có nhiều - Gần như không có. Hoạt động 2: THẢI NƯỚC TIỂU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS tự thu nhận thông tin để trả lời. Tiểu kết: thông tin và trả lời câu + Mô tả đường đI của nước tiểu Nước tiểu hỏi: chính thức. chính thức -> + Sự bài tiết nước tiểu + Thực chất quá trình tạo nước tiểu bể thận -> diễn ra như thế nào? là lọc máu và thải chất cặn bã, chất ống dẫn + Thực chất của quá độc, chất thừa ra khỏi cơ thể. nước tiểu -> trònh tạo thành nước tiểu - Một vài HS trình bày, lớp bổ sung tích trữ ở là gì? để hoàn thành đáp án. bóng đái -> - HS nêu được: ống đái -> - GV yêu cầu HS tự rút + Máu tuần hoàn liên tục qua cầu ngoài. ra kết luận. thận -> nước tiểu được hình thành liên tục. - Vì sao sự tạo thành + Nước tiểu được tích trữ ở bóng đáI nước tiểu diễn ra liên tục khi lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm mà sự bài tiết nước tiểu giác buồn đi tiểu -> Bài tiết ra ngoài. lại gián đoạn? 4- Củng cố kiến thức: - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Trình bày sự bài tiết nước tiểu? 5- Bài tập về nhà: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm các tác nhângây hại cho hệ bài tiết. - Kẻ phiếu học tập vào vở Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả Cầu thận bị viêm và suy thoái Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi Ngày soạn. Ngày dạy ……/1/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> 15/1 /2017. ……/1/2017. 8A2. TIẾT 42 VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó. - Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng. 2- Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ với thực tế. GDKNS : - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu. - Kĩ năng lắng nghe tích cực - Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận . - Kĩ năng tự tin trong khi xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và phát biểu ý kiến trước nhóm lớp. 3- Thái độ: - Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học, bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 38.1- 39 SGK. phương pháp Động não - trực quan – Dạy hoc nhóm -Vấn đáp Thảo luận nhóm - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ - Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận. - Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? 3- Bài mới: - Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Làm thế nào để có một hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh. Hoạt động 1 MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS tự thu nhận thông tin, vận Tiểu kết: - Các thông tin, trả lời câu hỏi: dụng hiểu biết của mình, liệt kê tác nhân gây hại + Có những tác nhân nào các tác nhân gây hại. cho hệ bài tiết gây hại cho hệ bài tiết - Một vài HS phát biểu, lớp bổ nước tiểu. nước tiểu? sung -> nêu được 3 nhóm tác + Các vi khuẩn.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> - GV điều khiển trao đổi toàn lớp. -> HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc kỹ thông tin, quan sát tranh hình 38.1 và 39.1 -> hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng. - GV tập hợp ý kiến các nhóm -> nhận xét. - GV thông báo đáp án đúng.. nhân gây hại. - Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp quan sát tranh -> ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm -> hoàn thành phiếu học tập. - Yêu cầu đạt được: Nêu được những hậu quả nghiêm trọng tới sức khoẻ. - Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Thảo luận lớp về ý kiến chưa thống nhất.. Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Cầu thận bị viêm và suy thoái Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn. gây bệnh. + Các chất độc trong thức ăn. +Khẩu phần ăn không hợp lý.. Hậu quả Quá trình lọc máu bị trì trệ -> cơ thể bị nhiễm độc -> chết. - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm -> môi trương trong bị biến đổi. - Ống thận bị tổn thương -> nước tiểu hòa vào máu -> đầu độc cơ thể. Gây bí tiểu -> nguy hiểm đến tính mạng. Hoạt động 2 XÂY DỰNG CÁC THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc lại - HS tự suy nghĩ câu trả Tiểu kết: ND bảng thông tin mục 1 -> hoàn lời. thành bảng 40. - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án cho bài tập điền bảng. - GV tập hợp ý kiến của - Đại diện nhóm trình các nhóm. bày đáp án, các nhóm - GV thông báo đáp án khác bốung. đúng. Các thói quen sống khoa học. Cơ sở khoa học.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> 1- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. 2- Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. + Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại. + Uống đủ nước 3- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu - Từ bảng trên -> yêu cầu HS đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học.. + Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi. + Hạn chế tác hại của các chất độc. + Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi. Hạn chế khả năng tạo sỏi. 4- Củng cố kiến thức - Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào? 5- Bài tập về nhà - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK. - Đọc mục “ Em có biết”.. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> 20/1 /2017. ……/1/2017 8A1 ……/1/2017 8A2 CHƯƠNG VIII: DA TIẾT 43 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA. I – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của da. - Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. GDKNS : - Kĩ năng nhận thức không nên lạm dụng kem phấn , nhổ bỏ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày . - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát mô hình để tìmhiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của da . - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực . - Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ GV- Tranh câm cấu tạo da. - Mô hình cấu tạo da. phương pháp Động não - trực quan – Dạy hoc nhóm Thảo luận nhóm - Trò: Tranh luận tích cựcC . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ 3- Bài mới: - Mở bài: Ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt da còn có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA DA Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV: Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tự đọc thông tin, Tiểu kết: - Da hình 41.1; đối chiếu mô hình thu thập kiến thức. cấu tạo gồm 3 cấu tạo da -> thảo luận: - Thảo luận nhóm 2 nội dung lớp: + Lớp + Xác định giới hạn từng lớp -> thống nhất đáp án. biểu bì: . của da. - Đại diện các nhóm lên hoàn Tầng sừng. + Đánh mũi tên, hoàn thành thành trên bảng các nhóm . Tầng tế bào sơ đồ cấu tạo da. khác nhận xét, bổ sung. sống - GV treo tranh câm cấu tạo - HS tự rút ra kết luận về cấu da -> gọi HS lên bảng dán tạo của da. các mảnh bìa rời về: + Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa +Lớp bì:: . Sợi mô liên + Cấu tạo chung: giới hạn sừng và chết. kết các lớp của da + Vì các sợi mô liên kế bện + Thành phần cấu tạo của chặt với nhau và trênda có . Các cơquan mỗi lớp. nhiều tuyến nhờn tiết chất.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> - GV yêu cầu HS đọc lại thông tin -> thảo luận 6 câu hỏi mục 1. + Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo? + Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước? + Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc? + Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá? + Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? - Tóc và lông mày có tác dụng gì? - GV chốt lại kiến thức.. nhờn. + Lớp mỡ + Vì da có nhiều cơ quan thụ dưới da: gồm cảm. các tế bào mỡ. + Trời nóng: mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi. + Trời lạnh: mao mạch co lại, cơ lông chân co. + Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học. + Chống mất nhiệt khi trời rét. - Tóc tạo nên lớp đệm không khí để: + Chống tia tử ngoại. + Điều hòa nhiệt độ - Lông mày:ngăn mồ hôi và nước. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.. Hoạt động 2 CHỨC NĂNG CỦA DA Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu HS thảo +Nhờ đặc điểm: Sợi mô luận 3 câu hỏi: liên kết, tuyến nhờn, lớp + Đặc điểm nào của da mỡ dưới da. thực hiện chức năng bảo + Nhờ các cơ quan thụ vệ? cảm qua tuyến mồ hôi. + Bộ phận nào giúp da + Nhờ: co dãn mạch tiếp nhận kích thích ? máu dưới da, hoạt động Thực hiện chức năng bài tuyến mồ hôi và cơ co tiết? chân lông lớp mỡ cũng + Da điều hòa thân nhiệt mất nhiệt. bằng cách nào? - Đại diện nhóm lên phát - GV chốt lại kiến thức biểu, các nhóm khác bổ bằng câu hỏi: sung. + Da có những chức - HS tự rút ra kết luận về năng gì? chức năng của da 5- Bài tập về nhà - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. ND Tiểu kết: - Chức năng của da: + Bảo vệ cơ thể. +Tiếp nhận kích thích xúc giác. + Bài tiết. + Điều hòa thân nhiệt. - Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người. 4- Củng cô kiến thức: GV cho HS làm bài tập: Hoàn thành bảng sau:. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> 29/1 /2017. ……/2/2017 ……/2/2017. 8A1 8A2. TIẾT 44 VỆ SINH DA A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da. - Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế. GDKNS : - Kĩ năng giải quyết vấn đề các biện pháp khoa học để bảo vệ da. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để biết được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến da . - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực/ ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận - Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm. 3- Thái độ : - Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh ảnh các bệnh ngoài da. phương pháp Động não - trực quan – Dạy hoc nhóm -Vấn đáp Thảo luận nhóm - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ : - Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao? - Da có chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? 3- Bài mới Hoạt động 1 - BẢO VỆ DA Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS trả lời - HS tự đọc thông tin và Tiểu kết: - Da bẩn: +Là câu hỏi: trả lời câu hỏi. môi trường cho vi khuẩn + Da bẩn có hại như thế - Một vài học sinh trình phát triển nào? bày, lớp nhận xét và bổ + + Da bị xây xát có hại sung. Hạn chế hoạt động tuyến như thế nào? - HS đề ra các biện pháp mồ hôi. + Giữ da sạch bằng cách như: - Da bị xây xát dễ nào? + Tắm giặt thường nhiễm trùng -> Cần giữ xuyên. da sạch và tránh bị xây + Không nên cậy trứng xát. cá ….

<span class='text_page_counter'>(131)</span> Hoạt động 2 - RÈN LUYỆN DA Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV phân tích mối quan hệ giữa HS ghi nhớ thông tin Tiểu kết: - Cơ thể là rèn luyện thân thể vố rèn luyện một khối thống nhất da. -> rèn luyện cơ thể là - GV yêu cầu HS thảo luận - HS đọc kỹ bài tập, rèn luyện các hệ cơ nhóm hoàn thành bài tập mục 2 thảo luận trong quan trong đó cớ da. - GV chốt lại đáp án đúng. nhóm, thống nhất ý - Các hình - GV lưu ý cho HS hình thức kiến đánh dấu vào thức rèn luyện da: 1, tắm nước lạnh phải: bảng 42.1 và bài tập 4, 5, 8, 9. + Được rèn luyện thường tr. 135. - Nguyên tắc xuyên. - Một vài nhóm đọc rèn luyện: 2, 3, 5. + Trước khi tắm phải khởi kết quả, các nhóm động khác bổ sung. + Không tắm lâu. Hoạt động 3 PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS hoàn - HS vận dụng hiểu Tiểu kết: - Các bệnh ngoài da: thành bảng 42.2 biết của mình: + Do vi khuẩn. + Tóm tắt biểu hiện + Do nấm. - GV ghi nhanh lên của bệnh. + Bỏng nhiệt, bỏng hóa chất bảng. + Cách phòng bệnh. … - GV sử dụng tranh ảnh, - Một vài HS đọc - Phòng bệnh: giới thiệu một số bệnh bài tập, lớp bổ + Giữ vệ sinh thân thể. ngoài da. sung. + Giữ vệ sinh môI trường. - GV đưa thêm thông tin + Tránh để da bị xây xát, về cách giảm nhẹ ác hại bỏng. của bỏng. - Chữa bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ. 4- Củng cố kiến thức: GV cho HS trả lời các câu hỏi: - Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da? - Rèn luyện da bằng cách nào? - Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da? 5- Bài tập về nhà - Học bài theo câu hỏi SGK. - Thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK. - Đọc mục “ Em có biết”.- Ôn lại bài phản xạ Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> 3/2 /2017. ……/2/2017 ……/2/2017. 8A1 8A2. CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN TIẾT 45 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. - Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh. - Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ : - Có thái độ và hành vi học tập 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy :. Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2. phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm -Vấn đáp Thảo luận nhóm - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giảI thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó. 3- Bài mới: - Mở bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môI trường, hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các choc năng đó? Hoạt động 1 NƠRON - ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS dựa HS quan sát kỹ Tiểu kết: - Cấu tạo nơron: + vào hình 43.1 và kiến hình, nhớ lại kiến Thân: chứa nhân thức đã học, hoàn thức -> tự hoàn + Các sợi nhánh: ở quanh thân. thành bàu tập. thành bài tập vào + Một sợi trục: Thường có bao + Mô tả cấu tạo một vở. miêlin, tận cùng có cúc xi náp. nơron? - Một vài HS đọc + Thân và sợi nhánh -> chứa + Nêu choc năng của kết quả, lớp bổ chất xám. nơron? sung hoàn chỉnh +Sợi trục: chất trắng; dây thần - GV yêu cầu HS tự kiến thức. kinh. rút ra kết luận. - Chức năng của nơron: + Cảm - GV gọi một vài HS ứng.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> trình bày cấu tạo của nơron trên tranh. + Dẫn truyền xung thần kinh.. Hoạt động 2 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV thông báo có nhiều cách HS quan sát kỹ hình Tiểu kết: a- Cấu tạo: phân chia các bộ phận của hệ thảo luận hoàn chỉnh - Như bài tập đã hoàn thần kinh, giới thiệu 2 cách bài tập điền từ. chỉnh. phân chia: + Theo cấu tạo - Đại diện nhóm đọc b- Chức + Theo chức năng. kết quả, các nhóm năng: - Hệ thần kinh - GV yêu cầu HS quan sát hình khác bổ sung. vận động. + Điều 43.2, đọc kỹ bài tập -> lựa - Một HS đọc lại khiển sự hoạt động chọn từ cụm từ điền vào chỗ trước lớp thông tin đã của cơ vân trống. hoàn chỉnh. + Là hoạt động có ý thức - GV chính xác hoá kiến thức - Hệ thần các từ cần điền: 1 – Não; 2 – - HS tự đọc thông tin kinh sinh dưỡng + Tuỷ sống; 3 và 4- Bó sợi cảm thu thập kiến thức. Đièu hòa các cơ giác và bó sợi vận động. quandinh dưỡng và - GV yêu cầu HS đọc SGK cơquan sinh sản. nắm sự phân chia hệ thần kinh - HS tự nêu được sự dựa vào chức năng. khác nhau về choc + Là hoạt động không - GV yêu cầu HS trả lời câu năng của 2 hệ. có ý thức. hỏi: Phân biệt choc năng hệ Kết luận chung: HS thần kinh sinh dưỡng và hệ đọc kết luận SGK thần kinh vận động? 4- Củng cố kiến thức 1- Hoàn thành sơ đồ sau: …………. ……….. Tuỷ sống ………….. Hệ thần kinh Bộ phận ngoại biên. Hạch thần kinh 2- Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron. 5- Bài tập về nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Chuẩn bị thực hành: theo nhóm: HS: Ếch: 1 con. Bông thấm nước, khăn lau. GV: Bộ đò mổ, giá treo ếch, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%, 3%, 1%. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> 4/2 /2017. ……/2/2017 ……/2/2017. 8A1 8A2. TIẾT 46 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG ( LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO) CỦA TUỶ SỐNG A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Tiến hành thành công các thí nghiệm quy đinh. - Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm: + Nêu được choc năng của tuỷ sống, phỏng đoán được cấu tạo của tuỷ sống. + Đối chiếu với cấu tạo của uỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và choc năng. 2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thực hành. GDKNS : - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK và quan sát GV làm mẫu để tìm hiểu chức năng liên quan đến cấu tạo tuỷ sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực . - Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi làm thí nghiệm - Kĩ năng quản lý thời gian trong khi làm thí nghiệm 3- Thái độ: Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - GV: + ếch 1 con. + Bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm. + Dung dịch Hcl 0,3%, 1%, 3% - HS: + ếch: 1 con + Khăn lau, bông + Kẻ săn bảng 44 vào vở. phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm, Thực hành quan sát. - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các nhóm chuẩn bị mẫu vật và đồ ding. Hoạt động 1 TÌM HIỂU CHOC NĂNG CỦA TUỶ SỐNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV giới thiệu tiến hành thí HS trong nhóm - Thí nghiệm nghiệm trên ếch đã huỷ não. chuẩn bị ếch tuỳ thành công khi có - Cách làm: theo hướng dẫn. kết quả: + ếch cắt đầu hoặc phá não. - Đọc kỹ 3 thí + Thí nghiệm 1: + Treo lên giá, để cho hết choáng nghiệm các nhóm Chi sau bên phải ( khoảng - 6 phút). phải làm. co..

<span class='text_page_counter'>(135)</span> Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm theo giới thiệu ở bảng 44. - GV lưu ý HS: Sau mỗi lần kích thích bằng axít phảI rửa sạch chỗ da có axít và để khoảng 3 – 5 phút mới kích thích lại. - Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ, GV yêu cầu HS dự đoán về chức năng của tuỷ sống. - GV ghi nhanh các dự đoán ra một góc bảng. Bước 2: GV biểu diễn hí nghiệm 4, 5. - Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ ở ếch vị trí vết cắt nắm giữa khoảng cách của gốc đôI dây thần kinh thứnhất và thứ hai ( ở lưng). - GV lưu ý nếu cắt vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên … - GV hỏi: Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6, 7. - Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định được điều gì? - GV cho HS đối chiếu với dự đoán ban đàu -> Sửa chữa câu sai.. - Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm 1, 2, 3 ghi kết quả quan sát vào bảng 44. - Các nhóm ghi kết quả và dự đoán ra nháp. - Một số nhóm đọc kết quả.. + Thí nghiệm 2: 2 chi sau co. + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co. +Thí nghiệm 4: Chỉ hai chi sau co + Thí nghiệm 5: Chỉ hai chi trước co.. - Các căn cứ thần - HS quan sát thí kinh liên hệ với nghiệm ghi lại kết nhau nhờ các quả thí nghiệm 4 và đường dẫn truyền. 5 vào cột trống bảng - Thí nghiệm 44. thành công có kết - HS quan sát phản qủa: ứng của ếch ghi kết + Thí nghiệm 6: 2 quả thí nghiệm 6 và chi trước không co 7 vào bảng 44. nữa. + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. - Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển các phản xạ.. Hoạt động 2 Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát kỹ hình đọc chú 44.1, 44.2 đọc chú thích hoàn thích. thành bảng sau - Thảo luận -> hoàn thành bảng. + Chất xám là căn cứ - Từ kết quả của 3 lô thí thần kinh của các phản xạ nghiệm trên, liên hệ với cấu tạo không điều kiện. trong của tuỷ sông, GV yêu cầu + Chất trắng là các đường dẫn HS nêu rõ choc năng của: + truyền nối các căn cứ thần Chất xám? kinh trong tuỷ sống với nhau + Chất trắng? và với não bộ.. Bảng:. ND: bảng.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> Tuỷ sống Cấu tạo ngoài. Cấu tạo trong. Đặc điểm Vị trí: Nắm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II. Hình dạng: + Hình trụ, dài khoảng 50cm. + Có hai phần phình là phình cổ và phình tắt lưng. Màu sắc: Màu trắng bang. Màng tuỷ: 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôI -> bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống. Chất xám: Nằm trong, có hình cách bướm. Chất trắng: Nằm ngoài; bao quanh chất xám.. 4- Củng cố kiến thức: - Hoàn thành bảng 44 vào vởbài tập. - Trả lời các câu hỏi + Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? thí nghiệm nào chứng minh điều đó? + Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó. 5- Bài tập về nhà: - Học cấu tạo của tuỷ sống. - Hoàn thành báo cáo thu hoạch.. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> 10/2 /2017. ……/2/2017 ……/2/2017. 8A1 8A2. TIẾT 47 DÂY THẦN KINH TUỶ I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và choc năng của dây thần kinh tuỷ - Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3.Thái độ: Biết bảo vệ sức khoẻ bảo vệ hệ thần kinh 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 45.1, 45.2, 44.2. phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm, Thực hành quan sát. - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bản báo cáo thu hoạch 3- Bài mới: - Mở bài: Trình bày cấu tạo và choc năng của tuỷ sống? Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TUỶ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS đọc - HS quan sát kỹ hình, Tiểu kết: - Có 31 đôi thông tin SGK, quan sát đọc thông tin SGK dây thần kinh tuỷ. hình 44.2, 45.1 -> trả lời tr.142 -> Tự thu thập - Mỗi dây thần kinh tuỷ câu hỏi: thông tin. gồm 2 rễ: + Rễ trước: + Trình bày cấu tạo dây -HS trình bày cấu tạo rễ vận động thần kinh tuỷ? dây thần kinh tuỷ, lớp bổ +Rễ sau: rễ cảm giác. - GV hoàn thiện kiến sung - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ thức. gian đốt -> dây thần kinh tuỷ.. Hoạt động 2 CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TUỶ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc thí HS đọc kỹ nội dung thí Tiểu kết: - Rễ trước dẫn nghiệm đọc kỹ bảng 45 nghiệm và kết quả ở truyền xung vận động SGK -> rút ra kết luận. bảng 45 SGK -> thảo ( Li tâm) + Chức năng của rễ là luận nhóm -> rút ra kết - Rễ sau dẫn truyền xung.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> gì? +Chức năng của dây thần kinh tuỷ? - GV hoàn thiện lại kiến thức. - Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?. luận về choc năng của rễ cảm giác ( hướng tâm). tuỷ. - Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối - Đại diện nhóm trình với tuỷ sống qua rễ trước bày, các nhóm khác bổ và rễ sau -> dây thần sung. kinh tuỷ là dây pha.. 4- Củng cố kiến thức: a- Trình bày cấu tạo và choc năng của dây thần kinh tuỷ? b- Làm câu hỏi 2 SGK tr. 143. 5- Bài tập về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị trước bài 46 - Kẻ bảng 46 vào vở bài tập..

<span class='text_page_counter'>(139)</span> Ngày soạn 11/2 /2017. Ngày dạy ……/2/2017 ……/2/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. TIẾT 48 TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não. - Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não. - Xác định vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não. 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 45.1, 45.2, 44.2. - Mô hình bộ não tháo lắp. phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm, Thực hành quan sát. - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn đinh và tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: -Trình bày cấu tạo và chức năng dây thần kinh tuỷ? 3- Bài mới: - Mở bài: Tiếp theo tuỷ sống là bộ não. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí và các thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và choc năng của chúng. Hoạt động 1 VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÃO BỘ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS quan sát - HS dựa vào hình vẽ -> Tiểu kết: - Não bộ kể từ hình 46.1 -> hoàn thành Tìm hiểu vị trí các thành dưới lên gồm: Trụ não, bài tập điền từ SGK. phần não. não trung gian, tiểu não - Hoàn thành bài tập nằm phía sau trụ não. điền từ. - 1 – 2 HS đọc đáp án, - GV đưa ra đáp án lớp nhận xét bổ sung. chính xác của bài tập 1- Não trung gian điền từ. 2- Hành não 3- Cầu não - GV gọi 1 – 2 HS chỉ 4- Não giữa trên tranh vị trí, giới hạn 5- Cuống não của trụ não, tiểu não, não 6- Củ não sinh tư trung gian. 7- Tiểu não.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Hoạt động 2 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS đọc HS tự thu nhận và xử lí Tiểu kết: - Trụ não tiếp thông tin tr. 144 -> nêu thông tin để trả lời câu liền với tuỷ sống. cấu tạo và chức năng của hỏi. - Cấu tạo: + Chất trụ não? - Một vài HS phát biểu trắng ở ngoài. - GV hoàn thiện kiến -> lớp bổ sung. + Chất xám thức. - HS dựa vào hiểu biết ở trong. về cấu tạo và chức năng - Chức năng: + Chất - GV giới thiệu: Từ nhân của tuỷ sống và trụ não xám: điều hoà, điều xám xuất phát 12 đôI khiển hoạt động của các dây thần kinh não gồm - Thảo luận nhóm thống nội quan. dây cảm giác, dây vận nhất ý kiến. + Chất động và dây pha. - Đại diện nhóm lên trắng: dẫn truyền: . trình bày đáp án, các Đường lên: cảm giác. nhóm khác bổ sung. - HS tự sửa chữa nếu cần . Đường xuống vận động.. Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS xác định được vị trí của não trung gian trên tranh hoặc mô hình. - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi: + Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian?. Hoạt động 3 NÃO TRUNG GIAN Hoạt động của trò - HS lên chỉ tranh hoặc mô hình giới hạn não trung gian. - HS tự ghi nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức. - Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung.. Hoạt động 4. ND Tiểu kết: - Cấu tạo và cóưc năng: + Chất trắng ( ngoài): chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới -> não. + Chất xám: là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt..

<span class='text_page_counter'>(141)</span> TIỂU NÃO Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu HS quan - HS quan sát hình đọc sát lại hình 46.1, 46.3, kỹ thông tin -> nêu đọc thông tin -> trả lời được: câu hỏi. + Vị trí của tiểu não. + Vị trí của tiểu não? + Cấu tạo não. + Tiểu não cấu tạo như - Một vài HS trả lời, tự thế nào? rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc thí - HS căn cứ vào thí nghiệm mục 1 -> tiểu nghiệm tự rút ra chức não có chức năng gì năng tiểu não.. ND Tiểu kết: - Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não. - Cấu tạo: + Chất xám: ở ngoài làm thành vỏ não. + Chất trăng: ở trong là các đường dẫn truyền. - Chức năng: Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.. 4- Củng cố kiến thức cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não. 5- Bài tập về nhà Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “ Em có biết”.. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> 17/2 /2017. ……/2/2017 ……/2/2017. 8A1 8A2. TIẾT : 49 ĐẠI NÃO A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú. - Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não ở người. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não 4. Năng lực:NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 47.1.2.3.4. - Mô hình bộ não tháo lắp. - Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm, Thực hành quan sát. - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn đinh và tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não. So sánh tiểu não với tuỷ sống. 3- Bài mới Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA ĐẠI NÃO Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS quan - HS quan sát kỹ các hình với Tiểu kết: - Hình dạng sát các hình 47.1 -> chú thích kèm theo -> tự thu cấu tạo ngoài: 47.3. nhận thông tin. + Rãnh liên bán cầu + Xác định vị trí của - Các nhóm thảo luận, thống chia đại não làm 2 đại não. nhất ý kiến. nửa. + Thảo luận nhóm, + Vị trí: Phía trên não trung + Rãnh sâu chia bán hoàn thành bài tập gian, đại não rất phát triển. cầu não làm 4 thuỳ điền từ + Lựa chọn các thuật ngữ cần ( trán, đỉnh, chẩm., - GV điều khiển các điền. thái dương). nhóm hoạt động -> - Đại diện nhóm trình bày, các + Khe và rãnh tạo chốt lại kiến thức nhóm khác bổ sung. thành khúc cuộn não đúng. Các từ cần điền -> tăng diện tích bề - GV yêu cầu HS 1- Khe 2- Rãnh mặt. quan sát lại hình 3- Trán 4- Đỉnh - Cấu tạo 47.1, 2 -> trình bày 5- Thuỳ tháI dương trong: cấu tạo ngoài đại 6- Chất trắng. + Chất xám ( ngoài) não? - HS quan sát kỹ hình, kết hợp làm thành vỏ não, dày - GV yêu cầu HS tự bài tập vừa hoàn thành -> trình 2 –3mm gồm 6 lớp. rút ra kết luận. bày hình dạng cấu tạo ngoài + Chất trắng ( trong).

<span class='text_page_counter'>(143)</span> - GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3, đối chiếu bộ não lợn cắt ngang -> mô tả cấu tạo trong của đại não. - GV hoàn thiện lại kiến thức.. của đại não trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung. - HS quan sát hình và bộ não lợn -> mô tả được. + Vị rí và độ dày của chất xám, chất trắng. - Một HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung.. là các đường thần kinh.Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống.. Hoạt động 2 SỰ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG CỦA ĐẠI NÃO Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV chỉ trên tranh - Cá nhân tự thu Tiểu kết: - Vỏ đại não là trung giúp h/s thấy rõ nhận thông tin. ương thần kinh của các phản xạ - Trao đổi nhóm có điều kiện. thống nhất câu trả - Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng lời. có tên gọi và chức năng riêng. - Các vùng có ở người và động vật: - sự phân vùng cắc + Vùng cảm giác năng giữa người và - Các nhóm đọc kết + Vùng vận động động vật quả. + Vùng thị giác - HS tự rút ra kết + Vùng thính giác. luận - Vùng chức năng chỉ có ở người: + Vùng vận động ngôn ngữ + Vùng hiểu tiếng nói. + Vùng hiểu chữ viết 4- Củng cố kiến thức: - GV treo tranh hình 47.2, gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãn và thuỳ não. - Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp thú? 5- Bài tập về nhà - Tập vẽ sơ đồ đại não ( hình 47.2) - Học và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết” - Kẻ phiếu học tập theo mẫu. Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng Cấu - Trung ương tạo - Hạch thần kinh - Đường hướng tâm - Đường li tâm Chức năng Ngày soạn. Ngày dạy ……/2/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(144)</span> 20 /2 /2017. ……/2/2017. 8A2. TIẾT 50 HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động. - Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng quan sát so sánh và hoạt động nhóm. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 48.1.2.3. - Mô hình bộ não tháo lắp. - Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập. phương pháp: trực quan – Dạy hoc nhóm, Thực hành quan sát. - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn đinh và tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của đại não? 3- Bài mới Hoạt động 1: CUNG PHẢN XẠ SINH DƯỠNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS vận dụng kiến thức đã có kết Bảng : 48.1. hợp quan sát hình -> nêu được đặc + Mô tả đường đi của xung đường đi của xung thần kinh trong điểm thần kinh trong cung phản xạ cung phản xạ vận động và cung cung của hình A và B. phản xạ sinh dưỡng. px + Hoàn thành phiếu học tập vào - Các nhóm căn cứ vào đường đi vở. của xung thần kinh trong hai cung phản xạ và hình 48.1 -> thảo luận - GV kẻ phiếu học tập, gọi HS hoàn thành bảng. làm. - Đại diện nhóm báo cáo, các - GV chốt lại kiến thức. nhóm khác bổ sung. Đặc điểm Cấu - Trung ương tạo - Hạch thần kinh - Đường hướng tâm - Đường li tâm Chức năng. Cung phản xạ vận động - Chất xám:Đại não và tuỷ sống - Không có - Từ cơ quan thụ cảm -> trung ương - Đến thẳng cơ quan phản ứng Điều khiển hoạt động cơ vân ( có ý thức). Cung phản xạ sinh dưỡng - Chất xám: Trụ não và song bên tuỷ sống - Có - Từ cơ quan thụ cảm -> trung ương - Qua: sợi trước và sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh. Điều khiển hoạt động nội quan ( không có ý thức).

<span class='text_page_counter'>(145)</span> Hoạt động 2 CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS tự thu nhận thông Tiểu kết: - Hệ thần kinh thông tin quan sát hình tin -> nêu được gồm sinh dưỡng: 48.3 phần trung ương và phần +Trung ương + Hệ thần kinh sinh ngoại biên. + Ngoại biên: dưỡng cấu tạo như thế - HS làm việc độc lập . Dây thần kinh nào ? với SGK. . Hạch thần kinh - GV yêu cầu HS quan - Thảo luận nhóm -> nêu - Hệ thần kinh sinh sát lại hình 48.1, 3 đọc được các điểm khác dưỡng gồm: thông tin bảng 48.1 -> nhau. + Phân hệ thần kinh tìm ra các điểm sai khác + Trung ương giao cảm. giữa phân hệ giao cảm + Ngoại biên và phân hệ đối giao cảm. - Đại diện nhóm trình + Phân hệ thần kinh đối bày các nhóm khác bổ giao cảm. - GV gọi HS đọc bảng sung. 48.1. Hoạt động 3 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS quan - HS tự thu nhận và xử Tiểu kết: - Phân hệ thần sát hình 48.3-> thảo lý thông tin. kinh giao cảm và đối luận. - Thảo luận nhóm thống giao cảm có tác dụng đối + Nhận xét chức năng nhất ý kiến. lập nhau đối với hoạt của phân hệ giao cảm và Yêu cầu nêu được: động của các cơ quan đối giao cảm + 2 bộ phận có tác dụng sinh dưỡng. + Hệ thần kinh sinh đối lập. - Nhờ tác dụng đối lập dưỡng có vai trò như thế + ý nghĩa: điều hòa hoạt đó mà hệ thần kinh sinh nào trong đời sống? động các cơ quan. dưỡng điều hòa được - Đại diện nhóm phát hoạt động của các cơ - GV hoàn thiện lại kiến biểu, các nhóm khác bổ quan nội tạng. thức. sung. 4- Củng cố kiến thức - Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3? 5- Bài tập về nhà: - Học theo nội dung SGK. - Đọc mục “ Em có biết “. Và bài 49. Ngày soạn. Ngày dạy ……/2/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> 24/2 /2017. ……/2/2017. 8A2. TIẾT 51 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Xác định rõ các thành phần của 1 cơ quan phân tích, nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể. - Mô tả được các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, nêu rõ được cấu tạo của màng lới trong cầu mắt. - Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ mắt. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 49.1.2.3. - - Mô hình cấu tạo mắt. - Bộ thí nghiệm về thấu kính hội tụ. phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn đinh và tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng? 3- Bài mới Hoạt động 1 CƠ QUAN PHÂN TÍCH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự thu nhận Tiểu kết: - Cơ quan phân SGK -> trả lời câu hỏi. thông tin và trả lời tích gồm: + Một cơ quan phân tích gồm câu hỏi. + Cơ quan thụ cảm. những thành phần nào? + Dây thần kinh. + Ý nghĩa của cơ quan phân - Một vài HS có thể + Bộ phận phân tích, tích đối với cơ thể? phát biểu, lớp bổ trung ương ( vùng thần + Phân biệt cơ quan thụ cảm sung. kinh ở đại não). với cơ quan phân tích? - Ý nghĩa: giúp cơ thể - GV lu ý HS: cơ quan thụ nhận biết được tác động cảm tiếp nhận kích thích tác của môi trờng. động lên cơ thể – là khâu đầu - HS tự rút ra kết tiên của cơ quan phân tích. luận. Hoạt động 2 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND Cơ quan phân tích thị giác HS dựa vào kiến thức Tiểu kết: - Cơ quan.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> gồm những thành phần nào? - GV hướng dẫn HS đọc cấu tạo cầu mắt ở hình 49.2 và mô hình -> làm bài tập điền từ tr.156. - GV chốt lại đáp án đúng: + Cơ vận động mát + Màng cứng + Màng mạch + Màng lưới + Tế bào thụ cảm tị giác. - GV treo tranh 49.2 gọi HS lên trình bày cấu tạo cầu mắt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 49.3, đọc thông tin -> nêu cấu tạo của màng lưới. - GV hướng dẫn HS quán sát sự khác nhau tế bào nón và tế bào que trong mối quan hệ với thần kinh thị giác - GV cho HS giải thích một số hiện tượng: + Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất? + Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật? - GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ. + Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt ? + Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới?. mục 1 để trả lời. - HS quan sát kỹ hình từ ngoài vào trong -> ghi nhớ cấu tạo cầu mắt. - Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh bài tập. - Đại diện nhóm đọc đáp án, các nhóm khác bổ sung. - HS trình bày cấu tạo trên tranh, lớp bổ sung. - HS quan sát hình kết hợp đọc thông tin -> trả lời câu hỏi. - Một vài HS trình bày, lớp bổ sung. - HS tự rút ra kết luận. - HS nêu đợc: + Điểm vàng mỗi chi tiết ảnh được 1 tế bào nón tiếp nhận và truyền về não qua 1 tế bào thần kinh. + Vùng ngoại vi: nhiều tế bào nón và que liên hệ với một vài tế bào thần kinh. - Một vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn thiện kiến thức.. phân tích thị giác + Cơ quan thụ cảm thị giác. + Dây thần kinh thị giác. + Vùng thị giác ( ở thuỳ chẩm.) a- Cấu tạo của cầu mắt: - Màng bọc + Màng cứng: phía trước là màng giác. + Màng mạch: phía trước là lòng đen. + Màng lưới: -tế bào thụ cảm . Tế bào nón Tế bào que - Môi trường trong suốt: + Thuỷ dịch + Thể thuỷ tinh + Dịch thuỷ tinh. b- Cấu tạo của màng lưới: - Màng lưới ( tế bào thụ cảm) gồm: + Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. + Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu. - Điểm vàng: Là nơi tập trung tế bào nón. - Điểm mù: không có tế bào thụ cảm thị giác. c- Sự tạo ảnh ở màng lưới. Kết luận: - Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội tụ) có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật. - Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược -> kích thích tế bào thụ cảm -> dây thần kinh thị giác -> vùng thị giác. 4- Củng cố kiến thức * Điền các từ đúng ( Đ) hoặc sai ( S) vào đầu các câu sau: a) Cơ quan phân tích gồm: cơ quan thụ cảm thị giác, dây thần kinh và bộ phận trung ương..

<span class='text_page_counter'>(148)</span> b) Các tế bào nón giúp chúng ta nhìn rõ về ban đêm. c) Sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm thị giác. d) Khi dọi đèn pin vào mắt thì đồng tử dãn rộng để nhìn rõ vật. * Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác? 5- Bài tập về nhà: - Học bài theo nội dung SGK. - Làm bài tập 3 vào vở. - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh về mắt.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/2/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> 24/2 /2017. ……/2/2017. 8A2 TIẾT 52 VỆ SINH MẮT. A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục. - Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh. 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng qua sát, nhận xét, liên hệ thực tế. GDKNS - Kĩ năng thu thập và xử ly thông tin khi đọc SGK và quan sát tranh để nhận biết những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt - Biện pháp bảo vệ mắt - Kĩ năng hợp tác lắng nghe ứng xử trong giao tiếp thảo luận - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp - Kĩ năng tự nhân thức nhận biết được nhữnh thói quen xấu làm ảnh hưởng đến mắt của bản thân 3- Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, phòng tránh tật bệnh về mắt. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 50.1.2.3. 4- - - Phiếu học tập: Bệnh đau mắt hột 1. Nguyên nhân 2. Đường lây 3. Triệu chứng 4. Hậu quả 5. Cách phòng tránh phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo của cầu mắt? 2- Mở bài: Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết? GV giới thiệu nội dung bài tìm hiểu một số tật và bệnh về mắt. Hoạt động 1 CÁC TẬT CỦA MẮT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - Thế nào là tật cận thị? - Một vài HS trả lời. Tiểu kết: - Cận thị: là tật Viễn thị? - HS tự rút ra kết luận. mà mắt chỉ có khả năng - HS tự thu nhận thông nhìn gần. tin -> ghi nhớ nguyên - Viễn thị là tật mà mắt - GV hướng dẫn HS nhân và cách khắc phục chỉ có khả năng nhìn xa. quan sát hình 50.1, 2, 3, tật cận thị và viễn thị. 4, đọc thông tin SGK -> - HS dựa vào thông tin hoàn thành bảng 50. -> hoàn thành bảng..

<span class='text_page_counter'>(150)</span> - GV kẻ bảng 50 gọi HS lên điền. - GV hoàn thiện lại kiến thức. - GV liên hệ thực tế: + Do những nguyên nhân nào HS cận thị nhiều? + Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ HS mắc bệnh cận thị.. - HS lên làm bài tập, lớp nhận xét và bổ sung. HS vận dụng hiểu biết của mình đưa ra các nguyên nhân gây cận thị và đề ra các biện pháp khắc phục.. Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục Các tật mắt Nguyên nhân Cách khắc phục Cận thị - Bẩm sinh: cầu mắt dài - Đeo kính mặt lõm ( kính - Thể thuỷ tinh quá phồng: do phân kỳ hay kính cận) không giữ vệ sinh khi đọc sách. Viễn thị - Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn - Đeo kính mặt lồi ( kính hội - Thể thuỷ tinh bị lão hóa (xẹp) tụ hay kính viễn). Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS đọc kết quả. - GV hoàn chỉnh kiến thức.. 1. Nguyên nhân 2. Đường lây. Hoạt động 2 BỆNH VỀ MẮT Hoạt động của trò - HS đọc kỹ thông tin liên hệ thực tế, cùng trao đổi nhóm -> hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm đọc đáp án, các nhóm khác bổ sung.. ND - Bệnh đau mắt hột. - Các bệnh về mắt + Đau mắt đỏ + Viêm kết mạc + Khô mắt. Do vi rút. - Dùng chung khăn, chậu với người bệnh - Tắm rửa trong ao tù hãm 3. Triệu chứng - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên 4. Hậu quả - Khi hột vỡ làm thành sẹo -> lông quặm -> đục màng giác -> mù loà 5. Cách phòng tránh - Giữ vệ sinh mắt - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ + Ngoài bệnh đau mắt hột - HS kể thêm một số bệnh về mắt. còn có những bệnh gì về Nêu các cách phòng tránh mà em biết:.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> mắt? + Nêu các cách phòng tránh các bệnh về mắt?. + Giữ mắt sạch sẽ. + Rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt. + Ăn uống đủ Vitamin. + Khi ra đường nên đeo kính.. 4- Củng cố kiến thức a) Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục? b) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? Không nên đọc sách trên tàu xe? c) Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh? *** Tìm ý đúng nhất: Vitamin A là nguyên liệu để tổng hợp Rôđốpxin nếu thiếu vitamin A, tế bào que xẽ không hoạt động thiếu rôđôpxin người xẽ bị: a) Cận thị b) Quáng gà c) Viễn thị d) Loạn thị . * Người bị mù mầu đỏ và mầu xanh lá cây là do: a)Không có tế bào nón nhạy cảm với màu đỏ. b) Không có tế bào nón nhạy cảm với màu xanh c)Tế bào2 cực không tiếp nhận thông tin từ các tế bào cảm thụ ánh sáng đẻ chuyển đến tế bào tiếp theo d) Hai câu a,b đúng 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Ôn lại chương 2 “ Âm thanh” ( Sách Vật lí 7).. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> 2/3 /2017. ……/3/2017 ……/3/2017. 8A1 8A2. TIẾT 53 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Xác đinh rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác. - Mô tả được các bộ của tai và cấu tạo cơ quan Coóc ti. - Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh tai. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 51. - Mô hình cấu tạo tai phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh về mắt. - Nêu nguyên nhân và cách khắc phục của cận thị và viễn thị. 3- Bài mới- Mở bài: Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào? Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA TAI Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - Cơ quan phân tích - HS vận dụng kiến Tiểu kêt: - Cơ quan phân thính giác gồm những thức về cơ quan phân tích thính giác gồm: + Tế bộ phận nào? tích để nêu được 3 bộ bào thụ cảm thính giác. phận của cơ quan phân + Dây thần kinh thính giác. - GV hướng dẫn HS tích thính giác. +Vùng hính giác. quan sát hình 51.1 -> - HS quan sát kỹ sơ đồ * Cấu tạo của tai: hoàn thành bài tập cấu tạo tai -> cá nhân + Ống tai: Hướng sóng âm. điền từ SGK. làm bài tập. + Màng nhĩ: Khuếch đại âm. - HS phát biểu lớp bổ - Tai giữa: + Chuỗi xương - GV chỉ định 1 – 2 sung hoàn chỉnh đáp tai: Truyền sóng âm. HS trình bày lại cấu án. + Vòi nhĩ: Cân bằng áp tạo tai trên tranh, hoặc Các từ cần điền: suất 2 bên màng nhĩ. mô hình. 1- Vành tai; 2- Ống tai; - Tai trong: + Bộ phận tiền 3- Màng nhĩ; 4- Chuỗi đình: Thu nhận thông tin về xương tai. vị trí và sự chuyển động của - HS căn cứ vào hình cơ thể trong không gian. 51.1và thông tin để trả + ốc tai: Thu nhận kích lời. thích sóng âm.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> - Tai ngoài: + Vành tai: hứng sóng âm. Hoạt động 2 CHỨC NĂNG THU NHẬN SÓNG ÂM Hoạt động của Hoạt động của ND thầy trò - GV hướng - Cá nhân tự thu Tiểu kết: - Cấu tạo ốc tai: ốc tai xoắn 2 dẫn HS quan nhận và xử lý vòng rưỡi gồm: sát lại hình -> thông tin. + Ốc tai xương ( ở ngoài) tìm hiểu đường - Trao đổi trong + Ốc tai màng ( ở trong). truyền vào nhóm thống nhất ý . Màng tìên đình ( ở trên). trong. kiến. . Màng cơ sở ( ở dưới) - Sau đó GV - Đại diện nhóm - Có cơ quan coóc ti chứa các tế bào thụ trình bày sự thu lên trình bày cấu cảm thính giác. nhận cảm giác tạo ốc tai trên * Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm âm thanh. tranh. giác âm thanh: Sóng âm -> màng nhĩ -> - HS ghi nhớ chuỗi xương tai -> cửa bầu -> chuyển thông tin. động ngoại dịch và nội dịch -> rung - HS trình bày lại màng cơ sở -> kích thích cơ quan coóc ti trên tranh. xuất hiện xung thần kinh -> vùng thính giác ( phân tích cho biết âm thanh). Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi. + Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì? + Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?. Hoạt động 3 VỆ SINH TAI Hoạt động của trò HS tự thu nhận thông tin -> nêu được: + Giữ vệ sinh tai + Bảo vệ tai. - HS tự rút ra các biện pháp. ND Tiểu kết: - Giữ vệ sinh tai. - Bảo vệ tai: + Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai. + Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai. + Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.. 4- Củng cố kiến thức - Trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm - Vì sao có thể xác định âm phát ra từ bên phải hay bên trái 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung SGK; làm câu hỏi 4 SGK - Đọc mục “ Em có biết” . Tìm hiểu hoạt động một số vật nuôi trong nhà..

<span class='text_page_counter'>(154)</span> Ngày soạn 3/3 /2017. Ngày dạy ……/3/2017 ……/3/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. TIẾT 54 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện. - Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống. 2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tình hình, rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh phóng to hình 52.1,2,3. - - Bảng phụ ghi nội dung bảng 52.2 phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ:- Hãy trình bày cấu tạo của ốc tai dựa vào hình 51.2. 3 – Bài mới - Mở bài: HS nhắc lại khái niệm phản xạ -> bài hôm nay sẽ tìm hiểu về các loại phản xạ Hoạt động 1 PHÂN BIỆT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu các nhóm HS đọc kỹ nội dung Tiểu kết: - Phản xạ làm bài tập tr.166 SGK. bảng 52.1. không điều kiện. - GV ghi nhanh đáp án - Trao đổi nhóm hoàn - Phản xạ có lên góc bảng. thành bài tập. điều kiện - GV yêu cầu HS đọc - Đại diện nhóm đọc kết ( Như SGK) thông tin -> chữa bài quả, nhóm khác nhận xét tập. và bổ sung. - GV chốt lại đáp án - HS tự thu nhận thông đúng. tin, ghi nhớ kiến thức. + Phản xạ không điều - Đối chiếu với kết quả kiện: 1, 2, 4 bài tập của GV -> sửa + Phản xạ có điều kiện: chữa, bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(155)</span> 3, 5, 6. - GV yêu cầu HS tìm thêm một vài ví dụ cho mỗi loại phản xạ. - GV hoàn thiện lại đáp án. Hoạt động 2 SỰ HÌNH THÀNH PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc thí - HS quan sát kỹ hình Tiểu kết: 1- Hình thành nghiệm của Paplốp -> 52.1 2, 3, đọc chú phản xạ có điều kiện Trình bày thí nghiệm thành thích -> tự thu nhận - Điều kiện để thành lập lập, tiết nước bọt khi có thông tin. phản xạ có điều kiện: ánh đèn? - Thảo luận nhóm -> + Phải có sự kết hợp - GV cho HS lên trình bày thống nhất ý kiến nêu giữa kích thíchcó điều trên tranh, được các bước tiến kiện với kích thích - GV chỉnh lý, hoàn thiện hành thí nghiệm. không điều kiện. kiến thức. - Đại diện nhóm trình + Quá trình kết hợp đó - GV cho HS thảo luận: bày, các nhóm khác phải được lặp đI lặp lại + Để thành lập được phản nhận xét, bổ sung. nhiều lần. xạ có điều kiện cần những - Thực chất của việc điều kiện gì? thành lập phản xạ có + Thực chất của việc thành - HS vận dụng kiến điều kiện là sự hình lập phản xạ có điều kiện? thức ở trên -> nêu thành đường liên hệ thần - GV hoàn thiện lại kiến được các điều kiện để kinh tạm thời nối các thức. thành lập phản xạ có vùng của vỏ đại não với - GV có thể mở rộng thêm điều kiện. nhau. đường liên hệ tạm thời 2- Ức chế giống như bãi cỏ nếu ta đi - HS nêu được: chó sẽ phản xạ có điều kiện thường xuyên -> sẽ có con không tiết nước bọt - Khi phản xạ có điều đường, ta không đI nữa cỏ khi có ánh đèn nữa. kiện không được củng cố sẽ lấp kín. -> phản xạ mất dần. - Trong thí nghiệm trên nếu - Ý nghĩa ta chỉ bật đèn mà không -> đảm bảo sự thích + Đảm bảo sự thích nghi cho chó ăn nhiều lần thì nghi với điều kiện với môi trường và điều hiện tượng gì sẽ xảy ra? sống luôn thay đổi. kiện sống luôn thay đổi. + Nêu ý nghĩa của sự hình + Hình thành các thói thành và ức chế của phản - HS dựa vào hình 52 quen tập quán tốt đối với xạ có điều kiện đối với đời kết hợp kiến thức về con người. sống? quá trình thành lập và - GV yêu cầu HS làm bài ức chế phản xạ có tập tr.167 SGK. điều kiện -> lấy ví dụ. - GV nhận xé t, sửa chữa, - HS nêu ví dụ hoàn thiện các ví dụ của.

<span class='text_page_counter'>(156)</span> HS. Hoạt động 3 SO SÁNH CÁC TÍCH CHẤT CỦA PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VỚI PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS hoàn - HS dựa vào kiến thức Tiểu kết: - So sánh: Nội thành bảng 52.2 SGK. của mục 1 và 2, thảo dung bảng 52.2 đã hoàn - GV treo bảng phụ gọi luận nhóm -> làm bài thiện. HS lên trình bày. tập. - Mối liên quan: SGK - GV chốt lại đáp án - Đại diện nhóm lên làm đúng. trên bảng phụ, lớp nhận - GV yêu cầu HS đọc kỹ xét, bổ sung. thông tin: Mối quan hệ giữa phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện. 4- Củng cố kiến thức - Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện. - Đọc mục “ Em có biết”, trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo? 5- Bài tập về nhà - Học bài, trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị bài kiểm tra.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/3/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(157)</span> 12/3 /2017. ……/3/2017. 8A2. TIẾT 55 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI I – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - Phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật nói chung và thú nói riêng. - Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở người. 2- Kỹ năng: Rèn khả học tập, xây dung các thói quen, nếp sống văn hóa. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức nhận biết các vùng của vỏ não. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : Tranh cung phản xạ. phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2 – Bài mới: - Mở bài: Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rất lớn trong đời sống. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người và động vật. SỰ THÀNH LẬP VÀ ỨC CHẾ CÁC PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN Ở NGƯỜI Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân tự thu nhận Tiểu kết: - Sự thành lập thông tin SGK -> trả lời thông tin và trả lời câu phản xạ có điều kiện và câu hỏi: hỏi. Yêu cầu nêu được: ức chế có điều kiện là 2 + Thông tin trên cho em + Phản xạ có điều kiện quá trình thuận nghịch biết những gì? hình thành ở trẻ rất sớm. liên hệ mật thiết với + Lấy ví dụ trong đời + Bên cạnh sự thành lập, nhau -> giúp cơ thể thích sống về sự thành lập xảy ra quá trình ức chế nghi với đời sống. phản xạ mới, và ức chế phản xạ giúp cơ thể các phản xạ cũ. thích nghi với đời sống. - GV nhấn mạnh: Khi + Lấy được ví dụ như phản xạ có điều kiện học tập, xây dung thói không được củng cố -> quen. ức chế sẽ xuất hiện. + Giống nhau về quá + Sự thành lập và ức chế trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở phản xạ có điều kiện và người giống và khác ở ý nghĩa của chúng đối động vật những điểm với đời sống nào? + Khác nhau về số lượng - GV yêu cầu HS lấy ví phản xạ và mức độ phức.

<span class='text_page_counter'>(158)</span> dụ cụ thể.. tạp của phản xạ.. VAI TRÒ CỦA TIẾNG NÓI VÀ CHỮ VIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS tìm - HS tự thu nhận thông Tiểu kết: - Tiếng nói và hiểu thông tin -> tiếng tin. Nêu được: chữ viết là tín hiệu gây nói và chữ viết có vai trò + Tiếng nói và chữ viết ra các phản xạ có điều gì trong đời sống? giúp mô tả sự vật -> đọc kiện cấp cao. nghe tưởng tượng ra - Tiếng nói và chữ viết là được. phương tiện để con - GV có thể yêu cầu HS + Tiếng nói và chữ viết người giao tiếp, trao đổi lấy ví dụ thực tế để minh là kết qủa của quá trình kinh nghiệm với nhau. họa. học tập -> hình thành các phản xạ có điều - GV hoàn thiện kiến kiện. thức. + Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau. TƯ DUY TRỪU TƯỢNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV phân tích ví dụ: - HS ghi nhớ kiến thức. Tiểu kết: - Từ những Con gà, con trâu, con cá thuộc tính chung của sự … có đặc điểm chung -> vật, con người biết khái xây dung khái niệm “ quát hóa thành những động vật” -> GV tổng khái niệm được diễn đạt kết lại kiến thức. bằng các từ. - Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa -> là cơ sở tư duy trừu tượng. 4- Củng cố kiến thức - Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người? - Vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống? 5- Bài tập về nhà : - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Ôn tập nội dung chương thần kinh - Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(159)</span> 17/3 /2017. ……/3/2017 ……/3/2017. 8A1 8A2. TIẾT 56 VỆ SINH HỆ THẦN KINH A– MỤC TIÊU 1 – Kiến thức - Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe. - Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.- Nêu rõ được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khỏe và hệ thần kinh. - Xây dung cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho học tập. 2 - Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tư duy, khả năng liên hệ thực tế. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ. - Có thái độ kiên quyết tránh xa ma tuý. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh ảnh truyền thông về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, ma tuý. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1 – Ổn đinh tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ - Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người? - Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người? 3 – Bài mới – Mở bài: Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và điều hoà và phối hợp sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể -> làm thế nào để hệ thần kinh hoạt động tốt. Ý NGHĨA CỦA GIẤC NGỦ ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV cung cấp thông tin - HS dựa vào những hiểu Tiểu kết:- Ngủ là quá về giấc ngủ: biết của bản hân, thảo trình ức chế của bộ não + Chó có thể nhịn ăn 20 luận trong nhóm -> đảm bảo sự phục hồi khả ngày vẫn có thể nuôi béo thống nhất ý kiến. năng làm việc của hệ trở lại nhưng mất ngủ 10 + Ngủ là đòi hỏi tự thần kinh. – 12 ngày là chết. nhiên của cơ thể, cần - Biện pháp để có - GV yêu cầu HS thảo hơn ăn. giấc ngủ tốt: + Cơ thể luận: + Ngủ để phục hồi hoạt sảng khoái. + Vì sao nói ngủ là một động của cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(160)</span> nhu cầu sinh lý của cơ thể? + Giấc ngủ có một ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ? - GV thông báo bản chất của giấc ngủ. - GV có thể đưa số liệu về nhu cầu ngủ ở các độ tuổi khác nhau. - GV cho HS tiếp tục thảo luận. + Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ? - GV chốt lại các biện pháp để có giấc ngủ tốt.. + Chỗ ngủ thuận tiện. - HS dựa vào cảm nhận của bản thân, thảo luận thống nhất câu trả lời. + Ngủ đúng giờ. + Tránh các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ. Chất kích thích, phòng ngủ, áo quần, giường ngủ …. + Không dùng các chất kích thích như chè, cà phê + Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ.. LAO ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI HỢP LÝ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS trả lời - HS nêu được: Để tránh Tiểu kết: - Lao động và câu hỏi: gây căng thẳng, mệt mỏi nghỉ ngơI hợp lý để giữ + Tại sao không nên làm cho hệ thần kinh. gìn và bảo vệ hệ thần việc quá sức? Thức quá kinh. khuya? - HS ghi nhớ thông tin. - Biện pháp: SGK - GV cho HS đọc lại phần thông tin SGK. - GV hoàn thiện kiến thức. TRÁNH LẠM DỤNG CÁC CHẤT KÍCH THÍCH VÀ ỨC CHẾ ĐỐI VỚI HỆ THẦN KINH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS quan - HS vận dụng những sát tranh kết hợp hiểu hiểu biết thông tin qua biết của bản thân -> thảo sách báo … trao đổi luận hoàn thành bảng 54. trong nhóm thống nhất ý - GV kẻ bảng 54 gọi HS kiến. lên điền. - Đại diện nhóm lên hoàn thành -> các nhóm.

<span class='text_page_counter'>(161)</span> - GV yêu cầu HS nêu được các ví dụ cụ thể và có thái độ cụ thể của các em. - GV hoàn thiện kiến thức.. khác bổ sung. - HS tự điều chỉnh.. Bảng 54 Loại chất. Tên chất - Rượu. Chất kích thích - Nước chè, cà phê -Thuốc lá Chất gây nghiện - Ma tuý. Tác hại - Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém - Kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ - Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư. Khả năng làm việc trí óc giảm trí nhớ kém - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách …. 4 – Củng cố kiến thức - Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm những vấn đề gì? Tại sao? - Em hãy đề ra kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ cho học tập … ? 5 – Bài tập về nhà - Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK. - Ôn tập chương “ Thần kinh”. - Tìm hiểu về hệ nội tiết. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(162)</span> 18/3 /2017. ……/3/2017 ……/3/2017. 8A1 8A2. TIẾT :57 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH 8 NỘI DUNG. Bài tiết. NHẬN BIẾT. - Nêu được cấu tạo các cơ quan bài tiết nước tiểu - Trình bày được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu. KQ: TL: 1c/0,25đ 1c/1đ 2c - 1.25đ Nêu được cấu tạo của da. CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THÔNG VẬN DỤNG HIỂU THẤP. VẬN DỤNG CAO. Tóm tắt lại cấu tạo và các đơn vị chức năng của thận. KQ:. TL: 1c/1đ 1c - 1đ Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ Da da KQ: TL: KQ: TL: 1c/0,25đ 1c/1đ 1c/1đ 2c - 1.25đ 1c - 1đ - Nêu được các - Giải thích bộ phận của được nguyên HTK trung nhân mắc ương, chức bệnh cận thị năng của phân bẩm sinh. hệ thần kinh cơ - Phân biệt xương, dinh sự khác Thần nhau giữa kinh và dưỡng. trung ương giác quan thần kinh và phần ngoại biên KQ: TL: KQ: TL: 2c/0,5đ 1c/1đ 4c/1đ 3c - 1,5đ 4c - 1đ 7câu - 4đ 6câu - 3đ Tổng. CÁC KN/NL CẦN HƯỚNG TỚI. - Tổng hợp; - Trình bày; - Tư duy; - Quản lý bản thân;. KQ:. KQ:. TL:. TL:. :Nªu cÊu t¹o đại não chỉ sè th«ng minh ë ngêi lín nhÊt so với các động vËt kh¸c thuéc líp thó lµ do ë ngêi cã :. KQ:. KQ:. TL:. TL:. Vận dụng kiến thức để phân tích vai trò của phản xạ có điều kiện.. - Phân loại; - Tổng hợp; - Trình bày; - Tư duy; - Quản lý bản thân; - Quan sát; - Tổng hợp. - Trình bày; - Tư duy; - Xử lí số liệu. KQ: TL: KQ: TL: 1c/1đ 1c/1đ 1c/1đ 2c - 2đ 1c - 1đ 2câu - 2đ 1câu - 1đ 16câu – 10điểm.

<span class='text_page_counter'>(163)</span> I/ TRẮC NGHIỆM ( 5 Đ ): Câu1: Hoàn thành sơ đồ sau: A:. xét về mặt cấu tạo : ..…. …….. ….. Não bộ ……………. Hệ thần kinh …. .……………. Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh Câu3: Điền đúng sai vào câu sau: ……Cơ quan phân tích gồm : Cơ quan thụ cảm thị giác ,dây thần kinh và bộ phận trung ương ……Các tế bào nón giúp chúng ta nhìn rõ về ban đêm ……Sự phân tích hình ảnh xẩy ra ở ngay cơ quan thụ cảm thị giác ……Các tế bào hình que tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và mầu sắc. Câu 4: Lựa chọn câu đúng nhất 1. Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là: A. Cầu mắt quá ngắn so với bình thường . B. Màng giác quá dài C. Cầu mắt quá dài so với bình thường D. Cầu mắt quá mỏng. 2. Trong các chức năng của da chức năng nào quan trọng nhất : A . Bảo vệ cơ thể B. Cảm giác C. Bài tiết mồ hôi và điều hoà thân nhiệt D. Cả 3 câu a,b,c đúng 3. Không nên nhịn tiểu lâu và nên đi tiểu đúng lúc sẽ: A. tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu liên tục . B. Hạn chế sự tạo thành sỏi ở bóng đái . C. Hạn chế các vi sinh vật gây bệnh . D. Hai câu Avà B đúng . 4. Cơ quan bài tiết nào là quan trọng nhất ? A. Phổi thải khí CO2 và hơi nước . B. Da thải mồ hôi C. Thận Thải nước tiểu. D. Hai câu A và B đúng . 5 Tầm quan trọng của các cơ quan bài tiết là : A . Thải ra ngoài các chất độc có hại cho cơ thể . B . Đảm bảo cho các thành phần của môi trường trong cơ thể tương đối ổn định. C. Tạo điêù kiện cho các quá trình sinh lý diễn ra bình thường. D . Gồm cả 3 câu A, B, C đúng. II. Tự Luận: Câu 1. Vẽ sơ đồ cấu tạo 1. nơ ron điển hình có ghi chú thích Câu2: Tình bày vai trò hệ bài tiết Câu 3:Nêu cấu tạo đại não .Tại sao chỉ số thông minh ở người lớn nhất so với các động vật khác thuộc lớp thú. Đáp án và biểu điểm I/ TRẮC NGHIỆM :. Câu1: Hoàn thành sơ đồ sau: A: xét về mặt cấu tạo : … Thần kinh trung ương Hệ thần kinh. Não bộ … Tuỷ sống.

<span class='text_page_counter'>(164)</span> ….Dây thần kinh Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh. Câu3 – 4 Đáp án : STT Câu 3 Câu 4. 1 S C. 2 S A. 3 Đ D. 4 S C. 5 D. II. Tự Luận: Câu 1. (2đ)Vẽ sơ đồ cấu tạo 1 nơ ron điển hình có ghi chú thích Câu2: Vai trò hệ bài tiết: Bài tiết đóng vai trò thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể Phổi bài tiết CO2, thận bài tiết các chất thải khác qua đường nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm : Thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái ,ống đái . . thận gồm 2 quả với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu. Câu 3:Nêu cấu tạo đại não : - Hình dạng cấu tạo ngoài: + Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa. + Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ ( trán, đỉnh, chẩm., thái dương). + Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não -> tăng diện tích bề mặt. - Cấu tạo trong: + Chất xám ( ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 –3mm gồm 6 lớp. + Chất trắng ( trong) là các đường thần kinh.Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống. - Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện. - Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng. - Các vùng có ở người và động vật: + Vùng cảm giác. + Vùng vận động + Vùng thị giác + Vùng thính giác. chỉ số thông minh ở người lớn nhất so với các động vật khác thuộc lớp thú là do ở người có : - Vùng chức năng sau: + Vùng vận động ngôn ngữ + Vùng hiểu tiếng nói. + Vùng hiểu chữ viết IV. KẾT QUẢ KIỂM TRA: CÁC LOẠI ĐIỂM TRÊN TB LỚP 0 -> <2 2 -> < 5 -> < 7 -> < 9 -> 10 SỐ TỶ LỆ 5 7 9 BÀI % 8A1 0 0 40 % 8A2 0 35 % Ngày soạn. Ngày dạy ……/3/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(165)</span> 25/3 /2017. ……/3/2017. 8A2. CHƯƠNG X: NỘI TIẾT TIẾT 58 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT A – MỤC TIÊU 1 – Kiến thức: - Trình bày được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. - Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng. - Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống. 2 – Kỹ năng : - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3.Thái độ :Có ý thức học tập và bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh ảnh truyền thông về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, ma tuý. - Bảng phụ ghi nội dung phương pháp: Phân tích. Tổng hợp .so sánh. hoạt động nhóm nhỏ - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1 – Ổn định tổ chức 2 – Kiểm tra bài cũ - Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ. Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Tại sao? 3 – Bài mới: – Mở bài: Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể. Vậy tuyến nội tiết là gì? Có nhứng tuyến nội tiết nào? Hoạt động 1 ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS tự thu nhận và xử lí Tiểu kết: - Tuyến nội tiết thông tin SGK -> trả lời thông tin. Nêu được: sản xuất các hoóc môn câu hỏi: Qua thông tin + Hệ nội tiết điều hoà theo đường máu ( đường trên cho em biết được các qúa trình sinh lý thể dịch) đến các cơ điều gì? trong cơ thể quan đích. + Chất tiết tác động - GV hoàn thiện kiến thông qua đường máu thức. nên chem. và kéo dài..

<span class='text_page_counter'>(166)</span> Hoạt động 2 PHÂN BIỆT TUYẾN NỘI TIẾT VỚI TUYẾN NGOẠI TIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS quan sát thật kỹ Tiểu kết: hình 55.1, 55.2 -> thảo hình. Chú ý: - Tuyến ngoại tiết: chất luận các câu hỏi SGK. + Vị trí tế bào tuyến. tiết theo ống dẫn tới các + Nêu sự khác biệt giữa + Đường đi của sản cơ quan tác động. tuyến nội tiết và tuyến phẩm tiết. - Tuyến nội tiết: Chất tiết ngoại tiết? - Thảo luận nhóm chỉ ra ngấm thẳng vào máu tới +Kể tên các tuyến mà sự khác biệt. cơ quan đích. em biết ? Chúng thuộc - Đại diện nhóm trình - Một số tuyến vừa làm loại tuyến nào? bày nhóm khác nhận xét nhiệm vụ ngoại tiết vừa - GV tổng kết lại kiến bổ sung. làm nhiệm vụ nội tiết. Ví thức. dụ: tuyến tụy. - GV cho HS kể lại các - Sản phẩm tiết của tuyến đã học. - Đại diện các nhóm liệt tuyến nội tiết là hoóc - GV yêu cầu các nhóm kê tên tuyến. môn. cho biết chúng thuộc - HS phân loại tuyến dựa loại tuyến nào? trên sự hiểu biết của - GV hướng dẫn HS mình, các nhóm kác quan sát hình 55.3, giới nhận xét, sửa chữa. thiệu các tuyến nội tiết chính.. Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK -> Hoóc môn có những tính chất nào? - GV đưa thêm một số thông tin: - Hoóc môn -> cơ quan đích theo cơ chế chìa khoá - ổ khoá. - Mỗi tính chất của hoóc môn GV có thể đưa thêm ví dụ để phân tích. - GV cung cấp thông tin cho HS như SGK.. Hoạt động 3 HOÓC MÔN Hoạt động của trò - Cá nhân tự thu nhận thông tin -> trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được 3 tính chất của hoóc môn. - HS phát biểu ý kiến. - HS ghi nhớ thông tin. - Tầm quan trọng: đảm bảo hoạt động các cơ quan diễn ra bình thường. Nếu mất cân bằng hoạt động của. ND Tiểu kết: 1 – Tính chất của Hoóc môn - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định - Hoóc môn có hoạt tính sinh học rất cao. - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài. 2 – Vai trò của hoóc môn - Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(167)</span> - GV lưu ý cho HS: Trong điều kiện hoạt động bình thường của tuyến -> ta không they vai trò của chúng. Khi mất cân bằng hoạt động một tuyến -> gây tình trạng bệnh lý. -> Xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết?. tuyến -> gây tình trạng bệnh lý.. 4- Củng cố kiến thức - Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm so sánh - Khác nhau + Cấu tạo + Chức năng - Giống nhau. Tuyến nội tiết. - Điều hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.. Tuyến ngoại tiết. - Nêu vai trò của Hoóc môn, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết? 5 – Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK và đọc mục “ Em có biết”.. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(168)</span> 26/3 /2017. ……/4/2017 ……/4/2017. 8A1 8A2. TIẾT 59 TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Trình bày được vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên. - Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp. - Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do Hoóc môn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều. 2- Kỹ năng: - Thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sat tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp . - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm tổ lớp - Kĩ năng lắng nghe tích cực 3- Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình 55.3, 56.2, 56.3. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ - So sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết. - Nêu vai trò của hoóc môn, từ đó xác đinh tầm quan trọng của hệ nội tiết? 3 – Bài mới – Mở bài: Tuyến yên và tuyến giáp có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? TUYẾN YÊN Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu HS quan - HS quan sát hình, đọc sát hình 55.3, đọc thông kỹ thông tin và bảng tin SGK -> thảo luận các 56.1 -> tự thu nhận kiến câu hỏi: thức. + Tuyến yên nằm ở đâu? Có cấu tạo như thế nào? - Thảo luận nhóm thống +Hoóc môn tuyến yên nhất ý kiến. tác động tới những cơ + Nêu được vị trí cấu tạo quan nào? của tuyến yên. - GV hoàn thiện lại kiến + Kể tên được các cơ thức:Nêu thêm thông tin quan chịu ảnh hưởng như SGK. như bảng 56.1 - GV cho HS đọc lại - Đại diện nhóm phát. ND Tiểu kết: - Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi. - Cấu tạo gồm 3 thuỳ: +Thuỳ trước +Thuỳ giữa + Thuỳ sau - Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của thần kinh. - Vai trò: + Tiết hoóc môn kích.

<span class='text_page_counter'>(169)</span> bảng 56.1. - GV đưa thêm thông tin về các bệnh do hoóc môn tiết nhiều hoặc ít.. biểu, các nhóm khác bổ sung. - 1 – 2 HS đọc to bảng 56.1 SGK ghi nhớ tên hoóc môn và tác dụng của chúng.. thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. + Tiết hoóc môn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lý trong cơ thể.. TUYẾN GIÁP Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân làm việc độc lập với thông tin SGK, quan sát SGK -> tự thu nhận thông tin hình 56.2 -> trả lời câu để trả lời câu hỏi: hỏi: + Vị trí: trước sụn giáp +Nêuvị trí tuyến giáp? + Cấu tạo: + Cấu tạo và tác dụng . Nang tuyến của tuyến giáp? . Tế bào tiết. + Vai trò: trong trao đổi chất - GV yêu cầu HS thảo và chuyển hóa. luận theo câu hỏi: - Một số HS phát biểu lớp bổ + Nêu ý nghĩa của cuộc sung. vận động “ Toàn dân - HS dựa vào thông tin SGK và dùng muối i ốt”. kiến thức thực tế -> thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến. - GV đưa thêm thông tin + Thiếu i ốt -> giảm chức năng về vai trò của tuyến yên tuyến giáp -> bướu cổ trong điều hòa hoạt động + Hậu quả: trẻ em chậm. lớn tuyến giáp. trí não kém phát triển, người lớn hoạt động thần kinh giảm sút. - Phân biệt bệnh Bazơđô -> Cần dùng muối i ốt bổ sung với bệnh bướu cổ do khẩu phần ăn hàng ngày. thiếu iốt. ND Tiểu kết: - Vị trí: Nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 -25g. - Hoóc môn là Tiroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế bào. - Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp có vai trò trong điều hoà trao đổi can xi và phốt pho trong máu.. 4- Củng cố kiến thức - Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết theo mâu bảng 56.2 - Phân biệt bệnh Bazơđô với bênh bướu cổ do thiếu iốt. 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Ôn lại chức năng tuyến tuỵ. Ngày soạn. Ngày dạy ……/4/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(170)</span> 1/4 /2017. ……/4/2017. 8A2. TIẾT 60 TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN A– MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến. - Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượng đường trong máu. - Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến. 2- Kỹ năng Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể - bảo vệ các tuyến nội tiết . 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình 57. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ:- Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? 3- Bài mới TUYẾN TỤY Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS trả lời - HS nêu rõ 2 chức năng của Tiểu kết: - Tuyến tụy câu hỏi: tuyến tụy là: tiết dịch tiêu vừa làm chức năng + Hãy nêu chức năng hóa và tiết Hoóc môn. ngoại tiết vừa làm của tuyến tụy mà em - HS quan sát kỹ hình, kết chức năng nội tiết. biết? hợp thông tin SGK -> thảo - Chức năng nội tiết luận đáp án. do các tế bào đảo tụy - GV yêu cầu HS quan + Chức năng ngoại tiết: do thực hiện. sát hình 57.1, đọc thông các tế bào tiết dịch tụy -> + Tế bào : Tiết tin chức năng của tuyến ống dẫn. glucagôn. tụy -> phân biệt chức + Chức năng nội tiết:do các + Tế bào : Tiết năng nội tiết và ngoại tế bào ở đảo tụy tiết ra các insulin tiết của tuyến tụy dựa Hoóc môn. - Vai trò của các trên cấu tạo? - Đại diện nhóm phát biểu, Hoóc môn: - GV hoàn thiện lại kiến các nhóm khác bổ sung. + Nhờ tác dụng đối thức. - HS dựa vào thông tin SGK lập của 2 loại Hoóc -> trao đổi nhóm thống nhất môn -> tỷ lệ đường - GV yêu cầu HS đọc ý kiến. huyết luôn ổn định -> thông tin vai trò của Yêu cầu nêu được: đảm bảo hoạt động Hoóc môn tuyến tụy-> + Khi đường huyết tăng -> sinh lý của cơ thể trình bày tóm tắt quá tế bào : tiết insulin. Tác diễn ra bình thường..

<span class='text_page_counter'>(171)</span> trình điều hòa lượng đường huyết ở mức ổn định? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - GV liên hệ tình trạng bệnh lý: + Bệnh tiểu đường + Chứng hạ huyết.. dụng: chuyển Glucôzơ -> glicôgen + Khi đường huyết giảm-> Tế bào  tiết Glucagôn. Tác dụng: chuyển Glicôgen -> Glucôzơ. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.. TUYẾN TRÊN THẬN Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS làm việc độc lập 57.2 -> trình bày khái quát cấu tạo với SGK, tìm hiểu, ghi của tuyến trên thận ? nhớ câu tạo tuyến trên - GV treo tranh, gọi HS lên bảng then. trình bày. - HS lên bảng mô tả vị - GV hoàn thiện kiến thức. trái, cấu tạo của tuyến - GV yêu cầu HS đọc thông tin trên tranh. Lớp theo SGK -> nêu chức năng của các dõi nhận xét bổ sung. hoóc môn tuyến trên thận ? - HS trình bày lại vai + Vỏ tuyến? trò của các Hoóc môn + Tuỷ tuyến? như phần thông tin. - GV lưu ý HS: Hoóc môn phần tủy tuyến trên thận cùng glucagôn -> điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết.. ND Tiểu kết: - Vị trí: gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận. Cấu tạo: + Phần vỏ: 3 lớp. + Phần tủy. Chức năng: SGK. 4- Củng cố kiến thức: 1- Hoàn thành sơ đồ sau: Khi đường huyết …(1)… -> Tế bào  -> …( 2) -> Glucôzơ -> …(3) … -> Đường huyết giảm đến mức bình thường. Khi đường huyết …(4) -> Tế bào  -> …(5)… Glucôgen -> …(6)… -> Đường huyết tăng lên mức bình thường. 2 – Trình bày cấu tạo và vai trò của tuyến trên thận? 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung SGK. - Làm câu hỏi 3 vào vở. - Đọc mục “ Em có biết”.. Ngày soạn. Ngày dạy. Tiết. Lớp. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(172)</span> 1/4 /2017. ……/4/2017 ……/4/2017. 8A1 8A2. TIẾT 61 TUYẾN SINH DỤC A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Trình bày được chức năng của tinh hoàn và trứng. - Kể tên các hoóc môn sinh dục nam và hoóc môn sinh dục nữ. - Hiểu rõ ảnh hưởng của hoóc môn sinh dục nam và sinh dục nữ đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì. 2- Kỹ năngGDKNS: - Kĩ năng nhận thức tự tin thoải mái chia sẻ về những thai đổi và vướng mắc của bản thân khi đến tuổi dậy thì . - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tuyến sinh dục. - Kĩ năng ứng sử giao tiếp khi thảo luận - kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp . 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình 58.3, 58.2, 58.3. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến tụy? - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận? 3- Bài mới:– Mở bài: Khi phát triển đến độ tuổi nhất định cơ thể các em bắt đầu có những biến đổi. Những biên đổi đó do đâu mà có-> Hoạt động 1 TINH HOÀN VÀ HOÓC MÔN SINH DỤC NAM Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS đọc cá nhân với Tiểu kết: - Tinh 58.1, 58.2 -> làm bài tập điền từ. SGK, quan sát kỹ hình hoàn: - GV nhận xét, công bố đáp án đọc chú thích -> tự thu + Sản sinh tinh đúng: nhận kiến thức. trùng. 1- LH, FSH - Thảo luận nhóm + Tiêt hoóc môn 2- Tế bào kẽ thống nhất từ cần điền. sinh dục nam 3- Testostero. - Đại diện nhóm phát Testosteron. -> Nêu chức năng của tinh hoàn? biểu, các nhóm khác - Hoóc môn sinh - GV phát phiếu bài tập bảng 58.1 bổ sung. dục nam gây biến cho các HS nam -> yêu cầu các - HS dựa vào bài tập đổi cơ thể ở tuổi.

<span class='text_page_counter'>(173)</span> em đánh dấu vào những dấu hiệu có ở bản thân. - GV nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.1 - Nhấn mạnh xuất tinh lần đầu là giai đoạn dậy thì chính thức. - GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh. đã hoàn chỉnh tự rút ra kết luận - HS nam đọc kỹ nội dung bảng 58.1, đánh dấu vào các ô lựa chọn. - Thu bài nộp cho GV.. dậy hì của nam. - Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam (Bảng 58.1).. Hoạt động 2 BUỒNG TRỨNG VÀ HOÓC MÔN SINH DỤC NỮ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS quan sát hình - Cá nhân HS quan sát kỹ Tiểu kết: - Buồng 58.3 -> làm bài tập điền từ. hình tìm hiểu quá trình trứng: - GV nhận xét, công bố đáp án phát triển của trứng ( từ + Sản sinh trứng. đúng: các nang trứng gốc) và + Tiết hoóc môn 1- Tuyến yên tiết hoóc môn buồng sinh dục nữ 2- Nang trứng trứng. Ơstrogen. 3- Ơstrogen -Trao đổi trong nhóm, + Ơstrogen gây 4- Progesteron lựa chọn từ cần điền. biến đổi cơ thể ở -> Nêu chức năng của buồng - Đại diện nhóm trình tuổi dậy thì của trứng? bày, các nhóm khác nhận nữ. - GV phát bài tập bảng 58.2 xét bổ sung. - Dấu hiệu xuất cho các em nữ -> yêu cầu các hiện ở tuổi dậy em đánh dấu vào ô trống các thì của nữ ( Bảng dấu hiệu của bản hân. - HS dựa vào bài tập đã 58.2) - GV tổng kết lại những dấu hoàn chỉnh -> rút ra kết hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì luận. như bảng 58.2. - HS nữ đọc kỹ nội dung - Nhấn mạnh: Kinh nguyệt lần bảng 58.2, đánh dấu vào đầu là dấu hiệu của giai đoạn các ô lựa chọn. dậy thì chính thức. - Thu bài tập nộp cho - GV giáo dục ý thức giữ vệ GV. sinh kinh nguyệt. 4- Củng cố kiến thức a) Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? b) Nêu chức năng của tuyến sinh dục? Vì sao nói tuyến sinh dục vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết? c) Nguyên nhân dẫn tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung SGK và đọc mục “ Em có biết”. - Ôn lại toàn bộ chương nội tiết. Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp Tiến độ Ghi chú ……/4/2017 8A1.

<span class='text_page_counter'>(174)</span> 7/4 /2017. ……/4/2017. 8A2. TIẾT 62 SỰ ĐIỀU HÒA VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức:- Nêu được các ví dụ để chứng minhcơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết. - Hiểu được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết ,giữ vững tính ổn định của môi trường trong. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình - Kỹ năng hoạt động nhóm 3-Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình 591, 59.2, 59.3. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1-Kiểm tra bài cũ. 2-Bài mới Mở bài:Cũng như hệ thần kinh,trong hoạt động nội tiết cũng có cơ chế tự điều hoà để đảm bảo lượng hooc môn tiết ra vừa đủ nhờ các thông tin ngược.Thiếu thông tin này sẽ dẫn đến sự rối loạn trong hoạt động nội tiết và cơ thể sẽ lâm vào tình trạng bệnh lý.Bài hôm nay sẽ tìm hiểu sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết. Hoạt động 1 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu học sinh:Kể HS liệt kê được các tuyến Tiểu kết: - Tuyến tên các tuyến nội tiết chịu nội tiết: tuyến sinh yên tiết hoóc môn ảnh hưởng của các hoóc dục,tuyến giáp,tuyến trên điều khiển sư hoạt môn tuyến yên? thận. động của các tuyến - GV tổng kết lại kiến thức. - 1-2 HS phát biểu, lớp nội tiết. Yêu cầu HS rút ra kết luận nhận xét bổ sung. - Hoạt động của về vai trò tuyến yên với - HS tự rút ra kết luận. tuyến yên tăng cường hoạt động của các tuyến nội - HS đọc thông tin, quan hay kìm hãm chịu sự tiết sát kỹ hình 59.1, 59.2. chi phối của các hooc - GV yêu cầu HS đọc thông Lưu ý: môn do các tuyến nội tin, quan sát hình 59.1 và . Tăng cường tiết gây ra.Đó là cơ 59.2 ; trình bày sự điều hoà . Kìm hãm chế tự điều các tuyến hoạt động của : - Thảo luận nhóm thống nội tiết nhờ thông tin + Tuyến giáp nhất ý kiến, ghi ra nháp ngược.

<span class='text_page_counter'>(175)</span> + Tuyến trên thận - GV gọi HS lên trình bày trên tranh. - GV hoàn thiện kiến thức. sự đièu hoà hoạt động của trong tuyến nội tiết. - Đại diện nhóm lần lượt trình bày trên hình 59.1 và 59.2, các nhóm khác bổ sung.. Hoạt động2 SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS trả lời câu HS có thể vận dụng kiến Tiểu kết: - Các hỏi: thức chức năng của hooc tuyến nội tiết + Lượng đường trong máu môn tuyến tuỵ để trình trong cơ thể có tương đối ổn định do đâu? bày. sự phối hợp hoạt - GV đưa thông tin: trong thực - Lớp theo dõi nhận xét, động -> đảm bảo tế khi lượng đường trong máu bổ sung. các quá trình sinh giảm mạnh, nhiều tuyến nội tiết - Cá nhân HS làm việc lý trong cơ thể cùng phối hợp hoạt động, tăng đọc lập với SGK-> ghi diễn ra bình đường huyết nhớ thông tin. thường - GV yêu cầu HS đọc thông tin - Trao đổi nhóm thống quan sát hình59.3-> trình bày nhất ý kiến-> ghi ra nháp sự phối hợp hoạt động của các - Yêu cầu nêu được sự tuyến nội tiết khi đường huyết phối hợp của: giảm? + Glucagôn Ngoài ra: + Ađrênalin + Coóctizôn + Noađrênalin ->Tăng đường huyết - Phần tuỷ tuyến góp phần cùng - Đại diện nhóm lên trình Glucagôn lam tăng đường bày trên tranh, các nhóm huyết. khác bổ sung. - Sự phối hợp của các tuyến nội - HS tự rút ra kết luận tiết thể hiện như thế nào? 4- Củng cố kiến thức a) Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết. b) Lấy ví dụ, nêu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững được tính ổn định của môi trường trong. 5- Bài tập về nhà - Học bài theo nội dung SGK. Ngày soạn. Ngày dạy ……/4/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(176)</span> 1/4 /2017. ……/4/2017. 8A2. TIẾT 63 CƠ QUAN SINH DỤC NAM A - MỤC TIÊU 1- Kiến thức:- HS phải kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể. - Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó. - Nêu rõ đặc điểm của tinh trùng 2- Kỹ năng: Kĩ năng giao tiếp tự tin với các bạn trong nhóm / lớp tên gọi các bộ phận cơ quan sinh dục nam và chức năng của chúng . – Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam . - Kĩ năng nắng nghe tích cực . 3- Thái độ: Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình 58.3, 58.2, 58.3. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Bài mới – Mở bài: Cơ quan sinh sản có chức năng quan trọng, đó là sinh sản duy trì nòi giống, vậy chúng có cấu tạo như thế nào? CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ QUAN SINH DỤC NAM Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu trả lời các - HS đọc thông tin và Tiểu kết: Cơ quan sinh câu hỏi: hình 60.1 SGK -> ghi dục nam gồm: + Cơ quan sinh dục nam nhớ kiến thức. - Tinh hoàn: là nơi sản gồm những bộ phận - Trao đổi nhóm thống xuất tinh trùng. nào? nhất ý kiến. Yêu cầu: + Chức năng của từng Nêu được các thành - Túi tinh: là nơi chứa bộ phận là gì? phần chính, đó là: tinh trùng. + Hoàn thành bài tập + Tinh hoàn, túi tinh, SGK ống dẫn tinh, dương vật. - Ống dẫn tinh: dẫn tinh + Tuyến tiền liệt, tuyến trùng tới túi tinh. - GV cho đại diện các hình. nhóm lên chỉ trên tranh - Đại diện nhóm trình - Dương vật: đưa tinh - GV cần lưu ý học bài bày trên tranh -> nhóm trùng ra ngoài. này HS hay xấu hổ và khác nhận xét bổ sung. - Tuyến hành, tuyến tiền buồn cười, cần giáo dục liệt: tiết dịch nhờn ý thức nghiêm túc. - Ở bài tập điền từ nếu.

<span class='text_page_counter'>(177)</span> các nhóm chưa đúng GV thông báo cụm từ đúng rồi lấy kết quả đó. Hoạt động 2 TINH HOÀN VÀ TINH TRÙNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV nêu câu hỏi: HS tự đọc SGK + Tinh trùng được sinh ra bắt đầu từ đâu từ - Trao đổi khi nào? nhóm -> thống + Tinh trùng được sản sinh ra ở đâu? và nhất ý kiến trả như thế nào? lời câu hỏi, yêu + Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cầu: cấu tạo và hoạt động sống? + Sự sản sin - GV đánh giá kết quả các nhóm. tinh trùng: Từ - GV giảng thêm về quá trình giảm phân tế bào gốc qua hình thành tinh trùng và quá trình thụ tinh phân chia -> để khôi phục bộ NST đặc trưng của loài. thành tinh Từ đó HS có những hiểu biết bước đầu về trùng. di truyền nòi giống. + Thời gian - GV nhấn mạnh hiện tượng suất tinh đầu sống của tinh tiên ở em nam là dấu hiệu tuổi dậy thì. trùng. - GV cần đề phòng HS hỏi: - HS tự rút ra + ở ngoài môi trường tự nhiên tinh trùng kết luận. sống được bao lâu? + Tinh trùng có được sản sinh ra liên tục không? + Tinh trùng không được phóng ra ngoài thì chứa ở đâu?. ND Tiểu kết: - Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì. - Tinh trùng nhỏ có đuôi dài, di truyền. - Có 2 loại tinh trùng: Tinh trùng X và Y. -Tinh trùng sống được 3 – 4 ngày.. 3- Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 60 SGK 4- Bài tập về nhà Học bài theo nội dung SGK và đọc mục “ Em có biết” .. Ngày soạn. Ngày dạy ……/4/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(178)</span> 15/4 /2017. ……/4/2017. 8A2. TIẾT 64 CƠ QUAN SINH DỤC NỮ A – MỤC TIÊU 1- Kiến thức: - HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ - Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận sinh dục nữ - Nêu rõ được đặc điểm đặc biệt của trứng. 2- Kỹ năng : - GDKNS : 3-Thái độ : - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan sinh dục 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình61.1, 61.2 phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ Trình bày cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nam. 3- Bài mới :- Mở bài: Cơ quan sinh dục nữ có chức năng đặc biệt, đó là mang thai và sinh sản. Vậy cơ quan sinh dục nữ có cấu tạo như thế nào? Hoạt động 1 CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ QUAN SINH DỤC NỮ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV nêu câu hỏi: - HS tự đọc SGK Tiểu kết: - Cơ quan + Cơ quan sinh dục nữ gồm ghi nhớ kiến thức. sinh dục nữ: những bộ phận nào? - Trao đổi nhóm + Buồng trứng: nơi + Chức năng của từng bộ phận hoàn thành câu trả sinh sản ra trứng. trong cơ quan sinh dục nữ là gì? lời. + Ống dẫn, phễu: thu + Hoàn tành bài tập tr. 190 SGK. trứng và dẫn trứng. - GV cho HS thảo luận toàn lớp - Đại diện nhóm + Tử cung: đón nhận - GV đánh giá phần kết quả của trình bày trên tranh và nuôi dưỡng trứng các nhóm và giúp HS hoàn thiện các bộ phận của cơ đã được thụ tinh. kiến thức ở mục này quan sinh dục nữ ở +Âm đạo: thông với - GV cần giảng giải thêm về vị hình 61.1 và 61.2 -> tử cung. trí của tử cung và buồng trứng nhóm khác nhận xét + Tuyến tiền đình: liên quan đến một số bệnh của bổ sung. tiết dịch. các em nữ. - Đại diện nhóm - GV giáo dục ý thức giữ gìn vệ khác trình bày nội sinh ở em nữ do cơ quan sinh dung chức năng và dục có cấu tạo phức tạp -> tránh bài tập -> nhóm viêm nhiễm ảnh hưởng đến chức khác nhận xét bổ năng. sung..

<span class='text_page_counter'>(179)</span> - HS trình bày lại đoạn bài tập đã hoàn chỉnh Hoạt động 2 BUỒNG TRỨNG VÀ TRỨNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV nêu vấn đề: - HS tự đọc + Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi SGK và tranh nào? ảnh, bảng. + Trứng được sinh ra từ đâu và như thế - Thảo luận nào? nhóm thống nhất + Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và câu trả lời hoạt động sống? - Đại diện nhóm - GV đánh giá kết quả của nhóm và giúp trình bày kết HS hoàn thiện kiến thức quả, nhóm khác - GV giảng giải thêm về: nhận xét bổ + Quá trình giảm phân hình thành trứng sung. + Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh + Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ - GV lưu ý: Nếu HS hỏi: + Tại sao nói trứng di chuyển trong ống dẫn? + Tại sao trứng chỉ có một loại mang X, còn tinh trùng có 2 loại mang X và Y. + Trứng dụng làm thế nào vào được ống dẫn trứng?. ND Tiểu kết: - Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì. - Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng, không di chuyển. - Trứng có một loại mang X - Trứng sống được 2 – 3 ngày và nếu được thụ tinh sẽ phát triển thành thai. 4 – Củng cố kiến thức Làm bài tập bảng 61 SGK tr.192. 5 – Bài tập về nhà - Học theo nội dung kiến thức của bài và đọc mục “ Em có biết”. Ngày soạn. Ngày dạy ……/4/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(180)</span> 16/4 /2017. ……/4/2017. 8A2. TIẾT 65 THỤ TINH THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAII – MỤC TIÊU A- Kiến thức - HS chỉ rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ các khái niệm về thụ tinh thụ thai -Trình bày được sự nuôi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện để cho thai phát triển - Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thu thập thông tin tìm kiến thức - Kỹ năng vận dụng thực tế - Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Thái độ: Giáo dục ý giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Tranh phóng to hình62.1, 62.2- Tranh quá trình phá triển bào thai phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ Trình bày cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ. 3- Bài mới - Mở bài: Chúng ta đã biết hình thành một cá thể mới qua các lớp động vật, còn ở người thì sao? Thai nhi được phát triển trong cơ thể mẹ như thế nào? Hoạt động 1 THỤ TINH VÀ THỤ THAI Hoạt động của thầy Hoạt động của ND trò - GV nêu câu hỏi: - HS đọc SGK Tiểu kết: - Thụ tinh: sự + Thế nào là thụ tinh và thụ thai? hình 62.1 SGK. kết hợp giữa trứng và +Điều kiện cho thụ tinh và thụ - Trao đổi nhóm tinh trùng tạo thành hợp thai là gì? thống nhất ý tử. - GV đánh giá kết quả hoạt động kiến trả lời câu + Điều kiện: trứng và của nhóm giúp HS hoàn thiện hỏi tinh trùng gặp nhau ở 1/3 kiến thức - Đại diện nhóm ống dẫn trứng. - GV cần giảng giải thêm trình bày đáp án - Thụ thai: Trứng được +Nếu trứng di chuyển xuống gần -> nhóm khác thụ tinh bám vào thành tới tử cung mới gặp tinh trùng nhận xét bổ tử cung tiếp tục phát thì sự thụ tinh sẽ không xảy ra sung. triển thành thai. + Trứng đã thụ tinh bám vào - HS rút ra kết + Điều kiện: Trứng được được thành tử cung mà không luận thụ tinh phải bám vào.

<span class='text_page_counter'>(181)</span> phát triển tiếp thì sự thụ thai hành tử cung không có kết quả + Trứng được thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn trứng thì gọi là chửa ngoài dạ con -> nguy hiểm đến tính mạng của mẹ. Hoạt động 2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND + Qúa trình phát triển của bào thai - HS tự đọc SGK và Tiểu kết: diễn ra như thế nào ? quan sát tranh “ quá Thai được + Sức khỏe của mẹ ảnh hưởng nhưthế trình phát triển của bào nuôi dưỡng nào tới sự phát triển của bào thai? thai” ghi nhớ kiến thức nhờ chất dinh - Trong quá trình mang thai người mẹ - Trao đổi nhóm thống dưỡng lấy từ cần làm gì và tránh điều gì để thai nất câu trả lời mẹ qua nhau phát triển tốt và con sinh ra khỏe - Yêu cầu thai. mạnh + Trong sự phát triển - Khi mang - GV cho HS thảo luận toàn lớp. của bào thai nêu được hai người mẹ - GV đánh giá kết quả hoạt động một số đặc điểm chính: cần được nhóm hình thành các bộ cung cấp đầy - GV giảng giải thêm về toàn bộ quá phận: chân, tay, … đủ chất dinh trình phát triển của bào thai để HS + Mẹ khỏe mạnh -> dưỡng và nắm được một cách tổng quát. thai phát triển tốt. tránh các chất - GV lưu ý: Khái thác thêm sự hiểu + Người mẹ mang thai kích thích có biết của HS thông qua phương tiện không được hút huốc, hại cho thai thông tin đậi chúng về chế độ dinh uống rượu vận động như: rượu, dưỡng cho mẹ: như uống sữa, ăn thức mạnh thuốc lá … ăn có đủ vitamin khoáng chất. Đặc - Đại diện nhóm trình biệt là các chất có độc hại người mẹ bày đáp án bằng cách: phải tránh. + Chỉ trên tranh qúa - GV phân tích sâu vai trò của nhau trình phát triển của bào thai trong việc nuôi dưỡng thai thai -> các nhóm nhận - GV đề phòng HS hỏi: xét bổ sung. + Tại sao em bé trong bụng mẹ không - HS tự sửa chữa để đi đại tiện hoặc đi tiểu tiện. hoàn thiện kiến thức + Tại sao trong bụng mẹ mẹ em bé không khóc. + Có phải trong bụng mẹ em bé hay - HS đọc kết luận cuối ngậm ngón tay không bài.. Hoạt động 3 HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT.

<span class='text_page_counter'>(182)</span> Hoạt động của thầy - GV nêu câu hỏi: + Hiện tượng kinh nguyệt là gì? + Kinh nguyện xảy ra khi nào? + Do đâu có kinh nguyệt? - GV đánh giá kết quả của các nhóm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV giảng giải thêm: + Tính chất của chu kì kinh nguyệt do tác dụng của hoóc môn tuyến yên. + Tuổi kinh nguyệt có thể sớm hay muộn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. + Kinh nguyệt không bình thường -> biểu hiện bệnh lí phải khám. + Vệ sinh kinh nguyệt. Hoạt động của trò - Cá nhân tự đọc thông tin, hình 62.3 SGK, vận dụng kiến thức chương nội tiết. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.. ND Tiểu kết: - Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài cùng máu và dịch nhầy. - Kinh nguyện xảy ra theo chu kì. - Kinh nguyệt đánh dấu chính thức tuổi dậy thì ở em nữ.. 4- Củng cố kiến thức Cho HS làm bài tập trong SGK tr.195 5- Bài tập về nhà - Học bài heo nội dung đã học và đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu về sự tác hại của việc mang thai ở tuổi vị thành niên.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/4/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(183)</span> 22/4 /2017. ……/4/2017 8A2 Tiết 66 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên. 2. Kĩ năng: Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai. 3. Thái độ: Học tập tốt yêu thích môn học 4. Năng lực : NL Tự học ,quan sát , tư duy , NL ra quyết định , NL so sánh B. CHUẨN BỊ. : Thầy : - Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên, tác hại của mang thai sớm. - 1 số dụng cụ tránh thai như: bao cao su, vòng tránh thai, vỉ thuốc tránh thai. phương pháp: Phân tích. Dạy học nhóm - Trực quan.- Vấn đáp tìm tòi - Trò: Tranh luận tích cực- HS kẻ bảng vào vở. C . TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là sự thụ tinh? Thụ thai Điều kiện để có sự thụ tinh, thụ thai? - Hiện tượng kinh nguyệt? 3. Bài mới VB: Trong xã hội hiện nay, những tệ nạn làm cho cuộc sống của con người không lành mạnh, một phần trong số đó là do thiếu hiểu biết dẫn tới có trường hợp 15 tuổi đã có con. Tuy nhiên, khoa học đã nghiên cứu và đề ra các biện pháp tránh thai hữu hiệu nhằm giúp gia đình và xã hội phát triển ngày càng bền vững. Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc tránh thai Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV nêu câu hỏi: HS thảo luận nhóm, Tiểu kết: ? Hãy cho biết nội dung thống nhất ý kiến và nêu - Ý nghĩa của việc tránh cuộc vận động sinh đẻ được: thai: có kế hoạch trong kế + Không sinh con quá + Trong việc thực hiện hoạch hoá gia đình? sớm (trước 20) kế hoạch hoá gia đình: - GV viết ngắn gọn nội + Không đẻ dày, đẻ đảm bảo sức khoẻ cho dung HS phát biểu vào nhiều. người mẹ và chất lượng góc bảng: + Đảm bảo chất lượng cuộc sống. ? Cuộc vận động sinh cuộc sống. + Đối với HS (ở tuổi.

<span class='text_page_counter'>(184)</span> đẻ có kế hoạch có ý nghĩa như thế nào? ? Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào? ? Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học? ?Ý nghĩa của việc tránh thai? - GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý kiến đa dạng của HS để có biện pháp tuyên truyền giáo dục.. đang đi học): không có + Mỗi người phải tự giác con sớm ảnh hưởng tới nhận thức để thực hiện. sức khoẻ, học tập và tinh + Ảnh hưỏng xấu đến thần. sức khoẻ và tinh thần, kết quả học tập... - HS nêu ý kiến của mình.. Hoạt động 2: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV cho HS đọc thông tin - Một HS đọc to thông Tiểu kết: mục “Em có biết” phần I (tr tin SGK. - Có thai ở tuổi vị 199) để hiểu: Tuổi vị thành - HS đọc thông tin, thảo thành niên là niên là gì? một số thông tin về luận nhóm, bổ sung và nguyên nhân tăng hiện tượng mang thai ở tuổi vị nêu được: nguy cơ tử vong và thành niên ở Việt Nam. + Mang thai ở tuổi này gây nhiều hậu quả - HS đọc thông tin mục II có nguy cơ tử vong cao xấu. SGK để trả lời câu hỏi: vì: ? Những nguy cơ khi có thai ở - Dễ xảy thai, đẻ non. tuổi vị thành niên là gì? - Con nếu đẻ thường - GV nhắc nhở HS: cần phải nhẹ cân khó nuôi, dễ tử nhận thức về vấn đề này ở cả vong. nam và nữ, phải giữ gìn bản - Nếu phải nạo dễ dẫn thân, đó là tiền đồ cho cuộc tới vô sinh vì dính tử sống sau này. cung, tắc vòi trứng, - Cần phải làm gì để tránh chửa ngoài dạ con. mang thai ngoài ý muốn hoặc - Có nguy cơ phải bỏ tránh nạo thai ở tuổi vị thành học, ảnh hưởng tới tiền niên. đồ, sự nghiệp. Hoạt động 3: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS thảo HS dựa vào điều kiện Tiểu kết : - Muốn tránh luận nhóm và trả lời câu cần cho sự thụ tinh, thụ thai cần nắm vững các hỏi: thai (bài 62) , trao đổi nguyên tắc: ? Dựa vào những điều nhóm thống nhất câu trả + Ngăn trứng chín kiện cần cho sự thụ lời. và rụng..

<span class='text_page_counter'>(185)</span> tinh và sự thụ thai, hãy nêu các nguyên tắc để tránh thai? ? Thực hiện mỗi nguyên tắc có những biện pháp nào? - GV nhận xét, cho HS nhận biết các phương tiện sử dụng bằng cách cho quan sát các dụng cụ tránh thai. - Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu mỗi HS phải có dự kiến hành động cho bản thân và yêu cầu trình bày trước lớp.. - Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung HS phải nêu được: + Tránh quan hệ tình dục ở tuổi HS, giữ gìn tình bạn trong sáng, lành mạnh không ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và hạnh phúc trong tương lai.. + Tránh không cho tinh trùng gặp trứng. + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. - Phương tiện sử dụng tránh thai: + Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai. + Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng.. 4. Kiểm tra- đánh giá - GV yêu cầu Hẩutả lời câuhỏi 1 9trang 198). - Hoàn thành bảng 63. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 64: Các bệnh lây qua đường tình dục.. Ngày soạn. Ngày dạy ……/5/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(186)</span> 29/4 /2017. ……/5/2017. 8A2. TIẾT 67 BÀI TẬP I . Mục tiêu: - Hệ thống hóa các kiến thức đã học thông qua các bài tập - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập II. Chuẩn bị: 1.Học sinh- Ôn tập các kiến thức đã học ở học kì II 2.Giáo viên - Biên soạn hệ thống các câu hỏi và đáp án III.Tiến trình: A.ổn định tổ chức B.Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong giờ ) C.Bài mới I. Khoanh trũn vào chữ cái (a,b,c,d) đứng trước đáp án mà em cho là đúng trong các câu sau: Câu 1: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: a. Cầu thận, nang cầu thận. b. Nang cầu thận, ống thận c. Cầu thận, nang cầu thận, ống thận. d. Cầu thận, ống thận Câu 2: Thói quen sống nào sau đây được xem là thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu: a. Tăng cường ăn nhiều chất đạm, chất béo nhưng không ăn quá mặn b. Không nên ăn quá nhiều chất đạm, chua và phải uống đủ nước. c. Uống đủ nước và luyện tập Thể dục thể thao thường xuyên. d. Tăng cường ăn nhiều chất đường bột, chất đạm và uống đủ nước. Câu 3: Rèn luyện da bằng cách: a. Tắm nắng lúc 8 -9 giờ, tắm càng lâu càng tốt. b. Chỉ nên tắm nắng lúc 8 – 9 giờ c. Tắm nắng lúc 9 – 10 giờ d. Thường xuyên tắm nước lạnh, kể cả mùa đông. Câu 4: Nóo bộ được chia làm mấy phần: a. 4 b. 5 c. 6 d. 7 Câu 5: Khi bị cận thị cần đeo kính: a. Phõn kỡ b. Hội tụ c. Phõn kỡ - Hội tụ d. Kính mặt lồi Câu 6: Hoocmôn do tuyến giáp tiết ra là: a. Adrênalin – Tiroxin b. Canxitonin – Insulin c. Adrênalin- Canxitonin d. Canxitonin – Tiroxin Câu 7: Có mấy loại tinh trùng a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Câu 8: Hậu quả có thể xảy ra khi phải xử lí đối với việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là: a. Dễ sẩy thai, đẻ non. b. Thai phát triển tốt nên người mẹ khó sinh con c.Thường bị vô sinh hoặc vỡ tử cung khi chuyển dạ sinh con ở lần sau . d. í a, c đúng II: Tự luận Câu 1: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(187)</span> Cõu 2: Trỡnh bày quỏ trỡnh thu nhận ảnh của một vật ở cơ quan phân tích thị giác? Câu 3: a. Tại sao không nên đọc sách báo ở nơi thiếu ánh sáng hoặc trên tầu xe ? b.Vỡ sao người say rượu, bia thường có biểu hiện “chân nam đá chân chiêu” trong lúc đi? D. GV nhận xét phần trả lời của HS và kết luận E. Hướng dẫn về nhà - Học bài và ôn laị toàn bộ kiến thức đó học của học kỡ II. Ngày soạn. Ngày dạy ……/5/2017. Tiết. Lớp 8A1. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(188)</span> 5/5 /2017. ……/5/2017. 8A2. Tiết 68 ÔN TẬP - TỔNG KẾT I. Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức đó học trong năm - Nắm chắc kiến thức cơ bản đó học - Có khả năng vận dụng kiến thức đó học II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chuẩn bị các bảng 66.1 - 66.8 SGK - HS: Chuẩn bị báo cáo theo các bảng trên III. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong quỏ trỡnh ụn tập) 2. Bài mới: - GV yờu cầu học sinh trỡnh bày cỏc phần đó chuẩn bị - Đại diện nhóm trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc theo dừi bổ sung - GV nhận xét và chốt lại kiến thức theo bảng. A. ÔN TẬP HỌC KỲ II 1.Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Phổi Da Thận. Sản phẩm bài tiết CO2, hơi nước Mồ hôi Nước tiểu ( cặn bó và cỏc chất cơ thể dư thừa). 2. Bảng 66.2: Quỏ trỡnh tạo thành nước tiểu Các giai đoạn chủ yếu trong Bộ phận Kết quả quá trỡnh tạo thực hiện thành nước tiểu Lọc. Cầu thận. Nước tiểu đầu. Hấp thụ lại. Ống thận. Nước tiểu chính thức. 3. Bảng 66.3: Cấu tạo và chức năng của da Các bộ phận Các thành phần cấu tạo chủ của da yếu Tầng sừng ( TB chết), TB biểu Lớp biểu bỡ bỡ sống, cỏc hạt sắc tố Mô liên kết sợi, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, Lớp bỡ tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu. Thành phần các chất Nước tiểu đầu loóng: - Ít chất cặn bó - Cũn nhiều chất dinh dưỡng Nước tiểu đậm đặc các chất tan - Nhiều cặn bó và chất độc - Hầu như không cũn chất dinh dưỡng Chức năng của từng thành phần Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất, ngăn tia cực tím Điều hũa nhiệt, chống thấm nước, mềm da. Tiếp nhận các kích thích của môi trường.

<span class='text_page_counter'>(189)</span> Lớp mỡ dưới da. Mỡ dự trữ. - Chống tác động cơ học - Cách nhiệt. Chức năng chủ yếu. Cấu tạo. 4. Bảng 66.4: Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh Nóo Các bộ phận Trụ nóo Nóo Đại nóo Tiểu nóo của HTK trung gian Đồi thị Các Vỏ Chất và nhân Vỏ tủy nhân nóo( Cỏc xám dưới đồi nóo nóo vựng TK) thị Đường Bộ Đường Các dẫn phận dẫn đường truyền trung truyền dẫn nằm xen nối vỏ ương Chất nối 2 bán truyền giữa các tiểu nóo trắng cầu đại giữa nóo nhân với cỏc nóo và và tủy phần với cỏc sống khỏc của phần dưới HTK Bộ phận ngoại Dõy TK biên nóo và cỏc dõy TK đối giao cảm. Điều khiển, điều hũa và phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể bằng cơ chế phản xạ ( PXKĐK và PXCĐK). Tủy sống Nằm giữa tủy sống thành cột liên tục. Bao ngoài cột chất xám. - Dây TK tủy - Dây TK sinh dưỡng - Hạch TK giao cảm TW điều TW điều TW của Điều hũa TW của khiển và khiển và PXCĐK và phối các điều hũa điều hũa Điều hợp cỏc PXKĐK cỏc hoạt TĐC, khiển các cử động về vận động điều hũa hoạt động phức tạp động và tuần nhiệt có ý thức, sinh hoàn, hô hoạt dọng dưỡng hấp, tiêu tư duy hóa.. 5. Bảng 66.5: Hệ thần kinh sinh dưỡng Cấu tạo Bộ phận Bộ phận ngoại trung ương biên. Chức năng.

<span class='text_page_counter'>(190)</span> Hệ thần kinh vận động Giao cảm Hệ TK sinh dưỡng. Nóo Tủy sống. Dõy TK nóo Dây TK tủy. Sừng bên tủy sống. Sợi trước hạch ( ngắn) hạch giao cảm Sợi sau hạch (dài) Đối giao Trụ nóo Sợi trước hạch cảm Đoạn cùng tủy ( dài) hạch đối giao sống cảm Sợi sau hạch (ngắn). Điều khiển hoạt động của hệ cơ xương Có tác dụng đối lập trong điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng. 5. Bảng 66.6: các cơ quan phân tích quan trọng Thành phần cấu tạo. Thị giác. Màng lưới Dây TK thị ( của cầu mắt) giác ( dây II). Bộ phận phân tích TW Vùng thị giác ở thủy chẩm. Thính giác. Cơ quan coocti ( trong ốc tai). Vùng thính giác ở thùy thái dương. Bộ phận thụ cảm. Đường dẫn truyền. Dây TK thính giác ( dây VIII). Chức năng Thu nhận kích thích của sóng ánh sáng từ vật Thu nhận kích thích của sóng âm thanh từ nguồn phát. 7. Bảng 66.7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai Các thành phần cấu tạo Chức năng Mắt - Màng cứng và màng giác - Bảo vệ câu mắt và màng giác cho ánh sáng đi qua Lớp săc tố - Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, không bị phản xạ ánh - Màng mạch sáng Lũng đen, đồng tử Tế bào que, tế bào nón - Màng lưới TB thần kinh thị Tai. giác - Vành và ống tai. - Có khả năng điều tiết ánh sáng - TB que thu nhận kích thích ánh sáng. TB nón thu nhận kích thích màu sắc ( Đó là các tế bào thụ cảm) - Dẫn truyền xung thần kinh từ các TB thụ cảm về TW - Hứng và hướng sóng âm.

<span class='text_page_counter'>(191)</span> - Màng nhĩ - Chuỗi xương tai - Ốc tai - cơ quan Coocti. - Vành bán khuyên. 8. Bảng 66.8: Tuyến nội tiết Tuyến nội tiết Hoocmôn Tuyến yên - Tăng trưởng 1. Thùy trước ( GH) - TSH - FSH - LH 2. Thùy sau Tuyến giáp Tuyến tụy. - Rung theo tần số của sống âm - Truyền rung động từ màng nhĩ vào cửa bầu( của tai trong) - Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung thần kinh truyền theo dây VIII ( nhánh ốc tai) về trung khu thính giác - Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển động trong không gian. - PrL - ADH - Ôxitôxin ( OT) - Tirôxin (TH) - Insulin - Glucagôn. Tác dụng chủ yếu - Giúp cơ thể phát triển bỡnh thường - Kích thích tuyến giáp hoạt động - Kích thích buồng trứng tinh hoàn phát triển - Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng( ở nữ) - Kích thích TB kẽ sản xuất testostêrôn - Kích thích tuyến sữa hoạt động - Chống đa niệu ( Đái tháo nhạt) - Gây co các cơ trơn, co tử cung - Điều hũa trao đổi chất - Biến đổi glucôzơ glicôgen - Biến đổi glicôgen glucôzơ. Alđôstêrôn Cooctizôn Anđrôgen ( Kích tố nam). - Điều hũa muối khoỏng trong mỏu - Điều hũa glucụzơ huyết - Thể hiện giới tính nam. Tuyến trên thận 1. Vỏ tuyến. 2.Tủy tuyến Tuyến sinh dục 1. Nữ 2. Nam 3. Thể vàng 4. Nhau thai. Ađrênalin và noa đrênalin - Điều hũa tim mạch - điều hũa glucụzơ huyết . Ơstrôgen - Phát triển giới tính nữ Testostêrôn - Phát triển giới tính nam Prôgestêrôn - Duy trỡ sự phỏt triển lớp niờm mạc tử cung và kỡm hóm tuyến yên tiết FSH Hoocmôn nhau và LH thai - Tác động phối hợp với prôgestêrôn.

<span class='text_page_counter'>(192)</span> của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng. 9. Cơ quan sinh dục Dựa vào hiểu biết về các điều kiện của thu tinh và thụ thai, người ta đó đề ra nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mạng tha ngoài ý muốn hoặc phải nạo phỏ thai và thực hiện kế hoạch húa gia đỡnh. Vậy cỏc điều kiện đó là gỡ? Và cỏc nguyờn tắc đề ra là gỡ? a. * Điều kiện của thụ tinh là: - Trứng phải rụng - Trứng phải gặp được tinh trùng * Điều kiện của thụ thai là: - Trứng đó thụ tinh phải làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai b. Từ các điều kiện cần đó, có thể đề ra các nguyên tắc trong việc tránh thai: - Ngăn không cho trứng rụng - Ngăn không cho trứng đó rụng gặp tinh trựng - Ngăn không cho trứng đó thụ tinh làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. B. Gợi ý đáp án câu hỏi ôn tập học kỳ II và tổng kết Sinh học 8 Câu 1: Các Tb của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong (máu và nước mô) nên mọi thay đổi của môi trường trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của tế bào và cũng là của cơ thể. Chẳng hạn, khi nồng độ các chất hũa tan trong mỏu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào; sự thay đổi độ pH của môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trỡnh sinh lý diễn ra trong tế bào; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quỏ trỡnh chuyển húa trong tế bào... Nhờ cơ chế điều hũa thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên đó giữ được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá trỡnh sinh lý tiến hành được bỡnh thường. Câu 2: Cơ thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ. Chẳng hạn khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng dón các mao mạch dưới da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bỡnh thường. Ngược lại, khi trời lạnh thỡ mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự thoát nhiệt. Đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run). ở người, ngoài các phản xạ tự nhiên (PXKĐK) cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ ( PXCĐK) như sử dụng quạt máy, máy điều hũa nhiệt, lũ sưởi... Câu 3: Sự điều hũa cỏc quỏ trỡnh sinh lý diễn ra bỡnh thường tùy nhu cầu của cơ thể trong từng lúc, ở từng nơi nhờ cơ chế điều hũa và phối hợp hoạt động của cá phân hệ giao cảm, đối giao cảm và hoạt động của các tuyến nội tiết dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh.

<span class='text_page_counter'>(193)</span> Chẳng hạn khi lao động nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng bừng, mồ hôi toát đầm đỡa..., laucs nghỉ mọi hoạt động dần trở lại bỡnh thường. Câu 4: Để tánh mang thai ngoài ý muốn hoặc khụng phải nạo phỏ thai ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập đối với lứa tuổi học sinh cần: - Giữ quan hệ tỡnh bạn lành mạnh. - Phải nắm vững những điều kiện cần cho sự thụ tinh và làm tổ của trứng đó thụ tinh để tránh mang thai hoặc phải nạo phá thai. Khi không kiềm chế được sự ham muốn phải biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai. Câu 5: Cỏc vớ dụ học sinh nờu lờn phải thể hiện rừ sự tham gia của cỏ hệ cơ quan trong cơ thể dưới sự chỉ đạo thống nhất của hệ thần kinh. Ngày soạn 6/5 /2017. Ngày dạy ……/5/2017 ……/5/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú. TUẦN: 37. - TIẾT :69 I/ TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ ):Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: 1. Tuyến nội tiết nào giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác..

<span class='text_page_counter'>(194)</span> A. Tuyến giáp B. Tuyến Yên C. Tuyến tụy D. Tuyến trên thận 2. Hoóc môn thùy trước tuyến yên, nếu tiết nhiều hơn bình thường sẽ: A. Kích thích sự tăng trưởng, làm cho người cao lớn quá kích thước bình thường. B. Làm cho người lùn C. Làm cường độ trao đổi chất tăng nhiều. C. Thần kinh luôn bị kích thích hốt hoảng. 3. Biện pháp để có giấc ngủ tốt là: A. Chỗ ngủ thuận tiện . B. Không dùng các chất kích thích. C. Luôn tạo tinh thần sảng khoái. D . Chỉ A,B .E. cả A,B, C . 4. Bảo vệ và Giữ vệ sinh tai: A. Không dùng vật sắc nhọn ngoái tai. B. Giữ vệ sinh , mũi họng để phòng bệnh cho tai. C. Có biện pháp chống giảm tiếng ồn. D. CẢ A, B C . 5. Số lượng buồng trứng ở trên mỗi cơ thể nữ là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 . 6. Hệ thần kinh có vai trò: A. Điều khiển hoạt động của các cơ qua B. Điều hòa hoạt động các cơ quan. C. Phối hợp hoạt động các cơ quan D. Cả ( A ), ( B ) và ( C ) đều đúng. 7. Chất xám của tủy sống có chức năng : A. Điều khiển hoạt động các cơ quan. B. Là trung khu của các phản xạ không điều kiện. C. Là trung khu của các phản xạ có điều kiện. D. Dẫn truyền xung thần kinh. E. Là trung khu của các phản xạ không điều kiện. 8. Tuyến nào dưới đây không phải tuyến nội tiết: A. Tuyến giáp. B. Tuyến yên. C. Tuyến nước bọt. D.Tuyếntrên thận. 9. Chuyển hóa Gluxit ( Glucôzơ → Glycôgen dự trữ ở gan, cơ ) là nhờ vai trò của hoóc môn: A. Glucagôn. B. Ađrênalin. C. Insulin. D. Cả A, B đều đúng. 10. Khi nghi ngờ bị nhiễm HIV nên hành động như thế nào là đúng nhất ? A. Đến cơ quan Y tế xét nghiệm để được tư vấn. B. Không cho mọi người biết, kể cả gia đình. C. Chỉ cho người thân biết để cùng chia sẻ. D. Quan hệ tình dục bình thường, không cần dùng bao cao su. 11. Hoóc môn thùy trước tuyến yên, nếu tiết ít hơn bình thường sẽ: A. Kích thích sự tăng trưởng, làm cho người cao lớn quá kích thước bình thường. B. Làm cho người lùn C. Làm cường độ trao đổi chất tăng nhiều. C. Thần kinh luôn bị kích thích hốt hoảng. 12. Vi tamin A là nguyên liệu tổng hợp Rôđôpxin Nếu thiếu ,tế bào que xẽ không hoạt động- Người xẽ bị : A. Cận thị B. Viễn thị C. Quáng gà D. Loạn thị. Câu Đ /A. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. II/ TỰ LUẬN ( 7 Đ ):. Câu 1: Hãy giải thích mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên với các tuyến nội tiết khác ? ( Có đưa ví dụ ). Câu 2: Hoóc môn là gì? Nêu các tính chất của hoóc môn ? Câu 3: Các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục? Tại sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? Và đọc sách trên tàu xe.? Câu 4: Phản xạ là gì ,có mấy loại phản xạ? cho ví dụ.. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM I/ TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ ):Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:.

<span class='text_page_counter'>(195)</span> Câu 1 Đ /A B. 2 A. 3 E. 4 D. 5 B. 6 D. 7 C. 8 C. 9 C. 10 A. 11 A. 12 C. II/ TỰ LUẬN ( 7 Đ ):. Câu 1(2đ): Hãy giải thích mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên với các tuyến nội tiết khác ? ( Có đưa ví dụ ).Tuyến yên Là tuyến quan trọng nhất tiết các hoóc môn kích thích hoạt động các tuyến nội tiết khác đồng thời tiết các hóoc môn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng cơ thể Sự điều hòa và phối hợp các hoạt động của các tuyến nội tiết có tác dunhj duy trì tính ổn định của ôi trường trong cơ thể đảm bảo cho các quá trình sinh lý diễn ra bình thường nhờ thông tin ngược trong cơ chế tự điều hòa...... ví dụ tuyến yên tiết hoóc môn ACTH đến tuyến trên thận - tuyến trên thận tiết hoóc môn Cooctizoon Câu 2(1đ): Hoóc môn là gì? sản phẩm của cá tuyến nội tiết Nêu các tính chất của hoóc môn ? Có hoạt tính sinh học cao chỉ cần một lượng nhỏ cũng cũng có thể làm ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sinh lý đặc biệt là quá trình trao đổi chất quá trình chuyển hóa trong các cơ quan đó diễn ra bình thường đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể . Câu 3(2đ): Các tật của mắt: + Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Nguyên nhân: Bảm sinh - do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh phồng Khắc phục : Đeo kính cận + Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa nguyên nhân Cầu mắt ngắn - thể thủy tinh bị lão hóa cách khắc phục:Đeo kính lão . Tại sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? Và đọc sách trên tàu xe.? Làm cho mắt nhanh mỏi khi thiếu a/s mắt luôn phải căng sự điều tiết kém . Câu 4(2đ): Phản xạ là gì Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường ,có 2 loại phản xạ? có điều kiện ví dụ. Viết , hát không điều kiện hắt hơi.... IV. KẾT QUẢ KIỂM TRA: LỚP. CÁC LOẠI ĐIỂM 0 -> <2. 8A1 8A2 Ngày soạn 6/5 /2017 Tiết 70. 2 -> < 5. 5 -> < 7. TRÊN TB. 7 -> < 9. 9 -> 10. SỐ BÀI. TỶ LỆ %. 0. 35. %. 0. 40. %. Ngày dạy ……/5/2017 ……/5/2017. Tiết. Lớp 8A1 8A2. Tiến độ. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(196)</span> CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu, giang mai, HIV, AIDS) - Trình bày rõ các tác hại của bệnh AIDS. - Nêu được đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS. - Chỉ ra được các con đường lây truyền và đưa ra cách phòng ngừa bệnh AIDS. - Nêu được những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn lậu, giang mai và virut gây ra AIDS)%Bà triệu trứng để có thể phát hiện sớm, điều trị đủ liều. Có ý thức tự bảo vệ mình để phòng tránh AIDS 2. Kĩ năng: Xác đinh rõ con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh. Tự giác phòng tránh, sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn. 3. Thái độ:Yêu thích môn học Tìm hiểu khoa học. B. CHUẨN BỊ. - Tranh phóng to H 64 SGK. - Tư liệu về bệnh tình dục. C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên? - Các nguyên tắc tránh thai? 3. Bài mới Hoạt động 1: Bệnh lậu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc thông tin SGK, Tiểu kết: - Do song thông tin SGK. nội dung bảng 64.1, thảo cầu khuẩn gây nên. - Yêu cầu HS quan sát, luận và trả lời câu hỏi: - Triệu chứng: + đọc nộidung bảng 64.1. - 1HS trình bày, các HS Nam: đái buốt, tiểu tiện - Yêu cầu HS thảo luận khác nhận xét bổ sung. có máu, mủ. + Nữ: khó để trả lời: phát hiện. ? Tác nhân gây bệnh? - Lắng nghe hướng dẫn - Tác hại: + Gây vô sinh ? Triệu trứng của của GV. + Có nguy cơ bệnh? chửa ngoài dạ con. + ? Tác hại của bệnh? Con sinh ra có thể bị mù - GV nhận xét. loà.. Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS quan sát hình 64, đọc nội dung bảng 64.2. Hoạt động 2: Bệnh giang mai Hoạt động của ND trò - HS quan sát Tiểu kết: hình 64, đọc nội - Tác nhân: do xoắn khuẩn gây ra. dung bảng 64.2 - Triệu chứng:.

<span class='text_page_counter'>(197)</span> SGK, thảo luận nhóm và trả lời ? Bệnh giang mai có tác nhận gây bệnh là gì? ? Triệu trứng của bệnh như thế nào?-?Bệnh có tác hại gì?. SGK, thảo luận nhóm và trả lời: - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Rút ra kết luận.. + Xuất hiện các vết loét nông, cứng có bờ viền, không đau, không có mủ, không đóng vảy, sau biến mất. + Nhiễm trùng vào máu tạo nên những chấm đỏ như phát ban nhưng không ngứa.+ Bệnh nặng có thể săng chấn thần kinh. - Tác hại: + Tổn thương các phủ tạng (tim, gan, thận) và hệ thần kinh. + Con sinh ra có thể mang khuyết tật hoặc bị dị dạng bẩm sinh.. Hoạt động 3: Các con đường lây truyền và cách phòng tránh Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc thông tin, ghi Tiểu kết: thông tin do GV cung nhớ kiến thức, thảo luận a. Con đường lây truyền: cấp và ghi nhớ kiến nhóm, thống nhất ý iến quan hệ tình dục bừa bãi, thức. trả lời: qua đường máu... - Yêu cầu HS trao đổi - Đại diện nhóm trình b. Cách phòng tránh: nhóm để trả lời: bày, các nhóm khác - Nhận thức đúng ? Con đường lây truyền nhận xét, bổ sung kiến đắn về bệnh tình dục. bệnh lậu và giang mai thức: - Sống lành mạnh. là gì? + Quan hệ tình dục bừa - Quan hệ tình dục ?Làm thế nào để giảm bãi. an toàn. bớt tỉ lệ người mắc bệnh tình dục trong xã + Sống lành mạnh, quan hội hiện nay? hệ tình dục an toàn. ? Ngoài 2 bệnh trên em + HIV. còn biết bệnh nào liên quan đến hoạt động tình dục?. Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, dựa vào hiểu biết của mình qua các phương tiện thông tin đại chúng và trả lời câu hỏi: ? Em hiểu gì về AIDS?. AIDS là gì? HIV là gì? Hoạt động của trò - HS đọc thông tin SGK, dựa vào hiểu biết của mình qua các phương tiện thông tin đại chúng và trả lời câu hỏi: + AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc. ND Tiểu kết: - AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. - Các con đường lây.

<span class='text_page_counter'>(198)</span> HIV? phải. - GV yêu cầu HS hoàn - 1 HS lên bảng chữa, các HS khác nhận xét, thiện bảng 65. - GV kẻ sẵn bảng 65 vào bổ sung để hoàn thiện kiến thức. bảng phụ, yêu cầu HS lên chữa bài.. truyền và tác hại (bảng 65)..0. Đại dịch AIDS – Thảm hoạ của loài người Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc thông tin và Tiểu kết: thông tin SGK. mục “Em có biết” và trả - AIDS là thảm hoạ của - Yêu cầu HS đọc lại lời câu hỏi: loài người vì: mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi: + Vì: AIDS lây lan + Tỉ lệ tử vong rất cao. ? Tại sao đại dịch AIDS nhanh, nhiễm HIV là tử + Không có văcxin là thảm hoạ của loài vong và HIV là vấn đề phòng và thuốc chữa. người? toàn cầu. + Lây lan nhanh. - GV nhận xét. - GV lưu ý HS: Số người nhiễm chưa phát hiện - HS tiếp thu nội dung. còn nhiều hơn số đã phát hiện rất nhiều. Các biện pháp lây nhiễm HIV/ AIDS Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND - GV nêu vấn đề: + An toàn truyền máu. Tiểu kết : ? Dựa vào con đường + Mẹ bị AIDS không - Chủ động phòng tránh lây truyền AIDS, hãy đề nên sinh con. lây nhiễm AIDS: ra các biện pháp phòng + Sống lành mạnh. ngừa lây nhiễm AIDS? - HS thảo luận và trả lời. + Không tiêm chích ma tuý, không dùng chung ? HS phải làm gì để không mắc AIDS? - Các HS khác nhận xét, kim tiêm, kiểm tra máu ? Em sẽ làm gì để góp bổ sung. trước khi truyền. sức mình vào công việc + Sống lành mạnh, 1 vợ ngăn chặn sự lây lan 1 chồng. của đại dịch AIDS? + Người mẹ nhiễm ? Tại sao nói AIDS AIDS không nên sinh nguy hiểm nhưng không đáng sợ? con.. 4. Kiểm tra- đánh giá - GV củng cố nội dung bài..

<span class='text_page_counter'>(199)</span> - Yêu cầu HS nhắc lại tác hại và cách phòng tránh các bệnh tình dục và AIDS. - GV đánh giá giờ. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” SGK.. Ngày soạn : 4/5 /2014 Ngày giảng: 10 /5 /2014.

<span class='text_page_counter'>(200)</span> Tiết 68. ĐẠI DỊCH AIDS – THẢM HOẠ CỦA LOÀI NGƯỜI A. MỤC TIÊU. 1 Kiến thức: - Trình bày rõ các tác hại của bệnh AIDS. - Nêu được đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS. - Chỉ ra được các con đường lây truyền và đưa ra cách phòng ngừa bệnh AIDS. 2 Kĩ năng: Có kĩ năng phát hiện kiến thức từ thông tinđã có. 3 Thái độ: Có ý thức tự bảo vệ mình để phòng tránh AIDS. B. CHUẨN BỊ.:- Tranh H 65, tranh quá trình xâm nhập của virut HIV vào cơ thể người. - Tranh tuyên truyền về AIDS. - Bảng trang 203. C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày con đường lây truyền và tác hại của bệnh lậu, giang mai? 3. Bài mới Hoạt động 1: AIDS là gì? HIV là gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, - HS đọc thông tin SGK, dựa vào hiểu biết dựa vào hiểu biết của mình qua các của mình qua các phương tiện thông tin đại phương tiện thông tin đại chúng và trả chúng và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: + AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch ? Em hiểu gì về AIDS? HIV? mắc phải. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 65. - 1 HS lên bảng chữa, các HS khác nhận xét, - GV kẻ sẵn bảng 65 vào bảng phụ, yêu bổ sung để hoàn thiện kiến thức. cầu HS lên chữa bài. Tiểu kết: - AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. - Các con đường lây truyền và tác hại (bảng 65)..0 Hoạt động 2: Đại dịch AIDS – Thảm hoạ của loài người Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - HS đọc thông tin và mục “Em có - Yêu cầu HS đọc lại mục “Em có biết” biết” và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: ? Tại sao đại dịch AIDS là thảm hoạ + Vì: AIDS lây lan nhanh, nhiễm của loài người? HIV là tử vong và HIV là vấn đề - GV nhận xét. toàn cầu..

<span class='text_page_counter'>(201)</span> - GV lưu ý HS: Số người nhiễm chưa phát hiện còn nhiều hơn số đã phát hiện rất nhiều. - HS tiếp thu nội dung. Tiểu kết: - AIDS là thảm hoạ của loài người vì: + Tỉ lệ tử vong rất cao. + Không có văcxin phòng và thuốc chữa. + Lây lan nhanh. Hoạt động 3: Các biện pháp lây nhiễm HIV/ AIDS Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nêu vấn đề: ? Dựa vào con đường lây truyền AIDS, hãy + An toàn truyền máu. đề ra các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm + Mẹ bị AIDS không nên sinh con. AIDS? + Sống lành mạnh. ? HS phải làm gì để không mắc AIDS? - HS thảo luận và trả lời. ? Em sẽ làm gì để góp sức mình vào công việc ngăn chặn sự lây lan của đại dịch - Các HS khác nhận xét, bổ sung. AIDS? ? Tại sao nói AIDS nguy hiểm nhưng không đáng sợ? Tiểu kết : - Chủ động phòng tránh lây nhiễm AIDS: + Không tiêm chích ma tuý, không dùng chung kim tiêm, kiểm tra máu trước khi truyền. + Sống lành mạnh, 1 vợ 1 chồng. + Người mẹ nhiễm AIDS không nên sinh con. 4. Kiểm tra- đánh giá - GV củng cố nội dung bài. - Yêu cầu HS nhắc lại: nguy cơ lây nhiễm, tác hại và cách phòng tránh AIDS. - Đánh giá giờ. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị nội dung ôn tập..

<span class='text_page_counter'>(202)</span>

×